• Đường còn cú sản phẩm phụ như: bã mía, mật rỉ để làm nguyên liệu cho sản xuất cồn, mì chính, giấy , thức ăn gia súc , hoá chất và một phần làm phân bón... Chọn những phần cơ bản trong
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
GVHD: TRẦN LỆ THU SVTH : TRƯƠNG VĂN THANH 2205112203
ĐƯỜNG MÍA
Trang 2NỘI DUNG
1 TỔNG QUAN
2 CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH
3 CÂN BẰNG VẬT CHẤT
4 MỘT SỐ THIẾT BỊ CHÍNH
5 KẾT LUẬN
Trang 31 TỔNG QUAN
1 Nguồn gốc cây mía
2.Thành phần hóa học cây mía
3.Giá trị dinh dưỡngcủa đường mía
2 HiÖu qu¶ kinh tÕ
3 T×nh h×nh ph¸t triÓn mÝa ® êng ë ViÖt Nam
Trang 41.Nguồn gốc cõy mớa
• Từ Ấn Độ, nó xuất hiện từ một loại cây lau sậy
hoang dại đã trở thành một trong những cây công nghiệp quan trọng trên thế giới
• Mía trồng nhiều nhất ở châu Mỹ và châu Á, châu
Âu trồng mía ít nhất
• Các nước trồng nhiều mía như: Cuba, Brazil, Ấn
Độ, Mehico, Trung Quốc…
Trang 52.Thành phần húa học cõy mớa
Trang 63 Giá trị dinh dưỡng :
• Đường saccaroza được chế biến từ cây mía hoặc củ
cải đường.
• Đường cung cấp cho cơ thể một năng lượng lớn, cứ
1kg đường saccaroza cho ta khoảng 3900 – 4000 kcalo
• Đường còn cú sản phẩm phụ như: bã mía, mật rỉ để
làm nguyên liệu cho sản xuất cồn, mì chính, giấy , thức ăn gia súc , hoá chất và một phần làm phân bón.
Trang 74 Hiệu quả kinh tế
• Đường được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng
ngày dưới nhiều hình thức khác như : Bánh kẹo, đồ uống, đồ hộp
• Ngành đường mía phát triển thì các ngành công
nghiệp khác cũng phát triển theo : Ngành công nghiệp nặng cung cấp máy móc thiết bị , một số ngành cung cấp nguyên vật liệu, các ngành chế biến các sản phẩm thực phẩm khác có liên quan mật thiết với ngành đường…
Trang 85 T×nh h×nh ph¸t triÓn mÝa ® êng ë
ViÖt Nam
• Theo thống kê của chương trình mía đường năm
2000, cả nước có 44 nhà máy sản xuất đường mía, trong đó có 6 nhà máy được mở rộng công suất và đầu tư chiều sâu Tổng công suất đạt khoảng 80.000 tấn mía/ngày.
• Miền bắc có 16 nhà máy chiếm 44%, sản lượng
Trang 92 CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
• I Chọn những phần cơ bản trong dây chuyền sản
xuất
• II Sơ đồ dây chuyền công nghệ
• III Thuyết minh quy trỡnh cụng nghệ
Trang 10I Chọn những phần cơ bản trong
dây chuyền sản xuất
1 Phần lấy nước mía.
+ Chọn phương án ép : Dàn ép 4 máy ép có kết hợp thẩm thấu, hệ trục đỡ nghiêng để nâng cao áp lực trục đỉnh
+ Chọn phương án xử lý mía: gồm 2 băng tải và 2 máy xé tơi
Trang 12I Chọn những phần cơ bản trong
dây chuyền sản xuất
3 Phần cô đặc nước mía
Chọn phương án bốc hơi áp lực chân không.
+ Ưu điểm: Tiết kiệm được diện tích truyền nhiệt, tiết kiệm hơi đốt, màu sắc và chất lượng mật chè đảm bảo.
Chọn hệ bốc hơi 4 hiệu: 2 hiệu đầu bốc hơi áp lực, 2 hiệu cuối bốc hơi chân không
Trang 13I Chọn những phần cơ bản trong
dây chuyền sản xuất
4 Phần nấu đường và thành phẩm
+ Chọn chế độ nấu đường 3 hệ A,B, C.
Căn cứ vào tình hình nguyên liệu và yêu cầu chất lượng sản phẩm để chọn chế độ nấu đường thích hợp.
+ Chọn thiết bị nấu đường chân không gồm 4 nồi nấu: 3 nồi nấu non A, B, C liờn tục và 1 nồi nấu giống B,C.
Trang 14I Chọn những phần cơ bản trong
dây chuyền sản xuất
4 Phần nấu đường và thành phẩm
+ Chọn ly tâm A,B,C ly tâm liên tục.
+ Chọn mỏy nghiền là mỏy nghiền bi liờn tục, cụng
suất 10t/h
• Các thiết bị nấu đường và thành phẩm cần được
tận dụng chiều cao tự chảy để tiết kiệm đường đi và lượng nguyên liệu cần bơm
Trang 15II.SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN
CÔNG NGHỆ
Trang 17Khỏa bằng
Máy xé tơ 1Máy xé tơi 2Tách sắtBăng tải
Trang 18Lò hơi
Gia vôi sơ bộpH=6.6-6.8
Ép míaLọc sàn congNước mía HH
Gia nhiệt 1T= 60÷70o C
Bã mía
Ca(OH)2
Trang 19Lọc sàn cong
T = 98÷105 o C
Nước bùn Lọc CKNước bùn Lọc CK
Trang 20Nấu đường
T = 115÷120 o C
Trang 22III.THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Trang 23III Thuyết minh quy trình
1 Xử lý mía.
• Nhằm tạo điều kiện cho quỏ trỡnh ộp dễ dàng hơn,
nõng cao năng suất và hiệu suất ộp Hệ thống xử lớ : -San bằng mớa: Do đưa xuống băng tải, mớa ở trạng thỏi lộn xộn, khụng đồng đều, do dú cần phải san bằng lớp mớa trờn băng tải, đảm bảo độ đồng đều của lớp mớa, tăng mật độ mớa.
-Băm mớa: Mớa được băm thành từng mảnh nhỏ
nhằm phỏ vỡ lớp vỏ cứng của cõy mớa làm tế bào mớa
lộ ra, đồng thời san mớa thành lớp ổn định và nõng cao mật độ mớa trờn băng tải Sau đú mớa đưa đến M tỏch KL
Trang 24III Thuyết minh quy trình
2 Ép mía.
• Ép dập có tác dụng lấy nước mía ra từ cây mía (khoảng
60 – 70%), vừa làm cho mía giập vụn hơn Đồng thời thu nhỏ thể tích lớp mía, cung cấp mía đều đặn cho các máy ép sau, tạo điều kiện cho các máy ép sau làm việc
ổn định, làm tăng năng suất, hiệu suất ép và giảm bớt công suất tiêu hao.
• Ép kiệt: Lấy kiệt lượng nước mía có trong cây mía tới
mức tối đa cho phép.
• Phương pháp ép ướt (có sử dụng nước thẩm thấu)
Gồm 4 bộ trục ép 3 trục có áp lực trục đỉnh
Trang 25III Thuyết minh quy trình
3 Làm sạch nước mía.
• Cho vôi sơ bộ:(PH = 6,6÷6,8)
-Trung hoà nước mía hỗn hợp, ngăn ngừa sự chuyển hoá đường.
-Kết tủa và đông tụ một số keo.
-Diệt trùng, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật.
Trang 26III Thuyết minh quy trình
bị bốc hơi và truyền nhiệt.
-Hạn chế quá trình phát triển của vi sinh vật.
• Thông SO 2 lần 1 và gia vôi trung hoà :
Mục đích thông SO 2 lần 1:(PH=3.4-3.8)
đường cũng có khả năng kết tủa theo.
Trang 27III Thuyết minh quy trình
Trang 28III Thuyết minh quy trình
3 Làm sạch nước mía.
• Lắng: Nhằm tách các chất cặn, bùn ra khỏi nước mía.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng
+Khối lượng riêng của các hạt lắng
+Nhiệt độ
+pH
• Lọc chân không thùng quay:
Nhằm thu hồi lượng đường còn sót lại trong bùn lắng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc
– Chất kết tủa.
– Áp lực lọc hoặc độ chân không.
– Độ dính và mật độ lớp bùn
Trang 29III Thuyết minh quy trình
3 Làm sạch nước mía.
• Gia nhiệt lần III(115÷120 o C)
Đưa nhiệt độ nước mía trong đến nhiệt độ sôi trước khi vào nồi cô đặc, không mất thời gian đun sôi ở nồi cô đặc.
4 Bốc hơi
• Mục đích nhằm bốc hơi nước, đưa nồng độ Bx của
nước mía hỗn hợp từ 13-15% đến Bx = 55-60% để tạo điều kiện cho quá trình kết tinh.
Trang 30III Thuyết minh quy trình
5 Xông SO 2 lần II.
Mục đích thông SO 2 lần 2 chủ yếu để ngăn ngừa sự
tạo thành chất màu, khử chất màu thành chất không màu, làm giảm độ kiềm, độ nhớt, tạo điều kiện cho quá trình nấu, kết tinh đường được thuận lợi hơn.
Trang 31III Thuyết minh quy trình
6 Nấu đường
• Mục đích là làm xuất hiện tinh thể
và nuôi cho tinh thể đường lớn lên
đến kích thước theo yêu cầu, bảo
đảm chất lượng đường thành
phẩm Sản phẩm của quá trình
nấu đường gọi là đường non, nó
gồm tinh thể đường và mật cái.
• Chọn chế độ nấu 3 hệ, tiến hành ở
áp suất chân không, tùy từng loại
đường và từng giai đoạn.
Trang 32III Thuyết minh quy trình
7 Kết tinh (trợ tinh)
Ở giai đoạn cuối của quá trình
nấu đường, tinh thể tuy đã đạt
kích thước nhất định, nhưng
đường non rất nhớt, nếu để lâu
trong nồi nấu thì tốc độ kết tinh
sẽ rất chậm, thời gian kéo dài,
ảnh hưởng đến màu sắc của
sản phẩm, nên cần cho vào
thiết bị trợ tinh để kết tinh
thêm, đồng thời cho đường non
thích ứng với điều kiện li tâm.
Hình 3.17 Thiết bị trợ tinh ngang [21]
Trang 33III Thuyết minh quy trình
8 Ly tâm
• Mục đích: tách tinh thể đường ra
khỏi mật bằng lực ly tâm trong các
thùng quay với tốc độ cao.
• Đường non A: sau khi li tâm được
đường trắng A, mật nguyên A, mật
loãng A
• Đường non B: sau khi li tâm được đường B và mật B Đường B dùng làm đường hồ B, làm giống nấu non A, mật B dùng làm nguyên liệu nấu non C.
• Đường non C: sau khi li tâm được đường C và mật C (gọi là mật cuối)
• Sử dụng ly tâm tốc độ cao, liên tục.
Trang 34III Thuyết minh quy trình
8 Sấy đường.
• Ðường cát sau khi li tâm nếu rửa nước thì độ ẩm là
1,75%, nếu rửa hơi thì độ ẩm là 0,5% Do đó sấy đường
để đưa độ ẩm xuống còn 0,05%, đạt yêu cầu của đường thành phẩm, làm cho hạt đường bóng sáng, không biến màu khi bảo quản.
Trang 35III Thuyết minh quy trình
8 Nghiền-đóng bao-bảo quản
• Ðường cát sau khi sấy khô đạt độ ẩm 0.05% được đua
vào máy nghiền bi để thu đưỡc kích cở hạt 0.2-0.5 mm được đưa xuống Silo chứa đưa đến hệ thống cân rồi đóng bao 50Kg Sau đó được đưa vào kho bảo quản ở nhiệt độ thích hợp 20-25 0 C, nơi khô ráo, thoáng mát
Trang 363 CÂN BẰNG VẬT CHẤT
• I Tính cho công đoạn ép mía
• II Tính cho công đoạn làm sạch, bốc hơi
• III Tính cho công đoạn nấu đường
Trang 373 CÂN BẰNG VẬT CHẤT
I Tính cho công đoạn ép mía
H¹NG MôC KÕT QU¶ ĐƠN VỊ
880 12,5 15,34 81,49
5,5 7,33 3,33 47,67 251,73
TÊn/ngµy TÊn/ngµy TÊn/ngµy TÊn/ngµy
%
% TÊn/ngµy
Trang 383 CÂN BẰNG VẬT CHẤT
I Tính cho công đoạn ép mía
H¹NG MôC KÕT QU¶ ĐƠN VỊ
250 998,27 99,27 127,26 12,75 10,47 82,12 949,54 104,5 23,17 5
% TÊn/ngµy TÊn/ngµy
TÊn/ngµy TÊn/ngµy TÊn/ngµy TÊn/ngµy
%
%
%
m 3 /ngµy TÊn/ngµy TÊn/ngµy
%
Trang 393 CÂN BẰNG VẬT CHẤT
II Tớnh cho cụng đoạn làm sạch, bốc hơi
Hạng mục Kết quả đơn vị 1.Tính cho vôi.
0,22 3,11 2,97 1007,88 952.51 128,47
0,4 0,8 0,64
T/ngày T/ngày T/ngày
m 3 /ngày
%
T/ngày T/ngày
m 3 /ngày T/ngày
m 3 /ngày T/ngày
T/ngày T/ngày T/ngày
Trang 400,44 6,22 5,95 1007,88 128,47 12,75 1008,93
231,81 201,74 23,18 776,07
T/ngµy T/ngµy T/ngµy
T/ngµy T/ngµy
m 3 /ngµy T/ngµy T/ngµy
Trang 411022,88 103,03 123,97 10,07 12,12 83,09 875,3 102,29
T/ngµy T/ngµy
% T/ngµy T/ngµy T/ngµy T/ngµy
T/ngµy T/ngµy T/ngµy
Trang 42T/ngµy T/ngµy
% T/ngµy T/ngµy T/ngµy T/ngµy
m 3 /ngµy
% T/ngµy
Trang 43III Thuyết minh quy trình
• Chỉ tiêu Đường cát trắng – White Sugar
Tinh thể đường có màu trắng sáng Khi pha trong nước cất, dung dịch đường trong
Trang 44III Thuyết minh quy trình
hơn
ICUMSA
GS 2/3-1 (94);hoặc Foodstuffs-EC (94)