Có thể nói việc hoạch định một chiến lược kinh doanh đúng đắn là bài toán sống còn với các công ty linh kiện điện tụ nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong bối cảnh cạnh
Trang 2T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ V À KINH DOANH QUỐC T Ế
C H U Y Ê N N G À N H KINH TÊ ĐÔI NGOẠI
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
Đê tài:
CHIÊN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM TRONG BỔI CẢNH CẠNH TRANH TOÀN CẦU VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
ỉ THƯ WM
ỉ
Sinh viên thực hiện : Trần Mai Hạng 2 CHO
Lóp : Anh Ì Khóa : 45A Giáo viên hướng dẫn : TS Phạm Thị Hạng Yến
tò-H à Nội, tháng 5 n ă m 2010
_1
Trang 3toàn cầu và bài học kinh nghiệm
DANH MỤC HÌNH BẢNG
Bàng 1.1: Các nước xuất nhập khẩu linh kiện điện từ lớn nhất thế giới 21
Bàng 2.1: Vị trí của hàng điện tử và linh kiện điện từ trong tông kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam 32
Bàng 2.2: Xuất nhập khẩu linh kiện điện tử của Việt Nam 34
Bàng 2.3: Vị trí của Việt Nam trên thị trường linh kiện điện tử một số nước
Bảng 2.4: Một so chương trình đào tạo công nghiệp thành công tại Việt
Nam 58 Hình 1.1: Các nhân tố quyết định đến giá trị sàn phẩm 14
Hình 2.1: Thị trường xuất khấu hàng điện tử và linh kiện điện từ của Việt
Nam 2003 -2009 33
Hình 2.2: Thị trường X N K linh kiện điện tử năm 2008 cùa Việt Nam 35
Hình 2.3: Tỷ lệ nội địa hóa của các nhà sản xuất Nhật Bản ờ một số nước
Đông Nam Á năm 2006 40
Hình 2.4: Quy trình phát triên sàn phẩm 54
Trang 4toàn cầu và bài học kinh nghiệm
Tariff
Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Service
Dịch vụ gia còng hàng điện
tử
I K D Incompleted Knocked Down Lắp ráp với một phần linh
kiện tại địa phương IDMs Integrated Design Manufacturers Các nhà sàn xuất thiết bị
tích hợp LCD Liquid Crystal Display
OEMs Original equipment manufacturers Các nhà cung cấp thiết bị
gốc
R & D Research and Development Nghiên cứu và phát triển QCD Quality Cost and Delivery Chất lượng, chi phí và giao
hàng TNCs Transnational companies Công ty xuyên quốc gia WTO VVorld Trade Organisation Tô chức thương mại thế
giới
Trần Mai Hồng-Anh 1-K45A-KTĐN
Trang 5toàn cầu và bài học kinh nghiệm
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH BẢNG i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT li
MỤC LỤC i LỜI NÓI ĐÀU Ì
C H Ư Ơ N G 1: TỎNG QUAN VÈ CHIẾN L ư ợ c KINH DOANH CỦA CÁC
CÔNG TY LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 4
1.1 Tông quan vê chiên lược k i n h doanh 4
1.1.1 Định nghĩa và vai trò của chiến lược k i n h doanh 4
1.1.2 Phân loại chiến lược k i n h doanh 8
1.1.3 C h i ế n lược k i n h doanh quốc tế 13
Ì 2 T ổ n g quan về các công t y l i n h k i ệ n điện t ử 19
1.2.1 Khái quát về linh k i ệ n điện t ử 19
1.2.2 Khái quát về các công t y linh k i ệ n điện t ừ 2 0
1.2.3 Các chiến lược k i n h doanh m à các công t y l i n h k i ệ n điện t ừ
thường sử dụng trên thế g i ớ i 25
C H Ư Ơ N G 2: THỤC TRẠNG CHIÊN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC
CÔNG TY LINH KIỆN ĐIỆN TỦ VIỆT NAM 29
2.1 T h ự c trạng ngành công nghiệp sán xuất l i n h k i ệ n điện t ừ cùa V i ệ t
Trang 6toàn câu và bài học kình nghiệm
2.2.ì Phân tích sWOT của các công ty linh kiện điện tử Việt Nam 45
2.2.2 Các chiến lược kinh doanh của các công ty linh kiện điện từ
Việt Nam 52 2.3 Đánh giá việc thực hiện chiến lược kinh doanh của các công ty linh
kiện điện tử Việt Nam và bài học kinh nghiệm 68
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 68
C H Ư Ơ N G 3: Đ È XUẤT M Ộ T SỐ GIẢI P H Á P VẺ CHIÊN L Ư Ợ C KINH
DOANH CỦA C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG BÓI CẢNH
CẠNH TRANH T O À N CẦU 73
3.1 X u hướng phát triển cùa các doanh nghiệp Việt Nam trong bối
cảnh cạnh tranh toàn cầu 73
3.1.1 Vị thế cùa các doanh nghiệp Việt Nam trên the giới hiện nay 73
3.1.2 Một số cam kết của Việt Nam với thế giới 76
3.1.3 Xu hướng phát triển cùa các doanh nghiệp Việt Nam trong thồi
gian tới 80 3.2 Đe xuất các chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong một số ngành cùa Việt Nam 82
3.2.1 Ngành điện tử 82
3.2.2 Ngành ô tô 85
3.2.3 Ngành dệt may 87
3.3 Các giải pháp nhằm thực hiện thành công các chiến lược kinh
doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam 89
3.3.1 Các giải pháp về phía chính phủ 89
3.3.2 Các giải pháp cùa doanh nghiệp 94
K É T LUẬN 98 DANH M Ụ C TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 7toàn cầu và bài học kình nghiệm
LỜI NÓI Đ Ầ U
1 S ự c ầ n t h i ế t c ủ a đề tài
Ngành linh kiện điện tử là một ngành có vai trò quan trọna trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của mỗi quốc gia Điều này đã được minh chứng trong quá trình phát triển kinh tế của các nước có nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới Điển hình như các nước công nghiệp mới, các nước này đã tập trung đâu tư vào các ngành công nghiệp sử dụng nhiều công nghệ như điện tử, linh kiện điện tử, máy tính thiết bở ngoại vi với vai trò là những ngành hàng chù chốt trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Theo báo cáo của Boston Consulting Group (1997, 189), trong giai đoạn cuối những năm 80 đến đầu những năm 90, một sò nước công nghiệp mới khi tiến hành công nghiệp hóa, giá trở sản xuất của mặt hàng điện từ và linh kiện chiếm 43,7% tổng giá trở sản xuất công nghiệp của Singapore [26, trang 8], ở Trung Quốc con số này là 4 0 % , và ờ Đài Loan là 3 4 % [26, trang 7] Điều này cho thấy ý nghĩa to lớn cùa ngành linh kiện điện từ trong quá trình phát triển công nghiệp của mỗi nước
Theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, nước ta đang trong quá trinh tiến hành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước với mục tiêu
" phân đáu đèn năm 2020 cơ bàn trở thành một nước công nghiệp " [5, trang
15] Đê đạt được mục tiêu trên thì ngành điện tử cần được chú trọng đầu tư phát triển Trên thực tế, ngành điện tử cùa nước ta vẫn là một ngành còn non trẻ và chưa tương xứng với tầm vóc quốc gia Theo số liệu cùa tổng cục thống kê năm
2009, thì ngành điện từ mới chi chiếm một phần nhỏ là 9.7% trong tổng giá trở sản xuất công nghiệp, trong đó linh kiện chỉ chiếm Ì ,5% giá trở sàn xuất công nghiệp [12, trang 1] So sánh với các nước có nền công nghiệp phát triển ờ trên thi con số này còn quá khiêm tốn
Trang 8toàn cầu và hài học kinh nghiệm
Ngành linh kiện điện từ là một ngành có ý nghĩa to lớn trong nền công nghiệp của nước nhà Muốn phát triển ngành này một cách có hiệu quà thì các công ty trong ngành cần có chiến lược kinh doanh phù họp Do đó việc nghiên cứu các chiến lược kinh doanh của các công ty linh kiện điện từ Việt Nam là vô cùng cân thiết đê các công ty có thể rút ra được bài học kinh nghiệm và nâng cao chất lượng thực hiện các chiến lược Có thể nói việc hoạch định một chiến lược kinh doanh đúng đắn là bài toán sống còn với các công ty linh kiện điện tụ nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu hiện nay
Chính vi vậy, em quyết định chọn đề tài "Chiến lược kinh doanh của các công ty linh kiện điện t ụ của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu
và bài học kinh nghiệm" làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cùa mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận cơ bản về chiến lược kinh doanh cùa các công ty linh kiện điện tụ;
Phân tích, đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh của các công
ty linh kiện điện từ Việt Nam;
Đe xuất các aiài pháp nham thực hiện hiệu quà chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu
3 Đ ố i tượng và phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các công ty linh kiện điện
tụ Việt Nam và các chiến lược kinh doanh của các công ty này từ năm 2003 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sứ đề tài sụ dụng phương pháp phân tích phương pháp so
Trần Mai H ồ n g - A n h I-K45A-KTĐN
Trang 9toàn cảu và bài học kinh nghiệm
sánh, luận giải, phương pháp điều tra phòng vấn, phương pháp tông hợp, khái quát, phương pháp diễn giải, quy nạp, phương pháp thống kẻ kinh tế để nghiên cứu
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mờ đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương Ì: Tông quan chung vê chiên lược kinh doanh cùa các công ty linh kiện điện từ
Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh của các công ty linh kiện điện từ của Việt Nam
Chương 3: Đê xuôi một sô giời pháp về chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cành cạnh tranh toàn cầu
Tuy nhiên, do kiến thức của mặt sinh viên còn hạn hẹp, tài liệu thu thập được chưa thật đầy đù, cũng như sự hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu nên khóa luận không tránh khỏi còn có những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo cũng như cùa những người quan tâm để bài viết được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm sâu sắc và chân thành tới cô giáo, Tiến sỹ Phạm Thị Hồng Yến và cán bặ nhân viên công ty phân phối linh kiện điện từ Vijasemi đã nhiệt tinh hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này
Hà Nặi, ngày 27 tháng 4 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trần Mai Hồng
Trần Mai H ồ n g - A n h 1-K45A-KTĐN
Trang 10toàn câu và bài học kinh nghiệm
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VÈ CHIÊN Lược KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
1.1 Tống quan về chiến lược kỉnh doanh
1.1.1 Định nghĩa và vai trò của chiến lược kinh doanh
1.1.1.1 Định nghĩa
Chiến lược là một thuật ngữ được hình thành rất sớm khởi nguồn từ lĩnh vực quân sự Ý nghĩa cùa chiến lược quân sự là "khoa học về hoạch định và điều khiến các hoạt động quân sự", là "nghụ thuật chì huy các phương tiụn để chiến thắng đối phương" Như vậy chiến lược được hiểu là khoa học hoạch định, điều khiên và nghụ thuật sù dụng các nguồn lực, phương tiụn trong các hoạt động có quy m ô lớn, thời gian dài để tạo ra ưu thế nhằm chiến thắng đối thủ, là nghụ thuật khai thác những chỗ yếu cùa đổi thủ và mang lại cơ hội thành công lớn nhất
Ra đời vào thế kỷ XX, chiến lược kinh doanh được sử dụng với nhiều khái niụm khác nhau:
Theo Charles w L Hin trong cuốn International Business: "Chiến lược
cùa một công ty cổ thê được định nghĩa là các hành động cùa các nhà quàn lý nhăm đạt được những mục tiêu cùa công ty " [ 23, trang 420]
Charles w L Hin cho rằng với hầu hết các hãng, mục đích đầu tiên và
cũng là quan trọng nhất là tăng giá trị của hãng lèn mức tối đa cho chủ sờ hữu, các cổ đông theo một cách họp pháp, mang tính đạo đức và có trách nhiụm với
xã hội Tỳ số lợi nhuận cùa công ty có thể được xác định theo nhiều cách, nhưng thường được xem xét trên khía cạnh đó là tỷ lụ lợi nhuận so với vốn đầu tư Tốc
độ tăng trường lợi nhuận được xác định là phần trăm tăng trường của lợi nhuận qua thời gian Nhìn chung, tỷ số lợi nhuận và tỷ lụ tăng trường lợi nhuận càng
Trần Mai Hồng - Anh I-K45A-KTĐN
Trang 11toàn cáu và bài học kinh nghiệm
cao sẽ làm tăng giá trị của công ty và làm tăng lợi nhuận cho các chù sờ hữu và các cổ đông
Đe có thể tăng giá trị của hãng tới mức cao nhất, các nhà quàn lý theo đuôi các chiến lược m à làm tăng lợi nhuận của các hãng và tốc độ tăng trưởng qua thời gian Nếu lợi nhuận và tốc độ tăng trường tăng lên sẽ làm tăng giá trị cùa hãng và do đó sẽ mang lại lợi ích cho các chủ sờ hữu và các cồ đông Các nhà quẩn lý có thế đạt được những mục tiêu này bằng cách theo đuôi các chiến lược
mà làm tăng giá trị cho các sàn phẩm, do đó hãng có thể tăng giá sẩn phẩm, bán sẩn phẩm ở những thị trường cũ hoặc theo đuổi các chiến lược vào các thị trường mới Nếu các công ty có thê mờ rộng ra thị trường quốc tế thì việc này có thể giúp cho các công ty tăng lợi nhuận và tăng tốc độ tăng trường lợi nhuận một cách đáng kể
William J Glueck trong giáo trình "Business Policy & Strategic
Management" quan niệm: "Chiến lược là một kế hoạch mang tính thắng nhất,
tính toàn diện và tính phoi hợp, được thiết kế đê đàm bào rằng các mục tiêu cơ bàn cùa doanh nghiệp sẽ được thực hiện " [28]
Alfred Chandler Đ ạ i học Harvard định nghĩa: "Chiến lược bao hàm việc
ân định các mục tiêu cơ bàn dài hạn cùa doanh nghiệp, đông thối lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu đê thực hiện các mục tiêu đó "
Qua phân tích các khái niệm trên ta thấy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có đặc điểm là:
Chiến lược là một chương trình hành động tông quát hướng tới mục tiêu kinh doanh cơ bàn dài hạn cùa doanh nghiệp, là chương trình hành động cùa doanh nghiệp để đạt được tương lai tươi sáng
Các chính sách biện pháp cơ bàn quan trọng cùa doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh như lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, phát
Trấn Mai Hồng-Anh 1-K45A-KTĐN
Trang 12toàn cầu và bài học kinh nghiệm
triển thị trường, lôi kéo khách hàng m à chì có người chủ sở hữu cùa doanh nghiệp mới có quyền thay đổi các chính sách này
Trình tự hành động, cách thức tiến hành và phân bò các nguồn lực các điều kiện của doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm chiến lưạc kinh doanh
như sau: Chiên lược kinh doanh là định hướng hoạt động kinh doanh có mục tiêu
trong một thời gian dài cùng với hệ thống chính sách, biện pháp, và cách thức gian tương ứng
ỉ.1.1.2 Vai trò của chiến lưạc kinh doanh
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hòi phái có chiến lưạc kinh doanh đúng đắn Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp đã thay đổi
cơ bản so với trước đây, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới tổ chức quản lý doanh nghiệp cả về nội dung và phương thức Đ ố i với các doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt cà về mức độ và phạm vi đòi hòi phái đổi mới tư duy, phải tìm kiếm phương thức kinh doanh mới, phương thức quàn lý mới, đó là xây dựng và thực hiện chiến lưạc kinh doanh Thực tế cũng chứng minh rằng chiến lưạc kinh doanh là hoạt động m à doanh nghiệp tất yếu phải thực hiện trong quá trình phát triển cùa mình, các công
ty vận dụng chiến lưạc kinh doanh thường đạt kết quà kinh doanh tốt hơn trước
đó và tốt hơn cà các doanh nghiệp không vận dụng chiến lưạc Vai trò của chiến lưạc kinh doanh đưạc thè hiện như sau:
T h ứ nhất, có chiến lưạc kinh doanh giúp doanh nghiệp có mục đích
và huống đi trong hoạt động kinh doanh Xác định đúng mục đích và hướng
đi là yếu tố cơ bàn quan trọng đảm bào thành công trong kinh doanh với chi phí
về thời gian và nguồn lực nhỏ nhất Nếu xác định sai sẽ dẫn đến chệch hướng, lãng phí thời gian, tiền của m à không đạt đưạc mục đích trong kinh doanh Nhận
Trần Mai Hồng - Anh Ì-K45A-KTĐN
Trang 13toàn cầu và bài học kinh nghiệm
thức đúng mục đích và hướng đi giúp nhà quản trị và nhân viên năm vững những việc cần phải làm, khuyến khích họ làm tốt phần việc của mình trong ngắn hạn làm cơ sờ cho việc thực hiện tốt những mục tiêu dài hạn cùa doanh nghiệp
T h ứ hai, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp chủ đấng tận dụng tối đa các cơ hấi kinh doanh k h i chúng vừa xuất hiện đồng thòi giảm bớt r ủ i
ro trên thương trường Trong điều kiện môi trường kinh doanh biến đổi nhanh chóng, tạo muôn vàn cơ hấi tìm kiếm lợi nhuận nhung cũng đầy cạm bẫy rủi ro,
có chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp tận dụng tốt các cơ hấi, cũng như phòng tránh các rủi ro xấu nhất khi phân tích, dự báo các điều kiện của môi trường kinh doanh trong tương lai
T h ứ ba, giúp các doanh nghiệp ra được các quyết định đúng đắn trên thương trường Nhờ vận dụng các chiến lược kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định đề ra với các điều kiện cùa môi trường, giúp cân đối giữa mất bên là tài nguyên, nguồn lực và mục tiêu của doanh nghiệp với bên kia là các cơ hấi thị trường đàm bảo tốt mục tiêu đề ra Các doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược thường đưa ra các quyết định thụ đấng sau các diễn biến cùa thị trường Nói cách khác có chiến lược giúp các doanh nghiệp được chuẩn bị tốt hơn để chù đấng đối phó với thay đổi của môi trường kinh doanh
T h ứ tư, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, thông qua phân tích toàn diện đầy đủ các yếu tố cùa môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp giúp doanh nghiệp xác định đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp tổng thế nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp có được cái nhìn toàn diện và biết tận dụng các ưu thế của mình trong quá trình cạnh tranh
Trang 14toàn cầu và bài học kinh nghiệm
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh
Phân loại chiến lược là việc phân c h i a c h i ế n lược theo các cách tiếp cận khác nhau, làm cơ sờ cho việc đánh giá ư u nhược điểm, phân tích c h i ế n lược
h i ệ n tại đang v ậ n dụng và làm cơ sờ c h o v i ệ c lựa c h ọ n c h i ế n lược phù h ợ p v ớ i hoàn cành, điều k i ệ n của thị trường và doanh nghiệp V i ệ c phân loại chiến lược
k i n h doanh d ự a trên các tiêu chí sau:
1.1.2.1 Theo phân cấp quản lý doanh nghiệp
T h e o cách phân loại này có c h i ế n lược cấp công t y ; c h i ế n lược cùa các phòng ban chức năng; c h i ế n lược của các đơn vị cơ sờ trực thuộc công ty T r o n g
đó chiến lược cấp công t y là chiến lược tầng thể đề cập đen n h ữ n g v ấ n đề chính
q u a n trọng bao g ồ m toàn b ộ công t y như ngành k i n h doanh nào là chính, ngành
k i n h doanh nào cần loại bỏ, ngành k i n h doanh m ớ i nào cần đầu tư t h a m g i a và các chính sách cơ bản đề thực h i ệ n mục đích của công ty Trên cơ sở chiến lược chung, tông thê của công ty, các phòng ban chức năng và các đơn vị t r ự c thuộc công t y xây d ự n g chiến lược thuộc cấp mình quản lý
Điều cần chú ý là ờ n h ữ n g công t y chỉ có m ộ t đơn vị k i n h doanh hoặc m ộ t ngành hàng k i n h doanh thì chiến lược cấp công t y và cùa các đơn vị cơ sở trực thuộc về căn bàn là như nhau N h ư n g ờ công t y có n h i ề u đơn vị và k i n h doanh
n h i ề u ngành n g h ề và mặt hàng khác nhau t h i chiến lược ở công t y và các đơn vị trực thuộc sẽ khác nhau Sự khác nhau trước hết là ờ phạm v i c h i ế n lược c ủ a các đơn vị cơ sở n h ằ m làm hậu thuẫn cho việc thực h i ệ n chiến lược c h u n g của công ty; t h ứ hai là sự khác nhau về mục tiêu, mục tiêu ờ các đơn vị trực thuộc thường hẹp hơn, cụ thể hơn mục tiêu c h i ế n lược ở cấp công t y ; t h ứ ba là khác nhau về các giải pháp để thực h i ệ n c h i ế n lược C h ẳ n g hạn giải pháp c h u n g cùa công t y để thực hiện mục tiêu phát t r i ể n thị trường thì giải pháp cùa b ộ phận m a r k e t i n g có thê l ự a c h ọ n là điều c h i n h giá bán, phát triển mạng lưới bán hàng hoặc tăng cường quảng cáo và xúc t i ế n bán hàng
Trần Mai H ồ n g - A n h I-K45A-KTĐN
Trang 15toàn câu và bài học kình nghiệm
1.1.2.2 Theo phạm vỉ tác động của chiến lược
Theo phạm v i tác động cùa chiến lược, người ta phân chia chiến lược thành chiến lược chung (tổng quát) và chiến lược các yếu tố, các bộ phận hợp thành Trong đó chiến lược chung (tổng quát) đề cập đến nhũng vấn đề quan trọng, bao trùm nhất có ý nghĩa lâu dài, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp như phương hướng kinh doanh, chủng loại hàng hóa dịch vụ được lựa chọn kinh doanh, thị trường tiêu thụ, các mục tiêu tài chính và các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu tăng trường cùa doanh nghiệp trong tương lai Còn chiến lược các yếu tố, các bộ phận hợp thành xác định cách thểc hoạt động cho từng lĩnh vực, từng mặt hoạt động cụ thể của doanh nghiệp Vì vậy, các chiến lược này đóng vai trò là các chiến lược giải pháp để thực hiện chiến lược chung của doanh nghiệp nên chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau Các chiến lược bộ phận hợp thành gồm có:
Chiến lược về mặt hàng và dịch vụ kinh doanh: Chiến lược này chỉ rõ doanh nghiệp lựa chọn mặt hàng nào để kinh doanh, cần tiến hành những dịch vụ
gì để thỏa mãn nhu cầu cùa thị trường, mặt hàng nào cần loại bỏ Đây là chiến lược đầu tiên quan trọng quyết định sự thành công cùa doanh nghiệp
Chiến lược thị trường và khách hàng: Xác định ai là khách hàng cùa doanh nghiệp, thị trường nào là thị trường mục tiêu để doanh nghiệp dồn mọi công sểc nhằm đáp ểng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và bằng cách nào lôi kéo khách hàng phát triển thị trường của doanh nghiệp
C h i ế n lược cạnh tranh: Cạnh tranh là động lực để phát triển kinh doanh, chiến lược này xác định các đối thủ cạnh tranh cùa doanh nghiệp, chiến lược cạnh tranh các đối thủ đang sử dụng Tùy theo vị trí, hoàn cành môi trường kinh doanh và sểc mạnh cùa các đối thủ để đề ra chiến lược cạnh tranh phù hợp Chiến lược marketing: Là chiến lược nhằm ểng phó với những thay đổi của thị trường, của các cơ hội, nguy cơ đe dọa và nâng cao năng lực thỏa mãn
Trang 16loàn cầu và hài học kinh nghiệm
nhu cầu khách hàng trong hoạt động kinh doanh Phần cốt lõi của chiến lược này
là xây dựng chiến lược marketing hỗn hợp trên các thị trường, đặc biệt là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
C h i ế n lược phòng ngừa r ủ i ro trong kinh doanh: Chiến lược này được xây dựng trên cơ sở phân tích toàn diện các yếu tố cùa môi trường kinh doanh đê nhận dạng rủi ro, tìm ra nguyên nhân đả đưa ra biện pháp phòng ngừa, kiếm soát hạn chế rủi ro thích hợp
C h i ế n lược nghiên cứu và phát triản: Chiến lược này nhằm đàm bảo về
kỹ thuật và công nghệ cho hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp Trong thời đại của kinh tế tri thức, nghiên cứu và phát triản tạo điều kiện áp dụng chiến lược
kỹ thuật công nghệ trong kinh doanh, hình thành sản phàm dịch vụ mới, sử dụng tối đa nguyên vật liệu hiện có, áp dụng cải tiến kỹ thuật trong vận chuyến, bảo quản hàng hóa nhằm giữ gìn và phát huy giá trị sử dụng cùa sản phàm
Chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế: Trong bối cành quốc tế hóa nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động nghiên cứu môi trường kinh doanh quốc tế, đánh giá khả năng của doanh nghiệp, lựa chọn các hình thức tham gia thị trường quốc tế đê có thế thâm nhập vào các lĩnh vực ít gặp trở ngại nhất với những phương án kinh doanh phù họp với tiềm năng của doanh nghiệp
C h i ế n lược con người: Đ ả thực hiện tốt tất cà các chiến lược kả trên, doanh nghiệp cần phái có chiến lược toàn diện, đúng đắn về con người - yếu tố quan trọng nhất của doanh nghiệp Đ ó là phải xác định nhu cầu về số lượng và chất lượng lao động cần có, khai thác các nguồn nhân lực hiện có một cách hiệu quà nhằm đàm bảo mục tiêu kinh doanh đề ra
1.1.2.3 Theo vị thế và sức mạnh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là quá trình sử dụng hiệu quả các nguồn lực so với đối thủ cạnh tranh Việc lựa chọn chiến lược cạnh tranh nào phụ thuộc vào các yếu tố:
Trần Mai Hồng-Anh I-K45A-KTĐN
Trang 17toàn cầu và bài học kinh nghiệm
mục tiêu của doanh nghiệp, nguồn lực, khách hàng mục tiêu vị thế và sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường
Hãng dẫn đẩu: Là hãng dẫn đầu thị trường về tiềm lực tài chính, kỹ thuật công nghệ nên có nhiều sự lựa chọn các chiến lược cạnh tranh khác nhau Hãng
có the đưa ra các sàn phẩm dịch vụ, các phương thức phân phẵi mới so với đẵi thủ cạnh tranh
Hãng thách thức: Là những doanh nghiệp lớn trên thị trường nhưng không có sức mạnh đứng đầu thị trường, tuy nhiên sẵn sàng đẵi đầu với tất cà các hãng trên thị trường khi quyền lợi bị va chạm, vấn đề là giành thị phần từ đẵi thủ nào Doanh nghiệp có thể giành giật thị phần bàng cách tấn công chính diện trực tiếp vào đẵi thủ đứng đầu nếu xét thấy hãng có lợi thế cạnh tranh hơn và hãng đứng đầu có điểm yếu có thể lợi dụng; thâu tóm thị phần từ các đẵi thủ cạnh tranh nhỏ và yếu thế hơn; hãng thách thức hãng dẫn đầu bằng các biện pháp gián tiếp đe tránh đẵi đầu trực tiếp
Các hãng theo sau: Là các hãng có tiềm lực yếu hơn hãng dẫn đầu nên thường không thách thức với các hãng dẫn đầu D ù thị phần có nhỏ hơn nhưng lợi nhuận của họ có thể vẫn ờ mức tẵt và có thể sẽ tẵt hơn Mục tiêu của hãng là bảo vệ thị phần của mình thông qua giữ vững các khách hàng hiện có và tìm kiếm thị phần nhò cùa các khách hàng mới Bí quyết thành công của các hãng theo sau là triển khai các hoạt động marketing nào mang lại lợi nhuận m à không gây ra sự phàn kháng cạnh tranh dữ dội
Các hãng đang tìm chỗ đứng trên thị trường: Là các hãng có tiềm lực kinh tê nhò bé cẵ gắng tìm kiểm và chiếm giữ những vị trí nhò trên thị trường
m à các hãng lớn bò qua hoặc không chú ý tới Đ ể cạnh tranh được các hãng phải thực hiện chuyên môn hóa nào đó theo đặc điểm khách hàng, vị trí địa lý, mặt hàng, chất lượng hàng hóa dịch vụ
Trần Mai Hồng - Anh Ì -K.45A-KTĐN
Trang 18toàn câu và bài học kinh nghiệm
1.1.2.4 Theo giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
Á p dụng chiến lược nào là tùy thuộc vào giai đoạn phát triên của công ty,
vì vậy căn cứ vào các giai đoạn phát triến của công ty đê lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp
Giai đoạn 1: Công ty áp dụng chiến lược tăng trường tập trung để hoạt động trong một ngành kinh doanh duy nhất trong khuôn khổ thị trường nội địa đơn thuần cùa chiến lược
Giai đoạn 2: K h i công ty đã đù mạnh để có thể áp dụng chiến lược hội nhập theo chiều dọc hoằc theo bành trướng ra thị trường quốc tế để tạo ưu thế cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh
Giai đoạn 3: Khi công ty đã chiếm được nhiều ưu thế trong cạnh tranh và muốn tìm thêm cơ hội kinh doanh mới bằng các chiến lược đa dạng hóa
C h i ế n lược sáng tạo tiến công: Dựa vào những khám phá, bí quyết về công nghệ và phương thức kinh doanh để xây dựng chiến lược giành ưu thế về kinh tế kỹ thuật so với đối thủ cạnh tranh
C h i ế n lược khai thác các mức độ t ự do: Nhằm khai thác tất cả các khả năng hiện có của doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh
Trên đây là các chiến lược m à các doanh nghiệp thường sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các chiến lược này có mối quan hệ hữu cơ và tác động, chuyển hóa, thúc đây hoằc hạn chế lẫn nhau Đồng thời mồi loại chiến lược có những ưu nhược diêm riêng, bởi vậy, doanh nghiệp cần có cách nhìn
Trần Mai H ồ n g - A n h I-K45A-KTĐN
Trang 19toàn cầu và bài học kình nghiệm
toàn diện, phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp nhằm lựa chọn được chiến lược phù hợp để thực hiện thắng lợi mục tiêu đề ra
1.1.3 C h i ế n lược kinh doanh quốc tế
Các chiến lược kinh doanh m à các công ty linh kiện điện từ thường sử dụng trên thế giải có thể được định nghĩa như là những hành động của các nhà quản lý, lãnh đạo để đạt được những mục đích cùa công ty mình V ả i hầu hết các hãng, mục đích đầu tiên và cũng là quan trọng nhất là tăng giá trị của hãng lên mức tối đa cho chù sở hữu, các cổ đông theo một cách hợp pháp, mang tính đạo đức và có trách nhiệm vải xã hội Đe có thể tăng giá trị cùa hãng tải mức cao nhất, các nhà quản lý theo đuổi các chiến lược m à làm tăng lợi nhuận cùa các hãng và tốc độ tăng trường qua thời gian Nếu lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng tăng lên sẽ làm tăng giá trị của hãng và do đó sẽ mang lại lợi ích cho các chù sở hữu và các cổ đông Các nhà quàn lý có thể đạt được những mục tiêu này bằng cách theo đuôi các chiến lược m à làm tăng giá trị cho các sản phẩm, do đó hãng
có thế tăng giá sản phẩm, bán sàn phẩm ờ những thị trường cũ hoặc theo đuổi các chiến lược vào các thị trường mải Một cách đáng kể, nếu các công ty có thể
mở rộng ra thị trường quốc tế thì việc này có thể giúp cho các công ty tăng lợi nhuận và tăng tốc độ tăng trường lợi nhuận
Trang 20lược kinh doanh CÙI các công ty linh kiện điện lừ cùa Việt Nam trong bối cánh cạnh tranh loàn cầu và bài học kinh nghiệm
Hình 1.1: Các nhân tố quyết định đến giá trị sản phẩm
V=Giá trị cùa sàn phẩm đối với một người tiêu dùng trung binh
P=Giá mỗi đơn vị sàn phẩm C=Chi phí sản xuất mồi đơn vị sản phẩm
V-P=Thặng dư tiêu dùng P-C=Lợi nhuận cho mỗi đem vị sản phẩm bán ra
V-C=Giá trị được tạo ra cho mỗi sản phẩm
Nguồn: Charles w L Hin (2007), International Business - Competing in the
global marketplace, McGravv Hin International Edition
Công ty tạo ra lợi nhuận bằng cách tạo ra thêm nhiều giá trị Giá trị này
được tính bằng sự chênh lọch giữa chi phí sản xuất và giá trị m à người tiêu dùng
nhận được trong các sản phẩm cùa nó Nhìn chung, các hãng kinh doanh trên thế
giới thường tăng giá trị của các sản phẩm, do đó họ có thể làm tảng giá của sản
phẩm Tuy nhiên, giá này luôn nhỏ hơn các giá trị m à nguôi tiêu dùng có thể
nhận được, phân chênh lọch chính là thặng du tiêu dùng Các hãng phải làm điều
này bời họ luôn phải cạnh tranh với các hãng khác trong ngành để giành giật
được khách hàng cho mình, nên giá của các sản phẩm m à các hãng canh tranh
đưa ra luôn nhỏ hơn giá của một công ty độc quyền
Hình Ì Ì cho ta thấy các nhân tố đã được nhắc tới ở trên Trong đó, giá trị của một sàn phẩm đối với một người tiêu dùng trung bình là V; giá trung bình
m à công ty có thể tính đối với người tiêu dùng là P; chi phí trung bình cùa để sản
xuất sản phẩm đó là c K h i đó, lợi nhuận của hãng là P-C, trong khi thặng dư
Tràn Mai Hồng - Anh 1-K45A-KTĐN
Trang 21toàn cầu và bài học kinh nghiệm
tiêu dùng trên mỗi đơn vị sản phẩm là V-P Công ty sẽ có lợi nhuận khi p lớn
hơn c và lợi nhuận sẽ càng lớn khi c càng nhỏ so với p
Giá trị do các hãng tạo ra được đo bằng sự khác biệt giữa V và c (V-C); một hãng tạo ra giá trị bàng việc chuyển các đầu vào cặa sản phẩm thành giá trị cho người tiêu dùng sư dụng Một hãng có thể tạo ra giá trị cho sản phẩm bằng cách giảm chi phí, hoặc làm cho sản phẩm giá trị cặa sản phẩm bằng cách tạo cho sản phẩm có kiểu dáng, tính năng, màu sắc, độ bền, dịch vụ sau bán hàng Khi đó, người tiêu dùng sẽ đánh giá giá trị cặa sản phẩm cao hơn và giá cặa sản phàm cũng sẽ cao hơn Nghĩa là, một công ty có lợi nhuận cao khi nó tạo ra nhiều giá trị hơn cho cho khách hàng cặa nó và giảm chi phí sàn xuất Nói đến việc giảm chi phí như là một chiến lược tạo chi phí thấp và việc làm tăng giá trị cặa sản phàm là chiến lược tạo sự khác biệt Đ ó là hai chiến lược cơ bản đế tạo
ra giá trị và từ đó có lợi thế cạnh tranh trong ngành Theo Michael Porter, lợi nhuận càng nhiều khi các hãng có thể đạt được với các hãng tạo ra thêm nhiều giá trị, và cách đê tăng thêm giá trị cặa sản phẩm là giám chi phí cùa sản phẩm
đó và tạo sự khác biệt cho sản phẩm theo cách để người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao Vị thế tương ứng cặa hãng với các công ty khác trong việc tạo ra giá trị không nhất thiết đòi hòi hãng phải giảm chi phí tới mức thấp nhất hoặc tạo ra giá trị lớn nhất cặa sàn phẩm trong con mắt cặa người tiêu dùng Tuy nhiên, nó đòi hòi khoảng chênh lệch lớn hơn giữa giá trị (V) và chi phí sản xuất (C) so với các đối thặ trong ngành
Đ ố i với một công ty muốn xâm nhập vào thị trường quốc tế, theo Charles
w L. H i n có bốn chiến lược cơ bản cho các công ty lựa chọn để tăng giá trị sàn phẩm, dựa trên hai tiêu chí là việc đối mật với áp lực giảm chi phí và thỏa mãn nhu cầu cùa người tiêu dùng địa phương
Trần Mai Hồng-Anh 1-K45A-KTĐN
Trang 22toàn cầu và bài học kinh nghiệm
1.1.3.1 Chiến lược toàn cầu
Các hãng theo đuổi c h i ế n lược toàn cầu tập t r u n g vào v i ệ c tăng tỷ suất l ợ i nhuận và tốc độ tăng trường l ợ i nhuận bằng v i ệ c g i ả m c h i phí sản xuất bằng việc tận d ụ n g l ợ i t h ế tăng theo q u y m ô , chuyên m ô n hóa và tận d ụ n g các l ợ i t h ế cùa thị trường mới M ụ c đích chính là theo đuổi c h i ế n lược giám c h i phí trên p h ạ m
v i toàn cầu Các hoạt động sàn xuất, m a r k e t i n g , nghiên c ữ u và phát triên c ủ a các công t y theo đuổi c h i ế n lược toàn cầu tập t r u n g ở m ộ t số n h ữ n g thị trường m à h ọ được ưu đãi Các công t y này không cá biệt hóa các sản p h à m c ủ a h ọ và có các
c h i ế n lược m a r k e t i n g d ự a trên các điều k i ệ n c ủ a thị trường b ờ i vì v i ệ c cá biệt hóa đòi h ỏ i sản xuất t r o n g t h ờ i g i a n ngắn hơn và theo đó l ạ i phải tô c h ữ c sản x u ấ t l ạ i ,
k h i đó sẽ làm tăng c h i phí sản xuất T h a y vào đó, các công t y này tạo ra m ộ t sàn phẩm theo tiêu chuẩn do đó h ọ có t h ể tận d ụ n g được l ợ i t h ế tăng theo q u y m ô và chuyên m ô n hóa Các công t y còn tận dụng l ợ i t h ế v ề c h i phí đê có t h ể cạnh tranh bằng giá trên thị trường t h ế g i ớ i
N h ư vậy, c h i ế n lược toàn cầu là c h i ế n lược theo đó các sản p h ẩ m d o doanh nghiệp sản xuất được tiêu chuẩn hóa ờ tất cả các thị trường và các q u y ế t định m a n g tính chiên lược là do công t y m ẹ đưa ra T r o n g c h i ế n lược này, sản
p h à m có giá thấp và không thay có sự thay đổi n h i ề u về sản phẩm M ụ c tiêu của doanh nghiệp là khai thác l ợ i thế k i n h tế theo q u y m ô n h à m g i ả m c h i phí để cạnh tranh
1.1.3.2 Chiến lược đa quốc gia
C h i ế n lược đa quốc g i a tập t r u n g vào v i ệ c tăng tỷ suất l ợ i n h u ậ n bằng v i ệ c
cá biệt hóa sàn p h ẩ m và dịch v ụ của các công t y nên h ọ có t h ể c u n g cấp các sản
p h à m và dịch v ụ phù h ợ p v ớ i n h u cầu của n g ư ờ i tiêu dùng ờ các quốc g i a khác nhau C h i ế n lược đa quốc g i a thích h ợ p nhất k h i thị h i ế u người tiêu dùng khác nhau m ộ t cách đáng kê đối v ớ i các quốc g i a khác nhau và áp lực c h i phí là không quá lớn B a n g việc cá biệt hóa các sản p h ẩ m và dịch vụ cho phù h ợ p v ớ i thị
Trần Mai Hồng-Anh 1-K45A-KTĐN
Trang 23toàn cầu và bài học kinh nghiệm
trường m à các công ty này xâm nhập, các công ty có thể làm tăng giá trị của sản phẩm ờ các thị trường này Trong khi cắt giảm sản xuất, bời vi các công ty này phải tạo ra các hoạt động sàn xuất mới và có qui m ô nhò, nên việc cá biệt hóa làm hạn chế khả năng của công ty đó trong việc giảm chi phí trong việc sàn xuất hàng loạt một sàn phẩm nếu sản phẩm đó được tiêu chuẩn hóa cho việc tiêu dùng trên phạm vi toàn cầu Tuy nhiên, chiến lược này có thề phát huy tác dụng nếu
nó có thê làm tăng giá trị của sản phàm thông qua việc cá biệt hóa các sản phàm,
tố đó làm tăng giá sàn phẩm, do đó công ty sẽ vẫn có lãi, hoặc có thể giúp làm tăng nhu cầu của người tiêu dùng, giúp cho công ty có thể giảm chi phí do lại tận dụng được lợi thế tăng theo quy m ô trong sản xuất
Như đã nói ở trên, chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu thích hợp lực chi phí lớn và nhu cầu cá biệt hóa không lớn Ngược lại, chiến lược đa quốc gia thích hợp khi việc cá biệt hóa là cần thiết để có thể đáp ứng nhu cầu cùa người tiêu dùng ở tống thị trường còn áp lực chi phí là trung bình hoặc thấp Vậy trong trường họp nếu công ty chịu cả áp lực chi phí và áp lực cá biệt hóa nhu cầu cho mỗi thị trường, khi đó các công ty sẽ theo đuổi chiến lược xuyên quốc gia
Theo hai nhà nghiên cứu Christopher Bartlett và Sumantra Ghoshal, trong môi trường kinh doanh toàn cầu, các điều kiện cạnh tranh thường là rất khó khăn
và khốc liệt, các công ty phái làm tất cả những gì m à họ có thể để có thể chống chọi lại với áp lực cạnh tranh, giảm chi phí và đáp ứng được nhu cẩu của người tiêu dùng ở thị trường đó Họ phải cố gắng để có thể nhận ra được những ưu thế của quốc gia nơi họ xâm nhập để tạo được lợi nhuận trên toàn cầu Điều quan trọng là họ phải có những chiến lược thích hợp để tận dụng được những ưu thế
có sẵn cùa họ trong còng ty và khuyến khích các nhân viên cùa mình quan tâm
và nhận ra được nhu cầu của người dân địa phương Bartlett và Ghoshal cũng nhấn mạnh rằng đối với các công ty đa quốc gia, khả năng của họ không chỉ giới
Trần Mai Hồng-Anh I-K45A-KTĐN
Trang 24toàn cầu và bài học kình nghiệm
hạn ở công ty mẹ m à có thể được phát triển ờ bất kỳ nơi nào m à họ thâm nhập Đây là chiến lược kết họp giữa chiến lược toàn cầu và chiến lược xuyên quôc gia Theo đó, sẽ có nhiều đon vị kinh doanh độc lập, chúng chuyển giao năng lực riêng biệt vặi công ty mẹ và ngược lại, đồng thời có sự chuyển giao giữa các công ty con vặi nhau để tạo ra sự tích lũy kinh nghiệm trên toàn cầu Trong khi
đó, để đối mặt vặi áp lực giảm chi phí, các công ty này sẽ có sự điều chỉnh vặi các sản phẩm cùa họ để tận dụng các ưu thế cùa ngành công nghiệp nơi họ thâm nhập, đầu tư vào các nhà máy sản xuất quy m ô lặn để tận dụng tính kinh tế theo quy mô, tận dụng các un đãi do vùng đó mang lại Đồng thời các công ty này trong khi khai thác các nguồn lợi địa phương, họ sẽ có thể cá biệt hóa các sản phàm của họ cho phù hợp vặi nhu cầu của người tiêu dùng
1.1.3.4 Chiến lược quốc tế
Trong trường hợp một công ty khi phải thâm nhập vào một thị trường m à
nó chỉ phải đối mặt vặi cà hai áp lực chi phí và áp lực cá biệt hóa thấp thì công
ty đó sẽ chọn lựa chiến lược quốc tế Theo chiến lược này, các công ty đầu tiên
sẽ sản xuất các sàn phàm của họ ở thị trường trong nưặc, sau đó mặi phát triển các sản phàm của mình trên toàn thế giặi vặi việc cá biệt hóa là không nhiều Họ bán sản phàm trên toàn cầu, đáp ứng nhu cầu cùa người tiêu dùng trên toàn cầu, nhung họ không có hoặc có rất ít đối thủ cạnh tranh V i vậy, khác vặi chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu, họ không phải chịu áp lực giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm Các công ty theo đuổi chiến lược quốc tế tập trung phát triển sản phẩm của họ ở nưặc mình, không tiến hành đầu tư sàn xuất nơi họ thâm nhập m à chi tiến hành phát triển thị trường Điều này có thể làm tăng chi phí, nhưng đó không phái là vấn đề quá lặn vì các công ty này không phải đối mặt vặi áp lực giâm chi phí quá lặn như trong chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu
Trằn Mai Hồng - Anh I -K.45A-KTĐN
Trang 25toàn cầu và hài học hình nghiệm
1.2 Tổng quan về các công ty linh kiện điện t ử
1.2.1 Khái quát về lỉnh kiện điện t ử
Theo định nghĩa cùa Hiệp hội các nhà sản xuất linh kiện điện tử châu Au
(EECA): "Một linh kiện điện từ là một thành phần điện từ cơ bàn riêng biệt,
dùng đê ghép nối thành mạch điện từ hay thiết bị điện tử Các linh kiện điện từ thường được hàn với các bảng mạch in (PCB), đê tạo ra một mạch điện từ với các chức năng chuyên biệt (như bộ khuếch đại, máy nhận tín hiệu, máy dao động) Các linh kiện điện tử có thế là một linh kiện đơn, hoặc là một nhóm các linh kiện điện từ phức tạp hơn như bàng mạch " [22, trang 40] Các linh kiện
điện tử được phân chia thành ba nhóm như sau:
Linh kiện điện tử tích cực: là những linh kiện, phụ tùng điện tử chính, đóng vai trò quan trọng trong một sản phẩm điện từ như mạch tích hợp,
bộ cảm biến, đèn hiệu ống trường, transistor NPN, transistor PNP
Linh kiện điện tử thụ động: như điện trở, cuộn cảm, tụ điện, điốt
Ăngten: ống dẫn sóng, cáp dẫn sóng
Các nhóm sản phẩm linh kiện: Phần tử cơ bàn; tụ điện; linh kiện bán dẫn;
vi mạch tích hợp; vi điều khiển; v i mạch logic khả trình; bộ nhớ ROM, RAM; mạch chuyên đôi; mạch điện tử; cảm biến; ống điện tử; phụ kiện điện - điện tử
Đặc điểm: Các linh kiện điện tử thường nhỏ và nhẹ, do đó có thể dễ dàng vận chuyên bằng đường hàng không Cũng do kích cỡ nhỏ và nhẹ, nên linh kiện điện tử có giá trị cao tính trên mỗi gram về thiết kế và tiêu chuẩn hóa, các linh kiện điện tử thường được kết hợp từ các bộ phận đã được tiêu chuân hóa trong cấu trúc mờ Vì được tiêu chuẩn hóa nên có thể thay thế chúng dễ dàng nhờ thiết
kế m ô đun, và có thê mua được ở bất kỳ đâu trên thế giới, tùy thuộc vào giá cả
Trang 26toàn cầu và bài học kình nghiệm
từ sau năm 1990 V ớ i định hướng xuất khẩu nên các linh phụ kiện điện tử buộc phải có khả năng cạnh tranh quốc tế Trong trường hợp linh phụ kiện sản xuất trong nước không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, thì phải nhọp khẩu linh phụ kiện đó từ nước ngoài Như vọy, linh kiện điện tử là một sản phẩm được sản xuất theo thiết kế m ô đun, do đó chúng là một sản phẩm được tiêu chuẩn hóa toàn cầu
1.2.2 Khái quát về các công tỵ linh kiện điện t ử
Trên thế giói, ngành công nghiệp điện từ hiện đang được coi là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trên thế giới Là một ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, vốn đầu tư lớn và cả nguồn lao động dồi dào, ngành công nghiệp điện tử được coi là "ngành công nghiệp toàn cầu" do các công đoạn sản xuất sàn phẩm điện tử trài rộng ở nhiều quốc gia trên khắp thế giới
Trấn Mai Hồng - Anh Ì-K45A-KTĐN
Trang 27loàn cầu và bài học kinh nghiệm
Bảng 1.1: Các nước xuất nhập khẩu linh kiện điện t ử lớn nhất thế giới
Trị giá (tỷ ỪSD)
-Nguồn: WTO, Iníernationaì Trade Slalislics, 201)9
Trang 28toàn câu và bài học kinh nghiệm
Nhìn vào bàng Ì Ì ờ trẽn ta có thể thấy một số những diêm nôi bật trên thị trường linh kiện điện tử thế giới Khuynh hướng "toàn cầu" trong chuỗi giá trị hàng điện tử đã dẫn đen những thay đổi nhanh chóng trong cơ cấu xuất nhập khẩu linh phứ kiện và sàn phẩm điện tử Những nước có nguồn lao động dồi dào, khéo tay và tiền lương rẻ trờ thành những cứ điểm sản xuất có sức cạnh tranh lớn như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia, Trung Quốc Phứ tùng điện tử gồm rất nhiều chủng loại mặt hàng, có loại có hàm lượng công nghệ cao nên các nước phát triên vẫn duy trì sức cạnh tranh với các nước ASEAN
Một trong những đặc điểm cơ bản của ngành công nghiệp điện tử thế giới
là tính chuyên môn và toàn câu hóa trong thay đôi cơ câu sản xuất và phương thức sàn xuất Theo đó, các công ty, tập đoàn lớn đã không còn thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất m à chi tập trung vào một số khâu có giá trị gia tăng cao (R&D, tiếp thị, bán hàng ), còn lại họ thuê các công ty khác dưới hình thức đấu thầu Quá trình sản xuất cũng được phân chia thành nhiều công đoạn, bố trí mỗi công đoạn ờ mỗi quốc gia khác nhau theo yêu cầu và điều kiện cứ thể, tạo ra một mạng lưới sản xuất sàn phàm điện tử mang tính toàn cầu Mạng lưới này cung ứng các dịch vứ sàn xuất, linh kiện, phứ tùng, xây dựng và vận hành các dây chuyền lắp ráp, vận chuyên, phân phối sản phàm như một chuỗi khép kín Các công ty, tập đoàn lớn sử dứng mạng lưới này để giảm chi phí sàn xuất và vận chuyển
Linh kiện điện tử được sàn xuất bời các nhà sàn xuất chuyên nghiệp do yêu cầu cao về độ tiêu chuân hóa Ví dứ như các nhà sản xuất thiết bị tích hợp (IDMs), các nhà cung ứng thiết bị gốc (OEMs), các công ty đóng gói Họ có thể là các doanh nghiệp nhỏ và vừa hay các công ty đa quốc gia sản xuất linh kiện
Các nhà sàn xuất linh kiện với số lượng lớn đều đặt tại các nước có chi phí sàn xuất thấp trừ một số linh kiện đặc thù số lượng ít Khách hàng của các công
Trang 29toàn cầu và bài học kinh nghiệm
ty này là các nhà sản xuất linh kiện gốc, các nhà cung cấp quàn lý hệ thống, các nhà phân phối, các công ty bán dẫn không có nhà máy sàn xuất (fabless company
- các công ty chuyên về thiết kế, sau đó chuyển cho các công ty chuyên gia sàn xuất chíp để sàn xuất) và các công ty môi giới
Các nhà cung ứng linh kiện lớn có thể thiết lập mối quan hệ trực tiếp với các nhà sản xuất linh kiện gốc hoặc EMS (các công ty chuyên gia công hàng điện tử - electronics manufacturing service) Tuy nhiên, nếu một nhà cung cấp linh kiện và một khách hàng thực hiện việc giao dịch kinh doanh với khối lượng tháp, họ có thê lựa chọn nhà phân phối làm trung gian Các nhà phân phối được nhượng quyền kinh doanh chiếm khoảng 1/3 doanh thu thị trưắng linh kiện nhung tham gia giao dịch với trên 9 0 % các tác nhân tham gia chuỗi giá trị hàng điện tử [14, trang 19]
Thông thưắng, các OEMs thuê các nhà cung ứng toàn cầu về linh kiện điện tử (Global Electronics Manufacturing Services) Việc lắp ráp và sàn xuất ngày càng nhiều ở các nước có chi phí sản xuất thấp tại Viễn Đông hay các nước Đông A u (trừ việc sản xuất số lượng ít các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hoặc các sản phẩm mẫu) OEMs là khách hàng của EMSs, nhưng EMSs có thể được mang tên thương hiệu của OEM để giao dịch trực tiếp với ngưắi tiêu dùng
Tại Việt Nam, các sàn phàm, chi tiết, linh kiện điện tử được sản xuất bắi
các công ty linh kiện điện từ gồm có: đèn hình, máy thu hình, súng điện tử, đế mạch in, tụ điện các loại cuộn cao áp, cuộn cảm, cuộn lái tia, các chi tiết cơ khí cho lắp ráp đèn hình, các loại ăngten
Săn phẩm đèn hình: Mặt hàng này trước kia ắ Việt Nam có nhà máy sản
xuất đèn hình Orion Hanel có thể sản xuất loại đèn hình cong đen 29 inch và đèn hình phang loại 21 inch M ỗ i năm công ty sản xuất trên 2 triệu cái Sản phẩm này hiện nay đã giảm vì tivi màn hình tinh thể lòng L C D ngày càng trắ nên phổ biến
Trang 30toàn cầu và bài học kinh nghiệm
Cuộn lái tia: Công ty trách nhiệm hữu hạn Điện tà Daewoo-Hanel có dây
chuyên sàn xuất cuộn lái tia với công suất Ì triệu chiếc/năm sản phàm này xu thế sẽ giảm trong thời gian tới
Linh kiện máy tính: Toàn bộ linh kiện từ chip v i xử lý điện trờ, tụ điện,
pin, thiếc hàn, dung môi hàn, mạch in, ố đĩa mềm, đĩa cứng đến dây chuyền công nghệ lắp ráp đều nhập cùa nước ngoài Việc đầu tư cho sàn xuất linh kiện máy tính cần lưẩng vốn lớn hàng triệu USD
Thiết bị điện lử - tin học: Chủ yếu là kinh doanh và lắp máy tính các loại,
thiết bị mạng, công nghệ lắp ráp chưa cao, sản phàm máy tính đã mang thương hiệu riêng, nhưng các linh phụ kiện phần lớn đều phải nhập khẩu
Điện tử dân dụng: Sàn phẩm chủ yếu là máy thu hình, radio cassette, máy
ảnh, máy in Hình thức lắp ráp chủ yếu dưới dạng I K D (Incompleted Knocked Down), 4 0 % linh kiện dời hoàn toàn nhập ngoại, còn lại là các linh kiện sản xuất trong nước như: đèn hình, tụ, biến áp, loa (thường do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sàn xuất); ăngten, hộp cacton, vỏ nhựa, xốp (thường do các doanh nghiệp trong nước sàn xuất)
Thiết bị điện từ công nghiệp: Phần lớn thiết bị điện tử chuyên dụng đưẩc
nhập khẩu, một phần đưẩc thiết kế, chế tạo đơn chiếc hoặc với số lưẩng nhỏ Các sản phàm chính mà ta sản xuất đưẩc là các loại cân tự động, cân băng tài, cân đóng bao, thang máy, thiết bị camera, công tơ điện tử, hệ thống kiểm tra xuất nhập cánh Hiện nay nhu cầu về các sản phẩm điện từ chuyên dụng rất lớn, đây thực sự là một thị trường rất lớn, còn bỏ ngỏ cho doanh nghiệp Việt Nam
Mối quan hệ trong công nghiệp điện tử, các thiết bị và hệ thống thiết bị điện tử có cấu trúc đa ngành phức tạp bao gồm tổ hẩp kỹ thuật điện tử, điện tử
kỹ thuật, cơ khí chính xác quang học, hóa học, sinh học Trong đó, chù đạo là các kỹ thuật điện tử - tin học (gọi chung là phần cứng) Các thiết bị và hệ thống thiết bị nêu trên đưẩc cấu thành từ các loại vật liệu, linh kiện điện tử tích cực,
Trang 31toàn cầu và bài học kinh nghiệm
linh kiện điện từ thụ động, các cụm chi tiết, cấu kiện khác Các linh kiện, thiêt
bị điện tử này khá nhạy cảm với môi trường khí hậu và điều kiện làm việc, chúng có tác động nhất định đối với con người và môi trường Các linh kiện điện
tử bao gồm những bộ phận, phụ tàng, linh kiện phục vụ cho ngành điện tử, ngoài
ra còn phục vụ các ngành chuyên dụng như viễn thông, quốc phòng và hàng không
1.2.3 Các chiến lưởc kinh doanh m à các công ty linh kiện điện t ử thường sử dụng trên thế giói
Với bàn chất của các linh kiện điện từ thường đưởc kết hởp từ các bộ phận
đã đưởc tiêu chuẩn hóa trong cấu trúc mở, các công ty linh kiện điện tử đã áp dụng chiến lưởc tiêu chuẩn hóa toàn cầu trong khi phát triển các sàn phẩm của
họ ra thị trường toàn cầu Các linh phụ kiện điện tử đưởc tiêu chuẩn hóa nên có thể thay thế chúng dễ dàng nhờ thiết kế m ô đun Công nghiệp điện tử là ngành có đặc thù chuyên môn hóa cao của các công ty theo chuỗi giá trị tùy thuộc vào sản phẩm
Bản chất m ô đun của sản phẩm điện tử cho phép OEMs (nhà sản xuất thiết
bị gốc) thuê ngoài và mua các linh kiện cùa các nhà máy chuyên nghiệp X u hướng chung là ngày càng nhiều tiến trình đưởc thuê ngoài với các đối tác chuyên nghiệp đề giảm thiểu chi phí, tăng hiệu quà quản lý tài sàn và tiết kiệm thời gian, đó là xu hướng phát triển outsourcing cùa các công ty linh kiện điện tử trên thế giới
• C h i ế n lưởc toàn cẩu
Vào đầu thập niên 1990, m ô hình quản lý doanh nghiệp xây dựng theo hướng linh hoạt, đưởc khởi đầu từ Mỹ, lan sang châu  u vào cuối năm 1995 và phát triển sang Nhật Bàn vào đầu 1998 Đe thực hiện đưởc điều này, quy trình outsourcing đưởc thực hiện bằng việc đưa hoàn toàn các công việc sàn xuất ra khói doanh nghiệp và chi aiữ lại các khâu chủ yếu là nghiên cứu (R&D), thiết kế
Trang 32toàn cầu và bài học kinh nghiệm
(design) và marketing do sự thay đổi liên tục về mẫu m ã và tính năng của các sản phẩm như trong lĩnh vực hàng điện tử và công nghệ thông tin khiến doanh nghiệp không thể cùng lúc đảm nhiệm tất cả các khâu từ nghiên cứu đến sản xuất, đến tung ra thị trường N h ư vậy, việc quản lý sản xuất đưộc giao cho các đơn vị khác phụ trách Khác với việc gia công (Sub-contracting) trước đây, doanh nghiệp đảm nhận việc sản xuất nam trong khuôn khô cùa "Co-contracting" (cùng tiến hành hộp đồng)
Một góc độ khác, chi phí cho việc hoàn thành từng công việc có sự chênh lệch nhất định giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, đặc biệt là chi phí nhân công Với những ngành nghề sử dụng nhiều nhân công như lắp ráp, lập trình outsourcing là chiến lưộc giảm chi phí m à nhiều doanh nghiệp sử dụng Đe đảm bảo chất lưộng như mong đội, doanh nghiệp thường đưa chuyên viên cùa mình đến tại đơn vị cung cấp outsourcing để kiểm soát Đ ể phát triển bền vững hơn, khi xác định đưộc đối tác lâu dài, họ hỗ trộ phương pháp quản lý, đào tạo con người cùng nhau chia sẻ những khó khăn, thuận lội Các công ty
mẹ ờ các nước phát triển chi tập trung vào khâu tiếp cận thị trường và khách hàng để tìm hiểu những giá trị đòi hỏi, điều tra, nghiên cứu các phương án, phân phối, cung ứng; còn việc sàn xuất, họ sử dụng dịch vụ outsourcing để tận dụng chi phí nhân công tương đối thấp ở các nước đang phát triển Đồng thời, trong khi tiến hành outsourcing các doanh nghiệp có thể tận dụng đưộc lội ích của việc lội thế tăng theo quy mô, chuyên môn hóa và tận dụng đưộc những nguồn lội sẵn có của các quốc gia đưộc tiến hành outsourcing
Trong quá trình phát triển kinh tế, một số nước châu Á nỗ lực khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng điện tử, và đưa ra nhiều ưu đãi cho công nghiệp xuất khẩu, ví dụ như ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với linh phụ kiện và nguyên liệu thô cần thiết cho quá trình sàn xuất hàng xuất khẩu Vì công nghiệp điện và điện tử là ngành định hướng xuất khẩu như đã nói ờ trên, nên có thể nhập khẩu
Trang 26
Trang 33toàn cầu và bài học hình nghiệm
các nguyên liệu phục vụ cho linh kiện điện tử miễn thuế hoặc với mức thuế nhập khẩu ưu đãi V ớ i các chính sách thu hút đầu tư cùa các nước châu Á, 30 năm trước các mặt hàng linh kiện điện tử hầu hết chỉ sản xuất tại Nhật Bản nhưng sau
đó cứ điểm sản xuất chuyển nhanh sang Hàn Quốc, Đài Loan, sau đó sang các nước A S E A N như Malayxia và Thái Lan, rởi đến Trung Quốc Tức là việc nghiên cứu và phát triển sàn phẩm được thực hiện ở Nhật Bàn, nhưng lại được sản xuất và thực hiện các chiến dịch marketing ở các quốc gia m à châu Á khác Công nghệ trong lĩnh vực điện tử dễ chuyến giao nên cứ điểm sản xuất chuyến dần sang những nơi có nhân công rẻ và các phí tổn khác cũng thấp do chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài (FDI) cùa các nước này Hiện nay Nhật Bản chỉ sản xuất các loại cao cấp còn lại thì nhập khẩu từ các cứ điểm sàn xuất của các xí nghiệp cùa Nhật hoạt động tại ASEAN và Trung Quốc Vùng Đông Á trở thành
cứ điểm sản xuất lớn nhất thể giới trong nhiều loại hàng điện tử và linh phụ kiện điện tử Các công ty điện từ cùa Nhật Bản đã tận dụng các quốc gia đó vì các quốc gia này có nguởn lực lao động dởi dào, khéo tay, tiền lương rẻ Các linh phụ kiện điện tử có nhiều chủng loại mặt hàng, có hàm lượng công nghệ cao nên Nhật và các nước là các cứ điểm sản xuất của Nhật vẫn duy trì sức cạnh tranh, đáp ứng không những nhu cầu trong nước m à còn xuất khẩu ra nước ngoài
• Các chiến lược khác
Trong khi áp dụng chiến lược tiêu chuẩn hóa toàn cầu các linh phụ kiện điện tử ra thị trường thế giới, các công ty linh kiện điện tử áp dụng rất nhiều các chiến lược khác nhau để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sàn phẩm như: nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển nguởn nhân lực, marketing, phát triển công nghệ để nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên trường quốc tế, cạnh tranh với các đối thủ trong ngành
Nâng cao thiết kế sàn phẩm: Việc thiết kế các linh kiện điện tử, các bàn mạch được tự thực hiện bời các OEM hoặc đi thuê ngoài toàn bộ hay một
Trang 27
Trang 34toàn cầu và bài học kinh nghiệm
phần cho nhà cung cấp hoặc cho nhiều nhà thiết kế chuyên nghiệp Đê thuận tiện, việc thiết kế thường được đặt tại địa điểm nhà máy sản xuất
Nâng cao chất lượng: Tất cả các bộ phận tham gia vào quá trình sàn xuất đều triển khai việc kiểm tra chất lượng bao gồm các tổ chức chuyên nghiệp như kiểm tra sản phẩm trên phạm vi toàn cầu trong suựt quá trình sàn xuất, tiêu thụ sản phẩm
Chiến lược khác biệt giá: Các yếu tự đầu vào góp phần quan trọng trong giá sản phẩm Việc cung cấp nguyên liệu được thực hiện bời các tổ chúc
đa quực gia hoặc các nhà cung cấp chuyên nghiệp Mức độ cài tiến ngành công nghiệp sàn xuất nguyên liệu đều xuất phát từ các to chức này với các hoạt động
về nghiên cứu và phát triển nhằm mục đích cải thiện vị trí cạnh tranh
Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D): Các nhà cung cấp thiết
bị sản xuất là người cung cấp các đổi mới về công nghệ dựa trên các hoạt động
R & D do họ tự tiến hành nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hoạt động sản xuất Các hoạt động đổi mới công nghệ về thiết bị sản xuất do các công ty đa quực gia tự triển khai R & D hoặc khai thác nguồn công nghệ từ các trường đại học và các cơ sở nghiên cứu trên phạm vi toàn cầu
Nâng cao tính chuyên nghiệp của hoạt động sau bán hàng: Các OEMs tự triển khai và thuê các dịch vụ chăm sóc khách hàng từ các tổ chức chuyên nghiệp
Bất kì công ty nào muựn cạnh tranh và đứng vững trên thương trường cần
có những chiến lược kinh doanh thích hợp Điều này đã được minh chứng qua hoạt động của các công ty lớn trên thế giới Hiểu và hơn hết là có thề áp dụng các chiến lược kinh doanh đựi với các công ty linh kiện điện tử Việt Nam là vô cùng cần thiết để có thê đứng vững và thành công trong bựi cảnh cạnh tranh toàn cầu hiện nay
Trần Mai Hồng-Anh Ì-K45A-KTĐN
Trang 35toàn câu và bài học kinh nghiệm
C H Ư Ơ N G 2: THỰC TRẠNG CHIÊN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
2.1 Thực trạng ngành công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử của Việt Nam
2.1.1 Công nghiệp sản xuất lỉnh phụ kiện phục vụ cho ngành điện t ử Việt Nam
Điện tử - Tin học - Viễn thông là ba lĩnh vực công nghiệp riêng biệt nhưng lại có mối liên hệ hết sức chặt chẽ với nhau và thường đưểc nghiên cứu, đánh giá như một ngành công nghiệp chung là công nghiệp điện tử Ở Việt Nam, ngành công nghiệp điện tử thường đưểc hiểu bao gồm các lĩnh vực:
- Sản xuất thiết bị (điện tử dân dụng, điện tử công nghiệp và chuyên dụng, công nghệ thông tin và viễn thông) - công nghiệp phần cứng;
- Sản xuất linh kiện và vật liệu điện tử;
- Công nghiệp phần mềm;
- Dịch vụ
Ngành công nghiệp sàn xuất linh kiện, vật liệu điện tử (ngoài các sản phàm cùa công nghiệp bán dẫn), các bộ phận linh kiện và các vật tư khác phụ trể cho công nghiệp lắp ráp đến sàn phẩm cuối cùng đưểc gọi chung là công nghiệp phụ trể cho ngành điện tử Trong quá trình tạo ra sản phẩm cuối cùng, các linh kiện có thể đưểc lắp ráp thành cụm linh kiện Do vậy có thể coi sản xuất cụm linh kiện là những công đoạn phụ trể thứ cấp (ờ các mức khác nhau) so với công đoạn sàn xuất linh kiện ban đầu - công đoạn sơ cấp
Trần Mai Hồng-Anh 1-K45A-KTĐN
Trang 36loàn cầu và bài học kinh nghiệm
Công nghiệp sản xuất linh phụ kiện phục vụ cho công nghiệp điện từ đã thai nghén tại Việt Nam cùng với việc sản xuất nguyên liệu linh phụ kiện lắp ráp Tuy nhiên cùng với sự yếu kém về khả năng tiếp cận thị trường, thiếu thông tin cập nhật, môi trường sản xuất kinh doanh thiếu minh bạch và còn phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, khả năng huy đởng vốn còn thấp và đặc biệt
là tư duy kinh doanh "mì ăn liền, chụp giật", cạnh tranh không lành mạnh, không bảo vệ được sở hữu trí tuệ, sờ hữu công nghiệp, gian lận thương mại và buôn lậu không khống chế được, cùng với những khó khăn trong phối họp và hợp tác giữa các doanh nghiệp nởi địa với nhau, đã tác đởng cản trờ tới việc hình thành phương thức tổ chức sản xuất vệ tinh, tích hợp theo hướng chuyên môn hoa, do
đó cản trờ công nghiệp sàn xuất linh kiện điện từ ờ Việt Nam
2.1.1.1 Tình hình sản x u ấ t và tiêu t h ụ
Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam được xây dựng lại và phát triển từ đầu những năm 90 thế ký trước Trong giai đoạn 1994 - 2000, ngành điện tử Việt Nam chù yếu lắp ráp sản phẩm điện tử tiêu dùng phục vụ thị trường trong nước Từ năm 2000 đến nay ngành đã phát triển các hoạt đởng lấp ráp sản phẩm
ÍT, sản xuất phụ tùng linh kiện điện tử, máy tính xuất khẩu , trong đó hoạt đởng sàn xuất phụ tùng linh kiện xuất khẩu, chủ yếu là các doanh nghiệp 1 0 0 % vốn đầu tư nước ngoài (Fujitsu, Canon ); lắp ráp sản phẩm điện tử tiêu dùng phục vụ thị trường nởi địa, bao gồm cả các doanh nghiệp FDI (liên doanh và 100% vốn nước ngoài) và các doanh nghiệp Việt Nam và các hoạt đởng thương mại và dịch vụ, hầu hết là do các doanh nghiệp Việt Nam đảm nhiệm, trong đó phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mởt trong những cố gắng và nỗ lực của các doanh nghiệp Việt Nam là từ chỗ lắp ráp gia công, đã từng bước nghiên cứu, thiết kế và đưa vào chế tạo được nhiều sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam, như Belco Hanel Hòa Phát, Tiến
Trần Mai Hồng - Anh Ì-K.45A-KTĐN
Trang 37toàn cầu và bài hạc kinh nghiệm
Đạt tiến tới sản xuất ra các linh kiện xuất khẩu Tốc độ tăng trường trung bình hàng năm đạt khoảng 20 - 3 0 %
Tuy nhiên, công nghiệp sản xuất phụ tùng, linh kiện và công nghiệp phụ trợ lại phát triển chậm nên tỷ lệ nội địa hóa cũng như giá trị gia tăng cùa các sàn phẩm còn thấp Công nghiệp điện tử Việt Nam vứn dừng lại ờ khâu lắp ráp gia công linh kiện điện từ, công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm còn yếu kém nên giá trị gia tăng của sản phẩm thấp, chỉ từ 5 - 10%, kéo theo khả năng cạnh tranh cùa sản phẩm không cao Công nghệ của các doanh nghiệp F D I cũng chì dừng lại ở mức khá cùa khu vực
Với ưu thế là nước có nền chính trị ổn định thị trường đông dân, nhân công lao động rẻ, từ năm 1990 đến nay, nhiều hãng điện tử nước ngoài đã lần lượt đầu tư vào Việt Nam Các doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử hàng tiêu dùng lớn của Nhật Bản như tập đoàn Sony, Matshushita, JVC và Toshiba đã hình thành liên doanh với các doanh nghiệp điện từ Việt Nam vào giữa năm 1990, bao gồm các sản phẩm lắp ráp như ti vi màu, máy giặt, tủ lạnh Các doanh nghiệp Hàn Quốc như Samsung, LG, Daewoo, tiếp đó là TCL của Trung Quốc Tính đến hết năm 2007 ngành công nghiệp điện tử Việt Nam đã thu hút được gần 10
tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài nhằm phát triển các dự án về công nghiệp điện tử Hiện nay, số lượng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 3 0 % trong tổng sổ gần 300 doanh nghiệp điện tử Việt Nam, nhưng các doanh nghiệp này lại
Trần Mai Hồng-Anh I-K45A-KTĐN
Trang 38toàn cầu và bài học kinh nghiệm
đang chiếm giữ vị trí chù chốt khi chiếm tới 9 0 % vốn đầu tư trên 9 0 % kim ngạch xuất khẩu và khoảng 8 0 % thị phần nội địa Đ ố i với linh kiện điện tử, có một số doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam như tập đoàn Meikom đầu
tư 300 triệu USD vào sản xuất linh kiện điện tử tại Hà Tây; tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) cũng đầu tư vào Khu công nghiệp huyện Yên Phong (Bắc Ninh) với
số vốn 650 triệu USD để sản xuất linh kiện điện tử Tập đoàn sản xuất bán dẫn
và v i mạch thỷ ba thế giới Renasas (Nhật Bản) cũng đã xây dựng trung tâm nghiên cỷu, thiết kế vi mạch tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1: Vị trí của hàng điện t ử và linh kiện điện t ử trong tổng k i m
Trang 39Chiến lược kinh doanh của các công ty linh kiện điện tử cùa Việt Nam trong bối cánh cạnh tranh toàn câu và bài học kinh nghiệm
Việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO đã mang lại cho ngành công nghiệp điện tó nhiều cơ hội, thể hiện trong sự tăng trưởng nhanh
chóng của k i m ngạch xuất khẩu nhóm hàng này Theo định hướng chiến lược
phát triển các sản phẩm công nghiệp của Việt Nam thì mặt hàng điện tử và linh
kiện máy tính được xếp vào nhóm trẫng tâm ưu tiên phát triển trong giai đoạn
2006-2010 và phấn đấu đạt k i m ngạch xuất khẩu 4,7 tỷ USD vào năm 2010, tăng
trưởng bình quân ở mức cao 26,7%/năm Căn cứ báo cáo của B ộ Công thương,
kim ngạch xuất khẩu hàng điện tà, máy tính và các phụ kiện, năm 2009 đạt 3,878
tỷ USD, so với năm 2008 tăng 26,1%, năm 2008 đạt 2,703 tỷ USD so với năm
2007 tăng 25,5%; kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 2,154 tỷ USD, tăng 21,1%;
năm 2006 đạt 1,807 tỷ USD, tăng 31,8% so với năm 2005
Không phải ngẫu nhiên m à các nhà hoạch định chiến lược đưa mặt hàng
điện và linh kiện điện tử vào nhóm các mặt hàng trẫng tâm ưu tiên phát triển
xuất khẩu trong giai đoạn 2006-2010 Bởi thực tế cho thấy mặt hàng này đã đạt
được kim ngạch và mức tăng trường cao trong những năm gần đây Cụ thể, so
năm trước, k i m ngạch xuất khẩu năm 2003 đạt 854,7 triệu USD, tăng 36,6%;
năm 2004 đạt 1,062 tỷ USD, tăng 6 0 % ; năm 2005 đạt 1,427 tỳ USD, tăng
14.24%
Nguồn: Tông cục Hài quan Việt Nam
Tran Mai H ồ n g - A n h 1-K45A-KTĐN
Trang 40Chiến lược kinh doanh cùa các công ty linh kiện điện từ cùa Việt Nam trong bối cành cạnh tranh toàn cầu và bài học kinh nghiệm
N ă m 2009, k i m ngạch xuất khẩu ngành công nghiệp điện tù sang Thái Lan đạt 404,6 triệu USD chiếm 15,34% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam tiếp theo
là thị trường Nhật Bàn đạt 375,6 triệu Ư S D chiếm 14,24%, Mỹ đạt 304,8 triệu USD chiếm 11,55%, Trung Quốc 10,38%, Hà Lan 7,8%
Thứ hai, về nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu của ngành công nghiệp điện từ Việt Nam tăng mạnh trong giai đoạn 2003 - 2009 N ă m 2003 kim ngạch nhập khẩu hàng điện tử và linh kiện điện từ đạt 1014,1 triệu USD chiếm 4,02% tổng k i m ngạch nhập khẩu Sang năm 2008 đạt 3722,1 triệu USD tăng 24,6% so với năm 2007, năm 2009 đạt triệu USD, tăng so với năm 2008
Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là ti vi và radio nguyên chiếc và linh kiện điện tử, máy tính Nhập khẩu linh kiện điện tử độ lắp ráp hàng điện từ dân dụng có biến động phù hợp với thực trạng sàn xuất lắp ráp các sàn phẩm điện tử dân dụng của các doanh nghiệp trong nước Linh kiện điện tử cũng được nhập khấu chủ yếu từ các nước thuộc khu vực Châu Á, chiếm hon 9 0 % kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam
Bảng 2.2: X u ấ t nhập khẩu linh kiện điện t ử của Việt Nam
77 Linh kiên điên tử 614037,4 2265150,5 29,80 2156286,4 3251381,6 18,55
Nguồn: Comlrade Dalahase