1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

quản lý đầu tư Vì sao giá trị tiền tệ thay đổi theo thời gian

156 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vì Sao Giá Trị Tiền Tệ Thay Đổi Theo Thời Gian
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 9,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ dòng tiền tệThể hiện các khoản thu, chi theo thời gian đầu thời đoạn của dự án trong vòng đời hoạt động của nó hoặc trong khung thời gian tính toán nào đó... Các giai đoạn trong

Trang 1

CHƯƠNG 5 : QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

Trang 2

I Giá trị theo thời gian của tiền tệ.

Trang 3

Vì sao giá trị tiền tệ thay đổi theo thời gian ? Những biểu hiện của sự thay đổi theo thời gian ?

Trang 4

Những nguyên nhân:

đầu tư

những thời gian khác nhau là khác nhau do ảnh hưởng của lạm phát

nhiên

Trang 6

1 Lãi tức và lãi suất.

 xét vốn đầu tư phải xét cả 2 khía cạnh: số lượng

và thời gian

1

P

Po ⎯ ⎯→t

Trang 7

1.1 Lãi t c (Interest)

◼ Là tiền của người đi vay (Borrower) trả cho người cho vay

(Lender) để có được quyền sử dụng vốn (hay giá trị của quyền

sử dụng tiền trong 1 khoảng thời gian nào đó được qui định bằng

1 lượng tiền)

◼ Gọi: Po là vốn ban đầu (vốn gốc).

P1 là vốn tích lũy được sau 1 thời gian đầu tư (hoặc cho vay).

S là lãi tức.

Thì : S = P1 - Po

Trang 8

1.2 Lãi su t (Interest Rates)

◼ Là lãi tức tương đối trong một thời đoạn Kí hiệu i%.

Trong đó: P là số vốn ở đầu thời đoạn

S là lãi tức trong thời đoạn đó

% 100

%

P S

Trang 9

1.3 Lãi t c đ ơ n (Simple Interest)

◼ Là lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc (không tính thêm lãi tức, vốn tích lũy, phát sinh từ tiền lãi ở các thời đoạn trước).

Sđơn = P.i.n

◼ Trong đó:

P: số vốn gốc.

i: lãi suất đơn.

n: số thời đoạn từ khi bỏ vốn đến khi thanh toán.

Theo cách này, sau mỗi kỳ thanh toán người cho vay nhận ngay

1 khoảng tiền là P.i từ người vay Còn người vay tính đến cuối

kỳ trả cả gốc lẫn lãi là: P(1+i.n)

Trang 10

1.4 Lãi t c ghép (Compound Interest)

◼ Là lãi tức mà ở mỗi thời đoạn được tính theo số vốn gốc và cả tổng số tiền lãi tích lũy được trong các thời đoạn trước đó

◼ Nếu lãi suất là i% trong 1 thời đoạn, vốn cho vay ban đầu là P thì:

- Tổng cả vốn và lãi ở cuối thời đoạn 1 là:

F1 = P + P.i = P(1+i).

- Tổng cả vốn và lãi ở cuối thời đoạn 2 là:

F2 = P(1+i) + P(1+i).i = P(1+i)^2;

- Tổng cả vốn và lãi ở cuối thời đoạn n là:

Fn=P(1+i)^n

Trang 11

2 Biểu đồ dòng tiền tệ

Thể hiện các khoản thu, chi theo thời gian (đầu thời đoạn) của dự án trong vòng đời hoạt động của nó hoặc trong khung thời gian tính toán nào đó

Trang 12

◼ Các khoản chi được thể hiện bằng mũi tên đi xuống.

◼ Các khoản thu được thể hiện bằng mũi tên đi lên

◼ Lượng tiền trong mỗi thời đoạn được tính vào cuối thời đoạn

◼ P: Giá trị hiện tại (Present)

◼ F: Giá trị tương lai (Future)

◼ A: Giá trị đều hàng năm (Annual)

◼ i%: lãi suất

◼ n: số thời đoạn

3 2 1

F

n P

Trang 13

3 Các công thức qui đổi tương đương:

3.1 Qui về hiện tại.

3.2 Qui về tương lai.

3.3 Qui về hàng năm.

Trang 14

3.1 Qui v hi n t i.

a Cho F tìm P:

)

%, ,

/

.(

) 1

Trang 15

3.1 Qui v hi n t i.

b Cho A tìm P:

)

%, ,

/

.(

) 1

.(

1 )

1

(

i i

i A

n

= +

− +

=

Trang 16

3.2 Qui v t ươ ng lai:

a Cho P tìm F:

)

%, ,

/ (

) 1

.( i P F P i n P

Trang 17

3.2 Qui v t ươ ng lai.

b Cho A tìm F:

)

%, ,

/ (

1 )

1

(

] 1 )

1 (

) 1

( )

1

n i

A F

A i

i A

i i

i A

F

n

n n

+ +

+ +

+

Trang 18

3.3 Qui v hàng năm.

a Cho F tìm A:

).

%, ,

/

( 1

) 1

(

F A F i n

i

i F

− +

=

Trang 19

3.3 Qui v hàng năm.

b Cho P tìm A:

)

%, ,

/

( 1

) 1

(

) 1

n

=

− +

+

=

Trang 20

II CÁC KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khái niệm đầu tư

- Theo quan điểm của chủ đầu tư (doanh nghiệp):

◼ Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ

đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra thông qua lợi nhuận.

- Theo quan điểm xã hội (quốc gia):

◼ Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển để từ

đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.

Trang 21

Phân loại đầu tư

Theo chức năng quản trị vốn đầu tư

Đầu tư trực tiếp

Đầu tư gián tiếp: chủ đầu tư không trực tiếp tham

gia quản trị vốn đã bỏ ra

Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư

Đầu tư phát triển

Đầu tư dịch chuyển

Theo tính chất đầu tư

Đầu tư mới

Đầu tư chiều sâu

Trang 22

Chu trình dự án (Project Cycle).

Các thời kỳ trong chu trình dự án

Trang 23

Các giai đoạn trong thời kỳ chuẩn

bị dự án

◼ - Giai đoạn 1: nghiên cứu cơ hội đầu tư

◼ - Giai đoạn 2: nghiên cứu tiền khả thi (Pre

-Feasibility)

◼ - Giai đoạn 3: nghiên cứu khả thi (Feasibility), Thẩm định quyết định đầu tư

Trang 24

Các giai đoạn trong thời kỳ thực hiện dự án

◼ - Giai đoạn 4: xây dựng công trình dự án

Trang 25

Các giai đoạn trong thời kỳ kết thúc dự án

◼ - Giai đoạn 5: vòng đời dự án (Project Life)

gian hoạt động kinh doanh sau khi dự án được xây dựng xong và đi vào hoạt động bình thường.

Trang 26

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 27

Phân tích hiệu quả tài chính theo phương pháp không chiết khấu

• Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không chiết

khấu PP (Payback Period)

• Chỉ số vòng quay vốn lưu động WCTt

(Working Capital Turnover)

• Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh thu –

• Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư

Trang 28

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không chiết khấu PP (Payback Period)

• Định nghĩa: Thời gian hoàn vốn không

chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết

để thu hồi lại số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản tích lũy hoàn vốn hàng năm.

Trang 30

Phân tích điểm hòa vốn

Trang 32

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh

Sales)

• Định nghĩa: Tỷ suất sinh lời của doanh

thu là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế (thu

nhập doanh nghiệp) và tổng doanh thu

hàng năm của dự án

Trang 33

Công thức

Trang 34

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn

Investment)

• Định nghĩa: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu

tư là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế (thu

nhập doanh nghiệp) hàng năm và tổng số vốn đầu tư để thực hiện dự án.

Trang 35

Công thức

Trang 36

2 Đánh giá hiệu quả tài chính theo phương pháp chiết khấu

Trang 37

Một số chỉ tiêu động thường dùng

Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí (B/C).

Trang 38

3 Đánh giá dự án theo nhóm chỉ tiêu

động.

3.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV:

a Định nghĩa: Giá trị hiên tại ròng hay giá trị hiện tại

thuần là hiệu số giữa thu nhập và chi phí của dự án trong vòng đời kinh tế của nó được qui về hiện tại Kí hiệu NPV hay NPW

t

t t

) i 1 (

C B

NPV

Trang 39

Trong đó:

Bt : Doanh thu ở thời đoạn t hoặc giá trị thu hồi khi thanh

lý tài sản đã hết tuổi thọ hay đã hết thời kỳ tồn tại của dự án, vốn lưu động thu hồi ở cuối đời dự án.

Ct : Chi phí bỏ ra ở thời đoạn t Ở thời điểm t = 0 là vốn đầu tư cho tài sản cố định và tài sản lưu động.

n : Số thời đoạn trong thời kỳ phân tích dự án.

i : Suất thu lợi.

) ( )

( )

1 ( )

1

0

C PV

B

PV i

C i

B NPV

n

t

t t n

=

=

Trang 40

Với P là vốn đầu tư ban đầu

B P

NPV

1

Trang 41

b Sử dụng NPV trong đánh giá hiệu quả đầu tư.

Mọi chi phí và thu nhập của dự án thuộc dòng tiền tệ

đều đã được tính trong NPV.

Trang 42

1 số trường hợp tiêu biểu sau:

- Các dự án độc lập, nếu vốn đầu tư không hạn chế thì tất cả các dự án có NPV > 0 đều được xem là nên đầu tư.

- Các dự án độc lập, nếu vốn đầu tư hạn chế thì cần chọn các dự án với tổng số vốn nằm trong giới hạn nguồn vốn đồng thời NPV phải lớn nhất.

- Các dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất là dự án có hiệu quả nhất.

Trang 43

i=15%

Trang 44

Ví dụ: Xét 2 phương án đầu tư mua sắm để khai

thác máy tiện A và B theo số liệu ban đầu.

Trang 45

TKPT=10 năm, sau 5 năm máy A phải thay mới.

- Tính NPV của phương án máy tiện A:

Tổng lợi nhuận qui về hiện tại:

Tổng chi phí qui về hiện tại:

10

10 10

) 1

.(

1 )

1

(

50 )

1 (

10 )

(

i i

i i

B PV

+

+ +

+

=

)(08,

311)

1,01.(

1,0

1)

1,01(

50)

1,01(

10)

++

=

) ( 56 ,

262 )

1 , 0 1 (

1 , 0

1 )

1 , 0 1

(

20 )

1 , 0 1 (

80 90

+

+

=

) ( 52 , 48 56

, 262 08

, 311 )

( )

( )

Trang 46

-Tính NPV của phương án máy tiện B:

Tổng lợi nhuận qui về hiện tại:

Tổng chi phí qui về hiện tại:

) ( 12 ,

430 )

1 , 0 1

.(

1 , 0

1 )

1 , 0 1

(

70 )

1 (

1 )

1

( 70 )

10 10

10

tr i

i

i B

+

=

) ( 22 ,

414 )

1 , 0 1

.(

1 , 0

1 )

1 , 0 1

( 43 150

+

+ +

=

) ( 9 , 15 22

, 414 12

, 430 )

( )

( )

Trang 47

Ta thấy NPV(A) và NPV(B) > 0 nên cả 2 phương án đều hiệu quả

Nhưng NPV(A) > NPV(B) nghĩa là phương án A hiệu quả hơn phương án B.

Trang 48

Nhận xét: Giá trị hiện tại ròng NPV là một chỉ tiêu có

những ưu điểm đặc biệt.

phí và kết quả

lượng tuyệt đối cho ta hình dung rõ nét và cụ thể về lợi ích mà dự án mang lại.

nhiều vào việc lựa chọn tỷ lệ chiết khấu

Trang 49

3.2 Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại.

a Khái niệm:

Suất thu lợi nội tại (IRR) là 1 loại suất thu lợi đặc biệt mà khi dùng nó làm hệ số chiết tính để qui đổi dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí Nói một cách khác IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0

) IRR 1

(

C

B NPV

n

0 t

Trang 50

3.2 Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại.

b Xét sự đáng giá của phương án:

Chỉ tiêu IRR phản ánh lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp

nhận trả cho vốn vay, bởi vì nếu vay với lãi suất bằng IRR thì

dự án sẽ vừa hoà vốn.

Khi: IRR > MARR thì dự án được coi là hiệu quả.

IRR = MARR thì dự án sẽ vừa hoà vốn.

IRR < MARR thì dự án không hiệu quả về mặt tai chinh.

Trong đó MARR là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được.

Hiện nay IRR là chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi Vì việc tính

toán chỉ cần dựa vào một tỷ lệ chiết khấu tính sẵn (suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được)

Trang 51

Ví dụ: Xét tính hiệu quả của dự án sau bằng phương pháp

IRR Dự án mua máy tiện với dòng tiền tệ như sau:

Chi phí và thu nhập (106 đ) Máy A

Với MARR = 10%

Trang 52

Biểu đồ dòng tiền tệ

T(năm) P,F,A(Tr đồ ng)

Trang 53

5 5

5

5

10 ].

10 )

1 (

1 )

1

( 2 ,

2 )

1 (

2 )

1 (

1 )

1

( 5 [ ) ( )

+ +

i i

i i

i C

PV B

PV NPV

(*) 0

10 )

1 (

1 )

1

( 2 ,

2 )

1 (

2 )

1 (

1 )

1

( 5

: pt có Ta

5

5 5

5

5

=

− +

+

− +

+ +

+

i i

i i

i i

i

Trang 54

Ta thấy IRR =16,58% > MARR = 10% Nên

dự án có hiệu quả.

% 58 , 16 )%

15 20

( 822 ,

0 38

, 0

38 ,

0

% 15 )

Trang 55

- B/C= /

- Thoi gian hoan von co chiet khau

Trang 56

IV Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Trang 57

Các dạng tiến độ

Lập tiến độ theo sơ đồ ngang (Gantt Chart)

Lập tiến độ theo sơ đồ mạng (Network Diagram)

Phương pháp đường Gantt CPM (Critical Path Method) - được phát triển trong những năm 1957-1958 bởi công ty Remington Rand và DuPont

Phương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án PERT

(Program Evaluation and Review Technique) – được phát triển gần cùng thời điểm bởi Booze, Hamilton, Allen

Trang 58

❖ Do Henry Gantt đề ra 1915, các công tác , thời gian được biểu diễn bằng các thanh công tác dưới dạng biểu đồ ngang

Trang 59

Purposes

 Show the relationship of each activity to others and

to the whole project

 Identify the precedence relationship among

activities

 Encourage the setting of realistic time and cost

estimates for each activity

 Help make better use of people, money, material resources by identifying critical bottlenecks in the project

Trang 60

Sơ đồ mạng (Network Diagram)

❖ Toàn bộ khối lượng các công tác của một dự án được xác định mộtcách logic theo trình tự kỹ thuật và mối quan hệ về tổ chức sản xuất,

ấn định thời gian thực hiện và tối ưu hóa kế hoạch đề ra

Phương pháp đường găng CPM

➢ Sử dụng mô hình xác định, thời gian các hoàn thành mỗi côngviệc là hằng số

Phương pháp PERT

➢ Sử dụng mô hình xác suất, theo đó thời gian hoàn thành công

việc được cho dưới dạng hàm phân phối xác suất

Trang 61

Six basic steps

 Define the project and prepare the work breakdown structure

 Develop the relationships among the activities (which activities must precede and which must follow others)

 Draw the network connecting all of the activities

 Assign time and/or cost estimates to each activity

 Compute the longest time path through the network ( critical path)

 Use the network to help plan, schedule, monitor and control the project

Trang 62

Copyright 2006 John

Wiley & Sons, Inc 9-62

Project Network

 Activity-on-node (AON)

◼ nodes represent activities,

and arrows show precedence

relationships

 Activity-on-arrow (AOA)

◼ arrows represent activities

and nodes are events for

Trang 63

AOA Network

❖ Sơ đồ mạng của một dự án bao gồm các nút liên hệ với nhau

bằng các mũi tên hoặc các cung

❖ Ta quy ước rằng mỗi công việc được mô tả bởi một mũi tên

❖ Mỗi nút biểu diễn một thời điểm mà các công việc bắt đầu hoặc kết thúc, mỗi nút được gọi là một sự kiện

❖ Như vậy, một sơ đồ mạng bao gồm các công việc và các sự kiện

Mũi tên chỉ ra quan hệ giữa các công việc, phương và chiều dài của nó không có ý nghĩa

Trang 64

 Hướng của mũi tên trong sơ đồ mạng chỉ ra trình tự thực hiện

 Sau khi đã vẽ sơ đồ mạng, chúng ta sẽ khảo sát vấn đề thời

gian, để tiện lợi ta giả thiết rằng thời điểm bắt đầu dự án là thời điểm 0 và đi tính toán thời điểm bắt đầu và kết thúc của các công việc

Tóm lại các bước chính của việc hoạch định dự án

1 Xác định các công việc

2 Xác định sự phụ thuộc lẫn nhau và thời gian thực hiện mỗi

công việc

3 Vẽ sơ đồ mạng

4 Phân tích thời gian cho dự án

5 Hoạch định tài nguyên

Trang 65

❖ Nếu khi hoạch định tài nguyên xuất hiện những tồn tại

không thể chấp nhận được thì ta có thể hiệu chỉnh tiến độ

Trang 66

Vẽ sơ đồ mạng

❖ Các dự án nhỏ do số công việc ít nên có thể dễ dạng sử dụng bảng quan hệ phụ thuộc của các công việc để vẽ sơ đồ mạng, còn đối với các dự án lớn cần phải áp dụng phương pháp sau: Bắt đầu vẽ từ bên trái các công việc không phụ thuộc vào công

Trang 67

Công việc giả (dummy activities)

Trang 68

68

Trang 69

Copyright 2006 John Wiley & Sons, Inc 9-69

AON Network for House

Order and receive

Select carpet

Finish work

Trang 71

Tính toán thời gian cho dự án – AOA network

❖ Tính toán thời gian cho các sự kiện và các công việc

là phần chủ yếu trong hoạch định dự án.

❖ Đặc biệt là thời gian bắt đầu sớm nhất và thời gian kết thúc muộn nhất của các công việc.

Trang 72

Phân tích sự kiện

Trang 73

73

Trang 74

Thời gian dự trữ

Trang 75

Phân tích công việc

Trang 76

76

Trang 77

❖ Trong dự án có một số công việc có thời gian bắt đầu sớm nhất và trễ nhất giống nhau, ES (k) = LS (k) , các công việc như vậy trong một dự án tạo thành đường găng (Critical path)

❖ Trong dự án có một số công việc có được thời gian linh hoạt hơn, nghĩa là có thể bắt đầu sớm hoặc trễ hơn mà vẫn không làm ảnh hưởng đến thời gian chung của dự

án Ta gọi các công việc đó là công việc không găng.

Trang 78

Notation

Trang 80

Copyright 2006 John Wiley & Sons, Inc 9-80

Forward Pass

 Start at the beginning of CPM/PERT network to

determine the earliest activity times

 Earliest Start Time (ES)

◼ earliest time an activity can start

◼ ES = maximum EF of immediate predecessors

 Earliest finish time (EF)

◼ earliest time an activity can finish

◼ earliest start time plus activity time

EF= ES + t

Trang 81

Copyright 2006 John Wiley & Sons, Inc 9-81

Earliest Activity Start and

Trang 82

Copyright 2006 John Wiley & Sons, Inc 9-82

Backward Pass

 Determines latest activity times by starting at

the end of CPM/PERT network and working

backward

 Latest finish time (LF)

◼ latest time an activity can be completed without

delaying critical path time

◼ LF = minimum LS of immediate following activities

 Latest Start Time (LS)

◼ Latest time an activity can start without delaying

critical path time

LS= LF - t

Trang 83

Copyright 2006 John Wiley & Sons, Inc 9-83

Latest Activity Start and

Trang 84

Copyright 2006 John Wiley & Sons, Inc 9-84

* Critical Path

0 9

9 8

8

*7

1 7

8 6

7 6

1 6

7 5

6 5

0 8

8 5

5

*4

1 4

5 3

4 3

0 5

5 3

3

*2

0 3

3 0

0

*1

Slack S EF

LF ES

LS Activity

Activity Slack

Trang 85

Critical activities

 Critical activities: with zero slack

 Critical activities are said to be on the critical path

Trang 86

Critical path

 A continuous path through the project network that:

 starts at the first activity in the project

 terminates at the last activity

 includes only critical activities

Trang 87

Copyright 2006 John Wiley & Sons, Inc 9-87

◼ Minimum project completion time

Trang 88

Three time estimates in PERT

 Optimistic time (a)

 Pessimistic time (b)

 Most likely time (m)

Expected activity time

t = (a + 4m + b)/6

Trang 89

Copyright 2006 John Wiley & Sons, Inc 9-89

Probabilistic Time Estimates

 Beta distribution

◼ a probability distribution traditionally used in

CPM/PERT

a = optimistic estimate

m = most likely time estimate

b = pessimistic time estimate

Ngày đăng: 13/10/2022, 18:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhận xĩt: Giâ trị hiện tại rịng NPV lă một chỉ tiíu có - quản lý đầu tư Vì sao giá trị tiền tệ thay đổi theo thời gian
h ận xĩt: Giâ trị hiện tại rịng NPV lă một chỉ tiíu có (Trang 48)
❖ Quan hệ giữa thời gian thực hiện vă chi phí như trín hình vẽ, tuy nhiín ta có thể xấp xỉ bậc nhất vă tính được chi phí cho một  đơn vị thời gian rút ngắn lă: - quản lý đầu tư Vì sao giá trị tiền tệ thay đổi theo thời gian
uan hệ giữa thời gian thực hiện vă chi phí như trín hình vẽ, tuy nhiín ta có thể xấp xỉ bậc nhất vă tính được chi phí cho một đơn vị thời gian rút ngắn lă: (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w