Cho vay cầm cố GTCG: tiếp• Mức cho vay và thời hạn cho vay: Mức cho vay cầm cố phụ thuộc nhu cầu vay vốn; hạn mức cho vay cầm cố còn lại của NHTM nhưng nếu cộng cả lãi phải thanh tóan
Trang 1CHƯƠNG 3- HỌAT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NHTW
Trang 2I- NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1 Khái niệm họat động TD của NHTW:
Là việc NHTW cung ứng tiền cho nền
kinh tế thông qua cho vay đối với các các TCTD hay Kho bạc Nhà nước
Trang 32 Mục đích
• Bổ sung nguồn vốn khả dụng cho các TCTD, khi cần thiết còn đóng vai trò người cho vay cuối cùng
• Việc cho vay đ/v các TCTD được tiến hành nhằm thực hiện việc điều chỉnh các điều kiện tiền tệ theo mục tiêu CSTT từng thời kỳ
• Họat động tín dụng nhằm điều chỉnh quá trình phát triển kinh tế về quy mô và cơ cấu đầu tư dựa vào thời gian, theo lĩnh vực ngành kinh tế,
Trang 4Ii- Các hình thức tái cấp vốn cho các
Trang 51 Cho vay có đảm bảo bằng
- Mức tăng trưởng cơ số tiền tệ (MB);
- Mức thay đổi tài sản ngọai tệ ròng;
- Những thay đổi của tình trạng NSNN ảnh hưởng tới khỏan
mục tạm ứng cho NS ròng nhằm đảm bảo mức tín dụng
Trang 6Cho vay cầm cố GTCG: (tiếp)
nợ đến hạn chưa thanh tóan.
Trang 7Cho vay cầm cố GTCG: (tiếp)
• Hồ sơ đề nghị cho vay:
- Đề nghị cho vay cầm cố;
- Bảng kê GTCG đề nghị cầm cố để vay vốn;
- Các tài liệu liên quan để chứng minh GTCG
đủ điều kiện cầm cố theo quy định.
Trang 8Cho vay cầm cố GTCG: (tiếp)
• Mức cho vay và thời hạn cho vay:
Mức cho vay cầm cố phụ thuộc nhu cầu vay vốn; hạn mức cho vay cầm cố còn lại của NHTM nhưng nếu cộng cả lãi phải thanh tóan thì tối đa không vượt quá tổng số tiền được thanh tóan của GTCG cầm cố khi đến hạn
Thời hạn cho vay cầm cố tùy thuộc mục đích của
khỏan vay nhưng tối đa không qúa thời hạn thanh
tóan còn lại của GTCG được chấp nhận cầm cố
Trang 9b Cho vay có đảm bảo bằng hồ sơ
Trang 102 Chiết khấu, tái chiết khấu các
GTCG:
a Quy định các lọai GTCG: tín phiếu
KB, trái phiếu KB, tín phiếu NHTW,
các loại GTCG khác được Thống đốc
NHNN quy định từng thời kỳ
Trang 11Quy định điều kiện các lọai GTCG
Trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá: Thời hạn còn lại tối đa của giấy
tờ có giá là 91 ngày;
Trường hợp chiết khấu có kỳ hạn: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu;
Các giấy tờ có giá được phát hành bằng đồng Việt
Nam (VND) và có thể chuyển nhượng được
Trang 12b Quy định LS chiết khấu:
• Lãi suất chiết khấu là lãi suất Ngân hàng Nhà nước áp dụng để tính số tiền thanh toán khi
thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá Lãi suất
chiết khấu do Ngân hàng Nhà nước xác định
và công bố, phù hợp với mục tiêu của chính
sách tiền tệ trong từng thời kỳ
Trang 13c Hai hình thức chiết khấu:
- Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá:
Ngân hàng Nhà nước mua hẳn giấy tờ có giá của các ngân hàng theo giá chiết khấu
- Chiết khấu có kỳ hạn: Ngân hàng Nhà nước chiết khấu kèm theo yêu cầu ngân hàng cam kết mua lại toàn bộ giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định Kỳ hạn chiết khấu tối đa là 91 ngày
Trang 14d Hạn mức chiết khấu
• Hạn mức chiết khấu là mức chiết khấu tối đa, tính
theo số dư, của Ngân hàng Nhà nước cho một ngân
hàng tại mọi thời điểm trong quý
• Căn cứ vào mục tiêu của chính sách tiền tệ và tổng khối lượng tiền cung ứng đã được phê duyệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tổng hạn mức dành cho nghiệp vụ chiết khấu trong từng thời kỳ
Trang 15- S: Tỷ trọng giữa dư nợ tín dụng bằng VND so với tổng tài sản
cĩ (được tính bằng cơng thức trang sau)
- k: heọ soỏ chieỏt khaỏu (tớnh theo cõng thửực ở trang sau)
Trang 16i S V
1
Trang 17e Phương thức giao dịch:
• Phương thức trực tiếp: Các ngân hàng giao
dịch trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước.
• Phương thức gián tiếp: Các ngân hàng giao
dịch thông qua hệ thống nối mạng vi tính với Ngân hàng Nhà nước hoặc qua FAX.
Trang 18f Xác định số tiền khi chiết khấu
GTCG của các NH:
• Trường hợp chiết khấu tịan bộ thời gian cịn lại của các GTCG:
100 365
- Gt: Giá trị GTCG khi đến hạn thanh tốn;
-Tc: Thời hạn cịn lại (tính theo ngày) của GTCG (được tính từ ngày chiết khấu đến ngày đến hạn thanh tốn của GTCG);
- Ls : Lãi suất chiết khấu tại thời điểm NHNN chiết khấu (tỷ lệ % theo năm);
- 365: Số ngày quy ước cho 1 năm
Trang 19 Trường hợp chiết khấu có kỳ hạn:
1 Công thức xác định số tiền NHNN thanh tóan khi
chiết khấu GTCG như sau:
100 365
G
t
Trang 201 Ls Tm
St Gv
Trong đó:
- Gv: số tiền mà NHTM thanh tóan cho NHNN khi hết thời hạn chiết khấu
- St: số tiền mà NHNN đã thanh tóan cho NHTM khi chiết khấu
- Ls: LS chiết khấu tại thời điểm NHNN chiết khấu (% theo năm)
- Tm: Kỳ hạn chiết khấu (tính theo ngày của NHNN)
Trang 213 Ưu nhược điểm của công cụ tái
cấp vốn :
• Ưu điểm:
- Là hình thức cho vay lành mạnh (có HH đảm bảo);
- NHTW có thể áp dụng tuỳ theo mục tiêu CSTT mở
Trang 224 Thực tiễn sử dụng tái cấp vốn ở
Việt Nam
- NHNN chỉ thực hiện giao dịch với các công cụ là giấy
tờ có giá của các NHTM, chưa giao dịch các thương phiếu
- Cho vay CK, TCK GTCG được thực hiện hàng quý theo hạn mức được NHNN phân bổ cho các NHTM tùy theo tình hình vốn khả dụng thừa thiếu của các NHTM Hạn mức chiết khấu, tái chiết khấu được xác định hàng quý; cho từng NH dựa trên : Vốn tự có, tỷ trọng tín dụng VND/Tổng tài sản có
- Cho vay cầm cố GTCG được thực hiện từng lần tùy theo nhu cầu cần sự hổ trợ thanh khoản của NHTM
Trang 23Thực tiễn sử dụng tái cấp vốn ở
Việt Nam (tiếp)
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng được thực hiện khi NHTM không có GTCG, trong trường hợp cần thiết để hổ trợ thanh khoản cho NHTM.
- Lãi suất CK, TCK thường đóng vai trò lãi suất sàn; lãi suất TCV là lãi suất trần trong thực hiện điều hành chính sách lãi suất của NHNN
Trang 24Diễn biến điều hành lãi suất tái cấp
vốn qua từng thời kỳ:
%/tháng chung cho tất cả các NHTM;
- 1993 – 1996: chuyển sang quy định bằng tỷ lệ
% so với mức lãi suất cho vay của từng NHTM đối với khách hàng, tùy theo từng NHTM mà mức này giao động từ 60% đến 85% Có thời kỳ bằng 100% LS cho vay của tất cả các NHTM để kiểm soát lạm phát.
Trang 25Diễn biến điều hành lãi suất tái cấp
vốn qua từng thời kỳ (tiếp)
%/tháng để phù hợp với thông lệ quốc tế và thấp hơn LS cho vay nền kinh tế.
trần, LS CK-TCK là LS sàn trên thị trường tiền
tệ liên ngân hàng LS thị trường mở đóng vai trò
là công cụ điều hành thường xuyên cuả NHNN.
Trang 26Diễn biến điều hành lãi suất tái cấp
vốn qua từng thời kỳ (tiếp)
• LS tái cấp vốn được điều chỉnh phù hợp qua từng thời
kỳ và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ
• Hiện tại lãi suất tái cấp vốn là 7% (đã biến động tăng dần từ 6,5%; 7,5%; 14%/năm; sau đó giảm dần xuống còn 7% ) và lãi suất tái chiết khấu hiện tại là 5% (đã biến động tăng dần từ 4,5%; 6,5%; 13%/năm; sau đó giảm dần xuống còn 5% )
Trang 27Diễn biến điều hành lãi suất tái cấp
vốn qua từng thời kỳ (tiếp)
• TCV có thời hạn dưới 12 tháng; tùy tình hình thực tiễn trong từng thời kỳ mà có thời hạn từ 1 đến 3 tháng;
• TCV rất ngắn hạn dưới hình thức cho vay qua đêm cho các NHTM là thành viên trực tiếp của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Hiện nay LS cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng là 0,03%/ngày, tương đương 10,8%/năm;
Trang 28- Gt: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm
mệnh giá và tiền lãi;
- MG: mệnh giá của GTCG;
- Ls: lãi suất phát hành GTCG (%/năm);
Trang 29Cách tính giá trị GTCG khi đến hạn
thanh tóan (Gt):
lãi một lần khi đến hạn: (lãi nhập gốc)
Trong đó:
-Gt: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm
mệnh giá và tiền lãi;
- MG: Mệnh giá của GTCG;
Trang 30-Gt: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm
mệnh giá và tiền lãi;
- MG: mệnh giá của GTCG;
- Ls: lãi suất phát hành GTCG (%/năm);
Trang 31III- QUAN HỆ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
NSNN
• NHNN tạm ứng cho NSNN để xử lý thiếu hụt
tạm thời qũy của NSNN theo Quyết Định của
Thủ Tướng Chính Phủ và phải hòan trả ngay
trong năm NS T/hợp đặc biệt phải do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội quyết định
• NHNN làm đại lý phát hành tin phiếu KB thông qua đấu thầu
• NHNN còn gián tiếp cho KBNN vay thông qua hình thức mua các lọai tín phiếu, trái phiếu KB