Những khó khăn và thách thức m à SME Hà Nội gặp phải trong hoạt động xuất khẩu 38 1.1 Những khó khăn về vốn hoạt động 38 Ì .2 Khó khăn về tìm kiếm thị trường xuất khẩu 41 1.3 Khó khăn tr
Trang 2w
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC T Ế CHUYÊN N G À N H KINH TÊ ĐÔI NGOẠI
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
Đề tài:
CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHÂU CHO
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện Lớp
Khóa Giáo viên hướng dẫn
Đặng Thị Quyên Anh Nga 2
45F Nguyễn Cương
Trang 3li/ Doanh nghiệp nhủ và vừa Việt Nam và H à Nội 5
Ì Ì Các tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.2 Các yếu tố tác động đến phân loại SME 8
2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 9
2.1 Định nghĩa về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ờ Việt Nam 9
2.2 Đặc điểm của SME ờ Việt Nam 10
2.2 ì Quá trình hình thành và phát triển SME ớ Việt Nam 10
2.2.2 Đặc diêm chung của các SME ớ Việt Nam 12
3 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà N ộ i 13
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố H à Nội có ảnh hưởng
trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ 13
3 ỉ Ì Đặc diêm tự nhiên của thành phố Hà Nội 13
3.1.2 Đặc diêm kinh tê - xã hội của thành phó Hà Nội 16
3.2 Đặc điểm chung của SME Hà Nội 17
HI Vai trò của S M E trong nền kinh tế quốc dân và tính cấp thiết hỗ trợ và
thúc đẩy các hoạt động nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng của S M E
tại Việt Nam và H à Nội 23
Ì Vai trò của SME trong nền kinh tế quốc dân 23
Ì Ì Mức độ đóng góp của SME trong nền kinh tế quốc dân 23
1.3 SME làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn 24
Trang 41.4 SME góp phần tích cực trong việc lưu thông hàng hóa và xuất khẩu 25
Ì 5 Các SME dễ dàng duy trì sự tự do cạnh tranh 25
Ì 6 Các SME có khả năng ứng biến nhanh nhạy 26
1.7 Các SME là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp 26
2 Tính cấp thiết phải hỗ trợ các hoạt động nói chung cho SME ờ Việt Nam và
Hà Nội 27 2.1 Tính cấp thiết hỗ trợ các hoạt động cho SME ở Việt Nam nói chung 27
2.2 Tính cấp thiết phải hỗ trợ các hoạt động nói chung cho các doanh nghiệp
nhỏ và vù Hà Nội 29
C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G Á P D Ụ N G C Á C BIỆN P H Á P H Ổ T R Ợ T H Ú C
Đ Á Y X U Ấ T K H Ẩ U C H O C Á C SME T Ạ I H À N Ộ I 32
ì Thực trạng hoạt động xuất khẩu của S M E H à Nội 32
Ì Những đóng góp cốa SME vào kim ngạch xuất khẩu ờ Hà Nội 33
2 Tinh hình đầu tư cốa SME trong sản xuất kinh doanh 33
3 về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu cốa doanh nghiệp nhỏ và vừa H à Nội 35
nay 38
Ì Những khó khăn và thách thức m à SME Hà Nội gặp phải trong hoạt động
xuất khẩu 38 1.1 Những khó khăn về vốn hoạt động 38
Ì 2 Khó khăn về tìm kiếm thị trường xuất khẩu 41
1.3 Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn thông tin 42
Ì 4 Sự cản trờ cốa các quy che thương mại 42
Ì 5 Các biện pháp hỗ trợ cùa Nhà nước đối với SME Hà Nội trong thời gian
Ì 6 Khó khăn trong chuyển giao công nghệ 44
1.7 Nguồn nhân lực có chất lượng cao còn thiếu trầm trọng 44
1.8 Khó khăn về trinh độ kiến thức và kinh nghiệm ngoại thương cốa SME45
Trang 51.10 Những khó khăn về Quy chế về "kinh tế phi thị trường" m à Việt nam
buộc phải chấp nhận theo cam kết với WTO trong thời gian tới sẽ rất nặng
1.11 Các nước nhập khẩu hàng của Việt Nam và Hà N ộ i nói riêng đưa ra
1.12 Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội vẫn chưa thỗc sỗ vào cuộc 47
2 Triển vọng xuất khẩu của SME Hà Nội trong giai đoạn hiện nay 48
H I Thỗc trạng hỗ t r ợ xuất khẩu cho SME của Việt Nam nói chung và H à
Nội nói riêng 50
Ì Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu đối với SME 52
1.1 Tín dụng ngân hàng 52
ỉ ỉ Ì Các chính sách ho trợ ve tín dụng của ngân hàng 53
ỉ 1.2 Thực tiên thực hiện 53
1.1.3 Đánh giá 55
Ì 2 Các quỹ hỗ trợ xuất khẩu 56
1.2.1 Quỹ ho trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 56
1.2.2 Quỹ bảo lãnh tín dụng 56
1.2.3 Quỹ hô trợ xuất khâu 60
1.3 Nhà nước thỗc hiện cấp tín dụng xuất khẩu 61
1.3 Ì Các chính sách 61
1.3.2 Đánh giá 62
2 Chính sách thuế trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa 62
2.1 Chính sách thuế trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhò và vừa 62
Trang 6ì Định hướng xuất khẩu cho S M E H à Nội của Nhà nước 73
li Kinh nghiệm hỗ trợ xuất khẩu cho S M E của một số nước và bài học
cho Việt Nam 75
Ì Kinh nghiệm hỗ trợ xuất khẩu cho SME của một số nước 75
1.1 Các biện pháp hỗ trợ của Đài Loan 76
1.2 Các biện pháp hỗ trợ của Malaysia 79
Ì 3 Các biện pháp hỗ trợ của Hàn Quốc 80
2 Bài học kinh nghiệm 82
Ì Đ ổ i mới hoật động tín dụng hỗ trợ xuất khẩu cho SME 84
2 Tiếp tục đổi mới chính sách thuế theo hướng hỗ trợ cho SME 87
3 Tăng cường hoật động của các Quỹ hỗ trợ SME trong hoật động kinh doanh
xuất khẩu 90
4 Tăng cường hoật động xúc tiến thương mậi nói chung, đối với SME nói riêng 93
5 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ xuất khẩu 94
6 H ỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường thế giới 94
7 Tiếp tục đổi mới chính sách thương mậi trong việc hỗ trợ xuất khẩu cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa 95
8 Tăng cường hỗ trợ khả năng cậnh tranh cho SME trên thị trường thế giới .96
9 ứ n g dụng thương mậi điện tử đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 98
K É T L U Ậ N 100 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O l o i
Trang 7DANH MỤC BẢNG, sơ ĐÒ, BIỂU Đ Ò
Bảng Ì: Tiêu chí phân loại SME ờ các nước APEC 7
Bàng 2: số lượng doanh nghiệp đăng kí kinh doanh theo từng năm trên địa bàn Hà
Nội 18 Bảng 3: số lượng và cơ cấu D N V & N phán theo loại hình theo từng năm 19
Bảng 4: số lượng và cơ cấu D N N & V ở Hà Nội theo ngành nghề 22
Bảng 5 : Tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng xuất khẩu từ năm 2007 - 2009 33
Bảng 6: C ơ cấu hàng hóa xuất khẩu của các SME 36
Bảng 7: Xuất khẩu dệt may cùa SME giai đoạn 2007 - 2009 36
Bảng 8: Thị trường xuất khẩu cùa các SME 2005 - 2010 50
Bảng 9: Anh hưởng của các yếu tố tới các quyết định liên quan đến số lượng lao
động và điều kiện lao động 71
Bảng 10: Tỷ lệ xuất khẩu của SME Đài Loan thời kỳ 1976 - 1988 78
Sơ để Ì: Tốc độ tăng vốn đầu tư trong khu vực SME năm 2006 - 2009 34
Biểu để Ì: Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo từng năm 18
Biểu để 2: Tỷ lệ các loại hình D N V & N ờ Hà Nội giai đoạn 1992-1999 21
Biểu để 3: Tỷ lệ các loại hình D N V & N ờ Hà Nội giai đoạn 2000 - 2007 21
Biểu để 4: Tỷ lệ các loại hình D N V & N ở Hà Nội năm 2008 - 2009 21
Biêu để 5: Tỷ lệ mối quan hệ giữa SME với các ngân hàng trong hoạt động tín dụng
hỗ trợ xuất khẩu 53
Trang 8DANH MỤC VIET TÁT
SME: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
DNFDI: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Công ty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty CP: Công ty cổ phần
HTX: Hợp tác xã
XK: xuất khẩu
CIEM: Viện nghiên cứu quản lý TW
GDP: Tông sản phàm quốc nội
APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương EU: Liên minh Châu ậ u
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới
ILO-SATT: Tồ chức lao động Quốc tế
TBTs: Hàng rào kỹ thuật
WB: Ngân hàng thế giới
SME: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
B I D V : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
VDB: Ngân hàng phát triển Việt Nam
Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam ACB: Ngân hàng A Châu
ABBank: Ngân hàng Thương mại cổ phần A n Bình
HSBC: Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hài Việt Nam
VIB Bank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Trang 9LỜI NÓI Đ Ầ U
/ Tính cấp thiết của để tài
Trong những năm qua, nền kinh tế của nước ta đã đạt được những thành tựu rất quan trọng: cơ cấu kinh tế có chuyển dịch theo hướng tiến bộ tăng trường ôn định trong thời gian dài Kết quà đó có sự đóng góp không nhỏ cùa các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế cùa nước ta hiện nay
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay có bước phát triển tương đôi nhanh
về sả lượng, sự đóng góp vào GDP ngày một cao Và trong tiến trình phát triên chung đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội cũng đã có nhiều đóng góp đáng kế Sô lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phả không ngừng gia tăng qua các năm
và đóng góp đáng kể vào giá trị tổng sản phẩm của thành phả cũng như giá trị xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoa hiện đại hóa, thu hút rất nhiều lao động góp phần giải quyết công ăn việc làm và ôn định trật
tự xã hội Tuy nhiên trong xu thế hiện nay, với quá trình toàn cầu hóa, khu vục hóa,
và hội nhập kinh tế quảc tế trong khu vực và trên thế giới đã bước sang một giai đoạn phát triển với tảc độ hết sức nhanh chóng và sâu sắc, làm cho nền kinh tế thế giới ngày càng trở thành một chình thể thảng nhất, các quan hệ kinh tế được phát triển đa phương, đa dạng hóa dưới nhiều hình thức Trong bải cảnh đó đải với một nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay tham gia vào tiến trình hội nhập kinh
tế quảc tế đã tạo ra nhữna cơ hội cho các doanh nghiệp nói chung và những SME nói riêng như là mở rộng thị trường cho hàng xuất khẩu tiếp nhận vản và công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp nhờ đó tạo ra công ăn việc làm và đảm bào tăng trường kinh tế, học tập được công nghệ quản lý mới nhưng mặt khác lại đặt các doanh nghiệp Việt Nam vào tình thế phải cạnh tranh khảc liệt hơn Thêm vào đó, các doanh nghiệp sàn xuất hàng xuất khẩu ờ Việt Nam nói chung và Hà N ộ i nói riêng, đặc biệt là các SME naoài quảc doanh đang gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất cũng như tiêu thụ trên thị trường quảc tế Việc khuyến khích, hỗ trợ các SME
Trang 10nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khâu là một trong nội dung quan trọng nham thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tê
Nhận thấy tầm quan trọng của việc hỗ trợ xuất nhập khẩu cho các SME trong qua trình phát triển kinh tế ồ nước ta trong thập kỷ tới và đồng thồi tìm hiểu thu thập và tham khảo tài liệu về các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt
nam, nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: " Các biện pháp hễ trợ và thúc đây xuất khâu cho các doanh nghiệp nhò và vừa Hà Nội" nhăm phân tích nhũng khó khăn
trong lĩnh vực xuất khẩu của các SME trong Thành phố để từ đó đưa ra những kiến nghị tạo ra điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực này
3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các chính sách trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước, đồng thồi rút
ra bài học kinh nghiệm của các nước trong khu vực và các nước có nền kinh tế phù hợp nham thúc đẩy sự phát triển xuất khẩu của doanh nghiệp nhỏ và vừa ồ Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đ ố i tượng nghiên cứu: Là doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội thuộc tất cả các thành phần kinh tế trong các ngành công nghiệp - xây dựng thương mại và dịch vụ
- Phạm v i nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về các doanh nghiệp nhô và vừa trên địa bàn Hà Nội
5 Bồ cục của khóa luận
2
Trang 11Ngoài phần mở đầu kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn kết cấu với 3 chương:
Chưong ì: Tổng quan về hỗ t r ợ xuất khẩu và doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương l i : Thực trạng áp dụng các biện pháp hỗ t r ợ thúc đẩy xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa H à Nặi
Chương H I : M ặ t số giải pháp nhằm thúc đẩy và hỗ t r ợ xuất khẩu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa H à Nặi
Do giới hạn về mặt thời gian cặng với trình đặ còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo cùa các thầy cô giáo trong trường Đại học Ngoại thương để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Cương đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi nghiên cứu hoàn thành bản tốt nghiệp này
Trang 12C H Ư Ơ N G ì: TỎNG QUAN VÈ H Ô TRỌ XUẤT KHẨU VÀ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA HÀ NỘI
ì H Ô T R Ợ X U Ấ T K H Ấ U
1 Khái niệm
Trong hoạt đông ngoại thương: Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài Mục tiêu chính của ngoại thương là phục vụ yêu cầu phát triển kinh tê trong nước, không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân Xuất khẩu là để nhập khẩu; nhập khẩu là nguồn lực chính từ ngoại thương' Do vậy, có thể khộng định được rằng, xuất khẩu đóng một vai trò rất lớn để đất nước phát triển và Chính phủ cần phải có sự quan tâm hỗ trợ đúng mức đối với nó
Không có một tài liệu hay báo cáo nào viết chính xác về khái niệm hỗ trợ xuất khấu, tuy nhiên, có thể nói: Hỗ trợ xuất khẩu là những biện pháp hay chính sách m à Nhà nước đưa ra nhằm thúc đẩy xuất khẩu cho các doanh nghiệp
- Trợ cấp xuất khẩu: là những khoản hỗ trợ của Chính phủ (hoặc một cơ quan công cộng) cho các khoản thu hay giá cả trực tiếp hoặc gián tiếp có tác động làm tăng xuất khẩu một sản phẩm xuất khẩu
- Hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu như các hoạt động quàng cáo, Pr, hội chợ triển lãm
- Tín dụng qua lãi suất: đây được xem là một công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sách tiền tệ bời vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng thêm hay
4
Trang 13giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, m à có thê kích thích sản xuất tâng sản lượng xuât khâu ơ đây, Ngân hàng Trung Ương sử dụng chính sách này nham điều tiết lãi suât trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhằm tạo những thuận lợi riêng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thưống xuất khẩu: là biện pháp Bộ Thương Mại xét thường khi có thành tích xuất khẩu tốt Tuy nhiên, chính sách này sẽ không được áp dụng nữa theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTM
- Các chính sách về tỳ giá để hỗ trợ xuất khẩu là việc giảm giá đồng nội tệ
so với đồng ngoại tệ để tăng doanh thu cho các nhà xuất khẩu
- Cung cấp chi tiết và thường xuyên thông tin thị trường
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực
l i / Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam và H à Nội
1 Khái quát về SME
1.1 Các tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong cuốn "cách thức tồ chức và vận hành doanh nghiệp vừa và nhỏ" 2 , Clifford M.Baumback đã đưa ra định nghĩa: "Doanh nghiệp nhò là một doanh nghiệp được quàn lý một cách chủ động bởi các chủ nhãn của nó, mang đặc tncng
cá nhăn cao, phạm vi hoạt động cùa nó chủ yêu ờ địa phương, và chủ yếu phụ thuộc vào các nguỏn vốn nội địa đê trang trới tài chính cho sự tăng trường cùa nó Đây là những đặc tnmg cơ bớn làm nớy sinh phân lớn những khó khăn và những nhu cầu đặc biệt cùa nó "
Như vậy theo Clifford thì doanh nghiệp nhô có những đặc trung chủ yếu là việc quản lý doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp rất chù động, thể hiện tính năng động của khu vục này Đặc tính mang đặc trưng cá nhân cao cũng cho thấy những hạn chế về vốn và quy m ô doanh nghiệp Thêm vào đó phạm vi hoạt động chủ yếu tại địa phương là do quy m ô nhỏ nên thị trường cũng nhỏ khả năng vươn xa còn hạn chế Ngoài ra các doanh nghiệp này chủ yếu dựa vào nguồn vốn nội địa nên khả năng về vốn cũng hạn chế
2 Sách được phát hành ra cóng chúna vào tháng 1/1973 - N X B Prentice Hall
Trang 14Ớ mỗi quốc gia việc định nghĩa các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng khác nhau điêu này phụ thuộc vào mục tiêu hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùa từng quốc gia Trên thế giới không có tiêu thức thống nhất để phân loại doanh nghiệp vừa và nhò Thậm chí ngay trong một nước sủ phân loại cũng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, từng neành nghề địa bàn Có hai nhóm tiêu thức chủ yêu dùng
để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tiêu thức định tính và tiêu thức định lượng
- Tiêu thức định tính: Dủa trên những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ như không có vị thế độc quyền trên thị trường, chuyên môn hóa thấp sô đầu mối quản lý ít các tiêu thức này có ưu thế là phản ánh đúng vấn đề nhưng thường khó xác định trên thủc tế Do đó, nó chỉ được làm cơ sờ để tham khảo m à ít được sử dụng trên thủc tế phân loại
- Tiêu thức định lượng: Thường sử dụng các tiêu thức như là số lao động thường xuyên và không thường xuyên trong doanh nghiệp, giá trị tài sản hay vòn, doanh thu lợi nhuận Trong đó:
• Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách lao động thường xuyên, lao động thủc tế
• Tài sản hoặc vốn có thể dung tồng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay vốn cố định, giá trị tài sản còn lại,
• Doanh thu có thể là tổng doanh thu trong một năm, tổng giá trị gia tăng trong một năm (hiện nay có xu hướng sử dụng chi tiêu này)
Ở các nước tiêu chí định lượng để xác định quy m ô doanh nghiệp đa
dạng Dưới đây là một số tiêu chí phân loại SME qua điều tra ở 12 nước (trong 21 nước trong khu vủc APEC) Trong các nước này, tiêu chí số lao động được sử dụng phổ biến (12/12 nước sử dụng) Còn một số tiêu chí khác thì tùy thuộc vào điều kiện cùa từng nước: vốn đầu tư (3/12), tồng giá trị tài sản (4/12) doanh thu (4/12) và tỷ
lệ góp vốn (1/12) Số lượng tiêu chí chỉ có từ một đến hai và cao nhất là ba chì tiêu Điều này được thể hiện một cách cụ thể dưới bảng Ì như sau:
6
Trang 15Bảng 1: Tiêu chí phân loại SME ở các nước APEC
Japan Số lao động; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu
Malaysia Số lao động; v ố n đầu tư
Singapore Số lao động; Tổng giá trị tài sàn: Doanh thu
Taivvan Số lao động; Tổng giá trị tài sản
Thailand Von đầu tư; Tổng giá trị tài sản; Doanh thu
- Ờ Hồng kông doanh nghiệp có lao động dưới 200 người là SME
- Ờ Nhật Bản, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch
vụ có vốn dưới 300.000USD và dưới 100 lao động thì đều thuộc doanh nghiệp nhở
và vừa
- ở Hàn Quốc, cùng ngành thương mại dịch vụ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có vốn dưới 250.000USD và số lao động dưới 20 người- còn trong lĩnh vực sản xuất thì dưới 1000 lao động được xem là SME
Trang 16Theo các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì SME
là những công ty hạch toán độc lập không phải là các công ty con của các công ty lớn: tuyển dụng ít hơn một số lao động đã được quy định số lượng này khác nhau giữa các hệ thống thống kê quốc gia Giới hạn trần phổ biến nhỹt là 250 lao động tại các nước thuộc liên minh Châu  u (EU) Tuy nhiên, mót số nước đặt ra giới hạn ở mức 200 lao động trong khi Mỹ coi SME bao gồm các công ty có ít hơn 500 lao động3
1.2 Các yếu tố tác động đến phân loại SME
Sự phân loại doanh nghiệp theo quy m ô lòn, vừa nhò hoàn toàn mang tính tương đối phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao thì chi số các tiêu chí càng tăng lên Như vậy, ở một số nước có trình độ phát triển kinh
tế thỹp thì các chỉ số về lao động vốn để phân loại SME sẽ thỹp hơn so với các nước phát triển Chẳng hạn ờ Nhật bản có 300 lao động và Ì triệu USD tiền vốn là SME còn doanh nghiệp có quy m ô như vậy ở Thái Lan là doanh nghiệp lớn
- Tính chỹt ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành nghề có ngành sử dụng nhiều lao động (như dệt may), có ngành sử dụng nhiều vốn, ít lao động (như hóa chỹt, điện) Do đó cần tính đến tính chỹt này để có sự so sánh đối chứng trong phân loại SME giữa các ngành nghề khác nhau Chẳng hạn: các ngành sản xuỹt có tiêu chí thường cao hơn còn các ngành dịch vụ có tiêu chí thỹp hơn
- Vùng lãnh thô: do trình độ phát triến giữa các vùng khác nhau nên số lượng và quy m ô doanh nghiệp cũng khác nhau Chẳng hạn một doanh nghiệp ở thành phố được coi là nhỏ nhưng ờ vùng miền núi, nông thôn lại được coi là lớn Do
đó cần tính đến cả hệ số vùng để đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh quy
m ô doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau
- Tính chỹt lịch sử: một doanh nghiệp trước đây được coi là lớn nhưng với quy m ô như vậy, hiện tại hoặc tương lai có thể là nhỏ hoặc vừa Chẳng hạn, ở Đài Loan năm 1967 trong ngành công nghiệp, doanh nghiệp có quy m ô dưới 130.000
và Châu Phi New Delhi 2001
8
Trang 17USD (5 triệu đô la Đài Loan là doanh nghiệp vừa và nhò khi đó năm 1989 tiêu chí này là 1,4 triệu USD (hay 40 triệu đô la Đài Loan)
- Phụ thuộc vào mục đích phân loại: khái niệm SME sẽ có sự khác nhau tùy thuộc vào mục đích phân loại Chẳng hạn nếu mục đích phân loại để hỗ trợ các doanh nghiệp yếu mới ra đời sẽ khác với mục đích là để làm giảm thuê cho các công nghệ sạch, hiện đại không gây ô nhiêm môi trường
2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
2.1 Định nghĩa về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Ờ Việt Nam, quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có sự thay đôi theo thời gian và cùng với sự phát triển cùa nền kinh tế xã hội Theo quy đứnh của Thù tướng chính phủ tại Công văn số 681/CP-KTN ngày 20 tháng 6 năm 1998 xác đứnh tiêu thức doanh nghiệp vừa và nhò là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới
5 tỳ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người Trong những trường họp cụ thể có thể sử dụng một trong hai hoặc cả hai tiêu thức
Khi trình độ kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì quan niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thay đổi theo đó Hiện nay chúng ta xác đứnh doanh nghiệp nhò và vừa theo quy đứnh Nghứ đứnh số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Nghứ đứnh số 90/2001/NĐ-CP ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2001 Theo Điều 3 cùa quy đứnh này, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu như sau:
" Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sờ sàn xuất kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cáp: siêu nhò, nhó, vừa theo quy mô tổng nguồn von (tông nguồn vốn tương đương tông tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí tru tiên) "
N h ư vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phẩn kinh tế có đăng ký kinh doanh và thỏa mãn hai tiêu thức trên đều được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo cách phân loại này ờ Việt Nam hiện nay số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 96,94% tổng số doanh nghiệp (theo kết quả khảo sát doanh nghiệp nam
2005 tại 30 tỉnh thành phố phía bắc) Và vào năm 2009 số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 18có khoảng 4 trăm nghìn doanh nghiệp nhò và vừa chiếm khoảng 9 5 % số doanh nghiệp ở Việt Nam4
Mặc dù mỗi quốc gia có những tiêu chí cũna như giới hạn vê các tiêu chí là khác nhau để phân biệt các doanh nghiệp nhỏ và vừa song khái niệm chung nhát là
doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể được hiểu như sau: "Doanh nghiệp nhò và vừa là những cơ sở sàn xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định theo các tiêu thức vòn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng thu được trong tiêng thời kỳ theo quy định của từng quác gia "
2.2 Đặc điểm của SME ở Việt Nam
Sự hình thành và phát triển SME ờ Việt Nam theo nhiều xuất xỳ khác nhau
Các SME được hình thành từ hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp
có từ làu đời, tồn tại và phát triển qua cả thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung hoặc từ các doanh nghiệp của Nhà nước thành lập trong cơ chế cũ (các doanh nghiệp trung ương và địa phương)
Hiện nay, có thêm một số lượng lớn các SME mới được thành lập trong thời
kỳ đổi mới kinh tế, do sắp xếp lại các doanh nghiệp quốc doanh, thành lập theo các văn bản quy phạm pháp luận ban hành từ năm 1990 đến nay
a) Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1995
Nhà nước ban hành nhiều văn bàn pháp quy quy định chế độ chính sách đối với hộ gia đinh hộ cá thể doanh nghiệp tư nhân hợp tác xã (HTX) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Đáng chú ý là nghị quyết 16 của Bộ Chính trị Đảng cộng sản Việt Nam (1998) nghị định 27 28 29 của Hội đồng B ộ trưởng (1998) về kinh tế cả thể, kinh tế hợp tác và hộ gia đình và một loạt các luật như Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân Luật HTX Luật DNNN đã tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các SME phát triển
Nhiều cơ quan quản lý cơ quan khoa học và nhiều địa phương nghiên cỳu
về SME như: Bộ khoa học và đầu tư, Viện nghiên cỳu quản lý trung ương Phòng
4
htĩp: '' www.vn-seo.com doanh-n°hiep-vTia-va-nho-viet-nani-lac-auan-nhat-chau-a
Trang 19thương mại và công nghiệp Việt Nam, Hội đồng liên minh các HTX Việt Nam đã
có nhiều cuộc hội thảo trong nước và quốc tế bàn về chính sách hỗ trợ các SME Nhiều tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, khoa học cho các SME trong đó có Viện Fredrich Ebert (FES) của Đức
Trước những kết quả to lớn cũng như những khó khăn vướng mắc của các SME nhằm đáp ứng yêu cịu của sự phát triển kinh tế đát nước Chính phủ đã có Công văn số 681/CP-KTN ngày 20 tháng 6 năm 1998 định hướng chiến lược và chính sách phát triển SME
b) Giai đoạn trong thời kỳ đổ mới
Số lượng SME của các thành phịn kinh tế có sự biến động rất lớn Trong khi
sô lượng các D N N N giảm liên tục Riêng trong các ngành công nghiệp từ 3.141 đơn
vị (năm 1986) xuống còn 2.002 đơn vị (năm 1995), số lượng HTX trong công nghiệp giảm mạnh từ 37.649 cơ sở (năm 1986) xuống còn 1.199 (năm 1995) Khu vực kinh tế tu nhân trong công nghiệp (doanh nghiệp và công ty) tăng nhanh từ 567 doanh nghiệp (năm 1986) lên 959 doanh nghiệp (năm 1991) và 6.311 doanh nghiệp (năm 1995)
Trong năm 2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về hỗ trợ phát triển SME
c) Trong giai đoạn hiện nay
Chính phù đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 thay thế cho Nghị định sổ 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phũ SME ở Việt Nam có mặt trong hịu hết các ngành kinh tế Trong đó phịn lớn tập trung ở 3 lĩnh vực chính: Thương mại dịch vụ sửa chữa chiếm tỷ trọng lớn (46,2%); công nghiệp
và xây dựng ( 1 8 % ) ; vận tải dịch vụ kho bãi ( 1 0 % ) Riêng trong lĩnh vực công nghiệp đã có tới 37.3% số SME hoạt động trong ngành chế biến thực phẩm; 1 1 % trong ngành dệt may, da: 18.6% trong ngành sản xuất các sản phẩm k i m loại
Sự phân bổ SME tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 5 0 % tổng số doanh nghiệp cả nước Đồng bằng Sông Hồng
là 20%, duyên hải Miền Trung chiếm 12%
Trang 20Hiện nay SME đang từng bước xử lý, củng cố lại và tiến hành cổ phần hóa cho thuê và bán cho các thành phần khác Đồng thời thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín của Ban chấp hành Trung Ương Đặng (khóa X) theo hướng phát huy nội lực đây mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp và kinh tế nône thôn SME sẽ có
xu hướng và điều kiện phát triển mạnh hơn nữa
2.2.2 Đặc diêm chung cùa các SME ở Việt Nam
V ớ i tốc độ phát triển nhanh chóng, các SME ờ Việt Nam đã có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế quốc dân Phần lớn các SME ờ Việt Nam đều mang những đặc điểm dưới đây:
a) về số lượng và cơ cấu theo ngành nghề:
Tinh đến nay cặ nước có khoặng 5 0 % D N N N Trung Ương và khoặng
70-8 0 % số D N N N địa phương thuộc loại doanh nghiệp quy m ô vừa và nhỏ
Nếu xét đến khu vực kinh tế quốc doanh thì các SME chiếm hơn 9 0 % doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy m ô vừa và nhỏ trừ loại hình công ty cổ phần b) về phân bổ SME theo vùng lãnh thổ:
Đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ đã chiếm gần 5 0 % tổng số SME của cặ nước Hai vùng tiếp theo là Đồng bằng Sông Hồng ( 2 2 % ) , Duyên hặi miền trung ( 1 2 % ) các vùng còn lại chiếm gần 16%
c) về vốn:
SME ở Việt Nam hiện nay nói chung đều gặp khó khăn về vốn để sặn xuất kinh doanh ờ mức độ khác nhau Theo thống kê của nhóm nghiên cứu Học viên chính trị Quốc gia H ồ Chí Minh tính đến năm 1999 vốn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ chiếm 11,9% tổng số vốn của doanh nghiệp nhà nước Thời điểm năm 2000 con số này tăng lên đến 12,8%
Trong khu vực kinh tế Nhà nước, vốn bình quân mỗi doanh nghiệp là khoặng
8 tỷ V N Đ so với vốn bình quân mỗi doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân
là 340 triệu V N Đ Như vậy quy m ô vốn của doanh nghiệp Nhà nước ờ nước ta đã nhỏ thi quy vốn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh lại càng nhỏ hơn
d) về công nghệ thiết bị của SME
12
Trang 21Do hầu hết các SME khó khăn về vốn nên công nghệ thiết bị lạc hậu từ hai đến ba thế hệ và chậm được đổi mới: tỷ lệ đổi mới máy móc thiết bị là 5-10%/ năm tính theo vốn đầu tư
e) Vê thị trường và khả năng cạnh tranh
80 triệu dân số V N có mức độ yêu cầu về chất lượng hàng hóa và dịch vỹ chưa cao, nhất là ở nông thôn ( 8 0 % dân số cả nước) là thị trường tiềm năng rất lớn cho các SME Tuy nhen thị trường V N đang bị ảnh hường rất lớn của hàng hóa nhập lậu và tác động đến SME
Khả năng cạnh tranh cùa các SME ờ Việt Nam rất yếu: do công nghệ, thiết bị lạc hậu, trinh độ quản lý và kinh doanh trên thị trường còn hạn chế thông tin thị trường kém
f) về lao động và đội ngũ quản lý cùa SME
Chủ yếu là lao động phổ thông, ít được đào tạo, thiếu kỹ năng, trình độ và văn hóa thấp 6 % lao động trong khu vực ngoài quốc doanh có trình độ đại học chù yếu tập trung vào các còng ty T N H H và công ty cổ phần (hơn 8 0 % ) 4 4 % chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh là cán bộ, công nhân viên chức nhà nước chuyển ngành 48,4% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có bàng chuyên môn
3 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở H à Nội
Mặc dù SME Hà Nội cũng nam trong quá trình hình thành và phát triển của SME Hà Nội nói chung, tuy nhiên do sự khác nhau về tự nhiên, kinh tế - xã hội so với các tỉnh khác nên SME Hà Nội đã có những nét riêng nôi bật và chính những nét riêng này cho thấv con đường phát triển cho SME Hà Nội cũng đi khác so với SME ờ các tỉnh khác
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kỉnh tế - xã hội của thành phố Hà Nội có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.1.1 Đặc diêm tự nhiên của thành phố Hà Nội
- Vị trí địa lý và địa hình của thành phố Hà Nôi
Hà N ộ i là thành phố nằm ờ phía Tây Bắc của vùng đồng bằng Châu Thổ Sông Hồng Hà N ộ i có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên Vĩnh Phúc ờ phía Bắc; Hà Nam
Trang 22Hòa Bình ở phía Nam: Bắc Giang Bấc Ninh và Hưng Yên ở phía Đông; Hòa Binh cùng Phú Thọ ở phía Tây Sau đạt mở rộng địa giới hành chính thù đô vào tháng 8 năm 2008 thành phố đã có diện tích 3.324.92 km2 nằm ờ cà hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu ờ bên Hữu Ngạn Vị trí địa lý và vị thế tả nhiên đã khiến cho Hà N ộ i sớm có một vai trò đặc biệt trong sả hình thành và phát triển cùa dân tộc Việt Nam Hà N ộ i có l o quận nội thành với diện tích 233.55 km2 và 145 phường, chiếm khoảng 7 % diện tích toàn thành phố, có Ì thị xã là Thị xã Sơn Tây
và 18 huyện Nghị quyết 15/NQ-TW ngày 15 tháng 12 năm 2000 về " phương hướng nhiệm vụ phát triển của thủ đô Hà Nội trong thời kì 2001-2010" và pháp lệnh thủ đô đã xác định :" Hà Nội là trái tim của cà nước, đầu não về chính trị, hành chính, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giảo dục, kinh tế và giao dịch quác
tế" Là trung tâm của vùng đồng bàng Bắc Bộ, là đầu mối giao thông quan trọng đi các tỉnh và thù đô cả nước Hà Nội có khả năng to lớn để thu hút các nguồn lảc của
cả nước, cùa bên ngoài cho sả phát triển của minh Hà Nội là một trong 3 đỉnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ( Hà Nội- Hài Phòng- Quảng Ninh) V ớ i vị trí thuận lợi như vậy Hà Nội là khu vảc rất tốt cho việc đầu tư của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng
Chúng ta có thể thấy Hà Nội có địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5m đến 20m so với mảc nước biển Nhờ phù sa bồi đắp 3/4 diện tích tả nhiên là đồng bằng nằm ờ hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và một số con sông khác V ớ i địa hình tương đối bàng phang là điều kiện tương đối thuận lợi cho việc lưu thông đi lại cũng như việc hình thành các doanh nghiệp
- Khí hậu:
Hà N ộ i với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm mùa hè nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh ít mua và hanh khô.Do tác động của biển Hà N ộ i có lượng mưa khá lớn trung bình 114 ngày mưa trong một năm Một đặc điểm rõ nét nhất cùa thành phố Hà Nội là sả thay đổi khác biệt của hai mùa nóng lạnh V ớ i việc mưa nhiều như vậy sẽ rất thuận lợi cho việc trồng các cây nguyên liệu, tạo nguồn nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
14
Trang 23- Tài nguyên thiên nhiên:
Khoáng sàn ờ Khoáng sản ờ Hà Nội rất phong phú và đa dạng Trẽn diện tích 35.000km2 có hơn 800 mỏ và điểm quặng của gần 40 loại khoáng sản khác nhau đã được phát hiện và đánh giá khai thác ở các mức độ khác nhau Khoáng sản cháy ran có than đá than nâu than bùn: đã phát hiện 51 điểm quặng và mỏ quặng, trong
đó có 2 mỏ trung binh 18 mỏ nhỏ, tổng trữ lượng khoáng hơn 200 triệu tấn, chù yếu là than đá phân theo hai hưồng Tây Hà Nội và Đông Hà Nội Khoáng sản kim loại đen có trữ lượng 393,7 triệu tấn chủ yếu phân bố ờ phía Bắc- Tâv Bác Hà Nội, magan và titan trữ lượng không đáng kể Khoáng sản kim loại màu có khoảng 42
mỏ và điểm quặng đồng chì, kẽm trữ lượng thấp: có khoảng 20 mỏ và điểm quặng vàng, trong đó 4 mỏ được đánh giá sơ bộ có khoảng dưồi Ì tấn Khoáng sản vật liệu xây dựng, Hà Nội và các vùng lân cận có khoảng 2/3 diện tích là đồi núi phần lồn là
đá vôi và các loại mác ma, còn 1/3 là diện tích đồng bằng có các loại đất sét, sỏi, cát, đều có trữ lượng đáng kể và có chất lượng tốt, được sử dụng rộng rãi trong xây dụng và sản xuât công nghiệp Có thể nói vồi một lượng khoáng sản như vậy
Hà Nội đã tạo được ưu thế rất lồn mà không phải địa phương nào cũng có được trong việc hình thành và phát triển doanh nghiệp N ó là một nguồn lực rất lồn và có thể sử dụng một cách thuận tiên cho quá trinh sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Sau khi mờ rộng địa giồi hành chính thủ đô tài nguyên rừng của thành phố
lại phong phú hơn bao giờ hết v ề phía tây của thành phố khu vực tỉnh Hà Tây cũ
vồi diện tích chủ yếu là đồi núi vì vậy tập trung rất nhiều các khu rừng vồi trữ lượng gỗ lồn đã góp phần không nhỏ trong việc làm đầu vào cho quá trình sản xuất cùa các ngành công nghiệp, cũng như thực hiện chức năng điều tiết khí hậu bảo vệ môi trường cho thành phố Bên cạnh đó nhiều khu rừng còn có giá trị trong việc khai thác tiềm năng du lịch tiêu biểu trong số đó phải kể đến rừng quốc gia Ba Vì hay các vùng lân cận nó là những điểm du lịch rất nổi tiếng như Thác Đa Ao Vua Khoang Xanh Đ ầ m Long Vì vậy, trong năm vừa qua ngành du lịch của thành phố rất phát triển
Trang 24Thành phố Hà Nội nam cạnh sông Hồng và sông Đà 2 con sông lớn nhất ở Miên Bắc Ngoài ra còn có các con sông chảy qua như Sông Đáy sông Đuống sông Câu chúng đã tạo nên một đồng bàng rộng lớn góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp, hay cũng chính là góp phần phát triển nguồn nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp chế biến tạo điều kiện phát triển cho các doanh nghiệp vừa và nhò
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
a Đặc điểm kinh tế:
Vị trí trung tâm của Hà Nội đã đưữc thiết lập từ rất lâu trong lịch sử Tuy nhiên trong những thập niên gần đây với sự phát triển mạnh mẽ cùa Sài Gòn và vùng Nam Bộ, Hà Nội chi còn giữ vị trí thứ 2 trong quá trình phát triển kinh tế Sau một thời gian dài bao cấp từ thập niên 90 cùa thế ki X X trờ lại đây, tốc độ phát triển kinh tế đã có nhiều bước phát triển mạnh mẽ Tốc độ tăng trường GDP bình quân giai đoạn 1991-1995 là 12.52% thời kì 1996-2000 là 10.38% Từ năm 1991 đến
USD/người/năm, gấp 2,07 lần so với trung bình chung cua Việt Nam Theo số liệu năm 2000, GDP của Hà Nội chiếm 7,22% GDP của toàn quốc và khoảng 4 1 % so với toàn vùng châu thổ sông Hồng Cũng trong giai đoạn này Hà Nội cũng cho thấy
về sự thay đổi cơ cấu kinh tế Từ năm 1990 đến năm 2000 trone khi tỷ trọng công nghiệp tăng mạnh từ 2 9 1 % lên 3 8 % thì nông lâm nghiệp và thúy sản giảm từ 9 % còn 3.8% Tỷ trọng ngành dịch vụ cũng giảm trong thời gian này từ 61.9% xuống còn 58.2% Ngành công nghiệp tập trung chủ yếu vào 5 lĩnh vực chính, chiếm tới 75.7% tổng giá trị sản xuất công nghiệp là cơ- kim khí điện- điện tử dệt- may-giày, chế biến thực phẩm và công nghiệp vật liệu Bên cạnh đó nhiều làng nghề truyền thống như gốm Bát Tràng, may ở c ổ Nhuế đồ mỹ nghệ ờ Vân Hà, Đ ế n năm 2007, GDP bình quân đầu người của thành phố là 31,8 triệu đồng trong khi con
số này cùa cả nước là 13.4 triệu Hà Nội cũng là một trong số những địa phương
đưữc nhận đầu tu trực tiếp nước ngoài nhiều nhất với Ì 681.2 triệu USD và 290 dự
án Thành phố cũng là địa điểm của 1600 văn phòng đại diện nước ngoài, 14 khu công nghiệp và 1,6 vạn cơ sở sàn xuất công nghiệp Bên cạnh các công ty nhà nước, doanh nghiệp tư nhân cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
Trang 25Hà Nội N ă m 2003 với 2ần 300.000 lao động doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp
7 7 % giá trị sàn xuất công nghiệp của toàn thành phô Ngoài ra 15500 hộ sản xuât công nghiệp cũng thu hút gần 500.000 Tổng cộng doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp 2 2 % tổng đầu tư xã hội hem 2 0 % GDP, 2 2 % ngân sách thành phố và 1 0 % kinh ngạch xuất khẩu của Hà Nội Sau khi mờ rộng địa giới Hà Nội có hơn 6 triệu dân với 3.2 triệu người trong độ tuổi lao động, đây là một nguồn lực lớn góp phần cho quá trình phát triển kinh tế của thành phố Việc sáp nhữp tỉnh Hà Tày cũ vào thành phô
Hà Nội còn góp phần nâng cao số lượng các làng nghề truyền thống cùa thành phố Qua những phân tích về tình hình kinh tế trên, ta có thể thấy Hà Nội là một thành phố
có rất nhiều tiềm năng cho việc hình thành và phát triển các doanh nghiệp nhỏ
b Giáo dục:
Hà Nội là trung tâm aiáo dục lớn nhất Việt Nam Tại đây tữp trung nhiều trường đại học cao đẳng và dạy nghề Nhu vữy có thể nói Hà Nội là một nơi tữp trung một lực lượng lớn nguồn lao động có kỹ năng tay nghề và được đào tạo bài bản Đây là điều kiện rất thuữn lợi cho việc sử dụng lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
c Dân cư:
Thành phố Hà Nội có một lượng dân cư rất lớn và kéo theo đó là một đội ngũ lao động dồi dào một nguồn lực không thể thiếu và là vấn đề then chốt cho quá trình phát triển kinh tế nói chung cũng như các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng
3.2 Đặc diêm chung của SME Hà Nội
Cùng với con đường hình thành và phát triển chung của SME Việt Nam, SME Hà Nội cũng có nhiều bước phát triển vượt bữc và đã đóng góp rất lớn cho kinh tế Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung Một số lượng lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đạt được bước đầu rất đáng khích lệ đặc biệt là sau khi có Luữt Doanh Nghiệp ra đời, số doanh nghiệp lại càng tăng lên nhanh chóng Cụ thể số
' j /tên *
IV 05440
ị 20AO ì
Trang 26Bảng 2: số lượng doanh nghiệp đăng kí kinh doanh theo từng n ă m
trên địa bàn H à Nội
Đơn vị: Doanh nghiệp
Sô lượng doanh Tóc độ tăng trường Mức độ gia tăng nghiệp của số lượng DN (%) số DN mới
n ă m
2000 2003 2006 2009
18
Trang 27Qua bảng trên ta thấy số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội đã tăng lên đáng kể nếu như giai đoạn 1992 - 1999 trong vòng 8 năm số doanh nghiệp chì có 4.449 doanh nghiệp thì riêng năm 2000 số doanh nghiệp mới ra đời đã là 2.312 doanh nghiệp, chỉ trong vòng một năm m à số doanh nghiệp mới thành lập đã bằng hơn 5 0 % số doanh nghiệp thành lập trong vòng 8 năm cụa giai đoạn trước Đen năm 2008 do có sự mờ rộng địa giới hành chính thụ đô vì vậy số doanh nghiệp năm 2008 tăng lên hẳn so với năm trước Và cho đến năm 2009, số các doanh nghiệp lại tiếp tục tăng lên 1861 doanh nghiệp so với năm 2008, đạt tốc
độ tăng trưởng 14,03%
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là tập hơn cụa một số loại hình doanh nghiệp, bởi vậy sự phát triển cụa doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào sự phát triển cùa từng loại hình này Tuy nhiên sự phát triển cụa mỗi loại hình là khác nhau, điều đó thể hiện rõ ràng qua bảng sau:
Bảng 3: số lượng và cơ cấu D N V & N phân theo loại hình theo từng n ă m
Thời gian
trờ lên
CTCP Thời gian
Báo cáo tông két sô lượng và cơ cấu doanh nghiệp SME HN năm 2009 - Sở kê
hoạch đâu tư Hà Nội
Trang 28Trong thời gian qua số doanh nghiệp trong thuộc các loại hình doanh nghiệp vừa và nhò không ngừng tăng lên đặc biệt là kể từ năm 2000 trờ lại đây So doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân vào giai đoạn 1992-1999 chì có 792 doanh nghiệp thì đến năm 2009 số doanh nghiệp tư nhân đã lên tới 3.400 doanh nghiệp Số công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đang từ con số 0 doanh nghiệp đã lên con số 7.377 doanh nghiệp
Còn số công ty hữu hạn hai thành viên đã tăng từ 3.509 doanh nghiệp lên 40.175 doanh nghiệp Và số công ty cổ phần đã tăng lên một lượng đáng kể giai đoạn 1992-1999 số lượng doanh nghiệp này chi là 148 doanh nghiệp thì đến năm
2008 đã lên tới 35.213 doanh nghiệp Tuy nhiên, tỷ trọng của từng loại hình trong tông số các doanh nghiệp vừa và nhả lại có sự thay đổi Nêu như doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có xu hướng giảm tỉ trọng thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty cổ phần lại có xu hướng tăng lên Giai đoạn 1992- 1999 doanh nghiệp tư nhân chiếm 17.8% thì tính đến hết năm 2008, doanh nghiệp tư nhân chiếm 3.95% tổng số doanh nghiệp còn công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên những năm 1992- 1999 chiếm 78,87 % thì tính đến hết năm 2008 loại hình công ty này chỉ còn chiếm 46.63%.Trong khi
đó, tỉ trọng doanh nghiệp cùa các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty cổ phần có xu hướng tăng Nếu như tỉ lệ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có xu hướng tăng nhẹ khoảng thì tỉ trọng của các công ty cổ phần lại có
xu hướng tăng nhanh Có the nói số công ty cổ phần là số doanh nghiệp tăng mạnh nhất Đó là một điều dễ hiểu bời nước ta trong những năm gần đây việc sắp xếp lại
và cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước diễn ra rất nhanh chóng Đ ể hiểu rõ hơn
về sự thay đổi tì lệ các loại hình doanh nghiệp trong tổng số các doanh nghiệp nhả
và vừa ta có thể so sánh ba biểu đồ sau:
20
Trang 29Biểu đồ 2: Tỷ lệ các loại hình DNV&N ở Hà Nội giai đoạn 1992-1999
CTCP DNTN 3% 18%C7TNHH1TV
Trang 30Bảng 4: số lượng và cơ cấu D N N & V ở H à Nội theo ngành nghề
có xu hướng khá ổn đớnh mức chênh lệch của tỷ lệ này qua các năm là rất nhỏ
22
Trang 31H I V a i trò của SME trong nền kinh tế quốc dân và tính cấp thiết hỗ t r ợ và thúc đấy các hoạt động nói chung và hoạt động xuất khâu nói riêng của SME tại Việt Nam và H à N ộ i
1 V a i trò của SME trong nền kinh tế quốc dân
Các SME có vai trò quan trọng trong sự tăng trường cùa nền kinh tế Họ góp phần vào sự gia tăng tổng thu nhập quốc dân của các nước trên thế giới binh quân chiếm khoảng 7 0 % GDP mỗi nước
ặ Việt Nam hiện nay nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng SME vừa có diện rộng, phổ cập chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hôi Cùng với kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn SME được xem như là nhân tố đảm bảo cho sự tăng trưặng bền vững cùa nền kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động khai thác tận dụng hiệu quả tiềm nàng về vốn, tay nghề, và những nguồn lực tiềm ẩn trong dân
cư N ó còn góp phần phân bố công nghiệp trên các địa bàn khác nhau; giữ vai trò bô sung cho công nghiệp lớn: bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc
1.1 Múc độ đóng góp của SME trong nền kinh tế quốc dân
Cho đến nay chưa có số liệu chính thức được công bố về đóng góp cùa khu vực SME trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam Tuy vậy, theo ước tính D N N N và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 43-45% GDP, sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 27-30% GDP thì phần còn lại là sản phẩm của khu vực SME Như vậy, các SME không kể sản xuất nông nghiệp, đã tạo ra khoảng 25-28% GDP Theo bản báo cáo gần đây của Tổng cục thống kê thì DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần đã tạo ra 8 % GDP; Hộ kinh doanh cá thể tạo ra 8-9% GDP và các HTX đã tạo ra khoảng
9 % GDP
Còn ờ H à Nội mức độ đóng góp vào GDP cũng không khác mấy so với Việt Nam nhưng bặi vì do hoàn cảnh kinh tế xã hội nên nó có đặc thù khá riêng, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa hơn 13.000, tỷ lệ đống góp lèn tới 42,3% v ớ i khoảng 33.046 tỷ đồng Trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2009 các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tăng mức đóng góp vào GDP so với giai đoạn 200 - 2004 là 70.8%
Trang 32Do số lượng SME tăng nhanh nên mặt hàng phong phú đáp ứng neày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội tính cạnh tranh tăng lên làm cho chất lượng hàng hóa và dịch
vụ được nâng cao, thị trường sôi động hơn SME còn góp phần khai thác tiềm năng cùa đất nước để phát triển kinh tế như tài nguyên, lao động vốn thị trường, đặc biệt là tay nghề tinh xảo và truyền thống dân tộc
1.2 SME giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm
SME giỉ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm giải quyết có hiệu quả nhỉng vấn đề xã hội Chi tính riêng kinh tế cá thể trong công nghiệp và thương mại, năm 2005, đã thu hút 5 triệu lao động, các công ty và doanh nghiệp tư nhàn thu hút gân một triệu lao động Chi phí trung bình để tạo ra một chỗ làm việc trong các SME chỉ bằng 1 0 % so với doanh nghiệp lớn Và hiện nay tính đến năm 2009 thì doanh nghiệp nhỏ và vừa đã thu hút trên 520.000 lao động chiếm 45.5% tổng số lao động của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố5
1.3 SME làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn
Một vai trò nỉa rất quan trọng của SME là làm cho nền kinh tế năng động và
có hiệu quả hơn Do số lượng doanh nghiệp tăng lên rất lớn nên động lực cạnh tranh làm cho nền kinh tế thêm năng động và hiệu quả Hơn nỉa, các doanh nghiệp này
có khả năng thay đôi mặt hàng, công nghệ và hướng kinh doanh một cách nhanh chóng Ngoài ra do có nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một số mặt hàng nên
sẽ giảm bớt mức độ rủi ro trone nền kinh tế; khi một doanh nghiệp đỗ vỡ thì có các doanh nghiệp khác thay thế
Phát triển SME làm cho số lượng doanh nghiệp tăng lên rất lớn làm tăng tính cạnh tranh, giảm bớt mức độ rủi ro đồng thời tăng số lượng chủng loại hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Đảng ta chù trương thực hiện công nghiệp hóa, coi trọng công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn SME với mạng lưới rộng khắp đã có truyền thống gắn bó với nông nghiệp và kinh tế xã hôi nông thôn sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, nông thôn phát triển Sẽ hình thành nhỉng tụ điểm cụm công - nông nghiệp để tác động chuyển hóa sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5 Theo tài liệu từ Sờ kế hoạch đầu tư Hà Nội năm 2009
Trang 331.4 SME góp phần tích cực trong việc lưu thông hàng hóa và xuất khâu
Trong những năm 1950 các doanh nghiệp quy m ô nhỏ và vừa lây mục tiêu phục vụ thị trường trong nước là chính, đáp ứng nhu cầu trong nước và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực Khi nền kinh tế phát triển, sức mua tăng lên nhu câu lớn hon các SME nhạy bén trong việc điều chặnh cơ cấu tăng doanh thu Điều này rát khó thực hiện ờ các doanh nghiệp lớn khi muốn đa dạng hóa các mặt hàng sản xuât Trong khi các SME số lượng đông đào và hoạt động có hiệu quả họ có thể tự sản xuât thay thế nhập khẩu
Trước đây, việc tiêu thụ sàn phẩm ờ nước ngoài phải do trung gian ngoại thương làm môi giới, nhưng trong những năm gần đây, SME đã có khả năng tự thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa trên thế giới Đây cũng là sự tương đồng ở Việt Nam, các doanh nghiệp có quy m ô nhỏ khả năng lưu thông trong nước lẫn ngoài nước đều hết sức khó khăn, đặc biệt là lưu thông trong nước do bị ép giá Nhưng với các cơ
sở doanh nghiệp tổ chức xuất khẩu giá thu mua dù sao cũng tót hơn so với thị trường trong nước đã buộc các SME phải tính tới các hoạt động xuất khẩu
7.5 Các SME dễ dàng duy trì sự tự do cạnh tran li
Sự tự do cạnh tranh là con đường đúng nhất để phát huy tiềm lực vốn có của doanh nghiệp Một quốc gia nào muốn tạo nên các SME đều phải có chế độ tư hữu và
tự do cạnh tranh Các doanh nghiệp lớn thường cần những thị trường lớn đòi hỏi phải
có sự bảo trợ của Chính phủ và phải có sự độc quyên
Còn ờ SME thì tình trạng độc quyền không xảy ra họ sẵn sàng chấp nhận tự
do cạnh tranh So với các doanh nghiệp lớn SME có tính tự chủ cao họ không ỳ lại
sự giúp đỡ của Nhà nước Vì m ư u lợi họ sẵn sàng khai thác các cơ hội phát triên m à không ngại rủi ro Ờ các nước trong khu vực mỗi năm bình quân có khoảng 2.03%
số SME bị phá sản và cũng có khoảng 3 % loại doanh nghiệp này mới được hình thành
Loại hình SME có điều kiện thuận lợi trong việc tập trung vốn tiếp nhận đầu
tư nước ngoài Sự phát triển của các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao không chì cho phép các SME cạnh tranh dễ dàng m à còn cho phép chúng chiếm ưu thế trong một số ngành
Trang 341.6 Các SME cỏ khả năng ứng biến nhanh nhạy
Những biến động kinh tế xã hội trên thị trường quốc tế và trong nước đã nhiêu lần gây cú sốc lớn cho nền kinh tế nhiều nước như hai cuộc khùng hoảng kinh tê thê giới thập niên 80 90 nạn lạm phát ô nhiêm Nhưng các SME đã thích nghi nhanh chóng, thay đổi hoàn cảnh điều chỉnh tổ chức, sản xuất Với tư thế nhỏ gọn các SME rất linh hoạt trong viực đòi hỏi, phát triển và trán những thiựt hại to lớn do môi trường khách quan tác động Trong những năm gần đây các SME của các nước phải ứng phó với sự tăng giá của đồng tiền trong nước, sự thiếu lao động tạm thời và vân đê ô nhiễm môi trường Do dễ dàng quản lý, các SME rất linh hoạt trong viực điều chỉnh kết cấu sản xuất, chuyển kinh tiêu thụ ở nước ngoài để tránh sự mất mát ngoại hối do đồng tiền trong nước tăng giá Khả năng ứng biến của SME đối với sự đột biên cùa hoàn cảnh không thể không kể đến vai trò giúp tích cực cùa chính phủ
Các SME dễ dàng tạo nên sự phát triển cân đối giữa các vùng và góp phần giảm bớt nạn thất nghiựp, vấn đề phát triển cân đối giữa các vùng không thể thành công nếu trước đó chỉ chủ trọng đến viực phát triển cân đối giữa các doanh nghiựp đại quy mô ở nhiều nước tính phổ biến các SME rất có lợi thế trong viực tuyển dụng nhân công tại địa phương và tận dụng các tài nguyên, tư liựu sẵn có của địa phương Lợi nhuận cùa các SME góp phần tái sản xuất, đầu tư cho địa phương, do
đó hiựu quả kinh tế của các SME cũng là hiựu quà về ổn định và phát triển kinh tế ở địa phương Các doanh nghiựp quy m ô vừa và nhỏ là khu vực kinh tế thu hút nhiều lao động, có thể tạo ra nhiều công ăn viực làm, góp phàm giảm bớt nạn thất nghiựp của mỗi địa phương nói riêng và của nền kinh tế nói chung Theo tư liựu mây năm gần đây các SME trong ngành công nghiựp là các doanh nghiựp tạo ra viực làm nhiều nhất cho công nhân Bời vì số lượng các doanh nghiựp loại này rất lớn phân
bô rộng khắp các vùng nên có vai trò rất lớn trong viực phát triển công bàng giữa các thành thị và nông thôn
1.7 Các SME là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp
Thông qua các hoạt động sàn xuất kinh doanh trong các SME nhiều nhà quản
lý cấp thấp khi thấy mình đã có đầy đủ kinh nghiựm liền tự mình tạo lập nên một cơ nghiựp khác bỏ doanh nghiựp mình đã từng làm viực Nguồn gốc của sự thành công
26
Trang 35là công nhân làm thuê để tích lũy thành quả cho riêng mình Chính phù nhiều nước
đã khuyên khích quá trình tự lập sang tạo của mỗi cá nhân Khác với doanh nghiệp lớn các nhà doanh nghiệp thường là những người có học vị cao đào tạo chính quy
để trờ thành các nhà doanh nghiệp Các SME là một nơi sàng lọc đào tạo các nhà doanh nghiệp thông qua kinh nghiệm thực tiễn và kinh nghiệm tiếp thu lĩnh vực có thể phát triển được của mình
Với vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế như vậy trong điều kiện hội nhập kinh tế quấc tế để góp phần cải thiện cán cân thương mại Việt Nam trong thời gian qua các SME đã không ngừng tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm duy trì tấc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cho khu vực này nói riêng và cả nước nói chung Đ ể đạt được những kết quả đó, là sự nỗi lực của mỗi bản than các doanh nghiệp
2 Tính cấp thiết phải hỗ t r ợ các hoạt động nói chung cho SME ở Việt Nam và
H à Nội
2.1 Tinh cấp thiết hỗ trợ các hoạt động cho SME ở Việt Nam nói chung
Từ năm 2006 đến nay nước ta đã hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới mở rộng xuất khẩu và tăng cường nhập khẩu nhằm phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quấc tế là con đường thực hiện thành công công nghiệp hóa đất nước
- K h i Việt Nam trở thành thành viên của WTO, chúng ta bất buộc phải tuân thủ theo nhũng hướna dẫn của WTO vào năm 2010 hoặc sau đó Do vậy, Nhà nước cần tạo ra nhũng cơ hội kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc
Trang 36mọi thành phần kinh tế khác nhau Điều đáng chú ý là lợi ích cùa một số doanh nghiệp độc quyền sẽ bị xóa bỏ
- Khó khăn lớn nhất đối với các SME là các doanh nghiệp này còn non trẻ vậy thì làm thế nào để cạnh tranh trong điều kiện hội nhập để tồn tại và phát triên Nói một cách cụ thể hơn trong điều kiện thiếu vốn công nshệ cũ kặ trình độ chuyên môn tay nghề quản lý thấp phải chống chọi với sự phát triển như vũ bão cùa khoa học kặ thuật và công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của thương mại điện
tử cùa công nghệ thông tin là một thử thách to lớn đối với SME
Như đã nêu trên đối với nước ta nói chung, nếu SME bị bỏ lại đằng sau thì các doanh nghiệp khó có thê gánh vác được trọng trách cùa nó trong nền kinh tế Việt Nam Do đó sự quan tâm hỗ trợ của nhà nước trong việc hoàn thiện một số chính sách cụ thể nhằm khuyến khích, hỗ trợ, phát triển SME như thị trường thông qua hợp đồng phụ tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế khuyến khích xuất khâu, hình thành quặ bảo lãnh tín dụng để khắc phục tình trạng thiếu vốn ưu đãi về thuế đ ố i với các SME mới khởi sự hoặc hoạt động trong lĩnh vực được khuyến khích trong điều kiện hội nhập kinh tế là một việc hết sức cần thiết
Không những thế hỗ trợ cho các SME không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn có lợi cho cà Nhà nước và xã hội Đó là những lợi ích cơ bản sau:
- H ỗ trợ cho các SME là cách thức để nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước bời vì thực tế số lượng SME chiếm chủ yếu trong các doanh nghiệp
- H ỗ trợ SME là một hình thức đầu tư gián tiếp của Nhà nước Bời vì, thay
vì Nhà nước đầu tu trực tiếp để thành lập các doanh nghiệp nhà nước thì nay chuyển sang hồ trợ các doanh nghiệp đã có, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Bằng việc hỗ trợ SME Nhà nước cũng có thể giải quyết những vấn đề xã hội mà bất cứ Nhà nước nào cũng phải đương đầu Đó là giải quyết nạn thất nghiệp tạo việc làm rất hiệu quà với nguồn vốn rất hạn hẹp của Nhà nước (thay vì thành lập các doanh nghiệp nhà nước thì số vốn có thể hỗ trợ cho rất nhiều các doanh nghiệp sẵn có - điều đó rõ ràng hiệu quả hơn)
28
Trang 37- Thông qua các chính sách hỗ trợ của Nhà nước việc đầu tư phát triển sàn xuât sẽ hiệu quả hơn vì huy động được tiêm năng sáng tạo trong dân vừa thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nước
Qua những lợi ích cơ bản đó cho thấy sự rất cần thiết trong việc hỗ trợ các hoạt động của các doanh nghiệp nhọ và vừa của Nhà nước
2.2 Tinh cấp thiết phải hỗ trợ các hoạt động nói chung cho các doanh nghiệp nhỏ
và vù Hà Nội
Đặc biệt, với Hà Nội là thủ đô của một nước, sự phát triển mạnh mẽ sẽ tạo nên vị thế mới vươn tầm quốc tế của đất nước Trong khi đó cũng như xu hướng phát triển của Việt Nam, doanh nghiệp nhọ và vừa chiếm thị phần đa số trong các doanh nghiệp nói chung của thành phố, giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp đó là những doanh nghiệp năng động nhạy cảm với sự thay đôi của thị trường, có thê xâm nhập vào những thị phần nhọ lẻ, có khả năng thọa mãn các nhu cầu có hạn của thị trường, có khuynh hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ kỹ thuật trung bình thấp, mà thủ đô chính là điểm thu hút một lượng lao động lớn từ mọi miền đất nước đổ về Do đó rất cấp thiết phải hỗ trợ hoạt động cho các doanh nghiệp nhọ và vừa Hà Nội Sự phát triển đối với các doanh nghiệp nhò và vừa nắm một phần vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của thủ đô cũng như của toàn đất nước
Nhưng sau khi gia nhập WTO các doanh nghiệp nhọ và vừa gặp rất nhiều khó khăn và thách thức đòi họi rất cấp thiết sự hỗ trợ của Chính phủ:
- Hội nhập WTO trong bối cành các doanh nghiệp nhọ và vừa Hà Nội chưa chuẩn bị đầy đủ hành trang cần thiết Hiện nay, dù đã đến một thời điểm nền kinh tế hội nhập vào WTO - một sân chơi tâm cỡ toàn câu nhưng các Doanh nghiệp nhọ và vừa Hà Nội lại chưa ý thức được các nguy cơ đó chưa trang bị cho mình một hành trang cần thiết Mặt khác các SMEs chưa nắm được thông tin kiến thức đầy đủ và
là những doanh nghiệp chưa có khả năng mạnh Bời vậy các cơ quan chức năng và Nhà nước cần phải trang bị cho cộng đồng doanh nghiệp nhưng nguồn thông tin bổ ích để có thể tiếp tục hoạt động Đày quả thật là điều cần thiết cho các doanh nghiệp nhọ và vừa
Trang 38- Cũng như đã nói ờ phần trên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà N ộ i nói riêng và Việt Nam nói chung cũng rất cần sự quan tâm và hoàn thiện về một số chính sách Đồng thời khắc phục những khó khăn m à các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp phải Đặc biệt khi gia nhập vào tớ chức thương mại thế giới WTO việc tuân thủ và đáp ứng các quy định cùa luật pháp thế giới là rất khó khăn Hệ thống pháp luật thế giới rất phức tạp Phần lớn thương mại trẽn thế giới hiện nay chịu sự điều chỉnh bởi các luật lệ của WTO Gia nhập WTO, chính phù và các doanh nghiệp phải tuân thủ và chấp hành các quy định cùa WTO một cách vò điều kiện Mặt khác, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội cũng phải hiểu biết và tuân thù luật pháp của các nước Dù chịu sự điều chình chung của các hiệp định trong WTO nhung hệ thống pháp luật của mỗi nước lại có những điểm khác nhau Không những thế trong từng khu vực, ngành hàng,., lại có các tập quán buôn bán riêng biệt cần phải nam vững
M à việc đáp ứng các yêu cầu này không hề đơn giản, nhất là đới với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội - vốn bấy lâu nay chì "quanh quân sân nhà" Do đó việc đẩy mạnh hỗ trợ của Nhà nước là cực kỳ quan trọng Nhà nước cần phải giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa nhìn nhận và phân tích thấu đáo những thuận lợi và bất lợi, từ đó chuẩn bị cho mình những bước đi hợp lý Bời khi đã vào WTO Việt Nam sẽ phải thực hiện mờ cửa tự do hóa thương mại, có nghĩa là phải giảm thuế bỏ hàng rào phi thuế rồi thực hiện đối xử theo quy chế tối huệ quốc như đã được nói ờ phần tình hình chung, do đó nếu không có sự trợ giúp giúp cho doanh nghiệp chuẩn bị trước
và thay đới cách quản lý thì sẽ phải chịu nhiều thua thiệt, thậm chí không thể trụ lại
Đồng thời, theo tình hình chung hiện nay các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp khó khăn trong việc vượt qua các hàng rào phi thuế quan trong thương mại quốc tế Hàng rào thuế quan vốn là công cụ gây cản trợ thương mại một khi đã được dỡ bỏ sẽ thúc đẩy hoạt động giao lưu buôn bán qua các nước của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trờ nên thuận lợi hơn Tuy nhiên trong thực tế điều này không bao giờ cũng đúng Sự thực là các nước đặc biệt là các nước phát triển như
Mỹ Nhật EU, một mặt luôn đi đầu trong việc đòi hỏi phải đàm phán mở cửa thị trường, dỡ bỏ hàng rào thuế quan, "cớ xúy" cho tự do hóa thương mại nhưng mặt khác lại dựng lên những hàng rào bảo hộ tinh vi, phức tạp hem để bảo hộ sản xuất
30
Trang 39trong nước, trong đó phải kể đến các hàng rào kỹ thuật (TBTs) và các biện pháp tự
vệ thương mại khác Chúng đã trở thành các hàng rào phi thuế quan hàng đâu cản trở xuât khâu của các nước đana phát triên như Việt Nam Bời vậy Chính phủ và cơ quan liên quan cần thiết phải có những chính sách và biện pháp hỗ trợ cho các
gia nhập WTO và đưa doanh nghiệp phát triển
Trang 40C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP
HỒ TRỢ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CHO CÁC SME
TẠI HÀ NỘI
ì Thực trạng hoạt động xuất khẩu của SME Hà Nội
Trong hệ thống thông kê tại Hà N ộ i hiện nay chưa có thống kê chi tiết các hoạt động của các SME trong nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như hoạt động ngoại thương nói riêng Mặc dù thống kê chưa cho phép tách biệt hoạt động thương mại giữa hai khu vực quốc doanh và ngoài quốc doanh (chủ yếu là các doanh nghiệp SME, nhưng thực tế cho thấy các doanh nghiệp nhà nước hiện vẫn chiếm ưu thế trong hoạt động xuất khẩu Bởi chế độ độc quyền ngoại thương trước đày đã tồn tại trong một thời gian dài trong nền kinh tế đã phần nào càn trờ các SME tham gia các hoạt động xuất khâu Hơn nữa, các Doanh nghiệp nhà nước vẫn có ưu thế trong
cá ngành xuất nhịp khẩu xuất phát từ những ưu thế về vốn kỹ thuịt, lao động và kinh nghiệm marketing
Ngày 23/01/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết Luịt thương mại 2005 Theo nghị định này, kể từ ngày 1/9/1998 các doanh nghiệp Việt Nam được kinh doanh xuất nhịp khẩu theo nội dung Giấy chứng nhịn đăng ký kinh doanh m à không bị yêu cầu phải có giấy phép xuất khẩu hay nhịp khẩu Là thương nhân có thể được xuất khẩu hay nhịp khẩu các mặt hàng trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm nhịp tạm ngừng nhịp khẩu thương nhân được xuất khẩu nhịp khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh và chi nhánh thương nhân được xuất nhịp khẩu theo ủy quyền của thương nhân Các doanh nghiệp SME tại Hà N ộ i cũng theo đó m à khi kinh doanh xuất khẩu không cần phải xuất trình giấy phép xuất khẩu Tuy vịy, vẫn còn nhiều doanh nghiệp ờ đây vẫn phải tiến hành các hoạt động xuất khẩu thông qua các doanh nghiệp nhà nước
32