1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

QD so 03 - 2002 - QD - UB ngay 23 -1-2002

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định số 03-2002-QĐ-UB ngày 23-1-2002 về phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001-2010
Trường học Trường Đại Học Quảng Bình
Chuyên ngành Quản lý phát triển công nghiệp
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2002
Thành phố Đồng Hới
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác khảo sát thăm dò: Tiếp tục điều tra khảo sát thăm dò các điểm khoáng sản có triển vọng theo phụ lục 1 để làm cơ sở đưa các mỏ vào khai thác phục vụ sản xuất công nghiệp từ nay

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-

-Số: 03/2002/QĐ-UB Đồng Hới, ngày 23 tháng 01 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/V "Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng

tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2001 -2010"

-UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Quyết định số 25/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh

về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010;

- Căn cứ Quyết định số: 950/QĐ-UB ngày 2/8/1999 của UBND tỉnh quy định về công tác quản lý chuẩn bị đầu tư;

- Căn cứ Quyết định số: 1395/QĐ-UB ngày 16/8/1999 của UBND tỉnh về giao nhiệm vụ quy hoạch và phê duyệt dự toán quy hoạch khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2010;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại công văn số:

571/QLKS-CN ngày 24/12/2001 và của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số: 732/KHĐT-TH ngày 31/12/2001,

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng tỉnh

Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:

I Công tác khảo sát thăm dò:

Tiếp tục điều tra khảo sát thăm dò các điểm khoáng sản có triển vọng (theo phụ lục 1) để làm cơ sở đưa các mỏ vào khai thác phục vụ sản xuất công nghiệp từ nay đến năm 2010 và các năm sau, trong đó chú trọng khảo sát thăm

dò nâng cấp trữ lượng các mỏ như: than bùn, sét gạch ngói, pegmatit, đá vôi phục vụ cho các dự án đang sản xuất

II Khai thác, chế biến:

1 Các mỏ khai thác quy mô công nghiệp.

- Đối với các mỏ đang khai thác quy mô công nghiệp như mỏ: đá vôi Lèn

Áng, Kaolin Bắc Lý, sét Cầu Bốn, sét Phú Kỳ, sét Lê Hoá, nước khoáng Bang

Trang 2

quả các mỏ đang khai thác.

- Đối với các mỏ dự kiến khai thác công nghiệp: Các mỏ cần được thăm

dò, khảo sát đánh giá trữ lượng (theo phụ lục 2) để đủ các điều kiện đưa vào khai thác phục vụ cho các dự án sản xuất công nghiệp theo từng giai đoạn, nhất

là các mỏ sét gạch ngói, mỏ đá vôi, đá sét xi măng, đá vôi xây dựng, vàng và cát thạch anh

2 Các mỏ khai thác tận thu.

Đối với các mỏ có trữ lượng nhỏ (theo phụ lục 3) có thể đưa vào khai thác tận thu để sản xuất công nghiệp với quy mô nhỏ như các mỏ: than đá, than bùn, phốtphorit, đá vôi xây dựng, một số điểm sét gạch ngói, sét xi măng, cát xây dựng, cát san lấp, đá granit, ilmenit và pegmatit

3 Các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

Đối với các di tích lịch sử đã được xếp hạng, các khu vực quân sự, các công trình phòng thủ, di tích khảo cổ, di tích danh thắng thuộc các khu vực cấm

và tạm thời cấm các hoạt động khoáng sản

III Các giải pháp chủ yếu:

- Cần huy động các nguồn vốn nhất là của các dự án trong và ngoài nước

để đầu tư vào công tác khảo sát thăm dò phục vụ cho khai thác, chế biến

- Cần gắn hoạt động khảo sát thăm dò và khai thác với bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng, bảo vệ di tích lịch sử văn hoá, ngăn chặn mọi hiện tượng vi phạm hoạt động khoáng sản

- Tăng cường công tác quản lý, tổ chức tốt việc khai thác và chế biến khoáng sản nhằm đảm bảo cho các mỏ đang khai thác và dự kiến đưa vào khai thác thực hiện đúng quy trình và có hiệu quả

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi người hiểu được các hoạt động khoáng sản và Luật khoáng sản

- Cần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành địa chất khoáng sản có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đáp ứng với yêu cầu công nghiệp khai khoáng

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra khoáng sản và xử lý nghiêm đối với các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép nhằm đưa các hoạt động khoáng sản vào nề nếp và theo đúng Luật khoáng sản

Điều 2: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng của tỉnh

- Sở Công nghiệp căn cứ vào nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, phối

Trang 3

bảo cho việc thực thi quy hoạch có hiệu quả và theo đúng quy định của Pháp luật

- UBND các huyện, thị xã thực hiện quản lý, bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa đưa vào khai thác, chế biên trên từng địa bàn theo quy định của Luật khoáng sản

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đơn

vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Bộ Công nghiệp;

- Thường vụ Tỉnh uỷ; b/c

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Như điều 3;

- Lưu.

TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

KT/ CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Lâm Phương

Trang 4

DỰ KIẾN KHU VỰC KHẢO SÁT, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

(Kèm theo Quyết định số: 03/2002/QĐ-UB ngày 23/01/2002 của UBND tỉnh)

1 Than bùn - Vùng bắc Ba Đồn, huyện Quảng Trạch

- Bàu Mía huyện Bố Trạch

- Đầm Mưng huyện Lệ Thuỷ

2 Phosphorit - Huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ

3 Sét gạch ngói - Cự Nẫm huyện Bố Trạch

- Nghĩa Ninh, thị xã Đồng Hới

4 Cát sạn trên sông - Sông Kiến Giang

- Sông Chánh Hoà

- Sông Gianh

- Sông Long Đại

- Sông Roòn

5 Đá Granit - Đồng Lê, huyện Tuyên Hoá

- Bạch Đàn huyện Lệ Thuỷ

6 Đá vôi xây dựng - Lèn Bạc, huyện Lệ Thuỷ

- Lèn Minh Cầm, huyện Tuyên Hoá

7 Cát thạch anh trắng - Bắc Ba Đồn, huyện Quảng Trạch

8 Pegmatit - Cự Nẫm, Phú Định, huyện Bố Trạch

9 Vàng, bạc - Khe Nang, khe Đập huyện Tuyên Hoá

- Ngân Thuỷ, huyện Lệ Thủy

10 Đá ngọc bích - Ngân Thủy, huyện Lệ Thuỷ

Trang 5

Phụ lục 2:

DỰ KIẾN CÁC MỎ KHAI THÁC CÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số: 03/2002/QĐ-UB ngày 23/01/2002 của UBND tỉnh)

TT Tên mỏ hiệu Số Vị trí mỏ Toạ độ Mức độ nghiên

cứu

Diện tích Chất lượng khoáng sản Quy mô và trữ lượng

1 Vàng Khe Nang 2.13 xã Kim Hoá

-huyện Tuyên Hoá

170 58' 51"

1060 00' 25"

Tìm kiếm đánh giá

- Phát hiện các mạch thạch anh chứa vàng trong đới đập vỡ dài trên 1km, rộng 2 - 7m Trong đá trầm tích, phún trào hệ tầng Đồng Trầu

Hàm lượng Au = 1,8 - 3g/tấn

Mỏ lớn

TL và TNDB

C2 + P1 + P2

Au=17.996 kg

2 Vàng Xà Khía 7.26 xã Ngân Thuỷ

-huyện Lệ Thuỷ

170 05' 05"

1060 36' 35"

Đang thăm dò

- Đới quặng vàng - bạc kéo dài theo phương A' vĩ tuyến nằm trong với đới dập vỡ tập phún trào axít trung bình, tập đá phiến Silic, bột kết màu xám, chiều dài 6 - 10 km, chiều rộng đới quặng từ 7 - 12m

Hàm lượng trung bình: Au -11.1 g/tấn; Ag = 115,579% tấn

Mỏ lớn TNDB: P1

Au = 38.820 kg

Ag =194.100kg

3 Vàng Bản Rưm 7.31 xã Kim Thuỷ

-huyện Lệ Thủy

170 00' 28"

1060 38' 25"

Tìm kiếm - Vàng sa khoáng nằm trong thềm

bậc 1 phát triển trong trầm tích hệ Long Đại, chiều dày 1 - 2m Hàm lượng A = 0,1 - 0,5g/m3

Mỏ nhỏ TL: C2 = 64 kg Au

Trang 6

4 Kaolin Bắc Lý 5.02 xã Lộc Ninh,

thị xã Đồng Hới

170 30' 19"

1060 34' 40"

Thăm dò Có 3 thân quặng dài 600

-3.500m, rộng 300 - 2.500m, dày 1,2 - 49m Kaolin có màu không đồng nhất, chất lượng khá ổn định, có: Al2O3 = 17-19%; Fe2O3 =1,5%;

SiO2 = 74,55%; TiO2 = 0,4%

Mỏ lớn TL: Cấp A + B + C1 + C2 = 30.399.000 tấn

5 Sét gạch ngói

Cầu 4

5.05 xã Thuận Đức,

h Quảng Trạch

170 28' 11"

1060 33' 58"

Thăm dò - Sét đệ tứ ở dạng ổ, nằm ở thềm

bậc 1, suối Thuận Đức, sét mịn, dẻo, thành phần:

Al2O3 = 21,5%; SiO2 = 63%;

Fe2O3 = 5%; MgO = < 1%

Mỏ nhỏ

TL còn lại cấp:

A + B + C1 = 200.000 m3

6 Sét gạch ngói

Ba Tâm

2.14 xã Lê Hoá,

huyện Tuyên Hoá

170 53' 58"

1060 01' 24"

Đang xin thăm dò

- Sét đệ tứ hạt mịn, dẻo:

Al2O3 = 15 - 22%

Fe2O3 = 6 - 10%

Mỏ nhỏ TNDB:

500.000 m3

7 Sét gạch ngói

Phú Kỳ

7.06 xã Phú Thuỷ,

huyện Lệ Thuỷ

170 12' 37"

1060 43' 20"

Thăm dò - Sét nằm trong trầm tích Aluvi hệ

thứ tư, chiều dày sệt trung bình 3m, hình dạng đằng thước Sét mịn dẻo

Hàm lượng SiO2 = 50 - 58%;

Al2O3 = 10 - 21%;Fe2O3 = 3 - 8%;

CaO = 0.02 0,4%: MgO = 0,1 -1,8%: TiO2 = 0,7 - 0,8%

Mỏ nhỏ TL: B + C1 = 1.810.100 m3

Trang 7

1 2 3 4 5 6 7 8

8 Sét gạch ngói

Quảng Châu

3.06 xã Quảng Châu,

h Quảng Trạch

170 51' 49"

1060 22' 58"

Thăm dò - Sét đệ tứ ở thềm sông Roòn, các

thân sét có dạng thấu kính, dày 0,5

- 8m, lớp phủ 0,2 - 1,5m, dày trung bình 4m Thành phần:

Al2O3 = 6,9 - 15,7%

Fe2O3 = 1,2 - 6,2%

Mỏ nhỏ TL: C1 + C2 = 1.212.000 m3

9 Sét gạch ngói

Thọ Lộc

4.24 xã Sơn Lộc,

huyện Bố Trạch

170 38' 30"

1060 27' 23"

Thăm dò - Sét là sản phẩm phong hoá của đá

phiến sét hệ tầng Long Đại, độ dẻo kém Thành phần: Al2O3 = 10,75%

Mỏ nhỏ TL: B + C1 = 1.337.000 m3

10 Granit Lê Hoá 2.15 xã Lê Hoá, huyện

Tuyên Hoá

170 53' 18"

1060 02' 01"

Khảo sát - Đá Granit sáng màu, xuất lộ ở

dạng khối tảng, hình thù khác nhau, đường kính các tảng lăn trung bình

từ 5 - 7m

Điểm quặng

11 Đá vôi xây dựng

Minh Cầm

2.27 xã Phong Hoá,

huyện Tuyên Hoá

170 49' 31"

1060 09' 05"

Đang xin thăm dò

Đá vôi Dolomit tuổi cácbon -pecmi, chất lượng không đồng nhất

Cường độ kháng nén > 800 kg/cm2

Mỏ lớn

Trang 8

12 Đá vôi xi măng

Lèn Bảng

2.32 xã Tiến Hoá,

huyện Tuyên Hoá

170 47' 49"

1060 15' 34"

Thăm dò - Đá vôi có tuổi cácbon-pecmi, gồm

2 khối núi Lèn Bảng và Lèn Na

Hàm lượng CaO = 53,6 - 54,9%;

MgO = 0,32% - 1,52%;

Fe2O3 = 0,2 - 0,5%

Mỏ lớn TL: B+ C1 + C2

= 146.664.000 tấn

13 Đá vôi xi măng

Lèn Áng (km số 4

đường 10)

7.01 Thị trấn Nông

trường Lệ Ninh, huyện Lệ Thuỷ

170 13' 51"

1060 38' 57"

Thăm dò - Nằm ở phía bắc dãy đá vôi Lèn

Áng thuộc hệ tầng Cô Bai Hàm lượng CaO = 52%; MgO = 1,3%

Mỏ lớn: Trữ lượng B + C1 = 146.664.000 tấn

14 Đá vôi xây dựng

Áng Sơn

6.21 Vạn Ninh, huyện

Quảng Ninh

170 15' 05"

1060 39' 47"

Thăm dò - Đá vôi thuộc hệ tầng Cô Bai gồm

2 tập Tập dưới: Dôlômit dày 110 -180m Tập trên đá vôi xen thấu kính dôlômit, chiều dày tập 20 -60m Thành phần hoá học đá vôi:

CaO = 46 - 54%; MgO = 1 - 6%;

Fe2O3 = 0,06% Dôlômit: CaO = 21

- 36%; MgO = 13 - 21%

Mỏ lớn TL: B + C1

Đá vôi 2,8 triệu tấn

15 Đá vôi xây dựng

Lèn Bạc

7.05 xã Sơn Thủy,

huyện Lệ Thuỷ

170 12' 01"

1060 41' 44"

Đang xin thăm dò

- Đá vôi xen Dolomit thuộc hệ tầng

Cô Bai Hàm lượng:

CaO = 45 - 54%;

MgO = 0,5 - 10%

Mỏ lớn

Trang 9

1 2 3 4 5 6 7 8

16 Đá ngọc bích

Rào Reng

7.24 xã Ngân Thủy,

huyện Lệ Thủy

170 06' 05"

1060 33' 28"

Tìm kiếm - Tập đá ngọc bích (Đá Silic) kéo

dài hơn 8km, từ bản Lồ ô xã Trường Xuân, ở phía Tây đến bản

Xà Khía Đá có màu nâu đỏ, xanh

da trời, phân lớp 0,25 - 0,5 m, dày

từ 15 - 100 m

Mỏ nhỏ

TN DB:

80.000 m3

17 Cát trắng Ba Đồn 3.14 xã Quảng Phương

xã Quảng Hưng

xã Quảng Long

H Quảng Trạch

170 47' 20"

1060 24' 21"

Tìm kiếm - Cát lộ trên địa hình bằng phẳng,

kéo dài theo phương Bắc Nam với chiều dài 10 km, rộng 1-4 km, dày trên 5m Hàm lượng các thành phần hoá học có: SiO2 = 99,27 - 98,86%;

Al2O3 = 0,1 - 0,07%; Fe2O3 = 0,14 -0,08%; CaO = 0,12 - 0,02%; MgO

= 0,02- 0,0%; MKN = 0,23 - 0,03%

Mỏ lớn:

TN DB:

106.250.000 tấn

18 Nước khoáng

nóng Troóc

4.09 xã Phúc Trạch,

huyện Bố Trạch

170 39' 33"

1060 16' 39"

Khảo sát - Nguồn nước lộ có nhiệt độ 42.50C

nước trong, không mùi, vị nhạt, phun yếu có nhiều bọt

PH = 7, CO2 tự do = 13,2mg/l;

CO2 liên hệ = 4,84mg/l: Cl = 65mg/

l; Mg = 14mg/l Thuộc loại Clorua cacbonat

Điểm quặng, lưu lượng 0,52 l/s

Trang 10

19 Nước khoáng

Bang

7.27 xã Kim Thuỷ,

huyện Lệ Thuỷ

170 04' 41"

1060 45' 28"

Thăm dò - Diện xuất lộ nước trong hệ tầng

Long Đại (O3 - S1lđ2) dài 250m, rộng 50m Có nhiều điểm nước phun lên, nhiệt độ tại nguồn phun

1050C Nước không màu, có mùi Sunphua hyđrô thuộc loại Bicácbonat Natri có tổng độ khoáng hoá 0,7g/lít Thành phần:

Na+ = 200; K= = 12; Mg++ = 8,0;

Ca++=19,0; Cl-=20,3; HCO3=253,8;

H2SiO3 = 36; F+ = 1,3; PH =8

Mỏ nhỏ:

Lưu lượng trung bình 17l/s

Trang 11

Phụ lục 3:

DỰ KIẾN CÁC KHU VỰC KHAI THÁC TẬN THU

(Kèm theo Quyết định số 03/2002/QĐ-UB ngày 23/01/2002 của UBND tỉnh)

TT Tên mỏ hiệu Số Vị trí mỏ Toạ độ Mức độ nghiên

cứu

Diện

1 Than đá xóm Nha 1.13 xã Xuân Hoá,

huyện Minh Hoá

170 48' 27"

1050 57' 11"

Khảo sát

0,3 ha - 2 vỉa than có dạng thấu kính kéo dài

theo phương TBĐN dài 65, dày 0,7 -1,0 m, thuộc hệ tầng Mục Bài tuổi (D2gmb), độ TrAk = 3%, chất bốc Vch

= 5%, nhiệt lượng Qch > 8000 cal/g

Điểm quặng

2 Than bùn

Bàu Sen

3.13 xã Quảng Phương,

h Quảng Trạch

170 47' 44"

1060 24' 38"

Thăm dò

39 ha Vỉa than dài 1.300 m, rộng 10 - 50 m

Chiều dày than 0,5 m

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 24.000 tấn

3 Than bùn

Bàu Mía

4.32 xã Đại Trạch,

huyện Bố Trạch

170 33' 34"

1060 34' 08"

Tìm kiếm

3,5 ha - Than thành tạo trong trầm tích đệ tứ,

dài gần 700 m, rộng 50 m, dày 0,5 m

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 17.000 tấn

4 Than bùn

Quy Hậu

7.11 xã Liên Thuỷ,

huyện Lệ Thuỷ

170 13' 23"

1060 48' 21"

Tìm kiếm

2 ha - Than thành tạo trong trầm tích đệ tứ

trên mặt ở dạng ổ Than có màu nâu cấu tạo dạng sợi

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 6.800 tấn

Trang 12

5 Laterit Xóm Trúc 2.30 xã Tiến Hoá,

huyện Tuyên Hoá

170 48' 38"

1060 13' 56"

Tìm kiếm

7,5 ha - Laterit là sản phẩm phong hoá các

đá phiến sét, cát bột Thành phần hoá học Laterit: Al2O3 = 19,77%

MnO = 0,44% SiO2 = 49,54%

Fe2O3 = 16,57%

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 171.915 tấn

6 Laterit kim số 0

đường 10

6.18 xã Vạn Ninh,

h Quảng Ninh

170 16' 01"

1060 39' 45"

Khảo sát 1,1 ha - Laterit là sản phẩm phong hoá các

đá phiến sét, cát bột Thành phần hoá học Laterit: Al2O3 = 19,77%

MnO = 0,44% SiO2 = 49,54%

Fe2O3 = 16,57 - 25%

Điểm quặng

7 Ilmenit Ngư Thuỷ 7.23 xã Ngư Thuỷ,

huyện Lệ Thuỷ

170 09' 56"

1060 59' 15"

Tìm kiếm

9,15 ha

- Quặng Ilmenit sa khoáng, tạo thành một dải dài trên 2 km, rộng

50 - 300 m Hàm lượng trung bình:

Ilmenit 70kg/m3, Ziricon 6-7kg/m3

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 50.000 tấn

8 Pegmatit

Hồ Cây Khế

4.27 Xã Cự Nẫm,

huyện Bố Trạch

170 36' 21"

1060 24' 12"

Tìm kiếm

- Có 2 mạch Pegmatit lớn và một

số mạch Pegmatit nhỏ Hàm lượng các thành phần hoá học: SiO2 = 62,46% - 71,8%; Al2O3 = 15,23 -22,21%; Fe2O3 = 0,45 - 0,95%; K2O

= 4,04 - 8,06%; Na2O=1,33 -3,64%

Mỏ nhỏ TL cấp

C1 + C2 = 118.370 tấn

Trang 13

1 2 3 4 5 6 7 8

9 Phốtphorit Hang

Dơi - Kim Lũ

2.11 xã Kim Hoá,

huyện Tuyên Hoá

170 56' 46"

1050 58' 28"

Tìm kiếm

900 m2 Hang dài 112,5m, rộng 8m

Quặng dày 9,7m, hàm lượng

P2O5 = 12,51 - 28,42%, trung bình 20,7%

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 15.669 tấn

10 Phốtphorit

Hang Đa Mu

2.12 xã Kim Hoá,

huyện Tuyên Hoá

170 56' 44"

1050 58' 49"

Tìm kiếm

1.235 m2 Quặng phân bố trong hang đá vôi

dài 65, rộng trung bình 19m

Quặng dày trung bình 11m Hàm lượng P2O5 trung bình 15,5%

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 15.867 tấn

11

12

Phosphorit

Thạch Hoá

2.21 2.24

xã Thạch Hoá, huyện Tuyên Hoá

170 50' 30"

1060 08' 11"

Tìm kiếm

1000 m2 - Quặng tập trung trong 4 hang:

Hang Phẩm, Hang Voi, Hang Thanh niên: P2O5 = 31,92% ;

FeO3 = 1,91%, CaO = 12,5%

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 16.291 tấn

13 Phốtphorit

Hang Dơi

2.34 xã Cao Quảng,

huyện Tuyên Hoá

170 47' 30"

1060 12' 25"

Tìm kiếm

1400 m2 - Quặng nằm trong hang đá vôi

cao 30m Quặng cứng lẫn bỏ rời

Hàm lượng P2O5 trung bình 20%

Mỏ nhỏ TL cấp

C2 = 1.500 tấn

14 Phốtphorit Hang

Cao Cảnh Di

2.35 xã Cao Quảng,

huyện Tuyên Hoá

170 46' 22"

1060 10' 50"

Thăm dò 1400 m2 - Hang phát triển theo hướng Bắc

Nam dài trên 100m, rộng 5 -14m Quặng dày 4 - 10m Hàm lượng P2O5 trung bình 21,64%

Mỏ nhỏ TL cấp

C1 + C2 = 11.400 tấn

Ngày đăng: 13/10/2022, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tìm kiếm - Cát lộ trên địa hình bằng phẳng, kéo dài theo phương Bắc Nam với chiều dài 10 km, rộng 1-4 km, dày trên 5m - QD so 03 - 2002 - QD - UB ngay 23 -1-2002
m kiếm - Cát lộ trên địa hình bằng phẳng, kéo dài theo phương Bắc Nam với chiều dài 10 km, rộng 1-4 km, dày trên 5m (Trang 9)
w