K ết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho thấy, hầu hết cơ thể gia cầm không t ự tổng hợp ựủ lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể, nhất là gia cầm non và cao s ản, vì vậy việc bổ s
Trang 2BÙI HỮU ðOÀN
Bổ sung Vitamin C
NÂNG CAO
NĂNG SUẤT GIA CẦM
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI 2004
Trang 3LỜI NÓI đẦU
Trong nh ững năm gần ựây, nhờ sự ứng dụng rộng rãi thành tựu của các ngành sinh hoá, hoá phân tắch, sinh h ọc phân tửẦ càng ngày người ta càng phát hiện ra nhi ều chức năng quan trọng của các chất vi lượng trong cơ thể ựộng vật (nhất là các vitamin, các nguyên t ố khoáng vi lượng) và ứng dụng chúng vào thực tiễn chăn nuôi, mang l ại hiệu quả cao Một trong những chất ựược ựi sâu nghiên cứu và ứng dụng
m ạnh mẽ cả ở trong và ngoài nước là vitamin C (axit ascorbic)
Là m ột chất có cấu tạo ựặc biệt và tương ựối ựơn giản, vitamin C là một axit
y ếu, vừa có tắnh khử, vừa có tắnh oxy hoá, thể hiện bản chất năng ựộng trong các phản ứng cho và nhận ựiện tử., vì vậy, chúng có nhiều chức năng rất quan trọng trong cơ
th ể sống như sinh tổng hợp AND, ARN; chuyển hoá tyrosin, tổng hợp glycogen, trao ựổi colesterol, oxy hoá hemoglobin, tổng hợp cocticosteroit; oxy hoá vitamin A,
NADH, NADPH, oxy hoá kh ử glutation, chuyển hoá vitamin D, adrenalin, kắch thắch quá trình phosphoril hoá ADPẦ Có th ể nói, không có vitamin nào trong cơ thể lại có vat trò ựa dạng như vitamin C
K ết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho thấy, hầu hết cơ thể gia cầm không t ự tổng hợp ựủ lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể, nhất là gia cầm non và cao
s ản, vì vậy việc bổ sung vitamin C cho gia cầm là hết sức cần thiết.Vấn ựề càng trở nên
có ý ngh ĩ hơn là hiện nay việc tổng hợp vitamin C công nghiệp tương ựối ựơn giản với giá thành h ạ nên việc ứng dụng chúng trong sản xuất dễ dàng và có hiệu quả cao
Cu ốn sách ỘBổ sung vitamin C nâng cao năng suất gia cầmỢ mà ựộc giả ựang
xem là m ột tài liệu tổng hợp, bao gồm những vấn ựề về lịch sử phát hiện, cấu trúc hoá
h ọc, chức năng sinh học, hàm lượng trong thức ăn, cách bảo quảnẦ ựến những kết
qu ả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước bổ sung vitamin C cho các
lo ại gà con, gà dò, gà ựẻ, gà trốngẦ nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi đáng chú ý
là m ột số kết quả nghiên cứu của GS Vũ Duy Giảng, TS Bùi Hữu đoàn và các CTV
ựã ựược báo cáo tại Hội nghị khoa học ngành Chăn nuôi toàn quốc, ựã ựược Bộ Nông nghi ệp và PTNT công nhận là tiến bộ KT, áp dụng trong toàn quốc Cuốn sách cũng
Trang 4K ỳ trong việc bổ sung vitamin C chống stress cho gia cầm- một vấn ñề sảy ra thường xuyên trong ch ăn nuôi, nhất là khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm như nước ta
ðể hoàn thành cuốn sách này, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu s ắc nhất tới Nhà giáo ưu tú – GS.TS Vũ Duy Giảng, thầy ñã ñề xuất và trực tiếp
h ướng dẫn thực hiện nhiều công trình khoa học bổ sung vitamin C cho gia cầm Xin
c ảm ơn GS.TS Lê Khắc Thận - Nhà giáo nổi tiếng trong lĩnh vực hoá sinh, thầy ñã ñóng góp nhiều ý kiến quan trọng cho cuốn sách này
Chúng tôi hy v ọng, cuốn sách sẽ là một tài liệu tham khảo cho CBGD, sinh viên khoa ch ăn nuôi, thú y trong các trường ðại học nông nghịêp, các hộ nông dân chăn nuôi gia c ầm và những người quan tâm tới những vấn ñề mà nội dung cuốn sách ñề
Trang 5Vitamin C còn có tên khác là axit ascorbic
I Lược sử phát hiện ra vitamin C
Bệnh scorbut và chất gây ra bệnh này ựã ựược biết từ những thế kỷ XI Ờ XII, bệnh thường xuất hiện trên các thuỷ thủ ựi biển dài ngày với triệu chứng ựiển hình là xuất huyết nặng ở dưới da, nội tạng và nhiều nhất là ở chân răng, bệnh sẽ dần khỏi khi họ trở lại ựất liền
và ựược ăn thức ăn nhiều rau xanh, quả tươiẦ
Khi ựó, nguyên nhân và công thức hoá học của chất gây ra bệnh này luôn là ựiều bắ ẩn Mãi tới sau này, Holst và Frolich mới nghiên cứu và tìm ra lời giải ựáp: nguyên nhân gây bệnh
là do trong khẩu phần ăn của bệnh nhân thiếu vitamin có bản chất là một axit hữu cơ, ựồng thời các nhà khoa học cũng bước ựầu ựã tìm ra cơ chế tác dụng của vitamin này Tiếp theo, Zilva tách ựược axit này từ chanh, cam thì sự hiểu biết và sử dụng nó mới có cơ sở chắc chắn Năm 1920, Drummond ựặt tên chất này là vitamin C Vài năm sau, Her-bert, Hirst và Kerrer tách ựược vitamin C từ thượng thận Năm 1933, Funk rồi Reichstein, Haworth tổng hợp ựược vitamin C
Khi thiếu vitamin C, cũng như ở khỉ và chuột lang, triệu chứng ựiển hình ở người là sự suy yếu vách mạch quản và các mô liên kết Dễ nhận thấy nhất là ở vùng lợi răng dễ bị chảy máu, lỏng chân răng, xuất huyết thành ựám dưới da, sụn và vách ruột Từ ựó cơ thể suy yếu,
da và niêm mạc nhợt nhạt, sức ựề kháng suy giảm, các vết thương chậm lành Bệnh dễ chứa nhanh chóng bằng cách bổ sung vitamin C
Hiện nay người ta ựiều chế vitamin C bằng cách tổng hợp, rẻ hơn nhiều so với phương pháp tách chiết từ thực vật
Vitamin C có nhiều trong cây xanh, rau quả, ựặc biệt trong chanh, cam, bưởi, quýt, bắp cải và trong thịt, ựặc biệt ở cây hồng gai và một số giống ớt ựỏ (có thể ựạt tới 1 Ờ 2% vật chất khô) và mô ựộng vật
Nồng ựộ vitamin C trong cơ thể cao nhất thường gặp ở phần tuỷ của tuyến thượng thận (ựây là một ựiều hết sức lý thú, sẽ ựược giải thắch kỹ trong phần sau) Trong huyết tương có thể chứa 0,3 Ờ 1,0 mg% đánh chú ý là do ựánh giá mức ựộ dinh dưỡng vitamin C trong chẩn ựoán ở người thường ựịnh lượng qua bạch cầu, vì hàm lượng rất ổn ựịnh, dao ựộng trong khoảng 10 Ờ 25 mg/100 g ở người, hàm lượng vitamin C huyết tương chỉ gần mất hẳn sau khi
Trang 6không ñược ăn vitamin này liền trong 3 – 6 tuần lễ Nhưng các triệu chứng của bệnh hoại huyết quản scorbut (scurvy) chỉ bắt ñầu thể hiện sau 4 tháng vào lúc các bạch cầu hoàn toàn cạn kiệt axit ascorbic
Nhiều sinh vật có thể tự ñộng ñược vitamin C cho cơ thể Tuy nhiên ở nhiều loài, vitamin C ñược lấy chủ yếu từ thức ăn bên ngoài vào Sau khi vào máu, vitamin C ñược dự trữ
ở thượng thận, thuỷ tinh thể, bạch cầu Các cơ quan khác dự trữ ít hơn: hồng cầu, não, tuỵ Nồng ñộ vitamin C trong máu vào khoảng 0,62 mg/100 ml, còn trong huyết thanh là 0,1 – 0,7 mg/100 ml
Vitamin C bị ñào thải nhiều nhất và sớm nhất qua ñường nước tiểu, phần còn lại qua ñường phân và mồ hôi Một số thuốc khác lại làm tăng bài tiết vitamin C như: bacbituric, salicylat, axit axetylsalicylic, atropin, adrenalin, oestradiol
Hàm lượng vitamin C giảm ở người già, trẻ em suy dinh dưỡng Hàm ngày chỉ cần 10
mg là ñủ phòng bệnh scorbut, nhưng tối ña phải 70 – 75 mg Các bệnh nhiễm trùng, thấp khớp, lao làm giảm vitamin C trong huyết thanh Trong cơ thể, vitamin C ở trạng thái tự do, ít
ở dạng kết hợp Dạng kết hợp hoạt tính kém hơn, nhưng lại bền vững hơn
Nhu cầu hàng này cơ thể cần nhiều vitamin C hơn các loại vitamin khác: 50 – 100 mg/ngày hoặc 1 mg/kg thể trọng Phụ nữ có thai hoặc trẻ em mỗi ngày cần 100 – 200 mg
Thiếu vitamin C, cơ thể bị bệnh scorbut Sheffield ñã làm thí nghiệm này trên những người tình nguyện bằng cách không cho dùng vitamin C và nhận thấy 17 tuần ñầu nang lông ở
da dầy lên, chảy máu từng ñốm, 26 tuần sau chảy máu lợi, ñau lương và chi, da bầm máu và
có nước máu ở khớp gối Một số bệnh nhân tái phát lao cũ hoặc có biến chứng tim, không thấy rối loạn trong hồng cầu và bạch cầu Thiếu vitamin C giảm khả năng liền sẹo của vết thương
Tiêm 10 mg vitamin C/ngày cho người tình nguyện ñó, các tổn thương trên mất dần, tổn thương da mất sau 2 tháng, chảy máu lợi sau 3 tháng Song người bệnh vẫn mệt, không ñủ ñáp ứng khi cần gắng sức Muốn bình phục nhanh phải tiêm ít nhất 30 mg/ngày
Ngày nay người ta biết vitamin C có trong tự nhiên dưới 2 dạng: dạng khử (axit L ascorbic) và dạng oxy hoá (axit dehydroascorbic), dạng sau này ít hơn Cả hai dạng ñều tan trong nước, dễ bị phân huỷ khi tiếp xúc với các chấy oxy hoá hoặc bazơ So với các vitamin khác, vitamin C là chất duy nhất không có ở dạng phức hợp với các mucleotit hoặc coenzym ðặc tính cơ bản của axit ascorbic là tác dụng khử Người ta dùng ñặc tính này ñể ñịnh lượng vitamin C khi cho nó tác dụng với một chất có màu, rồi xác ñịnh bằng phương pháp so màu
Trang 7Trong cơ thể người hoàn toàn không tự tổng hợp ñược vitamin C mà phải lấy từ các nguồn thức ăn bên ngoài vào Vitamin C dễ tìm, có nhiều ở rau quả Trong cơ thể vitamin C
có nồng ñộ khác nhau ở mô và thể dịch, nơi nào chuyển hoá mạnh nhất thì nồng ñộ vitamin C
ở ñó cao nhất Nhu cầu vitamin C thay ñổi theo tuổi, khí hậu và cương ñộ lao ñộng Người lao ñộng nặng có thể cần 120 mg/ngày, phụ nữ có mang cần 150 mg/ngày, người ở miền núi lạnh cần 140 mg/ ngày
Nửa ñời sống của axit ascorbic khoảng 16 ngày Sau ñó nó biến thành axalat và bài xuất ra nước tiểu Khi nồng ñộ trong máu quá cao (1-1,2 mg/1000ml), vitamin C bị ñào thải,
do ñó không nên tiêm tĩnh mạch nhiều vitamim C
Vitamin C dễ bị oxy hoá, nhất là khi thái, rửa, ñun sôi thực phẩm Nếu có lẫn ñồng (Cu), sắt (Fe) hoặc một số kim loại khác trong nước sẽ làm tăng nhanh sự phá huỷ vitamin C
Do tính chất oxy hoá - khử mạnh, nên vitamin C tham gia nhiều trong các quá trình chuyển hoá của cơ thể, có giá trị như một nhóm ngoại của coenzym Thực ra, vitamin C không phải là thành phần của coenzym Một số tài liệu cho rằng vitamin C phối hợp với glutathion cytocrom C, pyrimidin, nucleotit hoặc flavin nucleotit ñể thực hiện chức năng oxy hoá - khử
Ngày nay, người ta chế ñược nhiều dạng vitamin C với giá rẻ, rất tiện dụng dùng cho mọi lứa tuổi ñể ñiều trị và phòng các bệnh thiếu vitamin C cho người mà vật nuôi
II Cấu trúc hoá học của axit Ascorbic
Vitamin C có trúc hoá học giống như cấu trúc của một monosacarit Axit ascorbic dễ dàng ñược oxy hoá thành dạng khử hydro Cả hai dạng khử và dạng oxy hoá ñều có hoạt tính sinh học và ñều tồn tại trong các dịch cơ thể
Hoạt tính của vitamin C chủ yếu là do nhóm endiol
(-C C-)
OH OH của axit ascorbic, vì nhóm này làm nhiệm vụ tham gia vận chuyển hydro
Vitamin C là một trong những axit hữu cơ chuyển hoá từ các hexoza quan trọng nhất
Về mặt hoá học, axit ascorbic là γ-lacton (lacton là dạng este nội phân tử: liên kết este xuất hiện giữa nhóm CO và OH của mọt trong những cacbon, tuỳ vị trí mà ñánh dấu α,β, γ… tính
từ nhóm carboxyl Dạng γ lacton (ở C4 thường bền hơn cả) của axit hexonic với một liên kết kép gắn hai gốc rượi – OH ở vị trí cacbon 2 và 3 Nó dễ dàng cho và nhận hydro từ hai gốc
Trang 8rượu cho nên có khả năng tham gia tích cực vào các phản ứng oxi hoá khử Chỉ có ñồng phân dãy L, tức là axit L – ascorbic mới có hoạt tính vitamin C
Quá trình sinh tổng hợp axit ascorbic diễn ra trong thực vật và các mô gan, thận, một
số tuyến ở hầu hết các loài ñộng vật, ngoại trừ mấy giống: người khỉ, chuột lang, dơi ăn quả và
ít loài cá ðây là nguyên cớ khiến người và những giống ñộng vật vừa nêu phải luôn nhận vitamin từ nguồn bên ngoài ñể tránh các bệnh thiếu vitamin C Các vitamin C sinh vật không chứa vitamin C và hình như không có nhu cầu ñối với chất này
Axit ascorbic ñược tinh chế từ nước quả chanh thành dạng tinh thể lần ñầu bởi C.King
và W.Waugh vào năm 1932 Do cấu trúc khá ñơn giản nên ngày nay vitamin C ñược sản xuất nhiều với giá thành thấp, cho phép con người thoả mãn các nhu cầu dinh dưỡng cũng như dùng trong các ngành chế biến thực phẩm và chăn nuôi
Chuỗi phản ứng sinh hoá từ phân tử ñường glucoza dẫn ñến axit L – ascorbic trong mô bào diễn ra như sau: Bắt ñầu từ chất uridin diphophat – glucoza (UDP – glucoza, dạng có hoạt tính chuyển hoá của ñường):
Trang 9Sau ñó, axit – D – glucuronic ñược tách khỏi UDP và chuyển hoá tiếp như sau:
Axit – L-ascorbic là một tác nhân có tính khử mạnh nhờ cặp hydrogen dễ chuyển nhượng và ñây cũng là cơ sở hoạt tính vitamin của nó Axi L-dehydro ascorbic cũng còn hoạt tính sinh học, tuy kém hơn Khi chất này bị thuỷ phân thành dạng mạch thẳng, có tên là axit diketogulonic thì mất hoàn toàn ñặc tính vitamin C ðây là nguyên nhân chính của sự giảm vitamin C trong thực phẩm, rau quả tươi khi nấu nướng Các ion kim loại Fe, Cu làm tăng hiện tượng này
III Vai trò sinh học của vitamin C
Khi nghiên cứu sự chuyển hoá của rất nhiều hợp chất trong cơ thể, người ta ñã phát hiện sự cần thiết của vitamin C, nhưng trong phần lớn của trường hợp ñó, cơ chế phân tử ñầy
Trang 10ñủ và rõ ràng của vitamin tham gia như thế nào vẫn chưa ñược sáng tỏ Nhìn chung, vitamin C
có các chức năng chính sau ñây:
- Sinh tổng hợp AND, ARN
- Chuyển hoá tyrosin
- Tổng hợp glycogen
- Trao ñổi canxi
- Chuyển hoá axit Folic
- Tổng hợp colagen
- Trao ñổi colesterol
- Oxi hoá hemoglobin
- Tổng hợp cocticosteroit
- Oxi hoá vitamin A
- Oxi hoá NADH và NADPH
- Oxi hoá và khử glutation
- Chuyển hoá adrenalin
- Kích thích phophoril hoá ADP…
Có lẽ vai trò cụ thể của vitamin C trong tất cả các khâu chuyển hoá trung gian trên là khả năng cho, nhận ñiện tử và proton, nghĩa là tham gia phản ứng oxi hoá khử Ví dụ, ở các protein, giúp vitamin việc khôi phục các liên kết disulfua và qua ñó củng cố cấu trúc không gian của protein, nhất là của các enzim Các phản ứng chuyển hoá tyrosin và phenylalanin bắt buộc phải có axit ascorbic tham gia Việc giải phóng sắt dự trữ từ feritin trong tế bào ñể ñưa ra vòng tuần hoàn cũng cần axit ascorbic có mặt
Phân tích một số chức năng chính của vitamin C
1 Tham gia chuyển khoá các chất trong cơ thể
a Chuyển hoá protein: vitamin C chuyển hoá phenylalanin và tyrosin bằng cách thúc ñẩy oxy hoá axit parahydroxyphenil pyruvic trong sơ ñồ ở trang sau:
Trẻ sơ sinh thiếu tháng
Trẻ sơ sinh thiếu tháng do chưa hình thành phenylalanin hydroxylaza, hoặc ăn nhiều ñạm, thừa tyrosin làm tăng nhu cầu vitamin C
Trang 11Vitamin C tham gia tổng hợp colagen của cơ thể, chuyển hoá axit folic thành axit folinic ñể xây dựng AND, ARN Do ñó vitamin C có ảnh hưởng tới các mô ñang phát triển về hình thái như xương, răng, mô liền sẹo Thiếu vitamin C , răng tự phân huỷ và rụng nhanh
b Chuyển hoá gluxit: vitamin C ñiều hoà aconitaza, chuyển axit xitric thành axit xisaconitic trong chu trình Kred ñể chuyển hoá hydratcacbon
c Chuyển hoá lipit: vitamin giúp tổng hợp glucocorticoit, photphoryl hoá vitamin B2, giúp hấp thụ lipit ở ruột.Tiêm ACTH vào lượng thận thì thượng thận phì ñại nhưng lượng vitamin C giảm mặt khác, nội tiết tố thượng thận muốn trở thành dạng hoạt ñộng phải kết hợp với vitamin C thành một phức hợp
d chuyển hoá sắt: vitamin C C giúp cho cơ thể hấp thu sắt, giữ sắt ở dạng Fe++ trong ruột
Trang 12S ơ ñồ chuyển hoá phenylalanin và tyrosin
2 Tạo sức ñề kháng
Vitamin C chống nhiễm trùng, nhiễm ñộc, cảm cúm, tăng ñề kháng, chống các stress
do tác dụng say ñây:
a Kích thích thực bào
b Làm tan màng polsacarit của vi khuẩn, phá các lớp dày niêm mạc là nơi ẩn náu của
vi khuẩn, giúp tổng hợp kháng thể nhanh
Trang 13c Tăng tổng hợp interferon và tăng hoạt tính của chất này (Pauling) Pauling khuyên
có thể dùng vitamin C với liều rất cao: 7 – 10 g/ngày Pauling (1970, 1974) thấy axit ascorbic với liều từ 1 – 5 g/ngày có tác dụng tốt ñến các chỉ số máu và ngừng phát triển chứng cảm lạnh
Người ta cho rằng axit ascorbic nói chung có tác dụng khánh virus trực tiếp, kích thích các bạch cầu thực bào, làm tăng tính miễn dịch và hoạt ñộng qua hệ interferon Dahl và Degré (1976) thấy axit ascorbic làm tăng cường mức ñộ sản xuất interferon trong các tế bào da và nguyên bào sợi phổi Burke (1973) cho biết axit ascorbic có ảnh hưởng ñến tương tác của chất cảm ứng trên mặt tế bào hoặc trong tế bào sinh interferon, hoặc ảnh hưởng ñến sản xuất và tính bền vững của mARN của interferon (Vileekm Havell, 1973), hoặc tăng cường tổng hợp protein và tổng hợp AMP vòng, mà AMP vòng là yếu tố kích thích kháng virus của interferon (Friedman và Pastan, 1939; Weber vaf Sewart, 1975)
Ngoài ra, Schmidt (1955) phát hiện ở mô tuyến thượng thận – nơi sản sinh ra một số kháng thể, có vai trò xúc tác sự vận chuyển hydro giữa NADH, hoặc FADH với hệ cytochrom của axit ascorbic
Cường ñộ làm vitamin Việc càng cao, nhu cầu vitamin C càng lớn Hiện tương giảm hàm lượng vitamin C trong máu, nước tiểu, dịch vị ñược coi là những biểu hiện xấu Bình thường hàm lượng vitamin C là những biểu hiện xấu Bình thường hàm lượng vitamin C ở thượng thận là 140 – 295 mg, gan: 8 – 40 mg, máu: 0,8 – 2,5 mg Các thầy thuốc cho rằng axit ascorbic có tác dụng ức chế các khối u, nhất là ñối với bệnh bạch cầu cấp
Vitamin C có vai trò duy trì sắt ở dạng Ferro (Fe++) nên rất cần thiết ñối với oxydaza của axit homogentisic
Vitamin C C là vitamin vừa giúp chuyển hoá vừa làm tăng sức ñề kháng chống lại các bệnh do nóng lạnh, làm việc quá sức, vì vậy người ta thường dùng vitamin trong những trường hợp cảm cúm, nhiễm trùng
Dạng axit dehydroascorbic cũng có tính chất chống bệnh scorbut, nhưng biến ñổi và giảm tác dụng hanh hơn dạng axit L – ascorbic, nên lượng dùng phải gấp 3 lần dạng axit L-ascorbic Trong trường hợp nhiễm trùng, người ta thấy lượng axit L-ascorbic ít hơn axit dehydroascorbic, nên chuột bị bệnh, teo lông, gan thoái hoá, vỡ gan và chết
3 Hình thành sợi colagen của protein, tạo mô liên kết
Trang 14Khi tìm hiểu quá trình xuất hiện bệnh Scorbut, người ta thấy rằng vitamin C không thể thiếu ñối với sự tạo thành các sợi mô liên kết và các chất bao quanh tế bào Một trong những khâu quan trọng ñã ñược khảo sát tương ñối kỹ là sự hình thành các bó sợi colagen Colagen chiếm tới một phần ba tổng số các protein ở cơ thể ñộng vật và là nền tảng của mô liên kết cấu tạo nên mọi tế bào và mô: xương, răng, gân, sụn, dây chằng, da, mạch quản Thuỷ tinh thể của mắt cũng là một dạng colagen thuần khiết ðặc biệt nổi bật của colagen là tính bền, dẻo dai cơ học Các mô ñộng vật có tới 16 loại colagen, chúng khác nhau ít nhiều và một số gốc axit amin theo cấu trúc bật một của chuỗi pheptit, nhưng các loại này ñều tương tự nhau về kiểu thiết kế phân tử ðơn vị cấu tạo cơ bản của các colagen ñược gọi là tropocolagen, gồm ba sợi peptít xoắn vào nhau Tropocolagen thuộc typ 1 có khối lượng phân tử M ≈ 285kD, ñường kính 14A0, chiều dài 3000 A0 ðiều quan trọng là quá trình sinh tổ hợp ở tế bào, một số gốc axit amin prolin (Pro) ñược chuyển biến thành hydroxyprolin (HyPro), phần còn lại là những axit amin khác, mà loại này phân bố chủ yếu ở hai ñầu phân tử Ví dụ ở bò, typ colagen α 1 (I) có ba chuỗi dài 1042 gốc axit amin thì ñoạn giữa 1011 gốc là lặp ñi lặp lại bộ ba axit amin (Gly - X - Y)n trên ba trăm lần, trong bộ ba này X thường là pro, còn Y thường là Hypro
Quá trình chuyển hoá prolin thành hydroxyprolin diễn ra trên chuỗi peptit ñã hoàn thành, về mặt hoá sinh di truyền người ta gọi ñfây là sự cải biến sau phiên dịch (post-traslational modification) Enzim thực hiện phản ứng gắn OH vào vị trí C4 của prolin (thực tế
là gốc prolyl) có tên là prolylhydroxylaza ðây cũng là một ñại diện của hệ thống monooxygenaza, nhưng có ñặc ñiểm là nó cần một thành viên phụ cho hệ thống oxi hoá khử là axit ascorbic Các khảo nghiệm cho thấy prolylhydroxylaza chỉ có hoạt tính cao khi có mặt ñầy ñủ vitamin C Nếu ngược lại, không có hoặc không ñủ vitamin C, sự chuyển hoá prolyl sẽ kém hoặc không diễn ra, số lượng các gốc hydroxyprolyl có vị trí quan trọng trong sự hình thành liên kết hydrogen nội phân tử của một ñơn vị tropocolagen (intramolecular hydrogen
Trang 15Nếu số lượng và chất lượng liên kết này bị giảm sút bì tính bền vững của mỗi tropocolagen cũng như của toàn bộ sợi colagen bị suy yếu Trong thực tế người ta thấy colagen bình thường
bị mất nguyên tính ở 39 – 400C (colagen denaturation chuyển sang dạng gelatin), còn loại colagen do thiếu vitamin C thì ở 240C ñã mất nguyên tố Thực nghiệm còn cho thấy quá trình tạo OH-Pro chỉ diễn ra trên các gố pro nằm trong chuỗi pep tit ñã tổng hợp xong, bởi vì kh dùng axit amin hydroxyprolin có sẵn cho ñộng vật thí nghiệm ăn, loại này hoàn toàn bị ñào thải ra khỏi cơ thể chứ không ñược gắn vào colagen
Trang 16ở ñộng vật, sau khi ñơn vị trôpcolagen ñược tạo nên tại bào tương những tế bào như
sơ nguyên (fibroblast), tạo xương (osteoblast), v.v… nó sẽ ñược tiết qua màng ra môi trường quanh tế bào Tại ñây các tropocolagen sẽ ñược kết hợp ñặc thù với nhau ñể tạo thành tơ colagen Dạng vân sọc có tính chu kỳ của tơ colagen quan sát thấy dưới kính hiển vi có nguyên nhân ở sự nối ñuôi nhau của các tropocolagen chênh lệch khoảng 70mm
Như ñã nói ở trên, colagen là nền tảng của cấu trúc cơ học ở tế bào và mô Do ñó các trục trặc trong sự sinh tổng hợp colagen, hay ñúng hơn là tropocolagen ñều có những hệ quả trực tiếp ñến cấu trúc mô bào, nhất là những mô cần nhiều chất nền tảng này: vách mạch quản
mô dưới da, niêm mạc, phần osseion của xương, sụn Quá trình hàn gắn vết thương dựa chủ yếu trên hoạt ñộng tổng hợp colagen của tế bào fibroblast Khi tế nào này không ñược cấp ñủ vitamin C ñể thực hiện việc chuyển prolin thành hydroxyprolin cho sản phẩm tropocolagen cùng mucopolysacarit Qua ñó ta thấy axit ascorbic có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến sự phát triển
Trang 17bình thường của hệ xương cốt ở ñộng vật, ñộ bền của thành mạch máu Vì thế, khi thiếu vitamin C thường gây chứng loãng xương, mềm sụn, vỡ thành mạch máu, gây xuất huyết…
4 Tham gia vào quá trình chuyển hoá vitamin D vào canxi
Theo Balkar S Bains (1992), tác dụng của vitamin C ñến quá trình trao ñổi, hấp thu Ca ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:
Vitamin D3
Vitamin C
25(OH)-D3
Enzym 25-hydroxy-Vitamin D3 – hydroxylaza
1,25 (OH)2 – D3
Hấp thu Ca
Nhờ sự hoạt hoá enzym 25-hydroxy-vitamin D3 hydroxylaza, vitamin C ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi canxi và chất lượng vỏ trứng Vì vậy, bênh cạnh việc cung cấp ñủ Ca, P trong khẩu phần thì một vấn ñề quan trọng là cần phải cung cấp ñủ vitamin C ñể quá trình trao ñổi khoáng của cơ thể diễn ra bình thường
Cũng theo các tá giả trên thì:
- Vitamin C rất cần cho việc tổng hợp 1,25 (OH)2 - D3 ở thận
- Sự phát triển phôi thai rất cần 1,25 (OH)2 – D3 cho quá trình khoáng hoá bộ xương Trong cơ thể gia cầm có lẽ không loại nguyên tố nào lại có nhiều mối tương tác chuyển
hó ñiều tiết như nguyên tố canxi (và liên quan với canxi và photpho) Mặt khác, bản thân canxi máu lại ñược giữ ở một phạm vị nồng ñộ sinh lý khá hẹp, nhờ sự ñiều tiết của nhiều hệ thống, trong ñó ta có thể nêu những ảnh hưởng chủ yếu có bốn nhóm sau:
- Canxitonin từ tuyến giáp
- Parathormon từ tuyến cận giáp
- Estrogen (và các hormon liên quan)
- Vitamin D và các dẫn xuất của nó
Trong 4 nhóm trên, các nhà khoa học ñặc biệt chú ý ñến vai trò của vitamin D Tuy nhiên, theo sơ ñồ nêu ở trên của Balkar S.Bain (1992) thì hoạt lực của vitamin D lại chịu ảnh
Trang 18hưởng ca vitamin C, hay nĩi một cách khác chính vì vitamin C thơng qua vitamin D đã ảnh hưởng đến quá trình trao đổi canxi của gia cầm Quá trình ảnh hưởng này được diễn giải cụ thể như sau:
Cĩ nhiều dạng đồng phân của vitamin D, hợp chất cĩ nguồn gốc steroit, tuy nhiên đối với cơ thể động vật chỉ cĩ hai tiền chất cĩ ý nghĩa vitamin đáng kể đĩ là ergocanxiferol và colecanxiferrol Dưới tác động của tia tử ngoại (với bước sĩng 230 – 313 mm), liên kết 9 – 10
ở vịng B của cấu trúc cyclopentanperhydrophenantren bị vỡ để thành dãn xuất cĩ hoạt tính vitamin ở thực vật, đặc biệt là tế bào men rượu, tiền chất vitamin D2 cĩ dưới dạng ergosterol;
ở động vật, đặc biệt là trong dầu gan cá thu, dạng tiền vitamin D3 colecanxiferol, với hàm lượng tạo ra vitamin tương ứng như sau:
Cỏ mục túc (luzerne) 570 – 300 UI/1kg
ðơn vị hoạt tính quốc tế (UI) = 0,25 µ g vitamin D2 hay D3
1mg vitamin D chứa 40000 IU trên động vật cĩ vú ðối với gà thì 1mg D3 = 4000 UI cịn 1 mg D2 = 1000 UI Gia cầm chỉ chuyển hố chủ yếu loại colecanxiferol (vitamin D3), cịi loạn ), cịi loạn ergocanxiferol (D2) đối với gia cầm chỉ cĩ được khoảng 5 hoặc ít hơn so với hoạt tính của D3 Nguyên nhân cĩ thể vì vitamin D2= khơng cĩ những protein gắn và vận chuyển hữu hiệu trong máu nên nhanh chĩng bị đồ thải ra khỏi cơ thể
Tiền chất của vitamin D3 là 7-dehydrocolesterol được tổng hợp lại gan theo con đường chuyển hố chung của nhĩm steroit, sau đĩ được phân bố nhiều ở lớp da động vật: hàm lượng
7 – dehydrocolestẻol ở da cao hơn ở gan và máu gấp 2 – 3 lần Tại đây, dưới tác động của ita
tử ngoại từ ánh sáng mặt trời hoặc do chiếu xạ nhân tạo, từ tiền chất trên sẽ tạo ra colecanxiferol tức là vitamin D3
7- dehydrocolesterol Colecanxiferol (vitamin D3)
Từ da, vitamin D3 sẽ gắn vào một protein đặc biệt và quan hệ thống máu được vận chuyển tới gan Tại mơ gan vitamin D3 sẽ được tích luỹ dự trữ hoặc sẽ được chuyển hố tiếp Nhờ cơng trình nghiên cứu của Deluca và Lund từ năm 1966 ta biết rằng sản phẩm chuyển hố
Trang 19ñầu tiên của vitamin D3 là chất 25 – hydroxyvitamin D3 (ký hiệu là 25 – OH.D3), tức là một nhóm hydroxyl (OH) ñược gắn vào vị trí cacbon 25 nhờ enzym 25-hydroxylaza có trong màng lưới nội bào (phần microsom) của tế bào gan Gần ñây có những nghiên cứu cho thấy ở ruột
và thận gà cũng có hoạt lực 25 – hydroxylaza cho vitamin D3, nhưng yếu hơn ở gan
Hệ thống enzym thực hiện quá trình hydroxyl hoá thuộc nhóm monooxygenaza, tức là những enzym sử dụng mọt nửa phân tử oxygen ñể tạo OH, còn nửa kia tạo H2O ðây là một quá trình ôxy hoá khử phức tạp, cho nên nhóm enzym này cần một cơ chế phụ – cosubstrate -
ñể lấy ñiện tử và proton gắn vào nguyên tử oxy tạo ra H2O Cũng vì vậy, oại enzym này thường ñược gọi tên là “các oxygenaza chức năng hỗn hợp” (mixed – function oxygenases) Mẫu của loại phải ứng rất phổi biến này có thể biểu hiện như sau:
Trong microsom lưới nội bào của gan, phản ứng hydroxyl hoá thực hiện do một hệ thống enzym rất ñiển hình, thường ñược gọi là hệ thống NADPH – xytocrom P450 reductaza, trong ñó có mặt một xytocrom ñặc biệt của microsom là sắc tố protein xytocrom 450,ký hiệu
là P450 (P lf pigment, 450 là bước sóng hấp phụ tối ña của nó) ở mỗi số loài ñộng vật hoặc một số mô, có thể có thể những thành viên phụ tham gia chuỗi phản ứng, ví dụ có thể có các protein sắt – lưu huỳnh (Fe-S)
ðể hydroxyl hoá một hợp chất (ví dụ colecanxiferol mà ta ñagn quan tâm), quá trình vận chuyển ñiện tử giữa các thành viên tham gia hệ thống phản ứng có thể diễn ra theo sơ ñồ sau ñây:
Trang 20ở tế bào gan, thận, kiểu phản ứng hydroxyl hoá ñược dùng vào các cơ chế trung gian, khử ñộc tố, hoặc cơ chế tổng hợp của hormon steroit, các axit béo có hydroxyl…v.v
ðối với vitamin D3, sự gắn nhóm OH vào vị trí C25 không bị giới hạn Vì vậy càng có nhiều vitamin trong khẩu phần hấp thu thì hàm lượng 25-OH-D3 càng tăng tương ứng và việc ñịnh lượng chất này của máu có thể dùng ñánh giá mức ñộ ñược cung cấp vitamin D của cơ thể gà
Bước chuyển hoá tiếp theo của 25-OH-D3 diễn ra ở ty lạp thể tế bào thận và Haussler
et al, 1968, Lawson et al, 1969 lần ñầu tiên khảo sát trên gia cầm Cơ chế của phả ứng hydroxy hoá vị trí cacbon 1 (C1) của dẫn xuất hiện sản phẩm 1α, 25-dihydroxycolecanxiferol (ký hiệu là 1,25 (OH)2 – D3, do chứa ba chức rượu nên còn có thể gọi là canxitriol.,
Có thể tóm tắt sự chuyển biến của vitamin D3 theo sơ ñồ sau ñây
Trang 21Microsom gan Ty lạp thể thận
Sơ ñồ tóm tắt sự chuyển biến của vitamin D3
Canxitriol tức là 1α, 25 (OH)2 – D3, là tác nhân chủ yếu cho việc biểu hiện chức năng sinh học của vitamin D trong việc ñiều hoà sự hấp thu, sử dụng canxi ở cơ thể ñộng vật Tuy nhiên, người ta còn phát hiện thêm một vài dân xuất chuyển hoá nữa của vitamin D3 do các enzym ở thận tạo nên Trước hết là 24, 25-ñihdroxylaza của ty lạp thể tế bào thận tạo thành Nhiều thí nghiệm chứng tỏ chấy này cần thiết ñể ñảm bảo tỷ lệ ấp nở cao của trứng giống Có
lẽ cũng vấn enzym 24- hydroxylaza ở thận còn tạo ra 1,24,25 trihydroxycolecanxiferol (ký hiệu 1,24,25 (OH)3 – D3), chất này có hoạt tính gần bằng 60% của 1,25 (OH)2 D3
Trong chuỗi chuyển hoá của vitamin D3 vừa nên, phản ứng hyroxyl hóa do enzym 1 α
- hydroxylaza xúc tác ở ty lạp thể tế bào thận có vai trò quyết ñịnh ñến tốc ñộ tiến triển của cả chuỗi
Hàm lượng canxi và photpho huyết thanh chịu ảnh hưởng ñiều tiết của hệ hormon 1,25 (OH)2.D3 và ngược lại, sự chuyển hoá của hệ này cũng chịu sự chi phối của các ion nói trên
Trạng thái giảm canxi huyết – hypocalcemia – có tác dụng kích thích hoạt tính của enzym 1α hypocalcemia ở thận gà, qua ñó làm tăng sự tổng hợp 1,25 (OH)2 D3 ðồng thời, trạng thái trên cũng kích thích tuyến cận giáp tiết ra nhiều parathormon ðây là một polypeptit với cấu trúc gồm 84 axit amin có tác dụng làm tăng nồng ñộ canxi huyết (từ thấp lên mức bình thường) chủ yếu thông qua cơ quan mục tiêu là xương (nhờ hoạt hoá tế bào tiêu xương, giải phóng canxi, photpho ra máu) và thận (làm tăng bài tiết photphat ño ức chế tái hấp thu ion này) Khi hàm lượng photphat cao trong máu, các ion này dễ tạo với ion canxi những phức hợp khó phân ly, vì vậy góp phần làm sụt giảm phần canxi ion hoá có hoạt tính sinh học và chuyển hoá cao Parathormon còn có tác dụng hoạt hoá enzym 1α hydroxylaza ở thận Mặt khác, những nghiên cứu của Wecksler et al, 1977 cho thấy trên màng tế bào tuyến cận giáp có
Trang 22các thụ thể (receptor) danhf cho 1,25 (OH)2.D3 và như vậy chất này có khả năng kích thích sự giải phóng PTH từ tế bào tuyến
Trong mấy thập niên vừa qu, nhờ những công trình nghiên cứu mở ñầu do Wasserman, Norman và De Luca thực hiện tại Mỹ, vai trò sinh học của vitamin D ñã ñược làm sáng tỏ rất nhiều Sản phẩm chuyển hoá chính của vitamin D như p hần trên ñã nêu là 1,25 (OH)2.D3 hay
từ này: “hormon là một tín hiệu hoá học sản sinh tại mọt cơ quan hoặc một tuyến ñược máu ñưa ñến mô mục tiêu (target tissue) nơi nó thực hiện chức phận ñiều tiết” Canxitriol ñáp ứng hoàn toàn ñịnh nghĩa này và nó chỉ hơi khác những hormon khác ở chỗ: tiền chất tạo ra nó phải ñược cung cấp từ nguồn thức ăn nếu ñộng vật không có khả năng chuyển hoá 7 – dehydrocolesterol nội sinh thành colecanxiferol (ví dụ do thiếu ánh sáng, thiếu tia tử ngoại) Nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vitamin D ñã cùng nêu lên nhận xét rằng: cần một khoảng thời gian nhất ñịnh kể từ khi ñược ñưa vào cơ thể (qua tiêm hoặc uống) vitamin D mới phát sinh hiệu quả và như vậy có thể cắt nghĩa rằng khoảng thời gian này cần cho sự chuyển biến vitamin D thành những dạng có hoạt tính
Bây giờ, ta ñã biết rằng ở trạng thái thấp canxi huyết, canxitriol có tác dụng làm tăng
sự hấp thu tích cực và cả hấp thu thụ ñộng (active and passive absorption) của canxi và photpho qua vách ruột Nhiều ý kiến cho rằng khi khẩu phần ăn có một tỷ lệ ñầy ñủ và cân ñối
và canxi và photpho thì kiểu hấp thu thụ ñộng thuận lợi (filitateb absorption) giữa ưu thế còn khi khẩu phần thiếu canxi thì kiểu hấp thu tích cực, cần tiêu tốn năng lượng, lại vượt trội Như vậy canxitriol có tác dụng ñến cả hai kiểu hấp thu canxi ở vách ruột
Tại tế bào niêm mạc ruột non, Wasserman et al, 1966 ñã chứng minh rằng hormon 1,25 (OH)2.D3 kích thích làm tăng sự tổng hợp một loại protein ñặc hiệu có ái lực lớn với ion canxi ñược ñặt tên là Ca – binding protein Quá trình này diễn ra theo con ñường kinh ñiển của các hormon steroit: sau khi qua màng tế bào ruột, canxitriol ñược gắn với rêcptor ñặc hiệu ở bào tương, sau ñó ñược chuyển vào nhân tố tế bào ñược thực hiện vai trò một nhân tố ñiều hoà sao chép mã (transcription factor) cho loại protein gắn canxi nói trên Sau khi ñược tổng hợp, protein này có vai trò gắn canxi và chuyển vận ion này qua lớp niêm mạc ruột, nhờ vậy tỷ lệ hấp thu canxi ở ruột, ñặc biệt ở vùng tá tràng và phần ruột non gần ñó ñược nâng cao
Trong những thí nghiệm trên, khi cho tinomyxin D hoặc puromyxin vào môi trường ñều mất tác dụng của vitamin D Ta biết rằng tinomy xin D là chất ức chế ñặc hiệu quá trình tổng hợp ARN thông tin (mARN), còn puromyxin có tác dụng gây tê liệt sự kéo dài chuỗi
Trang 23peptit của sự sinh tổng hợp protein Hiệu quả ức chế vai trò của vitamin D tại ruột của hai hợp chất nói trên là một căn cứ quan trọng cho kết luận về chức năng vitamin D, cụ thể là dẫn xuất canxitriol, như yếu tố ñiều tiết giai ñoạn sao chép mã cho sự hình thành protein gắn và chuyển vận canxi tại ruột Bên cạnh các nghiên cứu trên gà của Wasserman, DeLuca, Norman còn có các kết quả tương ñồng do Zull, Czaranowska -9 Misztall, DeLuca thu ñược trên chuột
ðối với hoạt tính của hệ enzym adenosintriphotphataza vách ruột gia cầm, nhiều nghiên cứu cho thấy sự gảim sút khi khẩu phần thiếu vitamin D, ñặc biệt ở gà mái ñẻ Như vậy, sự thiếu canxitriol ảnh hưởng ñến cả hai mặt của quá trình vận chuyển tích cực
Ngoài cơ quan mục tiêu là vách ruột non, canxitriol (và parathocmon) còn tác ñộng kích thích các tế bào tiêu xương – osteoclast, làm giải phóng canxi và photpho vào hệ tuần hoàn Nhưng khi nồng ñộ canxi huyết ñạt mức sinh lý thì canxitonin của tuyết giáp sẽ bắt ñầu biểu hiện chức năng ñể giữ canxi huyết ở trị số cần thiết Ta biết rằng gà mái ñẻ có nồng ñộ canxi huyết cao gấp 2 – 3 lần bình thường, nghĩa là từ chỉ số tĩnh 10 – 15mg% lên ñến 25 – 35 mg% vào kỳ ñẻ cao ñộ Mặc dù cơ chế hoạt ñộng của canxitonin chưa ñược nghiên cứu ñầy ñủ nhưng nhiều số liệu ñã cho thấy khi canxi huyết mở mức bình thường hoặc cao thì hoạt tính enzym 1α -hydroxylaza ở ty lạp thể tế bào thận gảim thiểu ðiều ñáng chú ý là bên cạnh ñó, hoạt tính enzym 24 hydroxylaza lại tăng Hiện tượng này chưa ñược lý giải ñầy ñủ Hiệu quả chung là ở máu gia cầm, lượng 1,25 (OH2.D3 hạ xuống mà lượng 24, 50 (OH)2.D3 lại tăng lên (DeLuca, 1974- 1980)
a) Vitamin D và chu kỳ ñẻ trứng ở gà mái
ở một gà mái ñẻ với khối lượng cơ thể trung bình vào khoảng 2kg, toàn bộ canxi chứa trong xương và các mô chỉ một gà mái ñẻ với khối lượng cơ thể trung bình vào khoảng 2kg, toàn bộ canxi chứa trong xương và các mô chỉ một gà mái ñẻ với khối lượng cơ thể trung bình vào khoảng 2kg, toàn bộ canxi chứa trong xương và các mô chỉ gồm 20 gam Mỗi quả trứng chứa trên dưới 2g canxi, nghĩa là 10% lượng canxi của cơ thể Nếu xét của phần protein phôphlipit, hydratcacbon…của quả trứng, ta nhận thấy rõ rằng trong vòng 24 – 26 giờ alf chu
kỳ tạo một quả trứng, bộ máy sinh hoá học của cơ thể gà mái ñẻ phải hoạt ñộng với một cường
ñộ rất cao Sơ ñồ chu kỳ tạo một quả trứng có thể p hân ra như sau:
Trang 24Nếu một gà mái giống Leghorn một năm cho ựược 275 trứng, có khối lượng chung là
16 kg, thì khối lượng protein là 2kg, lipit 1,7 kg và khoảng 550 g canxi cùng 137g các chất khoáng khác Nếu một bò sữa có chửa mỗi ngày ựêm góp vào phôi thai chừng 160g ựể phát triển ( khoảng 0,025% khối lượng cơ thể mẹ), một gà mái ựẻ mỗi ngày ựêm tạo ra quả trứng khối lượng 45g (khoảng 1,8% khối lượng cơ thể gà) Như vậy về cường ựộ chuyển hoá sinh tổng hợp của gà so với bò cao hơn vài chục lần Trong sơ ựồ chu kỳ hình thành quả trứng nên trên, hơn nửa thời gian dành cho quá trình canxi hoá phần vỏ, nghĩa là khoảng 12 giờ đó là khoảng thời gian mà sự chuyển vận canxi từ các mô qua máu tới tử cung của gà phải thật ựầy
ựủ và thông suốt Huyết thanh gà mái ựẻ có hàm lượng canxi dao dộng trong khoảng 35mg%,còn ở gà mái không ựẻ chỉ có gần một nửa chỉ số trên điều này chỉ ra rằng các hormon sinh dục, trước hết là các estrogen, có ảnh hưởng lớn ựến canxi huyết Khi tiêm estrogen cho gà không ựẻ, thậm chắ cho gà trống, nồng ựộ canxi huyết thanh ựều tăng lên rõ rệt Trong ựiều kiện nuôi dưỡng bình thường, nhu cầu cao về canxi ựược thoả mãn nhờ sự hấp thu mạnh mẽ ở ruột non và một phần từ canxi của xương giải phóng ra và quay vòng nhanh Theo nghiên cứu của Taylor và Simkiss, 1971, cường ựộ thu hút canxi ựể tạo vỏ trứng của mô tuyến vỏ (tử cung) ở ống dẫn trứng gà mái là 100-150mg/giờ, nghĩa là nếu không có nguồn cung cấp nhanh và kịp thời thì toàn bộ canxi ở máu gà mái ựẻ sẽ cạn kiệt trong vòng 30 phút
Trang 2520-Số liệu nghiên cứu của Eastin và Spaziani, 1978 cho thấy tốc ñộ hấp thu canxi khi trứng chưa vào tử cung chậm, từ 13 - 28µM h-1 g-1 vật chất khô của mô, sẽ tăng nhanh sau khi trứng ñã tới xoang tuyến vỏ và ñạt tối ña 150 µM h-1 g-1 vào thời ñiểm 14 – 18 giờ tính từ lần ñẻ trước, rồi lại hạ xuống chỉ số chậm ban ñầu vào thời ñiểm 2 giờ trước khi ñẻ quả trứng mới Khối lượng vật chất khô của tuyến vỏ (ñộ 20g bình quân) cho thấy nhận xét của Eastin và Spaziani khá phù hợp với tài liệu của Simkiss và Taylor nói ở trên
Trong chu kỳ ñẻ trứng ở gà, hàm lượng 1,25 (OH)2.D3 huyết thanh cũng có biến ñộng tương ứng và ñược thể hiện qua biểu ñồ sau:
Hàm lượng 1,25 (OH)2.D3 tăng dần ở huyết tương từ giờ thứ 6 – 7 tính từ lúc ñẻ quả trứng trước Các thí nghiệm cho thấy hormon 17 β -estradiol làm tăng hàm lượng 1,25 (OH)2.D3 ở gà lên gần 10 lần so với ñối chứng (4,5 pmol, g-1 min-1 so với 0,5 pmol), có thể chủ yếu là tác ñộng qua enzym 1α -hydroxylaza ở thận Các hormon khác như progesteron, testosteron và PTH chỉ biểu lộ ảnh hưởng yếu lên enzym nói trên ở gà chưa ñến tuổi ñẻ và ở
gà trống ðiều lý thú là prolactin ở dạng tiêm 100 µ /ngày cho gà chưa trưởng thành có khả g
năng làm tăng hàm lượng 1,25 (OH)2.D3 và tăng khá rõ hoạt lực của 1α -hydroxylaza Chim
Trang 26Một nhận xét ñáng nêu là trong các thử nghiệm vừa ñề cập, hoạt tính enzym 24 –hydroxylaza ở thận bị giảm rõ rệt ðiều này cho phép các tác giả nghĩ rằng 24, 25 (OH)2.D3
hầu như không có ý nghĩa gì ñối với quá trình canxi hoá vỏ trứng
b) Vitamin D và sự ấp nở
ðể nghiên cứ vấn ñề này ñã có những thí nghiệm sau:
Khi thay vitamin D bằng 1,25 (OH)2.D3nuôi gà mái ñẻ trong 30 tháng thì tỷ lệ ấp nở của trứng bị giảm, gà con có nhiều dị tật Tuy nhiên, việc thay thế nói trên không ảnh hưởng xấu ñến mức sản lượng và ñến chất lượng vỏ cũng như khối lượng trứng Bảng sau ñây rút từ thí nghiệm của Sunde và De Luca, 1978:
Tỷ lệ % phôi dị tật từ trứng của gà ñược ăn các nguồn vitamin D khác nhau
Muốn khôi phục tỷ lệ ấp nở cần cho gà mái ñầy ñủ vitamin D3 hoặc 25-OH.D3 Sunde
và De Luca còn cho thấy Sunde và De Luca còn cho thấy nếu dùng canxitriol tiêm trực tiếp vào trứng của gà ñược nuôi bằng hợp chất này thì tỷ lệ ấp nở tăng lên mạnh mẽ ðiều này chứng tỏ phôi gà có khả năng sử dụng canxitriol ðồng thời hiện tượng này có thể là biểu hiện một sự vận chuyển không ñầy ñủ 1,25 (OH)2.D3 (và cả của 1α OH.D3) từ cơ thể mẹ vào trứng trong quá trình tạo quả trứng
Bộ xương của phôi gà chứa hơn 120 mg canxi, mà lòng ñỏ trứng chỉ có 20mg, do ñó phần canxi còn thiếu phải ñược huy ñộng từ vỏ trứng và quá trình này khởi sự từ ngày thứ 10 – 12 của giai ñoạn áp trứng, ñạt tối ña vào ngày 19, sau ñó giảm ñi Enzim 1α -hydroxylaza có hoạt tính cao kể từ ngày phát triển thứ 8 của phôi gà ðến ngày thứ 19, huyết tương của phôi chứa 2,3 ng/ml chất 25-OH.D3 0,6 mg/ml chất 24,25 (OH)2D3 và 300 pg/ml chất 1,25 (OH)2D3 Người ta còn phát hiện ra rằng, ở phôi ngày thứ 21 chất 24,25 (OH)2D3 nhiều gấp 6 lần chất 1,25 (OH)2D3 Tuy nhiên nhiều tài liệu lại cho rằng ở huyết tương phôi ngày thứ 15 trở ñi, canxitriol ñã ñạt mức ở gà con sau nở
Trang 27Xuất phát từ vai trò sinh học chủ yếu của vitamin D là tăng cường sự hấp thu canxi, photpho tại ruột, người ta ñã thử tìm một số nhân tố thay thế nó trong chức năng này
Một ñfặc tính quan trọng của cơ thể ñộng vật là khả năng ñiều chỉnh cường ñộ hấp thu chất dinh dưỡng tuỳ theo nhu cầu bản thân ñối với từng chất và tuỳ theo nguồn cung cấp chất
ñó Ví dụ ở chuột thí nghiệm, tuỳ nhu cầu về canxi của cơ thể mà sự hấp thu nguyên tố này thay ñổi ở ruột Khi khẩu phần có tỷ lệ canxi thấp, sự hấp thu ñược ñẩy mạnh, ngược lại khi cơ thể ñã bão hào canxi thì quá trình trên giảm rõ rệt Ngoài vai trò của các dẫn xuất vitamin D, tác giả V.K.Bauman cho rằng dịch mật do gàn sản sinh có vai trò nhất ñịnh trong sự hấp thu canxi nhất là trong những trường hợp tỷ lệ nguyên tố này thấp trong khẩu phần gà ác thí nghiệm với ñộng vật có trở ngại về tiết mặt cho thấy có những biến ñổi tại xương tương tự trạng thái bệnh còi xương do thức ăn (Mori.G.1964) Các tác giả cho rằng khi ăn khẩu phần có
tỷ lệ canxi thấp, cơ thể ñộng vật ñáp ứng thích ghi bằng cách tăng tiết mật ñể tận dụng canxi tố hơn ðiều này cắt nghĩa cho hiện tượng sau: ở gà nuôi khẩu phần nghèo canxi hoặc ít vitamin
D, túi mật tăng rõ rệt về thể tích và phân thường có màu xanh lục do ảnh hưởng của biliverdin
Một chất cũng có tác dụng hỗ rợ sự hấp thụ canxi là ñường lactoza Từ lau người ta biết rằng sữa có tác dụng tốt ñối với sự hấp thu canxi ở ống tiêu hoá và sau ñó mới tìm ra nguyên nhân là sự có mặt của lactoza Các thí nghiệm trên chuột cho thấy lactoza có khả năng giúp chống bệnh còi xương Ngaòi lactoza, các ñường khác như galactoza (có trong lactoza), xelobioza, melibioza, các alcol như sorbitol, mannitol, colin… cũng có tác dụng hỗ trợ sự hấp thu canxi ở ruột: còn glucoza, fructoza, tìm bột không có hiệu lực này Saltman 1963, Rubin
1963, Compere 1965 (dẫn theo Bâumn) cho rằng lactoza cvó khả năng tạo với canxi một phức hợp hoà tan, dễ chuyển vận qua màng ruột
Người ta ñã thử nghiệm nuôi gà con bằng khẩu phần có ñầy ñủ canxi, photpho, không
có vitamin D, nhưng có thêm các chất trợ gíp hấp thu canxi (như lactoza, axit xitric…) và gà vẫn phát triển tốt ðiều này một lần nữa chứng minh vai trò vitamin D ở ñộng vật là tăng cường sự hấp thu canxi tại ruột ở hoàn toàn có hể dùng những nhân tố khác có tác dụng tương
tự ñể thay thế vitamin D
Như vậy, ñể quá trình trao ñổi khoáng của cơ thể gà một quá trình mạnh mẽ và có tốc
ñộ cao hơn gia súc khác hàng chục lần ñược diễn ra bình thường, bên cạnh việc cung cấp ñủ canxi, photpho, vitamin D, một vấn ñề không thể thiếu là chúng ta phải cung cấp ñủ vitamin
C
Trang 28IV Sử dụng vitamin C trong chăn nuôi gia cầm
ở phần trên ựã chỉ rằng ngoại trừ một số loài linh trưởng (trong ựó có con người), chuột lang, một loài dơi ăn quả Pycnonutus cafer có nhu cầu ựược cung cấp vitamin C còn tuyệt ựại bộ phận các giống loài ựộng vật ựều có thể tự túc ựối với yếu tố dinh dưỡng này Sở
dĩ mấy loài ựã nêu không tổng hợp ựược axit ascorbic cho bản thân vì tế bào của chúng thiếu
hệ thống oxydaza ựể thực hiện bước chuyển cuối cùng của chuỗi phản ứng chuyển khoá ựường thành vitamin C
Khả năng tổng hợp axit L-ascorbic ở gia cầm ựược nhiều tác giả nghiên cứu khá ựầy
ựủ Họ xác ựịnh rằng ở loại chim, gan và thận là nơi phân bố hệ enzym tổng hợp axit ascorbic (trong phần vi thể microsom) Họ Passerimes có enzym nằm ở mirosom tế bào gan, còn họ Gallirimes lại có enzym ở microsom tế bào thận Con ựường tổng hợp cũng ựi từ D Ờ glucoza tới D Ờ glucuronolton L Ờ glulonolton 2 ỜKeto-L-glulonolon, rồi chất này tự biến thành axit L-ascorbic Như vậyvề mặt sinh lý bình thường, các ựại diện thuộc họ Gallirimes, trong
ựó có loài gà, không cần phải ựược cung cấp vitamin C đã có khá nhiều khảo nghiệm chứng
tỏ có thể nuôi gà từ mới nở ựến trưởng thành hoàn toàn không cần thêm vitamin C vào thức
ăn, gà mái vẫn ựẻ và trứng nở bình thường (Plimmer và Rosedale 1923), dẫn theo Carrick và Hauge (1925) dùng khẩu phần gây bệnh scorbut (scorbutic diet) cho gằn mấy tháng liền mà không thấy bệnh xuất hiện Barnett và Bourne 1941 tìm thấy axit ascorbic trong phôi gà ấp 4 ngày Như vậy, khả năng tự cung cấp vitamin C là một thuộc tắnh di truyền của gia cầm
Tuy nhiên, trên thế giới và trong nước thời gian qua ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu bổ sung vitamin C cho các loại gia cầm cho hiệu quả rất tốt, sau ựây, chúng tôi xin tổng hợp lại các công trình ựã nghiên cứu chắnh theo hướng ựó
1 Bổ sung vitamin C cho gà con
Các nhà khoa học trên thế giới khẳng ựịnh rằng, gà con không thể tự tổng hợp ựủ vitamin C cho cơ thể, do ựó việc bổ sung cho chúng ựã mang lại hiệu quả rất rõ rệt
Các tác giả F.H Kratzer, H.J Almquis và Pranvohra, 1966 ựã nghiên cứu ảnh hưởng của vitamin C lên sinh trưởng và nồng ựộ Ca huyết thanh gà con từ 0-24 ngày tuổi khi bổ sung vitamin C liều 0,25 % Kết quả cho thấy khi bổ sung vitamin C với liều nói trên ựã không làm thay ựổi ựáng kể khối lượng cơ thể gà lúc 20 ngày tuổi, nhưng ựã làm giảm một cách rõ rệt tỷ
lệ gà con chết: 5,6 % so với 0%, tăng hàm lượng vitamin C trong máu từ 4,6 ppm ở lô ựối chứng lên 21.0 ppm ở lô thắ nghiệm
Trang 29J.E Mc Kee và P.C Rarrison, 1995 ñã nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin
C trong khẩu phần ñến sinh trưởng và khả năng chịu ñựng các tác nhân gây stress ñồng thời (cắt mỏ, nhiễm cầu trùng nhân tạo và nhiệt ñộ cao 28 – 330C) Thí nghiệm ñược tiến hành trên
288 gà con giống Hubbard từ 0-2 tuần tuổi Các mức vitamin C bổ sung là 150 và 300 ppm Kết quả cho thấy liều 150 ppm vitamin C ñã làm tăng tốc ñộ tăng trưởng lên 4,3% so với ñối chứng, tăng thu nhận thức ăn và giảm chi phí 5,8% giá thành, còn liệu 300 ppm vitamin C thì
có hiệu quả thấp hơn Các tác giả kết luận bổ sung vitamin C, ñặc biệt là mức 150 ppm vào khẩu phần ñã làm tăng sức sản xuất, tăng khả năng chống chịu các yếu tố stress tác ñộng ñồng thời lên cơ thể gà con
H.L Stilborn; G.C Harris ñã nghiên cứu ảnh hưởng của các mức vitamin C khác nhau trong khẩu phần (125, 250, 500, 1000 ppm) lên tăng trọng, tiếu tốn thức ăn trong ñiều kiện nhiệt ñộ ổn ñịnh (240C) và nhiệt ñộ thay ñổi (24-350C) của gà con từ 0 – 42 ngày tuổi Kết quả cho thấy việc bổ sung vitamin C trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao ñã làm giảm tốc ñộ sa sút trọng lượng và có lợi cho sức khoẻ gia cầm, sau khi chấm dứt các yếu tố gây stress cơ thể ở các lô thí nghiệm có tốc ñột ăng trọng nhanh hơn
Franchini – A Meluzzi, -A; Manfreda, -G; Tosarelli, - C ñã nghiên cứu ảnh hưởng của vitamin C lên sự phát triển mô xương của gà con từ 0 – 49 ngày tuổi Thí nghiệm ñược tiến hành trên 144 gà Cobb với 3 mức vitamin C khác nhau là 250, 500 và 1000 ppm Kết quả thí nghiệm cho thấy việc bổ sung vitamin C ñã làm tăng hàm lượng Ca huyết thanh, tăng tỷ lệ vật chất khô và Ca trong xương gà Các giá trị nói trên cao nhất khi bổ sung vitamin C liều 500 ppm
Grigera at al 1989 cho thấy bổ sung vitamin C liều 130 ppm ñã làm tăng 5% khối lượng cơ thể, giảm tỷ lệ chết từ 5% trong lô ñối chứng xuống còn 3,8% ở lô thí nghiệm Field (USA), 1994 làm thí nghiệm và cho thấy trong ñiều kiện gà bị nhiễm bệnh Bursal (Gumboro), việc bổ sung vitamin C với liều 500 ppm ñã làm tăng khối lượng cơ thể lên 10%, giảm tỷ lệ chết từ 5,2% trong lô ñối chứng xuống còn 1,9% trong lô thí nghiệm
J.I Orban; D.A Roland; K.Cummins; T.Lovell (1993) ñã bổ sung vitamin C liều cao cho gà con từ 3 – 7 tuần tuổi Các mức bổ sung là 1000, 2000, 3000 ppm Kết quả cho thấy việc bổ sung vitamin C ñã làm tăng nồng ñộ Ca huyết thanh một cách rõ rệt, ñộ chịu lực của xương ñùi tăng từ 11 – 16% Mức bổ sung 2000 ppm vitamin C ñax có hiệu quả cao nhất
Trang 30Các tài liệu công bố của hãng ROCHE, 1989 cho thấy bổ sung vitamin C vào nước uống cũng cho hiệu quả rất tốt Pardue và cộng sự, 1984 cho thấy với mức 250 ppm vitamin C
bổ sung vào nước uống mới làm tăng một cách rõ rệt: hàm lượng vitamin C trong huyết thanh (16,5 ppm so với 10,4 ppm) so với bổ sung vitamin C liều 100 ppm Parr và cộng sự, 1988 cũng cho thấy bổ sung vitamin C vào nước uống với liều 600 ppm ñã làm tăng ñáng kể hàm lượng vitamin C huyết tanh (từ 16,9 ppm trong lô ñối chứng so với 21,0 ppm vitamin C trong nước uống thì vitamin C huyết thanh chỉ là 23,0 ppm, không chênh lệch rõ so với mức 600 ppm vitamin C Ông cũng cho biết liều 1000 ppm vitamin C trong nước uống ñã làm cho khối lượng gà tăng lên rõ rệt (1672 trong lô thí nghiệm so với 1613 g trong lô ñối chứng)
Nhiều tác giả như Pardue, -S; Brake, -J và hãng ROCHE cho rằng chỉ nên bổ sung vitamin C cho gà con với mức 100 – 150 ppm là ñủ, vấn ñề là ở chỗ cần phải ngăn cản quá trình oxy hoá và mất hoạt tính của vitamin C trong và sau khi bổ sung vào khẩu phần
Các nghiệm thực tế tại trường ðHNNI ñã cho thấy, khi bổ sung vitamin C liều 100 ppm vào khẩu phần ăn cho gà con từ 0-4 tuần tuổi ñã làm tăng khối lượng cơ thể ở mức không
rõ rệt, nhưng ñã làm giảm tỷ lệ chết từ 0,63 – 4,70%, giảm tỷ lệ con bị khoèo chân từ 1,06 – 2,0%, tăng hàm lượng khoáng tổng sổ trong tro xương ñùi lúc 4 tuần tuổi từ 3,65 – 3,95%, Ca huyết thanh tăng từ 0,5 – 1,6%, P huyết thanh giảm từ 1,6 – 0,7%
2 Bổ sung vitamin C cho gà sinh sản
a) Bổ sung vitamin C cho gà ñẻ
Theo nhiều tác giả, ở gà ñẻ cơ thể giảm khả năng tổng hợp vitamin C, do ñó việc bổ sung vitamin này cho chúng rất cần thiết và cho hiệu quả cao …
Sau ñây, chúng tôi xin giới thiệu một số công trình nghiên cứu theo hướng này
Trong một số thí nghiệm trên gà mái ñẻ gây thay lông ñược bổ sung 4 mức vitamin C:
0, 100, 250, 500 ppm và 2 mức canxi: 3,0% và 3,5%, các tác giả Zapata và Genrnat 1995 cho thấy việc dùng 250 – 500 ppm ñã có tác dụng làm tăng sản lượng trứng khoảng 5% và khối lượng vỏ cũng tăng hơn Họ cũng cho biết rằng các tác giả khác có nhận ñịnh hiệu quả chỉ rõ rệt ở gà ñẻ lứa ñầu, còn sang các lứa sau không nổi bật lắm
Thí nghiệm của Keshavarz, 1996 tại ðại học Cornell (Mỹ) với các khác nhau của vitamin C (0, 200, 250, 500, 1000ppm), của vitamin D3 (250, 500, 2200, 4400 IU/kg), của canxi (2,8 – 3,5 -3,8%) cũng cho thấy sự bổ sung vitamin có tác dụng rõ rệt khi có sự mất cân ñối trong khẩu phần
Trang 31Trong thí nghiệm của J.I Orban và cộng sự 1993, các tác giả ñã xem xét ảnh hưởng của những liều cao axit ascorbic lên tăng trọng, canxi huyết thanh, ñặc tính của xương và chất lượng vỏ trứng Gà trống thịt và gà mái ñẻ Leghorn trắng ñược dùng làm ñối tượng khảo sát
Trên lô gà thịt (144 con) ñưa vào nghiên cứu từ 3 tuần tuổi ñến kết thúc ở 7 tuần tuổi,
ăn khẩu phần ngô - bột ñỗ tương với bốn mức bổ sung vitamin C: 0, 1000, 2000, 3000 ppm (thí nghiệm 1) Trong thí nghiệm 2 với số gà 420 con, chia 7 lô choi 7 mức vitamin C: 0, 500,
1000, 1500, 2000, 2500, 3000 ppm với chế ñộ chiếu sáng liên tục, cũng kết thúc ở tuần thứ 7 Thí nghiệm 3 dùng 300 mái ñẻ Leghorn White, 96 tuần tuổi, 4 lô với 4 mức vitamin C: 0,
1000, 2000, 3000 ppm kéo dsài theo dõi 4 tuần Trong thí nghiệm 4, dùng 384 mái Leghorn White 76 tuần tuổi, thử bốn mức vitamin C như thí nghiệm trước, nhưng chế ñộ 16 giờ ánh sáng Ngoài chỉ tiêu tăng trọng, còn phân tích canxi huyết tương, ñịnh lượng khoáng và tỷ trọng (ñộ ñặc) của xương chân, ñộ bền (ño lực cần ñẻ bẻ gãy xương ống tibia) ở mái ñẻ còn thêm chỉ tiêu: tỷ trọng của trứng Kết quả cho thấy, chỉ với liều từ 200 trở lên, việc bổ sung vitamin C mới có kết quả dương tính rõ rệt Chỉ tiêu canxi huyết trong thí nghiệm 2 có chiều hướng tăng ở lô ñược ăn vitamin C từ 500 ppm và họ cho rằng ñiều này có thể do hấp thu canxi tốt hơn Các tác giả dẫn tài liệu của Weiser (ðức), Schlhter 1988 chứng minh rằng vitamin C kích thích quá rình hydroxyl hoá ở thận của vitamin D, do ñó làm tăng cao hàm lượng 1,25 (OH)2 D3 ở máu là hợp chất kích thích sự chuyển vận hấp thu canxi tại ống tiêu hoá Thornton 1970 lại cho rằng vitamin C có ảnh hưởng ñến quá trình luân hồi khoáng ở xương (tái tạo, tái cấu trúc xương – bone remodeling, resorption) do ñó cũng có thể làm canxi huyết biến ñộng tăng lên Về chất lượng xương gà trong thí nghiệm 1 và 2 thấy ở liều vitamin
C là 1000 – 2000 ppm lực chống bẻ gãy tăng 13 – 16% so với ñối chứng Edwards 1989 lại thu ñược hiệu quả phòng bệnh trên ở gà tốt hơn khi bổ sung vitamin C Trong các thí nghiệm 3
và 4 trên gà mái ñẻ, các tác giả thấy canxi huyết, khối lượng và tỷ trọng trứng tăng lên ñáng kể
ở lô 1000, 2000, 3000 ppm, nhưng phần canxi ion hoá (Ca2+) lại không ñổi Hiệu quả nổi bật hơn cả là ở liều 3000ppm Các tác giả cho rằng kết quả có ñược là do sự tham gia của vitamin
C vào quá trình huy ñộng canxi ở cơ thể gà Trong thí nghiệm 3, họ nhận thấy có sự tăng song song giữa liều lượng vitamin C dùng cho ăn với hàm lượng khoáng và tỷ trọng ở xương gà Kết luận chung của các tác giả thí nghiệm này là bổ sung liều cao vitamin C cho gà mái già có ảnh hưởng tốt ñến chất lượng vỏ trứng nhưng tác ñộng không ñáng kể ñến bộ xương Họ cho
Trang 32rằng vai trò chính của vitamin c là giúp chuyển hoá prolin thành hydroxyprolin của colagen và chất nền ở xương trong quá trình xương ñang phát triển
L.F.Zapata và A.G Gernat, 1995 ñã nghiên cứu ảnh hưởng của 3 mức vitamin C (100,
250, 500 ppm) lên sản lượng trứng và chất lượng vỏ trứng của gà Leghorn mào ñơn, thí nghiệm ñược tiến hành trên 640 gà mái ñẻ Kết quả cho thấy chỉ với mức vitamin C liều cao
250 và 500ppm là làm tăng ñáng kể tỷ lệ ñẻ (tăng 5,2% và 6,0% so với lô ñối chứng) Các tác giả này dẫn nhiều thí nghiệm tương tự của Kechik và Sykes (1974): khi bổ sung vitamin C các liều 25, 75 và 400 ppm thì chỉ có mức 400 ppm là mang lại hiệu quả rõ rệt Hens bổ sung vitamin C các liều 100, 250, 500 và cho thấy việc bổ sung vitamin C ñã làm tăng tỷ t rọng trứng trên một cách rõ rệt so với lô ñối chứng không bổ sung vitamin C (các tỷ trọng tương ứng là 1,074, 1,075 và 1,076 so với ñối chứng là 1,072) Kết quả còn cho thấy việc bổ sung vitamin C vào khẩu phần ñã làm tăng hàm lượng Ca, ñộ dày vỏ trứng Một số nghiêm cứu của các tác giả Thornton và Moreng, 1959; Sullivan và Kingan, 1962; El – Boushy và ctv, 1968; Orban và ctv 1993 cho thấy khi bổ sung vitamin C ñều làm tăng ñộ dày vỏ trứng do thúc ñẩy quá trình trao ñổi canxi theo hướng có lợi: Tăng cường quá trình hấp thu canxi ở ruột và thúc ñẩy quá trình giải phóng canxi từ xương, làm tăng canxi huyết thanh, ñiều này có lợi cho gia cầm trong việc cải thiện chất lượng vỏ trứng Kết quả nghiên cứu còn cho thấy với liều 250 và
500 ppm ñã làm tăng khối lượng vỏ trứng từ 7,4 g trong lô ñối chứng lên 7,6 và 7,9g trong các
lô thí nghiệm
K Kashavarz, 1996 ñã nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung vitamin C với liều 125
và 500 ppm lên chất lượng trứng Thí nghiệm ñược tiến hành trong 12 tuần trên 960 gà mí 32 tuần tuổi Kết quả cho thấy liều 250 ppm ñã làm tăng ñộ dầy vỏ từ 0,36 mm ở lô ñối chứng lên 0,37 mm ở lô thí nghiệm, tăng chiều cao lòng trắng từ 7,3 mm trong lô ñối chứng lên 7,5 mm
ở lô thí nghiệm Tương tự ñộ Haugh cũng tăng lên từ 77,0 lên 77,8
D.E Bell, 1990 ñã làm thí nghiệm trên 400 gà Leghorn từ 143 ñến 310 ngày tuổi ñể thử các mức vitamin C là 50, 100, 200 và 400 ppm Kết quả thí nghiệm cho thấy chỉ ở mức vitamin C bằng 200 và 400 ppm mới có ảnh hưởng tốt ñến tỷ trọng trứng (854 và 860 wt/vol
so với ñối chứng là 836 wt/vol, nhưng sự ảnh hưởng này chỉ xảy ra ở giai ñoạn sau thời kỳ ñẻ trứng (khi gà ñã già, cơ thể không tự tổng hợp ñược ñủ vitamin C)
Tikupandang A (Indonesia), 1992 ñã nghiên cứu bổ sung vitamin C với liều 55 và 110 ppm trên 234 gà ñẻ trứng Thí nghiệm ñược tiến hành trong 3 thán Kết quả nghiên cứu cho
Trang 33thấy việc bổ sung nói trên ñã làm tăng sản lượng trứng lên 3,2% và 5,7% tương ứng, tuy giá thành của trứng sản xuất ra tăng 0,9 và 1,7% nhưng do làm tăng sản lượng trứng nên hiệu quả
bổ sung vitamin C vẫn cao Tác giả ñề nghị nên bổ sung vitamin C cho gà ñẻ ở mức 110 ppm
Các tác giả Peebles và Brake, 1985 ñã nghiên cứu kết quả bổ sung vitamin C liều 100 ppm cho gà ñẻ trứng giống, thí nghiệm ñược tiến hành trên 160 gà ñẻ 32 tuần tuổi Kết quả cho thấy việc bổ sung vitamin C với liều nói trên ñã làm tăng tỷ lệ ñẻ lên 7,2% so với ñối chứng, tăng tỷ lệ thụ tinh lên 1,8%, ñặc biệt là làm tăng 10,39% tỷ lệ ấp nở, giảm tỷ lệ chết phôi trong lô ñối chứng là 6,04% xuống còn 4,71% trong lô thí nghiệm Tỷ trọng của trứng cũng ñược tăng lên rõ rệt (1,0834 trong lô thí nghiệm so với 1,0825 trong lô ñối chứng, số gia cầm giống/mái của lô thí nghiệm là 125,5 con, trong khi lô ñối chứng chỉ có 112,3 con (tăng 11,6%)
Behl và cộng tác viên, 1995 nghiên cứu ảnh hưởng của vitamin C và các mức canxi khác nhau (3,30 và 3,90%) ñến khả năng lưu giữ canxi của gà ñẻ ở ñiều kiện môi trường nóng Kết quả cho thấy sự thoái hoá xương và cân bằng canxi bị giảm không tùy thuộc vào mức canxi trong khẩu phần Khi bổ sung vitamin C liều 44 ppm ñã làm giảm nhẹ hiện tượng mất canxi và với liều 88 ppm thì không còn hiện tượng mất canxi nữa Tác giả cũng cho thấy cùng với việc tăng canxi trong khẩu phần từ 3,3 ñến 3,9% và có bổ sung vitamin C ñã cải thiện rõ
ñộ dày vỏ trứng
J Nathan Bird bổ sung vitamin C vào chuối chu kỳ ñẻ trứng của gà với liều 100 ppm
ñã làm tăng 6,7% sản lựơng trứng; 7,2% tỷ lệ trứng có phôi và 5,9% tỷ lệ nở Tác giả cũng cho thấy việc bổ sung vitamin C ñã làm tăng chất lượng trứng (tỷ trọng, ñộ cao lòng trắng) và chất lượng vỏ trứng góp phần làm tăng năng suất của ñàn gà ñẻ trứng giống
Các tác giả J.1 Orban, D.A Roland, K.Cummins, R.T Lovell, 1993 ñã nghiên cứu bổ sung vitamin C liều cao cho gà mái ñẻ Các mức vitamin C ñược thăm do là 500, 1000, 1500, 2000,
2500, 3000 ppm Thí nghiệm ñược tiến hành trong 4 tuần trên 484 là Leghorn 96 tuần tuổi Kết quả cho thấy việc bổ sung vitamin C liều cao (trên 2000 ppm) ñã làm tăng 5% khối lượng trứng, 6,2% tỷ trọng trứng Mật ñộ khoáng trong xương chày (0,29g/cm trong lô ñối chứng không bổ sung vitamin C lên 0,31g/cm trong các mức 2000 vitami nào 3000 ppm vitamin C) Canxi huyết thanh tương tự là 1,55; 1,59 vitamin là 1,58 mmol/L tương ứng với 3 mức vitamin C là 1000, 2000, 3000 ppm so với lô ñối chứng không bổ sung vitamin C là 1,54 mmol/L Tỷ trọng của trứng trong lô bổ sung 3000 ppm là cao nhất: 1,0762, trong khi các lô
Trang 34khác là 1,0714 – 1,0725 Tác giả kết luận bổ sung vitamin C liều cao ñã làm tưng trao ñổi Ca, ảnh hưởng tốt ñến chất lượng xương và sự khoáng hoá vỏ trứng
Tác giả Ranut Ramdecha (Thái Lan) cũng ñã nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung hai mức vitamin C khác nhau là 250 và 500 ppm vào khẩu phàn trong ñiều kiện mùa hè, thí nghiệm ñược tiến hành trên 180 gà mái ñẻ, kết quả cho thấy vitamin C ñã làm tăng sản lượng trứng một cách rõ rệt, tăng vitamin C ñã làm tăng chất lượng vỏ trứng, tăng hàm lượng canxi huyết thanh, giảm photpho huyết thanh, giảm tỷ lệ hao hụt gà mái ñẻ
Các tác giả Pardue và ctv 1985 cũng cho thấy khi bổ sung vitamin C cho gà ñẻ với liều
1000 ppm vào nước uống, sau 8 giờ thí nghiệm hàm lượng vitamin C huyết thanh ñã tăng lên ñến 18 ppm (ñối chứng 8 ppm) Vitamin C huyết thanh cao nhất là 20 giờ sau khi uống, ñạt 20 ppm
Hãng ROCHE, 1994 sau khi dẫn kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả ñã ñề nghị nên
bổ sung vitamin C cho gà ñẻ trứng giống với liều 100 – 200 ppm
Tại trường ðHNNI, qua hàng loạt các thí nghiệm bổ sung vitamin C cho gà mái ñể cho thấy:
Việc bổ sung vitamin C với liều 250 và 500 ppm ñã không làm ảnh hưởng ñáng kể ñến khối lượng cơ thể và khối lượng trứng
- Khu bổ sung vitamin C với các liều 250 và 500 ppm ñã làm tăng 6,50 – 10,80% sản lượng trứng; tăng 4,60 – 8,80% tỷ lệ trứng giống, tăng 0,02 – 0,04 mm ñộ dày vỏ trứng; tăng 0,50 – 0,90 kg/cm2 ñộ chịu lực của vỏ trứng; tăng 0,40 – 0,80 g khối lượng vỏ trứng; giảm 0,42 – 0,92% tỷ lệ trứng dập vỡ, tăng 5,10 – 11,20% tỷ lệ trứng có phôi; tăng 5,10 – 9,30% tỷ
lệ nở, tăng 5,80 – 9,40% tỷ lệ gà con loại 1; tăng 2,70 – 3,00% khoáng tổng số trong xương chày; tăng 2,80 – 5,50 mg% caxi huyết thanh; tăng 2,90 – 5,70 ppm vitamin C huyết thanh, các mức chênh lệch trên ñều có ñộ tin cậy cao, ñã làm giảm 0,30 – 0,60 mg% photpho vô cơ huyết thanh, nhưng ñộ tin cậy thấp
- Bổ sung vitamin C với mức 500 ppm ñã mang lại hiệu quả cao hơn so với mức 250 ppm về các chỉ tiêu nói trên, nhưng với ñộ tin cậy thấp Bổ sung vitamin C trong vụ ñông xuân
và hè thu ñều cho kết quả tốt
b) Bổ sung vitamin C cho gà trống sinh sản
Vitamin C có vai trò to lớn ñối với các hoạt ñộng sinh sản của gia cầm, nhưng cơ thể chúng không tự tổng hợp ñủ vitamin này cho nhu cầu của cơ thể (Balka S.Bains, 1992), nhất
Trang 35là ở con trống (Mons và Onichi, 1991) Những nghiên cứu của nhiều tác giả trong thời gian gần ñây cho thấy, trong thức ăn của gia cầm rất thiếu vitamin C, ngay cả khi ñược bổ sung thì hàm lượng vitamin này cũng nhanh chóng giảm ñi do quá trình oxy hoá (Vũ Duy Giảng, Bùi Hữu ðoàn, 2000) Do ñó, việc bổ sung vitamin C vào thức ăn hàng ngày cho gà trống là rất cần thiết
Tại ðại học Nông nghiệp I Hà Nội, chúng tôi ñã làm thí nghiệm bổ sung 3 mức vitamin C cho gà trống sinh sản: 150, 300, 450 ppm Kết quả cho thấy: Khi bổ sung vitamin C cho gà trống, thể tích tinh dịch tăng lên, lô thí nghiệm 1 với mức bổ sung 450 ppm vitamin C luôn cho thể tích tinh dịch cao nhất, tăng so với ñối chứng 29%, lô thí nghiệm 2 với mức vitamin C bổ sung 300 ppm tăng so với ñối chứng là 11,3& Bổ sung vitamin C vào khẩu phần
ăn cho gà trống ñã làm tăng ñáng kể hoạt lực tinh trung, rõ rệt nhất ở các mức 300 ppm và 450ppm (tăng từ 3,94 – 5,66% so với ñối chứng Việc bổ sung Vitamin C với các mức 450,
300 và 150 ppm vào khẩu phần ăn ñã làm tăng từ 0,15 – 0,06 tỷ tinh trùng/mml tinh dịch (tăng 19,4 – 7,8% so với ñối chứng) Việc bổ sung vitamin C cũng ñã làm tăng rõ rệt chỉ số VAC, cao nhất ở lô thí nghiệm 1(0,43 tỷ) và thấp nhất là lô thí nghiệm 3 (0,32 tỷ), tất cả các lô thí nghiệm ñều cho kết quả cao hơn lô ñối chứng một cách rõ rệt Việc bổ sung vitamin C cho gà trống ñã làm tăng tỷ lệ thụ tinh 4,6 – 9,9% tăng tỷ lệ ấp nở lên từ 3,3 – 11,2% so với ñối chứng
Các tác giả Mons và Onitchi khi bổ sung vitamin C cho gà trống với các mức 500; 250
và 125 ppm vitamin C ñã làm tăng 0,3 – 0,4 ml tinh dịch; 0,2 – 0,7 tỷ tinh trùng tiến thẳng/1 lần lấy tinh (VAC), tăng tỷ lệ ấp nở lên từ 3,3 – 11,2% so với ñối chứng Các tacs giả Peebles
và Brake, (1985) khi bổ sung vitamin C liều 100 ml/kg thức ăn ñã làm tăng tỷ lệ trứng thụ tinh 1,8%, tăng tỷ lệ ấp nở 10,3%
3 Sử dụng vitamin C trong phóng chống stress ở gia cầm
a) Lý thuyết cơ bản về phản ứng stress
Stress là phản ứng của cơ thể trước những tác ñộng không có lợi từ bên trong hay bên ngoài Trong chăn nuôi gia cầm, các tác nhân stress phổ biến là:
- Nhốt giữ và vận chuyển gà tới nơi tiêu thụ
- Di chuyển ñàn
- Tiêm phòng vaxin
- Thay lông cưỡng bức