BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 NĂM 2021 2022 (CÓ ĐÁP ÁN) 1 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021 2022 có đáp án Phòng GDĐT Kim Sơn 2 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 20.
Trang 1BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
NĂM 2021-2022 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Phòng GD&ĐT Kim Sơn
2 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Đại Tự
3 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Huỳnh Thị Lựu
4 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng
5 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Ngô Gia Tự
6 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Du, Quảng Nam
7 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Trãi
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN KIM SƠN
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÁN KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề bài in trong 01 trang)
I- Phần 1: Đọc- hiểu (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:
– Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả
Ông nhìn tôi chăm chăm đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông
(Theo Tuốc- ghê- nhép)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
Câu 2 (0.5 điểm) Lời của các nhân vật trong câu chuyện trên được trích dẫn theo cách nào?
Chỉ rõ dấu hiệu nhận biết
Câu 3 (1,0 điểm) Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận
được từ người kia một cái gì đó?
Câu 4(1,0 điểm) Bài học rút ra từ văn bản trên?
II Phần 2: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ ngữ liệu trên hãy viết đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về
ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống
Câu 2( 5,0 điểm ): Hãy tưởng tượng mình gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong
tác phẩm Bài thơ tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật
Trang 4Phần I Đọc hiểu
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự 0,5 điểm
Câu 2 Lời của các nhân vật trong câu chuyện trên được trích dẫn theo
cách trực tiếp
Dấu hiệu nhận biết: Lời nói được đặt sau dấu 2 chấm và giữ
nguyên văn lời nói, vai vế của nhân vật
0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 3 Nhân vật “tôi” nhận được lời cám ơn từ ông lão, đồng thời
nhận được bài học sâu sắc: Sự đồng cảm, tình người có giá trị
hơn mọi thứ vật chất, của cải khác…
1,0 điểm
Câu 4 Các bài học rút ra từ văn bản:
- Sự quan tâm, lòng chân thành chính là món quà tinh thần
quý giá nhất đối với những mảnh đời bất hạnh, nó vượt lên trên
2,0 điểm Từ ngữ liệu trên hãy viết đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống
Học sinh có thể trình bày suy nghĩ của bản thân, miễn là lí
giải hợp lí và thuyết phục
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: tình yêu thương
(Học sinh tự lựa chọn cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp cho
bài làm văn của mình)
* Tại sao ta phải sống yêu thương
- Trong xã hội có rất nhiều mảnh đời chịu bất hạnh, đau
thương, khổ cực, việc chúng ta yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ
những người đó làm xoa dịu, giảm bớt nỗi đau của họ, xã hội
cũng sẽ phát triển đẹp đẽ, vững mạnh hơn
- Khi giúp đỡ người khác, ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin
yêu của người khác và cả sự sẵn sàng giúp đỡ lại mình lúc
mình gặp khó khăn
0,25 điểm 0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO
HUYỆN KIM SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA BÁN KỲ I
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN 9
(Hướng dẫn chấm gồm 4 trang )
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 5* Ý nghĩa của tình yêu thương
- Tình yêu thương sẽ giúp cho mối quan hệ giữa người với
người thêm gần gũi, gắn bó Đặc biệt đối với người gặp hoàn
cảnh éo le , giúp họ có thêm niềm tin vào cuộc sống …
- Mỗi người biết chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ người khác sẽ
góp phần làm cho xã hội này giàu tình cảm hơn, phát triển văn
minh hơn…
Học sinh tự lấy dẫn chứng về nhân vật, sự việc yêu thương,
chia sẻ làm minh chứng cho bài làm văn của mình
Lưu ý: dẫn chứng phải tiêu biểu, nổi bật, xác thực được nhiều
người biết đến Tình yêu thương trong đại dịch Covit19
-Trong xã hội vẫn có không ít người có tính ích kỉ, nhỏ nhen,
chỉ biết đến bản thân mình mà không cần suy nghĩ cho người
khác, lại có những người vô cảm mặc kệ nỗi đau của đồng
loại,… → những người này cần bị phê phán, chỉ trích
Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa, vai trò của tình
yêu thương và rút ra bài học, liên hệ bản thân
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Bài làm cần kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận, miêu tả và
miêu tả nội tâm
- Có kĩ năng làm một bài văn tự sự, kết cấu chặt chẽ, hành văn
trôi chảy, diễn đạt tốt, không mắc lỗi ngữ pháp, chính tả, dùng
từ
2 Yêu cầu về nội dung:
Đây là một bài văn kể chuyện sáng tạo Câu chuyện xây dựng
dựa trên nhân vật trong một bài thơ đã học Vì vậy người viết
vừa phải tưởng tượng, vừa phải bám sát nội dung bài thơ để
xây dựng được một câu chuyện hợp lí Bài làm có thể trình bày
theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần làm nổi bật những ý
cơ bản sau:
1 Mở bài: Tình huống để các nhân vật gặp gỡ :
- Hoặc đến thăm gia đình thương binh, thăm bảo tàng quân
đội, thăm nghĩa trang liệt sĩ,… gặp được người chiến sĩ lái xe
trên đường Trường Sơn năm xưa
- Hoặc tưởng tượng đến Trường Sơn trong chiến tranh chống
đế quốc Mĩ và gặp các chiến sĩ lái xe
(Lưu ý : tình huống cần tự nhiên, có tác dụng làm rõ tính
cách nhân vật người lái xe.)
2 Thân bài: Kể lại tình huống được gặp gỡ, trò chuyện với
người lính lái xe
- Miêu tả người lính đó ( ngoại hình, tuổi tác,…)
- Kể lại diễn biến cuộc gặp gỡ và trò chuyện:
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 6+ Hỏi người lính về những năm tháng chống Mỹ khi bác lái
xe trên tuyến đường Trường Sơn
+ Người lính kể lại những gian khổ mà bác và đồng đội phải
chịu đựng: sự khốc liệt của chiến tranh,bom đạn của kẻ thù
làm xe bị vỡ kính,mất đèn, không mui
+ Người lính kể về tinh thần dũng cảm, về tư thế hiên ngang,
niềm lạc quan sôi nổi của tuổi trẻ trước bom đạn kẻ thù, trước
khó khăn, gian khổ
- Những suy nghĩ của bản thân (xen miêu tả nội tâm + Nghị
luận)
3 Kết bài : Kết thúc cuộc nói chuyện :
- Chia tay người lính lái xe
- Ấn tượng của nhân vật “tôi”
- Suy nghĩ về người lính lái xe, về thế hệ cha anh
Cho điểm
Điểm 5,0:
-Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục mạch lạc, văn viết
trôi chảy, có cảm xúc, cốt truyện chặt chẽ, các chi tiết hợp lý,
không mắc lỗi diễn đạt, mắc dưới 3 lỗi chính tả Bài sạch, chữ
- Mắc không quá 5 lỗi chính tả, diễn đạt
- Biết vận dụng các hình thức: đối thoại, độc thoại và độc thoại
- Có kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội
- Mắc không quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
- Có sử dụng các hình thức: đối thoại, độc thoại và độc thoại
nội tâm
3,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 7Điểm 1,0 Bài làm sơ sài, diễn đạt yếu, chưa biết kết hợp các
yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm
Điểm 0: Bài bỏ giấy trắng hoặc có viết vài câu không rõ
Trang 8Đọc đoạn trích sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp án đúng
“Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phương Tây Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ Người đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Anh, Pháp, Hoa, Nga… và người đã làm nhiều nghề Có thể nói, ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh Đến đâu Người cũng học hỏi và tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến mức khá uyên thâm”
(Trích Phong cách Hồ Chí Minh, Ngữ văn 9, Tập một, NXB GD, trang 5)
Câu 1: Tác giả của bài Phong cách Hồ Chí Minh là ai?
A Lê Anh Trà B Phạm Văn Đồng
C Lê Duẩn D Đặng Thai Mai
Câu 2: Văn bản này thuộc thể loại nào?
A Tự sự B Trữ tình
C Thuyết minh D Nhật dụng sử dụng yếu tố nghị luận
Câu 3: Nghĩa của từ truân chuyên là:
A Đi nhiều nơi B Gian nan, vất vả
C Hiểu biết rộng D Nếp sống giản dị
Câu 4: Câu văn “Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải
cảng,đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ” Thuộc kiểu câu nào?
A Câu ghép B Câu đặc biệt
C Câu đơn D Câu mở rộng thành phần
II PHẦN TỰ LUẬN: (8.0 điểm).
Câu 1: (3.0 điểm).
Với tiêu đề: “Cảm thông và chia sẻ”, hãy viết bài văn nghị luận khoảng
một trang giấy thi bàn về vấn đề này
Trang 9Bài làm có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần gắn với
nội dung sự việc được nêu ở đề bài và đảm bảo những ý cơ bản sau:
*Nêu được vấn đề cần nghị luận hợp lý, rõ ràng
I Mở bài :
-Giới thiệu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự cảm thông và chia sẻ 0.25
II Thân bài :
1.Giải thích được : Thế nào là cảm thông và chia sẻ?
- Cảm thông là hiểu và thông cảm với hoàn cảnh của người khác
- Chia sẻ là san sẻ, gánh vác giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn trong cuộc sống bằng cả suy nghĩ và hành động, bằng cả
vật chất và tinh thần
2.Bàn luận :
a Tại sao cần cảm thông và chia sẻ ?
- Trong xã hội còn nhiều người có hoàn cảnh khó khăn: Trẻ mồ
côi, không nơi nương tựa, người nghèo, người kiếm sống lang
thang, nạn nhân của chiến tranh, thiên tai, khuyết tật, của bệnh tật
quái ác, của các cảnh ngộ éo le khác…Họ rất cần được sự cảm
thông của người khác và của cộng đồng (dẫn chứng )
- Sự cảm thông và chia sẻ sẽ giúp họ có thêm sức mạnh, nghị lực,
niềm tin trong cuộc sống.(dẫn chứng )
- Làm cho mối quan hệ giữa con người và con người tốt đẹp hơn,
thân thiện hơn, mọi người gần gũi gắn bó hơn, đó là nét đẹp truyền
thống của dân tộc Việt Nam chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy
0,5
1,0
Trang 10b Làm thế nào để thể hiện sự cảm thông và chia sẻ?
- Tham gia ủng hộ vào các Quỹ nhân đạo vì người nghèo, Quỹ chữ
thập đỏ, phong trào mua tăm ủng hộ người mù, ủng hộ sách vở,
quần áo cũ
- Sự cảm thông và chia sẻ không chỉ bằng cử chỉ và lời nói, mà còn
bằng hành động thiết thực tuỳ thuộc vào khả năng của mỗi người
Như trong các trận lũ lụt ở miền Trung, cả nước hướng về và chia
sẻ những khó khăn bằng cách ủng hộ lương thực và nhu yếu phẩm
Và trong đại dịch covid-19 ,các chiến sĩ áo trắng của cả nước lên
đường giúp người dân Sài Gòn (dẫn chứng )
- Cần phê phán những người có thái độ thờ ơ vô cảm trước những
khó khăn ,bất hạnh của người khác…
1,0
3.Kết bài
- Cuộc sống sẽ đẹp vô cùng khi con người biết thông cảm, sẻ
chia Đó cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. 0,25
Câu 2
(5,0đ)
1 Mở bài
- Giới thiệu tác phẩm, tác giả
- Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương là nhân vật chính trong truyện; là
người phụ nữ bình dân có truyền thống tốt đẹp về đạo đức, phẩm
chất nhưng trong xã hội phong kiến phải chịu đau khổ
- Đọc “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ ta
thương nàng Vũ Thị Thiết đã chịu đựng nỗi đau oan khuất
0,5
2 Thân bài
a Khái quát
Hoàn cảnh sáng tác:chuyện người con gái Nam Xương có nguồn
gốc từ truyện cổ dân gian”Vợ chàng Trương “là thiên thứ 16 trong
20 truyện của truyền kì mạn lục
-khái quát về nhân vật
- Người vợ dịu hiền, khuôn phép: Chồng đi xa vẫn một lòng chung
thủy, thương nhớ chồng khôn nguôi, mong chồng trở về bình yên
vô sự, ngày qua tháng lại một mình vò võ nuôi con
- Người con dâu hiếu thảo: Chăm nuôi mẹ chồng lúc đau yếu, lo
việc ma chay, tế lễ chu toàn khi mẹ chồng mất
* Người phụ nữ thủy chung
- Khi chồng ở nhà
- Khi tiễn chồng ra trận
- Những ngày tháng xa chồng
- Khi bị nghi oan
- Khi sống dưới thủy cung
* Người con dâu hiếu thảo
0,25
1,0
0,5
0,5
Trang 11- Thay chồng chăm sóc mẹ khi mẹ đau ốm (lời nói của mẹ chồng)
- Lo liệu ma chay khi mẹ mất như với cha mẹ đẻ
- Là người mẹ yêu thương con: Một mình chăm sóc con nhỏ khi
chồng đi vắng
- Là người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa, chọn cái chết để
minh oan cho mình
- Giàu lòng vị tha: Bị Trương Sinh đẩy đến đường cùng phải chét
oan ức nhưng không oán trách, hận thù Khi trương Sinh lập đàn
giải oan ở bến song vẫ hiện về nói lời “đa tạ tình chàng”
b) Nỗi đau, oan khuất của Vũ Nương
- Người chồng đa nghi vì nghe lời con trẻ ngây thơ nên nghi oan,
cho rằng nàng đã thất tiết
- Nàng đau khổ, khóc lóc bày tỏ nỗi oan với chồng nhưng chồng
vẫn không nghe còn mắng nhiếc, đánh và đuổi nàng đi
- Không thể thanh minh được, nàng tìm đến cái chết để tỏ bày nỗi
oan ức của mình
1,0
c) Khi chết rồi Vũ Nương vẫn thiết tha với gia đình, muốn trở
về quê cũ
- Ở thuỷ cung, nàng vẫn nhớ quê hương, có ngày tất phải tìm về
- Tìm về là để giải bày nỗi oan với chồng, với mọi người
- Nhưng nàng không thể trở về với nhân gian được nữa
- Khẳng định “Chuyện người con gái Nam Xương” là tác phẩm
giàu tính hiện thực và giá trị nhân văn
Trang 12A- MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá kiến thức đã học trong chương trình học kì I
(từ tuần 1 đến tuần 7), Ngữ văn 9
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Học sinh có ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài
4 Năng lực: Nhận thức, giải quyết vấn đề, cảm thụ văn chương
- Nhận biết phương thức biểu đạt
- Nhận biết tác giả, tác phẩm Nhận biết cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
- Hiểu nội dung đoạn trích
- Trình bày quan điểm, suy nghĩ về một vấn đề dặt ra trong đoạn trích
1
1 10%
1
1 10%
5
5 50%
văn thuyết minh
Tổng số điểm
Tỉ lệ
3
3 30%
1
1 10%
1
1 10%
1
5 50%
6
10 100%
Trang 13- Biết phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
- Tác giả, tác phẩm
Thông hiểu
- Hiểu được nội dung đoạn trích
Vận dụng:
-Vận dụng vào đời sống với thái độ, hành động đúng
- Nhận biết các phương châm hội thoại
- Nhận biết dấu hiệu cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Trang 14Thông hiểu:
- Thuyết minh theo trình tự hợp lí
- Biết chọn lọc hình ảnh đặc trưng của đối tượng để làm nổi bật đặc điểm miêu tả
- Biết dùng từ ngữ, câu văn đảm bảo ngữ pháp để miêu tả
- Trình tự bài văn 3 phần
Vận dụng:
- Vận dụng các yếu tố nghệ thuật, yếu tố miêu tả, kĩ năng dùng từ, viết câu miêu tả bằng những liên tưởng (so sánh,
ẩn dụ…)
- Có sáng tạo trong diễn đạt, văn viết có cảm xúc
- Đoạn văn rõ ràng, bài văn logic và hấp dẫn
Trang 15I Đọc hiểu văn bản: (5 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
Nói xong nàng gieo mình xuống sông mà chết Chàng tuy giận là nàng thất
tiết, nhưng thấy nàng tự tận cũng động lòng thương, tìm vớt thây nàng, nhưng
chẳng thấy tăm hơi đâu cả Một hôm phòng không vắng vẻ chàng ngồi buồn dưới
ngọn đèn khuya, chợt đứa con nói rằng:
- Cha Đản lại đến kia kìa!
Chàng hỏi đâu Nó chỉ bóng chàng ở trên vách:
- Đây này!
Thì ra, ngày thường, ở một mình, nàng hay đùa con trỏ bóng mình mà bảo là
cha Đản Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua
rồi
(Ngữ văn 9, tập 1, NXBGD)
Câu 1(1 điểm): Đoạn trích trên, trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Phương
thức biểu đạt chính là gì?
Câu 2(1 điểm): Các câu in đậm trong trích dẫn trên là lời dẫn trực tiếp hay lời
dẫn gián tiếp? Dấu hiệu nhận biết là gì?
Câu 3 (1 điểm): Với Trương Sinh thì lời của bé Đản có vi phạm phương châm
hội thoại không? Gọi tên phương châm hội thoại đó ( Nếu có)
Câu 4(1 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích
Câu 5: (1 điểm): Nếu trong cuộc sống em gặp trường hợp bị ai đó nghi oan cho
mình thì em giải quyết như thế nào?
II Tạo lập văn bản(5 điểm):
Thuyết minh về chiếc khẩu trang y tế
(Lưu ý: Bài thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật, miêu tả)
Trang 16Câu 2: Lời dẫn trực tiếp
- Dấu hiệu: có dấu hai chấm và dấu ngạch đầu dòng
0.5 0,5
Câu 3: Có vi phạm phương châm hội thoại
Phương châm về chất
0.5 0,5
Câu 4: Sau khi Vũ Nương chết, nghe bé Đản nói bóng mình trên
tường là cha Đản, lúc nàyTrương Sinh mới biết mình nghi oan cho vợ nhưng đã muộn rồi, Chàng rất ân hận và đau buồn
1
Câu 5:
Từ trải nghiệm của bản thân, học sinh rút ra một số việc làm thể hiện thái độ, hành động đúng đắn của bản thân Sau đây là một số gợi ý:
Mức 1: Bình tĩnh giải quyết, hỏi cho rõ những thông tin đó từ đâu
Giải thích cho họ hiểu đúng sự việc, tránh hiểu lầm Đưa ra bằng chứng, vật chứng, nhân chứng để đảm bảo họ không còn nghi ngờ, đổi oan cho mình
Cây ngay không sợ chết đứng, thời gian có thể chứng minh
TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2021-2022
Môn: Ngữ văn – Lớp 9
Trang 171 Yêu cầu chung:
a Yêu cầu về kĩ năng:
-Bài viết phải được tổ chức thành văn bản thuyết minh hoàn chỉnh; kết cấu hợp lý; diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả,dung từ, ngữ pháp…
-Biết vận dụng kĩ năng thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật, miêu tả, biểu cảm
b Yêu cầu về nội dung: Bài thuyết minh phải đảm bảo kiến thức về chiếc khẩu trang y tế
2 Yêu cầu cụ thể:
a Đảm bảo các phần của bài văn thuyết minh:Trình bày đầy đủ bố
cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
b Xác định đúng đối tượng thuyết minh: Chiếc khẩu trang y tế
- Khẳng định giá trị của chiếc khẩu trang trong thời kì dịch bệnh
- Ý thức đeo khẩu trang đề bảo vệ bản thân và mọi người
0.5 0.5 0.5
2.5
0,5
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt
Giáo viên chấm điểm cho học sinh tuỳ vào mức độ đạt được ở hai yêu cầu: kiến thức và kĩ năng đã nêu
Trang 18TRƯỜNG THCS
HUỲNH THÚC KHÁNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2021-2022 Môn: NGỮ VĂN Lớp 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học (từ tuần 1 đến tuần 8) so với
yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh Trên cơ sở đó, giáo viên xây
dựng kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Phương thức biểu đạt chính
- Các phương châm hội thoại
- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Hiểu các nội dung được thể hiện trong phần trích
Trình bày ý kiến cá nhân
về một vấn
đề liên quan đến phần trích
Số câu: 1
Số điểm: 1.0 TL: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1.0 TL: 10%
5 5.0 50%
1 5.0 50%
Số câu: 1
Số điểm: 1.0 TL: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 6.0 TL: 60%
6
10 100%
Trang 19TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022
HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm có 01 trang)
I ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ, Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây
Trước gây việc dữ tại mầy, Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông, Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang
Lâu la bốn phía vỡ tan, Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong.”…
(Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1 Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả?
Câu 2 Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
Câu 3 Câu nói của Lục Vân Tiên trong đoạn trích là cách dẫn trực tiếp hay cách dẫn gián
tiếp? Vì sao ?
Câu 4 Nêu nội dung của đoạn thơ
Câu 5 Nếu em gặp người bị nạn (bị bạn bè trêu chọc, bị đánh…) thì em sẽ như thế nào?
Trình bày ý kiến của em
II LÀM VĂN (5,0 điểm)
Em hãy giới thiệu ngôi trường nơi em đang học.
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÃ ĐỀ 1
Trang 20TRƯỜNG THCS KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022
HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 9
- Cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến
khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn
- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm Tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa
(Một bài làm đạt điểm tối đa có thể vẫn còn có những sai sót nhỏ)
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định
II Đáp án và thang điểm
A ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm)
Câu 1
(1.0 đ) Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả? - Trích từ tác phẩm “Lục Vân Tiên” 0.5
- Vi lời dẫn được đặt sau dấu hai chấm và được bỏ vào trong dấu
Câu 4
(1.0 đ)
Nêu nội dung của đoạn thơ
- Kể về việc Lục Vân Tiên đánh bọn cướp tên cầm đầu Phong Lai để cứu Kiều Nguyệt Nga
1.0
Câu 5
(1.0 đ) Nếu em gặp người bị nạn (bị bạn bè trêu chọc, bị đánh…) thì em sẽ như thế nào? Trình bày ý kiến của em.
Mức 1: HS thể hiện được ý cá nhân của mình nhưng đảm bảo theo
các ý:
- Gặp người bị nạn thì cần ra tay cứu giúp theo khả năng của mình
- Cần có những lời động viên, an ủi sau khi giúp đỡ họ
- Khi quá khả năng cứu giúp của mình thì cần kêu gọi mọi người cứu
giúp…
1.0
Mức 2: HS thể hiện được ý cá nhân của mình nhưng diễn đạt chưa
Mức 3: HS thể hiện được ý cá nhân của mình nhưng diễn đạt còn lộn
Mức 4: Học sinh không trả lời, hoặc trả lời nhưng không đúng theo
yêu cầu của đề
* Lưu ý: Giám khảo cần trân trọng suy nghĩ riêng của học sinh
0.0
B LÀM VĂN (5.0 điểm)
MÃ ĐỀ 1
Trang 21Em hãy giới thiệu ngôi trường nơi em đang học.
*Yêu cầu chung:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử
dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, cách thuyết minh hấp dẫn, diễn đạt
mạch lạc; hạn chế mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
*Yêu cầu cụ thể:
a Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh: Trình bày đầy đủ các phần mở bài,
thân bài, kết bài Phần mở bài: Giới thiệu và nêu cảm nhận chung của bản thân
về ngôi trường; phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt
chẽ với nhau; phần kết bài: thể hiện được ấn tượng, cảm xúc của cá nhân
0.25
b Xác định đúng phương pháp thuyết minh : Giới thiệu chung về ngôi
trường nơi em đang học
0.25
c Triển khai đúng các bước làm bài văn thuyết minh: Vận dụng tốt kĩ năng
làm văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, sau đây là một số gợi ý:
c1 Mở bài:
- Giới thiệu và nêu cảm nhận chung của bản thân về ngôi trường nơi em đang
c2 Thân bài: Giới thiệu cụ thể về ngôi trường:
a Vị trí địa lý và lịch sử hình thành ngôi trường
b Giới thiệu những nét đặc sắc của ngôi trường: phòng học, phòng bộ môn,
thư viện, sân trường, cổng trường, học sinh và giáo viên nhà trường…
c Ý nghĩa và những giá trị ngôi trường
1.0
1.0 1.0
c3 Kết bài:
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25
Trang 22TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022
HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm có 01 trang)
I ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Trước sau chưa hãn dạ này, Hai nàng ai tớ ai thầy nói ra?
Thưa rằng: “Tôi Kiều Nguyệt Nga, Con này tì tất tên là Kim Liên
Quê nhà ở quận Tây Xuyên, Cha làm tri phủ ở miền Hà Khê
Sai quân đem bức thư về, Rước tôi qua đó định bề nghi gia
Làm con đâu dám cãi cha,
Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành
Chẳng qua là sự bất bình, Hay vầy cũng chẳng đăng trình làm chi
Lâm nguy chẳng gặp giải nguy, Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi ”
(Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập I, NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1 Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả?
Câu 2 Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
Câu 3 Câu nói của Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích là cách dẫn trực tiếp hay cách dẫn
gián tiếp? Vì sao ?
Câu 4 Nêu nội dung của đoạn thơ
Câu 5 Nếu em bị nạn (bị bạn bè trêu chọc, bị đánh…) mà được người khác cứu giúp thì em
sẽ như thế nào? Trình bày ý kiến của em
II LÀM VĂN (5,0 điểm)
Em hãy giới thiệu một di tích của quê hương.
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÃ ĐỀ 2
Trang 23TRƯỜNG THCS KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021-2022
HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 9
- Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm Tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa
(Một bài làm đạt điểm tối đa có thể vẫn còn có những sai sót nhỏ)
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định
B ĐỌC - HIỂU (5.0 điểm)
Câu 1
(1.0 đ) Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả? - Trích từ tác phẩm “Lục Vân Tiên” 0.5
- Vi lời dẫn được đặt sau dấu hai chấm và được bỏ vào trong dấu
Câu 4
(1.0 đ) Nêu nội dung của đoạn thơ - Kể về việc đối thoại giữa Kiều Nguyệt Nga với Lục vân Tiên vì sao
gặp nạn và lòng biết ơn của Kiều Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên khi
- Cần có lời cảm ơn chân thành sau khi được người khác giúp mình
- Bên cạnh lời cảm ơn chân thành, còn có những những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn ơn đó
- Khi người khác gặp nạn thì bản thân phải ra tay giúp họ…
1.0
Mức 2: HS thể hiện được ý cá nhân của mình nhưng diễn đạt chưa
Mức 3: HS thể hiện được ý cá nhân của mình nhưng diễn đạt còn
Mức 4: Học sinh không trả lời, hoặc trả lời nhưng không đúng theo
yêu cầu của đề
* Lưu ý: Giám khảo cần trân trọng suy nghĩ riêng của học sinh
0
B LÀM VĂN (5.0 điểm)
Em hãy giới thiệu một di tích của quê hương.
MÃ ĐỀ 2