Danh sách móc nối kép là tập hợp các nút mà mỗi nút có 2 mối liên kết với 2 phần tử khác trong danh sách.Một nút trong danh sách móc nối kép có dạng: Trong đó: LEFT: con trỏ trái: lưu tr
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 01
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 02
1 Khái niệm về danh sách móc nối 02
2 Các phép toán trên danh sách 02
3 Giới thiệu về chương trình quản lý sinh viên 02
PHẦN II: GIỚI THIỆU CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 03
1 Sơ đồ các lớp đối tượng 03
2 Mô tả các lớp đối tượng 04
PHẦN III: GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 08
PHẦN IV: MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH 09
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH 22
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.Khái niệm về danh sách móc nối
Danh sách là tập hợp các nút (ô nhớ) không liền kề, có kiểu dữ liệu xác định và giữa chúng có liên lạc với nhau bởi con trỏ địa chỉ
Số nút của danh sách gọi là chiều dài của danh sách Một danh sách có chiều dài bằng 0 là một danh sách rỗng
Trang 2Danh sách móc nối kép là tập hợp các nút mà mỗi nút có 2 mối liên kết với 2 phần tử khác trong danh sách.
Một nút trong danh sách móc nối kép có dạng:
Trong đó:
LEFT: con trỏ trái: lưu trữ địa chỉ nút trướcRIGHT: con trỏ phải: Lưu trữ địa chỉ nút sauDanh sách móc nối kép có dạng:
2.Các phép toán trên danh sách
Tạo mới một danh sách
Thêm 1 nút vào danh sách
Tìm kiếm 1 nút trong danh sách
Xóa 1 nút khỏi danh sách
Sắp xếp thứ tự các danh sách
Hủy danh sách
3.Giới thiệu về chương trình quản lý sinh viên
Chương trình giúp quản lý dữ liệu cũng như thông tin của sinh viên như: mã số sinh viên, họ tên, năm sinh, lớp, điểm trung bình…
Chương trình có các chức năng chình như:
Tạo 1 danh sách sinh viên
Thêm 1 sinh viên vào danh sách
Xóa 1 sinh viên
Tìm kiếm 1 sinh viên
Sắp xếp danh sách sinh viên
PHẦN II: GIỚI THIỆU CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CHƯƠNG
TRÌNH
SƠ ĐỒ CÁC LỚP ĐỐI TƯỢNG
LEFT INFO RIGHT
Trang 3MÔ TẢ CÁC LỚP ĐỐI TƯỢNG
Lớp SV:
1 Thuộc tính:
Kiểu dữ liệu char:
maso: Mã số sinh viênhoten: Họ và tên sinh viênlop: Lớp sinh viên đang họcgioitinh: Giới tính sinh viênquequan: Quê quán sinh viên
Kiểu dữ liệu int:
Xuly
Trang 42 Phương thức:
Nhap: Hàm nhập 1 sinh viên
Hien: Hàm hiện sinh viên
I Lớp NODE:
1 Thuộc tính:
Đối tượng thành phần:
Info: chứa thông tin sinh viên
*l: Con trỏ trái, trỏ tới nút đứng trước
*r: Con trỏ phải, trỏ tới nút đứng sau
B3: Nhập dữ liệu info cho nút đó
Hàm trả về con trỏ trỏ tới địa chỉ nút mới tạo Nếu không đủ bộ nhớ để tạo, hàm trả về giá trị NULL
Freenode: Hàm giải phóng bộ nhớ nút vừa cấp phát
II Lớp LINKLIST thừa kế từ lớp NODE
1 Thuộc tính kiểu NODE
*first: trỏ tới phần tử đầu danh sách
*last: trỏ tới phần tử cuối danh sách
2 Phương thức:
Createlist: Hàm khởi tạo 1 danh sách mớiCho giá trị các con trỏ quản lý địa chỉ hai nút đầu và cuối danh sách
móc nối kép về con trỏ NULL
Nhaplist: Hàm nhập n sinh viên vào danh sáchThuật toán:
B1: Nhập số lượng sinh viên cần nhập vào danh sách (n)
B2: Khởi tạo biến đếm i, i=0
B3: So sánh i với n Nếu i<n -> B4, nếu i>=n -> B6
B4: Thêm 1 nút vào danh sách (push_last())
B5: Tăng i lên 1 -> Quay lại bước 2
B6: Kết thúc
Showlist: Hàm hiện danh sách sinh viênThuật toán:
B1: Khởi tạo 1 con trỏ trỏ vào nút đầu tiên
B2: Nếu nút đó khác NULL->B3, ngược lại ->kết thúc
Trang 5B3: Hiện nút đó
B4: Dịch con trỏ sang phải 1 nút->B2
Listsize: Hàm đếm số lượng nút trong danh sách
Thuật toán:
B1: Khởi tạo 1 con trỏ, biến đếm I (i=0)
B2: Cho con trỏ trỏ vào nút đầu tiên
B3: Nếu nút đó khác NULL ->B4, ngược lại->B6
B4: dịch con trỏ sang phải 1 nút
Nếu danh sách không rỗng-> B5
B4: đặt nút mới làm nút đầu và nút cuối
B5: Liên kết phải nút mới trỏ đến nút đầu tiên hiện thởi trong danh sách
B6: Liên kết trái nút đầu tiên hiện thời trỏ đến nút mới
B7: Đặt nút mới làm nút đầu tiên
Push_last: Hàm thêm 1 nút vào cuối danh sách
Thuật toán:
B1: Khởi tạo con trỏ, tạo 1 nút
B2: Nếu nút đó =NULL ->B3
B3: Nếu danh sách rỗng->B4
Nếu danh sách không rỗng-> B5
B4: đặt nút mới làm nút đầu và nút cuối
B5: Liên kết phải nút cuối cùng hiện thời trỏ đến nút mới
B6: Liên kết trái mới trỏ đến nút cuối cùng hiện thời trong danh sách.B7: Đặt nút mới làm nút cuối cùng
Push_after: Hàm thêm 1 nút vào sau 1 vị trí trong danh sáchThuật toán:
B1: Khởi tạo con trỏ p trỏ đến mới, con trỏ q để duyệt, khởi tạo biến
vt để xác định vị trí cần chèn sau, i là biến đếm(i=0)
B2: Nhập vị trí cần chèn (vt)
B3: So sánh vt với số nút trong danh sách
Nếu vt>số nút ->B4Nếu vt<số nút ->B6B4: Gán vt = số nút
Trang 6B5: Thêm 1 nút vào cuối danh sách (push_last).
B6: so sánh i với số nút
Nếu i>số nút->Kết thúcNếu i<số nút->B7B7: so sánh i với vt
Nếu i=vt->B8Nếu i khác vt->B11B8: Tạo 1 nút mới, cho p trỏ đến nút đó
B9: Nối nút sau q với p
B10: Nối q với p
B11: Dịch q sang phải 1 nút, tăng i lên 1
Search_name: Hàm tìm kiếm 1 nút theo tên trong danh sách Thuật toán:
B1: Tạo con trỏ q để duyệt, cho q trỏ đến nút đầu tiên
B2: Nếu nút đó bằng NULL-> Kết thúc
Nếu nút đó khác NULL->B3
B3: So sánh dữ liệu tên của nút đó với dữ liệu tên cần tìm
Nếu đúng->B5Nếu sai->B4B4: dịch q sang phải 1 nút ->B2
B5: Trả về giá trị là 1 nút
Del_first: Hàm xóa nút đầu tiên trong danh sách
Thuật toán:
B1: Xét nếu danh sách rỗng thì không làm gì cả
Nếu danh sách không rỗng->B2B2: Chuyển nút đầu tiên là nút tiếp theo
Del_last: Hàm xóa nút cuối cùng trong danh sách
Thuật toán:
B1: Xét nếu danh sách rỗng thì không làm gì cả
Trang 7B2: tạo 1 con trỏ p trỏ đến nút gần cuối
B3: đặt liên kết phải của p là NULL
B4: đặt liên kết trái của nút cuối là NULL
B5: đặt p làm nút cuối
Del_node_name: Hàm xóa nút theo tên trong danh sách
Thuật toán:
B1: tạo 1 con trỏ trỏ đến nút cần xóa
B2: Nếu danh sách rỗng không làm gì cả
B3: Nếu nút cần xóa = NULL thì không làm gì cả
B4: Nếu nút cần xóa là nút đầu tiên->del_first()
B5: Nếu nút cần xóa là nút cuối->del_last()
B1: tạo 1 con trỏ trỏ đến nút cần xóa
B2: Nếu danh sách rỗng không làm gì cả
B3: Nếu nút cần xóa = NULL thì không làm gì cả
B4: Nếu nút cần xóa là nút đầu tiên->del_first()
B5: Nếu nút cần xóa là nút cuối->del_last()
B3: Dịch nút đầu tiên sang bên phải 1 nút
B4: Cho liên kết phải q = NULL
B5: Nếu nút đầu tiên khác rỗng, cho liên kết trái nút đó là NULL
Trang 8B6: delete q;
B7: Cho q trỏ đến nút đàu tiên->B2;
Sort_list_dtb: Hàm sắp xếp danh sách theo điểm trung bình tăng dần
Thuật toán: (Sử dụng thuật toán sắp xếp nổi bọt – Bubble sort)
B1: Tạo 2 con trỏ i, j để duyệt Cho i trỏ đến nút đầu tiên, j trỏ đến nútcuối cùng
B2: So sánh i với nút cuối cùng
Nếu i= nút cuối cùng->kết thúcNếu i khác nút cuối -> B3B3: So sánh j với i
Nếu j =i->BNếu j khác i->B4B4: So sánh dữ liệu dtb của j với nút trước j
Nếu dtb của j> dtb của nút trước j->B7Nếu dtb của j< dtb của nút trước j->B5B5: Đổi chỗ j vs nút trước j
B6: Chuyển j trỏ sang bên trái 1 nút.->B3
B7: Chuyển i trỏ sang bên phải 1 nút.->B2
Ghi_file: Hàm nhập danh sách ra file
Doc_file: Hàm đọc danh sách từ fileIII Lớp MENU
3) Đọc danh sách từ file
2 Hiện danh sách sinh viên
3 Đếm số lượng sinh viên trong danh sách
4 Thêm 1 sinh viên vào danh sách
1) Thêm 1 sinh viên vào đầu danh sách
Trang 92) Thêm 1 sinh viên vào cuối danh sách
3) Thêm 1 sinh viên vào sau 1 nút xác định trong danh sách
5 Tìm kiếm 1 sinh viên trong danh sách
1) Tìm kiếm 1 sinh viên theo tên trong danh sách
2) Tìm kiếm 1 sinh viên theo mã số trong danh sách
6 Xóa 1 sinh viên trong danh sách
1) Xóa sinh viên theo mã số xác định
2) Xóa sinh viên theo tên xác định
3) Xóa toàn bộ danh sách
7 Sắp xếp danh sách sinh viên theo điểm trung binh
PHẦN IV: MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 10NODE* search_name(NODE *l,char timten[]);
NODE* search_maso(NODE *l,char timmaso[]);
int del_first();
int del_last();
int del_node_name(NODE *l,char xoaten[]);
int del_node_maso(NODE *l,char xoamaso[]);
cout<<"\n Nhap ma so sinh vien: "; cin.ignore().get(maso,6);
cout<<"\n Nhap ho ten: "; cin.ignore().get(hoten,30);
cout<<"\n Nhap gioi tinh: "; cin.ignore().get(gioitinh,5);
cout<<"\n Nhap nam sinh: "; cin>>namsinh;
cout<<"\n Nhap que quan: "; cin.ignore().get(quequan,10);
cout<<"\n Nhap lop: "; cin.ignore().get(lop,6);
cout<<"\n Nhap diem trung binh: "; cin>>dtb;
}
Trang 12int n,i;// n la so luong sinh vien can nhap
cout<<" So sinh vien can nhap :";
cout<<"\n|MA SO| HO TEN SV | NAM SINH |GIOI TINH| QUE QUAN | LOP | DTB |";
+ -+\n";
Trang 13cout<<"\n Khong them nut duoc";
if(first==NULL) // neu ds rong
Trang 17if(nodej->info.dtb < (nodej->left)->info.dtb){
Trang 18a.write((char*)&b,sizeof(b));
}
a.close(); //Dong tep
cout<<"\n Da ghi du lieu vao tep SinhVien.dat";
}
void LIST::doc_file()
{
SINHVIEN b;
fstream a; //Khao bao doi tuong ghi/doc
a.open("SinhVien.dat",ios::in+ios::binary);//Mo de doc theo kieu nhi phan
while(!a.eof()) //Trong khi con chua den cuo^i' file
a.close(); //Dong tep
<<setw(40)<<"\n 1 Nhap thong tin sinh vien"
<<" 5 Tim sinh vien trong danh sach"
<<setw(40)<<"\n 2 Hien danh sach sinh vien"
<<" 6 Xoa sinh vien"
<<setw(40)<<"\n 3 Dem so sinh vien"
<<" 7 Sap xep danh sach theo diem trung binh"
<<setw(40)<<"\n 4 Bo sung sinh vien vao danh sach"
<<" 8 Ket thuc!";
}
void MENU::xuly()
{
Trang 19cout<<"\n 1.Nhap tu ban phim";
cout<<"\n 2.Xuat file";
cout<<"\n 3.Doc file";
cout<<"\n Chon kieu nhap:"; cin>>kn;
if(kn==1){
a.nhaplist();
}if(kn==2){
a.ghi_file();
}if(kn==3){
a.doc_file();
}}
Trang 20int kc; //kieu chencout<<"\n 1.Chen dau";
cout<<"\n 2.Chen cuoi";
cout<<"\n 3.Chen sau 1 nut";
cout<<"\n Chon kieu chen: "; cin>>kc;
if(kc==1){
a.push_first(l1);
}if(kc==2){
a.push_last(l1);
}if(kc==3){
a.push_after(l1);
}}
if(ch==5){
int kt;
cout<<"\n 1.Theo ten";
cout<<"\n 2.Theo ma so";
cout<<"\n Nhap kieu tim kiem: "; cin>>kt;
if(kt==1){
Trang 21int kx;
cout<<"\n 1 Xoa theo ma so ";
cout<<"\n 2 Xoa theo ten ";
cout<<"\n 3 Xoa toan bo danh sach";
cout<<"\n Nhap kieu xoa: "; cin>>kx;
if(kx==1){
a.clear_list(l1);
cout<<"\n Mission Success";
}}
if(ch==7){
a.sort_list_dtb(l1);
cout<<"\n Sap xep thanh cong";
}}while(ch!=8);
}
Trang 22Vì đây là sản phẩm đầu tiên của nhóm nên không thể tránh được các thiếu xót Nhóm sẽ cố găng để nâng cấp cũng như hoàn thiện chương trình hơn.