1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK NÔNG CUỘC THI KHOA HỌC KỸ THUẬT CẤP TỈNH DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC, NĂM HỌC 2021 – 2022 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỰ ÁN Tên dự án “CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TẬT KHÚC XẠ.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK NÔNG

CUỘC THI KHOA HỌC KỸ THUẬT CẤP TỈNH

DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC, NĂM HỌC 2021 – 2022

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU DỰ ÁN

Tên dự án: “CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TẬT KHÚC XẠ CẬN THỊ Ở HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU – ĐĂKR’LẤP”

LĨNH VỰC DỰ THI: KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ HÀNH VI

Đăk Nông, tháng 12 năm 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhóm nghiên cứu khoa học thuộc dự án: “Các giải pháp hạn chế tật

khúc xạ cận thị ở học sinh trường THCS Nguyễn Du - ĐăkR’Lấp”

Nhóm nghiên cứu chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy

cô giáo, ban lãnh đạo trường THCS Nguyễn Du, Trung tâm y tế dự phòng huyện ĐăkR’Lấp, trung tâm mắt kính Thủ Đô tại ngã ba thị trấn Kiến Đức đã tạo mọi

điều kiện giúp đỡ chúng em hoàn thành dự án này

Nhóm nghiên cứu chúng em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô là giáo viên chủ nhiệm, tổng phụ trách đội, đoàn thanh niên, đội sao đỏ và bộ phận

y tế học đường, quý phụ huynh của trường THCS Nguyễn Du đã đồng hành cùng chúng em trong quá trình thực hiện dự án

Nhóm nghiên cứu chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các bạn học sinh trường THCS Nguyễn Du, đã tham gia đồng hành trong suốt quá trình thực hiện dự án Cuối cùng nhóm nghiên cứu chúng em xin được tỏ lòng biết ơn tới gia đình bạn bè đã luôn ở bên động viên và hỗ trợ chúng em cả vật chất lẫn tinh thần để chúng em hoàn thành dự án này

Trân trọng cảm ơn

Trang 3

III.TỔNG QUA VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1 Đối tượng nghiên cứu 2

2 Tiêu chuẩn tuyển chọn đối tượng nghiên cứu 3

3 Tiêu chuẩn loại trừ 3

4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 3

IV THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1 Thiết kế nghiên cứu 3

2 Tiến trình nghiên cứu 4

4.1 Mối liên hệ giữa hành vi của học sinh với tật cận thị 8

5 Hệ thống giải pháp 10

5.2 Nhóm giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh học đường 11

6 Các hoạt động cụ thể đã thực hiện 12

6.5 Tạo điều kiện môi trường hỗ trợ học sinh thay đổi 14

7 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp 16

8 Đánh giá hiệu quả của dự án 19

Trang 4

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Theo thống kê của Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2017 cả nước ta có gần 5 triệu trẻ em trong độ tuổi đi học mắc tật khúc xạ, trong đó số trẻ bị cận thị chiếm tới hơn 40% vì vậy Cận thị học đường đã và đang trở thành một vấn nạn đối với lứa tuổi học sinh Dưới sự tác động của thời đại công nghệ 4.0 của các thiết bị điện tử, áp lực về học tập Ảnh hưởng từ hành vi thói quen sinh hoạt và vui chơi,

sử dụng nhiều đến chức năng thị giác đã làm gia tăng tỷ lệ cận thị Ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập cũng như chất lượng cuộc sống của các học sinh Ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước trong tương lai

Bản thân các thành viên nhóm nghiên cứu chúng em là những học sinh mắc tật cận thị từ hồi còn học lớp 3 và hơn ai hết chúng em hiểu về những khó khăn bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày Chúng em đã trải qua nhiều lần thăm khám

và hỗ trợ của bác sỹ nên gây ra tốn kém chi phí cho gia đình Chúng em đã có một thời gian dài thực hiện việc điều chỉnh thói quen để làm chậm quá trình tăng

độ cận thị và đạt hiệu quả tích cực Từ đó chúng em nhận thấy rằng việc điều chỉnh những thói quen xấu hành vi xấu sẻ giảm được tình trạng mắc tật cận thị,

do đó chúng em muốn chia sẻ những dì mình đã trải qua cho tất cả các bạn cùng thực hiện để cải thiện việc học sinh mắc tật cận thị ngày một tăng như hiện nay

II GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

1 Cơ sở lý luận

- Dựa trên nền tảng kiến tạo hệ sinh thái học đường gồm các thực thể:

+ Đối tượng: Học sinh trung học cơ sở, trong đó học sinh cận thị là trung

tâm

+ Chủ thể tác động: Nhóm giáo viên, Ban giám hiệu, Tổng phụ trách Đội,

nhân viên y tế học đường, y tế địa phương và phụ huynh

- Căn cứ vào các quy định hiện hành như:

+ Quy định về vệ sinh học đường (bàn ghế, ánh sáng…)

+ Quy định về y tế học đường (thăm khám, chăm sóc y tế…)

+ Các quy định về hoạt động văn nghệ thể dục thể thao, ngoại khóa

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng học sinh mắc tật cận thị ngày một tăng

- Học sinh thường có những thói quen nào ảnh hưởng đến mắt

Trang 5

- Làm thế nào để hạn chế tối đa tỷ lệ học sinh mắc tật cận thị, và làm chậm quá trình tăng độ cận

3 Cơ sở thực tiễn

Các nguyên nhân gây ra tật cận thị

+ Nguyên nhân yếu tố di truyền, bẩm sinh

Cận thị bẩm sinh là những cận thị nặng và di truyền diễn ra trong quá trình mang thai Nguyên nhân này được loại trừ trong nghiên cứu này vì trong quá

trình khảo sát các học sinh tại trường không có học sinh nào bị cận thị bẩm sinh

+ Các yếu tố lối sống và thói quen sinh hoạt

Qua khảo sát nghiên cứu cho thấy rằng hiện nay nhiều học sinh có các đam

mê với các hoạt động vui chơi giải trí sử dụng nhiều đến chức năng thị giác như: chơi game, xem phim hoạt hình, sử dụng mạng xã hội như facebook, zalo và ngồi với tư thế bất động lâu làm hạn chế lưu thông tuần hoàn Với xu thế học tập trực tuyến qua mạng internet, sử dụng các phần mềm hỗ trợ học tập qua điện thoại máy tính của các bạn học sinh khá nhiều Thói quen ngồi học sai tư thế tư thế của học sinh khi đọc sách khi viết khi vẽ, đọc sách nhiều nhất là các sách chuyện cở chữ nhỏ giấy đen… Học sinh ít tham gia hoạt động vui chơi giải trí

và thể thao ngoài trời Học sinh và cả phụ huynh chưa có thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là khám mắt

+ Nguyên nhân về môi trường

Môi trường ánh sáng: Ánh sáng có vị trí quan trọng nếu thiếu ánh sáng và chiếu sáng không hợp lý sẻ ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cận thị Kích thước bàn ghế: Theo quan sát thực tế của nhóm nghiên cứu thì kích thước bàn ghế không đảm bảo, chưa phù hợp với lứa tuổi học sinh xẩy ra hai trường hợp một là bàn cao quá, hai là ghế cao quá dẫn đến tình trạng tư thế ngồi sai Bàn ghế không đạt tiêu chuẩn theo quy định của từng cấp học cũng được xem là yếu tố nguy cơ mắc tật khúc xạ của học sinh ngày càng tăng cao Hiện nay học sinh các lớp, các khối hầu như đều được trang bị cùng một loại bàn ghế như nhau và do đó độ chênh lệch chiều cao bàn ghế không phù hợp với lứa tuổi

Ít hoạt động nhìn xa và hoạt động thể thao ngoài trời là yếu tố quan trọng dẫn đến tật khúc xạ học sinh

III TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 6

- Đối tượng nghiên cứu là học sinh khối 6,7 năm học 2019-2020 và khối 6 mới vào năm học 2020-2021

- Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường bàn ghế, ánh sáng

- Hành vi của học sinh dẫn đến tăng giảm cận thị

2 Tiêu chuẩn tuyển chọn đối tượng nghiên cứu

Là học sinh khối 6,7 năm học 2019-2020 và khối 6 mới vào năm học

2020-2021 đồng ý tham gia vào nghiên cứu và được bố mẹ cho phép

3 Các tiêu chuẩn loại trừ

- Các đối tượng không đồng ý và không được bố mẹ cho phép

- Các đối tượng mắc các bệnh mắt cấp tính, cận thị bẩm sinh, viễn thị

4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

4.1 Thời gian nghiên cứu:

- Nghiên cứu khảo sát tháng 10 năm 2019

- Lập kế hoạch can thiệp và tổ chức các hoạt động can thiệp tháng 12 năm

2019

- Triển khai hoạt động can thiệp từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 5 năm

2021

4.2 Địa điểm nghiên cứu:

Tại trường trung học cơ sở Nguyễn Du huyện Đăk RLấp

IV THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1:

- Điều tra xác định tỷ lệ học sinh mắc tật khúc xạ cận thị

- Xác định nguyên nhân gây ra cận thị và những thói quen, hành vi chưa tốt

Trang 7

+ Đánh gia hai khía cạnh thay đổi thói quen hành vi xấu Hình thành thói quen hành vi tốt

+ Đánh giá về số học sinh mắc cận thị mới, số học sinh tăng độ cận

- Kết quả nghiên cứu được đánh giá chia làm 2 lần

+ Lần1 vào tháng 7/2020

+ Lần 2 vào tháng 5/2021

- Đánh giá hiệu quả của dự án

- Trước khi tiến hành các giải pháp can thiệp chúng em đã được tham gia các cuộc thảo luận với ban giám hiệu nhà trường, cán bộ y tế học đường, tổng phụ trách đội, giáo viên chủ nhiệm và đại diện hội phụ huynh học sinh Qua đó nhằm xác định vai trò của từng đối tượng, đồng thời kêu gọi sự đồng hành tham gia của các bên trong công tác học đường Chúng tôi xác định vai trò của ban giám hiệu nhà trường đóng vai trò chỉ đạo Cán bộ y tế học đường giáo viên tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm là người trực tiếp thực hiện cùng học sinh gia đình và các tổ chức khác là những người hỗ trợ công tác học đường

2 Tiến trình nghiên cứu

- Điều tra thực trạng ban đầu về tỷ lệ học sinh mắc cận thị và các yếu tốt liên quan Phát phiếu điều tra, phỏng vấn hành vi thói quen, cường độ học tập sinh hoạt của học sinh

- Điều tra về tỷ lệ tật khúc xạ Thông qua phỏng vấn những bạn đã bị cận thị đang đeo kính, Thông qua hỗ trợ đo mắt của trung tâm “ Mắt Kính Thủ Đô” Tại ngã ba Thị Trấn Kiến Đức kết hợp Qua thăm khám của trung tâm y tế dự phòng tỉnh

3 Các chỉ số nghiên cứu

Chỉ số về hành vi thói quen của học sinh

+ Tư thế ngồi học trên lớp

+ Tư thế ngồi học ở nhà

+ Thường xuyên xem tivi

+ Thường xuyên chơi điện tử

+ Thường xuyên sử dụng mạng xã hội faecbook, zalo

+ Thường xuyên sử dụng máy tính điện thoại phục vụ học trực tuyến

+ Thường xuyên đọc sách, đọc truyện

+ Thường xuyên tham gia các lớp học thêm ngoài thời gian học chính ở trường

Trang 8

+ Không tham gia hoạt động thể thao ngoài trời

4.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu về tình trạng cận thị bằng cách khảo sát thực tế những bạn đang có tật khúc xạ cận thị đang được đeo kính Thu thập thông qua khám sàng lọc của trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đăk Nông năm 2019 Thu thập số liệu các yếu tố liên quan (bàn ghế, ánh sáng, bảng) Phỏng vấn, khảo sát bằng bộ câu hỏi hành vi thói quen

4.3 Phương pháp so sánh, đánh giá

So sánh tỷ lệ thay đổi thói quen hành vi của học sinh trước và sau can thiệp Đánh giá hiệu quả can thiệp thay đổi hành vi của học sinh Số lớp được cải tạo thay thế bàn ghế đạt tiêu chuẩn Số lớp được bổ sung ánh sáng đạt tiêu chuẩn, so sánh tỷ lệ tật cận thị của nhóm học sinh trước và sau can thiệp

V PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

1 Số liệu điều tra thực trạng hành vi, thói quen của học sinh

Bảng1: Thống kê số liệu điều tra hành vi của 524 học sinh trước can thiệp khối 6, 7 vào tháng 10/2019 năm học 2019-2020 (phụ lục 1,2)

Trang 9

Thường xuyên học thêm Số giờ học thêm trong tuần từ 8-

Sử dụng mạng xã hội Thường xuyên sử dụng mạng xã hội

Đọc sách, đọc truyện

Học thêm Hoạt động

TDTT Khám mắt

BIỂU ĐỒ HÀNH VI CỦA 524 HỌC SINH TRƯỚC CAN THIỆP

KHỐI 6,7 (Tháng 10/2019)

Ngồi sai Ngồi đúng Ngồi bàn học Tiên đâu ngồi đó Có Không

Trang 10

Thường xuyên học thêm Số giờ học thêm trong tuần từ 8- 12

3 Các chỉ số về vệ sinh học đường

Bảng chống lóa đạt chuẩn, Bàn ghế học sinh không đạt chuẩn vì tất cả học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 đều sử dụng một loại bàn ghế như nhau Trong khi đó quy định về bàn ghế của học sinh được bố trí theo khối Ánh sáng đảm bảo 8 bóng đèn tuýp lớn trên một phòng học

4 Phân tích dữ liệu

Học sinh có hành vi ngồi học sai tư thế ở trường chiếm hơn 76.3% Học sinh

có thói quen tiện đâu ngồi học đó khi ở nhà rất cao hơn 78.2% Một điều đặc biệt nữa là trong số học sinh tiện đâu ngồi đó khi học ở nhà lại nằm trong số học

sinh ngồi học sai tư thế trên trường

Số học sinh thường xuyên xem tivi khác cao hơn 63.7% Số học sinh thường xuyên sử dụng mạng xã hội như facebook zalo là rất cao hơn 63.9% và các học sinh thường xuyên sử dụng mạng xã hội cũng là nhóm thường xuyên xem ti vi

Đọc sách, đọc truyện

Học thêm Hoạt động

TDTT Khám mắt

BIỂU ĐỒ HÀNH VI CỦA 239 HỌC SINH TRƯỚC CAN THIỆP

KHỐI 6 MỚI VÀO NĂM HỌC 2020-2021

Ngồi sai Ngồi đúng Ngồi bàn học Tiên đâu ngồi đó Có Không

Trang 11

Số học sinh thường xuyên đọc sách, đọc truyện là hơn 43.9% Số học sinh tham gia học trực tuyến, học qua video là hơn 23.5% trong số học sinh học tập trực tuyến này nằm trong số học sinh thường xuyên đọc sách, đọc truyện

Số học sinh tham gia các hoạt động thể thao giải trí ngoài trời chiếm tỷ lệ hơn 33.8% trong đó số học sinh không tham gia hoạt động thể thao giải trí ngoài trời chiếm hơn 66.2% một điều bất ngờ là số học sinh thích đọc sách đọc truyện, học sinh học trực tuyến và học sinh tham gia học thêm nhiều trong tuần lại nằm trong số học sinh không tham gia hoạt động thể thao ngoài trời

4.1 Mối liên hệ giữa hành vi của học sinh với tật cận thị khối 6,7 năm học 2019-2020

Bảng 4: Mối liên hệ giữa cận thị và tư thế ngồi học trên lớp của học sinh

Tư thế ngồi học Tổng số 524 hs Số bị cận thị 96 hs Tỷ lệ

Nhận xét: Học sinh có tư thế ngồi học sai có tỷ lệ mắc cận thị cao hơn nhiều

lần học sinh có tư thế ngồi đúng

Bảng 5: Mối liên hệ giữa cận thị và thói quen ngồi học ở nhà của học sinh

Tư thế ngồi học Tổng số 524 hs Số bị cận thị 96 hs Tỷ lệ

Nhận xét: Học sinh có tư thế ngồi học đúng có tỷ lệ mắc tật cận thị thấp hơn

nhiều so với học sinh có tư thế ngồi sai

Bảng 6: Mối liên hệ giữa cận thị và thói quen xem tivi

Nhận xét: Học sinh thường xuyên xem tivi có tỷ lệ cận cao hơn học sinh

không xem tivi

Bảng 7: Mối liên hệ giữa cận thị và thói quen chơi điện tử

Hành vi chơi điện tử Tổng số 524 hs Số bị cận thị 96 hs Tỷ lệ

Trang 12

Nhận xét: Học sinh thường xuyên chơi điện tử có tỷ lệ mắc tật khúc xạ cao

gấp hai lần học sinh không chơi điện tử

Bảng 8: Mối liên hệ giữa việc đọc sách, học thêm

Nhận xét: Số học sinh thường xuyên đọc sách và thường xuyên học thêm có

tỷ lệ mắc tận cận thị cao hơn rất nhiều lần so với học sinh không đọc sách và học thêm

Bảng 9: Mối liên hệ giữa tật cận thị với việc học trực tuyến, học qua video

Hành vi học trực tuyến Tổng số 524 hs Số bị cận thị 96 hs Tỷ lệ

Nhận xét: Số học sinh tham gia học trực tuyến có tỷ lệ mắc tật cận thị cao

hơn nhiều so với học sinh không học trực tuyến

Bảng 10: Mối liên hệ giữa cận thị và các hoạt động thể thao giải trí ngoài trời

Hành vi Tổng số 524 hs Số bị cận thị 96 hs Tỷ lệ

Thường xuyên có hoạt động

ngoài trời

Nhận xét: Học sinh có tham gia hoạt động thể thao giải trí ngoài trời có tỷ lệ

mắc tật cận thị thấp hơn nhiều Học sinh không tham gia hoạt động thể thao giải trí ngoài trời có tỷ lệ mắc tật cận thì rất cao

4.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng

* Điều kiện học tập vui chơi của học sinh:

Trang thiết bị học tập tại trường chưa đảm bảo, chưa có bàn ghế phù hợp với chiều cao của học sinh Hệ thống chiếu sáng bảo trì chưa kịp thời dẫn đến tình trạng hư hỏng Cần tăng cường công tác bão trì và tu sữa cơ sở vật chất thường xuyên

Áp lực học tập tăng theo xu hướng thành tích và nhu cầu hoàn thiện bản thân

vì vậy bắt buộc học sinh phải tham gia các lớp học thêm, lớp bồi dưỡng, lớp học

Trang 13

trực tuyến ngoài thời gian học chính khóa Làm cho học sinh phải tăng thời gian nhìn gần của mắt Tăng thời gian ngồi trước màn hình máy tính Bên cạnh đó việc bố trí thời gian biểu cho việc học chưa được hợp lý nên học sinh chưa bố trí được thời gian tham gia các hoạt động thể thao giải trí ngoài trời Mặt khác các hoạt động vui chơi giải trí ngoài trời tại địa phương chưa phong phú, thiếu các hoạt động cho học sinh tham gia

* Nhận thức về tật cận thị học đường:

Học sinh dành nhiều thời gian cho các hoạt động giải trí nhìn gần như (đọc truyện, chơi game, lướt facebook, zalo, xem phim hoạt hình,…) hơn là các môn thể thao hoạt động ngoài trời Đặc biệt các hoạt động giải trí sử dụng điện thoại máy tính được học sinh lựa chọn nhiều hơn Nhưng nó lại ảnh hưởng đến mắt nhiều nhất Học sinh chưa có kế hoạch học tập đúng cho bản thân dẫn đến thời gian dành cho thư giản vui chơi còn hạn chế Học sinh chưa có thói quen ngồi học đúng tư thế Học sinh chưa có thói quen tập thể dục cho Mắt và thư giản mắt

* Điều kiện chăm sóc sức khỏe:

Phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến tật khúc xạ và chưa có thói quen đưa con đi khám mắt định kỳ 6 tháng lần kể cả những hoc sinh đã bị mắc tật cận thị Điều kiện dịch vụ chăm sóc y tế tại địa phương đang còn nhiều khó khăn, chưa có phòng khám chuyên khoa mắt Công tác tư vấn sức khỏe cho học sinh còn thiếu và yếu

5 Hệ thống giải pháp

5.1 Nhóm giải pháp truyền thông tích cực can thiệp thay đổi hành vi và

thói quen (Đây là nhóm giải pháp trung tâm)

Dựa trên cơ sở phân tích các thói quen hành vi của học sinh như: Ngồi sai tư thế, chơi điện tử game, tham gia mạng xã hội feacbook zalo, xem tivi, không tham gia hoạt động thể thao ngoài trời Đó là yếu tố then chốt cần thay đổi và những người có tác động trực tiếp đến việc thực hành thay đổi hành vi của các

em học sinh không ai khác chính là gia đình, thầy cô giáo và các bạn cùng học

đặc biệt là các bạn cùng học

Dựa trên lý thuyết thay đổi hành vi thói quen giải pháp can thiệp truyền thông tích cực thay đổi hành vi theo mô hình sau:

Ngày đăng: 13/10/2022, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2000), Quyết định số: 1221/2000/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định về vệ sinh trường học, Ban hành ngày 18 tháng 4 năm 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 1221/2000/QĐ-BYT "của Bộ trưởng Bộ Y tế "về việc ban hành Quy định về vệ sinh trường học
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2000
3. Đỗ Như Hơn (2014), “Công tác phòng chống mù lòa năm 2013-2014 và phương hướng hoạt động năm 2015”, Kỷ yếu Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc 2014, Hà Nội, tr. 6-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phòng chống mù lòa năm 2013-2014 và phương hướng hoạt động năm 2015”, "Kỷ yếu Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc 2014
Tác giả: Đỗ Như Hơn
Năm: 2014
4. Nguyễn Thanh Hương, Trương Quang Tiến (2006), Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe, Nhà xuất bản Y học, tr. 27-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Thanh Hương, Trương Quang Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
5. Hoàng Hữu Khôi (2017), “Nghiên cứu tình hình cận thị học sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến cận thị học sinh thành phố Đà Nẵng”, Luận án chuyên khoa cấp II, trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình cận thị học sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến cận thị học sinh thành phố Đà Nẵng”
Tác giả: Hoàng Hữu Khôi
Năm: 2017
1. Trang wed: vvv.matsaigon.com. Cận thị nguyên nhân và cách điệu trị Bệnh viện mắt Sái Gòn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1: Thống kê số liệu điều tra hành vi của 524 học sinh trước can thiệp khối 6, 7 vào tháng 10/2019 năm học 2019-2020 (phụ lục 1,2). - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
Bảng 1 Thống kê số liệu điều tra hành vi của 524 học sinh trước can thiệp khối 6, 7 vào tháng 10/2019 năm học 2019-2020 (phụ lục 1,2) (Trang 8)
Bảng 2: Thống kê của 96 em đã mắc tật cận thị khi chưa can thiệp khối 6,7 vào tháng 10/2019 năm học 2019-2020 (phụ lục 1,2) - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
Bảng 2 Thống kê của 96 em đã mắc tật cận thị khi chưa can thiệp khối 6,7 vào tháng 10/2019 năm học 2019-2020 (phụ lục 1,2) (Trang 9)
Bảng 3: Thống kê số liệu điều tra hành vi của 239 học sinh chưa can thiệp khối 6 mới vào đầu năm học 2020-2021 - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
Bảng 3 Thống kê số liệu điều tra hành vi của 239 học sinh chưa can thiệp khối 6 mới vào đầu năm học 2020-2021 (Trang 9)
2. Các chỉ số thực trạng cận thị. - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
2. Các chỉ số thực trạng cận thị (Trang 10)
Bảng 4: Mối liên hệ giữa cận thị và tư thế ngồi học trên lớp của học sinh. - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
Bảng 4 Mối liên hệ giữa cận thị và tư thế ngồi học trên lớp của học sinh (Trang 11)
Bảng 8: Mối liên hệ giữa việc đọc sách, học thêm. - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
Bảng 8 Mối liên hệ giữa việc đọc sách, học thêm (Trang 12)
7. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp. - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
7. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp (Trang 19)
Bảng 11: Tổng hợp điều tra số liệu thay đổi hành vi học sinh sau 1-2 năm - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
Bảng 11 Tổng hợp điều tra số liệu thay đổi hành vi học sinh sau 1-2 năm (Trang 19)
BIỂU ĐỒ SO SÁNH HÀNH VI CỦA 239 HỌC SINH TRƯỚC VÀ SAU 1 NĂM CAN THIỆP  - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
239 HỌC SINH TRƯỚC VÀ SAU 1 NĂM CAN THIỆP (Trang 21)
Bảng 12: Tổng hợp điều tra số liệu thay đổi hành vi của học sinh sau 1 năm can thiệp khối 6 mới vào tháng 5/2021 của 239 em học sinh - Nghiên cứu KHKT Hành vi, Các giải pháp hạn chế tật khúc xạ cận thị ở học sinh
Bảng 12 Tổng hợp điều tra số liệu thay đổi hành vi của học sinh sau 1 năm can thiệp khối 6 mới vào tháng 5/2021 của 239 em học sinh (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm