1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí

76 736 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí
Người hướng dẫn T.S Trần Thanh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ tải tính toán PTTT,được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt,bảo vệPTTT còn được dùng để tính t

Trang 1

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

Đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí

Trang 2

Stt Tên máy Công suất - kw

II Bộ phận sữa chữa

Trang 3

5 Bù công suất phản kháng cho xí nghiệp, so sánh tổn thất với trước khi bù

6 Mô phỏng trong Matlab, so sánh các vấn đề về tổn thất giữa mô hình trongMatlab và tính toán thực tế ( Phần thêm vào )

Điều kiện

Phần đi dây trong nhà máy sử dụng phương án đi ngầm

Các thiết bị, dây dẫn sử dụng hiện đang có trên thị trường,

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 7

Chương 1: Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng 8

Chương 2:Chọn thiết bị cho phân xưởng 25

Chương 3:Tính toán ngắn mạch 53

Chương 4: Tính toán tổn thất và bù nâng cao hệ số công suất 71

Tài liệu tham khảo 78

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 7

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước nhà hiện nay thì ngànhcông nghiệp Điện đã thực sự trở thành 1 ngành công nghiệp mũi nhọn, và vai tròcủa nó đối với ngành công nghiệp khác ngày càng được khẳng định Có thể nóiphát triển công nghiệp, đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước đã gắn liền với sựphát triển của ngành công nghiệp Điện.

Khi xây dựng một nhà máy mới, một khu công nghiệp mới hay một khudân cư mới… thì việc đầu tiên phải tính toán tới là xây dựng một hệ thống cungcấp điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trong khu vực đó

Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa, hiện đại hóa, ngành côngnghiệp nước ta ngày càng khởi sắc, các nhà máy, xí nghiệp không ngừng đượcxây dựng Gắn liền với các công trình đó là hệ thống cung cấp điện đc thiết kế

và xây dựng Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, cung với những kiến thức đượchọc tài trường ĐH Công Nghiệp Tp HCM, chúng em đã nhận được đề tài thiết

kế môn học: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí Đây là một

đề tài thiết kế rất bổ ích và thiết thực, giúp chúng em trau dồi, bổ sung nhữngkiến thức cồn thiếu xót trong chuyên ngành của mình, từ đó có thể hoàn thiệnmình và đi lên

Trong thời gian làm bài tập dài vừa qua, với sự nỗ lực của bản thân cùng sự

chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Trần Thanh Ngọc, chúng em đã

hoàn thành xong bài tập của mình

Một lần nữa chúng em xin chân thành gửi đến thầy Trần Thanh Ngọc cùngcác thầy cô bộ môn lòng biết ơn sâu sắc nhất

CHƯƠNG I

Trang 8

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA TỪNG KHU VÀ CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương vớiphụ tải thực tế (biến đổi ) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cáchđiện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên đến nhiệt độtương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán

sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng

Phụ tải tính toán (PTTT),được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết

bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt,bảo vệPTTT còn được dùng để tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thấtđiện áp, lựa chọn dung lượng bù công suất phản khángPTTT phụ thuộc vàonhiều yếu tố như:công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình

độ và phương thức vận hành hệ thốngNếu PTTT xác định được nhỏ hơn phụ tảithực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến cháynổNgược lại, các thiết bị được chọn nếu dư thừa công suất sẽ làm ứ đọng vốn đầu tư,gia tăng tổn thấtCũng vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp xácđịnh PTTT, song cho đến nay vẫn chưa có được phương pháp nào thật hoànthiện.Những phương pháp có kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối lượngtính toán và các thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ngược lại.Có thể đưa ra đâymột số phương pháp thường sử dụng nhiều hơn cả để xác định PTTT khi quyhoạch và thiết kế hệ thống cung cấp điện:

II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và

hệ số nhu cầu k nc

tt nc d

Pkk

Trang 9

Trong đó :

knc - hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật

Pd - công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể xem gần đúng Pd =Pdm (kW)

Khi xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu Knc trong cung cấp điện thì độchính xác không cao là do sử dụng bảng tra Knc cho trước Nó không phụ thuộcvào chế độ vận hành của thiết bị trong nhóm mà Knc=Ksd.Kmax, có nghĩa là hệ sốnhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố kể trên Do đó khi chế độ vận hành thay đổitrong nhóm thi Knc hiệu quả sẽ không chính xác

2 Phương pháp xác định PTTT theo hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình :

PkP

Trong đó:

khd - hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kĩ thuật

Ptb- công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW)

3 Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và độ lệch của

đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình :

tt tb

PP  

Trong đó :

Ptb -công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW)

 -độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

 -hệ số tán xạ của 

Trang 10

4 Phương pháp xac định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm:

0 max

tt

p M P

5 Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện trên đơn vị diện tích:

có mật độ máy móc sản xuất tương đối đều

6 Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại

Khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản

Trang 11

đã nêu ở trên, hoặc khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán thì nêndùng theo phương pháp tính theo hệ số cực đại.

.

tt max sd dm

Trong đó :

Pdm -công suất định mức của thiết bị hoặc nhóm thiết bị(kW)

kmax -hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ :

k max= f (nhq, ksd)

ksd-hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kĩ thuật

nhq -số thiết bị dùng điện hiệu quả

Hệ số Ksd trong sổ tay hoặc tính bằng công thức

tb sd dm

P K

P

đối với 1 thiết bị hoặc

đối với 1 nhóm thiết bị thì:

1

1

n dmi sdi i

dmi i

P k K

P

Trường hợp n > 3 và nhq < 4 phụ tải tính toán được xác định theo công thức:

Trang 12

.

n

tt pti dmi i

Trong đó kpt là hệ số phụ tải từng máy

Nếu không có số liệu chính xác, hệ số phụ tải có thể lấy gần đúng như sau:

kpt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

kpt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

Khi nhq > 300, Ksd < 0,5 thì Kmax được tính khảo sát trên đồ thị ứng với nhq = 300.Khi nhq > 300, Ksd > 0,5 thì P tt 1, 05.K P sd dm

Khi thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng thig phụ tải tính toán lấy bằng phụ tải trungbình:

tt tb sd dm

7 Phương pháp tính một số phụ tải đặc biệt

Tính toán đối với thiết bị 1 pha:

Khi trong mạng vừa có thiết bị 3 pha (thiết bị cân bằng) và cũng vừa có thiết bị mộtpha (thiết bị không cân bằng) thì phải phân bố các thiết bị đó lên ba pha sao cho trị

số không cân bằng là nhỏ nhất Khi đó phụ tải tính toán được tính như sau:

Nếu tổng công suất của thiết bị không cân bằng nhỏ hơn 15% tổng công suất củathiết bị ba pha thì các thiết bị một pha xem như là ba pha có công suất tương đương.Khi đó phụ tải tính toán được tính toán theo công thức sau :

Trong đó: P1pha(max) là phụ tải 1 pha lớn nhất

Trường hợp các thiết bị một pha đấu điện áp dây:

1 (max)

3

Trang 13

Trường hợp trong mạng lưới điện vừa có thiết bị một pha nối vào điện áp dây và vừa có thiết bị nối vào điện áp pha thì ta phải quy đổi về cùng một sơ đồ đấu dây.

Khi đó công suất quy đổi được tính như sau:

Sau đó chọn ra pha nào có công suất lớn nhất thì đó lag Pqd(max)

Trong đó p(ab)a , p(ba)b, p(cb)c……… :là các hệ số quy đổi được tra bảng dưới đây

Hệ số quy đổi phụ tải 1 pha nối vào điện áp dây thành phụ tải 1 pha nối vào điện áppha của mạng

Hệ số quy đổi Hệ số công suất của phụ tải cosφ

0,3 0,4 0,5 0,6 0,65 0,7 0,8 0,9 1p(ab)a, p(bc)b, p(ca)c 1.4 1.17 1.0 0.89 0.84 0.80 0.72 0.64 0.5p(ab)b, p(bc)c, p(ca)a -0.4 -0.17 0 0.11 0.16 0.20 0.28 0.36 0.5q(ab)a, q(bc)b, q(ca)c 1.26 0.86 0.58 0.38 0.30 0.22 0.09 -0.05 -0.29q(ab)b, q(bc)c, q(ca)a 2.45 1.44 1.16 0.96 0.88 0.80 0.67 0.53 0.29

Trong các phương pháp trên, 3 phương pháp :1,5&6 là dựa trên kinh

nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho kết quả gầnđúng Tuy nhiên, chúng khá đơn giản và tiện lợi.Các phương pháp còn lại xâydựng trên cơ sở lý thuyết xác suất thống kê, có xét đến nhiều yếu tố Do đó, cókết quả chính xác hơn, nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp

Tùy theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có được về phụ tải, người

Trang 14

thiết kế có thể lựa chọn các phương pháp thích hợp để xác định PTTT

Trong bài tập này, với phân xưởng sửa chữa cơ khí, ta đã biết vị trí, công suấtđặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng Nên khi tính toánphụ tải động lực của phân xưởng có thể sử dụng phương pháp xác định PTTTtheo công suất trung bình và hệ số cực đại Các phân xưởng còn lại, do chỉ biếtdiện tích và công suất đặt của nó, nên để xác định phụ tải động lực của các phânxưởng này, ta áp dụng phương pháp tính theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suấtchiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất

III TÍNH TOÁN

1 Tính toán phụ tải bộ phận máy

Do đây là phân xưởng sữa chữa cơ khí nên theo bảng tra (sách thiết kế cấp điện

của Ngô Hồng Quang- trang 269) ta có Ksd = 0.15 và cosφ = 0.6

Tổng số thiết bị nhóm 1 là n = 8

Công suất lớn nhất của nhóm thiết bị Pmax = 18

Tổng số thiết bị có công suất ≥ 12 công suất max là n1 = 3

Trang 15

Phụ tải tính toán của nhóm bộ phận máy:

2 Tính toán phụ tải ở bộ phận sửa chữa

Do đây là phân xưởng sữa chữa cơ khí nên theo bảng tra tra (sách thiết kế cấp

điện của Ngô Hồng Quang- trang 269) ta có Ksd = 0.15 và cosφ = 0.6

Tổng số thiết bị nhóm 1 là n = 6

Công suất lớn nhất của nhóm thiết bị Pmax = 32

Tổng số thiết bị có công suất ≥ 12 công suất max là n1 = 2

1

*

2

0.336

Tra bảng với nhq= 5 và ksd= 0.15 ta được kmax= 2,87

Phụ tải tính toán của nhóm bộ phận sữa chữa:

Trang 16

3 Phụ tải tính toán của khu nhà xưởng

Do đây là phân xưởng sữa chữa cơ khí nên theo bảng tra ta có Ksd = 0.15 và cosφ

4. Phụ tải tính toán của khu văn phòng

Thiết bị ở khu văn phòng là các thiết bị 1 pha Do đó ta phải quy đổi chúng về công suất 3 pha.

Ta có công suất 3 pha tổng của các khu còn lại là

Trang 17

5 Phụ tải chiếu sáng cho toàn phân xưởng

Trong phân xưởng chửa sửa cơ khí, hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt, tra

bảng (sách thiết kế cấp điện của Ngô Hồng Quang - trang 269) ta có p0=15 W/

m2

Vậy phụ tải chiếu sáng của toàn phân xưởng là:

Trang 18

7 Tính toán dòng định mức cho từng thiết bị

Đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí thì hệ số cosφ =0,6.Từ đó ta có thể tínhđược Iđm của từng thiết bị thông qua công suất của chúng

Trang 19

4 Máy sọc 6,7 16,97

IV XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI ĐIỆN ĐỂ ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐỘNG LỰC.

1 Tâm phụ tải điện.

Tâm phụ tải điện là điểm quy ước nào đó sao cho mô men phụ tải P l i i. đạt giá

trị cực tiểu

Trong đó:

Pi: Công suất của phụ tải thứ i

li: Khoảng cách của phụ tải thứ I đến tâm phụ tải

Tọa độ tâm phụ tải M( x0, y0, z0) được xác định như sau:

Trang 20

Si: Công suất toàn phần của phụ tải thứ i.

xi, yi, zi: Tọa độ của phụ tải thứ I tính theo một hệ trục tọa độ tùy ý chọn

Trong thực tế thường ta ít quan tâm đến tọa độ z nên ta chỉ xác định tọa độ x và

y của tâm phụ tải

Tâm phụ tải là điểm tốt nhất để đặt các trạm biến áp, tủ phân phối và tủ động lựcnhằm giảm vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây

2 Tính toán.

Ta có bảng số liệu về tọa độ và công suất của các thiết bị:

Stt Tên máy Công suất (kw) X(m) Y(m)

II Bộ phận sửa chữa

Trang 21

Xác định tâm phụ tải ở khu bộ phận máy:

Sau khi xác định trên tâm phụ tải được đánh dấu X

trên bản vẽ ta chọn đặt tủ động lực ở gần tâm phụ tải và cửa ra vào như hình

Xác định tâm phụ tải ở khu bộ phận sửa chữa:

Trang 22

Sau khi xác định trên tâm phụ tải được đánh dấu X trên bản vẽ ta chọn đặt tủ

động lực ở gần tâm phụ tải và cửa ra vào như hình trên

Xác định tâm phụ tải ở khu nhà xưởng:

Sau khi xác định trên tâm phụ tải được đánh dấu X trên bản vẽ ta chọn đặt tủ

động lực ở gần tâm phụ tải và cửa ra vào như hình trên

Xác định tâm phụ tải toàn phân xưởng để đặt tủ phân phối:

1

1

.15,6( )

n

i i i

PP n

i i

Sau khi xác định trên tâm

phụ tải trên bản vẽ ta chọn đặt tủ phân phối ở vị trí như hình trên

Trang 23

Sơ đồ đi dây phân xưởng

Trang 24

CHƯƠNG II CHỌN THIẾT BỊ CHO PHÂN XƯỞNG

Kết cấu trạm biến áp ta chọn kiểu trạm nền, một số đặc điểm của trạm nền:

 Trạm nền thường được dùng ở những nơi có điều kiện đất đai như ởvùng nông thôn, cơ quan, xí nghiệp nhỏ và vừa

Trang 25

 Đối với loại trạm nền thiết bị cao áp đặt trên cột, máy biến áp thường

là tổ ba máy biến áp một pha hay một máy biến áp ba pha đặt bệt trên

bệ ximăng dưới đất, tủ phân phối hạ áp đặt trong nhà

 Xung quanh trạm có xây tường rào bảo vệ Đường dây đến có thể làcáp ngầm hay đường dây trên không, phần đo đếm có thể thực hiệnphía trung áp hay phía hạ áp

II Chọn máy biến dòng BI

Ta có Itt = 340 (A) nên ta chọn BI có tỉ số biến dòng là 400/5

Trang 26

 Cửa sổ rộng, dễ luồn cáp hoặc thanh cái.

 Có thể thay đổi tỷ số biến dòng bằng cách thay đổi số vòng dây sơ cấp

 Ổ đấu dây có nắp che bằng nhựa và vít kẹp chì

 Đế thép có 2 lỗ Ø 8 dễ cho việc lắp đặt máy biến dòng CT-0.6 vào bảngđiện

 Dùng trong nhà

 Chú ý cực tính khi đấu dây

THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

Trang 27

Sốvòngdâysơcấp

Dunglượng(VA)

Cấpchínhxác

Kích thước (mm)

Trọnglượng(kg)

Đườngkính Dài Rộng Cao

Lắpđặt

III Chọn máy biến điện áp BU

Để kiểm tra cách điện và cung cấp tín hiệu cho hệ thống bảo vệ rơ le , đo lường

đặt các máy biến điện áp trên thanh góp 22kV , Thường chọn máy biến điện áp

4MS34 do hãng SIEMENS ở bảng 28.pl trang 269 (sách Hệ Thống Cung Cấp

Điện tập 2 của Thầy Trần Quang Khánh) chế tạo với các thông số như sau :

Điện áp sơ cấp Udmsc = 22/ 3 kV

Điện áp thứ cấp Udmtc=100/ 3V

Cấp chính xác 0,5

Công suất định mức Sdm=400 VA

Trang 28

Vật liệu cách điện: polymer

Ống cầu chì bằng fiberglass chịu lực cao và được bọc chống tia cực tím

V CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN.

Lý thuyết:

- Lựa chọn dây dẫn :

Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn

- Chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt

- Chọn theo tổn thất điện áp cho phép DUcp

- Chọn theo dòng điện phát nóng cho phép Icp

Chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt : Jkt(A/mm2) là số (A) lớn nhất trên 1mm2 tiết diện tiết diện chọn theo phương pháp này có lợi về mặt kinh tế

Chọn theo tổn thất điện áp cho phép DUcp: pháp này lấy chi tiêu chất lượng điệnlàm điều kiện tiên quyết

Trang 29

Chọn theo dòng điện phát nóng cho phép Icp: phương pháp này tận dụng hết khả năng tải của dây dẫn và cáp.

> 22kV Sử dụng Jkt,kiểm tra lai theo Icp hay DUcp

1-22kV So sánh kinh tế giữa Jkt và DUcp kiểm tra lại theo Icp

<1kV Sử dụng DUcp kiểm tra lại theo Icp

Chọn theo Icp trong:

- lưới điện có Tmax=5000h

- thanh cái ở mọi cấp điện áp

F: tiết diện dây dẫn

Tổn thất điện năng của đường dây (trong 1 năm):

CDAC A0 D

Trong đó:

CDA: chi phí tổn thất điện năng

DA: tổn thất điện năng

Trang 30

C0: giá thành 1kWh

Giá trị Jkt được xác định theo bảng sau:

Vật dẫn điện

Mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2 )

Số giờ sử dụng phụ tải cực đại trong năm (h)Trên 1000 đến

3000

Trên 3000 đến5000

2,11,1

1,81,0C¸p cách điện giấy,

dây bọc cao su, hoặc

PVC:

+ Ruột đồng

+ Ruột nhôm

3,01,6

2,51,4

2,01,2Cáp cách điện cao

3,11,7

2,71,6

Trang 31

2 Chọn theo tổn thất điện áp cho phép DU cp :

a Tổn thất điện áp cho phép:

- Tổn thất điện áp cho phép trong từng trường hợp phụ thuộc vào yêu cầu của loại phụ tải, kể cả khi khởi động các động cơ điện và sự phát triển của phụ tải trong tương lai,nhất là đối với cáp ngầm

Về điện áp : trong điều kiện bình thường ,độ lệch điện áp cho phép trong khoảng ± 5% so với điện áp danh định của lưới điện và được xác định tại vị trí đặt thiết bị đo đếm hoặc tại vị trí khác Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự

Trong đó : P,Q : công suất truyền tải trên đường dây

R,X: điện trở và điện kháng đường dây

Trang 32

Theo tiêu chuẩn IEC 60364-5-52:

Tình trạng

Cách lắp đặtGắn

khôngcốđịnh

Gắncốđịnh

Đườn

g ống

Đườngdẫn(treotrên mépnhà)

Mán

g cáp

Thangcáp,kha

y cáp

Trênsứ

Dâyđỡ

++

++

++

++

++

00

++

Trong đó: + : cho phép lắp đặt

- : không cho phép lắp đặt

0 : có thể được phép lắp đặt

b Khả năng mang tải của dây dẫn :

Khả năng mang tải của dây dẫn Icp phụ thuộc vào thông số sau:

- Vật dẫn điện : sự lựa chọn phụ thuộc vào giá thành ,kích thước ,trọng lượng, khả năng mang tải của dây đồng lớn hơn 30% so với dây nhôm cùng kích thước

- Vật liệu cách điện: ảnh hưởng đến nhiệt độ lớn nhất dưới điều kiện làm việc và

Trang 33

Cáp đa lõi: Multi-core cable

- Số pha: 2 hoặc 3 pha

- Phương thức lắp đặt theo tiêu chuẩn IEC, chúng ta có các phương thức lắp đặt sau: A, B, C, D, E

Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ K 1 :

Khi nhiệt độ tăng , khả năng mang tải của dây dẫn giảm và ngược lại, khi nhiệt

độ giảm khả năng mang tải của dây dẫn tăng

Đối với cáp không lắp đặt dưới đất , nhiệt độ chuẩn là 300C, khi nhiệt độ khác

300C ta phải hiệu chỉnh hệ số K1 như sau:

Nhiệt độ

môi

trường, 0C

Loại cách điệnCao su (chất dẻo) PVC Butyl polyethylene

(XLPE), cao su cóethylene propylene (EPR)

Trang 34

20

25

1,11,0510,95

1,071,0410,9630

35

40

45

0,890,840,770,71

0,930,890,850,850

55

60

0,630,550,45

0,760,710,65

Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng mạch đi chung K 2 :

Trang 35

Khi số lượng cáp trong mạch tăng lên ,khả năng tản nhiệt của từng sợi cáp bị giảm Vì vậy cần sử dụng hệ số hiệu chỉnh K2 thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của

0.95

0.95

0.95

Trang 36

Tính toán chọn dây dẫn:

* Tất cả tiết diện dây dẫn tra theo bảng B.9.10 Cáp đồng hạ áp 1,2,3 lõi cách

điện PVC do LENS chế tạo trong sách thiết kế cấp điện của thầy Ngô Hồng

15

20

25

1,11,0510,95

1,071,0410,9630

35

40

45

0,890,840,770,71

0,930,890,850,850

55

60

0,630,550,45

0,760,710,65

Ứng với nhiệt độ 300C vật liệu cách điện PVC ta chọn K1 = 0,89

Trang 37

0.95

0.95

Trang 38

6 0.6 0.7 0.8 0.9

Ở đây từ trạm biến áp đến tủ phân phối ta đi dây theo phương thức đặt trongđường ống dẫn đơn trong đất, số mạch là 1 Do số mạch là 1 nên không chịu ảnhhưởng bởi số mạch đi chung nên ta chọn k2 = 1

Iz là dòng điện cho phép của dây dẫn

Iload là dòng điện tải

V.2 Dây dẫn từ tủ phân phối đến các tủ động lực.

Nhiệt độ môi trường quanh dây dẫn là 300C, theo bảng 5.1.1 phần trên ta tra ởhàng 5 ứng với nhiệt độ 300C, vật liệu cách điện PVC ở cột 2 ta đươc k1 = 0,89

Do ta đi dây 5 mạch từ tủ phân phối đến các tủ động lực, theo bảng 5.1.2 phầntrên với phương thức lắp đặt dây dẫn đặt trong ống dẫn đơn trong đất, số mạch

là 5, các cáp nằm tiếp xúc nhau nên không có khoảng cách giữa các cáp, nên tađược k2 = 0,65

5.2.1 Tủ phân phối đến tủ động lực của khu vực sửa chữa

Ngày đăng: 11/03/2014, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG (Trang 1)
Sơ đồ đi dây phân xưởng - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí
i dây phân xưởng (Trang 24)
Sơ đồ nguyên lý - thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w