Quy định này quy định việc tổ chức thực hiện công tác Thi đua, Khenthưởng trên địa bàn huyện, bao gồm quy định: Đối tượng Thi đua, Khen thưởng;trách nhiệm và thẩm quyền Quyết định khen t
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 củaChính phủ;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtThi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 củaChính phủ về việc quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệmchương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệuthi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/08/2014 của Bộ Nội vụ hướngdẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định
số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, Nghị định số65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
Trang 2điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày16/11/2013;
Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tàichính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua khen thưởng theo Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và6 Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngànhGiáo dục;
Căn cứ Quyết định số 2247/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBNDtỉnh Bắc Kạn về việc Ban hành Quy định về công tác Thi đua, khen thưởng trênđịa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số: 44/NV-TĐKTngày 14 tháng 6 năm 2016 của về việc đề nghị ban hành Quyết định kèm theo Quyđịnh về công tác Thi đua,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác Thi đua,
Khen thưởng trên địa bàn huyện Chợ Mới
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký ban hành và
thay thế quyết định số 502/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2014 củaUBND huyện Chợ Mới quy định về công tác Thi đua, Khen thưởng trên địa bànhuyện Chợ Mới
Điều 3 Các Ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND huyện; Thủ
trưởng các phòng, ban, ngành, đoàn thể thuộc huyện; Thành viên Hội đồng Thiđua, Khen thưởng huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (t/h);
- Sở Nội vụ;
- TT Huyện uỷ, TT HĐND huyện;
- Lãnh đạo UBND huyện;
- Các phòng, ban, ngành đoàn thể thuộc huyện;
- Các đơn vị thuộc khối TĐ của huyện;
Trang 3HUYỆN CHỢ MỚI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số:1724 /2016/QĐ-UBND Ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Quy định này quy định việc tổ chức thực hiện công tác Thi đua, Khenthưởng trên địa bàn huyện, bao gồm quy định: Đối tượng Thi đua, Khen thưởng;trách nhiệm và thẩm quyền Quyết định khen thưởng của Ủy ban nhân dân huyện,thủ trưởng các phòng, ban, ngành, đoàn thể thuộc huyện, Ủy ban nhân dân các xã,thị trấn; nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua; các danh hiệu thi đua, cáchình thức khen thưởng; quy định thủ tục hồ sơ khen thưởng, tổ chức trao thưởng;quyền lợi và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua vàđược khen thưởng; quỹ Thi đua, Khen thưởng; việc xử lý các trường hợp vi phạm
về công tác Thi đua, Khen thưởng
2 Các nội dung về thi đua, khen thưởng có liên quan khác không được quyđịnh tại văn bản này thì thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng vàcác văn bản hướng dẫn thi hành
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhànước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, lực lượng vũ trang nhân dân, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tếthuộc các thành phần kinh tế, nhân dân trong và ngoài huyện tích cực tham giaphong trào thi đua của huyện có thành tích tiêu biểu, xuất sắc cho sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của huyệnđược khen thưởng theo Quy định này
Điều 3 Nguyên tắc Thi đua, Khen thưởng, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng
1 Nguyên tắc thi đua: Thi đua thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển
Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua Mọi
cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký giao ước thi đua;xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xemxét, công nhận các danh hiệu thi đua
2 Nguyên tắc khen thưởng:
Trang 4Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời Thành tích khen thưởng phải rõràng, cụ thể Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khenthưởng Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vậtchất Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng
Chú trọng khen thưởng các đơn vị trong điều kiện thực hiện nhiệm vụ khókhăn, có thành tích phạm vi ảnh hưởng lớn, nhân rộng được điển hình tiên tiến, khenthưởng tập thể nhỏ, cá nhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (côngnhân, nông dân, chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác
Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứvào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo
Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khenthưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung
Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi cónhiều cá nhân, tập thể cũng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tậpthể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng
Khen thưởng đột xuất, khen thưởng công lao cống hiến không nhất thiếttheo trình tự từ mức khen thấp đến mức khen cao Một hình thức khen thưởng cóthể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho mộtthành tích đạt được
Các cơ quan, đơn vị; các xã, thị trấn có thẩm quyền trực tiếp quản lý các tậpthể nhỏ xem xét quyết định khen thưởng đối với các tập thể đó Những trường hợpđạt thành tích xuất sắc, tiêu biểu trình và đề nghị cấp trên khen thưởng, cùng mộtđối tượng, một thành tích, chỉ một chủ thể đề nghị một cấp khen thưởng
Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ khi cóquyết định khen thưởng lần trước
Chương II
TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA Điều 4 Hình thức tổ chức thi đua
1 Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt côngviệc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị Đốitượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong một tập thể, các tập thể trongcùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ,tính chất công việc tương đồng nhau
Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích,yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được triển khai thực hiện tại cơ quan, tổchức, đơn vị hoặc theo khối, cụm thi đua để phát động phong trào thi đua, ký kếtgiao ước thi đua Kết thúc năm công tác, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị,trưởng các khối, cụm thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua
Trang 52 Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là hình thức thi đua nhằm thựchiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định hoặc
tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của cơ quan,
tổ chức, đơn vị Cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ phát động thi đua theo chuyên đề(hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp
và thời gian
Thi đua theo chuyên đề tổ chức trong phạm phòng, ban, ngành, đoàn thể cấphuyện khi tiến hành sơ kết, tổng kết, lãnh đạo các phòng, ban, ngành, đoàn thểthực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền Trường hợp tổ chức trong phạm vitoàn huyện khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua thì lựa chọn tập thể, cá nhân cóthành tích tiêu biểu xuất sắc đề nghị Chủ tịch huyện tặng Giấy khen
Khi tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề có phạm vi trong huyện, cácphòng, ban, ngành, đoàn thể gửi kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua vềphòng Nội vụ để tổng hợp và hướng dẫn xét khen thưởng
Điều 5 Nội dung tổ chức phong trào thi đua
1 Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua phải trên cơ sở chức năng,quyền hạn được giao, năng lực thực tế và yêu cầu phát triển của các cơ quan, đơn
vị, xã, thị trấn đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có tính khả thi Phong trào thiđua có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền thực hiện
2 Xác định chỉ tiêu và thời gian thi đua phải trên cơ sở chỉ tiêu nhiệm vụchính trị được cấp có thẩm quyền giao Chỉ tiêu phấn đấu phải cao hơn chỉ tiêuđược giao; thời hạn hoàn thành phải sớm hơn thời hạn được giao
3 Triển khai các biện pháp tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đuagiữa các tập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, gia đình với gia đình trongtừng cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn Tuyên truyền nâng cao nhận thức ý nghĩacủa công tác thi đua và tính tự giác, tinh thần trách nhiệm của mọi người tham gia,chống mọi biểu hiện phô trương hình thức trong thi đua
4 Phát huy sáng kiến của cá nhân, tập thể để tăng năng suất lao động, tănghiệu quả công tác
5 Xây dựng kế hoạch và xác định biện pháp phối hợp giữa các cấp chínhquyền với Mặt trận tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xãhội khác, các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền vận động và theo dõiquá trình thực hiện
6 Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua, (đối với đợt thi đuadài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt) để rút kinh nghiệm và phổ biến nhữngkinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua; lựa chọn và công khai biểudương khen thưởng những cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc
7 Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập các khối thi đua trên địa bàn Các khối thi đua bầu đơn vị trưởng khối và thư ký để điều hành hoạt độngcủa khối Các khối thi đua xây dựng các tiêu chí đánh giá, chấm điểm giữa các
Trang 6đơn vị thành viên trong khối để phấn đấu thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượtmức nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.
Kết thúc năm, các khối thi đua tổ chức chấm điểm, bình xét, suy tôn đơn vịdẫn đầu phong trào thi đua của khối đề nghị Ủy ban nhân dân huyện tặng giấy khen
Đối với các khối thi đua của tỉnh trên địa bàn huyện được quy định như sau:Các xã, thị trấn trên địa huyện là 01 Khối thi đua xã, phường, thị trấn của tỉnh;Các trường học thuộc các bậc học của huyện là khối thi đua thuộc ngành giáodục và đào tạo của tỉnh;
Hàng năm khối thi đua xã, thị trấn và khối thi đua các trường học tiến hànhđăng ký Cờ thi đua của UBND tỉnh và nộp về UBND huyện qua phòng Nội vụ trước
ngày 01/03 để UBND huyện đăng ký với UBND tỉnh.
Kết thúc năm công tác UBND huyện sẽ xét chọn 01 xã, thị trấn và phối hợpvới Sở Giáo dục và đào tạo xét chọn 03 đơn vị trường học thuộc các bậc học (Mầmnon, Tiểu học, THCS) có thành tích xuất sắc trong các phong trào Thi đua hoàn chỉnh
hồ sơ và đề nghị Hội đồng TĐKT tỉnh xét tặng Cờ thi đua
Điều 6 Đăng ký thi đua:
Đăng ký thi đua là một trong những biện pháp triển khai thực hiện phongtrào thi đua đã được phát động Tập thể, cá nhân đăng ký tham gia thi đua phảiphấn đấu, nỗ lực trong công tác để đạt thành tích cao trong phong trào thi đua vànhiệm vụ được giao Các cơ quan, đơn vị; các xã, thị trấn căn cứ và mục tiêu, chỉtiêu, nhiệm vụ hàng năm tổ chức, hướng dẫn các cá nhân, tập thể đăng ký thi đuatheo các danh hiệu thi đua; không đăng ký thi đua thì không được xét tặng danhhiệu thi đua
Thời gian các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn tổ chức cho các tập thể, cá nhânđăng ký thi đua và gửi danh sách đăng ký thi đua về cơ quan Thường trực Hội đồng
TĐKT huyện (Phòng Nội vụ huyện) trước ngày 30/3 hằng năm để tổng hợp theo dõi Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo gửi về trước ngày 30/9 hằng năm.
Điều 7 Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức phát động và chỉđạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng của huyện, chủ động phát hiện,lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đềnghị khen thưởng
Hội đồng Thi đua, Khen thưởng huyện là cơ quan tư vấn, giúp Chủ tịchUBND huyện chỉ đạo, xét khen thưởng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện côngtác Thi đua khen thưởng
Phòng Nội vụ huyện là cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng
có trách nhiệm tham mưu cho UBND huyện – Hội đồng TĐKT huyện tổ chức tốtphong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng
2 Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể thuộc huyện, Chủ tịch Ủyban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác
Trang 7khen thưởng trong phạm vi đơn vị, địa phương mình quản lý Chủ trì phối hợp vớiMặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên để phát động phong trào thi đua thựchiện các chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị của đơn vị, địa phương và của huyện Hộiđồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị, địa phương có trách nhiệm giúp thủtrưởng đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức phát động các phong tràothi đua và thực hiện công tác khen thưởng trong phạm vi đơn vị, địa phương;nghiên cứu, đề xuất phương pháp đổi mới công tác Thi đua, Khen thưởng phù hợpvới tình hình thực tế
3 Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể các cấp trong huyện, các tổchức thành viên Mặt trận, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổchức mình tích cực phối hợp với các cơ quan nhà nước tăng cường lãnh đạo, chỉđạo, tuyên truyền vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dântham gia phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng Tổ chức giám sátviệc thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng, kiến nghị bổ sung, sửa đổi những vấn
đề chưa hợp lý về chính sách khen thưởng theo quy định của pháp luật
4 Các cơ quan thông tin đại chúng của huyện có trách nhiệm thường xuyêntheo dõi, tuyên truyền công tác Thi đua, Khen thưởng, phổ biến những kinh nghiệm,nêu các gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, cổ động phong trào thiđua và phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về Thi đua, Khen thưởng
CHƯƠNG III ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 8 Các danh hiệu thi đua
1 Các danh hiệu thi đua của cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩthi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, Lao động tiên tiến
2 Các danh hiệu thi đua của tập thể: Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đuacủa UBND tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến; Làng vănhoá, tổ, phố văn hoá
3 Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình: Gia đình văn hoá (thực hiện theohướng dẫn của ngành Văn hoá thông tin)
4 Các danh hiệu thi đua khác: Các danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua đối với tậpthể, cá nhân trong lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ, công an xã phường, bảo vệdân phố và ngành giáo dục đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an, BộQuốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm Đối với các phòng, banngành, đoàn thể thuộc huyện, các xã thị trấn và CBCC, người lao động củacác đơn vị trên được xét vào dịp tổng kết năm công tác; Đối với các trường học,cán bộ viên chức, người lao động thuộc các trường học được xét theo năm học
Điều 9 Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, chiến sĩ tiên tiến
1 Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viênchức đạt các tiêu chuẩn sau:
Trang 8a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cótinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh
3 Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho công nhân, nông dân, người laođộng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua vàhoạt động xã hội;
b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi ngườitrong cộng đồng.”
3 Trưởng công an, phó Trưởng công an, Công an viên các xã, thị trấn theoquy định của Bộ Công an được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”
4 Một số điều kiện về thời gian khi xét tặng Danh hiệu “Lao động tiêntiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũngcảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theokết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danhhiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Laođộng tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có tráchnhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”(trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiếnnhận xét của cơ quan cũ)
Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong mộtthời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”,
“Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có
ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái)
Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấphành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vàothời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiêntiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồidưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cókết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiêntiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Chỉ áp dụng quy định này đối với các trường hợp đi học, đào tạo, bồi dưỡngtheo quyết định cử đi của cơ quan nhà nước và trong thời gian hành chính
Trang 9Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp: Khôngđăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trởlên; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
Điều 10 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhânđạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đạt các tiêu chuẩn của “Lao động tiên tiến”
b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tácnghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tănghiệu quả công tác được cơ sở công nhận;
Hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng;
Hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận
2 Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học
do Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự mưu trí,sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận
3 Tỷ lệ danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cán bộ,công chức, viên chức, người lao động được công nhận danh hiệu “Lao động tiêntiến”, trong đó có ít nhất 50% là người trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ vàngười trực tiếp lao động sản xuất”, (Tỉ lệ này áp dụng riêng đối với các cá nhânđạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”)
Riêng đối với Ngành Giáo dục và Đào tạo thì quy định về tiêu chuẩn và tỉ lệ đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở được thực theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Điều 11 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
1 Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêuchuẩn sau:
a, Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạtdanh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
b, Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó cóphạm vi ảnh hưởng trong tỉnh và do Hội đồng xét duyệt sáng kiến tỉnh công nhận
2 Tỷ lệ danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh không quá 5% tổng số cán bộ,công chức, viên chức, người lao động được công nhận danh hiệu Lao động tiêntiến của cấp trình khen thưởng
Điều 12 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4, Điều 1Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP
Trang 10Điều 13 Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”
1 Đối tượng: “Xét tặng đối với các phòng, ban, ngành, đoàn thể và tươngđương, các đơn vị trực thuộc cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Tập thểCông an xã, thị trấn”
2 Tiêu chuẩn Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”: Được xét tặng chocác tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến vàkhông có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật Nhà nước
3 Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” được xét hằng năm cho tập thể Công an xã,thị trấn đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công an
Điều 14 Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng”
1 Đối tượng: “Xét tặng đối với các phòng, ban, ngành, đoàn thể và tươngđương, các đơn vị trực thuộc cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, Tập thểCông an xã, thị trấn”
2 Tiêu chuẩn: Danh hiệu “tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng cho cáctập thể tiêu biểu, xuất sắc trong số các tập thể đạt danh hiệu Tập thể lao động tiêntiến và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt cácnghĩa vụ đối với Nhà nước
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó
có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến"
d) Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở", không có cá nhân bị
kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc hình thức “chuyển làm công việc khác
có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng” trở lên (nếu là đối tượngthuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ Luật Lao động)
e) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật Nhà nước
Tỷ lệ tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” khôngquá 30% số tập thể thuộc đơn vị (Tỷ lệ này áp dụng đối với khối cấp xã riêng vàcác đơn vị thuộc huyện riêng)
3 Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” được xét hằng năm cho tập thể Công an
xã, thị trấn đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công an
Trang 11Điều 15 Danh hiệu Làng, Tổ phố và Gia đình văn hóa thực hiện theo các
Điều 29, 30 của Luật Thi đua khen thưởng; Điều 18 của Nghị định số42/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác
Điều 16 Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng hàng năm cho:
1 Tập thể tham gia Khối thi đua của tỉnh đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trongnăm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của tỉnh
b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trên địa bàn tỉnh học tập c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chốngtham nhũng và các tệ nạn xã hội khác
d) Các đơn vị đạt các tiêu chuẩn a,b,c nếu trên phải được các khối thi đuabình chọn, suy tôn là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của khối
Điều 17 Cờ thi đua của Chính phủ
Cờ thi đua của Chính phủ để tặng cho tập thể sau:
1 Các tập thể tiêu biếu xuất sắc nhất trong số tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thiđua của UBND tỉnh; số lượng đề nghị “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20%tổng số những tập thể được xét tặng Cờ thi đua cấp tỉnh”
2 Các tập thể tiêu biểu nhát trong các phong trào thi đau theo chuyên đề doChủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh giá khi sơ kết, tổng kết
từ 5 năm trở lên
Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 18 Khái niệm và các hình thức khen thưởng
1 Khái niệm
a Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được là hình thức khenthưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b Khen thưởng theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là khen thưởng cho tập thể,
cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc đợt thi đua do Chủ tịch nước,Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởngcác cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động
c Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt đượcthành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũngcảm cứu người, tài sản của nhân dân hoặc của Nhà nước (thành tích đột xuất làthành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dựkiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhận)
Trang 12d Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trìnhtham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trongcác cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội), có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng củaĐảng và của dân tộc
e Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc lực lượngQuân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có thời gian tham gia xâydựng lực lượng vũ trang nhân dân
f Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nướcngoài đã có thành tích, có đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốcViệt Nam trên lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng,ngoại giao hoặc lĩnh vực khác
2 Các hình thức khen thưởng gồm: Huân chương, Huy chương, Danh hiệuvinh dự nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước, Kỷ niệmchương, Huy hiệu, Bằng khen, Giấy khen
Các hình thức, tiêu chuẩn và quy trình xét đề nghị tặng thưởng các loạiHuân, Huy chương, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giảithưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương, Huy hiệu của các Bộ, Ngành Trung ương;Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định của Luật Thi đua,Khen thưởng; các Nghị định của Chính Phủ; các văn bản hướng dẫn của Ban Thiđua, Khen thưởng Trung ương và các bộ, ngành Trung ương
Điều 19: Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước:
Tiêu chuẩn đề nghị xét tặng các hinh thức khen thưởng cấp Nhà nước thựchiện theo các quy định của Luật Thi đau, Khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Nghị định số42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành
Điều 20 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho cá nhân gương mẫu chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trongcác tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh,Trung ương phát động hàng năm;
b) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh trên địabàn tỉnh;
c) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở
2 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoànkết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: