1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Địa chí quận hồng bàng chương 1 điều kiện tự nhiên

18 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phức nếp l&m Hải Phịng cĩ lễ hình thành vào trung sinh, nhưn sau đĩ nhiều lần bị nâng cao do chuyền động kiến tạo, Trong thời giam Đệ tam kể Paleogen và Neogen chế độ lục địa vẫn tồn

Trang 2

FES AMY VAG = ( TA¿ tù

fife 120M :⁄£ 1

C114 2262062 t0 x15014-72 6.2121 See ae pn lene

ane đạo biên Sona

NGUYÊN HỒNG HÃI

NGUYÊN TRUNG HÁN NGÔ ĐĂNG LỢI

NGUYÊN VĂN SƠN „ TRAN ĐỨC THANH NGUYÊN HỮU TRÍ

THỊNH NGỌC VIỆN -

Biền lập:

NGUYÊN NGỌC THỊ TRỊNH NGỌC VIỆN

NGUYEN HONG HAL

— set Poet

Trang 4

MỤC LỤC Trang

PHAN THỦ NHẤT

MIỀN ĐẤT CON NGƯỜI :

Chương một — ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9~

.¡ Chương hái — DỊA LÝ HANH CHÍNH — LỊCH SỬ 33 - Chương ba — DAN CU 39°

Chương bốn =HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ— XÃ HỘI 48-

: PHAN THU HAL ;

KINH TE

Chương năm — TIỀU THỦ CÔNG NGHIỆP 50

Chương sáu — CÔNG NGHIỆP TRUNG ƯƠNG VÀ THẰNH PHỐ

TREN DIA BAN QUAN 78

Chương bầy - THƯƠNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ QUẬN 87°

Chương tam — NONG NGHIGP — KINI! TE GIA pINT -

KINH TE TU NHAN - 81

PHẦN THỦ BA *

VĂN HÓA — XÃ HỘI

Chương chín — HỆ THỐNG GIÁO DỤC 101

Chương mười — HỆ THỐNG Y TẾ 105

Chương mười một — HỆ THỐNG VĂN HÓA THỀ THAO 197

PHAN THO TU

DIA DANH — NHAN VAT >

Chương mười hai - ĐƯỜNG PHỐ 119 Chương mười ba~ DI TÍGH — KIẾN TRÚC - THANG CANH 139°

Chuong mudi bén — NHAN VAT 152

PHAN THUGNG @ÁO QUÝ,

N

Trang 5

` ety

Nưưến ¿íutc phút! c6 deat cat 6Ÿ ba s160S LAB MSL qin oat

tai lĩd! ys61T- :o3: Seok aSyude ob cáa pele id gil wide OB tae

PegnGds ty i¿f' gõ! nhv of} set Of Site {asgosl⁄4 §y Am ment $Q

Reh tal Oui sree whee ¢ xaÄodg) 3! ýG ỆJ sượạ TẾẾ ott anid wr dott do

meals 0l: trưưa — ie pay THe wey 922 Hà rs) a - em

mổid éy sịh s¿( ‹ "` a 0d, 4teÙ lồ soi 6 ta

Or OR wolt méxt {2

- Chươ Ê Ti ạ ; +

hb nbsegal 6v tát x U KIÊN ' 1 ib Ud dold voted ơd náoTf,

pitts SOD "gue _.„ ĐIÊU KIỆ _ KIỆ > N.TỰ N EEE: đủ tắt anit = 08

tả nel roirisfd) nai dfs 0i! deb the a

; aig ¿#.in(N =0 suãođj tab St da wom mie te

“Qui, Hong Bing nh Phịng) nàu bèn liều ~ “cam ion

"tác vĩ độ bắc 20°51" 15° eH O60 oa

8°40" và 108 48 a d th

_.#'1) Cấu “chất: tui az RhĨwấq) pat oA wah at ous ` 4 _ ai Hit hệ hubg > oe ons 2% lặn Sd pial of aaa

Trang 6

*

Phức nếp l&m Hải Phịng cĩ lễ hình thành vào trung sinh, nhưn

sau đĩ nhiều lần bị nâng cao do chuyền động kiến tạo, Trong thời giam

Đệ tam (kể Paleogen và Neogen) chế độ lục địa vẫn tồn tại và khơ

cĩ tích tụ trầm tích chỉ trong kỷ Đệ tứ (khoảng 2 triệu năm trở lại day Hồng Bàng và cả phức nếp lõm Hải Phịng bị lơi cuốn vào chuyền động sụt hạ tương đối, trầm tích bở dời nguồn gốc lục địa va bie

được tích tụ

2) Trầm tích đệ tứ

Tồn bộ trầm tích bở dời tuồi Đệ tứ ở Hồng Bàng và làn cận đầy

kheẳng 60 — 70m, nằm phủ trực Liếp trên nền đá gốc Chúng được chia làm hai phần: :

a) Phần đưới, tuồi cách tân (Pleixtoxen), khoảng hai triệu đến nghìn năm trướe, cỏ bề đày khoảng 30 - 40m và gồm cĩ hai tầng:

— Tầng dưới chủ yếu là cáe vật liệu thơ như cuội, sạn, sĩi ết màu xám, đạt tới bề dày 30m, phân bố theo trình tự càng lên phía trên độ

hạt càng nhỗ dần, Đây là các trầm tích nguồn gốc sơng Ii, tich tu trong

mơi trường lục địa, tại thung lũng sơng cồ nằm giữa các dải đồi thấp “4

— Tầng trên là những vật liệu mịn hơn như cát, bột, sẻt, cĩ màu sắe loang lồ, sặc sỡ, trắng, xám, vàng, nâu đổ chứa nhiều ồ lateriL màu gỉ sất

do đã từng bị phong hĩa sâu sắc Bề dày tầng 3—7 m, nguồn gốc biết nơng ven bờ chuyền dần sang mơi trường châu thồ—aluvi sơng ở

Ở khu vực thom An Lạc (phường Sở Dầu), các trầm tích cánh tân, tầng trên, lộ hẳn trên bề mặt và tạo nên các «đường» cao Í — 1,5m $0 với mặt ruộng bao quanh, ì

b) Phần trên trầm tích Đệ tứ cĩ tuồi tồn tân (Holoxen) khoảng 1l nghìn năm trở lại đây, dày khoảng 30—35 m Trầm tích tồn tân chủ

yếu gồm các vật liệu mịn như bột, sét nguồn gốc hồ đầm lục địa, biển

nơng ven bờ, một 86 it cdc thấu kính, các gờ cát nguồn gốc do sĩng và

những lớp cát bột, bột sét nguồn gốc châu thồ hoặc bãi triều vùng cửa sơng nằm trên cùng Theo cột địa tầng tơng hợp trầm tích tồn tân ở: Hồng Bàng và lân cận được chia thành các tầng theo thứ tự từ dưới lên

— Tầng bùn sét lỗng màu xám đen nguồn gốc hồ đầm lụe địa ven biền,

dây trung bình l0m, phân bố khơng liên tục dạng thấu kính tuơi của tầng

là tồn tân sớm giữa (QIVÍ—2), chừng 11—6 nghìn năm trước củi

— Tầng sét, sét bột màu xám, xám nâu, dẻo quánh nguồn gốt biên, dày trung bình 10m, phân bồ rộng khắp, được tích tụ trong thời gian

tọn tân giữa (QIV—2) khoảng 6-4 nghìn năm trước Thời gian này,

10

Trang 7

mực biền toan tan dang cao nhất, cao hơn liện::rayl4l mg (24 (sáo ted

"Tầng bùn sét lỏng màu xám đen, đen, nguồn gốc hỗ đầm lụa địa

en biện dày trung binh 8m tạo thành những thấu kính =haàit bố khôn £

lên tục Tầng được tích tụ vào cuối loàn tan giữa (Q1V—#B) khoảng 4-3

ghin nim trước Khi ãy; mực biền hạ thấp hờn hiện tay:: ¿

- Tầng bin sét, cát bột màu Xá, xám nâu nguồn gốc Biển nông

ven bờ, dyà trung bình 4m, phân bồ rộng khắp, tuổi toàn tân muộn, phần

sớm (QTV — 33), khoáng 3 — 2 nghìn năm trước Thời gian này, mực

biển dâng cao hơn hiện nay trên dưới 2m s\n

~ Tầng trên cùng nguồn gốc đồng bang chau thồ và các bãi triều lây

vùng cửa sông hình phễu, được tích tụ vào nửa sau thởi gian Holoxen+

muộn (QLV — ở), khoảng 2 nghìn năm trở lại day Tang có bề dày trurg

- bình Im, thành phần và kiều trầm tích thay đồi phức tạp: Lớp dưới là

cát nhỏ, cát bột màn xám, xám nâu hoặc xám đem, có chỗ chứa nhiều vo

sd 6c O phan trên lớp đó nằm dưới bề mat dong bing khoảng 50 — 70 em ˆ

a chỗ gặp thân xác thực vat ngập mặn như sú, vet, lan (tiếng địa” phương gọi là cây si) chôn vùi và bị phân hủy hết, Lớp trên chỉ dày:

30 —50 em gdm phi xa mau nau vàng, thành phần sét hoặc bột sét phủ: rộng khắp trên bề mặt đồng bằng

: sel

Cũng thuộc tầng trên cùng, đôi nơi còn gặp lớp bùn xám đen dễo ˆ

quánh hoặc chầy nhão, mùi tanh thối ở đây các ao hỗ đoạn song cul,

1H ĐẶC ĐIỀM ĐỊA HÌNH

Hồng Bàng là đơn vị hành chính cấp quận, nhưng eó diện tích rất

nhỏ nằm ở ra đóng bắc đồng bằng Bắc Bộ có nguồn gốc châu thô Vì thế,

-_ về đại thê hình thê tự nhiên của nó mang dáng dấp chung của một vùng

đất đồng bằng ven bién Bac Bộ Ở phạm vi khòng gian hẹp hơn, Hồng

Bằng nằm trong câu trúc hình phễu của hệ thống vùng cửa sông Bạch:

Đằng Vì thế, hình thề tự nhiên của nó như mô tả của những người Pháp

đặt chân tới đây vào cuối thế kỷ XIX — phan anh những tính chất cơ bản

của một vùng bãi triều lầy bùn nước lõm bõm kênh lạch chẳng chịt, eư

dan thưa thớt và khi triều lên, mặt nước mở rộng mênh mỏng

Do quá trình đô thị hóa, địa hình Hồng Bàng ngày càng biến cải sâu sắc

tới mức nhiều chỗ không còn nhận ra những đáng nét tự nhiên ban đầu

Tuy nhiên, phân tích tồng thể các yếu tố địa hình ở quy mô rộng, có

thề nhận thấy Hồng Bàng nằm kề sát bên bờ lõm của sông Cấm, bị sông

Tam Bạc và các phụ nhánh của nó phân cat thành các khu vực eó hình thái khác nhau, phản ánh động lựe hình thành và đặc điềm phát triền địa

hình khác nhau, Có thề phân Hồng Bàng thành ba khu vực, Khu vực thứ

nhất nằm ở phía đỏng nhánh Tam Bạc đỗ vào sông Cấm Khu vực thứ

Trang 8

hai nam eee ở:phia tây quận; ` § beo hướng tây bắo-đòn¿ nam chạy qua trạm biến the An Lae

phố, có thề thấy địa hình cáo đều và khá ở khu

(mst đồng bằng châu thồ), sau đó thấp hẳn ở khu vực thứ bai

ce A lay trang thip) va ndi cao r3@ khuvue thứ HN (oh S60

“toi tì Nữ ag be sông Cắm — ; Hany Boe), sia Jae aod š Rae!

— si Rình thái địa hìah ese khu: ốd nhdq ¿x4 dnid „7 Ath bd ñ

Phan Bội Châu Quang Trung, Hoàng Van Tha, ` Vinh Khai và khu

h, Day là một trong những khu“ đất cạo: ae noi thénh’ Hai PI

Ot-phan cia lang Ag Bien cd ton! tai tir dau congenguyén va eine

View tit thoi Ngo Quyen niin troitz: phạn yi của khú vực này Nh

cao: “mặt bằng và vị trí thuận lợi, vào cuối thế kỹ XIX; nơi: day tro

_— dân cư chính và là tiền thàn của Lhành phố Hải: Phòng hiện tại Ð bài cao, cồn sái hình thành do bồi tụ eủa Sóng biền và sông

SNS cita sng Cấm cù từ trước: eòng nguyên Dải cồn cát ban

nhiều đề cát tự nhiên nhỏ ngăn cách nhau qua'eáe lach |

lay các lạch thoát triều: Sẻnj Lấp ngày xưa là một wise p i

như vay APS của a để cát hơi uốn như Men lh sv KỆ:

anh, "nà dat cu duron, thân có

a the aie tla n) 3 hà i pha ih : 2 (

nơi or mane È Là Dàn, Se cát, bài cát và có vl ie Cat Đải chạy theo các đài bet de cát côn phố Cắt Cụt”: thậdvaôRg 9áe

S0ng tám GIÁ Kể khổ Tam đi H2 9o) a eth tes avon

Đạo -Q) ng và Tra Pia = Ng Tôn NI"

aes, aa Nhĩnh Sẽ g nay Tờ tà

trí kênh đảo nhưng không c 4y thẳng xá cấu đn abt hltnD ng so

ur, Sz I lồ ra sông bác nay, -lớn chiêu dài của kên

đã LOẠI ine ký tà) shoa đó độ cao bề:amặt:k

fim HD), & } phiin giip song Tam Bac; doan ken nh

nan

Be tn Unc can ag iq-sảo ấy 0g srw

sieht tie, ‘din Vich ‘ea ‘kh vite mé rOng dat kề á trình -

nhất ‹ của số ˆvề phía bờ trái, Nhơn để có khu lâu cẳng n HH

ray

Trang 9

ty người ta đã phải ¿3p sao địa hình và xây đấp lấn về phía sông

a He

150m, Các bãi Jay thấp cic cho sat bo, shu toi 7 — 8m trước kia

À thay biến tiành khu cầu Cíng có bề mặt cao loi 4—5injum hai đồ Nơi

a day có mặt bằng cao nhất thành phố vá thoát hin dal: Hưởng của ‘thay triều, :

Ban dau, khu vực thứ nhất này có bề mặt lự nhiên cũng khỏng lớn

lắm Có thể có một vải điểm cao vive! mite nue triều cường, còn chủ

là các bãi cao khoảng 35~— 3m tran DmRIÐ, được các bãi lầy thấ if

'tao xấp xỉ mực nước biển trung bình viên quanh, Hiện nay, mặt THẾ

khu vực, tính theo ở2 cäo mặt bằng đường phố, đã được lồn cao teid

12m) 0mHĐ, Tuy nBi3n só nhiều chỗ (Ví dụ khu Bãn Bính) mặt đường

phố thíp hơn 4m (s2 với 0mnHÐ) và khi triều thật cường nước triều cỗ

thề làm ngập mặt đường Thường các m¡ật dường phố bảo 'viền'quảnh

hờ sông có độ cao #,2—4Am/OmHD varcd chức:cnăng như đê bao, Néï

chưng: mặt bằng:eác phường Quanz Trunz Phạm Hồng Thái và/Bllan Bội

Châu eao hơn các phường Minh: Khai, 'iioàng Văn (Thụ Điều: nội: bật

nhất là ở khu vực này, cáo dạng địa hỉnh nhân tạo (đường pho, da

(phố) hần hết chạy tieo các hướng bắc-nam và đỏng-tây, : + ree

“TSE

me

Exa

Ễ đ)Kha mực thé hai; Bao gdm các nhường Hạ Lý, Thượng Lý, Trại chuối

[và khu Sở Dầu của phường Sở Dã» Dây cũng là phần trũng thấp nhất

ĐỆ của nội thành Hải Phòng, Thủy triều là nhân (ổ phát triền chính di

hình tư nhiên ban đầu ở đây Tính chất trũng thàp của khu vực được

(hề hiện bằng sự số mặt của vô số c¡c ao, hồ, lạch trũng có điện tích

từ vải chục mét yuông tới 3~ 4 héc La Chúng có chiều dài Lừ trên dưới

chục mét tới j~— { trăm mét, stu 1~ 2m, thậm chí tới 3m, Những dai

đất thấp bao quznh các ao hồ cũng chỉ cao, khoảng 2 — dm/0mHĐ.<Eô

eao tuyệt đối throng khong quá 1m, trung bình 0,5m) Ở các bài lẫy ven

Sông lạch mà n:ở: triều tự nhiên còn ảnh hưởng tới, có thể thầy lác

đắc những đảm thực vat ngap man tra nước lợ như coi, bin’ (ey si),

thậm chí có cả si trang Hin trước đây, thực vật ngập mặn ỡ khứ vê

nay rat phd bien Và tươi tốt COA aD ae RAY TE tie

‘Cac a0, hồ, dầm trũng thấp ấy là đấu vết cồn sót lại cổa những khủe

sing tan đo đổi dòng tự nhiên, hoặe là di tích của nhữNg lạch triều Eũ

LÍ bÏ eon người ngăn đắp, ven sông Tam Bụe và sông Cấm dòh nhận' thấy

rõ vô số những đoạn lõm, hẹp sàu Đó là cứa của những lạch triều cũ

bị chặn đắp i Sh eo oe / ñ Tain HỦY

Aisa iu ` 7 Fav ctl iv q ; 3Ÿf ftuutr

‹ Mặt bằng của khu vực đã được con người, tôn cao đáng kề Ở phường

mới lập như Trại Chuối, độ cao bề mặt đường các khu dân eữ cũng ehj

3,5 —.4m/010HĐ Ở các phường Hạ Lý; Thượng Lý, mặt, bằng các khu dân

WSS Sort usin gate

13

Trang 10

cư, đường phố được tôn cao tới 4 — 4,2m/0!2HĐ Ở các nhà máy, côn

xưởng (Xi - măng, đóng tàu Bach Đằng.) mặt bằng được tên cao tới

4.5m/0mHĐ

Ở khu vực này, mức độ biến đồi địa hình tự nhiên do đô thị h

rất khác nhau Phường Hạ Lý như là mệt hòn đảo nằm giữa các sôn Tam Bạc, sông Cấm và kênh đào Hạ Lý Tại đây, cảnh quan trũng thấp đã bị mất hẳn, phố xá, nhà cửa san sát và có cấu irúc giống khu

vực thứ nhất Nhưng mặt đường phố cũng thấp bơn, thường chỉ 3,5 — 4m/0HĐ Ở phần phía tây kênh đào Hạ Lý, cảnh quan trũng thấp cèn

thề hiện rất rõ mặc dù quá: trình đỏ thị hóa đã làm biến đổi đi nhiều hình thề tự nhiên của địa hình, Tại đây, có thể! nhận thấy rõ sự tương

phản sâu sắc giữa cái trật tự hiện đại sủa nền công nghiệp hóa với cái lộn xộn, hoang đã của một vùng trũng lầy đang được cải tạo dang dở

e)Khu mực thứ 3: Gồm thôn An Lạc và đất Thượng Ly của phường Sở

Dầu Địa hình và cảnh quan tự nhiên nơi đây còn mang đậm những

nét đặc trưng của thôn xóm, ruộng đồng miền châu thồ Bắc Bộ, dù rằng

ven đường quốc lộ số 5 và đại lộ Tôn Đức Thắng phố xá đang mọc lên

sầm uất Chẳng bao lâu nữa, khu vực này sẽ được đô thị hóa toàn bộ.,

Bề mặt khu vực này khá cao Những cụm dân cư của hai thôn An

Lạc và Thượng Lý thường quây tụ trên nền đất cát bột, được tôn thêm

tới độ cao 3,8— 4.2 m/0mHĐ, Ở ven quốc lộ số 5, nền nhà và mặt đường

phố được tôn tới độ cao 4,5m/0"HĐ, Ở những chòm xóm dân cư hai thôn,

nhà cửa thường xếp thành các dãy chạy theo phương đông bắc — tay

nam, phản ánh hướng chính của những bãi cao tự nhiên ban đầu Trong

những căn vườn nho nhỏ bao quanh những mái nhà ngói đỏ mái bằng hoặc mái tranh, người ta trồng đủ loại cây ăn quả như táo, hồng xiêm cam, bưởi, chanh, chuối, khế, v.v =

Đồng ruộng hai vụ lúa xanh tươi bao quanh cảc cụm dân cư có độ

Cao trung bình 2, — 3m/0HĐ, có chỗ cao tới 3— 35m/0"HĐ, Xen kẽ, với các khu dân cư và ruộng lúa là hệ thống ao, hồ tương đối dày đặc và những kènh mương thủy lợi tưới tiêu cho đồng ruộng Ao, hồ thường

có kích thước nhỏ, chỉ khoảng vài chục mét vuông, những cái lớn tới

300 — 400m2, sâu 1 - 15m Ở một số mặt cắt, chúng phân bố với mật độ

tới 3 — 1 e4i/100m Các ao hồ thường được dùng cấy rau muống, thả bèo

tây hoặc thả cá nước ngọt,

Mặc dù bề mặt địa hình khá cao nhưng bầu hết điện tích khu vực

vẫn nằm thấp dưới mặt triều cường Vi thế, có cả một hệ thống đê bao

quanh ven sông Tam Bạc và Lạch Tray, ven sông, phía ngoài đê vẫn còn có

những bài triều lầy hẹp chịu ảnh hưởng của thủy triều hàng ngày, Cách đây chưa lâu khoảng ba trăm năm khi những người đầu tiên của dòng

họ Nguyễn tới khai phá thôn An Lạc, nơi đây vẫn còn là khu bãi lầy

ngap trigu moe day su vet, si (bần chua),

1Ị

Ngày đăng: 13/10/2022, 16:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w