1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Quy che chi tieu noi bo - TCKT 2021 (xin y kien)

44 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Hà Nội Năm 2021
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghiệp Hà Nội
Thể loại quy chế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện thu, chi qua Kho bạc Nhànước đối với các khoản kinh phí thuộc ngân sách nh

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2021

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘCỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NĂM 2021

Căn cứ Quyết định số 1984/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thành lập Trường Caođẳng nghề Công nghiệp Hà nội;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH ngày 25/06/2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày21/06/2017;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ vàThông tư số 71/2006/TT- BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số71/2006/TT- BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quyđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ vềviệc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chnhsquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thihành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 81/2006/TT- BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài Chính

về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lậpthực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính;

Căn cứ Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Trưởng BộTài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

Căn cứ Thông tư số 62/2020/TT- BTC ngày 22/06/2020 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà

Trang 2

nước qua kho bạc nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ- CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quyđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-Cp ngày 31/07/2017 của Chính phủ banhành quy định chi tiết thi hành một số điều Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụhướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, côngchức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 của Bộ Nội vụhướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lươngtrước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài Chính

về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính

về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơquan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệpquản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 5568/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 của UBNDThành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và

dự toán thu, chi ngân sách năm 2021 giao cho Trường Cao đẳng nghề Côngnghiệp Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 5677/QĐ-UBND ngày 25/12/2020 của UBNDThành phố Hà Nội về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chínhđối với Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội;

Hiệu trưởng ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Cao đẳng nghềCông nghiệp Hà Nội như sau:

PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

1/ Phạm vi:

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quyết định thành lập

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cácnguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lậptrong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và dulịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh

tế và sự nghiệp khác

Trang 3

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp tự đảmbảo chi phí hoạt động thường xuyên, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm; là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy

kế toán theo quy định của Luật Kế toán

2/ Đối tượng áp dụng:

Quy chế này được áp dụng với tất cả cán bộ viên chức, nhân viên hợp đồngtrong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng lao động dài hạn Không áp dụng đối với laođộng ký hợp đồng khoán theo công việc, giáo viên ký hợp đồng theo giờ dạy

Điều 2: Mục tiêu thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

1/ Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị trong việc tổchức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính đểhoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấpdịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; Quản lý tập trung thống nhất và tăngcường các nguồn thu; Đảm bảo việc chi tiêu thống nhất, tiết kiệm, hợp lý nhằmtừng bước giải quyết tăng thu nhập cho người lao động

2/ Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc trong việc cung cấp dịch vụcho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạtđộng sự nghiệp, từng bước giảm dần từ ngân sách nhà nước Thực hiện nghĩa

vụ với ngân sách Nhà nước

Điều 3: Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm

1/ Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn,định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao Đối với hoạt động sản xuất dịch vụ phải phù hợp với chức năng nhiệm vụđược giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị, sử dụngkinh phí tiết kiệm có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý

2/ Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của Pháp luật Quy chế chitiêu nội bộ do Thủ trưởng đơn vị ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi,dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của Tổ chức công đoànđơn vị

3/ Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình;đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.4/ Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhântheo quy định của pháp luật

5/ Quy chế chi tiêu nội bộ phải gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tàichính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn

vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi

Điều 4: Quản lý và sử dụng tài sản

1/ Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp có

Trang 4

trách nhiệm quản lý tài sản của Nhà nước theo quy định hiện hành về quản lýtài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

2/ Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiệntrích khấu hao tài sản theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước quyđịnh tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 của Bộ Tài chính

3/ Số tiền trích khấu hao và tiền thu từ thanh lý (sau khi trừ chi phí thanhlý) của tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước, được để lại và hạch toánvào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Điều 5: Về hoạt động đầu tư liên doanh, liên kết

1/ Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội có hoạt động liên doanh,liên kết được tổ chức thực hiện theo quy định của Nhà nước

2/ Trường là đơn vị sự nghiệp được sử dụng tài sản đầu tư từ Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp, tiền vay, tiền huy động để góp vốn với các đơn vị, tổchức khác dưới hình thức liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật 3/ Kết quả hoạt động tài chính đối với hoạt động liên doanh, liên kết củađơn vị sau khi nộp thuế theo quy định của pháp luật được hạch toán là kết quảhoạt động dịch vụ và được quản lý sử dụng theo quy định của thông tư71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính

4/ Các hoạt động liên doanh, liên kết phải được công khai dân chủ trongđơn vị và thực hiện chế độ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định

Điều 6: Về tài khoản giao dịch

1/ Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp mở tàikhoản tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện thu, chi qua Kho bạc Nhà nước đốivới các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngânsách Nhà nước, gồm: kinh phí ngân sách nhà nước cấp; các khoản thu, chi phí

và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các khoản khác thuộc ngân sách nhànước (nếu có)

2/ Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp được

mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện thu, chi qua Kho bạc Nhànước đối với các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định củaLuật Ngân sách Nhà nước, gồm: kinh phí ngân sách nhà nước cấp; các khoảnthu, chi phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các khoản khác của ngânsách nhà nước (nếu có)

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội là đơn vị sự nghiệp được mởtài khoản tiền gửi tại Ngân hàng để phản ánh các hoạt động thu, chi của hoạtđộng dịch vụ và các hoạt động khác

3/ Tài khoản của nhà trường gồm:

a/ Tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước Quận Đống Đa:

Trang 5

- Tài khoản ngân sách chi thường xuyên: TK 9523.2.1089130

- Tài khoản ngân sách chi không thường xuyên: TK 9527.2.1089130

- Thu phí, lệ phí và học phí thuộc ngân sách nhà nước : 3714.2.1089130

- Các khoản thu khác, hoạt động khác: 3713.0.1089130

b/ Tài khoản tại Ngân hàng BIDV:

- Chuyển lương của CBGV, nhân viên: TK 280701009

- Giao dịch thanh toán hoạt động khác:

+ TK 12610370005500+ TK 12210001700374

- Dự án “Hỗ trợ Dạy nghề cho thanh

niên có hoàn cảnh khó khăn tại Hà Nội: TK 12610000897563

c/ Tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Giao dịch thanh toán hoạt động khác: TK 1300201236201

4/ Mã đơn vị quan hệ ngân sách (Mã ĐVQHNS): 1089130

5/ Mã số thuế của trường: 0100729188

6/ Khi có thay đổi về số Tài khoản, Mã số thuế…, Phòng Tài chính Kếtoán sẽ có thông báo bằng văn bản đến các đơn vị

Điều 7: Quy định chung về thanh toán chi hoạt động:

Các đơn vị lập kế hoạch hoạt động chuyên môn theo quý gửi Phòng Tàichính Kế toán trước ngày 25 của tháng cuối quý trước

Phòng Tài chính Kế toán tổng hợp số liệu để lập kế hoạch chi dự toán theoquý cho các hoạt động đào tạo và nghiệp vụ công tác của nhà trường

Các đơn vị phòng, khoa trước khi thanh toán các khoản chi hoạt độngnghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi khác phải lập dự toán được Hiệutrưởng, trưởng phòng Tài chính kế toán duyệt gửi Phòng Tài chính Kế toán.(Trường hợp đặc biệt chi vượt quá dự toán được duyệt thì Hiệu trưởng quyếtđịnh mức chi )

Điều 8: Thời gian áp dụng: Được áp dụng từ ngày 01/01/2021.

Trang 6

PHẦN II NHỮNG QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ,

TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH

Điều 9: Nguồn tài chính

1/ Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, gồm:

a) Kinh phí cấp bù miễn giảm học phí hệ song bằng 9+ trong phạm vi dựtoán được cấp có thẩm quyền giao;

b) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức(nếu có)

c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;d) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhànước quy định (nếu có)

e) Kinh phí khác (nếu có)

2/ Nguồn thu sự nghiệp, gồm:

a) Phần được để lại từ số thu học phí, các loại phí, lệ phí cho đơn vị sửdụng theo quy định của Nhà nước;

b) Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năngcủa đơn vị, cụ thể: thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước;thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm học sinh thực tập, thu từ cáchoạt động dịch vụ và các nguồn thu khác

c) Lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từcác hoạt động dịch vụ

3/ Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.4/ Nguồn khác, gồm:

a) Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ,viên chức trong đơn vị

b) Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết

Việc phân bổ các nguồn tài chính của trường, theo quy định của Nhànước giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm được Hiệu trưởng quyết định

Điều 10: Nội dung chi

I/ Xác định quỹ tiền lương, tiền công hàng năm của Trường

Tổng quỹ tiền lương của đơn vị bao gồm:

- Lương cơ bản của cán bộ viên chức trong biên chế;

Trang 7

- Lương hợp đồng dài hạn;

- Lương hợp đồng vụ việc;

- Tiền lương tăng thêm;

- Các khoản phụ cấp có tính chất lương;

- Các khoản đóng góp theo qui định của Nhà nước

1/ Xác định tổng quỹ tiền lương của đơn vị theo công thức:

) x

Hệ số lương cấp bậc BQ và

hệ số phụ cấp lương bình quân

x

Biên chế

và lao động hợp đồng từ 1năm trở lên

x tháng12

Tuỳ theo kết quả tài chính trong năm, đơn vị tự đảm bảo chi phí chi hoạtđộng thường xuyên được xác định tổng quỹ tiền lương để trả cho người laođộng trên cơ sở tiền lương tối thiểu được tính không vượt quá 3 lần ( trong đó 1lần lương hiện hưởng và tăng thêm không quá 2 lần so với mức lương tối thiểuchung do Nhà nước quy định)

2/ Trường có thể lựa chọn cách trả lương theo thời gian, hoặc trả theo lương khoán:

a) Đối với cán bộ viên chức biên chế và hợp đồng lao động dài hạn trongquỹ lương:

- Lương và các khoản phụ cấp lương hàng tháng: Chuyển khoản vào đầutháng, từ ngày 01 đến ngày 10 của tháng (theo bảng chấm công của tháng trước)

- Các khoản chi khác (tiền vượt giờ, thêm giờ, tiền thưởng… ): sẽ chi,chuyển khoản vào thời gian thực tế sau khi đã hoàn thành thủ tục chứng từ

b) Đối với số lao động hợp đồng dưới một năm: Trường thực hiện theo hợpđồng đã ký giữa nhà trường với người lao động

3/ Các chế độ phụ cấp đặc thù của ngành giáo dục được thực hiện

theo quy định hiện hành của nhà nước.

II/ Chi cho người lao động

1/ Chi tiền lương ngạch, bậc theo quỹ lương được duyệt cho cán bộ giáo viên, nhân viên do Nhà nước quy định.

Khi Nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương nâng mức lương tốithiểu, khoản tiền lương tối thiểu tăng thêm do cải cách tiền lương, nhà trườngthực hiện chi trả bằng nguồn thu của đơn vị theo quy định của Chính phủ;trường hợp nguồn thu sự nghiệp vẫn không đủ để thực hiện chi cải cách tiền

Trang 8

Trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo mức tiền lương tối

thiểu cho người lao động thì Hiệu trưởng thống nhất với Chủ tịch công đoàn sửdụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo mức tiền lương tối thiểu chongười lao động trong đơn vị

2/ Chi trả tiền lương tăng thêm cho cá nhân người lao động:

Được xác định theo công thức :

x ( 1 +

Hệ số điềuchỉnh tăng

thêm cho

cá nhân

) x

Hệ số lương cấpbậc và hệ số phụcấp lương của

cá nhânLttcn = Ltt x ( 1 + Hđc ) x ( H1 + H2 )

Trong đó :

Lttcn : Lương tăng thêm cá nhân

Ltt : Lương tối thiểu chung người/ tháng do nhà nước quy định

H1 : Hệ số lương cá nhân được hưởng.

a) Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong biên chế, hợp đồng trongchỉ tiêu biên chế, hợp đồng lao động đã làm việc đủ 12 tháng trở lên

Tiền lương bao gồm:

Hệ số lương cứng = 1

Hệ số thu nhập tăng thêm = 0,5 chia 2 phần: 0,2 và 0,3

Phần thu nhập tăng thêm được tính như sau:

+ 0,2 là phần cố định được cộng vào lương cứng, được cộng hệ số phụ

cấp chức vụ, hệ số trách nhiệm quản lý (nếu có) và được hưởng cả 12 tháng,không xét ngày công, chỉ trừ khi nghỉ việc riêng không hưởng lương

+ 0,3 là phần dành cho xét thi đua hàng tháng, thi đua được xét 10 tháng

trong năm, trừ 2 tháng nghỉ tết Nguyên đán và nghỉ hè (trường hợp đặc biệt dotính chất công việc phải làm thêm thì Hiệu trưởng quyết định, được tính thu

Trang 9

nhập tăng thêm tối đa không quá 1 tháng, khối giáo viên tính 10 tháng, khốiphục vụ đi làm hè tính 11 tháng)

Hệ số thưởng là 1 (Tính theo mức trung bình của 0,5 tháng lương toàntrường và thưởng đều cho danh hiệu thi đua, không phân biệt mức lương caohay thấp)

Trong đó:

- Loại A1 thưởng: 100% hệ số 1

- Loại A2 thưởng: 80% hệ số 1

- Loại A3 thưởng: 50% hệ số 1

- Không hoàn thành nhiệm vụ: Không xếp loại và không có thưởng

- Nếu cán bộ giáo viên nào không có khối lượng công việc thì không xétthi đua

(Đối với khối giáo viên xét trên cơ sở giờ tiêu chuẩn kế hoạch và thựchiện: +/- 10% giờ tiêu chuẩn; đối với khối phục vụ xét trên cơ sở khối lượngcông việc được giao hoàn thành và thời gian làm việc thực tế)

Xét theo chức vụ và phân loại thi đua A1, A2, A3

- Hiệu trưởng: Cộng thêm vào hệ số là 3

- Hiệu phó: Cộng thêm vào hệ số là 2,5

- Trưởng đơn vị: Cộng thêm vào hệ số là 2 Do đặc thù số lượng sinhviên đông hơn so với các khoa khác nên hai đơn vị khoa ô tô và Khoa Điệnđược tính mức tăng thêm như sau:

+Trưởng khoa ô tô: Cộng thêm vào hệ số là 2,5+Trưởng khoa Điện – Điện tử: Cộng thêm vào hệ số là 2,5+Thư ký khoa Điện, khoa ô tô: Cộng thêm vào hệ số là 0,5+Giáo viên có giờ quy đổi 1 lần lớn hơn 400 giờ được cộng thêmvào hệ số: 0,7

- Phó các đơn vị, Chủ tịch công đoàn trường, bí thư Đoàn thanhniên trường, Trưởng ban thanh tra: cộng thêm vào hệ số là 1,5 Do đặc thù sốlượng sinh viên đông hơn so với các khoa khác nên hai đơn vị khoa ô tô vàKhoa Điện được tính mức tăng thêm như sau:

+Phó khoa ô tô: Cộng thêm vào hệ số là 2,0+Phó khoa Điện: Cộng thêm vào hệ số là 2,0

- Tổ trưởng, Phó chủ tịch Công đoàn trường, Phó bí thư đoàn thanh niên,

Bí thư chi bộ: cộng thêm vào hệ số là 1

Phụ cấp chức vụ nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng ởmức cao nhất, trừ chức danh giáo viên chủ nhiệm

Trang 10

b) Đối với hợp đồng lao động (tham gia đóng BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN) có thời gian làm việc từ 3 tháng đến dưới 1 năm thì được hưởng 50%của các đối tượng xếp loại ở mục (a) (Không chi).

c) Đối với hợp đồng lao động khoán (không tham gia đóng BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN) thì được hưởng 50% của các đối tượng xếp loại ở mục (a) nhưngchỉ xét ở phần thi đua, không xét phần cố định được cộng vào lương cứng(Không chi)

2.2/ Tỷ lệ phân bổ xếp loại thi đua A1, A2, A3 của các đơn vị:

(Tỷ lệ phân bổ xếp loại thi đua dựa trên khối lượng, chất lượng công việc thực

số thực tế và số còn lại là số cá nhân được hưởng sau khi đã trừ đi số tạm chicủa các quý trước trong năm

b) Trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo mức tiền lương tối

thiểu cho người lao động thì Hiệu trưởng thống nhất với Chủ tịch công đoàn sửdụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo mức tiền lương tối thiểu chongười lao động trong đơn vị

3/ Tiền công:

a) Đối với người lao động thực hiện hợp đồng khoán theo vụ việc tiềncông và các hợp đồng giảng dạy theo thoả thuận được trả theo hợp đồng ký giữanhà trường với người lao động (Có tính đến đặc thù của ngành giáo dục), Hiệutrưởng quyết định mức chi

b) Đối với giáo viên giảng đủ 100% số giờ tiêu chuẩn, hưởng lương cấpbậc và phụ cấp chức vụ (nếu có); giáo viên giảng dạy vượt từ 101% giờ tiêuchuẩn trở lên thì được thanh toán giảng dạy vượt giờ Số giờ được thanh toánvượt giờ tối đa là: 200 giờ; Trong trường hợp nếu số giờ giảng dạy vượt từ 201giờ trở lên thì nhà trường ký hợp đồng nguyên tắc với giáo viên và thanh toántiền theo số giờ thực tế giảng dạy của hợp đồng Căn cứ vào tiến độ và kế hoạchgiảng dạy của từng môn, từng lớp và năng lực chuyên môn thực tế giảng dạy đểthanh toán sau khi kết thúc năm học Định mức chi thanh toán giảng dạy vượtgiờ dựa trên cơ sở tổng số giờ vượt trong năm học của giáo viên toàn trường cụthể như sau:

- Đối với giáo viên có trình độ đại học, thạc sĩ giảng dạy tại trường dưới

Trang 11

10 năm: 90.000đ/giờ

- Đối với giáo viên có trình độ thạc sĩ giảng dạy tại trường trên 10 năm: 105.000đ/giờ

- Đối với giáo viên có trình độ tiến sĩ giảng dạy tại trường: 120.000đ/giờ

- Đối với giáo viên dạy thứ 7, chủ nhật theo lịch phân công của phòng Đào tạo và Quản lý HSSV: 150.000đ/giờ (Tổng số tiền tối đa không quá 900.000đ/buổi)

Tùy vào điều kiện cụ thể Hiệu trưởng có quyền quyết định thay đổi mứcchi

Ghi chú:

- Trường hợp trong Tổ bộ môn có giáo viên không giảng dạy đủ giờ tiêuchuẩn thì phải phân chia số giờ thiếu cho các giáo viên trong tổ có số giờ vượt,sau đó mới thanh toán số tiền vượt giờ

- Đối với giáo viên là Trưởng khoa, Phó khoa, Tổ trưởng bộ môn ngoàicông tác quản lý theo chế độ giáo viên đã được giảm tiêu chuẩn giờ dạy thì sốgiờ giảng dạy vượt giờ không quá 200 tiết/1 năm (Trường hợp trong năm học

do thiếu giáo viên hoặc do các nguyên nhân khác không bố trí được giáo viêngiảng dạy được mà Trưởng khoa, Phó khoa phải giảng dạy thêm thì Hiệu trưởngquyết định)

- Đối với giáo viên giảng dạy dưới 1 năm được giảm trừ 30% giờ tiêuchuẩn để dành thời gian cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ.Trường hợp thiếu giáo viên chỉ được giảng dạy không quá 50% số giờ tiêuchuẩn đã được giảm trừ

c) Đối với giáo viên trong thời kỳ nghỉ thai sản:

- Để đảm bảo sức khỏe cho bà mẹ và trẻ sơ sinh các đơn vị phải chủ động

giảm giờ cho giáo viên (bố đẻ, mẹ đẻ trông con) theo tiêu chuẩn nhà nước

- Số tiết được giảm trừ của giáo viên nghỉ thai sản là 100% số giờ tiêuchuẩn theo thời gian thực tế đi làm

VD: Giáo viên nghỉ thai sản từ 01/5/2017 đến hết 30/11/2017, thời gian được tính giảm trừ chế độ thai sản như sau: Từ 01/5 đến khi nghỉ hè và từ năm học mới đến 30/11/2017.

- Số tiết được giảm trừ do nuôi con nhỏ dưới 1 năm được giảm 15% số giờtiêu chuẩn (tính từ lúc sinh con đến khi con đủ 12 tháng tuổi)

- Trường hợp thiếu giáo viên, khoa chỉ được phép sắp xếp các giáo viên từkhi mang thai đến khi con đủ 12 tháng tuổi, dạy vượt giờ không quá 150% giờtiêu chuẩn tại quy định chế độ làm việc của giáo viên (mục 5)

4/ Phụ cấp:

a) Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ưu đãi cho giáo viên,

Trang 12

phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm được chi theo chế độ Nhànước quy định

b) Quy định làm thêm giờ: viên chức, nhân viên của nhà trường làm ngoàigiờ được tính lương làm thêm giờ theo chế độ nhà nước quy định căn cứ vàotính chất công việc được giao Thời gian làm thêm ngoài giờ phải đăng ký và

được phép của Hiệu trưởng (Hiệu trưởng quyết định CBVC phải làm thêm giờ do tính chất công việc yêu cầu trong trường hợp vượt quá định mức số giờ nhà nước quy định).

Tùy vào điều kiện cụ thể Hiệu trưởng có quyền quyết định thay đổi mứcchi

c) Trường hợp giáo viên đã dạy đủ số tiết tiêu chuẩn của năm học, khi nhàtrường có công việc đột xuất cần điều động giáo viên làm ngoài công việc giảngdạy thì được tính theo chế độ làm việc thêm giờ của nhà nước

5/ Trợ cấp theo lương từ 10% đến 30% lương cho cán bộ nhân viên khốiphục vụ cho các đối tượng sau: Biên chế và hợp đồng lao động tham gia đóngBHXH có thời gian công tác tại trường đủ 60 tháng trở lên và hợp đồng theoNDD/2000/CP của Chính phủ

- Mức 30%: Có tối đa 20% trên tổng số lượng người được hưởng trợ cấpcủa đơn vị

- Mức 20%: Có tối đa 80% trên tổng số lượng người được hưởng trợ cấpcủa đơn vị

- Mức 10%: Cho những người nghỉ từ 5 ngày đến 10 ngày trong tháng vànhững người nghỉ thai sản theo quy định của Nhà nước, hiệu quả công việcthấp; Nghỉ trên 10 ngày không được hưởng

6/ Các khoản chi hoạt động từ quỹ cơ quan:

a) Chi quỹ khen thưởng:

Căn cứ vào nguồn kinh phí khen thưởng lấy từ quỹ khen thưởng được tríchlập hàng năm theo khả năng tài chính của trường, Hiệu trưởng thống nhất với Chủtịch công đoàn quyết định mức chi thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhântrong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạtđộng của đơn vị; theo quy định về công tác thi đua khen thưởng của nhà trường

b) Chi quỹ phúc lợi:

- Các ngày lễ, tết: tết dương lịch, tết nguyên đán và các ngày lễ 30/4, 1/5,2/9, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11; ngày khai giảng năm học mới; tuỳ theo khảnăng tài chính của trường, Hiệu trưởng quyết định mức chi

- Quà mừng sinh nhật cho cán bộ viên chức đương chức và hợp đồng laođộng được tổ chức theo hình thức tập thể từng tháng, mức chi tối thiểu là200.000đ/người (Nhà trường chi tiền mua hoa, bánh, kẹo cho buổi gặp mặt liên hoan sinh nhật hàng tháng)

Trang 13

- Quà tặng các ngày phụ nữ Quốc tế 8/3, ngày Thầy thuốc Việt Nam, ngàythể dục thể thao, ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; mức chi tối thiểu là

- Tặng quà ngày Thương binh Liệt sỹ 27/7 cho Cán bộ giáo viên là thươngbinh, thân nhân liệt sỹ, mức chi tối thiểu là: 500.000 đ/người

- Tặng quà ngày Hội Quốc phòng toàn dân 22/12; ngày Cựu chiến binh6/12 cho các cán bộ giáo viên tham gia lực lượng vũ trang, thanh niên xungphong, dân quân tự vệ mức chi tối thiểu là: 100.000đ/người

- Chi trợ cấp hiếu, hỷ :

+ Đối với cán bộ viên chức đã nghỉ hưu hoặc tứ thân phụ mẫu, chồng

(hoặc vợ) của cán bộ viên chức đã nghỉ hưu: nếu có việc hiếu xảy ra, Trường tổchức thăm viếng và Hiệu trưởng quyết định mức chi viếng cụ thể

+ Cán bộ viên chức và hợp đồng lao động của trường kết hôn lần đầu

trường tặng quà trị giá: 1.000.000đ.

- Cán bộ viên chức trường về nghỉ hưu, nghỉ mất sức trong năm, được trợcấp với mức chi: 5.000.000đ/người Ngoài ra được tặng quà bằng hiện vật trịgiá là: 500.000đ

- Các khoản chi phúc lợi khác, Hiệu trưởng quyết định mức chi cho từngtrường hợp cụ thể (sau khi thống nhất ý kiến mức trợ cấp với Chủ tịch Côngđoàn trường, Trưởng phòng Tổ chức Hành chính, Trưởng phòng Tài chính Kếtoán của từng trường hợp những người bị ốm nặng nằm viện, gia đình có hoàncảnh đặc biệt khó khăn …): mức trợ cấp chi 500.000đ/người Trường hợp đặcbiệt thì Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn thống nhất quyết định

c) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

- Được chi tuỳ theo tính chất và nội dung hoạt động cụ thể của trường tạitừng thời điểm Căn cứ vào tình hình tài chính, Hiệu trưởng quyết định sử dụngQuỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để:

+ Đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tưxây dựng và cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm vật tư trang thiết bị, phương tiệnlàm việc phục vụ đào tạo và cải thiện cảnh quan môi trường sư phạm;

+ Chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào

Trang 14

tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, giáo viên; Tổchức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao và khả năngcủa đơn vị theo qui định của pháp luật;

- Tùy vào điều kiện cụ thể Hiệu trưởng có quyền quyết định nội dung chi

d) Quỹ dự phòng ổn định thu nhập:

Trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo mức tiền lương tốithiểu cho người lao động thì Hiệu trưởng thống nhất với Chủ tịch công đoàntrường sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo mức tiền lương tốithiểu cho người lao động trong đơn vị

Trong năm, tùy vào tình hình cụ thể Hiệu trưởng có quyền quyết định thayđổi nội dung, mức chi

7/ Các khoản đóng góp

Các khoản đóng góp và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn của cán bộ viên chức nhà trường được thực hiện theo quy địnhhiện hành của Nhà nước

III/ Chi về các khoản thanh toán

1/ Dịch vụ điện, nước, vệ sinh môi trường và các dịch vụ công cộng

khác: Đảm bảo yêu cầu hoạt động của nhà trường phục vụ công tác đào tạo với

mức tiết kiệm tối đa

2/ Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng:

a) Đối với giáo viên trong biên chế và giáo viên hợp đồng lao động: địnhmức khoán chi văn phòng phẩm, dụng cụ hành chính (giấy viết, giấy in, giấyphotocoppy, phấn viết bảng, ấm chén, phích, chổi…) cấp 10 tháng /1 năm.Khoán mức chi 60.000đồng/1tháng/1giáo viên (trong đó của văn phòng khoa là:15.000đồng/1tháng/1giáo viên và chi của giáo viên là: 45.000đồng/1tháng/1giáo viên); Chi của giáo viên trả vào tài khoản cá nhân

b) Các phòng ban nghiệp vụ trong trường, định mức khoán chi văn phòngphẩm, dụng cụ hành chính do Hiệu trưởng quyết định duyệt chi theo chức năngnhiệm vụ được giao cụ thể của từng người

c) Mỗi cơ sở liên kết đào tạo được cấp tiền văn phòng phẩm là:10.000đ/tháng; cấp 10 tháng/1 năm

Hình thức chi: Chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của 1 người đại diệnđơn vị

3/ Thông tin tuyên truyền liên lạc:

a) Việc giao dịch trong trường với các đối tác chủ yếu sử dụng điện thoại

cố định Không dùng điện thoại cơ quan trong các giao dịch cá nhân

Khi có nhu cầu gọi điện thoại di động, điện thoại đường dài phải được sựđồng ý của Trưởng đơn vị Phòng, Khoa (Mức phí điện thoại nằm trong định

Trang 15

mức khoán chi điện thoại của các đơn vị khoa và phòng chức năng).

b) Định mức chi sử dụng điện thoại cố định của các đơn vị trong trườngnhư sau:

- Các máy điện thoại được thanh toán cước phí gồm: Ban Giám hiệu:100.000đ/1tháng, Trưởng phòng chức năng: 100.000đ/1tháng; (ngoài ra cònmột số bộ phận do tính chất công việc được Hiệu trưởng quyết định)

- Chi khoán cước phí với mức: 150.000đ/1máy/1tháng cho các máy cònlại của các đơn vị (với điều kiện không sử dụng điện thoại cố định trong đơn vị)bao gồm:

+ Phòng Tài chính kế toán

+ Phòng Tổ chức - Hành chính

+ Phòng Quản lý Cơ sở Vật chất

+ Phòng Đảm bảo Chất lượng và Quản lý Khoa học

+ Khoa Điện - Điện tử

+ Khoa Công nghệ Thông tin

+ Khoa Lý thuyết Cơ bản

+ Khoa Cơ khí

+ Khoa Công nghệ Ôtô

+ Khoa Kinh tế

+ Khoa Trung cấp & Sư phạm Dạy nghề

+ Trung tâm giới thiệu việc làm & quan hệ doanh nghiệp

+ Đoàn Thanh niên

+ Tổ bảo vệ

- Mức khoán 200.000đ/1máy/1tháng (với điều kiện không sử dụng điệnthoại cố định trong đơn vị)

+ Phòng Đào tạo và Quản lý Học sinh Sinh viên

- Mức khoán 50.000đ/1máy/1tháng (với điều kiện không sử dụng điệnthoại cố định trong đơn vị)

- Trưởng phòng, khoa, Giám đốc trung tâm: 150.000đ/tháng

(Riêng Trưởng phòng Tổ chức hành chính, Trưởng phòng Đào tạo & quản lý

Trang 16

học sinh sinh viên, Trưởng phòng Tài chính kế toán: 200.000đ/tháng)

- Phó phòng, khoa, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên, Thư kýgiáo vụ: 100.000đ/tháng

- Phó Chủ tịch Công đoàn, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên, Tổ trưởngphòng chức năng, Trưởng bộ môn khoa, Thư ký khoa: 50.000đ/tháng

- Giáo viên chủ nhiệm: Để tăng cường công tác Giáo viên chủ nhiệm và

có mối liên hệ với gia đình học sinh sinh viên khi cần thiết, khoán chi tiền điệnthoại di động cho Giáo viên chủ nhiệm là 20.000 đ/tháng (tính cho 10 tháng) vàđược trả 1 lần tiền cho 1 năm

- Thư ký ban Giám hiệu: 100.000đ/tháng

- Khoán chi tiền điện thoại di động là 50.000đ/tháng, tính 10tháng/năm

để cho phòng Đào tạo & Quản lý HSSV phục vụ công tác liên hệ với giáo viên

và học sinh sinh viên (được chi trả bằng tiền mặt)

d) Chi quảng cáo, tuyên truyền tuyển sinh theo thực tế phát sinh do yêu cầuhoạt động đào tạo đặt ra đối với nhà trường; Hiệu trưởng quyết định mức chi.e) Chi mua sách, báo, tạp chí theo yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn đào tạo,giảng dạy được chi theo thực tế phát sinh

f) Chi các khoản khác cho thông tin liên lạc, tuyên truyền (theo thực tếphát sinh) phải được Hiệu trưởng duyệt

4/ Chi hội nghị:

a) Hội nghị giữa Nhà trường với các cơ quan ngoài trường:

Mức chi do Hiệu trưởng quyết định tuỳ theo nội dung, tính chất và thờigian hội nghị

b) Hội nghị nội bộ trường: Hội nghị sơ kết, tổng kết, học tập Chính trị,Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, hội thảo khoa học, hội nghị nghiên cứu,thảo luận xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động; Hội nghị cán bộ viênchức hàng năm của trường

Tuỳ theo nội dung, tính chất của Hội nghị và tình hình tài chính của trường

có các mức chi như sau:

- Mức chi đại biểu dự: từ 50.000đ đến 100.000đ/đại biểu

- Chi bồi dưỡng báo cáo viên: từ 100.000đ đến 200.000đ/giờ báo cáo

- Chi bồi dưỡng cán bộ, viên chức, giáo viên tham dự hội nghị từ 50.000đđến 100.000đ/người

5/ Chi công tác phí:

a) Đi công tác trong nội thành:

Căn cứ vào thực tế công việc, phải đi công tác thường xuyên của các bộphận, từng cá nhân (Có thời gian đi công tác lưu động trên 10 ngày/ tháng; được

Trang 17

hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe) Căn cứ vào số km đi thực tế đi công tác Thực hiệnkhoán chi tiền công tác phí với các mức như sau:

b) Đi công tác ngoại tỉnh:

Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài Chính vềquy định chế độ công tác phí quy định cụ thể: Thủ trưởng cơ quan xem xét, cânnhắc khi cử cán bộ đi công tác (về số lượng cán bộ, phương tiện và thời hạn đicông tác) đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi ngân sách của đơn vị.Công tác phí bao gồm những nội dung sau:

- Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vémáy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại(Theo giá cước vận tải công cộng thông thường do nhà nước quy định) màngười đi công tác đã trực tiếp chi trả Giá vé trên không bao gồm các chi phídịch vụ khác như: tham quan du lịch và các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu

Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơquan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán cáckhoản phí tàu xe

- Phụ cấp công tác phí : Nhằm hỗ trợ cán bộ công chức khi đi công tác cóthêm tiền để trả đủ mức ăn bình thường hàng ngày (Không có bia, rượu)

Phụ cấp công tác phí bắt đầu tính từ ngày cán bộ công chức bắt đầu đicông tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan (kể cả ngày chủ nhật, ngày

+ Tiền thuê chỗ ở: 300.000đ đến 350.000đ/ngày/người

- Thanh toán giá thuê phòng ngủ theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng

- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ

Trang 18

người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tếnhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùngđoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), Hiệu trưởngquyết định mức chi phụ cấp công tác phí theo các tiêu chí: Căn cứ vào số giờthực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm việc ngoài giờ hànhchính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác trên 30km,theo công lệnh của trường, Hiệu trưởng quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp,khoán chi từ 40.000đ đến 60.000đ/ người

-Trường hợp thanh toán hóa đơn phòng nghỉ theo thực tế

+ Đi công tác tại các quận thành phố thuộc thành phố trực thuộc trungương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức giá thuê phòng ngủ tối đa là700.000đ/ngày theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

+ Đi công tác tại các vùng còn lại mức giá thuê phòng ngủ tối đa là400.000đ/ngày theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

+ Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc

lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tếnhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùngđoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng)

Khi thanh toán tiền công tác phí bắt buộc phải có chứng từ thanh toán.(Chứng từ làm căn cứ thanh toán chi công tác phí về tiền ăn, tiền thuê chỗ ởgồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt

và cử đi công tác; công văn, giấy mời, văn bản tập trung tham gia đoàn côngtác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan của cán bộ đi công tác và ký xácnhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác hoặc củakhách sạn, nhà khách nơi lưu trú và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanhtoán theo giá thuê phòng thực tế; hóa đơn chứng từ mua vé hợp pháp theo quyđịnh của pháp luật, riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé hoặc

vé điện tử phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật nếu mấtthẻ lên máy bay phải có xác nhận của Hiệu trưởng cử đi công tác)

6/ Chi phí thuê mướn

Trong trường hợp phải thuê thiết bị, nhà xưởng, nhân công và các khoảnthuê mướn khác để đáp ứng yêu cầu hoạt động của trường, mức chi theo thực tếphát sinh phù hợp với giá chung trên thị trường (do Hiệu trưởng quyết định)

IV/ Chi về hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, chi quản lý

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý nhằm đảm bảo phục

vụ công tác đào tạo và nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo

1/ Chi mua vật tư, dụng cụ thực tập của học sinh:

Căn cứ vào tiến độ thực tập, định mức vật tư cho 1 học sinh - Các khoa lập

Trang 19

kế hoạch dự trù vật tư với Phòng Quản lý cơ sở vật chất, Phòng Đào tạo &Quản lý học sinh sinh viên, Phòng Tài chính kế toán - được Giám hiệu duyệtmua để cấp phát cho học sinh thực tập Để đảm bảo kế hoạch, tiến độ đào tạoThời hạn các khoa nộp kế hoạch dự trù cho phòng CSVC trước ngày 10 củatháng kế tiếp ngay sau tháng kết thúc quý Phòng TCKT chuyển tiền vật tư củatừng quý chậm nhất vào ngày 20 của tháng đầu tiên của quý Sau ngày 20phòng TCKT không có trách nhiệm phải chuyển tiền vật tư cho sinh viên thựctập

2/ Chi viết giáo trình nội bộ, xây dựng chương trình:

Nằm trong kế hoạch được Giám hiệu duyệt, căn cứ vào tình hình tài chínhcủa trường, được quy đổi thành giờ chuẩn mức chi do Hiệu trưởng quyết định

3/ Chi thuê chuyên gia, giảng viên bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên, học sinh sinh viên:

Mức chi từ 50.000đ đến 100.000đ/1giờ chuẩn (đối với chuyên gia cao cấp,giảng viên người nước ngoài thì mức chi từ 300.000đ - 1.000.000đ/1giờ chuẩn)

4/ Chi bồi dưỡng chuyên môn học tập, dự giờ thao giảng

a) Thi giáo viên giỏi cấp trường (Nhà trường không cấp kinh phí)

b) Thi giáo viên giỏi cấp thành phố và cấp quốc gia:

- Hội đồng dự giờ bồi dưỡng cho giáo viên thi cấp Thành phố, cấp Quốcgia, mức bồi dưỡng từ: 50.000đ - 60.000đ/1 tiết/1người dự (Số người dự giờ doHiệu trưởng duyệt, nhưng không quá 5 lần dự với cấp Thành phố & không quá

7 lần dự với cấp Quốc Gia)

- Giáo viên trực tiếp thao giảng: 150.000đ/1tiết dạy cấp Thành phố &200.000đ/1tiết dạy cấp Quốc gia (nhưng không quá 2 lần/bài giảng, thao giảngvới cấp thành phố và cấp quốc gia)

- Chi thuê chuyên gia dự giờ đóng góp ý kiến cho giáo viên trực tiếp thaogiảng cấp Quốc gia, do các phòng chức năng đề nghị, Hiệu trưởng quyết định,mức chi từ 500.000 đ - 1.000.000 đ/1 buổi dự

5/ Chi luyện thi cho học sinh thi học sinh giỏi

a) Chi giáo viên luyện thi cho học sinh thi học sinh giỏi:

- Cấp trường (nhà trường không cấp kinh phí)

- Cấp thành phố và cấp quốc gia: 80.000đ/1tiết

(Số tiết luyện thi của từng môn thi cho học sinh do Hiệu trưởng quyết định,không quá 10 tiết dạy đối với lý thuyết; 30 tiết dạy đối với thực hành)

b) Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh luyện thi và đi thi học sinh giỏi:

- Cấp trường (nhà trường không cấp kinh phí)

- Cấp thành phố và cấp quốc gia: 300.000đ/1hs/1đợt - đối với thi thực hành

Trang 20

& 100.000 đ/1hs/1đợt thi- đối với thi lý thuyết.

6/ Giáo viên dạy trung cấp nghề tại các trung tâm giáo dục thường xuyên

Nhà trường hỗ trợ tiền đi lại theo buổi dạy tại các Trung tâm (Chi theo các

nhóm trung tâm, mức chi được Hiệu trưởng duyệt):

- 30.000đ/ngày

- 50.000đ/ngày

Mức tính cụ thể phụ thuộc vào khoảng cách từ Nhà trường đến các Trungtâm do Hiệu trưởng quyết định

7/ Chi hoạt động văn thể (Văn nghệ, thể dục thể thao)

Thực hiện khoán chi tối đa là: 20.000.000đ/1 năm

8/ Chi cho cán bộ viên chức đi thực hiện nghĩa vụ quân sự:

1.000.000đ/người

9/ Chi tiền đưa học sinh đi thực tập

Nhà trường khuyến khích học sinh đi thực tập tại các doanh nghiệp mà nhàtrường không phải chi trả tiền

Quy định kinh phí do doanh nghiệp hỗ trợ quản lý HSSV:

10/ Chi hỗ trợ công tác kiểm định

Chi cho cán bộ giáo viên các đơn vị tham gia hỗ trợ công tác quản lý chấtlượng và kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp mức chi200.000đ/tháng được hưởng 10 tháng/1 năm

11/ Chi thường xuyên sử dụng từ nguồn thu học phí học sinh

- Sử dụng một phần nguồn thu học phí để thực hiện cải cách tiền lương khinhà nước điều chỉnh tăng tiền lương cơ sở Tùy điều kiện thực tế Hiệu trưởngquyết định mức trích cụ thể

- Sử dụng nguồn thu học phí còn lại để chi các hoạt động phục vụ công tácthu học phí cho những người trực tiếp thu học phí (4% trên tổng thu học phí -

có mức quy định cụ thể cho từng lần chi); trích lập quỹ cơ quan và các khoản

Trang 21

chi khác theo quy định tại Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 14/02/20156 của Chínhphủ về việc Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

12/ Chi các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ khác

Mức chi căn cứ theo nhu cầu thực tế phát sinh nhằm đáp ứng yêu cầu hoạtđộng chung của nhà trường (do Hiệu trưởng quyết định)

V/ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

1/ Chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố định:

Việc sửa chữa thường xuyên tài sản cố định đối với tài sản bị hư hỏng:Theo quy định của nhà nước (Nhà trường có hướng dẫn cụ thể)

2/ Chi mua sắm tài sản cố định

Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế của Nhà trường và phải được Cơquan chủ quản duyệt kế hoạch theo quy định của Nhà nước

VI/ Thu, chi liên kết đào tạo kết hợp với sản xuất dịch vụ.

1/ Hoạt động đào tạo kết hợp sản xuất dịch vụ của các đơn vị trong trường:

Phần thu từ các hoạt động liên kết đào tạo sản xuất dịch vụ được thực hiệntheo quy định hiện hành của chế độ kế toán

2/ Hoạt động đào tạo theo hợp đồng (Đào tạo ngắn hạn, hợp đồng liên kết đào tạo, nâng bậc thợ, đào tạo lại )

Trên nguyên tắc phải bảo đảm lấy thu bù chi và có tích luỹ Sau khi tínhcác chi phí hợp lý (tiền giảng dạy, tiền điện nước, khấu hao máy móc thiết bị,nhà xưởng, lớp học ) và tính nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước (Thuế GTGT,Thuế TNDN); Phần còn lại được bổ sung nguồn kinh phí cho trường do Hiệutrưởng quyết định

Các hoạt động trên có quy chế riêng Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởngquyết định sau khi tham khảo ý kiến của các đơn vị liên quan

2.1/.Đào tạo sơ cấp nghề, bồi dưỡng nâng bậc thợ

1.Khoa chuyên môn: 70%

2.Công tác quản lý: 2%

3.Nộp thuế và Trích lập các quỹ nhà trường: 28%

2.2./.Đào tạo an toàn lao động

- Các lớp phối hợp tổ chức:

1.Tiền điện, nước: 300.000đ/ngày2.Quản lý vệ sinh xưởng: 150.000đ/ngày3.Máy móc, thiết bị: 1.000.000đ/ngày

Trang 22

2/ Chi mua thuốc y tế - khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ viên chức

- Chi mua thuốc y tế: 1.500.000đ/tháng

- Hàng năm Hiệu trưởng quyết định chi khám sức khỏe định kỳ cho cán bộviên chức biên chế 1năm /1lần, mức chi tối thiểu là 200.000đ/người

3/ Các khoản chi khác

Chi nghỉ mát: Trong thời gian tổ chức đi nghỉ mát, cán bộ giáo viên thựchiện công việc chuyên môn do Nhà trường phân công thì sẽ được chi 50% kinhphí chi cho 1 người đi nghỉ Giao cho phòng Tổ chức hành chính tập hợp danhsách người được phân công nhiệm vụ trong thời gian nghỉ mát để phòng Tàichính kế toán thực hiện chi kinh phí

Mức chi căn cứ theo nhu cầu thực tế phát sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạtđộng chung của nhà trường (do Hiệu trưởng quyết định)

VIII/ Về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm

Cuối năm, sau khi quyết toán chi phí hoạt động của cơ quan và thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, phần chênh lệch thu lớn hơn chithường xuyên (nếu có) của các nguồn kinh phí được thực hiện theo trình tự nhưsau:

1/ Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Chi bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ viênchức, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo, cơ sở vật chất, khungcảnh sư phạm

2/ Trích quỹ bổ sung thu nhập để Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động nhưng không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm.

3/ Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

Tùy tình hình cụ thể dùng để chi trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút,không đảm bảo mức lương và thu nhập cho cán bộ viên chức, thiên tai, dịch

Ngày đăng: 13/10/2022, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nếu đi cơng tác theo đồn, phải làm bảng kê thanh tốn cơng tác phí cho mỗi cá nhân (Mẫu số C12-HD). - Quy che chi tieu noi bo - TCKT 2021 (xin y kien)
u đi cơng tác theo đồn, phải làm bảng kê thanh tốn cơng tác phí cho mỗi cá nhân (Mẫu số C12-HD) (Trang 26)
- Bảng thống kê giờ dạy đã được duyệt (của Khoa, Phòng Đào tạo và Quản lý HSSV, Ban Giám hiệu). - Quy che chi tieu noi bo - TCKT 2021 (xin y kien)
Bảng th ống kê giờ dạy đã được duyệt (của Khoa, Phòng Đào tạo và Quản lý HSSV, Ban Giám hiệu) (Trang 27)
- Bảng tổng hợp: địa điểm nơi đ i- đến, thời gian, số km đi công tác đã được duyệt; - Quy che chi tieu noi bo - TCKT 2021 (xin y kien)
Bảng t ổng hợp: địa điểm nơi đ i- đến, thời gian, số km đi công tác đã được duyệt; (Trang 28)
- Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội nghị, hội thảo, tập huấn   trong   trường   hợp   nhiều   ngày   (Mẫu   số   C40a-HD); Trường hợp có 01 ngày (Mẫu số C40b-HD). - Quy che chi tieu noi bo - TCKT 2021 (xin y kien)
Bảng k ê chi tiền cho người tham dự hội nghị, hội thảo, tập huấn trong trường hợp nhiều ngày (Mẫu số C40a-HD); Trường hợp có 01 ngày (Mẫu số C40b-HD) (Trang 30)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số C09-HD). - Quy che chi tieu noi bo - TCKT 2021 (xin y kien)
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số C09-HD) (Trang 31)
- Bảng kê chi tiền cho người tham gia biên soạn/chỉnh sửa. Nếu trong q trình biên soạn/chỉnh sửa có tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo (nằm trong kế hoạch đã được duyệt) thì phải có thêm: nội dung, biên bản và bảng kê chi tiền cho người tham gia. - Quy che chi tieu noi bo - TCKT 2021 (xin y kien)
Bảng k ê chi tiền cho người tham gia biên soạn/chỉnh sửa. Nếu trong q trình biên soạn/chỉnh sửa có tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo (nằm trong kế hoạch đã được duyệt) thì phải có thêm: nội dung, biên bản và bảng kê chi tiền cho người tham gia (Trang 32)
- Bảng chấm công đối với GV, HSSV. - Quy che chi tieu noi bo - TCKT 2021 (xin y kien)
Bảng ch ấm công đối với GV, HSSV (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w