Phụ tải tính toán PTTT,được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt,bảo vệPTTT còn được dùng để tính t
Trang 1THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí
Trang 2Stt Tên máy Công suất - kw
II Bộ phận sữa chữa
Trang 35 Bù công suất phản kháng cho xí nghiệp, so sánh tổn thất với trước khi bù
6 Mô phỏng trong Matlab, so sánh các vấn đề về tổn thất giữa mô hình trongMatlab và tính toán thực tế ( Phần thêm vào )
Điều kiện
Phần đi dây trong nhà máy sử dụng phương án đi ngầm
Các thiết bị, dây dẫn sử dụng hiện đang có trên thị trường,
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương 1: Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng 8
Chương 2:Chọn thiết bị cho phân xưởng 25
Chương 3:Tính toán ngắn mạch 53
Chương 4: Tính toán tổn thất và bù nâng cao hệ số công suất 71
Tài liệu tham khảo 78
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 7Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước nhà hiện nay thì ngànhcông nghiệp Điện đã thực sự trở thành 1 ngành công nghiệp mũi nhọn, và vai tròcủa nó đối với ngành công nghiệp khác ngày càng được khẳng định Có thể nóiphát triển công nghiệp, đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước đã gắn liền với sựphát triển của ngành công nghiệp Điện.
Khi xây dựng một nhà máy mới, một khu công nghiệp mới hay một khudân cư mới… thì việc đầu tiên phải tính toán tới là xây dựng một hệ thống cungcấp điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trong khu vực đó
Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa, hiện đại hóa, ngành côngnghiệp nước ta ngày càng khởi sắc, các nhà máy, xí nghiệp không ngừng đượcxây dựng Gắn liền với các công trình đó là hệ thống cung cấp điện đc thiết kế
và xây dựng Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, cung với những kiến thức đượchọc tài trường ĐH Công Nghiệp Tp HCM, chúng em đã nhận được đề tài thiết
kế môn học: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xưởng cơ khí Đây là một
đề tài thiết kế rất bổ ích và thiết thực, giúp chúng em trau dồi, bổ sung nhữngkiến thức cồn thiếu xót trong chuyên ngành của mình, từ đó có thể hoàn thiệnmình và đi lên
Trong thời gian làm bài tập dài vừa qua, với sự nỗ lực của bản thân cùng sự
chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Trần Thanh Ngọc, chúng em đã
hoàn thành xong bài tập của mình
Một lần nữa chúng em xin chân thành gửi đến thầy Trần Thanh Ngọc cùngcác thầy cô bộ môn lòng biết ơn sâu sắc nhất
CHƯƠNG I
Trang 8XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA TỪNG KHU VÀ CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG.
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương vớiphụ tải thực tế (biến đổi ) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cáchđiện Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên đến nhiệt độtương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán
sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tính toán (PTTT),được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết
bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt,bảo vệPTTT còn được dùng để tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thấtđiện áp, lựa chọn dung lượng bù công suất phản khángPTTT phụ thuộc vàonhiều yếu tố như:công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình
độ và phương thức vận hành hệ thốngNếu PTTT xác định được nhỏ hơn phụ tảithực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến cháynổNgược lại, các thiết bị được chọn nếu dư thừa công suất sẽ làm ứ đọng vốn đầu tư,gia tăng tổn thấtCũng vì vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp xácđịnh PTTT, song cho đến nay vẫn chưa có được phương pháp nào thật hoànthiện.Những phương pháp có kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối lượngtính toán và các thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ngược lại.Có thể đưa ra đâymột số phương pháp thường sử dụng nhiều hơn cả để xác định PTTT khi quyhoạch và thiết kế hệ thống cung cấp điện:
II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và
hệ số nhu cầu k nc
tt nc d
P k k
Trang 9Trong đó :
knc - hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật
Pd - công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể xem gần đúng Pd =Pdm (kW)
Khi xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu Knc trong cung cấp điện thì độchính xác không cao là do sử dụng bảng tra Knc cho trước Nó không phụ thuộcvào chế độ vận hành của thiết bị trong nhóm mà Knc=Ksd.Kmax, có nghĩa là hệ sốnhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố kể trên Do đó khi chế độ vận hành thay đổitrong nhóm thi Knc hiệu quả sẽ không chính xác
2 Phương pháp xác định PTTT theo hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình :
P k P
Trong đó:
khd - hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kĩ thuật
Ptb- công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW)
3 Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và độ lệch của
đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình :
tt tb
P P
Trong đó :
Ptb -công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW)
-độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
-hệ số tán xạ của
Trang 104 Phương pháp xac định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm:
0 max
tt
p M P
5 Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện trên đơn vị diện tích:
có mật độ máy móc sản xuất tương đối đều
6 Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại
Khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản
Trang 11đã nêu ở trên, hoặc khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán thì nêndùng theo phương pháp tính theo hệ số cực đại.
.
tt max sd dm
Trong đó :
Pdm -công suất định mức của thiết bị hoặc nhóm thiết bị(kW)
kmax -hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ :
k max= f (nhq, ksd)
ksd-hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kĩ thuật
nhq -số thiết bị dùng điện hiệu quả
Hệ số Ksd trong sổ tay hoặc tính bằng công thức
tb sd dm
P K
P
đối với 1 thiết bị hoặc
đối với 1 nhóm thiết bị thì:
1
1
n dmi sdi i
dmi i
P k K
P
Trường hợp n > 3 và nhq < 4 phụ tải tính toán được xác định theo công thức:
Trang 12.
n
tt pti dmi i
Trong đó kpt là hệ số phụ tải từng máy
Nếu không có số liệu chính xác, hệ số phụ tải có thể lấy gần đúng như sau:
kpt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
kpt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Khi nhq > 300, Ksd < 0,5 thì Kmax được tính khảo sát trên đồ thị ứng với nhq = 300.Khi nhq > 300, Ksd > 0,5 thì P tt 1, 05.K P sd dm
Khi thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng thig phụ tải tính toán lấy bằng phụ tải trungbình:
tt tb sd dm
7 Phương pháp tính một số phụ tải đặc biệt
Tính toán đối với thiết bị 1 pha:
Khi trong mạng vừa có thiết bị 3 pha (thiết bị cân bằng) và cũng vừa có thiết bị mộtpha (thiết bị không cân bằng) thì phải phân bố các thiết bị đó lên ba pha sao cho trị
số không cân bằng là nhỏ nhất Khi đó phụ tải tính toán được tính như sau:
Nếu tổng công suất của thiết bị không cân bằng nhỏ hơn 15% tổng công suất củathiết bị ba pha thì các thiết bị một pha xem như là ba pha có công suất tương đương.Khi đó phụ tải tính toán được tính toán theo công thức sau :
Trong đó: P1pha(max) là phụ tải 1 pha lớn nhất
Trường hợp các thiết bị một pha đấu điện áp dây:
1 (max)
3
Trang 13Trường hợp trong mạng lưới điện vừa có thiết bị một pha nối vào điện áp dây và vừa có thiết bị nối vào điện áp pha thì ta phải quy đổi về cùng một sơ đồ đấu dây.
Khi đó công suất quy đổi được tính như sau:
Sau đó chọn ra pha nào có công suất lớn nhất thì đó lag Pqd(max)
Trong đó p(ab)a , p(ba)b, p(cb)c……… :là các hệ số quy đổi được tra bảng dưới đây
Hệ số quy đổi phụ tải 1 pha nối vào điện áp dây thành phụ tải 1 pha nối vào điện áppha của mạng
Hệ số quy đổi Hệ số công suất của phụ tải cosφ
0,3 0,4 0,5 0,6 0,65 0,7 0,8 0,9 1p(ab)a, p(bc)b, p(ca)c 1.4 1.17 1.0 0.89 0.84 0.80 0.72 0.64 0.5p(ab)b, p(bc)c, p(ca)a -0.4 -0.17 0 0.11 0.16 0.20 0.28 0.36 0.5q(ab)a, q(bc)b, q(ca)c 1.26 0.86 0.58 0.38 0.30 0.22 0.09 -0.05 -0.29q(ab)b, q(bc)c, q(ca)a 2.45 1.44 1.16 0.96 0.88 0.80 0.67 0.53 0.29
Trong các phương pháp trên, 3 phương pháp :1,5&6 là dựa trên kinh
nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho kết quả gầnđúng Tuy nhiên, chúng khá đơn giản và tiện lợi.Các phương pháp còn lại xâydựng trên cơ sở lý thuyết xác suất thống kê, có xét đến nhiều yếu tố Do đó, cókết quả chính xác hơn, nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp
Tùy theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có được về phụ tải, người
Trang 14thiết kế có thể lựa chọn các phương pháp thích hợp để xác định PTTT
Trong bài tập này, với phân xưởng sửa chữa cơ khí, ta đã biết vị trí, công suấtđặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng Nên khi tính toánphụ tải động lực của phân xưởng có thể sử dụng phương pháp xác định PTTTtheo công suất trung bình và hệ số cực đại Các phân xưởng còn lại, do chỉ biếtdiện tích và công suất đặt của nó, nên để xác định phụ tải động lực của các phânxưởng này, ta áp dụng phương pháp tính theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suấtchiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất
III TÍNH TOÁN
1 Tính toán phụ tải bộ phận máy
Do đây là phân xưởng sữa chữa cơ khí nên theo bảng tra (sách thiết kế cấp điện
của Ngô Hồng Quang- trang 269) ta có Ksd = 0.15 và cosφ = 0.6
Tổng số thiết bị nhóm 1 là n = 8
Công suất lớn nhất của nhóm thiết bị Pmax = 18
Tổng số thiết bị có công suất ≥ 12 công suất max là n1 = 3
Trang 15Phụ tải tính toán của nhóm bộ phận máy:
2 Tính toán phụ tải ở bộ phận sửa chữa
Do đây là phân xưởng sữa chữa cơ khí nên theo bảng tra tra (sách thiết kế cấp
điện của Ngô Hồng Quang- trang 269) ta có Ksd = 0.15 và cosφ = 0.6
Tổng số thiết bị nhóm 1 là n = 6
Công suất lớn nhất của nhóm thiết bị Pmax = 32
Tổng số thiết bị có công suất ≥ 12 công suất max là n1 = 2
1
*
2
0.336
Tra bảng với nhq= 5 và ksd= 0.15 ta được kmax= 2,87
Phụ tải tính toán của nhóm bộ phận sữa chữa:
Trang 163 Phụ tải tính toán của khu nhà xưởng
Do đây là phân xưởng sữa chữa cơ khí nên theo bảng tra ta có Ksd = 0.15 và cosφ
4. Phụ tải tính toán của khu văn phòng
Thiết bị ở khu văn phòng là các thiết bị 1 pha Do đó ta phải quy đổi chúng về công suất 3 pha.
Ta có công suất 3 pha tổng của các khu còn lại là
Trang 175 Phụ tải chiếu sáng cho toàn phân xưởng
Trong phân xưởng chửa sửa cơ khí, hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt, tra
bảng (sách thiết kế cấp điện của Ngô Hồng Quang - trang 269) ta có p0=15 W/
m2
Vậy phụ tải chiếu sáng của toàn phân xưởng là:
Trang 187 Tính toán dòng định mức cho từng thiết bị
Đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí thì hệ số cosφ =0,6.Từ đó ta có thể tínhđược Iđm của từng thiết bị thông qua công suất của chúng
Trang 194 Máy sọc 6,7 16,97
IV XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI ĐIỆN ĐỂ ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐỘNG LỰC.
1 Tâm phụ tải điện.
Tâm phụ tải điện là điểm quy ước nào đó sao cho mô men phụ tải P l i i. đạt giá
trị cực tiểu
Trong đó:
Pi: Công suất của phụ tải thứ i
li: Khoảng cách của phụ tải thứ I đến tâm phụ tải
Tọa độ tâm phụ tải M( x0, y0, z0) được xác định như sau:
Trang 20Si: Công suất toàn phần của phụ tải thứ i.
xi, yi, zi: Tọa độ của phụ tải thứ I tính theo một hệ trục tọa độ tùy ý chọn
Trong thực tế thường ta ít quan tâm đến tọa độ z nên ta chỉ xác định tọa độ x và
y của tâm phụ tải
Tâm phụ tải là điểm tốt nhất để đặt các trạm biến áp, tủ phân phối và tủ động lựcnhằm giảm vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây
2 Tính toán.
Ta có bảng số liệu về tọa độ và công suất của các thiết bị:
Stt Tên máy Công suất (kw) X(m) Y(m)
II Bộ phận sửa chữa
Trang 21Xác định tâm phụ tải ở khu bộ phận máy:
Sau khi xác định trên tâm phụ tải được đánh dấu X
trên bản vẽ ta chọn đặt tủ động lực ở gần tâm phụ tải và cửa ra vào như hình
Xác định tâm phụ tải ở khu bộ phận sửa chữa:
Trang 22Sau khi xác định trên tâm phụ tải được đánh dấu X trên bản vẽ ta chọn đặt tủ
động lực ở gần tâm phụ tải và cửa ra vào như hình trên
Xác định tâm phụ tải ở khu nhà xưởng:
Sau khi xác định trên tâm phụ tải được đánh dấu X trên bản vẽ ta chọn đặt tủ
động lực ở gần tâm phụ tải và cửa ra vào như hình trên
Xác định tâm phụ tải toàn phân xưởng để đặt tủ phân phối:
1
1
.15,6( )
n
i i i
PP n
i i
Sau khi xác định trên tâm
phụ tải trên bản vẽ ta chọn đặt tủ phân phối ở vị trí như hình trên
Trang 23Sơ đồ đi dây phân xưởng
Trang 24CHƯƠNG II CHỌN THIẾT BỊ CHO PHÂN XƯỞNG
Kết cấu trạm biến áp ta chọn kiểu trạm nền, một số đặc điểm của trạm nền:
Trạm nền thường được dùng ở những nơi có điều kiện đất đai như ởvùng nông thôn, cơ quan, xí nghiệp nhỏ và vừa
Trang 25 Đối với loại trạm nền thiết bị cao áp đặt trên cột, máy biến áp thường
là tổ ba máy biến áp một pha hay một máy biến áp ba pha đặt bệt trên
bệ ximăng dưới đất, tủ phân phối hạ áp đặt trong nhà
Xung quanh trạm có xây tường rào bảo vệ Đường dây đến có thể làcáp ngầm hay đường dây trên không, phần đo đếm có thể thực hiệnphía trung áp hay phía hạ áp
II Chọn máy biến dòng BI
Ta có Itt = 340 (A) nên ta chọn BI có tỉ số biến dòng là 400/5
Trang 26 Cửa sổ rộng, dễ luồn cáp hoặc thanh cái.
Có thể thay đổi tỷ số biến dòng bằng cách thay đổi số vòng dây sơ cấp
Ổ đấu dây có nắp che bằng nhựa và vít kẹp chì
Đế thép có 2 lỗ Ø 8 dễ cho việc lắp đặt máy biến dòng CT-0.6 vào bảngđiện
Dùng trong nhà
Chú ý cực tính khi đấu dây
THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
Trang 27Sốvòngdâysơcấp
Dunglượng(VA)
Cấpchínhxác
Kích thước (mm)
Trọnglượng(kg)
Đườngkính Dài Rộng Cao
Lắpđặt
III Chọn máy biến điện áp BU
Để kiểm tra cách điện và cung cấp tín hiệu cho hệ thống bảo vệ rơ le , đo lường
đặt các máy biến điện áp trên thanh góp 22kV , Thường chọn máy biến điện áp
4MS34 do hãng SIEMENS ở bảng 28.pl trang 269 (sách Hệ Thống Cung Cấp
Điện tập 2 của Thầy Trần Quang Khánh) chế tạo với các thông số như sau :
Điện áp sơ cấp Udmsc = 22/ 3 kV
Điện áp thứ cấp Udmtc=100/ 3V
Cấp chính xác 0,5
Công suất định mức Sdm=400 VA
Trang 28Vật liệu cách điện: polymer
Ống cầu chì bằng fiberglass chịu lực cao và được bọc chống tia cực tím
V CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN.
Lý thuyết:
- Lựa chọn dây dẫn :
Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn
- Chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt
- Chọn theo tổn thất điện áp cho phép DUcp
- Chọn theo dòng điện phát nóng cho phép Icp
Chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt : Jkt(A/mm2) là số (A) lớn nhất trên 1mm2 tiết diện tiết diện chọn theo phương pháp này có lợi về mặt kinh tế
Chọn theo tổn thất điện áp cho phép DUcp: pháp này lấy chi tiêu chất lượng điệnlàm điều kiện tiên quyết
Trang 29Chọn theo dòng điện phát nóng cho phép Icp: phương pháp này tận dụng hết khả năng tải của dây dẫn và cáp.
> 22kV Sử dụng Jkt,kiểm tra lai theo Icp hay DUcp
1-22kV So sánh kinh tế giữa Jkt và DUcp kiểm tra lại theo Icp
<1kV Sử dụng DUcp kiểm tra lại theo Icp
Chọn theo Icp trong:
- lưới điện có Tmax=5000h
- thanh cái ở mọi cấp điện áp
F: tiết diện dây dẫn
Tổn thất điện năng của đường dây (trong 1 năm):
CDA C A0 D
Trong đó:
CDA: chi phí tổn thất điện năng
DA: tổn thất điện năng
Trang 30C0: giá thành 1kWh
Giá trị Jkt được xác định theo bảng sau:
Vật dẫn điện
Mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2 )
Số giờ sử dụng phụ tải cực đại trong năm (h)Trên 1000 đến
3000
Trên 3000 đến5000
2,11,1
1,81,0C¸p cách điện giấy,
dây bọc cao su, hoặc
PVC:
+ Ruột đồng
+ Ruột nhôm
3,01,6
2,51,4
2,01,2Cáp cách điện cao
3,11,7
2,71,6
Trang 312 Chọn theo tổn thất điện áp cho phép DU cp :
a Tổn thất điện áp cho phép:
- Tổn thất điện áp cho phép trong từng trường hợp phụ thuộc vào yêu cầu của loại phụ tải, kể cả khi khởi động các động cơ điện và sự phát triển của phụ tải trong tương lai,nhất là đối với cáp ngầm
Về điện áp : trong điều kiện bình thường ,độ lệch điện áp cho phép trong khoảng ± 5% so với điện áp danh định của lưới điện và được xác định tại vị trí đặt thiết bị đo đếm hoặc tại vị trí khác Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự
Trong đó : P,Q : công suất truyền tải trên đường dây
R,X: điện trở và điện kháng đường dây
Trang 32Theo tiêu chuẩn IEC 60364-5-52:
Tình trạng
Cách lắp đặtGắn
khôngcốđịnh
Gắncốđịnh
Đườn
g ống
Đườngdẫn(treotrên mépnhà)
Mán
g cáp
Thangcáp,kha
y cáp
Trênsứ
Dâyđỡ
++
++
++
++
++
00
++
Trong đó: + : cho phép lắp đặt
- : không cho phép lắp đặt
0 : có thể được phép lắp đặt
b Khả năng mang tải của dây dẫn :
Khả năng mang tải của dây dẫn Icp phụ thuộc vào thông số sau:
- Vật dẫn điện : sự lựa chọn phụ thuộc vào giá thành ,kích thước ,trọng lượng, khả năng mang tải của dây đồng lớn hơn 30% so với dây nhôm cùng kích thước
- Vật liệu cách điện: ảnh hưởng đến nhiệt độ lớn nhất dưới điều kiện làm việc và
Trang 33Cáp đa lõi: Multi-core cable
- Số pha: 2 hoặc 3 pha
- Phương thức lắp đặt theo tiêu chuẩn IEC, chúng ta có các phương thức lắp đặt sau: A, B, C, D, E
Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ K 1 :
Khi nhiệt độ tăng , khả năng mang tải của dây dẫn giảm và ngược lại, khi nhiệt
độ giảm khả năng mang tải của dây dẫn tăng
Đối với cáp không lắp đặt dưới đất , nhiệt độ chuẩn là 300C, khi nhiệt độ khác
300C ta phải hiệu chỉnh hệ số K1 như sau:
Nhiệt độ
môi
trường, 0C
Loại cách điệnCao su (chất dẻo) PVC Butyl polyethylene
(XLPE), cao su cóethylene propylene (EPR)
Trang 3420
25
1,11,0510,95
1,071,0410,9630
35
40
45
0,890,840,770,71
0,930,890,850,850
55
60
0,630,550,45
0,760,710,65
Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng mạch đi chung K 2 :
Trang 35Khi số lượng cáp trong mạch tăng lên ,khả năng tản nhiệt của từng sợi cáp bị giảm Vì vậy cần sử dụng hệ số hiệu chỉnh K2 thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của
0.95
0.95
0.95
Trang 36Tính toán chọn dây dẫn:
* Tất cả tiết diện dây dẫn tra theo bảng B.9.10 Cáp đồng hạ áp 1,2,3 lõi cách
điện PVC do LENS chế tạo trong sách thiết kế cấp điện của thầy Ngô Hồng
15
20
25
1,11,0510,95
1,071,0410,9630
35
40
45
0,890,840,770,71
0,930,890,850,850
55
60
0,630,550,45
0,760,710,65
Ứng với nhiệt độ 300C vật liệu cách điện PVC ta chọn K1 = 0,89
Trang 370.95
0.95
Trang 386 0.6 0.7 0.8 0.9
Ở đây từ trạm biến áp đến tủ phân phối ta đi dây theo phương thức đặt trongđường ống dẫn đơn trong đất, số mạch là 1 Do số mạch là 1 nên không chịu ảnhhưởng bởi số mạch đi chung nên ta chọn k2 = 1
Iz là dòng điện cho phép của dây dẫn
Iload là dòng điện tải
V.2 Dây dẫn từ tủ phân phối đến các tủ động lực.
Nhiệt độ môi trường quanh dây dẫn là 300C, theo bảng 5.1.1 phần trên ta tra ởhàng 5 ứng với nhiệt độ 300C, vật liệu cách điện PVC ở cột 2 ta đươc k1 = 0,89
Do ta đi dây 5 mạch từ tủ phân phối đến các tủ động lực, theo bảng 5.1.2 phầntrên với phương thức lắp đặt dây dẫn đặt trong ống dẫn đơn trong đất, số mạch
là 5, các cáp nằm tiếp xúc nhau nên không có khoảng cách giữa các cáp, nên tađược k2 = 0,65
5.2.1 Tủ phân phối đến tủ động lực của khu vực sửa chữa