Các Doanh nghiệp ngày càng hiểu rõ mức độ ảnhhưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đến kết quả và hiệu quả kinhdoanh.. Trong đó các yếu tố của môi trường vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn
Trang 1Học viện Ngân hàng
Khoa quản trị kinh doanh
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: “Phân tích môi trường vĩ mô Việt Nam
Tác động của môi trường đến Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
(FPT Telecom )”
Giảng viên: Cô Nguyễn Thị Chanh Sinh viên: Hà Đức Nghĩa
Lớp: QTDNA - K12 MSV: 12A4030094
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2011
Trang 2Lời mở đầu
Môi trường kinh doanh không còn là một khái niệm mới lạ, mà đã xuấthiện từ khá sớm cùng với sự xuất hiện của môn kinh tế học Môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp là tập hợp những yếu tố, những lực lượng, những thểchế… nằm ở bên ngoài tổ chức mà quản trị không kiểm soát được nhưng chúnglại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Doanh nghiệp Trong khuôn khổcủa đề tài tôi xin trình bày một phần trong môi trường kinh doanh đó là môitrường vĩ mô
Điều tất nhiên là các Doanh nghiệp thương mại chỉ hoạt động trong môitrường kinh doanh nhất định Các Doanh nghiệp ngày càng hiểu rõ mức độ ảnhhưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đến kết quả và hiệu quả kinhdoanh Trong đó các yếu tố của môi trường vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến sựthành công của các Doanh nghiệp thương mại
Hiện nay môi trường vĩ mô đã được tổng kết thành một hệ thống lýthuyết toàn diện. Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu về nó ta có được cái nhìn tổngquát hơn, bổ sung thêm vào các lý thuyết của các nhà nghiên cứu trước nhữngyếu tố thời đại, những điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp, của nền kinh tế
để tìm được những cơ hội kinh doanh từ môi trường đó Điều đó càng khẳngđịnh tầm quan trọng của môi trường vĩ mô đối với hoạt động kinh doanh củacác Doanh nghiệp thương mại Đặc biệt, trong bài tiểu luận này, ngoài việcphân tích môi trường vĩ mô Việt Nam, tôi sẽ nghiên cứu “Tác động của môitrường vĩ mô đến một Doanh nghiệp cụ thể, đó là Công ty Cổ phần Viễn thôngFPT (FPT Telecom)”
Trong quá trình thực hiện tiểu luận không thể tránh khỏi những sai lầm
và thiếu sót, mong được sự nhận xét và đánh giá của cô để bài viết được hoànthiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Mục lục
Trang
Lời mở đầu
I CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (FPT Telecom) ……… 1
1 Giới thiệu chung……… … 1
2 Mục tiêu……… ……… 2
3 Lĩnh vực hoạt động……….…3
4 Sản phẩm – Dịch vụ………4
II TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VIỆT NAM ĐẾN CÔNG TY 6
1 Môi trường kinh tế……….6
2 Môi trường công nghệ - kỹ thuật……… ……… 9
3 Môi trường chính trị - pháp luật………9
4 Môi trường văn hóa – xã hội……… 11
5 Môi trường toàn cầu………15
III CHIẾN LƯỢC TẬP ĐOÀN FPT, CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (FPT TELECOM) ĐỀ RA TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM.……… 16
1 Chiến lược “Vì công dân điện tử”……… ……….16
2 Chiến lược Tập trung phát triển sản phẩm……… 17
3 Chiến lược “Nội dung số”……… 18
IV KẾT LUẬN: ……… 20
Trang 4I CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT (FPT Telecom):
1 Giới thiệu chung
Được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT(FPT Telecom) khởi đầu với tên gọi Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến Hơn 10năm qua, từ một trung tâm xây dựng và phát triển mạng Trí tuệ Việt Nam với 4thành viên, giờ đây FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấphàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trực tuyến với tổng sốgần 3.200 nhân viên (tính đến tháng 8/2010) và gần 40 chi nhánh trên toànquốc
FPT Telecom có hạ tầng tại 36 tỉnh, thành trên toàn quốc
- Miền Nam: TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ,Kiên Giang, An Giang, Đà Lạt (Lâm Đồng), Tiền Giang, Cà Mau, Vĩnh Long,Đồng Tháp, Tây Ninh, Bến Tre
1
Trang 5- Miền Trung: Đà Nẵng, Nha Trang (Khánh Hòa), Vinh (Nghệ An),Buôn Mê Thuột (Đắc Lắc), Bình Thuận, Thừa Thiên - Huế, Thanh Hóa, BìnhĐịnh, Phú Yên, Gia Lai, Quảng Nam.
- Miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên,Nam Định, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ
Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom đã vàđang không ngừng đầu tư, triển khai và tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụgiá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet Ngoài ra, việc đẩy mạnhhợp tác đầu tư với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyếncáp đi quốc tế… là những hướng đi FPT Telecom đang triển khai mạnh mẽ đểđưa các dịch vụ của mình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với thị trườngtoàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của một nhà cung cấp dịch vụ viễn thônghàng đầu
2 Mục tiêu:
Năm 2011 là năm đầu tiên FPT thực hiện kế hoạch dài hơi với mục tiêutăng trưởng lợi nhuận 4 lần trong 4 năm (2011 - 2014) FPT đặt mục tiêu lọtvào danh sách Top 500 doanh nghiệp hàng đầu trong Forbes Global 2000 củaTạp chí Forbes bình chọn Chặng đường tiến vào Forbes được FPT chia làm 3giai đoạn: 2011 - 2014; 2015 - 2019 và 2020 - 2024
Để thực hiên mục tiêu chung của tập đoàn, FPT Telecom đặt ra mục tiêutrong năm 2011:
FPT Telecom dự kiến sẽ đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 33% và lợi
nhuận tăng khoảng 20% trong năm 2011
FPT Telecom cũng ra đưa ra chỉ tiêu tăng trưởng phát triển thuê bao mới
là 168% so với năm 2010 Hiện, FPT Telecom đã có 36 chi nhánh trên cả nước với hơn 450.000 thuê bao
Trang 6Trong năm 2010, bên cạnh việc được cấp giấy phép thử nghiệm côngnghệ LTE (công nghệ 4G), FPT Telecom cũng đã cùng công ty mẹ FPT mua60% vốn điều lệ của EVN Telecom để chính thức nhảy vào lĩnh vực viễn thông
di động
3 Lĩnh vực hoạt động:
- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thôngrộng
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại diđộng
- Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại diđộng
- Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông,Internet
- Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
3
Trang 74 Sản phẩm – Dịch vụ:
- Internet băng thông rộng
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
Dịch vụ Internet cáp quang – FTTH (Fiber To The Home)
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
Dịch vụ Internet tốc độ siêu cao bằng kết nối VDSL
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
Dịch vụ Triple Play
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
- Kênh thuê riêng – Data
Lease Line Internet
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
Viễn thông trong nước
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
Viễn thông quốc tế
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
VoIP Doanh nghiệp
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
Trang 8Nghe nhạc trực tuyến:
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL) www.nhacso.net
Kênh giao tiếp Vitalk
Dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL)
- Lưu trữ trực tuyến Fshare
- Quảng cáo trực tuyến
Trang 9II TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VIỆT NAM ĐẾN CÔNG TY:
Môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố:
- Môi trường kinh tế
- Môi trường công nghệ - kỹ thuật
- Môi trường văn hóa – xã hội
- Môi trường chính trị - pháp luật
- Môi trường tự nhiên
- Môi trường toàn câu
Do yếu tố đặc thù của bài phân tích về môi trường vĩ mô với tác động
đến Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) nên phần yếu tố môi
trường tự nhiên sẽ bị cắt bỏ do không có nhiều tác động đến hoạt động của
Công ty
1 Môi trường kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, thu nhập bình quân đầu người còn thấp
Theo đánh giá của các nhà kinh tế Việt nam có tốc độ tăng trưởng kinh
tế nhanh Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7 - 8%/năm, GDP bình quân đầungười theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD là những con số cụ thể tại
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 Ước tính tốc độ
tăng GDP 6 tháng đầu năm 2011 đạt khoảng 5,6% Như vậy, sau khi chỉ đạtmức tăng 5,43% trong quý 1 năm nay, GDP quý 2 có thể sẽ tăng gần 5,8%
Tuy nhiên, so với con số tương ứng của năm 2010 (6,16%), GDP 6 thángnăm nay đã tăng thấp hơn
Trang 10 Nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp và các tổ chức trong nền kinh tế rất cần có 1 hệ thống tín dụng và thanh khoản cao, FPT Telecom cũng không phải trường hợp ngoại lệ.
Nền kinh tế phát triển nhưng thu nhập bình quân đầu người thấp dẫn đến các cung về vốn do các cá nhân hộ gia đình không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay của các NH làm cho cung về vốn thấp hơn cầu làm cho Công ty khó khăn hơn trong việc vay vốn Ngân hàng.
Thu nhập bình quân đầu người thấp dẫn đến giá các sản phẩm cũng phải thấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Tỉ lệ lạm phát: Lạm phát nửa đầu năm 2011 lên 13,29%
Số liệu công bố 24.6 của Tổng cục Thống kê cho thấy, chỉ số giá tiêudùng (CPI) tháng 6.2011 tăng 1,09% so với tháng 5, nâng tổng mức lạm phát từđầu năm đến nay lên 13,29% kỳ CPI 6 tháng đầu năm 2010, chỉ số này đã tăngđến 16,03% và tăng đến 20,82% Đây được xem là mức tăng CPI thấp nhấttrong 6 tháng đầu năm 2011 Tuy nhiên, nếu so bình quân cùng so với tháng6.2010
Mức tăng CPI của tháng 6.2011 là thấp đúng như dự báo nhưng vẫn caohơn nhiều so với mức trung bình nói trên nhằm thực hiện đúng mục tiêu kiềmchế lạm phát năm 2011
7
Trang 11- Xu hướng của tỉ giá hối đoái:
Trong tháng 6, giá vàng trên thị trường tăng 0,36% so với tháng 5, đưagiá vàng 6 tháng qua tăng 5,18% so với tháng 12.2010 So với bình quân nửađầu năm 2010, giá vàng của 6 tháng năm 2011 đã tăng tổng cộng tăng 38,03%
Ngược chiều với vàng, giá USD trên thị trường tiếp tục giảm tới 0,78%
so với tháng 5, khiến giá USD 6 tháng đầu năm chỉ tăng 0,24% so với tháng12.2010
- Lãi suất và xu hướng lãi suất:
Tình hình lãi suất có nhiều biến động nhất là trong những tháng đã quacủa năm 2011 Cuộc chạy đua lãi suất giữa các NHTM đã đẩy lãi suất huy độngvốn trong nhiều thời điểm lên đến 15%-17% và lãi suất cho vay vào khoảng19%-21%
Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn với tình hình lạm phát tăng cao, giá vàng và tỉ giá USD liên tục thay đổi, các doanh nghiệp hoạt động có thể không hiệu quả làm giảm tính an toàn từ các khoản đầu tư cho vay của
NH Làm cho các NH thận trọng hơn trong việc cho vay đối với các khoản
Trang 12vốn lớn hoặc sẽ tập trung vào các khách hàng quen thuộc Điều này cũng gây khó khăn trong việc vay vốn của FPT Telecom.
2 Môi trường công nghệ - kỹ thuật:
- Công nghệ còn lạc hậu, chủ yếu sử dụng các công nghệ cũ trong sảnxuất, những sản phẩm công nghệ cao phải nhập khẩu (trong ngành điện tử,chúng ta mới chỉ sản xuất được điện trở, tụ điện và cuộn cảm còn những linhkiện siêu vi khác thì nhập khẩu)
- Thiếu dây chuyền sản xuất lớn, hiện đại và tính tập trung trong sảnxuất (trong khi chúng ta bán dầu thô với giá 1USD (giả sử) thì chúng ta phảimua các sản phẩm dẫn xuất từ dầu với giá 5USD)
- Trong đào tạo và nghiên cứu thiếu đồng bộ và mất cân đối Trong khi
kỹ sư CNTT thừa thãi chúng ta lại đang thiếu các kỹ sư có chất lượng cao trongcác nghành như cơ khí hóa (thực phẩm, dầu khí,…) tự động hóa…
Công ty Cổ phần Viễn thông là 1 trong những loại hình kinh doanh phụ thuộc và yếu tố công nghệ là rất lớn như điện thoại, dịch vụ Internet, thiết bị viễn thông,… Khi công nghệ càng hiện đại sẽ giúp sản phẩm được sản xuất dễ dàng, an toàn và tiế kiệm thời gian giúp tăng hiệu quả cho các hoạt động của Công ty.
3 Môi trường chính trị - pháp luật:
- Tình hình chính trị ở Việt Nam tương đối ổn định
- Hệ thống pháp lý và quản lý nhà nước được thực hiện tương đối hiệuquả
- Chính sách mở cửa được thực hiện có hiệu quả
Cụ thể, tổng khối lượng đầu tư trên Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)giảm từ 45% trong quý I/2010 xuống còn 38% trong quý I/2011, trong khi tỷtrọng tài sản của các DNNN giảm từ 43% xuống còn 34% GDP Tăng trưởng
9
Trang 13tín dụng và nguồn cung tiền giảm mạnh, nhập khẩu cũng giảm đáng kể Vớihiện trạng nền kinh tế như hiện nay, đã có thể tin tưởng chắc chắn là lạm phát ởViệt Nam, hiện ở mức cao nhất nhì châu Á, có thể đã đạt đỉnh Tăng trưởngGDP trong quý III/2011 đạt 5,8%, trong khi xuất khẩu tháng 9 tăng 35,4% vàsản lượng công nghiệp tăng
Thu hút vốn đầu tư:
Tính từ đầu năm 2011 đến nay, đã có 47 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự
án đầu tư tại Việt Nam Hồng Kông dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấpmới và tăng thêm là 2,9 tỷ USD, chiếm 29,3% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam;Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm
là 1,5 tỷ USD, chiếm 15,2 % tổng vốn đầu tư; Nhật Bản đứng vị trí thứ 3 vớitổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 927,3 triệu USD, chiếm 9,4%tổng vốn đầu tư; tiếp theo là Hàn Quốc đứng ở vị trí thứ 4 với tổng vốn đăng kýcấp mới và tăng thêm là 894,1 triệu USD, chiếm 9% tổng vốn đầu tư vào ViệtNam Trung Quốc đứng thứ 5 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là606,4 triệu USD, chiếm 6,1% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam
Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI
Trong 9 tháng 2011, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tỉnh đạt 27,763 triệu USD (3 dự án cấp mới với số vốn đăng ký 26,4 triệu USD và 1 dự án điều chỉnh tăng vốn với số vốn tăng thêm 1,363 triệu USD), số dự án cấp mới bằng với cùng kỳ năm 2010 (3/3 dự án).
Vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp FDI đạt 80 triệu USD, tăng33,3% so với 9 tháng năm 2010 Từ đầu năm đến nay, các ngành chức năng củatỉnh đã thu hồi, chấm dứt hoạt động 15 dự án với tổng vốn đầu tư 50,8 triệuUSD do chậm triển khai, không đúng tiến độ hoặc không có khả năng tiếp tụcthực hiện Tính đến hết tháng 9 - 2011, có 89 dự án FDI còn hiệu lực với tổngvốn đầu tư đăng ký đạt 3,729 tỷ USD
Trang 14 Tình hình chính trị và pháp luật tương đối ổn định của đất nước sẽ giúp tạo môi trường kinh doanh an toàn cho các Công ty Cổ phần
Chính phủ thu hút đầu tư nước ngoài giúp các NHTM phát huy thế mạnh của mình trong việc thu hút các nguồn vốn ngoại tệ từ nước ngoài chảy vào trong nước nhờ hệ thống các chi nhánh NH trên toàn cầu Nhờ vậy, hoạt động kinh doanh của các Công ty cũng dễ dàng hơn, đặc biệt là Công ty lớn như FPT Telecom.
4 Môi trường văn hóa – xã hội:
Dân số:
Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dân số nước
ta hiện đứng hàng thứ 13 trên thế giới, xấp xỉ 87 triệu người Dân số Việt Namtiếp tục tăng, với mức tăng hơn 1 triệu người/năm, tương đương với dân số củamột tỉnh trung bình Dân số Việt Nam dự báo sẽ đạt đỉnh vào năm 2050 và sẽgiảm dần sau đó Hiện nay, nước ta có 87.8 triệu người So với năm 1960(28.3 triệu), dân số năm 2010 thể hiện một mức độ tăng trưởng hơn 3 lần Đếnnăm 2025, dân số Việt Nam sẽ đạt con số 100 triệu, và sẽ đạt số tối đa vào năm
2050 với 104 triệu Dự báo cho thấy sau 2050, dân số sẽ giảm dần đến năm
2010 là khoảng 83 triệu, tức tương đương với dân số năm 2005 (Biểu đồ 1).
11
Trang 15Biểu đồ 1 Dân số Việt Nam 1950 - 2100
Do đó, biến động dân số nước ta có thể mô tả bằng hai giai đoạn Tronggiai đoạn 1, tính trung bình trong thời gian 1950 đến 2050, dân số Việt Namtăng khoảng 900 ngàn người mỗi năm Giai đoạn 2 xảy ra từ năm 2050 đến
2100, dân số Việt Nam giảm khoảng 460 ngàn người mỗi năm
Một số vấn đề về dân số:
Tốc độ tăng dân số
Đến nay, mức sinh đã giảm mạnh và được duy trì ở mức thay thế Số contrung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã giảm 2,11 con (2005) đạtmức sinh thay thế và giảm còn 2 con (2010) Năm 2010, quy mô dân số là 87triệu người, tỷ lệ tăng dân số là 1,05%, giảm 0,5% so với thời kỳ 1989 - 1999
Trang 16Tốc độ tăng dân số giảm không có nghĩa là dân số nước ta không tăng
mà chỉ là tăng chậm hơn, và thực tế lượng dân số tăng mỗi năm ngày càng giatăng do quy mô dân số nước ta vẫn ở mức cao
Mất cân bằng giới tính
Qua khảo sát thực tế cho thấy, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
ở Việt Nam đã xảy ra ở 5/6 vùng kinh tế xã hội và 45/63 tỉnh, thành phố Đồngbằng sông Hồng có tỷ lệ mất cân bằng cao nhất, trung bình là 115 nam trên 100
nữ Trong đó, đáng báo động là Hưng Yên (trên 130/100), Hải Dương(120/100), Hải Phòng (115/100), Bắc Ninh (119/100) Hơn nữa, tỉ số này đặcbiệt cao ở những gia đình có kinh tế khá giả và có trình độ học vấn cao Ởnhóm 20% dân số nghèo nhất, tỷ số giới tính khi sinh là 105, trong khi ở 3nhóm dân cư giàu nhất, tỉ số này là 112
Dân số Việt Nam đang già hóa nhanh chóng:
Việt Nam, nước có 58 triệu người trong độ tuổi lao động thực tế (từ 15đến 64 tuổi), đang ở thời kỳ “dân số vàng”: bình quân hai người lao động nuôimột người phụ thuộc Tuy nhiên Việt Nam đang trở thành một trong nhữngnước có tốc độ già hóa nhanh nhất thế giới, cụ thể là chỉ khoảng 15-20 năm,dân số Việt Nam sẽ chuyển từ cơ cấu dân số vàng sang dân số già
13