Hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN N G À N H KINH TẾ Đối NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HỆ THÔNG PHÂN PHÔI TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
ở VIỆT NAM THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Bích Thủy
Trang 3Ì 2 Đ ặ c điểm cơ bản của logistics 6
1.2.1 Logistics là tổng hợp các hoạt động cùa doanh nghiệp trên các khía
cạnh chính, đó là logistis sinh tồn, logistis hoạt động và logistis hệ thống ố
1.2.2 Logistics là sự phát triển cao, hoàn chình cùa dịch vụ giao nhận vận tải,
vận tải giao nhận gàn Hển và năm trong logistics 8
1.2.3 Logistics là sự phát triển toàn diện và khéo léo của vận tải đa phương
thức 9 1.2.4 Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp 10
1.2.5 Logistics là một ngành dịch vụ ỷ ỷ
1.3 Các giai đoạn hình thành và phát triển l i
1.3.1 Giai đoạn thử nghiệm (những năm 50- 60 của thế kỷXX) li
1.3.2 Giai đoạn khởi động (những năm 70 của thế kỷ XX) 12
1.3.3 Giai đoạn phát triển (những năm 80 - 90 của thể kỳ XX) 12
LÌA Giai đoạn hưng thịnh (những năm 90 của thể kỷXXđến nay) 12
2.1 Vận tải 13
2.2 Marketing 13 2.3 Phân phối 14 2.4 Quàn trị 16
Trang 4tố khác 16
3 Vai trò của logistics 17
3.1.1 Góp phân phán bô hợp lý nguồn lực sản xuất, thúc đẩy sự phát triển ổn
định của nền kinh tể 18
3.1.2 Thay đôi và hoàn thiện dịch vụ vận tải 18
3.1.3 Tác động mạnh đến việc tiếp cận thị trường thế giỉi, đầy mạnh xuất
khẩu 18 3.1.4 Nâng cao khả năng cạnh tranh của quắc gia ỉ 9
3.2 Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp 20
3.2 ì Hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất
kinh doanh 20 3.2.2 Tiết kiệm chi phí 20
3.2.3 Tối đa hoa lợi nhuận 21
3.2.4 Thoa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng 21
li P H Â N PHỐI TRONG HOẠT Đ Ộ N G LOGISTICS 21
Ì Định nghĩa và mục tiêu của việc phân phối hàng hoa 22
1.1 Định nghĩa phân phối 22
Ì 2 M ụ c tiêu của phân phối 22
1.2.1 Thoa mãn tối đa nhu cầu khách hàng 22
1.2.2 Giảm chi phí phân phối đến mức hợp lý 23
2 Cấu trúc và phân loại hệ thống phân phối hàng hoa 24
2.1 Cấu trúc hệ thống phân phối 24
2.2 Phân loại hệ thống phân phối hàng hoa 25
3 Các yếu tố cơ bản của việc phân phối hàng hoa hữu hình và m ố i Hên hệ
Trang 53.1.3 Quàn lý kho 29
3.2 Vận tải: 31
3.2.1 Mối liên hệ giữa vận tải và hệ thống kho bãi 32
3.2.2 Moi liên hệ giữa vận tải với phân phối 33
3.3 Quản lý thông tin 33
4 Vai trò của phân phối trong hoạt động logistics 35
4.2 Đối với doanh nghiệp 37
4.2.1 Hỗ trợ những nhà sản xuất không có đù khá năng tài chỉnh 37
4.2.2 Tiết kiệm chi phí 37 4.2.3 Tăng vốn đầu tư cho kinh doanh 37
4.2.4 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 38
4.2.6 Giảm khối lượng công việc 39
C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G H Ệ T H Ố N G P H Â N PHỔI TRONG
HOẠT Đ Ộ N G LOGISTICS Ở VIỆT NAM 40
ì Thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ logistics trong thòi gian qua 40
Ì Tính hiệu quả trong việc phối hợp thực hiện các thủ tục hải quan 41
2 Chất lượng cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động
logistics và vận chuyển 42
5 Khả năng truy cập tình trạng của hàng hóa qua mạng 43
6 Chi phí Logisitcs 44
7 Thời gian vận chuyển 44
li Thực trạng thị trường bán lẻ Việt Nam 44
1 Sức hấp dẫn của thẫ trường bán lẻ Việt Nam 44
2 Thực trạng của hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam 49
Trang 62.1 Đặc điểm của hệ thống phân phối hàng hóa Việt N a m 49
2.2 Tốc độ tăng trưởng của ngành kinh doanh bán lẻ 51
H I Đ á n h giá sự phát t r i ể n của của hệ t h ố n g phân p h ố i t r o n g hoạt động
logistics ờ V i ệ t N a m 52
1 T h ự c t r ạ n g hệ thống phân p h ố i t r o n g hoạt động logistics của các công
t y cung cấp dịch v ụ logistics bên t h ứ 3 52
2 T h ự c t r ạ n g hệ t h ố n g phân phối của các d o a n h nghiệp t ự làm logistics 60
2.1 Các doanh nghiệp tự làm một hoặc một sổ khâu trong hệ thống phân phối
logistics 61 2.2 Doanh nghiệp t ự làm tất cả các khâu trong hệ thống phân phối logistics 64
IV T h u Ộ n l ọ i và khó khăn t r o n g việc phát t r i ể n hệ t h ố n g phân p h ố i t r o n g
1 Hoàn thiện từng khâu trong hệ thống phân phối của logistics 68
Ì Ì Đối v ớ i doanh nghiệp cung cấp dịch v ụ logistics 68
1.2 Đ ố i v ớ i doanh nghiệp t ự làm logistics 70
2.2 Liên kết giữa các thành viên trong hệ thống 71
2.2.1 Liên kết giữa các nhà cung cấp dịch vụ logistics 71
2.2.2 Liên kết giữa các doanh nghiệp phân phôi 71
Ì Đ ầ u tư xây dựng cơ sở hạ tầng logistics 73
1.1 Đ ầ u tư phát triển kết cấu hạ tầng và phương tiện kỹ thuỘt cùa ngành giao
thông vỘn tải 73
12 Phát triển cơ sờ hạ tầng công nghệ thông t i n 75
Trang 72 Tăng cường nhận thức 76
3 C ó chính sách phát triển nguồn nhân lực 76
4 Hoàn thiện hệ thống pháp luật và có cơ chế chính sách phù hợp nhằm tạo
môi trường thuận lợi và ổn định cho phân phối trong hoạt động logistics 77
4.1 Xây dựng chiến lược phát triển logistics và có chính sách khuyến khích
đầu tư phát triển phân phối trong logistics tại Việt N a m 78
4.1.1 Xây điêng chiến lược phát triển ỉogistics 78
4.1.2 Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển hệ thống phân phối trong
hoạt động logistics tại Việt Nam 79
4.2 Tăng cường công tác quản lý hoạt động phân phối trong logistics 81
4.3 C ó chính sách phát triển thương mại phù hợp và khéo léo 81
4.3 ỉ Dôi mới công tác quy hoạch phát triển thương mại 81
4.3.2 Có chính sách khéo léo trong vấn để cáp phép kinh doanh 82
KÉT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Party Logistics: Dịch vụ logistics bên t h ứ 3
3 ASEAN- Association o f Southeast Asia Nations: Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
4 CF: Chi phí
5 EDI- Electronic Data Interchange: H ệ thống trao đổi d ữ liệu điện t ử
6 ERP- Electronic Resource Planning: Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
7 F I A T A - Fédération Internationale des Associa-tions de Transitaires et Assimilés: Liên đoàn những người giao nhận quốc tế
9 G R D I - Global Retail Development Index: Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu 10.HACCP - Hazard Analysis and Critical Control Point: H ệ thống phân tích mối nguy và kiếm soát điểm tới hạn
11 I C D - Inland Container Depot: Cảng cạn
12 JIT- Just in time: đúng lúc
13.NhàSX: N h à sản xuất
14.Người TD: N g ư ờ i tiêu dùng
15.MNCS - Multi-National Companies: Các công ty đa quốc gia
16.MTO - Multimodal Transport Operator: người kinh doanh vận tải đa phương thức
17.PGS.TS: Phó giáo sư, tiến sỹ
18.RPID - Radio Frequency Identiíĩcation: Nhận dạng bằng tần số Radio
19.Ths: Thạc sỹ
20.Tp.HCM: Thành phố H ồ Chí M i n h
21 TNCs - Trans National Companies: Các công ty xuyên quốc gia
22 Trung gian PP: T r u n g gian p p
23 V I F F A S - Vietnam Freight Forwarders Association: H i ệ p hội giao nhận k h o vận Việt Nam
24 W T O - W o r l d Trade Organization: Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 9DANH SÁCH Sơ ĐÒ, BẢNG BIÊU
So'đồ:
Sơ đồ 1: Mô hình tiếp cận logistics theo trục ngang
Sơ đồ 2: Mô hình logistic tiếp cận theo trục dọc
Sơ đồ 3: Quản lý chuỗi trong kế hoạch phân phối
Sơ đồ 4: Các kênh của hệ thống phân phối
Sơ đồ 5: Các chiến lược phân phối hàng hoa hữu hình
Sơ đồ 6: Quản lý hệ thống nhà kho
Sơ đồ 7: Quản lý chuỗi thông tin trong logistics
Sơ đồ 8: Sơ đồ khối lượng công việc phải làm
Sơ đồ 9: Sơ đồ chiến lược ưu tiên phát triển giữa các lĩnh vực
Bảng 5: Tổng hợp xếp hạng GRDI của Việt Nam năm 2005-2009
Băng 6: Tổng doanh thu bán lẻ và tốc đớ tăng trưởng giai đoạn 2005-2009
Biếu đồ:
Biểu đồ 1: Bức tranh mạng lưới bán lẻ Việt Nam
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Ì- T í n h cấp t h i ế t của đề tài
Những năm gần đây, cùng v ớ i sự phát triển của nền kinh te đất nước sự gia tăng của hoạt động xuất nhập khấu và đầu tư, dịch vụ logistics tại Việt Nam đang có bước tiến mạnh mẽ K h i Việt Nam chính thức trở thành thành viên của T ổ chức Thương mại thế giới W T O (2007) thì hoạt động logistics ngày một phát triển hơn Gia nhập WTO, chúng ta cứ lo ngại rống ngành sản xuất sẽ bị cạnh tranh nhiều nhất Nhưng thực tế thì không phải vậy BỊ ảnh hưởng đầu tiên, thậm chí là bị
đe doa d ữ dội, chính là ngành phân phối V à trong tương lai, không còn chuyện nhà sản xuất tự đi bán sàn phẩm của mình: m à tất cả sẽ thông qua hệ thống phân phối Phân phối là một trong những yếu tố cơ bản của logistics, vì vậy hiệu quả phân phối
có cao hay không phụ thuộc nhiều vào hiệu quả của hoạt động logistics.Thị trường logistics ở Việt Nam hiện nay phát triển quá nóng do cầu vượt quá cung, dẫn đến việc các công ty kinh doanh logistics mọc lên như nấm nhưng chất lượng dịch vụ logistics chưa được đảm bảo Vì vậy, không thể có một hệ thống phân phối hoàn hào khi chất lượng logistics chưa đạt ở mức cao
H ơ n nữa, ngoài việc phải hoàn thiện hệ thống phân phối của mình thì các doanh nghiêp phân phối Việt Nam còn phải đối mặt v ớ i sự cạnh tranh gay gắt của các tập đoàn cung ứng nước ngoài đang tràn vào nước ta ngày một nhiều, rong những năm gần đây, v ớ i sự tăng trưởng ấn tượng của nền k i n h tế và sự thay đổi theo hướng thân thiện của thể chế chính sách, Việt N a m đã trờ thành môi trường đầu tư hấp dẫn, thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư lớn trên thế giới trong nhiều lĩnh vực
Là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, cánh cửa thị trường V i ệ t N a m chính thức mở rộng, đầu tư nước ngoài vào Việt N a m càng ngày càng trờ nên thông thoáng và minh bạch hơn Ngành kinh doanh bán lẻ V i ệ t Nam là một trong rất nhiều
phát triển chưa từng có v ớ i nguồn vốn đầu tư nước ngoài khổng lồ T r o n g 5 n ă m gần đây, hàng loạt các tập đoàn phân phối l ớ n trên thế giới đã xuất hiện đầu tư tại
Trang 11thị trường V i ệ t Nam Chưa bao g i ờ làn sóng đầu tư nước ngoài vào ngành kinh doanh bán lẻ V i ệ t Nam lại sôi động như vậy Trước những nhà cung ứng nước ngoài dày dạn kinh nghiệm, các doanh nghiệp Việt Nam không có cách nào khác hơn là phải cải thiện, phát triển hệ thống phân phối của mình để tạo ra sức mạnh cạnh tranh Điều này không phải là đơn giản khi thực trạng logistics trong nước chưa đạt đến trình độ phát triển cao Chính vì lý do này, em x i n chợn đề tài: " H ệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở V i ệ t Nam Thực trạng và giải pháp" để làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận này
2- Mục đích nghiên cứu
Đ ề tài "Hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở V i ệ t Nam.Thực trạng
và giải pháp" được chợn v ớ i mục đích để nghiên cứu thực trạng phân phối của các doanh nghiệp phân phối và của các doanh nghiệp logistics cung cấp dịch vụ phân phối ở V i ệ t Nam T ừ đó đề ra một số giải pháp v i m ô và vĩ m ô để phát triển hệ thống phân phối nội địa trong cuộc cạnh tranh v ớ i các tập đoàn bán lẻ khổng l ồ trên
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bài khóa luận chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ờ V i ệ t Nam, bao gồm: H ệ thống phân phối của các doanh nghiệp phân phối đang hoạt động ờ V i ệ t Nam (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước
và doanh nghiệp nước ngoài) và hệ thống phân phối của các doanh nghiệp logistics cung cấp dịch vụ phân phối
4- Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tường H ồ Chí M i n h và quan điểm của Đ ả n g Cộng Sản Việt Nam qua các nghị quyết Đ ạ i hội Đàng toàn quốc làm cơ sở và phương pháp luận của đề tài này Ngoài ra khóa luận còn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu tổng hợp khác như: phương pháp phân tích- tổng hợp phương pháp đối chiếu- so sánh, phương pháp m ô tả khái quát đối tượng nghiên cứu phương pháp thống kê
Trang 125- Bố cục của để tài
Ngoài phần mờ đầu và phần kết luận, đề tài được chia làm 3 chương:
- Chương Ì: Khái quát chng về hệ thốne phân phối trong hoạt động logistics
- Chương 2: Thực trạng hệ thống phân phối trong hoạt động logistics ở V i ệ t
Em x i n chân thành cảm ơn!
Trang 13CHƯƠNG ì: KHÁI QUÁT CHUNG VÈ HỆ THÔNG PHÂN
PHỐI TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển của hoạt động logistics N h ư vậy có thể thấy logistics đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Vậy logistic là gì?
Một điều khá thú vị là logistics được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên không phải trong hoạt động thương mại m à là trong lĩnh vực quân sự Logistics được các quốc gia ứng dụng rất rộng rãi trong 2 cuộc Đ ạ i chiến thế giới để d i chuyển lực lượng quân đội cùng v ớ i vũ khí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến D o đó hiệu quả của hoạt động logistics là yếu tố có tác động rất lớn tới thành bại trên chiến trường Sau khi chiến tranh thể giới kết thúc
trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến
Trải qua dòng chảy lịch sử, logistics được nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực kinh doanh Hoạt động logistics trong thương mại lần đầu tiên được ứ n g dụng
và triển khai sau k h i chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc D ư ớ i góc độ doanh nghiệp, thuật ngở "logistics" thường được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứng
Trang 14(supply chain management) hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physical distribution management) của doanh nghiệp đó Nhưng cho đến nay trên thế giới chưa có một định nghĩa nào đầy đủ về logistics hay hệ thống logistics Khái niệm về
khái niệm về logistics:
thực hiện và kiếm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu trữ vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, mục đích thoa mãn những nhu câu của khách hàng" (Douglas M Lambert, 1998,
Fundamental o f Logistics, Me Graw-Hill, trang 3)
Theo U y ban quản lý Logistics của M ỹ : "Logistics là quá trình lập kế hoạch,
chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngần nhất về thời gian cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hoa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cẩu của kế hoạch" (Douglas M Lambert, 1998, Fundamental o f
Logistics, Me Graw-Hill, trang 3)
Theo tác giả Ma shuo- "Logistics and Supply Chain Management: "Logistics
là quá trình tối ưu hoa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên (các yếu tố đầu vào) từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế." (Ma Shuo, 1999, Logistics and Supply Chain Management World Maritime
University, trang 5)
Theo PGS.TS
động của hàng hóa, nguyên vật liệu từ khi mua sầm, qua các quá trình lưu kho, sản
nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tài giao nhận ở Việt Nam B ộ Giáo dục - Đ à o tạo
H à Nội, trang 7)
Trang 15Theo quan điểm "5 nghi' (Trích dẫn trong Phát triển dịch vụ logistics, 2009,
đoạn 4): "Logistics là quá trình cung cấp sản phẩm đến đúng vị trí, vào đúng thời
diêm với điều kiện và chi phí phù hạp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm "
Qua các khái niệm trên đây, chúng ta thấy rằng cho dù có sự khác nhau về
từ ngữ diễn đạt, cách trình bày nhưng trong nội dung tất cả các tác giả đều cho ràng
và tài chính giữa nhà cung cấp và khách hàng Mục đích của logistics là giảm t ố i đa chi phí phát sinh hoịc sẽ phát sinh với một thời gian ngán nhất trong quá trình vận động của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hoa một cách kịp thời
T ó m lại, logistics có thể được hiểu như sau: Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoa, nguyên, nhiên vật liệu, thông tin và tài chính t ừ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
1.2 Đặc điểm cơ bàn của logistics
Logistics bao gồm rất nhiều các hoạt động khác nhau nhưng có liên quan đến nhau tạo thành một dòng lưu chuyển vật chất liên tục Dựa vào các địc điểm của các
sản xuất và phân phối sản phẩm có được từ sản xuất Trên khía cạnh này thì loaistics
hoạt động tương đối ổn định và có thể dự đoán được Nhưng logistics hoạt động lại
Trang 16không thể dự đoán được máy móc có sự cố, để sửa chữa thi cần cái gì và thời gian sửa chữa Như vậy logistis hoạt động chỉ liên quan tới sự vận động và lưu kho của nguyên liệu vào trong, qua và đi ra khỏi doanh nghiệp và là nền tụng cho logistics hệ thống
- Logistis hệ thống liên kết các nguồn lực cần có trong việc giữ cho hệ thống hoạt động Những nguồn lực này bao gồm thiết bị, phụ tàng thay thế, nhân sự và đào tạo, tài liệu kỹ thuật, các thiết bị kiểm tra, hỗ trợ và nhà xưởng Các yểu tố này không thể
xuất hay lun thông
Logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistisc hệ thống không tách ròi nhau quan hệ chặt chẽ v ớ i nhau, làm nền tụng cho nhau thành chuỗi dây chuyền logistics Chuỗi dây chuyền này có thể tiếp cận theo hai hướng:
+ Chuỗi logistics theo trục ngang:
Sơ đồ 1: M ô hình tiếp cận logistics theo t r ụ c ngang
Theo cách tiếp cận chuỗi logistics theo trục ngang thì logistics sinh tồn là nhân tố thứ nhất Tại đó toàn bộ thời gian được sử dụng cho một cuộc đấu tranh sinh tồn không
có điểm kết Trong điều kiện này các cá nhân không sở hữu cụ công cụ lẫn nhu cầu sụn xuất ra thành phẩm để trao đổi cho nhau Cho nên tất cụ m ọ i nỗ lực được sử dụng để nhàm đụm bụo sự tồn tại của các cá nhân Trong điều kiện đó logistics chỉ là sự tập trung các nguyên liệu của cuộc sống như lương thực, thực phẩm, quần áo, nơi cư trú đế
độc lập, tuy nhiên điều này chỉ là tạm thời B ở i vì khi các điều kiện phát triển thì dễ nhận thấy có một bước tiến hướng tới sự chuyên m ô n hóa Ví dụ như một cá nhân có khụ nàng đóng ghế sẽ bắt đầu sử dụng sức lực của mình đê chuyên tâm vào việc đó sụn xuất ra có thể vượt quá nhu cầu và các sụn phẩm thừa đó sẽ được dùng để trao đổi với người khác Người đóng ghế có thể cần nguyên liệu thô khác để sụn xuất.Ghế có thể coi là nguyên vật liệu bán thành phàm đang trong quá trình chờ để được chuyển
Trang 17thành các dạng lắp ghép khác hoặc cũng có thể coi là thành phẩm đang trong quá trình chờ giao hàng N h ư vậy logistics hoạt động đã được hình thành Logistics hoạt động không thể tồn tại độc lập m à phải trên nền tảng logistics sinh tồn M ọ i việc đều phát triển và tiến tới một trình độ cao hơn V à quá trình chuyên m ô n hóa ngày càng sâu rộng hơn Người sản xuất ghế giờ đây chỉ tập trung vào sàn xuất ghế và dành phỗn sửa chữa cho một người chuyên m ô n hơn Vậy là chuỗi logistics lại tiến tới một giai đoạn m ớ i gọi là logistics hệ thống Logistics hệ thống là hệ quả của logistics sinh tồn và logistics hoạt động V à nó không thể tồn tại độc lập v ớ i logistics sinh tồn và logistics hệ thống + Chuỗi logistics theo trục dọc
Ba khía cạnh logistics giờ đây được sắp xếp theo hình tháp, m ỗ i khía cạnh của logistics được các khía cạnh khác ờ cáp độ cao hơn hỗ trợ
So' đồ 2: M ô hình logistic tiếp cân theo trúc dóc
Ví dụ, một nhà máy thép đòi hỏi nguyên liệu thô (quặng sắt) cho quá trình sản xuất, thép sẽ tồn tại trong nhà máy dưới nhiều giai đoạn cho đến khi thành thành phẩm cuối cùng, thành phẩm này sẽ được lưu kho trước khi đem phân phối tới tay người tiêu dùng Nhà máy thép này cỗn thiết phải phát triển chương trình logistics nhàm hỗ trợ cho phân phối sản phẩm N h ư vậy nhà máy thép đã liên kết các yếu tố cùa logistics hoạt động với sự hiểu biết hạn chế về logistics hệ thống
1.2.2 Logistics là sự phát triền cao, hoàn chinh của dịch vụ giao nhận vận tài, vận tải giao nhận gắn liền và nam trong logistics
thiện Việc xuất hiện ngành logistics đã làm cho ngành vận tải giao nhận truyền thống ngày càng đa dạng và phong phú thêm T ừ chỗ thay mặt khách hàna để thực hiện các
Trang 18công việc đơn điệu, lẻ tẻ, tách biệt như: thuê tàu , lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói, tái
từ kho đến kho (door to door) đúng nơi đúng lúc để phục vụ nhu cẩu khách hàng T ừ chỗ đóng vai trò như là đại lý, người đưồc ủy thác trở thành một bên chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước các nguồn luật điêu chỉnh đối v ớ i những hành v i của mình Không phải như trước kia chì cần dăm ba xe tải, một vài kho chứa hàng là có thể triển khai cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận cho khách hàng K h i sàn xuất và thương mại ngày càng phát triển thì dịch vụ đưồc coi là công cụ cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Các doanh nghiệp đua nhau đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp cho khách hàng N g ư ờ i cung cấp dịch vụ không chí phải tổ chức quản lý hệ thống giao nhận đến vận tải, m à còn phải cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm tra Tất cả các khâu này đưồc tiến hành đồng bộ và liên kết v ớ i nhau thành chuỗi giá trị R õ ràng dịch vụ vận tải giao nhận không còn đơn thuần như trước m à đưồc phát triển ở mức độ cao với đầy tính phức tạp Người vận tải giao nhận lúc này trờ thành người cung cấp dịch vụ logistics
1.2.3 Logistics là sự phát triển toàn diện và khéo léo cùa vận tài đa phương thức
Trước đây hàng hóa đi từ nước người bán sang nước người mua dưới hình thức hàng lẻ, phải qua tay nhiều người vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát đối v ớ i hàng hóa rất lớn và người gửi hàng phải ký họp đồng với nhiều người vận tải khác nhau, trách nhiệm của m ỗ i người vận tải theo đó chỉ giói hạn trong một chặng đường hay dịch vụ m à anh ta phải đảm nhiệm N h ữ n g năm 60-70 của thế kỷ 20 cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải
đa phương thức Vận tải đa phương thức ra đời giúp cho người gửi hàng chỉ cần ký hồp đồng vận tải v ớ i một người (người kinh doanh vận tài đa phương thức - MTO) M T O
cho tới khi giao hàng bằng một chứng từ duy nhất (chứng từ vận tải đa phương thức)
Trang 19cho dù anh ta không phải là người chuyên chở thực tế Họp đồng chuyên chờ như vậy
có thế do người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhận nhưng chủ hàng vẫn cần một người lên kế hoạch cung ứng, mua hàng hóa, giám sát m ọ i sự di chuyển của hàng hoa đế đàm bảo đúng loại hàng , đến đúng đìa điểm và đúng thời gian N g ư ờ i giúp chủ hàng chính là người tổ chức dịch vợ logistics Dịch vợ logistics sẽ giúp chủ hàng tiết kiệm chi phí cũng như thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả trong kinh doanh
Dịch vợ logistics chính là sự phát triển sâu rộng của dịch vợ vận tải đa phương thức Toàn bộ hoạt động vận tải có thể được thực hiện thông qua một hợp đồng vận tải
đa phương thức và sự phối hợp mọi chu chuyển của hàng hóa do người tổ chức dịch vợ logistics đảm nhiệm Điểm giống nhau ờ chỗ: Trên cơ sờ nhiều hợp đồng mua bán người tổ chức dịch vợ logistics sẽ nhận hàng tại cơ sở của từng người bán , gom hàng thành nhiều đơn vị, gửi hàng tại kho hay nơi xếp dỡ hàng trước khi chúng được gửi đến nước người mua trên phương tiện vận tải khác nhau Tại nước người mua người tố chức dịch vợ logistics sẽ thu xếp tách các đơn vị g ử i hàng và hình thành các dây chuyền hàng hóa thích hợp để phân phối đi đến những địa chỉ cuối cùng theo yêu cầu khách hàng
1.2.4 Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp
Logistics có chức năng hỗ trợ thể hiện ở chỗ nó tồn tại chỉ để cung cấp hỗ trợ cho các bộ phận khác của doanh nghiệp Logistics hỗ ữ ợ quá trình sản xuất (logistics hoạt động), hỗ trợ cho sàn phẩm sau khi được di chuyển quyền sờ hữu từ người sản xuất sang người tiêu dùng (logistis hệ thống) Điều này không có nghĩa là quá trình sản xuất không bao gồm các yếu tố của logistics hệ thống hay hoạt động hỗ trợ sau khi giao
lập với logistics hệ thống là không đúng D o vậy chỉ có một loại logistics v ớ i các yếu tố như vận tải, kho bãi, phợ tùng thay thế, nhân sự và đào tạo nhân sự, tài liệu, thiết bị kiểm tra, hỗ trợ, nhà xưởng M ộ t doanh nghiệp có thể kết hợp bất cứ yếu tố logistics nào vào v ớ i nhau hay tất cả các yếu tố logistics tùy thuộc vào cấp độ yêu cầu của doanh nghiệp mình
Trang 20Logistics còn hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp, thế hiện ở việc sản xuât được logistics hỗ trợ thông qua quản lý sự di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thánh phẩm di chuyển trong doanh nghiệp; makerting được logistics hỗ trợ thông qua quàn lý việc di chuyển và lưu trữ hàng thành phẩm Logistics
hỗ trợ sản xuất và marketing có thể sẽ dẫn đến yêu cầu phải đào tạo nhân lực, d ự trữ phị tùng thay thế hay bất kỳ yếu tố nào của logistics
1.2.5 Logistics là một ngành dịch vụ
Dịch vị logistics trong doanh nghiệp quan tâm đến các yếu tố về quản trị nguyên vật liệu, lưu kho trong nhà máy và phân phối vật chất Tuy nhiên, trong hoạt động của doanh nghiệp không phải chỉ dừng ở yêu cầu các yếu tố cơ bản m à dịch vị logistics cung cấp trên đây m à có thể cung cấp thêm các dịch vị khác của logistics
M ộ t doanh nghiệp trong điều kiện hoạt động bình thường sẽ đòi hỏi sự hỗ trợ t ừ các yếu tố logistics M ộ t yếu tố logistics cị thể được cung cấp từ một nhà chuyên nghiệp chứ không phải từ trong doanh nghiệp Nhưng trách nhiệm đối với chất lượng dịch vị hỗ trợ này lại là trách nhiệm của logistics trong doanh nghiệp
Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vị hỗ trợ cho khách hàng của doanh nghiệp như chuyển giao quyền sơ hữu, duy trì và sửa chữa hàng hóa, hay tư vấn sử dịng cho khách hàng đối với những sản phẩm phức tạp
1.3 Các giai đoạn hình thành và phái triển
1.3.1 Giai đoạn thử nghiệm (những năm 50 - 60 cùa thể kỷ XX)
Ban đầu, logistics được sử dịng như một từ chuyên m ô n trong quân đội Logistics được coi là một nhánh của nghệ thuật chiến đấu, đó chính là việc vận chuyển và cung cấp lương thực, thực phẩm, trang thiết bị đúng nơi đúng lúc cần
cho quân đội, góp phần làm nên chiến thắng trong chiến tranh Xuất phát t ừ bàn chất ưu việt của logistics, sau khi chiến tranh thế giới t h ứ hai kết thúc, các chuyên
kinh tế thời hậu chiến, chuyển logistics từ "chiến trường" sang "thương trường" Tuy nhiên, đây là thời gian t h ử nghiệm nên các chuyên gia logistics chỉ m ớ i
áp dịng được các kỹ năng logistics của mình để giải quyết những vấn đề trona
Trang 21doanh nghiệp H ọ bắt đầu công việc bằng những nghiên cứu về hoạt động tác nghiệp, những kỹ thuật tối ưu hoa ứng dụng để giải quyết vấn đề về chuyên chồ và kho hàng
1.3.2 Giai đoạn khởi động (những năm 70 của thế kỷ XX)
Đây là thồi kỳ logistics trong doanh nghiệp Trong thồi kỳ này, trước hết,
hàng tồn kho, luân chuyển hàng ) và họp lý hoa cơ cấu doanh nghiệp Nghiên cứu hiệu quả của việc giảm các chi phí hoạt động và ngưồi lao động chuyên dân những hoạt động này sang những ngưồi chuyên chồ và cung cấp dịch vụ Sự tìm kiếm tính liên tục trong vận hành doanh nghiệp là đặc điểm chính của logistics thồi kỳ này
1.3.3 Giai đoạn phát triển (những năm 80 - 90 của thế kỳ XX)
Đây là giai đoạn logistics hướng vào việc phối họp các bộ phận chịu trách nhiệm lưu chuyển các luồng hàng trong doanh nghiệp, xoa bỏ sự ngăn cách giữa các
bộ phận, tập trung vào khâu lưu thông hàng hoa, cụ thể là việc tăng cưồng quản lý các chi phí trong lưu thông, giảm hàng lưu kho, đẩy mạnh vận chuyển giữa các vùng sản xuất và phân phối Dịch vụ logistics đã làm ổn định và đảm bào tính liên tục của các luồng luân chuyển hàng hoa
1.3.4 Giai đoạn hưng thịnh (những năm 90 của thế kỳXXđến nay)
Đây là thồi kỳ logistics phát triên cả về chiều sâu và bề rộng, huy động toàn
bộ các nguồn lực bên trong doanh nghiệp, và cả các nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp (nguồn lực của đối tác) để xây dựng hệ thống logistics phức tạp đa chủ thể
có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau H ệ thống này cho phép thực hiện nhiều
doanh nghiệp
T ó m lại, sự phát triển của logistics bắt đầu t ừ hoạt động tác nghiệp (khoa học chi tiết) đến liên kết (khoa học tổng hợp), và đã được khẳng định trong lĩnh vực quân sự cũng như trong kinh doanh Đ ế n nay, logistics đã hoàn thiện và trồ thành một hệ thống quản lý (management) mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế của quốc gia
2 Các yếu tố cơ b ả n của logistics
Trang 222.1 Vận tải
Vận tải đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và cũng là yếu tố cơ bản cấu thành chuỗi logistics Chi phí giao nhận vận tải thường chiếm khoảng 1/3 (có khi lên t ớ i 2/3) tổng chi phí logistics và có ảnh hưởng lớn đến mức độ phục vụ khách hàng (TonyMinh, 2010)
Trong sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp khó có thể tự mình thoa m ã n nhu cợu về vận tải giao nhận m à chủ yếu là do người vận tài giao nhận đảm nhiệm
N g ư ờ i kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải chuyên cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp được gọi là trung gian chuyên nghiệp M ộ t kênh logistics có thể tạo bởi một
số trung gian chuyên nghiệp như: N g ư ờ i giao nhận (íreight forwarder), người k i n h doanh vận tải công cộng không tàu (non-vessel operating common carrier), các công ty quản lý xuất khẩu (export management companies), các công ty thương mại xuất khấu (export trading companies) Sự thành bại của m ỗ i trung gian chuyên nghiệp được quyết định bời sự thành bại của toàn bộ kênh logistics (PGS.TS Nguyễn N h ư Tiến, 2005)
Vận tải giao nhận có thể ảnh hường lớn đến vị trí của doanh nghiệp trong phương án sản xuất kinh doanh Ví dụ, sự thuận tiện trong vận chuyển đường sắt đường bộ có thể cho phép doanh nghiệp lựa chọn xây dựng nhà máy ở nơi xa nguồn nguyên liệu hoặc xa trung tâm phân phối sản phẩm
Vận tài giao nhận cũng ảnh hưởng đến mức độ phục vụ khách hàng của doanh nghiệp Ví dụ, nhà máy sản xuất ở xa thị trường tiêu thụ khiến cho thời gian vận chuyển hàng hoa t ừ nhà máy đến v ớ i người tiêu dùng lâu hơn, và quá trình vận chuyển đường dài có thể làm một số loại hàng hoa bị hư hỏng, hoặc thối rữa
2.2 Marketing
N h ư định nghĩa đã nêu trên, logistics là nghệ thuật quản lý dòng vận động vật chất và tất cả các hoạt động ấy cuối cùng đều tập trung vào khách hàng phục vụ hiệu quả nhất cho khách hàng
C ó lẽ, thay đổi cơ bản nhất trong tư duy marketing là chuyển t ừ quan điểm theo đuổi việc bán hàng sang quan điểm theo đuổi việc tạo ra khách hàng Trước kia marketing hướng vào giao dịch còn ngày nay thì nó chủ yếu hướng vào m ố i quan hệ
Trang 23Marketing m ố i quan hệ không chỉ có ý nghĩa là công ty cố gắng gân bó chặt chẽ hơn v ớ i các khách hàng của mình m à còn phải phát triển những m ố i quan hệ đôi bên cùng có lợi v ớ i những người cung cấp và người phân phối N ế u công ty vát kiệt quá đáng lợi nhuận của người cung cấp hoặc cố ép quá nhiều sản phẩm cho người phân phối, nghĩa là giành tháng lợi bằng cách làm cho đối tác của mình bạ thua l ỗ , thì công ty đó sớm muộn gì cũng thất bại Những công ty khôn ngoan đều biết liên
những khách hàng cuối cùng của mình
N h ư vậy, mục tiêu của marketing đã vượt ra ngoài việc đáp ứng những nhu cầu hiện tại của khách hàng Ông A k i o Morita, cựu chủ tạch hãng Sony (trích dẫn
trong Philip Kotler, 2003, Marketing Management, Tái bản lần t h ứ 2, N h à xuất bàn
Thống Kê, H à Nội, p.94) đã nói rất hay về điểm này: "Tôi tạo ra các thạ trường" Và, logistics có vai trò quan trọng trong quá trình khách hàng tiếp cận, chấp nhận, và tin tường sản phẩm của doanh nghiệp Thời gian đầu, logistics được coi là yếu tố đạa điểm (place) trong 4P của Marketing Mix Nhưng thực tế cho thấy, logistics còn có liên hệ mật thiết v ớ i 3P còn lại (Philip Kotler, 2003)
2.3 Phân phối
Phân phối là khái niệm phản ánh sự di chuyến của hàng hoa N ó bao gồm sự
di chuyến của hàng hoa giữa các phương tiện khác nhau, qua biên giới của một hay
khác nhau nhằm mục đích đế quá trình t ừ sản xuất đến tiêu dùng của hàng hóa được liên tục Logistics sẽ phối hợp toàn bộ các khâu thành một dòng chảy nhạp nhàng thông suốt Chính vì vậy, người ta đã ví quá trình phân phối là một "băng tải" hàng hoa chuyển động không ngừng dưới sự tổ chức và giám sát của công nghệ logistics
Sơ đồ dưới đây miêu tả sự phối hợp của các hoạt động công đoạn khác nhau trong hệ thống phân phối tại thành chuỗi liên tục dưới sự quàn lý của logistics:
Trang 24So' đồ 3: Quản lý chuỗi trong kế hoạch phân phối
-Năng lực
-Trộng lượng xếp
dỡ
D ữ liệu vê hàng:
-Bao bì -Lệnh dỡ hàng
Hệ thống kế hoạch phân phối
Các dữ liệu giao hàng:
-Thời gian giao hàng lần trước -Mức độ nghẽn đường -Đường đang sửa chữa
Thời gian biếu
phân phối:
Thời gian/ địa
điểm phân phối
chuyển
Hoạt động cụ thê của phương tiện(thời gian/
khoảng cách)
Hoạt động cụ thể của lái xeỌoại hàng chuyên chở)
Nguôn: Donald J Boversox, 2002, Supply Chain Logistics Management, McGraw-Hill, p.32
Quá trình phân phối và hoạt động logistics có liên hệ mật thiết v ớ i nhau N ế u
chuyển dòng vật chất sẽ không thực hiện được, hoặc thực hiện sẽ rất phức tạp, khó khăn Điều này đặt ra một vấn đề là bố trí các kênh phàn phối trong hệ thống logistics như thế nào? Các kênh phân phối thường đề cao vai trò của vị trí nhà xưởng, nơi sản xuất hay kho hàng Một doanh nghiệp nên chộn vị trí eần nguồn nguyên liệu hoặc nơi có đường giao thông thuận lợi Ngược với khả năng sẵn sàng
Trang 25vận chuyển nguyên liệu tới doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng có thể chọn vị trí cùa mình gần thị trường tiêu thụ Việc quá nhấn mạnh tầm quan trọng của địa điềm như vậy đã làm xao nhãng vấn đề thời gian trong hệ thống logistics Không thể tiếp tục với cái nhìn phiến diện như vậy, các doanh nghiệp cần phải liên kết chặt chẽ vấn đề địa diêm với vấn đề thời gian để hàng hoa đáp ứng đưừc tính kịp thời (just in time-JIT)
2.4 Quản trị
Quản trị là yếu tố cơ bản thứ 4 của logistics Quản trị logistics là quá trình hoạch định thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả việc chu chuyển, d ự trữ hàng hoa và những thông tin liên quan t ừ điểm đầu đến điểm cuối cùng
Vấn đề quản trị logistics đưừc thực hiện thông qua hoạt động của các nhà quản trị logistics Nhà quản trị có vai trò và trách nhiệm rất lớn H ọ là người v ừ a có chuyên m ô n sâu vừa có sự hiểu biết rộng Và cho dù ờ cấp độ quản trị nào thì nhà quản trị logistics cũng phải quan tâm đến vấn đề lừi nhuận Trên thực tế, lừi nhuận
có nguồn gốc từ logistics thực sự là một khoản rất lớn, khẳng định vai trò của yếu tố quàn trị trong hệ thống logistics
- K h o bãi, nhà xưởng và những hoạt động có liên quan đại diện cho một y ế u
tố quan trọng của logistics và là sự kết nối cơ bản trong kênh logistics Yêu cầu về
Trang 26lun trữ sẽ quyết định quy m ô của kho bãi, nhà xưởng Việc chọn vị trí của kho bãi nhà xưởng là việc làm mang tính chiến lược
- Yêu tô nhân lực và đào tạo nhân lực là vấn đề không chỉ có các doanh nghiệp quan tâm m à cả các quốc gia cũng hết sức chú ý Việc đào tạo nhân lực đòi hỏi phải bỏ ra những khoán chi rất lớn Nhưng, phải đào tạo sao cho đủ số lượng đảm bảo chất lượng, đúng nơi, đủng lúc Vì vộy, việc tuyển chọn và đào tạo nhân lực phải thột sự hiệu quả và liên kết phù hợp với tổng thể hoạt động logistics để phục vụ mục tiêu của doanh nghiệp, giảm chi phí logistics
- Tài liệu kỹ thuột rất cần thiết trong việc đảm bảo sản phàm có hiệu quả Tài liệu kỹ thuột phải tương thích (liên kết v ớ i các yếu tố logistics khác) và phải được
so sánh v ớ i sản phẩm thực tể để đảm bảo độ chính xác và đầy đủ của thông tin
- Y ế u tố thiết bị kiềm tra và hỗ trợ sẽ được sử dụng cho các loại máy móc, sản phẩm đặc thù m à doanh nghiệp phân phối Logistics trong các thiết bị kiếm tra,
hỗ trợ được thể hiện thông qua các quyết định: c ầ n cái gì? số lượng bao nhiêu? K h i nào cần?
N h ư vộy, logistics đã ra đời giúp cho con người sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu và hiệu quả nhất Trước đây, do những hạn chế nhất định nên logistics chỉ được áp dụng trong phạm v i hẹp (công ty, ngành, địa phương, quốc gia), nhưng giờ đây những điều kiện m ớ i đã tạo cơ hội cho logistics toàn cầu (global logistics) phát triển Logistics chính là chìa khoa giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong môi trường cạnh tranh diễn ra gay gắt Phương tiện để liên kết các yếu tố trong doanh nghiệp, liên kết các doanh nghiệp v ớ i doanh nghiệp, liên kết doanh nghiệp v ớ i môi trường hoạt động chính là kênh logistics Nhộn thức được vai trò
Logistics là một bộ phộn quan trọng của hệ thống kinh tế doanh nghĩệpTva
Trang 27nghìn tỷ USD Đ ố i v ớ i một số nước, chi phí logistics ước tính chiếm 9-20% GDP
Qua nhiều thập kỷ, chi phí logistics của Hoa Kỳ đã giảm tù 15 xuồng gân 9 % (N
Visvvanadham & Roshan Gaonkar, 2001) Logistics chính là hoạt động vô cùng cần
thiết để chuyển dòng vật chất t ừ người bán đến người mua Những hiỗu quả và l ợ i
ích m à logistics mang lại đã tạo nên sức cạnh tranh lớn cho sản phàm, cho doanh
nghiỗp cũng như cho cà một quốc gia
3.1 Vai trò cửa logistics đối với nền kinh tế
3.1.1 Góp phần phân bồ hợp lý nguồn lực sản xuất, thúc đầy sự phát triển ôn định cùa nền kinh tế
Tốc độ phát triển kinh tế và chất lượng logistics có m ố i quan hỗ tương h ỗ
mật thiết v ớ i nhau K i n h tế phát triển sẽ có điều kiỗn về vốn và thu hút được đầu tư
(cả trong và ngoài nước) cũng như những chuyên gia giỏi tham gia xây dựng và
hoàn thiỗn hỗ thống logistics Ngược lại, nếu hỗ thống logistics hoạt động có hiỗu
quả sẽ giúp cho các dòng lưu chuyển vật chất trong xã h ộ i thông suốt và nhanh
chóng, phân bố họp lý theo khu vực, vùng, miền trong cả nước để tận dụng được
những lợi thế so sánh (cả về vị trí địa lý, nhân công, nguồn nguyên vật liỗu )
3.1.2 Thay đổi và hoàn thiện dịch vụ vận tái
Quá trình toàn cầu hoa về kinh tế đã làm cho hàng hoa và sự vận động của
hàng hoa phong phú và phức tạp hơn đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và đặt ra yêu cầu
mới v ớ i dịch vụ vận tải giao nhận Đ ồ n g thời để tránh đọng vốn, doanh nghiỗp phải
tìm cách duy trì lượng hàng trong kho nhỏ nhất, thậm chí là không để hàng trong
kho (zero-stock) Đ e đáp ứng yêu cầu này, vận tải giao nhận phải nhanh, thông t i n
phải kịp thời và chính xác, có sự ăn khớp giữa các quá trinh trong vận chuyển, giao
nhận Mặt khác, sự phát triển của công nghỗ thông t i n cho phép kết hợp chặt chẽ
các quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho, phân phối tiêu thụ v ớ i hoạt động vận tải
giao nhận để thu được kết quả cao hơn, nhưng cũng phức tạp hơn
Giảm chi phí và nâng cao chất lượng của dịch vụ vận tải giao nhận và
logistics giúp cải thiỗn viỗc tiếp cận thị trường thế giới và trực tiếp dẫn t ớ i hoạt
động tăng cường thương mại C h i phí logistics thấp chất lượng dịch vụ logistics
Trang 28cao sẽ đảm bảo cho sự thành công không chỉ của một doanh nghiệp m à còn có thể
là sự thành công cùa cả một quốc gia Nếu các nước đang phát triển không cung cấp
được sản phàm với dịch vụ logistics chất lượng cao thì khả năng thâm nhập vào thị
trường như M ỹ và Châu  u sẽ bị họn chế Việc khó thâm nhập vào thị trường sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các doanh nghiệp, gián tiếp ảnh hưởng đến
xuất khẩu và phát triển nền kinh tế quốc dân
3.1.4 Nâng cao khả năng cạnh tranh của quác gia
Hiệu quả của logistics tác động đèn khả năng hội nhập của nên kinh tê Theo
nhà kinh tế học người Anh, Ullman (Trích đẫn trong M ỹ Dung, 2010, đoọn 3) thì
"khối lượng hàng hoa lưu chuyển giữa hai nước tỷ lệ thuận v ớ i tỷ số tiềm nâng
kinh tế của hai nước và tỷ lệ nghịch v ớ i khoảng cách của hai nước đó" "Khoảng
cách" ở đây được hiểu là khoảng cách về kinh tế Khoảng cách kinh tế càng được
rút ngắn thì lượng hàng tiêu thụ trên thị trường càng lớn Điều này lý giải tọi sao
khoảng cách địa lý từ Thái Lan đến M ỹ xa hơn t ừ Thái Lan đến Việt Nam, nhưng
khối lượng và k i m ngọch xuất nhập khẩu của Thái Lan và M ỹ lọi lớn hơn của Thái
Lan so v ớ i Việt Nam Do vậy, trình độ phát triển và công nghệ logistics của quốc
gia được xem là một căn cứ quan trọng trong chiến lược đầu tư của các công ty đa
quốc gia (MNCs) và các công ty xuyên quốc gia ( TNCs ) Và, việc giảm chi phí
logistics có ý nghĩa lớn trong chiến lược tàng khả năng cọnh tranh của một quốc gia
trên thương trường quốc tế
Ta có bảng tương quan về chi phí logistics và GDP của quốc gia như sau:
Bảng 1: So sánh tỷ lệ giữa chi phí logistics và GDP ở một số quốc gia
Trang 29N h ư vậy có thế thấy so với các nước phát triển, chi phí Iogistics ở Việt Nam
so v ớ i bình quân thu nhập GDP vẫn còn rất cao Nếu con số này được hạ xuống
đông nghĩa với việc sức cạnh tranh trong lĩnh vực logistics của Việt Nam sẽ tăng
lên trên thị trường quốc tế
3.2 Vai trò cùa logistics đối với doanh nghiệp
3.2 ỉ Ho trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Mục đích của sừn xuất kinh doanh là l ợ i nhuận M u ố n đạt được l ợ i nhuận
như mong muốn phừi đưa ra được phương án sừn xuất kinh doanh t ố i ưu Nhưng
trong quá trình thực hiện người sừn xuất kinh doanh còn phừi đối mặt v ớ i nhiều yếu
tố khách quan cũng như chủ quan, để giừi quyết được phừi có cơ sờ đế đưa ra quyết
định chính xác Nguồn nguyên liệu từ đâu? Thời gian nào là thích hợp? Phương tiện
vận từi nào sẽ được lựa chọn để vận chuyển? Địa điểm kho bãi ở đâu? Tất cừ vấn
đề này muốn giừi quyết hiệu quừ không thể thiếu vai trò của logistics Logistics cho
phép người quừn lý kiểm soát và quyết định chính xác m ọ i vấn đề để giừm t ố i đa chi
phí phát sinh và đừm bừo hiệu quừ trong sừn xuất kinh doanh
3.2.2 Tiết kiệm chi phí
Giá cừ hàng hoa trên thị trường chính bàng giá cà sừn xuất cộng chi phí lưu
thông Chi phí lưu thông hàng hoa, chủ yếu là chi phí vận chuyển Trong buôn bán
quốc tế, chi phí vận tài chiếm tỷ trọng khá lớn M à vận từi lại là yếu tố quan trọng
nhất trong hệ thống logistics, cho nên dịch vụ logistics càng hoàn thiện và hiện đại
sẽ tiết kiệm chi phí vận từi và các chi phí khác phát sinh trong trong quá trình lưu
thông dẫn đến việc tiết kiệm, giừm chi phí lưu thông
Thêm vào đó, một giao dịch quốc tế thường phừi sử dụng rất nhiều loại giấy
tờ Theo ước tính của Liên Hiệp Quốc, chi phí về giấy tờ phục vụ cho m ọ i mặt giao
dịch thương mại trên thế giới đã vượt quá 420 tỷ USD/năm Và, theo các chuyên gia
buôn bán quốc tế thì hàng năm khoừn chi phí này cũng chiếm t ớ i hơn 1 0 % k i m
ngạch mậu dịch quốc tế (G Ghiani, 2000)
Trang 30Trong khi đó, logistics cung cấp dịch vụ giao dịch trọn gói, có tác dụng giảm rất nhiều chi phí giấy tờ Ngoài ra, cùng v ớ i việc phát triển của e-logistics thì các giao dịch chứng t ừ càng được giảm thiểu và trờ nên hiệu quà hơn
3.2.3 Toi đa hoa lợi nhuận
K h i doanh nghiệp có được một chiến lược kinh doanh đúng đán, có khả năng
áp dụng hiệu quả logistics thì chắc chắn l ợ i nhuận m à doanh nghiệp thu được sẽ không nhố N h ờ logistics mọi công đoạn đêu được vạch ra một cách chi tiết, được
phí tiết kiệm nhất sẽ mang lại khoản lợi nhuận t ố i đa
3.2.4 Thoa mãn tốt hơn nhu câu của khách hàng
Sản phẩm chì có thể thoa m ã n khách hàng và có giá trị khi và chỉ k h i họ cần đến nó Và, logistics có vai trò then chốt trong việc đưa sản phàm đến đúng nơi cân đến, vào đúng thời điểm thích hợp
N h ư vậy một lần nữa chúng ta khẳng định lại vai trò to lớn của logistics trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của nền
đen" của nền kinh tế (the Economy's dark continent) và cho ràng logistics là lĩnh vực kinh doanh bị bố quên nhiều nhất nhưng cũng hứa hẹn nhiều thành công nhất Môi trường kinh doanh ờ m ỗ i doanh nghiệp, m ỗ i quốc gia, khu vực sẽ có sự khác nhau, điều đó ảnh hường trực tiếp đến việc áp dụng và phát triển logistics
li PHÂN PHÔI TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS
"Hệ thống phân phối là một nguồn lực then chốt ờ bên ngoài Thông thường phải mất nhiều n ă m m ớ i xây dựng được, và không dễ gì thay đổi được nó
N ó có tầm quan trọng không thua kém gì những nguồn lực then chốt trong nội bộ (con người, phương tiện sản xuất, nghiên cứu, thiết kế và tiêu thụ) N ó là một cam kết lớn của công ty đối v ớ i rất nhiều các công ty độc lập chuyên về phân phối, và đối v ớ i những thị trường cụ thể m à họ phục vụ N ó cũng là một cam kết về một loạt các chính sách và thông lệ tạo nên cơ sở xây dựng rất nhiều những quan hệ lâu dài" (Philip Kotler, 2003, Marketing Management , nhà xuất bản Thốns Kê H à N ộ i p.39)
Trang 311 Định nghĩa và mục tiêu của việc phân p h ố i hàng hoa
/./ Định nghĩa phân phối
C ó rất nhiều định nghĩa về phân phối hàng hoa, nhưng ta có thể nói ngan gọn
như sau: Phán phối hàng hoa phản ánh sự di chuyển hàng hóa từ một tô chức
(người sản xuất, kinh doanh, hay bất kỳ một người nào khác có hàng) đèn người tiêu dùng cuối cùng
Phân phối bao gồm nhiều hoạt động và sự phối hợp giữa các hoạt động như lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các dòng vật chất từ điểm xuất xầ đến các điểm
sử dụng nhằm đáp ầng, thoa mãn yêu cầu của khách hàng và doanh nghiệp có l ợ i nhuận Tập hợp các hệ thống phân phối hàng hoa của nhiều doanh nghiệp tạo nên
hệ thống phân phối hàng hoa chung, rất phầc tạp cùa toàn bộ nền kinh tế
1.2 Mục tiêu của phân phối
đúng địa chỉ, đúng thời gian với chi phí thấp nhất Đáng tiếc là mục tiêu này ít có cơ hội thực hiện Không có hệ thống nào vừa đồng thời tăng tối đa dịch vụ đối v ớ i khách hàng m à lại vừa tối thiểu được chi phí phân phối Việc phục vụ tối đa khách hàng có nghĩa là phải d ự trữ nhiều hàng, sử dụng phương tiện vận chuyển đắt tiền,
phối ít nhất nghĩa là sử dụng các phương tiện rẻ tiền, dự trữ ít hàng và ít kho tàng
N h ư vậy, đế đảm bảo các hoạt động phân phối hàng hoa hữu hình diễn ra có hiệu quả, các quyết định cần phải được cân nhắc trên cơ sờ chung toàn hệ thống
Và, mục tiêu đặt ra đối v ớ i nhà quản lý là: Thoa m ã n tối đa nhu cầu khách hàng giảm chi phí phân phối đến mầc hợp lý
1.2.1 Thoa mãn tôi đa nhu câu khách hàng
Điểm xuất phát để thiết kế hệ thống phân phối hàng hoa là phải nghiên cầu xem khách hàng muốn gì và đối thủ cạnh tranh đảm bảo được những gì?
Khách hàng quan tâm đến việc giao hàng đúng, kịp thời Và người làm k i n h doanh cần phải thấy được tầm quan trọng tương đối của những yêu cầu về dịch vụ thêm của khách Ví dụ công ty Xerox đã xây dựng một tiêu chuẩn đảm bảo dịch vụ
là "đưa một máy hòng hóc tại bát kỳ nơi nào ở Hoa Kỳ trở lại hoạt động trong vòng
Trang 323 giờ kế tù khi nhận được yêu cầu của khách hàng" (Philip Kotler, 2003, Marketing Management , nhà xuất bản Thống Kê, H à Nội p.81) Xerox đã tổ chức bộ phận
làm dịch vụ gồm có 12 000 người để đảm bảo các dịch vụ và phụ tùng thay thê Ngoài ra, công ty cũng phải tính đến chất lượng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, và thường muốn chất lượng dịch vụ của mình chí ít là ngang bang v ớ i đối thủ cạnh tranh đó Nhưng, mục tiêu của bất kừ người kinh doanh nào cũng là tối đa hoa lợi nhuận chứ không phải doanh số bán ra nên công ty có thể cung cấp ít dịch v ụ v ớ i chi phí rẻ hơn hoặc cung cấp nhiều dịch vụ v ớ i chi phí cao hơn (tuy vào hoàn cảnh của từng công ty)
1.2.2 Giảm chi phí phân phối đến mức hợp lý
Đ e đạt được mục tiêu trong kinh doanh, công ty cần phải thiết kế m ộ t hệ thống phân phối hàng hoa giảm đến mức hợp lý các chi phí M ỗ i hệ thống phân phối đều dẫn đến kết cấu chi phí như sau:
D = T + F W + V W + S
Nguồn: Philip Kotìer, 2003, Marketing Management, nhà xuất bán Thắng Ké, Hà Nội, p.47
Trong đó:
D = Tổng chi phí phân phối của hệ thống d ự kiến
Việc lựa chọn một hệ thống phân phối đòi hỏi phải xem xét so sánh tổng chi
phí phân phối gắn liền với những hệ thống khác nhau được d ự kiến và chọn lấy hệ thống nào đảm bảo tới mức tối thiểu tổng chi phí phân phối N h ữ n g trường họp khó xác định s trong công thức trên thì công ty phải nham vào việc giảm tối thiểu chi phí của ( T + F W + V W ) nhằm đảm bào mức độ phục vụ khách hàng đã đề ra
Trang 332 Cấu trúc và phân loại hệ thống phân phối hàng hoa
2.1 Cấu trúc hệ thống phân phổi
Hệ thống phân phối hàng hoa của doanh nghiệp có cấu trúc như cấu trúc
mạng lưới, bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn
nhau
Hàng hoa lưu thông trong hệ thống phân phối có thể thuận chiều hoặc nghịch
nhuận của doanh nghiệp Trên thực tế, chúng ta nói nhiều đến hoạt động phân phối
hàng hoa thuận chiều nghĩa là dòng vận động vật chất đi từ nhà sản xuất hay người
nhập khẩu (gọi chung là người cung ứng) đến người tiêu dùng
Trong k h i một số công ty bán sản phẩm cùa họ trực tiếp tới tay người tiêu
dùng thì rất nhiều công ty khác lại tận dụng ích lẩi từ phía các trung gian Tập hẩp
của nhiều người, nhiều trung gian tham gia vào việc vận chuyển hàng hoa t ừ người
sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng đó đưẩc gọi là một kênh phân phối K h i
tung sản phẩm ra thị trường, nhà quản lý có thể sử dụng một kênh phân phối cho
mỗi sản phẩm hoặc kết hẩp nhiều kênh phân phối cho sản phẩm ấy C ó 6 loại kênh
phân phối thường gặp:
Sơ đồ 4: Các kênh của hệ thống phân phối
A7ià sản xuất Đại lỷ/đại diện Bán buôn Bán lẻ Người tiêu dùng
N g ư ờ i cung ứng chuyến giao một phân công việc tiêu thụ sản phẩm của
mình cho người trung gian, nghĩa là họ sẵn sàng bỏ bớt một số quyền kiểm soát đối
Trang 34với sản phẩm của mình H ọ dường như đã giao phó vận mệnh của công ty vào tay những người trung gian ấy Tuy vào tình hình kinh doanh, có những hệ thống phân phối có nhiều cấp độ trung gian Tất nhiên, hệ thống phân phối càng nhiều cấp độ trung gian thì người cung ứng càng ít khả năng kiếm soát quá trình phân phối hàng hoa của họ
2.2 Phân loại hệ thống phân phối hàng hoa
Theo mức độ liên kết giữa các thành viên, hệ thống phân phối hàng hoa có thể chia thành 2 kiểu tổ chức phân phối chính là: Phân phối truyền thống và phân phối hiện đại
a Phân phôi truyên thông
Phân phối truyền thống (traditional channel) là hoạt động phân phối m à các
dòng vận động của hàng hóa trên thự trường được hình thành ngẫu nhiên, t ự phát, quan hệ trong hệ thống phân phối truyền thống rất rời rạc Các doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hệ thống phân phối này không muốn phụ thuộc quá nhiều vào nhau trong quá trình k i n h doanh Vì lợi ích kinh tế m à m ỗ i người chì tập trung hoạt động của họ vào một số công việc cụ thể của hệ thống H ọ tìm kiếm bất kỳ l ợ i ích
gì, vào bất cứ khi nào, ở bất cứ đâu và bang m ọ i cách có thể Nói cách khác, hệ thống thiếu sự lãnh đạo tập trung, hiệu quả hoạt động kém và có nhiều xung đột Chính cơ chế thự trường tự do và tín hiệu giá cả đã tạo nên hệ thống phân phối truyền thống Kênh phân phối truyền thống được phân làm hai loại cơ bản:
M ộ t là, các điểm bán cố đựnh v ớ i diện tích không lớn lắm (trên dưới 10m2) Các điểm bán này thường đặt ngay cạnh đựa điểm gia đình, nằm trong k h u dân cư, trên các đường phố, tại các ngõ hẻm nơi m à bất kỳ người tiêu dùng nào có nhu cầu đều
có thể mua được Hai là, các loại xe lưu động X e đẩy lưu động chờ các mặt hàng
b Phân phối hiện đại
Trái ngược với phân phối truyền thống, phân phối hiện đại (modern trade) là
một hệ thống phân phối có chương trinh trọng tâm, quản lý chuyên nghiệp được
Các thành viên trong hệ thống phân phối hiện đại liên kết chặt chẽ v ớ i nhau và hoạt động như một thể thống nhất Thể thống nhất ấy chính là hoạt động logistics Doanh
Trang 35nghiệp sử dụng hệ thống phân phối này có thể kiểm soát được hoạt động của toàn
bộ hệ thống và chủ động giải quyết xung đột N ó mang lại hiệu quà kinh tế theo quy
m ô phân phối và xoa bỏ những công việc trùng lặp
H ệ thống phân phối hiện đại bao gồm nhiều trung tâm thương mại, đại siêu thị, siêu thị, cửa hàng bách hoa, cửa hàng tiện ích
3 Các yếu tố cơ bản của việc phân phối hàng hoa h ữ u hình và m ố i liên hệ giữa các yếu tố đó
Phân phối là một khâu phức tạp trong hệ thống logistics N ó bao eồm nhiều công việc tổ phía người cung ứng, nhà kho, trung tâm phân phối người bán lẻ Nhưng nhìn một cách tổng quát, việc phân phối hàng hóa hữu hình bao gồm các yếu
tố sau: quản lý hàng d ự trữ, vận chuyển hàng hóa (vận tải), trình độ quản lý thông tin Ba yếu tố này có m ố i quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau để hình thành nên hệ thống phân phối trong hoạt động logistics
3.1 Quản lý chuỗi liên quan tới hàng dự trữ
Thực tế hàng d ự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Do đó, quản lý hàng dự trữ là vấn đề quan trọng trong việc lên kế hoạch phân phoi trong hoạt động của hệ thống logistics Mục tiêu hoạt động của logistics
là giảm thiểu tối đa chi phí phát sinh và sẽ phát sinh trong quá trinh vận động của nguyên vật liệu hàng hóa qua các khâu cung ứng nguyên vật liệu, lưu kho sản xuất, phân phối nhàm đáp ứng yêu cầu của hệ thống
3.1.1 Vai trò cửi dự trữ
a Cung cấp hàng hoa vào đúng thời điểm
Mức dự trữ hàng là một quyết định quan trọng để phân phối hàng hoa và ảnh hường rất lớn đến việc thoa m ã n nhu cầu khách hàng N g ư ờ i quản lý quyết định d ự trữ hàng với số lượng đủ, chủng loại phong phú nghĩa là anh ta luôn luôn có hàng hoa sẵn sàng để đáp ứng mọi yêu cầu của khách vào bất cứ thời điếm nào
b Cung cấp hàng hoa với số lượng mong muốn
có liên tục Chức năng bảo quản sẽ khác phục được những sai lệch về thời gian và
số lượng mong muốn
c Cung cấp hàng hoa với chất lượng mong muốn
Trang 36Các công ty đều phải dự trữ và bảo quản hàng của mình cho đến k h i bán
được chúng C ó thể khi nhập hàng vào kho, chất lượng của hàng rất tốt nhưng sau
một thời gian do ẩn tỳ, nội tỳ, hay tác động của sinh, lý, hoa học m à sản phàm
không đạt được tiêu chuẩn m à khách hàng đặt ra
d Cung cấp hàng hoa với chi phí thấp nhất
Nhân viên bán hàng muốn công ty dự trữ đủ hàng, d ự trữ ờ nhiều đứa diêm đê
có thể thực hiện được ngay tất cả các đơn đặt hàng Chi phí d ự trữ hàng sẽ tăng lên
với mức độ nhanh dần khi mức độ phục vụ khách hàng tiến gần đến 100%
Chi phí dự trữ phải được đối chiếu với chi phí xử lý đơn hàng M ứ c d ự trữ
bình quân càng lớn thì chi phí d ự trữ càng cao Chi phí dự trữ hàng bao gồm: C h i
phí lưu kho, chi phí vốn, thuế, tiền bảo hiểm, khấu hao và hao m ò n vô hình Chi phí
dự trữ có thể chiếm tới 3 0 % giá trứ hàng dự trữ ( M a Shuo, 1999) N h ư vậy, nhà quản
lý cần phải chứng minh được rằng: Lượng d ự trữ hàng lớn hơn sẽ tạo ra phần l ợ i
nhuận gộp tăng thêm lớn hơn phần chi phí d ự trữ tăng thêm
3.1.2, Môi quan hệ giữa quản lý chuôi liên quan tới hàng dự trữ, vận chuyên
hàng và phân phôi
Chiến lược về hàng d ự trữ và vận chuyển hàng là hai chiến lược song song
K h i phân phối hàng hoa, người quản lý sẽ kết hợp hai chiến lược này, t ừ đó có 3 sự
lựa chọn:
- Giao hàng trực tiếp (direct shipment)
- Giao hàng qua kho đa năng (crossdocking)
Sơ đồ 5: Các chiến lược phân phối hàng hoa hữu hình
Nhà sx
Nguồn: G Ghicmi, 2000, lntroduction to logistics system planning and control, John Wiley
&Sons., Ltd, us.p.55
Trang 37a Giao hàng trực tiếp
tiêu dùng Giao hàng trực tiếp được sử dụng phổ biến đối v ớ i các mặt hàng dễ hư hỏng, cân thời gian vộn chuyển nhanh.Việc giao hàng như thế này sẽ không tốn chi phí cho hoạt động của trung tâm phàn phối
b Giao hàng qua kho bào quản
Đây là phương thức giao hàng truyền thống N g ư ờ i phân phối chuyển hàng đến kho bảo quản trước K h i một đơn đặt hàng được chuyển đến, hàng trong kho này sẽ được chỉnh trang, đóng gói và giao cho khách K h o bảo quản có 4 chức năng quan trọng:
- Nhộn hàng được gửi đến
- Phân loại hàng có chọn lọc theo đơn đặt hàng
- Giao hàng
thêm quyết định về việc lựa chọn hệ thống kho tộp trung (centralừed warehousing) hay kho phi tộp trung (decentralừed warehousing) Phương pháp này còn g ọ i là phương pháp chia sẻ rủi ro (risk - pooling) có thể giải thích như sau: N ế u nhu cầu ờ
một khu vực khách hàng cao hơn mức trung bình t h i có thể ở một k h u vực khách hàng khác nhu cầu lại thấp hơn mức trung bình B ở i thực chất, nhu cầu được hình thành trong một khu vực khách hàng có thể tái hình thành sang một khu vực khác
N h ư vộy, mức độ an toàn cùa kho là không cao
Bảng 2: Điểm khác biệt giữa K h o t ộ p t r u n g và K h o p h i t ộ p t r u n g
CF duy trì hoạt động của
kho
Nguồn: Vietnam Shipper, 2008
Trang 38c Giao hàng qua kho đa năng
K h o đa năng thể hiện việc phân phối theo nguyên tắc JIT (ịust in time) Đây
là một kỹ thuật logistics m ớ i nhưng đã được áp dụng khá thành công ở một sô dây
"sản xuất không dứ trữ", lượng hàng tồn kho được kiểm soát đế luôn ờ mức tôi thiểu và có x u hướng tiến sát tới mức đơn vị Điều này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhất là giảm đáng kể chi phí sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm, cũng như tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Hàng hoa đến kho đa năng sẽ được phân loại, sắp xếp, hoàn thiện, tổng hợp cùng v ớ i những hàng hoa khác và không cần tới việc lưu kho trung gian hay phân lại hàng hoa theo đơn đặt hàng yêu cầu Do được chuẩn bị đầy đủ nên k h i chở đến nơi, hàng hoa sẽ được đưa vào sử dụng ngay Theo đó, thời gian vận chuyên được rút ngan đi rất nhiều
(trung tâm phân phối tổng hợp) Ví dụ Lanney & Duke là một công ty kho bãi của tập đoàn Hanes ờ Jacksonville, Florida, M ỹ chuyên kinh doanh dịch vụ cross-docking cho tập đoàn Wall-Mart Hàng được đưa đến kho đa năng và được tách ra
Wall-Mart theo yêu câu đê bán cho người tiêu dùng
3.1.3 Quàn lý kho
Hoạt động kho bãi là một bộ phận của hệ thống logistics là nơi cất g i ữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình chu chuyển t ừ điểm đẩu cho tới điểm cuối cua dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các thông tin về tĩnh trạng điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho
Trang 39Sơ đồ 6: Quản lý hệ thống nhà kho
Lưu dữ liệu quan trọng
-Lấy dữ liệu hàng đi -Phân phối hàng dự trữ -Lập danh sách hàng bổ sung
-Lập danh sách hàng phân phối sai -Đóng gói, kẻ ký m ã hiệu vận tải -Lập hồ sơ giao hàng -Lập giấy tờ giao hàng
_L
-Lập danh sách hàng hóa lưu chuyền -Kiễm tra hàng trong kho
Quàn lý hàng dự trữ
1 -Lập tờ biếu hàng
dự trữ -Lập sổ hàng dự trữ
-Viết báo cáo hàng
dự trữ
_L
-Khách hàng -Nhà cung ứng -Người nhận -Hàng hóa -Nhà kho -Tổ chức -Nhóm quàn lý hàng hóa -Địa bàn phân phối -Nghỉ lễ -Các tin nhan
Quàn lý kho hàng
Nguồn: Donald J Bowersox, 2002,Supply Chain Logistics Management, McGraw-Hill, p.45
Hoạt động logistics này là một hoạt động chiến lược nó ảnh hường tới quá
trình vận chuyễn, chất lượng dịch vụ khách hàng, tốc độ lưu chuyễn hàng hóa và tất nhiên ảnh hưởng tới toàn bộ dây chuyền cung ứng Cho nên trong hoạt động này cần phải xác định tốt vị trí kho hàng Vị trí kho hàng được quyết định dựa trên các điều kiện cơ bản sau: gần các trung tâm bán hàng lớn, có cơ sở hạ tầng tốt, thủ tục làm đơn giản (đặc biệt là thủ tục thông quan nếu là logistics toàn cầu), có đội ngũ
Trang 40N g ư ờ i kinh doanh dịch vụ logistics không nhất thiết là người phải có kho bãi H ọ có thể tư vấn cho khách hàng những địa điểm lưu kho thuận lợi cho quá trình giao nhận, chuyên chở, phân phối và thậm chí thay mặt cả khách hàng để ký các hợp đồng lưu kho hàng hóa Bên cạnh việc thầc hiện các công tác lưu kho, lưu bãi, người kinh doanh dịch vụ còn cung cấp cho khách hàng các hoạt động về quản
lý kho, quản trị d ầ trữ và đây là một bước tiến cao hơn so v ớ i công tác lưu kho, lưu bãi đơn thuần trong hoạt động giao nhận truyền thống trước đây
N g ư ờ i kinh doanh dịch vụ logistics phải chịu trách nhiệm đối v ớ i hàng hóa trong thời gian hàng hóa được lưu kho nằm trong sầ quản lý của mình theo các quy định của pháp luật Các hoạt động làm tàng giá trị của hàng hóa là các hoạt động về dán mác, dán nhãn, kẻ ký m ã hiệu, tái đóng gói, kiểm soát chất lượng, quản lý đơn đặt hàng, thầc hiện việc quản lý trả lại hàng cho nhà phân phối
Hoạt động lưu kho có quan hệ mật thiết v ớ i hoạt động vận tải trong chuỗi
hệ thống logistics Cả hai cùng đóng góp giá trị gia tăng về thời gian và địa điếm của sản phẩm Thiết kế hệ thống cơ sơ sản xuất và kho hàng khoa học, hợp lý cho phép tiết kiệm được chi phí vận tải ở cả đầu vào lẫn đầu ra của hệ thông logistics
M ộ t công việc có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kho hàng là quản lý hệ thống thông tin Phải thường xuyên cập nhập thông t i n về mức độ d ầ trữ lượng hàng nhập kho, xuất kho, thầc có trong kho, vị trí, tình trạng hàng hóa, các yêu cầu của khách hàng Thông tin ờ đây cần phải kịp thời và chính xác M u ố n làm được như vậy thì phải biết ứng dụng E D I , hệ thống m ã vạch, và phải v i tính hóa mọi hoạt động
3.2. Vận tải:
Vận tải là yếu tố cơ bản có mặt trong m ọ i mắt xích của hoạt động logistics liên kết các khâu của chuỗi logistics Xuất phát t ừ x u hướng chuyên m ô n hoa trong hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội, vận tải là yếu tố vô cùng cần thiết trong
một nhóm sản phẩm có liên quan thì doanh nghiệp đó ngày càng phụ thuộc vào môi trường bên ngoài M ỗ i thành viên của hệ thống công nghiệp, t ừ doanh nghiệp nhỏ