Phân bố dân cư Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.. + Ảnh hưởng tích cụ và tiêu cực củ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT GIA HỘI
- -SƠ ĐỒ HÓA MỘT SỐ KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ 10 Ở THPT
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Văn Trung
Tổ: Sử - Địa
Trang 2MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, dạy học nói chung và dạy học địa lý nói riêng đang đứng trước những yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, bồi dưỡng cho học sinh những năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập cũng như trong đời sống xã hội Để đáp ứng được những yêu cầu đó, dạy học địa lý không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức có sẵn mà còn phải chú trọng rèn luyện kỹ năng và tư duy thông qua việc sơ đồ hóa và hệ thống hóa các kiến thức trong sách giáo khoa cho học sinh
Thong qua dự giờ và tìm hiểu hoạt động dạy học địa lý của giáo viên, chúng tôi nhận thấy giáo viên có quan tâm nhiều đến việc đổi mới phương pháp dạy học nhưng ít chú ý đến việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng sơ đồ hóa, hệ thống hóa, các em ghi nhận kiến thức một cách dàn trải, máy móc và nhanh quên Việc tìm ra các phương pháp có hiệu quả để giúp học sinh tiếp thu các tri thức địa lý đã học một cách sâu sắc chắc chắn và có hệ thống là việc làm rất cần thiết của người giáo viên Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề mang tính
cụ thể và thực tiễn trong quá trình dạy học địa lý hôm nay Chúng tôi đã chọn đề tài: Sơ đồ hóa một số kiến thức trong dạy học địa lý 10 ở trường THPT” làm sáng kiến kinh nghiệm của mình
Do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ chọn một số kiến thức trong phần II Địa lý Kinh tế - Xã hội của lớp 10 để kiểm chứng
Trang 3NỘI DUNG Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
GIA TĂNG DÂN SỐ
Tỉ suất sinh thô
S=sx100%Dsx100%DDtbS:
tỉ suất sinh thô
S: Số trẻ em
sinh ra
Dtb :Dân số
trung bình
Tỉ suất chết thô T=sx100%Dtx100%DDtbT:
tỉ suất chết thô t: Số người sinh ra
Dtb :Dân số trung bình
Tỉ suất xuất cư
Xc=sx100%Dxx100%DDtb
Xc: tỉ suất xuất cư
x: Số người xuất cư
Dtb :Dân số trung bình
Tỉ suất nhập cư
Nc=sx100%Dnx100%DDtb
Nc: tỉ suất nhập cư
n: Số người nhập cư
Dtb :Dân số trung bình
Trang 4Bài 22: CƠ CẤU DÂN SỐ
Chú ý: Cách phân tích, so sánh hai tháp dân số của các nước phát triển và đang phát triển về cơ cấu theo giới và theo tuổi.
Các nước phát triển Các nước đang phát triển
1 Hình dạng tháp - Đáy thu hẹp, phần thân và
đỉnh tháp mở rộng
- Đáy mở rộng, phần đỉnh thu hẹp
2 Thuận lợi - Trẻ em ít, có điều kiện
thuận lợi cho việc giáo dục, chăm sóc, chất lượng giáo dục cao
- Nguồn lao động dự trữ dồi dào, đủ lực lượng lao động
để phát triển kinh tế - xã hội
3 Khó khăn - Thiếu lao động
- Phải hỗ trợ chăm sóc y tế cho người già
- Nguy cơ suy giảm dân số
- Số người trong độ tuổi đi học đông, nhu cầu giáo dục, chăm sóc sức khỏe lớn
- Giải quyết việc làm cho lao động bước vào độ tuổi lao động
GIA TĂNG DÂN SỐ
Cơ cấu dân số theo giới Cơ cấu dân số theo tuổi
- Tỉ số giới tính: Tương quan giữa
giới Nam so với giới nữ, đơn vị tính
là %D
TNN=sx100%DDnamDnữTNN: Tỉ số giới tính
- Tỷ số giới tính: Tương quan giữa
giới Nam (hoặc nữ) %D với tổng số
dân, đơn vị tính là %D
Tnam (nữ)=sx100%DDnam (nữ)DtbTnam(nữ):Tỉ lệ nam
hoặc nữ
Dnam (nữ): Dân số nam hoặc nữ
Dtb :Dân số trung bình
- Có hai cách phân chia cơ cấu dân
số theo tuổi:
- Theo khoảng cách không đều nhau: 3 nhóm tuổi
+ Nhóm tuổi dưới báo động: 0-14 tuổi
+ Nhóm tuổi lao động:
15-59 (nam) 15-54 (hoặc 15-64 tuổi) + Nhóm tuổi trên lao động≥60 (nam)
≥ 55 nữ Hoặc ≥65 tuổi Tháp dân số: Biểu đồ thông dụng thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và
cơ cấu giới
Trang 5II
CƠ CẤU XÃ HỘI
Cơ cấu dân số theo lao động Cơ cấu dân số theo trình độ văn
hóa
- Nguồn lao động: Bao gồm bộ phận
dân số trong độ tuổi quy định có khả
năng tham gia lao động, gồm 2
nhóm:
+ Dân số hoạt động kính tế: bao
gồm những người đang làm việc và
cả những người không có việc làm
(thất nghiệp) nhưng đang tích cực
tìm việc làm
+ Dân số không hoạt động kinh tế:
Bao gồm những thuộc nguồn lao
động những không tham gia hoạt
động kinh tế
Vì các lí do khác nhau
- Dân sô hoạt động theo khu vực
kinh tế Theo 3 khu vực
+ Khu vực I: Nông – Lâm – Ngư
nghiệp
+ Khu vực II: CÔng nghiệp – Xây
dựng
+ Khu vực III: Dịch vụ
- Co cấu dân số theo trình độ văn hóa: Bao gồm bộ phân dân số trong
độ tuổi nhất định so với tổng số dân, biết đọc, biết viết hoặc có trình
độ học vấn cao nhất Có hai chỉ số
cơ bản:
+ Tỉ lệ biết chữ: Tương quan giữ những người biết chữ từ 15 tuổi trở lên so với tổng số dân, đơn vị tính
là %D
+ Số năm đi học: Số năm đi học cao nhất mà mỗi người dân từ 25 tuổi trở lên đạt được
Trang 6BÀI 24: PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
I Phân bố dân cư
Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội
Hai đặc điểm phân bố dân cư
Không đều trong không gian
Biến động theo thời gian
Các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố dân cư
II Đô thị hóa: Có 3 đặc điểm chính
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
thổ
Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh
Dân cư tập trung vào các thanh phố lớn và cực lớn
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị Đặc điểm
Trang 7+ Ảnh hưởng tích cụ và tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội và môi trường
Các khía cạnh Ảnh hưởng tích cực Ảnh hưởng tiêu cực Kinh tế - xã hội - Chuyển dịch cơ cấu dân số
hoạt động kinh tế Thay đổi
cơ cấu ngành, đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng kinh tế
- Phổ biến lối sống thành thị
- Thay đổi mức sinh, tử, hôn nhân
- Khó khăn trong việc đáp ứng cơ sở hạ tầng
- Khó thỏa mãn việc làm cho người lao động, tỉ lệ thất nghiệp tăng
- Sức ép nhà ở
Môi trường Hình thành môi trường đô thị Môi trường đô thị bị ô nhiễm
(bụi, tiếng ồn, rác thải, nguồn nước, tệ nạn, xã hội)
Trang 8BÀI 26: NỀN CƠ CẤU KINH TẾ
PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỰC THEO NGUỒN GỐC
Vị trí địa lý
- Tự nhiên
- Kinh tế
- Chính trị
- Giao thông
- Tạo điều kiện hoặc gây khó khăn cho việc trao đổi tích cực, phát triển giữa các quốc gia
- Định hướng sự phát triển kinh tế, phân công lao động xây dựng các quan hệ kinh tế
Tài nguyên
thiên nhiên
- Đất, nước, khoáng sản, sinh vật…
- Là tiền đề, điều kiện cần thiết cho sự phát triển của quá trình sản xuất
- Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
Kinh tế
-Xã hội
- Là nguồn lực có vai trò quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội Dân cư
Nguồn lao động
- Là nguồn lực quan trọng quyết định sự phát triển và sử dụng các nguồn lực khác
- Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
Nguồn vốn - Tác động đến sự tăng trưởng kinh tế, tăng
cường sự tích lũy cho nền kinh tế
Khoa học – Kĩ thuật – Công nghệ
- Góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực khác
- Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tăng cường khả năng cạnh tranh, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chính sách và xu hướng phát triển Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Trang 9BÀI 27: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho
con người
- Đảm bảo nguyên liệu để phát triển
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá
trị mang lại nguồn thu ngoại tệ
- Giữ gìn cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và môi trường
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu
- Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động
- Sản xuất công nghiệp có tính mùa vụ
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
- Nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa
II Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố nông nghiệp
nông nghiệp
Tự nhiên
- Đất: @@@@
- Khí hậy, nước: Chế độ nhiệt, mùa mưa, các điều kiện thời tiết, nước trên mặt, nước ngầm
Sinh vật: Loài cây, con, đồng cỏ
- Quy mô sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng, vật nuôi, năng suất
- Thời vụ: Cơ cấu vật nuôi, cây trồng tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất
- Giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở thức ăn tự nhiên cho gia súc…
Kinh tế
xã hội
- Dân cư và nguồn lao động
- Sở hữu ruộng đất: quan hệ
sở hữu nhà nước, tập thể tư nhân về ruộng đất
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Thị trường tiêu thụ: Trong nước và ngoài nước
- Cơ cấu vè sự phân bố cây trồng vật nuôi
- Hình thức tổ chức sản xuất
- Nâng cao sản suất, chất lượng
và sản lượng
- Gia cả, điều tiết sản xuất và đúng chuyên môn hóa
Trang 10Bài 31: ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
I Vai trò và đặc điểm
- Nâng cao thu nhập và trình độ cho
toàn xã hội
- Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn
- Thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh
tế
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả
và tài nguyên thiên nhiên
- Thay đổi sự phân công lao động,
giảm sự chênh lệch vùng
- Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn:
- Sản xuất có tính tập trung cao độ
- Bao gồm những ngành phức tạp được phân lường tỉ mỉ có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
Nhóm
nhân tố Các nhân tố
Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
bố công nghiệp
Vị trí địa
lý và điều
kiện tự
nhiên
Vị trí địa lý (Tự nhiên, kinh tế, chính trị)
Lựa chọn vị trí các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất
Khoáng sản (Tỉ lệ, chất lỏng)
Chi phối quy mô, cơ cấu và tổ của các xí nghiệp công nghiệp
Nguồn nước
Ảnh hưởng đến sự phân bố các xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp (luyện kim,
@@, giấy, sản xuất thực phẩm)
Đất, khí hậu và các nhân tố khác
Tại @@đến việc cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất, đặc biệt các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng…
Kinh tế
-xã hội
Dân cư và nguồn lao động
Ảnh hưởng đến hướng chuyên môn hóa của các ngành công nghiệp
Tiến bộ khoa học kỷ thuật
Làm thay đổi:
- Việc khai thác, sử dụng tài nguyen và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp Thị trường (trong
nước và ngoài nước)
Tác động mạnh mẽ tới quá trình chọn về các xí nghiệp, hướng CM sản xuất)
Trang 11Bài 36:
VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM
+ Là ngành dịch vụ quan trọng, tham gia vào các khâu của quá trình sản xuất, đời sống và sinh hoạt của xã hội
+ Đặc điểm của ngành giao thông vận tải có thể sơ đồ hóa dưới dạng sau:
II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Vị trí địa lí và điều kiện
tự nhiên
Vị trí địa lí Loại hình vận tải Đại hình Xây dựng công trình, hướng
vận chuyển
Sông nguồn Vận tải@@ chi phí cào đường Kinh tế xã hội Ảnh hưởng hưởng quyết định đến sự phát triển và phân
bố ngành
Sự phát triển và phân
bố các ngành và quốc dân
Sự phát triển và phân bố
Trình độ khoa học kỷ thuật
Mật độ và loại hình giao thông vận tải
Phân bố dân cư Vận tải hành khách, hàng hóa
Ngành giao
thông vận tải
Chuyên chở người
Chuyên chở hàng hóa
Số lượng hàng khách vận chuyển
Số lượng hàng khách luân chuyển
Cự ly vận chuyển trung bình Khối lượng hàng hóa vận chuyển Khối lượng hàng hóa luân chuyển
Cự ly vận chuyển trung bình
Trang 12Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Phân biệt môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo
Loại môi trường Nguồn gốc Sự phát triển của môi
trường Môi trường tự nhiên Từ tự nhiên Vừa theo quy luật tự
nhiên vừa bị chi phối bửi quy luật xã hội
Môi trường nhân tạo Từ con người Theo quy luật xã hội
I Chức năng của môi trường
Chức năng
Là không sống của con người
Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên
Là nơi chứa đựng các chất phế thải do
con người tạo ra
Trang 13III Tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên có thể bị hao kiệt Tài nguyên không bị hao kiệt
Tài nguyên
không phục hồi
được
Tài nguyên khôi phục được
Trang 14BÀI 42: MÔI TRƯỜNG VÀ SƯ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
I CÁC NHÓM MỤC TIÊU CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Mục tiêu kinh tế - Tăng trưởng cao và ổn định
Mục tiêu xã hội - Cải thiện xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống,
công bằng xã hội Mục tiêu môi trường - Cải thiện chất lượng môi trường
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ ĐANG PHÁT TRIỂN
Các nước phát triển Các nước đang phát triển
- Vấn đề môi trường gắn với những tác
động của sự phát triển công nghiệp và
vấn đề của đô thị
- Là trung tâm rác thải, gây ô nhiễm
môi trường của thế giới
- Các nước phát triển phải chịu trách
nhiệm về hậu quả môi trường gây ra
cho mình và cho cộng đồng quốc tế
- Là các nước nghèo, chậm phát triển kinh tế - xã hội, mức độ phá hủy môi trường nhỏ hơn so với các nước phát triển
- Tốc độ khai phá tài nguyên hủy hoại môi trường ngày càng mạnh mẽ vì các mục tiêu kinh tế - xã hội
Môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu, đòi hỏi sự phối hợp của tất cả các quốc gia trên thế giới mới có thể đảm bảo cho môi trường và xã hội con người phát triển tốt hơn
Trang 15C KẾT LUẬN Những thành tựu lớn của khoa học công nghệ đang tạo nên những chuyển biến lớn trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục… Để phù hợp với những yêu cầu của sự phát triển, phương hướng dạy học trong nhà trường phải đổi mới theo hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm.Về vấn đề này Luật giáo dục đã ghi rõ: “Phương hướng giáo dục phổ biến thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng bận động kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Với việc vận dụng phương pháp dạy học sơ đồ hóa để dạy một số bài trong chương trình Địa lý kinh tế - xã hội lớp 10, tôi nhận thấy học sinh đã lĩnh hội được các tri thức, kỹ năng địa lý một cách vững chắc hơn có
@@@@@@@ những phương pháp truyền thống Trong đề tài này mặc dù tôi
đã cố gắng trình bày đầy đủ và cụ thể nội dung cơ bản của một số bài, nhưng do năng lực và trình độ giới hạn nên chắc chắn còn nhiều hạn chế cần sửa đổi và bổ sung
Rất mong sự giúp đỡ và góp ý của đồng nghiệp
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa Địa lý 10 – NXBGD, 2006
2 GS.TS Lê Thông (Chủ biên), Bồi dưỡng học sinh giỏi địa lý,
NXBGD, 2006
3 Nguyễn Dược – Nguyễn Trọng Phúc, Lý luận dạy học địa lý, NXBGD,
1998
4 Lê Xuân Bàn, Cấu trúc triết học đại lý lấy học sinh làm trung tâm,
Luận văn thạc sĩ KHGD năm 1999
5 Nguyên Văn Trung, Giáo dục Môi trường trong dạy học địa lý thông
qua hoạt động thực tiễn ở THPT, Luận văn thạc sĩ KHGD, 2000.
Trang 17ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC THPT GIA HỘI
TP.Huế, ngày tháng năm 2013
HIỆU TRƯỞNG (Chủ tịch Hội đồng) _
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH SKKN SỞ
TP.Huế, ngày tháng năm 2013
Chủ tịch Hội đồng