1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar

57 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Kế Hoạch Kinh Doanh Cho Ý Tưởng Kinh Doanh: The Alchemist Cocktail Bar
Tác giả Nhóm 7
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Hưng
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Khởi Sự Kinh Doanh
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 901,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma trận SWOT Strengths - Tình hình tài chính lành mạnh - Có khả năng lựa chọn vị trí đẹp, thuận lợi - Có khả năng tạo không gian quán đẹp, thiết kế ấn tượng - Sản phẩm chất lượng, đậm đ

Trang 1

Khoa Marketing

 BÀI THẢO LUẬN

Môn: Khởi Sự Kinh Doanh

ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh

doanh: The Alchemist Cocktail Bar

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Hưng

Lớp học phần: 2239CEMG3111 Nhóm thực hiện: Nhóm 7

Hà Nội, Tháng 10 Năm 2022

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT Ý TƯỞNG KINH DOANH 2

1.1 TÊN Ý TƯỞNG KINH DOANH: THE ALCHEMIST – COCKTAIL BAR 2

1.2 CĂN CỨ VỀ Ý TƯỞNG 2

1.2.1 Căn cứ về thị trường 2

1.2.2 Căn cứ về năng lực thực thi của dự án 2

1.3 TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN 5

1.3.1 Mô tả sản phẩm, dịch vụ 5

1.3.2 Khách hàng mục tiêu 5

1.3.3 Đáp ứng, giải quyết các nhu cầu/vấn đề của khách hàng 6

1.3.4 Các năng lực cần có 6

1.3.5 Ước tính mức tiền đầu tư và khả năng sinh lời 7

1.4 ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI 8

CHƯƠNG II: KẾ HOẠCH KINH DOANH 11

2.1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 11

2.1.1 Đánh giá thị trường 11

2.1.2 Phân tích chân dung khách hàng mục tiêu 13

2.1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh 17

2.1.4 Đề xuất giá trị 20

2.1.5 Điểm khác biệt của sản phẩm 22

2.1.6 Định vị sản phẩm 22

2.2 KẾ HOẠCH MARKETING VÀ BÁN HÀNG 22

2.2.1 Chiến lược sản phẩm 22

2.2.2 Chiến lược giá 23

2.2.3 Phân phối và bán hàng 25

2.2.4 Truyền thông 25

2.3 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 28

2.3.1 Nguyên vật liệu, hàng hóa 28

2.3.2 Trang thiết bị, công nghệ 29

2.3.3 Quy trình vận hành 31

2.3.4 Bố trí mặt bằng 32

2.4 TỔ CHỨC, NHÂN SỰ 33

2.4.1 Tổ chức bộ máy nhân sự 33

2.4.2 Định hình quản lý nhân sự 35

Trang 3

2.5.2 Bảng dự toán doanh thu theo năm và tháng 40

2.5.3 Bảng dự toán giá vốn theo năm, tháng 42

2.5.4 Chi phí Marketing và bán hàng 45

2.6 THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 48

2.7 MÔ HÌNH KINH DOANH CANVAS 48

2.7.1 Vấn đề 48

2.7.2 Phân đoạn và khách hàng 49

2.7.3 Giá trị mang lại cho khách hàng 49

2.7.4 Giải pháp 49

2.7.5 Kênh giao tiếp và phân phối 49

2.7.6 Dòng doanh thu 50

2.7.7 Cơ cấu chi phí 50

2.7.8 Số liệu chính 51

2.7.9 Lợi thế cạnh tranh 51

KẾT LUẬN 52

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu hướng giới trẻ hiện nay, những khu vui chơi mới lạ và hội nhậpvới quốc tế như là các quán Bar đã không còn xa lạ Tuy các quán Bar mới cómặt ở Việt Nam nhưng được giới trẻ ưa chuộng Không những thế các quán Barcòn là nơi họp mặt, sinh nhật và giải trí cuối tuần của các bạn trẻ sau một tuầnhọc tập mệt mỏi

Vậy các quán Bar có nghĩa là gì? Bar là một cơ sở kinh doanh phục vụcác loại đồ uống có cồn, bao gồm: bia, rượu vang, rượu, cocktail và các đồ uốngkhác như nước khoáng, nước giải khát Bên cạnh đó, ở đó còn phục vụ thêm cácmón thức ăn nhanh như khoai tây chiên, snack Tùy theo chính sách ở mỗi địaphương, quốc gia thì khách đến các bar thường ở độ tuổi được phép uống rượutrở lên

Trong quán Bar thường chỉ có các loại bàn ghế cao để khách đứng xungquanh hoặc ở quầy bar Ngoài các thức uống và vài món ăn nhẹ thì ở các bar còn

có thêm một số loại hình giải trí như: nhạc sống, bàn bi – da, phi tiêu hay trựctiếp các sự kiện thể thao…

Ngoài ra, thuật ngữ “bar” cũng đề cập đến quầy và khu vực nơi đồ uốngđược phục vụ hay còn gọi là quầy pha chế, quầy bar

Trong bài tiểu luận này, nhóm chúng em sẽ thực hiện một kế hoạch hoànchỉnh cho một quán Bar giải trí lành mạnh, bổ ích cho giới trẻ, một không gianhoàn toàn mới; từ việc xây dựng thương hiệu đến việc thu hút khách hàng Vìsao? Vì giới trẻ hiện nay chính là chìa khóa mở cửa cho tương lai của đất nước,cho nền kinh tế đi lên, việc học hành, đi làm của sinh viên chiếm hầu hết thờigian hiện hữu thì việc giải trí là một hoạt động hết sức có ý nghĩa giúp giới trẻthoát khỏi thực tại vô cùng căng thẳng, stress Và hơn ai hết, chúng em hiểu rằngthế hệ trẻ ngày nay tiếp thu rất nhanh và muốn thử cái mới, những thứ mà ở ViệtNam hiếm khi thấy được Kế hoạch của nhóm chúng em hướng tới xây dựngquán Bar vừa là mô hình hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giải trí, vừa hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT Ý TƯỞNG KINH

Sau đây là một số quán bar tại Hà Nội:

1900 Le Theater - số 8 Tạ Hiện Hoàn Kiếm Hà Nội

Bar Civilize 210 - Trần Quang Khải, Hà Nội

The Bank bar tầng – số 6 41 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm Hà Nội

Taboo Lounge & Bar – số 2 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Nineteen Bar – số 19 Chả Cá, Hoàn Kiếm, Hà Nội

1.2.2 Căn cứ về năng lực thực thi của dự án

1.2.2.1 ASK

1 Tính cách, phẩm chất, sở thích.

Đều là những người trẻ, năng động, có tư duy tích cực, trách nghiệm vàlòng kiên trì với những việc mà mình làm, có niềm đam mê kinh doanh, nhạy bénvới môi trường xung quanh, đặt ra mục tiêu rõ ràng với những việc mà mình làm,nghiêm túc trong công việc

Biết sáng tạo, luôn biết tìm tòi những thực đơn mới, những món mới phùhợp với thị hiếu của khách hàng Nắm bắt xu hướng mà khách hàng hướng tới từ

đó ngày càng phát triển mở rộng hơn

Trang 6

2 Kiến thức, kỹ năng.

Về kiến thức:

- Được đào tạo trong môi trường là sinh viên kinh tế, được trang bị nhiềukiến thức liên quan để khởi nghiệp

- Một số thành viên có kiến thức về các mảng truyền thông, marketing,

- Có sự am hiểu nhất định về các loại cocktail, rượu, bia

Về kỹ năng:

- Nhiều thành viên có khả năng lãnh đạo, tổ chức làm việc nhóm hiệu quả

- Có khả năng giao tiếp, phân tích khách hàng, lập kế hoạch kinh doanh,tìm hiểu thị trường, quản lý tài chính, hoạch định chiến lược…

1.2.2.2 Ma trận SWOT

Strengths

- Tình hình tài chính lành mạnh

- Có khả năng lựa chọn vị trí đẹp, thuận lợi

- Có khả năng tạo không gian quán đẹp, thiết kế ấn tượng

- Sản phẩm chất lượng, đậm đà hương vị

- Quản lý tốt, nhân viên được đào tạo phong cách phục vụ

- Dịch vụ hậu mãi chu đáo, hấp dẫn khách hàng

 Weaknesses

- Sắp thành lập nên ít người biết đến

- Chưa có khách hàng quen

- Quan hệ với khách hàng còn hạn chế

- Do mới thành lập nên chưa được ổn định

- Nguồn vốn kinh doanh hạn chế

 Opportunities

- Nhu cầu của khách hàng tại Hà Nội cao

- Thị trường mục tiêu lớn - Khách hàng tiềm năng lớn

Trang 7

 Threats

- Hiện tại có rất nhiều đối thủ cạnh tranh

- Sản phẩm của đối thủ đa dạng, chất lượng tốt, phong cách phục vụ chuđáo

- Đối thủ cạnh tranh có uy tín và khách hàng quen thuộc

- Khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, sản phẩm, không gianmới mẻ

1.2.2.3 Nhân sự

- Đội ngũ sáng lập gồm 10 người: với tỉ lệ góp vốn của mỗi người là 10%

- Mối quan hệ: Có nguồn cung cấp nguyên liệu với giá hợp lý

1.2.2.4 Tài chính

Góp vốn từ 10 thành viên và kêu gọi đầu tư khác từ bên ngoài

1.2.2.5 Thông tin

- Thông tin về khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu thuộc độ tuổi từ

18 – 35, có lối sống phóng khoáng, hiện đại, thích đến những nơi đông vui, nhộnnhịp

- Thông tin về giá thị trường: 100 nghìn - 300 nghìn đồng với 1 ly cocktail

và vài trăm ngàn đến vài chục triệu đồng với 1 loại rượu (thậm chí có thể hàng tỷđồng tùy thuộc vào độ hiếm hay thương hiệu rượu)

1.2.2.6 Các điều kiện khác

- Đều là những người có sở thích về những nơi giải trí, nhộn nhịp và sởthích về loại đồ uống như các loại cocktail, rượu,…

- Có sự giúp đỡ từ những người có kinh nghiệm về kinh doanh quán bar

và am hiểu về các loại đồ uống liên quan

- Mặc dù vẫn còn một số thiếu sót trong các kỹ năng cũng như điều kiệnkhởi nghiệp, nhưng nhìn tổng thể, nhóm vẫn là những đối tượng phù hợp vớikhởi nghiệp

Trang 8

1.3 TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN

1.3.1 Mô tả sản phẩm, dịch vụ

The Alchemist - Cocktail Bar: mô hình quán bar hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực dịch vụ (phục vụ các loại thức uống như cocktail, rượu, bia), ngoài racòn hoạt động trong lĩnh vực thương mại (buôn bán sỉ lẻ một số loại rượu)

+ Các loại Cocktail kinh điển như: Old Fashioned; Margarita; Martini(Loại cocktail trong bài “Hương” của Văn Mai Hương); Vesper (Loại cocktail ưathích của nhân vật giả tưởng James Bond trong Điệp viên 007); Bloody Mary;Mojito; Negroni; Whiskey Sour; Daiquiri; Jager Bomb; Gin Tonic;

+ Buôn bán sỉ lẻ các loại rượu, nhà phân phối độc quyền cho các thươnghiệu rượu nổi tiếng: Rum, Whisky, Brandy,…

 Thu nhập: trung bình (> 5 triệu đồng/tháng)

 Nghề nghiệp: sinh viên, người lao độngTâm lí Những khách hàng có cá tính mạnh mẽ, lối sống phóng khoáng,hiện đại, có thói quen ra ngoài, tụ tập.

* Đánh giá các phân đoạn thị trường: Phân đoạn thị trường theo độ tuổi

- Độ tuổi từ 18 – 20: nhóm có nhu cầu ít

- Độ tuổi từ 20 – 35: nhóm có nhu cầu cao với các hình thức giải trí như bar,pub

* Quy mô và tăng trưởng:

- Độ tuổi từ 18 – 20: Đa số khách hàng ở độ tuổi này là học sinh, sinh viên chưa

có thu nhập hoặc thu nhập chưa ổn định nên nhu cầu còn hạn chế

Trang 9

- Độ tuổi từ 20 – 35: Nhóm này có quy mô tăng trưởng rất cao Bởi vì lứa tuổinày rất năng động muốn khám phá trải nghiệm cái mới mẻ, nhóm có nhu cầu về chụpảnh, check in Là nhóm khách hàng có nhiều cảm xúc, nhiều tâm trạng khác nhau vui,buồn, áp lực, stress trong công việc trong cuộc sống Vậy nên có nhu cầu về nơi có thểgiải trí, tụ tập nói chuyện, hẹn hò, nơi thư giãn, giảm bớt áp lực, stress…

1.3.3 Đáp ứng, giải quyết các nhu cầu/vấn đề của khách hàng

Lý do sử dụng: phục vụ nhu cầu vui chơi, thỏa mãn bản thân

Lợi ích trực tiếp: giải tỏa tâm trạng mệt mỏi, căng thẳng, giúp thư giãn,tâm sự, trò chuyện cùng bạn bè

Cường độ tiêu dùng: cao vì nhu cầu giải trí về đêm của con người ngàycàng cao

1.3.4 Các năng lực cần có

* Vốn

Chi phí để kinh doanh một mô hình quán bar phụ thuộc vào rất nhiều yếu

tố như địa điểm mở quán, quy mô và phân khúc khách hàng mà quán hướng đến.Một số chi phí cố định để kinh doanh một quán bar gồm:

- Mặt bằng kinh doanh

- Trang trí, setup quán

- Chi phí nguyên liệu

* Nhân sự

Trang 10

Một trong những yếu tố khác có tính quyết định đến sự thành công củakinh doanh quán bar đó chính là nhân sự, là đội ngũ nhân viên Do môi trườnglàm việc tại bar khá phức tạp, áp lực cao… nên nhân viên làm việc trong bar phải

là những người nhanh nhạy, có kỹ năng giao tiếp, xử lý vấn đề tốt

Đội ngũ nhân sự từ Quản lý, Bar trưởng, Bartender, Phục vụ, Thu ngân…

đều phải phối hợp nhuần nhuyễn với nhau, cho ra những món ăn, thức uống hấpdẫn và chất lượng dịch vụ làm hài lòng khách hàng Đồng thời, chủ quán cũngcần có chế độ đãi ngộ, chăm sóc quyền lợi nhân viên, có kế hoạch training chonhân viên… để họ gắn bó lâu dài với quán và ngày một hoàn thiện các kỹ năngnghiệp vụ

* Menu đồ uống đặc sắc

Menu đồ uống đặc sắc với những ly cocktail, mocktail, rượu… hấp dẫn,

ngon mắt, ngon miệng… luôn là “vũ khí” lợi hại để quán bar được nhiều người biết đến Những công thức sáng tạo “độc nhất vô nhị”, cập nhật menu đồ uống

theo mùa và nhanh chóng tiếp cận xu hướng thế giới sẽ tạo nên các loại thứcuống khiến khách hàng mê mẩn

* DJ, âm thanh, ánh sáng

Đây đều là những yếu tố để tạo nên đặc trưng của quán bar Phần lớnkhách hàng khi đến bar đều muốn tìm một không gian sôi động, hiện đại vàphóng khoáng để gặp gỡ bạn bè, xả stress… Chất lượng âm thanh và hệ thốngánh sáng phải luôn ở trạng thái tốt nhất để tạo nên không gian cuốn hút, thú vị

Bên cạnh đó, những DJ “bốc lửa”, cuồng nhiệt, những ca sĩ nổi tiếng hay các tiết

mục ảo thuật đặc sắc… đều sẽ điểm nhấn ấn tượng để kéo khách hàng đến quánbar của bạn

1.3.5 Ước tính mức tiền đầu tư và khả năng sinh lời

Mức tiền đầu tư: Khoảng 1,3 tỷ đồng

Trang 11

+ Lợi nhuận trước thuế: 42%/doanh thu

+ Lợi nhuận sau thuế: 32%/doanh thu

1.4 ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI

- Sản phẩm:

+ Đề xuất giá trị: Mang lại cho khách hàng sự thoải mái cũng như bùngcháy hết mình cùng âm nhạc sôi động, ánh sáng, dàn DJ chuyên nghiệp TheAlchemist - Cocktail Bar sẽ giúp khách hàng cởi bỏ mọi căng thẳng, gác lại lo

âu, muộn phiền cuộc sống để tận hưởng hết mình

+ Sự khác biệt: Sự đa dạng thực đơn ngoài những đồ uống có cồn vàkhông cồn quán còn phục vụ những món ăn hấp dẫn điều này sẽ không làm chokhách hàng cảm thấy buồn chán, tẻ nhạt Quán dự định sẽ tạo ra loại đồ uống,concept hay câu chuyện đặc biệt ẩn sâu bên trong để thiết kế quán có điểm nhấnđộc đáo với tính cách riêng biệt

+ Khả năng thương mại hóa: The Alchemist luôn chủ động tìm hiểu nhucầu, thị hiếu, nghiên cứu trải nghiệm của khách hàng cũng như bắt kịp những xuhướng để mang tới cho khách hàng những loại đồ uống, quy trình phục vụ, tốthơn Từ đó thì lợi nhuận và doanh thu tăng lên, nâng cao vị thế, tên tuổi quán

Tuy nhiên để thực hiện quá trình thương mại hóa thành công đòi hỏi quánphải có sự sáng tạo, đổi mới, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các bộ phận nghiên cứu

và phát triển thị trường Khả năng thương mại hóa còn liên quan trực tiếp đến cácyếu tố như pháp lý, đối thủ cạnh tranh, nhân sự quán và đặc biệt là người lãnhđạo Người lãnh đạo phải có năng lực, biết nắm bắt cơ hội, đưa ra quyết địnhđúng đắn ở mọi thời điểm thì quá trình thương mại hóa mới thành công được

+ Khả năng dự trữ, bảo quản: Về khả năng dự trữ: đối với dự trữ khốilượng hàng quán còn phải dựa theo nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, tính ổnđịnh của nhà cung cấp, công suất lưu trữ của hệ thống kho, vốn và nguồn nhânlực Đối với thời gian dự trữ quán xét dựa trên các yếu tố như giá bán hàng vàhàng thay thế, chi phí kinh doanh và chi phí lưu thông,

Về khả năng bảo quản: quán chủ yếu kinh doanh các loại đồ uống có cồnnhư rượu, cocktail nên thời gian sử dụng khá dài Tuy nhiên bảo quản rượu có

Trang 12

yêu cầu về mặt kỹ thuật như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, môi trường thoáng khí,bảo quản rượu chưa khui và đã khui nắp cũng khác nhau vậy nên quán cũng cầnđầu tư 1 hệ thống kho chất lượng để bảo quản sản phẩm

+ Khả năng chuyển giao sản phẩm: Chuyển giao sản phẩm có thể là mộthoặc toàn bộ sản phẩm cho người khác hoặc doanh nghiệp khác Để có hiệu lực,một giao dịch chuyển giao phải có sự tham gia của các bên có năng lực pháp lý,được các bên xem xét và đồng ý

- Thị trường: Kinh doanh mô hình giải trí quán bar thuộc nhóm ngànhkinh doanh dịch vụ, cụ thể kinh doanh dịch vụ giải trí, ăn uống

+ Dung lượng: nhóm khách hàng mục tiêu là sinh viên, người lao độngtrong độ tuổi từ 18 đến 35 cụ thể là nhóm công nhân viên chức, nhân viên vănphòng có thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng trở lên Hiện nay, quận Cầu Giấy cókhoảng 20 trường Đại học và Cao đẳng trung bình mỗi trường có khoảng 5000sinh viên… Từ hình ảnh từ khảo sát trên Facebook Business Suit bên dưới chothấy số liệu dân có độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi ở Hà Nội khoảng 3 triệu người màtrong đó quận Cầu Giấy chiếm khoảng 0.0375% suy ra dung lượng thị trườngcủa dự án rơi vào khoảng 112.500 người

+ Tốc độ phát triển: nước ta là nước đang phát triển cả về kinh tế, conngười và xã hội đồng thời nhu cầu được vui chơi, giải trí, ăn uống lại luôn tăngtheo thời gian

+ Mức độ cạnh tranh: quán lựa chọn cạnh tranh bằng sản phẩm, dịch vụhay ở mức độ cao hơn bằng giá trị và kiên định với con đường này bởi nó giúpquán có khả năng cạnh tranh tốt hơn, bền vững hơn so với số đông Quán phục

vụ chất lượng sản phẩm đi đôi với giá tiền

Trang 13

+ Rào cản gia nhập: Văn hóa, xu hướng tiêu dùng sinh hoạt của kháchhàng

- Tổ chức vận hành:

+ Quy trình cung cấp dịch vụ: thiết kế và xây dựng quán > mua các trangthiết bị, vật dụng cho việc phục vụ khách hàng, nhà bếp, bộ phận quản lý, bộphận thu chi > nhập rượu > tìm nguồn nguyên liệu pha chế và dự trữ, bảo quảnnguyên liệu > tuyển chọn và huấn luyện nhân viên phục vụ > chính thức phục vụ

- Tài chính

+ Công thức tạo doanh thu của mô hình kinh doanh: doanh thu của quánthu được từ hoạt động bán hàng và doanh thu bất thường từ việc các vật tư, thanh

lý hàng hóa dư thừa như rượu lưu kho sắp tới ngày hết hạn,

Doanh thu bằng số lượng khách hàng nhân với giá sản phẩm

+ Cấu trúc chi phí (tỷ lệ phân bố chi phí cố định lớn hay nhỏ): Dự kiếntổng vốn đầu tư ban đầu của dự án là 1 tỷ 300 triệu đồng bao gồm chi phí mặtbằng là 240 triệu, chi phí sửa chữa, cải tạo, trang trí nội thất và mặt tiền quán:

240 triệu đồng, chi phí mua sắm thiết bị: 200 triệu đồng Vốn lưu động là 750triệu đồng

+ Tỷ suất lợi nhuận ngành và mô hình kinh doanh: tỷ suất lợi nhuận ngành

là tỷ số thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận với tổng số vốn được đầu tư, sửdụng trong một thời điểm nhất định Tổng số này có thể bao gồm cả vốn cố định

và vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu = Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu.Theo đó thì lợi nhuận trước thuế rơi vào khoảng 42%/doanh thu, sau thuế là32%/ doanh thu

+ Dòng tiền: dòng vốn đến từ việc các thành viên tự góp vốn, kêu gọi đầu

tư từ bên ngoài và vay ngân hàng

+ Thời gian hoàn vốn: vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ 300 triệu đồng, lợi nhuậnsau thuế là 32%/doanh thu Theo kế hoạch tài chính thì doanh thu trung bình nămrơi vào khoảng 2 tỷ 400 triệu đồng suy ra thời gian hoàn vốn khoảng 1 năm rưỡi

+ Khả năng tăng trưởng nhờ cơ chế vốn

Trang 14

CHƯƠNG II: KẾ HOẠCH KINH DOANH

2.1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG

2.1.1 Đánh giá thị trường

Thị trường tổng quan:

Đáp ứng cho khách hàng ở khu vực quận Cầu Giấy, Hà Nội là chủ yếu.Thông qua những khảo sát, cuộc xúc với nhóm khách hàng mục tiêu chúng tôiđược biết đa số những người ở đây có nhu cầu về giải trí bar là rất lớn Cụ thể,

Hà Nội là thành phố đứng thứ 3 sau TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng có lượt tìmkiếm về dịch vụ giải trí bar và số lượng tìm kiếm có xu hướng tăng theo thờigian

Do đó, nhu cầu cần có quán bar với giá cả thích hợp, phong cách trang tríphù hợp với thị hiếu giới trẻ, phục vụ chuyên nghiệp là rất cần thiết Khi đại dịch

Trang 15

Covid-19 xảy ra thì nhu cầu khách hàng đến với quán bar giảm đáng kể, nhưng

từ khi dịch ổn định, các ca nhiễm hầu như không còn lo ngại thì nhu cầu giải trí,

ra ngoài giải tỏa căng thẳng ngày càng tăng nên số lượng khách hàng đến vớiquán bar cũng tăng trở lại

- Thị trường trọng tâm:

Sinh viên, người lao động chủ yếu là công chức, nhân viên văn phòngđang sinh sống, học tập và làm việc tại Hà Nội với mức lương trung bình từ 5triệu đồng/tháng trở lên

- Đặc điểm khách hàng:

Do khách hàng chính của quán là công chức, nhân viên văn phòng và sinhviên nên họ có cách sống đơn giản, dễ gần gũi, năng động, nhiệt tình và cởi mở.Khách hàng đến quán điều họ quan tâm nhất là hình thức phục vụ và không gianquán có thoải mái hay không… Ngoài ra, theo tìm hiểu qua các cuộc nói chuyệnvới khách hàng thì quán được biết khách hàng đến quán họ cân nhắc những điềusau:

+ Quán có đầy đủ tiện nghi hay khách hàng không?

+ Phong cách trang trí của quán như thế nào?

+ Mức giá đưa ra có phù hợp không?

+ Có phục vụ nhanh và chuyên nghiệp không?

+ Nhân viên phục vụ có nhiệt tình hay không?

- Đối thủ cạnh tranh:

Theo khảo sát một các quán bar trẻ ở Hà Nội hiện nay như:

1900 Le Theater - số 8 Tạ Hiện, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Bar Civilize 210 - Trần Quang Khải, Hà Nội

The Bank bar tầng - số 641 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Taboo Lounge & Bar - số 2 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Nineteen Bar - số 19 Chả Cá, Hoàn Kiếm, Hà Nội…, chúng tôi thấy rằng:

Trang 16

+ Số lượng người uống: chiếm tương đối chủ yếu là sinh viên, thanh niên,công chức, nhân viên văn phòng có thu nhập tầm trung

+ Quy mô quán: vừa và nhỏ

+ Tiêu chuẩn nước uống: chất lượng vừa phải

+ Mức độ trung thành và tính trạng khách hàng; không thường xuyên+ Mức sử dụng: thấp

Các quán bar, pub dành cho giới trẻ đa phần lại tập trung ở vị trung tâmthành phố tuy nhiên họ đã có quan hệ, có số lượng khách hàng nhất định Ngay

từ đầu thành lập quán, chúng tôi đã chuẩn bị mọi thứ để làm hài lòng khách hàng

ở mức cao nhất, thoải mái nhất mà đối thủ không có Khi đến với The Alchemist

- Cocktail khách hàng sẽ được trải nghiệm phong cách mới lạ Vị trí của TheAlchemist - Cocktail Bar cũng rất thuận tiện để tìm, đậu đỗ xe

- Nhà cung cấp:

Theo quan niệm của quán thì nhà cung cấp có vai trò quan trọng trong sựthành công của quán bởi nó quyết định chất lượng đồ ăn, thức uống phục vụ chokhách hàng Việc tạo mối quan hệ tốt với nhà cung cấp thì chất lượng sẽ đảm bảohơn, thuận lợi hơn cho quán Tuy nhiên, để tìm được nhà cung cấp tốt về chấtlượng, ổn định giá cả và có uy tín là không hề dễ

- Các yếu tố vĩ mô:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra các loại hình kinh doanhkhông còn quá khó khăn như xưa mà luôn được Nhà nước khuyến khích Do đó,việc đăng ký khi kinh doanh quán bar trở nên thuận lợi hơn nhằm thu hút kháchhàng

Thị trường kinh doanh giải trí loại hình quán bar trong tương lai sẽ phát triển cao

và là thị trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

2.1.2 Phân tích chân dung khách hàng mục tiêu

2.1.2.1 Đối tượng (Who?)

Việc xác định khách hàng mục tiêu có lợi ích và vai trò rất lớn trong việcmang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận cho quán như:

- Tiết kiệm tối đa chi phí cho các hoạt động tiếp thị marketing nhờ vàoviệc khoanh vùng các đối tượng phù hợp và tập trung vào các đối tượng này

Trang 17

- Mang lại hiệu quả cho toàn bộ chiến dịch do các đối tượng mà doanhnghiệp nhắm đến.

- Các chiến lược, nội dung đi kèm nếu thực hiện tốt sẽ khiến các đối tượngnày đi đến bước tiếp theo là “sử dụng dịch vụ” trong thời gian ngắn nhất

- Rút ngắn được thời gian thực hiện chiến dịch, tiết kiệm được chi phí vànhân sự một cách đáng kể

Do đó, trước khi tiến hành triển khai bất kỳ chiến dịch marketing nào, taphải xác định được nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu dựa trên nhiều tiêu chíphù hợp với thương hiệu

Ta có thể xem xét các tiêu chí sau để phân tích khách hàng mục tiêu:

- Đặc điểm cá nhân của khách hàng mục tiêu: Tuổi, đặc điểm thể chất,giới tính, mức thu nhập, sở thích,…

- Vị trí công việc của khách hàng mục tiêu: Chủ doanh nghiệp, nhân viên,sinh viên,…

- Phân bố địa lý của khách hàng mục tiêu: Khu vực sinh sống của kháchhàng, dân số khu vực khách hàng, tài nguyên thiên nhiên của khu vực kháchhàng sinh sống,…

=> Từ những tiêu chí trên, đối tượng mục tiêu mà Bar chọn hướng tớichính là giới trẻ, những người có độ tuổi từ 18-30, mức thu nhập trung bình vàkhá, có tính cách quảng giao, thân thiện, dễ kết bạn và hay tụ tập với bạn bè

2.1.2.2 Kinh doanh cái gì (What?)

Sản phẩm mà The Alchemist - Cocktail Bar sẽ phục vụ là:

- Các loại Cocktail kinh điển như: Old Fashioned; Margarita; Martini;Vesper; Bloody Mary; Mojito; Negroni; Whiskey Sour; Daiquiri; Jager Bomb;Gin Tonic;

- Buôn bán sỉ lẻ các loại rượu, nhà phân phối độc quyền cho các thươnghiệu rượu nổi tiếng: Rum, Vodka, Macallan; Glenfiddich; Chivas; JohnnieWalker; Ballantine’s; Hibiki; Singleton; Mortlach;

- Ngoài đồ uống, bar còn phục vụ cho khách hàng các loại đồ ăn nhanh vàtrái cây tươi

2.1.2.3 Tại sao (Why?)

Trang 18

Nhu cầu giải trí của giới trẻ ngày càng cao tạo tiền đề và cơ hội cho cácnhà đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, mở quán bar, pub phục vụ nhu cầugiới trẻ Đây được xem là lĩnh vực có nhiều tiềm năng phát triển, mang lại lợinhuận cao cho người đầu tư.

+ Trong những năm gần đây, mở quán bar, pub là mô hình kinh doanhmang lại nhiều lợi nhuận Nhiều người tìm đến quán bar, pub để trải nghiệm cảmgiác mới mẻ, một số khác đến vì sở thích Nhìn chung, đây là địa điểm giải tríđược giới trẻ yêu thích, có thể tụ tập với bạn bè, giải tỏa căng thẳng sau một ngàyhọc tập, làm việc mệt mỏi

+ Lợi nhuận của quán bar, pub đến từ việc kinh doanh thức uống nhưcocktail, rượu, bia… Một ly cocktail có thể được bán với giá trong khoảng100.000 - 300.000đ, một chai rượu có giá từ vài trăm ngàn đến vài chục triệuđồng, thậm chí là hàng trăm triệu hoặc hàng tỷ đồng (tùy thuộc vào mức độ hiếm

và số năm tuổi của loại rượu cũng như tên tuổi của thương hiệu rượu đó) Đây sẽkhoản thu rất “hời” với chủ đầu tư nếu lượng khách của quán được duy trì ổnđịnh

+ Đặc biệt, vào cuối tuần hoặc những dịp lễ tết, rất nhiều bạn trẻ tìm đếnquán bar, pub để tận hưởng niềm vui, giao lưu với bạn bè, điều này giúp các quánbar luôn trong tình trạng “bội thu” Chính vì thế, mô hình quán bar, pub rất được

ưa chuộng tại các thành phố lớn, các thành phố du lịch

2.1.2.4 Ở đâu (Where?)

Sau khi phác họa được chân dung khách hàng, việc tiếp theo cần làm đểMarketing cho quán bar là chọn địa điểm kinh doanh phù hợp và thu hút nhómđối tượng khách hàng trên Ta nên xem xét lựa chọn địa điểm kinh doanh theo 5yếu tố dưới đây:

- Phong cách kinh doanh quán bar.

- Đặc điểm dân cư xung quanh

- Vị trí giao thông, đỗ xe thuận tiện

- Khu vực cho phép mở quán bar

- Chi phí thuê hay mua mặt bằng có hợp lí hay không?

Ngoài ra, khi kinh doanh mô hình Bar thì nên lưu ý một số vấn đề pháp lýtại địa phương Để tránh trường hợp vi phạm, gây trì trệ khi vận hành kinh

Trang 19

doanh Vấn đề pháp lí khi kinh doanh mô hình Bar được quy định cụ thể tại Điều

24 nghị định 103/2009/NĐ – CP Cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đủ các điềukiện sau:

- Phòng khiêu vũ trong vũ trường, Bar phải có diện tích từ 80m2 trở lên.Cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, di tích văn hoá lịch sử từ200m Đảm bảo điều kiện cách âm tốt và phòng chống cháy nổ

- Người điều hành hoạt động trực tiếp tại cơ sở kinh doanh phải có trình

độ từ trung cấp chuyên ngành văn hoá, nghệ thuật trở lên

- Trang thiết bị nội thất, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ phảiđảm bảo tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng

- Cơ sở kinh doanh Bar phải phù hợp với quy hoạch về vũ trường, Bar củatừng địa phương (giờ hoạt động, thuê nhân viên lao động,…)

Theo xem xét trên, Bar quyết định sẽ chọn địa điểm kinh doanh tại trungtâm thành phố, nơi tấp nập, đông người qua lại, cho phép kinh doanh quán Bar và

có khu vực thuận tiện xây dựng chỗ để xe

2.1.2.5 Thời gian (When?)

Đối tượng khách hàng mục tiêu mà Bar đang nhắm tới là giới trẻ - nhữngngười thường bận bịu đi học, đi làm từ sáng đến chiều, họ chỉ có thời gian thảnhthơi vào buổi tối để dành cho những hoạt động vui chơi giải trí Cho nên khi phục

vụ nhóm đối tượng này, Bar cần cân nhắc đến thời gian mở cửa Cụ thể, để đạtdoanh số mà mình mong muốn, Bar sẽ cho mở cửa vào buổi tối đến đêm muộn( 17:00 – 1:00) để thuận tiện cho khách hàng đến giải trí sau những giờ học tập

và làm việc mệt mỏi

2.1.2.6 How?

Tiêu chí của Bar là đặt trải nghiệm của khách hàng lên hàng đầu Chỉ khikhách hàng hài lòng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ của quán thì mới quan tâmđến những lần trải nghiệm tiếp theo cũng như giới thiệu những khách hàng mới

Vì vậy, Bar sẽ phục vụ khách hàng theo nhiều phương thức thuận tiện nhất cóthể

Bar có quầy đồ uống để mọi người đặt đồ uống cũng như có thể ngồi tạiquầy để xem pha chế và thưởng thức những ly đồ uống độc lạ, mới mẻ nhất

Trang 20

Với những khách hàng ngồi xa quầy, Bar sẽ bố trí nhân viên phục vụ cóthể nhận đơn từ khách hàng và mang đồ ra tận nơi cho khách.

Nếu khách hàng không tiện gọi nhân viên, Bar có bố trí máy tính bảnggiúp gọi đồ uống theo menu của quán

2.1.2.7 Giá cả và số lượng (How much? How many?)

Bar chuyên cung cấp các loại cocktail phục vụ cho giới trẻ thưởng thứcnên giá sẽ trung bình để khách hàng thoải mái trải nghiệm mà không cần quantâm nhiều đến mức tiền phải bỏ ra Tuy nhiên, sẽ có những loại cocktail đắt đỏtùy thuộc vào sở thích của khách hàng (có thể là một vài trăm nghìn đồng chomột ly cocktail)

Bar cũng buôn bán sỉ lẻ và cung cấp các loại rượu khác nên khách hàng cóthể yên tâm về số lượng rượu dự trữ của Bar Khách hàng đến trải nghiệm sẽkhông có trường hợp hết loại đồ uống yêu thích của mình mà phải chuyển sangmột loại đồ uống nào khác

2.1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Kinh doanh quán bar có một mức độ cạnh tranh khá đáng kể Sản phẩmhay dịch vụ của ta đều hoàn toàn có thể bị thay thế bởi đối thủ Mức độ cạnhtranh cao nên việc phân tích đối thủ kỹ lưỡng, nhanh chóng, chính xác là điềucần thiết để tạo ra thêm lợi thế cạnh tranh

Có nhiều cách để phân tích đối thủ cạnh tranh, ta sẽ chọn phân tích theo 7bước sau:

Bước 1 Xác định đối thủ cạnh tranh.

Sau khi khảo sát, xác định đối thủ cạnh tranh, chúng ta có thể phân loạiđối thủ thành 3 dạng:

- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Đây là các quán Bar cung cấp đồ uống

giống mình, theo phong cách giống mình Họ cùng nhắm đến một đối tượngkhách hàng, phục vụ cùng một nhu cầu giống mình Quan trọng hơn, dịch vụ, sảnphẩm họ cung cấp hoàn toàn có thể thay thế cho quán cafe của mình

- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: Đây là các cửa hàng, địa điểm kinh

doanh có thể không bán các loại đồ uống giống mình Nhưng, cửa hàng của họ cóthể đáp ứng các nhu cầu, giải quyết các vấn đề của khách hàng giống mình

Trang 21

- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đây là các cửa hàng, địa điểm kinh doanh

chưa kinh doanh quán bar nhưng với tiềm lực, khả năng phát triển, họ có thể gianhập thị trường và ảnh hưởng, cạnh tranh với mình trong tương lai

Bước 2 Phân tích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Chúng ta cần phân tích sản phẩm của các quán bar cạnh tranh Ta cần xemxét những yếu tố như:

- Họ cung cấp những sản phẩm gì?

- Sản phẩm của họ có đa dạng không?

- Chất lượng sản phẩm như thế nào?

- Điều gì khiến khách hàng quay lại quán của họ?

- Điều gì về sản phẩm của đối thủ khiến khách hàng khó chịu, chưa hàilòng?

Ta cần lưu ý xem xét điều chỉnh cho quán bar của minh là: thông thường

cả mình, đối thủ cũng như nhiều người khác đều nghĩ rằng chìa khóa giúp quáncủa mình thu hút được khách hàng là nhờ đa dạng hóa đồ uống, cung cấp càngnhiều lựa chọn cho khách hàng càng tốt Tuy nhiên, các nhà tâm lý học đã cảnhbáo về nghịch lý của sự lựa chọn Khi con người càng có nhiều lựa chọn, họ sẽcàng cảm thấy choáng ngợp và khó đưa ra quyết định mua hàng Khi họ có ít lựachọn hơn, họ sẽ quyết định nhanh hơn

=> Giải pháp ở đây là thiết lập menu đồ uống với các lựa chọn rõ rànggiúp khách quyết định được đồ uống phù hợp nhất với họ

Bước 3 Phân tích dịch vụ khách hàng của đối thủ

Khi xem xét dịch vụ khách hàng của đối thủ, chúng ta cần xem xét cả quytrình khách hàng được phục vụ, các kênh phân phối của đối thủ, nhân viên củađối thủ…

Trải nghiệm tại một quán bar nhiều khi không phải chỉ ở đồ uống mà cóthể bắt đầu ngay từ khi gửi xe, khi bước vào cửa có nhân viên hướng dẫn, đặt đồnhanh chóng Trải nghiệm đó nhiều khi còn đến từ chính những nụ cười, sự thânthiện của nhân viên quán Tất cả trải nghiệm đó mới tạo nên dịch vụ khách hàngcủa đối thủ

Ta cần xem xét những vấn đề sau của đối thủ cạnh tranh:

Trang 22

- Cách mà đối thủ xử lý đơn hàng như thế nào?

- Họ giúp khách hàng có trải nghiệm như thế nào?

- Trung bình khách hàng cần đợi bao lâu để được phục vụ đồ uống?

- Họ sẽ mang đồ uống ra tận bàn hay khách hàng phải nhận ở quầy bar?

- Khách hàng có thường gặp nguy cơ bị nhầm lẫn đồ uống đã đặt không?

- Nhân viên pha chế của họ có kinh nghiệm, kỹ năng tốt không?

- Khách hàng có thể đặt đồ uống qua thiết bị máy tính bảng hoặc ứng dụngnào đó tại cửa hàng không?

- Họ có những phương thức thanh toán như thế nào?

Ta có thể kết nối, tham vấn ý kiến các khách hàng khác để hiểu xem lý do

họ hài lòng/không hài lòng về dịch vụ của đối thủ

Mặt khác, ta cũng có thể thông qua các mạng xã hội như Facebook,Youtube để xem khách hàng đang nghĩ gì, đánh giá như thế nào về quán bar củađối thủ Chính những góc nhìn khác nhau sẽ giúp ta phân tích đối thủ rõ rànghơn

Bước 4: Phân tích cơ sở vật chất của đối thủ

Cơ sở vật chất ở đây chính là không gian quán đối thủ Ta cần xác địnhquán bar của đối thủ đang hướng theo phong cách, vị trí nào Họ có những điểmnhấn khác biệt gì để thu hút khách hàng

Các loại hình quán bar khác nhau sẽ có đặc thù riêng về không gian, trangtrí để phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu riêng Khi xem xét, phân tích

cơ sở vật chất của quán bar đối thủ, ta cần chú ý cách trang trí, sắp xếp quán củađối thủ đã phù hợp đối tượng khách hàng chưa

Ta nên đến và trải nghiệm không gian quán bar của đối thủ Ghi lại cảmnhận của ta trong không gian đó và ta sẽ hiểu hơn về cách đối thủ đang nỗ lựcđáp ứng nhu cầu khách hàng

Chính trong những lần trải nghiệm, phân tích cơ sở vật chất của đối thủnày, ta có thể xác định được đối thủ có đang tiếp cận khách hàng đúng cáchkhông Nhìn nhận được đối thủ chuẩn xác sẽ giúp ta có thêm nhiều cơ hội làm tốthơn họ và cạnh tranh thành công

Bước 5: Phân tích truyền thông của đối thủ

Trang 23

Truyền thông là một “mặt trận” quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh chocác quán kinh doanh Đồ uống của bạn dù ngon, không gian quán dù có đẹpnhưng truyền thông của bạn kém, thậm chí không được kiểm soát cũng đều sẽảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng Khách hàng chưa trảinghiệm dịch vụ của quán thông thường sẽ lựa chọn những quán có truyền thôngcho khách hàng cảm nhận tốt.

Ta có thể phân tích đối thủ theo những câu hỏi:

- Đối thủ sử dụng các hình thức truyền thông nào? Họ có website không?

- Website của đối thủ như thế nào, có hấp dẫn, đầy đủ thông tin không?

- Đối thủ có chạy quảng cáo Google, Facebook không?

- Họ có những chương trình khuyến mãi gì?

- Họ có tương tác với cộng đồng khách hàng thông qua các sự kiệnkhông?

- Họ có cung cấp thẻ quà tặng hoặc thẻ khách hàng thân thiết không?

- Fanpage của họ đăng tải nội dung gì, có hấp dẫn, thu hút khách hàngkhông?

Bước 6: Phân tích SWOT đối thủ cạnh tranh của quán bar

SWOT là một mô hình phân tích kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên 4yếu tố: S - Strengths - Điểm mạnh; W - Weaknesses - Điểm yếu; O -Opportunities - Cơ hội; T - Threats - Thách thức

- Với các điểm mạnh của đối thủ: học hỏi chọn lọc, phù hợp với quánmình

- Với các điểm yếu của đối thủ: tránh lặp lại các sai lầm, điểm yếu này

- Với cơ hội của họ: xem xét đó cũng có phải cơ hội của mình không vàtận dụng

- Với các thách thức của đối thủ: xem xét kỹ lưỡng để tìm ra các phương

Trang 24

Đối với quán bar, phong cách sẽ quyết định kết quả kinh doanh Ta cầnkiểm tra và đảm bảo rằng việc quán bar chọn nhạc, trang trí và nội thất phù hợpvới nhau Để quán bar thu hút khách hàng, ta phải cố gắng tạo ra phong cách độcđáo cho quán, nếu có thể hãy thuê đơn vị set up chuyên nghiệp để thiết kế nộithất cũng như tạo ra những trải nghiệm đáng nhớ cho khách hàng.

* Marketing cho quán bar thông qua mạng xã hội và truyền thông:

Xã hội ngày càng phát triển, kéo theo đó là người dân sử dụng mạng xãhội (Facebook, Instagram, Zalo,…) ngày càng nhiều, nhất là giới trẻ Vì vậy,hình thức quảng cáo thương hiệu online qua mạng xã hội và trực tuyến là phương

án thông minh và mang lại hiệu quả cao

Để các chương trình truyền thông, menu đồ uống và dịch vụ cung cấp củaBar được thông tin đến khách hàng sớm nhất, Bar sẽ thiết lập Fanpage, Websiteriêng Đồng thời, các kênh này cũng sẽ hỗ trợ Bar tốt hơn trong việc tiếp thu ýkiến phản hồi của khách hàng và kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh, cảitiến dịch vụ cho phù hợp hơn

Một cách Marketing giúp viral thương hiệu nhanh đang phổ biến là sửdụng hashtag của mình trên mạng xã hội, đi kèm với chiến lược phù hợp khuyếnkhích mọi người sử dụng chúng Hoặc tổ chức các cuộc thi hoặc các minigamekhuyến khích mọi người: Chia sẻ, like hoặc theo dõi Fanpage Những cách này

sẽ giúp thương hiệu của bạn được phủ rộng khắp trên mạng xã hội

Kết hợp với KOLs để quảng bá cũng là một chiến lược marketing choquán bar đầy hiệu quả Đối tượng thường xuyên lui tới quán Bar thường có độtuổi khá trẻ, và vì còn trẻ nên họ rất dễ bị cuốn theo trào lưu hoặc kích thích sự tò

mò, thích thú khi nhìn thấy thần tượng của mình xuất hiện ở đâu đó Nếu chi phíthuê các KOLs là người nổi tiếng quá tốn kém, ta có thể khai thác các KOLs nhỏhơn, những người tuy không quá nổi tiếng nhưng thường có tác động đáng kểtrong cộng đồng nhỏ của họ Trên thực tế, dữ liệu cho thấy 77% những người

“ngoài đời thực” này tạo nội dung gốc hàng ngày và hoạt động tích cực hơnnhiều so với KOLs cấp cao Tính cách dễ gần cũng khiến họ tạo ra sự tương tácchân thực hơn trên các nền tảng truyền thông xã hội

* Các chiến lược miễn phí thu hút khách:

Miễn phí luôn là một chiêu bài hấp dẫn và có sức hút tuyệt vời đối vớikhách hàng, nhưng nếu sử dụng phương thức này marketing cho quán bar màkhông tốt, có thể dẫn tới những hệ lụy tiêu cực hay thua lỗ Ta nên miễn phí

Trang 25

những dịch vụ đi kèm hoặc dịp đặc biệt nhất định, như thế vừa có thể thu hútkhách hàng mà vừa không tạo ra hệ lụy ảnh hưởng tới công việc kinh doanh

- Miễn phí gửi xe:

Ở Việt Nam, xe máy là phương tiện đi lại chính nên nhu cầu tìm bãi đổ xemỗi khi đi chơi luôn rất lớn Đôi khi việc phải trả tiền gửi xe cũng làm cho kháchhàng có sự không thoải mái nhất định Do vậy, Bar sẽ miễn phí tiền gửi xe để cóthể chinh phục được sự khó tính của khách hàng

- Miễn phí vào những ngày đặc biệt:

Bar là nơi khách hàng nam tìm đến và làm quen với các khách hàng nữ, dovậy, Bar sẽ tặng nước cho các đối tượng nữ đến quán vào các ngày giữa tuần.Đây là cơ hội để gia tăng khách hàng nữ đến quán, đồng thời kéo theo các kháchhàng nam đến cửa hàng

Vào những dịp cuối tuần, Bar miễn phí những bữa tráng miệng hay tráicây tặng kèm Nó thực sự không đáng nhiêu tiền nhưng đối với khách hàng, việcnày có ý nghĩa về tinh thần Họ sẽ mang những câu chuyện tốt đẹp như thế kểcho người khác, từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng mới tới trải nghiệm hơn

2.1.5 Điểm khác biệt của sản phẩm

Quán bar là một mô hình kinh doanh có sự cạnh tranh lớn nên việc tạo sựkhác biệt có thể giúp ta tăng thêm lợi thế cạnh tranh so với đối thủ

Vì phục vụ cho giới trẻ có tính cách khá năng động nên Bar sẽ được thiết

kế theo phong cách sang trọng và hiện đại với dàn âm thanh, ánh sáng chấtlượng, đảm bảo cho các hoạt động giải trí thú vị cho khách hàng trải nghiệm

Ngoài dịch vụ nghe nhạc tại quán, Bar sẽ thường xuyên tổ chức những sựkiện nhỏ để khách hàng giao lưu với nhau, kết thêm bạn bè và có được nhữnggiây phút thoải mái nhất

Mặt khác, Bar cũng sẽ đầu tư thường xuyên nghiên cứu sự ưa thích, khẩu

vị của khách hàng để pha chế ra những loại cocktail mới, trở thành thương hiệu,

sự độc nhất, duy chỉ tại Bar mới có

Trang 26

trên thị trường kinh doanh quán Bar với những sự hài lòng, thoải mái của kháchhàng thân thiết Đó sẽ là một lợi thế lớn để có chỗ đứng ngang hàng với nhữngquán Bar nổi tiếng từ lâu trước đó.

2.2 KẾ HOẠCH MARKETING VÀ BÁN HÀNG

2.2.1 Chiến lược sản phẩm

2.2.1.1 Danh mục sản phẩm

Đồ uống có cồn: Bia, rượu, cocktail,…

- Bia gồm nhiều loại trong nước và quốc tế như: Heineken, Duvel, Tiger,Strongbow Trong đó, bia Heineken có 2 loại: Heineken xanh và bạc; bia Tiger

có 2 loại: Tiger nâu và bạc; Strongbow có nhiều mùi vị khác nhau (táo, dâu, );Duvel có 2 loại: Duvel 8,5% Bỉ; Duvel Triple Hop 9,5% Bỉ

- Các loại rượu mạnh như: Whisky, Vodka, Brandy, Rum, Tequila, Gin…Khách hàng có thể lựa chọn rượu nguyên chất hoặc pha chế Ngoài ra, còn córượu vang

- Cocktail được pha chế từ rượu và các nguyên liệu khác như trái cây,đường, sữa, kem,… Các loại cocktail bao gồm: Cocktail Margarita, CocktailBloody Mary, Cocktail Old Fashioned, Cocktail Mojito, Cocktail Daiquiri

+ Âm nhạc: nhẹ nhàng, du dương

Sản phẩm gia tăng: wifi miễn phí, có chỗ gửi xe cho khách hàng miễn phí;các dịch vụ đi kèm khác như tổ chức sinh nhật, nhận tiệc, tổ chức sự kiện,…

2.2.1.3 Cấu trúc doanh thu của từng sản phẩm

Bia chiếm 40% tổng doanh thu

Rượu được phục vụ trực tiếp tại quán chiếm 35% tổng doanh thu

Cocktail chiếm khoảng 25% tổng doanh thu

Trang 27

2.2.2 Chiến lược giá

Mục tiêu định giá: Thâm nhập vào thị trường dịch vụ quán Bar phổ thông, tối đa hoá doanh thu, khẳng định chất lượng

Phương pháp định giá: Định giá theo giá trị sản phẩm (theo thị trường)

- Giá sàn: Giá thành sản phẩm

- Giá trần: Giá của đối thủ cạnh tranh

- Giá các loại cocktail dao động từ 80.000 VND cho đến 350.000 VND.+ Mẫu định giá cho công thức Cosmopolitan:

Chi phí nguyên liệu cho công thức:

1.5 oz Vodka = $1.20

0.5 oz Cointreau = $0.70

1.5 oz Cranberry Juice = $0.12

Squeeze of Lime (chanh vắt) = $0.05

Lime zest, garnish (đồ trang trí) = $0.05

Duvel 8,5% Bỉ - chai 300ml 120.000Duvel Triple Hop 9,5% Bỉ - chai 300ml 125.000

-1.200.000Whisky Ireland 6.000.000350.000 -

Trang 28

-1.400.000Brandy 4.250.000220.000 -

Địa chỉ quán: Cầu Giấy, Hà Nội

Lý do lựa chọn: Cầu Giấy là nơi có mật độ dân số cao, tập trung nhiềutrường đại học, nhiều công nhân viên

Giá thuê từ 80-100 tr/ tháng khoảng 200m2 phục vụ từ 100-150 khách

2.2.4.1 Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu theo mô hình SMART

Specific: Tạo dựng được thương hiệu đứng đầu tại địa phương, mức độtruyền thông và nhận diện bao trùm

Measure: Doanh thu mỗi tháng đạt trên 400 triệu

Achievable: Có khả năng hoàn thành bằng cách chia nhỏ mục tiêu doanhthu theo tuần và theo tháng rõ ràng

Realistic: Chấp nhận có thể thua lỗ trong 3 tháng đầu, đầu tư đẩy mạnh vềMarketing để thu hút khách hàng hơn

Ngày đăng: 13/10/2022, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

The Alchemist- Cocktail Bar: mơ hình qn bar hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ (phục vụ các loại thức uống như cocktail, rượu, bia), ngoài ra còn hoạt động trong lĩnh vực thương mại (buôn bán sỉ lẻ một số loại rượu). - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
he Alchemist- Cocktail Bar: mơ hình qn bar hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ (phục vụ các loại thức uống như cocktail, rượu, bia), ngoài ra còn hoạt động trong lĩnh vực thương mại (buôn bán sỉ lẻ một số loại rượu) (Trang 8)
- Thị trường: Kinh doanh mơ hình giải trí quán bar thuộc nhóm ngành kinh doanh dịch vụ, cụ thể kinh doanh dịch vụ giải trí, ăn uống. - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
h ị trường: Kinh doanh mơ hình giải trí quán bar thuộc nhóm ngành kinh doanh dịch vụ, cụ thể kinh doanh dịch vụ giải trí, ăn uống (Trang 12)
2.2.4.1. Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu theo mơ hình SMART - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
2.2.4.1. Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu theo mơ hình SMART (Trang 28)
2.4.2. Định hình quản lý nhân sự - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
2.4.2. Định hình quản lý nhân sự (Trang 38)
2.5.2. Bảng dự toán doanh thu theo năm và tháng Doanh Thu Bán Hàng19,286,940Doanh Thu Bán Hàng19,286,940 - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
2.5.2. Bảng dự toán doanh thu theo năm và tháng Doanh Thu Bán Hàng19,286,940Doanh Thu Bán Hàng19,286,940 (Trang 43)
2.5.2. Bảng dự toán doanh thu theo năm và tháng Doanh Thu Bán Hàng19,286,940Doanh Thu Bán Hàng19,286,940 - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
2.5.2. Bảng dự toán doanh thu theo năm và tháng Doanh Thu Bán Hàng19,286,940Doanh Thu Bán Hàng19,286,940 (Trang 43)
2.5.3. Bảng dự toán giá vốn theo năm, tháng - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
2.5.3. Bảng dự toán giá vốn theo năm, tháng (Trang 44)
Bảng chi phí quản lý - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
Bảng chi phí quản lý (Trang 50)
CHI PHÍ QUẢN LÝ (ĐƠN VỊ VNĐ) - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
CHI PHÍ QUẢN LÝ (ĐƠN VỊ VNĐ) (Trang 50)
Bảng kế hoạch kinh doanh - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
Bảng k ế hoạch kinh doanh (Trang 51)
2.7. MÔ HÌNH KINH DOANH CANVAS 2.7.1. Vấn đề - ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch kinh doanh cho ý tưởng kinh doanh: The Alchemist Cocktail Bar
2.7. MÔ HÌNH KINH DOANH CANVAS 2.7.1. Vấn đề (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w