1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam

101 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam
Tác giả Phạm Thúy Linh
Người hướng dẫn ThS. Phan Thị Vân
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương, Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 12,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam

Trang 2

T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TÊ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ

CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ Đối NGOẠI

H à Nội, tháng 5 năm 2010

Trang 3

MỤC LỤC

L Ờ I N Ó I Đ Ầ U Ì

C H Ư Ơ N G Ì: T Ổ N G Q U A N V È Đ Ầ U T ư T R Ự C T I Ế P N Ư Ớ C N G O À I

V À N G À N H C Ô N G N G H I Ệ P H Ổ T R Ợ 4

ì Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 4

1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 4

2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

2.1 Tìm kiếm lợi nhuận 5

2.2 Tỷ lệ góp vốn tối thiếu của chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

2.3 Chủ đầu tư nước ngoài có quyền chủ động với quyết định của

mình 6 2.4 Chủ đâu tư nước ngoài có quyền tham gia quản lý và điều hành

3 Tác đợng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tói kinh tế - xã hợi của

nước tiếp nhận đầu tư 7

3.1 Tác động tích cực 7

3.2 Tác động tiêu cực Ị Ị

l i Tong quan về công nghiệp hỗ trợ 12

1 Khái niệm về công nghiệp hỗ trợ 12

2 Đặc điểm của ngành công nghiệp hỗ trợ 15

3 Vai trò của ngành công nghiệp hỗ trợ 17

3.1 Nâng cao sức cạnh tranh của sản phàm cuối cùng 17

3.2 Là nền tảng của công nghiệp lắp ráp và chế tạo 17

3.3 Tăng cưẩng thu hút FDI vào phát triển công nghiệp 18

3.4 Giúp chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI 19

3.5 Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 19

Trang 4

IU Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự phát triên của

2.1 Khuếch đại ảnh hưởng tích cực của FDI 23

2.2 Tăng cường thu hút FDI 24

1 Sự hình thành của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam 35

2 Phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát

triển của ngành công nghiệp hỗ trợ 37

2.1 Ngành công nghiệp hỗ trợ xe máy 38

2.2 Ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô 43

2.3 Ngành công nghiệp ho trợ điện - điện tử 47

2.4 Ngành công nghiệp hỗ trợ dệt may 57

Trang 5

3 M ô hình ước lượng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến

sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam 55

ì Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

công nghiệp hỗ trợ của một số nước trên thế giói 62

1 Khái quát chung về kinh nghiệm của các nước 62

2 Kinh nghiệm của Thái Lan 69

3 Kinh nghiệm của Malaisia 72

4 Kinh nghiệm của Trung Quốc 75

l i Một số giải pháp đối vói Việt Nam 77

1 Đánh giá các chính sách của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư

trực tiếp nước ngoài 77

2 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước

ngoài 80

2.1 Một số giải pháp thu hút FDI vào ngành công nghiệp hỗ trợ 81

2.2 Một so giải pháp thu hút FDI vào các ngành khác bền cạnh

ngành công nghiệp ho trợ 84

K É T L U Ậ N 87

D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 89

Trang 6

Bảng 2: Sản lượng xe m á y sản xuất tại Việt N a m 41

Bảng 3: Tình hình nhịp khẩu sợi, bông, vải và p h ụ liệu 53

Bảng 4: số liệu F D I và giá trị của ngành công nghiệp hỗ t r ợ 58

Bảng 5: Các thống kê m ô tả của F D I và giá trị của ngành C N H T 58

Biếu đồ 1: Sự thay đối về nguồn vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988

-2008 27 Biểu đồ 2: Các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt N a m t r o n g t h ờ i gian 1998

-tháng 9/2007 3 1

Biểu đồ 3: C ơ cấu F D I theo các ngành t r o n g giai đoạn 1988 - 2008 33

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BSID: Bureau o f Supporting Industries Development - Văn phòng phát triển

công nghiệp hỗ trợ Thái Lan,

CNHT: Công Nghiệp H ỗ Trợ,

FDI: Foreign Direct Investment,

GDP: Gross Domestic Product,

IMF: International Monetary Fund,

JETRO: Japan External Trade Organization,

METI: Ministry o f Economy, Trade and Industiy - B ộ Kinh tể, Thương mại

và Công nghiệp Nhật Bản,

MNC: Multinational Corporation,

ODA: Official Development Assistance,

OECD: Organisation for Economic Co-operation and Development,

TNC: Transnational Corporation,

UNCTAD: United Nations Conference ôn Trade and Development

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong chiến lược phát triển công nghiệp quốc gia của Việt Nam, ngành công nghiệp hỗ trợ giữ một vai trò quan trọng, then chốt "Công nghiệp phụ trợ là động lực của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và là nền tảng phát triển bền vững các ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam", trích lời Bộ trường Bộ Công thương - Vũ Huy Hoàng

Theo đánh giá của ngành chẫc năng, nước ta đang phải đối mặt v ớ i tình trạng nhập siêu Điều này cho thấy, nhiều ngành công nghiệp, trong đó có ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khau vẫn chủ yểu dựa vào nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu Do vậy, vai trò của công nghiệp hỗ trợ ngày càng trở nên quan trọng Việc phát triển công nghiệp phụ trợ sẽ giúp các ngành sản xuất trong nước tạo ra giá trị gia tăng lớn và giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu ngoại nhập Ngoài ra, công nghiệp hỗ trợ còn đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Trong những năm 1980, luồng đầu tư từ các doanh nghiệp đa quốc gia ồ ạt đố vào các nước đang phát triển vì ở đây có chi phí nhân công rẻ Ngày nay, khi các doanh nghiệp đa quốc gia lựa chọn địa điểm đầu tư, họ không chỉ xét đến lợi thế về chi phí nhân công m à còn tính đến các lợi thế so sánh khác về đẩu vào sản xuất, linh kiện, phụ tùng, dịch vụ sản xuất, những yếu tố giúp họ có thế cạnh tranh được về giá và chất lượng

Vì vậy, một ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển sẽ tạo tiền đề thuận lợi để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hiện tại, quy m ô của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ còn khá manh m ú n và nhỏ lẻ, chủ yếu chỉ sản xuất các linh kiện và chi tiết giản đơn, giá trị gia tăng thấp Cùng với đó, các sản phẩm của công nghiệp hỗ

Trang 9

trợ ở Việt Nam còn hạn chế về chất lượng, đồng thời mức giá khá cao do công nghệ lác hậu, trình độ quản lý còn non yếu nên chủ yếu chỉ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Có thể nói, phần lọn các ngành công nghiệp tại Việt Nam chỉ mọi tập trung vào lĩnh vực gia công công đoạn cuối cùng của sản phàm Các lĩnh vực như sản xuất nguyên phụ liệu, linh kiện, phụ tùng còn kém phát triển

Để giải bài toán này, các chuyên gia đưa ra nhiều giải pháp mang tính chiến lược Trong đó, vấn đề tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nưọc ngoài được đánh giá là một biện pháp có vai trò khá quan trọng Trên thế giọi, xu hưọng đầu tư trực tiếp ra nưọc ngoài đang phát triển khá mạnh

mẽ M ộ t trong những nhân tố rất quan trọng góp phần to lọn thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam là đầu tư trực tiếp nưọc ngoài Hiện tại, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nưọc ngoài vào Việt Nam trong rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực, chang hạn như: nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, giáo dục, bất động sản, chứng khoán Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nưọc ngoài vào ngành công nghiệp hỗ trợ ở nưọc ta chưa thực sự đáng kể Khóa luận sẽ tìm hiếu về sự tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nưọc ngoài đến

sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ và trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên tình hình phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ cũng như tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nưọc ngoài vào lĩnh vực này trong thời gian qua, khóa luận sẽ tìm hiểu về những tác động của việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nưọc ngoài đối vọi sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam

Sau khi xác định được mối tác động giữa đầu tư trực tiếp nưọc ngoài và

sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ, kết hợp vọi một số bài học kinh nghiệm

Trang 10

từ các nước đi trước, khóa luận sẽ đưa ra một số giải pháp thúc đây sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm v i : Quá trình hình thành và phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam và tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp hỗ trợ trong thời gian từ 1988-2008

Đ ố i tượng nghiên cứu: tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ

4 Bố cục của khóa luận

Ngoài mổc lổc, lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chương lớn:

- Chương ì: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và ngành công nghiệp hỗ trợ

- Chương li: Tác động của F D I đối với sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam

- Chương IU: Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ

Tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Phan Thị Vân đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm hoàn thành khóa luận này Do sự hạn chế về mặt kiến thức cũng như thời gian nghiên cứu nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÈ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC

NGOÀI VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

ì Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1 Khái niệm đầu tư t r ự c tiếp nước ngoài

về khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hiện nay khá nhiều các

tổ chức đã đưa ra những quan điểm của riêng mình về FDI Chẳng hạn:

Theo Quỹ tiền tê quốc tế (IMF):

F D I là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thố của một nền kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quởn lý thực sự doanh nghiệp [23]

Theo tô chức hợp tác và phát triền kinh tế (OECD):

F D I là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các m ố i quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoởn đầu tư mang lại khở năng tạo ởnh hưởng đối với việc quởn lý doanh nghiệp nói trên bằng cách:

- Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quởn lý của chủ đầu tư,

- Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có,

- Tham gia vào một doanh nghiệp mới,

- Cấp tín dụng dài hạn (thời gian cấp tín dụng: hơn 5 năm),

- Quyền kiểm soát: nắm từ 1 0 % cố phiếu thường hoặc quyền biếu quyết trờ lên) [29]

Theo đinh nshĩa của Việt Nam:

Luật Đ ầ u tư 2005 đã đưa ra một số giởi thích về các khái niệm như: đầu

tư, đầu tư trực tiếp, đầu tư nước ngoài , đầu tư ra nước ngoài, nhưng, luật này

Trang 12

chưa giải thích được khái niệm về "đầu tư trực tiếp nước ngoài" Tuy nhiên, dựa trên các khái niệm về đầu tư trực tiếp và đầu tư nước ngoài ta có thê hiêu:

"FDI là hình thức đầu tư do chủ đầu đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc chủ đầu tư Việt Nam bỏ vòn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan"

Két luận:

Tể một số quan điếm trên, ta có thế thấy rút ra: đẩu tư trực tiêp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người chủ đầu tư là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư

Cụ thể là:

- Đâu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏi một m ố i quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát của một chủ thể cư trú ờ một nên kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài) trong một doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài (được gọi là doanh nghiệp FDI),

- Chủ đẩu tư trực tiếp nước ngoài có một mức độ ảnh hường đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp F D I thông qua việc sở hữu một lượng cổ phần nhất định

2 Đ ặ c điểm của đầu tư t r ụ c tiếp nước ngoài

2.1 Tím kiếm lợi nhuận

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm l ợ i nhuận Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của U N C T A D , I M F và OECD, FDI là đâu tư tư nhân Do chủ thê của F D I là tư nhân nên F D I có mục đích un tiên hàng đầu là lợi nhuận Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút F D I hợp lý để hướng F D I vào phục vụ các mục tiêu phát triên kinh tế xã hội của nước mình,

Trang 13

tránh tình trạng F D I chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư

2.2 Tỷ lệ góp vốn tối thiếu của chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tỷ lệ góp vốn của các chủ đầu tư nước ngoài trong vốn pháp định hoặc vòn điều lệ của dự án phải đạt mức tối thiấu tùy theo luật của từng quốc gia quy định Đe có thấ giành quyền kiấm soát hoặc tham gia kiấm soát doanh nghiệp FDI, các chủ đầu tư phải đáp ứng quy định này của pháp luật Tuy nhiên, luật của các quốc gia thường quy định không giống nhau về vấn đề này Chẳng hạn, luật M ỹ quy định tỷ lệ này là 10%, luật Anh, Pháp quy định

tỷ lệ này là 2 0 % Luật đầu tư 1996 của Việt Nam quy định tỷ lệ này là 3 0 % Tuy nhiên, luật đầu tư 2005 của Việt Nam không còn quy định tỷ lệ góp vốn tôi thiêu của chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài Tỷ lệ góp vốn của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia theo tỷ lệ này

2.3 Chủ đầu tư nước ngoài có quyền chủ động với quyết định của mình

Chủ đầu tư có quyền tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Các chủ đầu tư nước ngoài cũng được quyền lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy m ô đầu tư cũng như công nghệ của mình do đó họ sẽ đưa ra những quyết định có lợi nhất cho mình Vì thế, hình thức này mang lại tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không đấ lại những gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế nước nhận đầu tư

FDI thường kèm theo chuyấn giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thấ tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các chủ đầu tư nước ngoài

Trang 14

2.4 Chủ đầu tư nước ngoài có quyền tham gia quản lý và điều hành doanh nghiệp FDl

Các chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án m à họ

bỏ vốn đầu tư Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vòn vua chủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án Nêu doanh nghiệp góp 1 0 0 % vòn trong vốn pháp định thì doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sờ hữu của chủ đâu tư nước ngoài và cũng do họ quản lý toàn bộ [1]

3 Tác động của đầu tư t r ự c tiếp nước ngoài t ớ i k i n h tế - xã hội của nước tiếp nhận đầu tư

3.1 Tác động tích cực

FD1 sáp phán bô sung vón cho nước tiệp nhân đâu tư:

Trong thời kứ đầu mới phát triển, trình độ kinh tế của các nước đang phát triến ở mức độ rất thấp Trong khi đó nhu cầu vốn đầu tư đế phát triển nhằm rút ngắn khoảng cách với các nước công nghiệp phát triển lại rất lớn Vì vậy, có thể nói đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò là nguồn vốn khá quan trọng bô sung từ bên ngoài, giúp các nước đang phát triên giải được bài toán thiếu von đầu tư

Nguồn vốn F D I rất quan trọng đối với nhiều nước tiếp nhận đầu tư đặc biệt là các nước đang phát triển F D I chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội của các nước đang và kém phát triển F D I là nguồn vốn đầu tư dài hạn, tồn tại chủ yếu dưới các hình thức công nghệ, đất đai, nhà xưởng nên có độ ổn định cao hơn rất nhiều so v ớ i đầu tư chứng khoán nước ngoài, vì vậy nên F D I ít có khả năng gây sốc cho nền kinh tế Ngoài ý nghĩa bổ sung một lượng vốn đáng kể cho đầu tư phát triển kinh tế,

F D I còn góp phần quan trọng tạo điều kiện cho nguồn vốn nhà nước tập trung vào các vấn đề kinh tế, xã hội ưu tiên (cơ sơ hạ tầng, các công trình phúc l ợ i

xã hội)

Trang 15

FDI thúc đây quá trình chuyên giao công nghê:

Các nước đang phát triển rất cần vốn cũng như công nghệ đê phát triên kinh tế H ọ có thể có được công nghệ tiên tiến, hiện đại thông qua hoạt động ngoại thương, cấp giấy phép sử dụng công nghệ hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong đó công nghệ có được thông qua F D I có khá nhiêu ưu diêm Các doanh nghiệp trong nước còn yếu kém về năng lực đổi mới công nghệ, mặt khác công nghệ tiên tiến đều do các công ty quy m ô lớn có tiềm năng công nghệ trên thế giới nắm giủ Vì vậy, để vượt qua yếu điểm này, các doanh nghiệp trong nước có xu hướng muốn được áp dụng ngay công nghệ tiên tiến thông qua thành lập các liên doanh với đối tác nước ngoài hoặc thông qua việc phổ biến và chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI Tuy nhiên, vân đê đặt ra đối với các nước nghèo là liệu điều kiện trong nước có đủ

để đón nhận phổ biến và chuyển giao công nghệ mới hay không Mức độ hiệu quả của việc phổ biến và chuyển giao công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của doanh nghiệp trong việc sử dụng tri thức bên ngoài từ các nghiên cứu

cơ bản, và ứng dụng kỹ thuật tới triển khai dây chuyền sản xuất mới

FDI sáp phân tích cực tao việc làm, phát triện nguồn nhân lực:

FDI giúp các chủ đầu tư tận dụng được lợi thế về nguồn lao động dồi dào Ỏ nhiều nước, khu vực có vốn F D I tạo ra số lượng lớn việc làm cho người lao động đặc biệt trong lĩnh vực chế tạo Nhìn chung, số lượng việc làm trong khu vực có vốn F D I và tỷ trọng trong tổng lao động ở các nước đang phát triên có xu hướng tăng lên

Bên cạnh đó, F D I còn góp phần vào việc đào tạo, nâng cao trình độ cho người lao động Năng suất lao động trong các doanh nghiệp có vốn F D I thường cao hơn trong các doanh nghiệp trong nước Đ ộ i ngũ cán bộ nước tiếp nhận đầu tư tham gia quản lý hoặc phụ trách kỹ thuật trong các dự án F D I sẽ

có nhiều cơ hội trưởng thành hon về nhiều mặt Phần lớn số lao động cấp cao này được tham gia đào tạo và huấn luyện trong và ngoài nước, được tiếp thu

Trang 16

những kinh nghiệm quản lý điều hành của các nhà kinh doanh nước ngoài Đặc biệt, hình thức doanh nghiệp liên doanh, chủ đầu tư của nước tiếp nhận

có cơ hội tham gia quản lý cùng các nhà đầu tư nước ngoài nên có điêu kiện tiếp cận và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài trong sản xuất kinh doanh Từ đó, họ có thể nâng dần kiến thức kinh doanh hiện đại của mình

FDỈ góp phản thúc đây quá trình chuyên đích cơ câu theo hướng tích cực:

Những thập kỷ đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, F D I vào các nước đang phát triển chủ yếu nhởm khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các ngành công nghiệp ở chính quốc Ngày nay, F D I đang trờ thành một yếu tố quan trọng tạo ra sự chuyển biến cơ cấu kinh tế tích cực ờ nước nhận đầu tư F D I chủ yếu được tiến hành bởi các công t y TNC và thường tập trung vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, do đó, F D I có thể đáp ứng được nhu cẩu phát triển các ngành này của các nước đang phát triển

Tỷ trọng F D I vào nông nghiệp có x u hướng giảm, trong khi đó tỷ trọng F D I vào lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ Nguồn von này góp phần làm tăng nhanh tỷ trọng về sản lượng, việc làm, xuất khấu của các ngành công nghiệp, dịch vụ trong nền kinh tế của các nước đang phát triển

Tỷ trọng của các ngành kinh tế truyền thống như nông nghiệp, khai thác giảm mạnh

FDI góp phần tích cực vào các cân đối lớn cùa nên kinh tê:

- F D I đối với cung cầu hàng hóa trong nước: Trong giai đoạn đầu m ớ i phát triển, do trình độ phát triển thấp, công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu, thiếu vốn nên năng lực sản xuất của khu vực kinh tế trong nước của các nước đang phát triển rất yếu kém, không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu Nguồn vốn F D I đã góp phần giải quyết khó khăn trên K h u vực có vốn F D I đáp ứng một phần nhu

Trang 17

câu hàng hóa trong nước, làm giảm sự phụ thuộc hàng nhập khấu Hiện nay, nhờ hoạt động sản xuất mạnh mẽ của khu vực FDI, chủng loại hàng hóa ngày càng phong phú, đáp ứng nhu cầu từ hàng tiêu dùng cá nhân, gia đình đến hàng tiêu dùng cao cấp, đồng thời chất lượng hàng hóa cũng được cải thiện đáng kỉ

- F D I đối với xuất nhập khẩu: Không chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa, F D I ngày càng hướng mạnh vào xuất khẩu Nguồn ngoại tệ đáng kỉ từ xuất khẩu

đã giúp các nước đang phát triỉn cải thiện cán cân thương mại C ơ cấu nhập khấu thay đối mạnh, tỷ trọng hàng máy móc thiết bị, công cụ sản xuât tăng FDI còn có những tác động tích cực đến cán cân thanh toán vãng lai và cán cân thanh toán nói chung thông qua các dịch vụ phục vụ các nhà đâu tư thu ngoại tệ, khách quốc tế đến tìm hiỉu cơ hội đầu tư

- F D I đối với tăng trường GDP va thu ngân sách nhà nước: F D I giúp các nước tăng GDP Ở nhiều nước đang phát triỉn, tốc độ tăng trưởng của khu vực có vốn F D I thường cao hơn tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế có vốn trong nước Chính vì vậy, F D I góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triỉn và tăng trưởng kinh tế, thúc đấy các thành phần kinh tế khác phát triỉn Tỷ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư F D I trong cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế ngày càng tăng Khu vực liên tục có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức trung bình của nền kinh tế F D I cũng góp phần tăng thu cho ngân sách nước nhận đầu tư thông qua thuế và tiêu dùng các loại dịch vụ công cộng

FDỈ góp phần mở rôm thi trường và nâng cao năng lực canh tranh

trên thi trường thế giới:

Vai trò này thỉ hiện rất rõ nét ở các nước áp dụng chính sách thu hút FDI hướng vào xuất khẩu Sự xuất hiện của các dự án F D I đi kèm với công nghệ, máy móc, trang thiết bị hiện đại giúp các nước nâng cao chất lượng và

đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu Các dự án F D I tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hơn Bên cạnh đó, thông

Trang 18

qua các mối quan hệ sẵn có của chủ đầu tư nước ngoài hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn F D I có thể tiếp cận thị trường thế giới N h ư vậy, F D I đã vừa làm tăng năng lực xuất khẩu vừa mờ rộng thị trường xuất khẩu cho nước nhận đầu tư

FDI góp phán củng cô và mở rông môi quan hê hợp tác quác tê, đây nhanh tiến trình hôi nháp vào nền kinh tê khu vực và thê giới của nên kinh tẻ nước tiệp nhân đầu tư:

Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động đầu tư nước ngoài ngày càng có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trồng Quan hệ đầu tư góp phần thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển Cam kết đảm bảo cho hoạt động F D I và hiệu quả của các dự án F D I là cơ sở để các nước đang phát triển thu hút các nguồn vốn đầu tư khác (ODA, tín dụng quốc tế) Quan hệ thương mại của các nước mở rộng theo quá trình phát triển của các doanh nghiệp FDI Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp này lại có nhu cầu

về nhập khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm Ngoại thương của các nước tiếp nhận đầu tư được mở rộng cả về chủng loại hàng hóa cũng như thị trường thông qua các doanh nghiệp có vốn FDI Thông qua các dự án F D I , các nước đang phát triển từng bước tham gia vào phân công lao động quốc tế

và hệ thống sản xuất thế giới Nen kinh tế tại các nước này dần dần tham gia sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Điều này tạo thuận lợi cho các nước tham gia vào các hiệp định hồp tác kinh tế song phương và đa phương [7]

3.2 Tác động tiêu cực

Chi phí của việc thu hút FDI: Đe thu hút FDI, nước tiếp nhận đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho nhà đầu tư như: giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian dài cho các dự án đầu tư nước ngoài hoặc tiền thuê đất, nhà xưởng và một số dịch vụ trong nước là rất thấp

Trang 19

Hiện tượng chuyến giá: Các công ty xuyên quốc gia, các nhà đầu tư thường liên kết chặt chẽ với nhau để tính giá cao cho những nguyên vật liệu đâu vào, bán thành phẩm, máy móc thiết bị m à họ nhập vào để thực hiện đầu

tư đồng thời hạ thủp giá bán sản phẩm, thậm chí rủt thủp so với giá thành nhằm mang lại lợi ích cho nhà đầu tư, giủu giếm lợi nhuận thực tế thu được nhăm tránh thuế của nước chủ nhà đánh vào lợi nhuận cao từ đó hạn chế đối thủ cạnh tranh khác xâm nhập vào thị trường, hạn chế khả năng và đẩy đối tác Việt Nam trong liên doanh đến phá sản

Chuyển giao công nghệ: Các nhà đầu tư thường bị buộc t ộ i là đã chuyển giao công nghệ và kỹ thuật lạc hậu vào nước họ đầu tư Điều này có thể dẫn đến việc nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường,

Sản xuủt hàng hóa không thích họp: Các nhà đầu tư nước ngoài còn bị chỉ trích là sản xuủt và bán những hàng hoa không thích họp cho các nước kém phát triền, thậm chí đôi khi lại là những hàng hoa có hại cho con người

và gây ô nhiễm môi trường,

Những mặt trái khác: Trong số các nhà đầu tư nước ngoài cũng có trường hợp vào để hoạt động tình báo, gây rối trật tự, an ninh, chính trị Mục đích của nhà đầu tư là lợi nhuận nên họ chỉ đầu tư vào những nơi, lĩnh vực có lợi nhủt Vì vậy đôi khi lượng vốn nước ngoài đã làm tăng thêm sự mủt cân đối giữa các vùng, sự mủt cân đối này có thể gây mủt ổn định về mặt chính trị

l i Tổng quan về công nghiệp hỗ t r ợ

1 Khái niệm về công nghiệp hỗ t r ợ

Thuật ngữ "công nghiệp hỗ trợ" (CNHT) được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở các nước Đông Á Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới, khái niệm C N H T chưa được hình thành một cách hiểu thống nhủt trong các lý thuyết kinh tế cũng như trên thực tế

Trang 20

Junichi Mori, chuyên gia Nhật Bản cho rằng có hai cách tiếp cận đôi với khái niệm CNHT: từ lý thuyết kinh tế và từ thực tiễn sản xuất kinh doanh

N ế u tiếp cận từ lý thuyết kinh tế, ông cho rằng C N H T chính là những ngành sản xuất các sản phẩm đầu vào, gồm:

- Các sản phẩm, hàng hóa trung gian

- Các sản phẩm, hàng hóa phục vụ quá trình sản xuất

Còn theo cách tiếp cận từ thực tiễn sản xuất kinh doanh, Junichi M o r i đưa ra hai cách hiếu về CNHT Theo ông, ở góc độ hỉp, C N H T là các ngành sản xuất phụ tùng linh kiện phục vụ cho công đoạn lắp ráp ra sản phẩm hoàn chỉnh Còn từ góc độ rộng hơn, C N H T được hiếu như toàn bộ các ngành tạo

ra các bộ phận của sản phàm cũng như tạo ra các máy móc, thiết bị hay những yếu tố vật chất nào khác góp phần tạo thành sản phẩm [19]

N ế u như Junichi Mori đưa ra quan điểm trên cách nhìn tổng thể toàn ngành CNHT, thì Kenichi Ohno, một chuyên gia Nhật Bản khác lại đưa ra m ô hình chia sẻ của các ngành CNHT Theo Ohno, các ngành dệt may, giày dép, chế biến thực phẩm đòi hỏi những loại nguyên liệu đặc thù cho từng ngành

Do đó, đặt trong khung phân tích chuỗi giá trị, với mục tiêu xây dựng một chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp, Kenichi Ohno tổng quát hóa thành các nhóm ngành C N H T như dưới đây:

- Các ngành cứng như sản xuất nguyên vật liệu và linh kiện,

- Các ngành phục vụ nhu cầu nội địa như thép, hóa chất, giấy, ximăng Những ngành này, theo Ohno, cần phải đánh giá về chi phí và khả năng cạnh tranh trước khi đi theo chiến lược tập trung nội lực phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo,

- Các ngành mềm như thiết kế sản phẩm, mua sắm, marketing quốc tế, viễn thông, vận tải, năng lượng, cấp nước [20]

Cùng quan điểm với Ohno, Nguyễn Thị Xuân Thủy cho rằng khái niệm

C N H T định hình dựa trên quan điểm và mục đích khác nhau Theo bà

Trang 21

Nguyễn Thị Xuân Thủy, C N H T được hiểu theo nghĩa rộng gồm tất cả các ngành công nghiệp sản xuất đầu vào hay cũng có thể được hiếu theo nghĩa hẹp là một số ngành sản xuất các bộ phận sản phẩm, linh kiện và thiết bị phục

vụ cho một số ngành Tùy thuộc vào mục đích tiếp cận của ngưỗi sử dụng m à khái niệm C N H T có thể khác nhau [13]

Ngoài ra, định nghĩa chính thức về công nghiệp hỗ trợ còn được đề cập trong một sô văn bản cấp quốc gia như:

- Theo cách tổng quát, định nghĩa chính thức về công nghiệp hô trợ được Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản ( M E T I ) đưa ra vào

vào năm 1993: Công nghiệp ho trợ là các ngành công nghiệp cung cáp các yếu tố cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh kiện và vốn cho các ngành công nghiệp lắp ráp (bao gồm ó tô, điện và điện tử) Ngoài ra, Phòng Năng lượng

Hoa Kỳ trong ấn phẩm năm 2004 với tên gọi "Các ngành công nghiệp hỗ trợ: công nghiệp của tương lai", đã định nghĩa công nghiệp hỗ trợ là những ngành

sử dụng nguyên vật liệu và các quy trình cần thiết đế định hình và chế tạo ra sản phẩm trước khi chúng được lưu thông đến ngành công nghiệp sử dụng cuối cùng Công nghiệp hỗ trợ theo quan điểm của cơ quan này là những ngành tiêu tốn nhiều năng lượng như than, luyện kim, thiết bị nhiệt, hàn, đúc

- Theo cách cụ thể, định nghĩa của Văn phòng phát triển công nghiệp

hỗ trợ Thái Lan (Bureau o f Supporting Industries Development - BSID):

Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp cung cấp linh kiện, phụ kiện, máy móc, dịch vụ đóng gói và dịch vụ kiểm tra cho các ngành công nghiệp cơ bản (nhấn mạnh các ngành cơ khí, máy móc, linh kiện cho ó tô, điện và điện

Các định nghĩa trên chủ yếu nhìn công nghiệp hỗ trợ theo ngành N ế u tiếp cận theo chuỗi giá trị, từ góc độ doanh nghiệp, công nghiệp hỗ trợ được hiểu gồm ba dạng doanh nghiệp:

- Các nhà cung ứng linh kiện, thiết bị, máy móc ở nước ngoài

Trang 22

- Các nhà cung ứng linh kiện, thiết bị, máy m ó c nước ngoài ờ thị trường trong nước được hiếu là các doanh nghiệp FDI

- Các nhà cung ứng linh kiện, thiết bị, máy móc ở nội địa

Có thể nói, C N H T cho đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thông nhất Tuy nhiên, một lựa chọn đúng đắn cho quan niệm thế nào là C N H T phải phù hợp với các nhân tố khách quan như xu hướng phát triển ngành, các chuại giá trị, các mối tương quan cũng như nhất thiết phải đặt trong một tống thê thống nhất chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp cấp quốc gia Trên thực tế, khái niệm C N H T được hiếu và tiếp cận một cách linh hoạt tùy mục tiêu, hoặc chiến lược

Bài khóa luận sẽ tìm hiểu về ngành C N H T được hiểu là ngành cung cấp các linh kiện, phụ kiện, máy móc cho các ngành công nghiệp cơ bản

2 Đ ặ c điểm của ngành công nghiệp hạ t r ợ

Đặc điểm công nghiệp hạ trợ cho đến nay vẫn chưa được hiếu một cách thống nhất Đứng từ trên các góc độ và quan điếm khác nhau, các đặc trưng

cơ bản của ngành C N H T được hiếu theo các cách khác nhau

Quan diêm từ các lý thuyết kinh tê phát triền vê công nghiệp thượng nguồn và hạ nguồn: Những người theo quan điểm này cho rằng, C N H T có

đặc tính thâm dụng vốn, có độ phủ rộng phục vụ và chia sẻ với nhiêu ngành sản xuất Khác với ngành chuyên sản xuất các sản phẩm cuối cùng có thế cần nhiều nhân lực phổ thông, việc sản xuất các thiết bị, linh kiện, sản phẩm h ạ trợ lại cần nhiều sự đầu tư tốn kém về máy móc, đặc biệt là nguồn nhân lực

kỹ thuật cao Chính vì vậy, họ cho rằng C N H T là những ngành thâm dụng vốn, đòi hỏi cao về chất lượng lao động Mặt khác, công nghiệp hạ trợ có độ phủ rộng, sản phẩm có thể sử dụng chung cho nhiều ngành, do đó phải đáp ứng được những yêu cầu nghiêm ngặt về công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

Ngược lại, công nghiệp hô trợ trong quan diêm khác gân với khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khái niệm công nghiệp hạ trợ của Trần Văn T h ọ

Trang 23

(2006) chỉ toàn bộ những sản phẩm công nghiệp có vai trò hỗ trợ cho việc sản xuất các thành phẩm chính, cụ thể gồm những linh kiện, phụ tùng, phụ liệu, bao bì và bao gồm cả những sản phàm trung gian, những nguyên liệu sơ chê Sản phẩm CNHT, theo ông, thường được sản xuất với quy m ô nhỏ, thực hiện bại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Do đó, những ngành sản xuất thâm dụng vốn như quan điếm trên sẽ không được tính là công nghiệp hỗ trợ [11]

Ngành C N H T tại Việt Nam mang một số đặc điểm chính như:

Tính đa cấp: các doanh nghiệp tham gia công nghiệp hỗ trợ nằm ờ các

vị trí khác nhau trong chuỗi giá trị sản xuất ra sản phẩm cuối cùng Trong chuỗi giá trị này, các nhà cung cấp được phân loại theo cấp độ, vị trí họ tham gia vào hệ thống Trên nhất là nhà lắp ráp sản phẩm cuối cùng Tiếp đó là lần lượt là các nhà cung cấp cấp Ì, cấp 2, cấp 3 và hơn nữa Các nhà cung cấp ạ các cáp khác nhau sẽ khác nhau về quy m ô vốn, quy m ô sản xuất, về sạ hữu, công nghệ, về quản lý, khách hàng, m ố i quan hệ với khách hàng

Phát triển mang tính hệ thống liên kết theo quy trình sản xuất: nằm

trong chuỗi giá trị, các doanh nghiệp trong công nghiệp hỗ trợ có m ố i quan hệ liên kết với nhau trong quy trình sản xuất Sự phát triển của các doanh nghiệp mua linh kiện tạo nhu cầu và kích thích sự phát triển của các doanh nghiệp cung cấp Ngược lại, sự phát triển của các nhà cung cấp tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đem lại lợi thế cạnh tranh cho những doanh nghiệp mua linh kiện, kích thích sự phát triển của đối tượng này

Đa dạng về công nghệ và trình độ công nghệ: sự đa dạng về công

nghệ sản xuất trong công nghiệp hỗ trợ xuất phát từ đòi hỏi sản xuất các loại linh kiện phong phú để có được sản phẩm cuối cùng V ớ i các sản phẩm có mức độ phức tạp cao như ô tô, hàng chục nghìn linh kiện của một chiếc xe đòi hỏi vô số công nghệ, liên quan tới hầu hết các lĩnh vực sản xuất, t ừ sản xuất cao su, nhựa cho tới gia công cơ khí, điện tử điều khiển chính xác Giá trị gia tăng của việc sản xuất các linh kiện, các quy trình cũng khá nhau rất nhiều

Trang 24

Nhiều bộ phận tinh xảo có giá trị gia tăng lớn, đòi hỏi kỹ thuật sản xuất, công nghệ rất cao như những bộ phận điều khiển, điện tử, máy m à chỉ những nhà cung cấp lớn mới có thể đáp ứng Ngược lại có những chi tiết đòi hỏi kỹ thuật sản xuất không quá khó có thể mua sặm từ những nhà cung cấp cấp thấp đế lặp ráp thành những cụm linh kiện

Thu hút số lượng doanh nghiệp lớn, nhất là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ: một đặc điểm cơ bản của C N H T Việt Nam là nó thu hút một số lượng

doanh nghiệp lớn, với nhiều quy m ô khách nhau trong đó có một số lượng lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ Do tính chất đa cấp và phát triển theo hình cây của hệ thống công nghiệp hỗ trợ, số lượng các doanh nghiệp ở cấp thấp rất lớn Đa phần các doanh nghiệp ở cấp này là các doanh nghiệp vừa va nhỏ

v~ 3.1 Nâng cao sức cạnh tranh của săn phẩm cuối cùng / 0 10

CNHT đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng sức cạnh tranh của sản phàm công nghiệp chính và đẩy nhanh quá trinh công nghiệp hoa theo hướng vừa mờ rộng, vừa chuyên sâu CNHT phát triển sẽ làm cho các công ty lặp ráp

và những công ty sản xuất thành phẩm cuối cùng khác sẽ không phải phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu Mặc dù những sản phẩm này có thể được cung cấp với giá

rẻ bởi các nhà sản xuất nước ngoài, nhưng chủng loại nhiều, chưa kê chi phí chuyên chở, bảo hiểm sẽ làm tăng phí tổn đầu vào, cùng với đó sự rủi ro về tiến

độ, thời gian nhận hàng nhập khẩu làm giảm hiệu quả của việc nhập khâu các sản phẩm này Thay vào đó, các nhà sản xuất thành phàm cuối cùng sẽ lựa chọn các sản phẩm của CNHT trong nước Vì lý do này, nếu C N H T không phát triển thì các ngành công nghiệp chính sẽ thiếu sức cạnh tranh

3.2 Là nền tảng của công nghiệp lắp ráp và chế tạo

Đây là vai trò rất đặc trưng của ngành CNHT B ở i lẽ ngành C N H T có liên quan trực tiếp đến các ngành công nghiệp lặp ráp và chế tạo thông qua việc cung cấp các phụ tùng, linh kiện và các quy trình x ử lý kỹ thuật N ế u

Trang 25

ngành này không phát triển thì chắc chắn là các ngành công nghiệp chế tạo sẽ phụ thuộc vào nhập khẩu Chẳng hạn : Đ e tạo ra một chiếc ô tô nhà sản xuất cẩn rất nhiều linh kiện như động cơ, hệ bóng đèn, điện, ghế, kính, bánh và ruột xe, chi tiết nhựa nội và ngoại thất Thông thường các nhà sản xuất ô tô không tự mình cung ứng tất cả ngàn chi tiết đó, thay vào đó họ phải gia công

ờ bên ngoài từ các nhà cung ứng

N ế u một quỉc gia phải phụ thuộc vào linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì ngành công nghiệp chế tạo của quỉc gia đó sẽ chỉ là một ngành gia công lắp ráp đơn thuần C ó thể khẳng định, ngành C N H T đóng vai trò là nền

m ó n g vững chắc tạo đà cho các ngành công nghiệp chế tạo phát triển, nâng cao nội lực cho nền công nghiệp của quỉc gia, tạo thế chủ động trong việc hội nhập với nền kinh tế thế giới

3.3 Tăng cường thu hút FDI vào phát triển công nghiệp

Theo các chuyên gia kinh tế, một quỉc gia dù có ưu thế về lao động nhưng C N H T không phát triển thì chắc chắn sẽ làm môi trường đầu tư kém hấp dẫn rất nhiều đỉi với các nhà đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư vào bất kì một quỉc gia nào cũng luôn đặt ra câu hỏi: "Chúng tôi sẽ có mỉi quan hệ họp tác nào, có các doanh nghiệp vệ tinh nào khi quyết định đặt dự án đầu tư ờ đây?" M ộ t khi các doanh nghiệp trong ngành C N H T chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài thì các nhà đầu tư còn phải đảm đương cả việc nhập khẩu linh phụ kiện và thu hút các doanh nghiệp nước ngoài khác đến đầu tư vào ngành này Điều này dẫn đến tâm lý e ngại cho các nhà đầu tư khi quyết định tiến hành sản xuất kinh doanh tại quỉc gia đó Bản thân các tập đoàn và các công ty lớn về lắp ráp hiện cũng chỉ giữ lại trong quy trình của mình các khâu nghiên cứu, phát triển sản phẩm và lắp ráp thay vì tất cả trọn gói trong một công ty hay nhà máy D o vậy, muỉn thu hút nguồn F D I thì C N H T phải đi tiên phong, tạo nền tảng cơ

Trang 26

sở hạ tầng để cung ứng các sản phẩm đầu vào cần thiết cho các ngành công nghiệp lắp ráp

3.4 Giúp chuyên giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI

Việc chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp F D I cho các doanh nghiệp trong nước thường được tiến hành qua 3 hình thức như sau:

Hình thức Ì: Chuyển giao công nghệ trong nội bộ doanh nghiệp Đây là hình thái chuyển giao giữa công ty đa quốc gia với doanh nghiệp F D I tại nước nhửn đầu tư Đ e hoạt động có hiệu quả tại nước ngoài, M N C s thường tích cực chuyến giao công nghệ và năng lực kinh doanh cho các công ty con bằng cách đào tạo lao động bản xứ đe có thế sử dụng được máy móc, cấp quản lý cũng được đào tạo và thay thế dần dần

Hình thức 2: Chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp F D I và doanh nghiệp bản x ứ hoạt động trong cùng ngành Người quản lý nước sờ tại làm việc doanh nghiệp F D I sau khi học hỏi được nhiều doanh nghiệp có thể m ở công ty riêng cạnh tranh lại với công ty FDI

Hình thức 3: Chuyển giao hàng dọc giữa các doanh nghiệp Trong trường hợp này, doanh nghiệp F D I chuyến giao công nghệ và năng lực kinh doanh sang các doanh nghiệp bản xứ sản xuất qua các sản phàm trung gian cung cấp cho doanh nghiệp F D I như phụ tùng, linh kiện ô tô, xe máy K h i đó, công nghệ sẽ được chuyển giao từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp bản xứ

Đ ể đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm C N H T có chất lượng cao phục vụ cho quá trình lắp ráp, sản xuất, nên các hoạt động chuyển giao công nghệ thường được tiến hành N h ờ có quá trình này, các doanh nghiệp này lại có khả năng cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của các nhà đâu tư nước ngoài, thúc đẩy ngành C N H T trong nước phát triển

3.5 Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đ ố i với các nền kinh tế đang phát triển, việc đưa ra các chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ được coi là một trong

Trang 27

những giải pháp tối ưu trong việc phát triển kinh tế B ở i lẽ, để thành lập loại hình doanh nghiệp này không đòi hỏi cao về nguồn vốn, trình độ nhân lực, công nghệ, nên trước mất có the tận dụng được tối đa và hiệu quả m ừ i nguồn lực về vốn, nhân lực trong nước

Ngành C N H T có đặc điểm là được sản xuất với quy m ô nhỏ do đó thường là do các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất Vì vậy, việc đưa ra các chính sách khuyến khích phát triển ngành C N H T cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

I U M ố i quan hệ giữa đầu tư t r ự c tiếp nước ngoài và sự phát t r i ể n của ngành công nghiệp hỗ t r ợ

1 Tác động của F D I đối vói sự phát triển của ngành công nghiệp h ỗ t r ợ

Sự phát triển C N H T phụ thuộc nhiều yếu tố, được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát t r i ể n của Công nghiệp h ỗ t r ợ

Nguồn nhân lực Mòi trương chinh Chinh sách còng nghiệp sách ổn dinh thuế

Nguồn: Công nghiệp ho trợ Việt Nam dưới góc nhìn các nhà sản xuất Nhật

Bản, Diên đàn phát triển Việt Nam

Trang 28

FDI là một nguồn vốn quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam F D I mang lại cho nước nhận đầu tư rất nhiêu lợi ích, các ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước nhận đầu tư

1.1 Tác động trực tiếp

F D I vào ngành C N H T của Việt Nam cũng giống như các lĩnh vực khác

đã có nhiều đóng góp tích cực đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như của ngành C N H T nói riêng Đóng góp của F D I vào sự phát triển của các ngành C N H T của Việt Nam là rất ấn tượng, về khá nhiều mỷt chẳng hạn: F D I thúc đẩy sự tăng trưởng sản lượng công nghiệp, tỷ lệ việc làm, góp phần đẩy mạnh hoạt động đầu tư và xuất khẩu

Tăng trưởng sản lượng: các doanh ngiệp F D I với lợi thế sẵn có về m á y

m ó c thiết bị và kỹ thuật hiện đại, có thị trường ổn định, lại được khuyến khích bằng các cơ chế, chính sách ngày càng thông thoáng của nước tiếp nhận đầu

tu sẽ có điêu kiện thuận lợi phát triển khá nhanh và ôn định Sự phát triên của

các doanh nghiệp này sẽ góp phần quan trọng trong việc tăng sản lượng của các sản phẩm hỗ trợ H ơ n nữa với sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI, các doanh nghiệp trong nước cũng dần phải đổi mới công nghệ nâng cao hiệu quả

và năng suất Do đó, sản lượng trong ngành C N H T có điều kiện tâng trưởng mạnh

Nâng cao chát lượng sản phàm: các doanh nghiệp F D I với công nghệ

sản xuất tiên tiến hiện đại sẽ tạo ra những sản phẩm chất lượng cao đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Ngoài ra, sự xuất hiện của các doanh nghiệp này còn tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đấy các doanh nghiệp sản xuất trong nước phát triên đôi mới công nghệ sản xuât tạo ra các sản phàm ngày một nâng cao

về chất lượng

Thúc đấy sự tái cơ cấu trong doanh nghiệp nội địa: sự xuất hiện của

các doanh nghiệp F D I góp phần đấy nhanh quá trình tái cơ cấu, đổi m ớ i và

Trang 29

sắp xếp của các doanh nghiệp trong nước H ơ n thế nữa, trong quá trình hợp tác với các doanh nghiệp FDI, nhiều doanh nghiệp trong nước đã tiến hành đổi mới công nghệ, từng bước đảm nhận từng phần trong cả chu trình công nghệ và tiến tới trở thành nhà cung cấp tin cậy của các công ty đa quốc gia, và công nghiệp lắp ráp

Nâng cao trình độ sản xuất: thông qua các doanh nghiệp FDI, quá trình

chuyến giao công nghệ được diễn ra N h ờ vậy, kỷ thuật và trình độ sản xuất cũng dần dân được nâng lên

Nâng cao chất lượng của người lao động: F D I trong ngành C N H T còn

tạo điều kiện thuận lợi đế đào tạo cho Việt Nam đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, được tiếp xúc với công nghệ mới, kỷ năng quản lý tiên tiến, kỷ luật công nghiệp chặt chẽ Do đó, tay nghề cũng như trình độ kỷ thuật của công nhân Việt Nam có có hội nâng cao và phát triển

Ngoài ra, FDI còn góp phân thúc đay sự liên kết giữa các ngành công nghiệp chính và CNHT Điều này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế biến

láp ráp các thành phẩm cuối cùng dễ dàng hơn trong việc mua các linh phụ kiện đầu vào, giá cả cũng hợp lý hơn, từ đó thúc đẩy sản xuất

Ngoài ra, nếu như một doanh nghiệp lắp ráp hay chế biến F D I vào Việt Nam thì chắc chắn sẽ cần phải có rất nhiều các doanh nghiệp phụ trợ nội địa

Trang 30

khác đóng vai trò như những vệ tinh xung quanh cung cấp đầu vào cho họ nên

có thể nói F D I có khả năng khuếch đại sự phát triển của C N H T theo cáp sô nhân Cụ thể, sự tác động của F D I đến C N H T được thể hiện qua một số giai đoạn sau:

- Giai đoạn Ì: Trước khi F D I vào đã có nhiều công ty trong nước sản xuất sản phẩm C N H T cung cấp cho các công ty lập ráp, sản xuất sản phàm chính cho thị trường nội địa K h i có FDI, một bộ phận những công ty sản xuât

C N H T sẽ phát triển mạnh hơn nếu được tham gia vào mạng lưới chuyến giao công nghệ của các doanh nghiệp FDI Sự liên kết này không phải tự nhiên hình thành m à các công ty C N H T phải tỏ ra có tiềm năng cung cấp các linh kiện, phụ liệu với chất lượng và giá thành cạnh tranh được hàng nhập khâu

- Giai đoạn 2: Đồng thời với sự gia tăng của FDI, nhiều doanh nghiệp bản xứ ra đời trong các ngành C N H T chủ yếu đế phục vụ cho hoạt động của các doanh nghiệp FDI Những doanh nghiệp sớm hình thành sự liên kết với doanh nghiệp F D I sẽ được chuyến giao công nghệ và sẽ phát triển nhanh

- Giai đoạn 3: Sau một thời gian hoạt động của doanh nghiệp F D I v ớ i lượng sản xuất ngày càng mở rộng, tạo thị trường ngày càng lớn cho CNHT, nhiều công ty vừa và nhỏ ở nước ngoài sẽ đến đầu tư Ở đây có trường hợp các công ty con hoặc các công ty có quan hệ giao dịch lâu dài của các doanh nghiệp FDI đến đầu tư do sự khuyến khích của các doanh nghiệp FDI; cũng có trường hợp các công ty vừa và nhỏ ở nước ngoài độc lập với các doanh nghiệp F D I nhưng thấy thị trường của CNHT đã lớn mạnh nên đã đến đầu tư [12]

2 Tác động của công nghiệp hỗ t r ợ vói luồng v ố n đầu tư t r ự c tiếp nước ngoài

2.1 Khuếch đại ảnh hưởng tích cực của FDI

Các doanh nghiệp F D I thường có năng suất lao động cao và đóng góp không nhỏ vào tăng trường GDP nói riêng và sự phát triển của toàn xã hội nói chung tại các nước đang phát triển Điều này có thể giải thích là do F D I chủ

Trang 31

yếu là đầu tư tư nhân nên các chủ đầu tư luôn cố gắng quản lý và vận hành doanh nghiệp một cách tốt nhất để tối đa hóa lợi nhuận Đ ố i v ớ i các doanh nghiệp lắp ráp F D I hoạt động tại nước nhận đầu tư thì các doanh nghiệp này không chỉ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng GDP m à các ngành này còn là động lực thúc đọy ngành C N H T nội địa phát triển do nhu cầu sản phọm của ngành này tăng lên và công nghệ mới m à các doanh nghiệp F D I chuyên vào

2.2 Tăng cường thu húi FDI

Bên cạnh một số yếu tố khác đối với một quyết định đầu tư như là chi phí nhân công, quy m ô thị trường nội địa và tình hình chính trị, C N H T còn đóng vai trò là một nhân tố quan trọng để thu hút FDI C N H T trở thành một trong những nhân tố quan trọng m à chủ đầu tư sẽ quan tâm khi đưa ra một quyết định đầu tư Vào những năm 1970 và 1980, một lượng lớn F D I chảy vào các nước Nam Á chủ yếu là do chi phí nhân công tại các quốc gia này rát thấp Tuy nhiên, thời gian gần đây, các nhà đầu tư nước ngoài không chỉ quan tâm đến chi phí lao động rẻ m à còn quan tâm tới chi phí đầu vào cho sản xuât Theo bản điều tra do Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản trong năm 2004, Trung Quốc dẫn đầu danh sách thu hút F D I này vì: thứ nhất quy m ô thị trường nội địa, thứ hai chi phí nhân công không đắt, thứ ba việc cung cấp bộ phận sản phọm trong nội địa một cách đầy đủ Trong khi đó, do thiếu yếu tố cung cấp các sản phọm phụ trợ trong nước nên Việt Nam chỉ đứng thứ ba với

3 lí do chủ yếu sau: thứ nhất chi phí nhân công rẻ, thứ hai quy m ô thị trường nội địa, và thứ ba khả năng làm việc của công nhân N h ư vậy, nếu C N H T càng phát triển, khả năng đáp ứng nhu cầu về sản phọm làm đầu vào cho doanh nghiệp F D I của chủ đầu tư tại thị trường nội địa càng cao thì v ố n F D I theo đó sẽ tăng lên và ngược lại

Trang 32

C H Ư Ơ N G 2: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÀU TƯ TRỤC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐÓI VỚI Sự PHÁT TRIỀN CỦA NGÀNH CÔNG

NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VIỆT NAM

ì T h ự c trạng thu hút đầu tư t r ự c tiếp nước ngoài vào Việt Nam t r o n g giai đoạn 1988-2008

1 Q u y m ô đầu tư

Cùng với quá trình hội nhập vào khu vực và thế giới, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng và đưa ra nhiều chính sách ưu tiên thu hút vốn F D I đế tạo môi trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chẳng hạn: luật pháp được chỉnh sửa hoàn thiện, hàng rào thuế quan được được mổ của hơn

Ngoài ra, thể chế chính trị của Việt Nam được các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá là khá ổn định tạo môi trường đầu tư an toàn, ít bị rủi ro Chính nhờ có sự ổn định chính trị đã tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam Thêm vào đó, giá thuê lao động, đất đai

và nguyên vật liệu ờ Việt Nam rẻ Đồng thời, Việt Nam còn có hệ thống giao thông đường biển quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán, giao thương với quốc tế

Chính những lý do nêu trên, m à trong thời gian vừa qua Việt Nam đã thu hút một lượng vốn F D I rất lớn

Trong khoảng thời gian từ năm 1988 đến năm 2008, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào Việt Nam ngày càng tăng, và được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Trang 33

Báng 1: Đ ầ u tư t r ự c tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo ngành trong thời gian t ừ năm 1988 đến n ă m 2008

Công nghiệp và xây

Nông, lâm nghiệp 903 4,246,675,825 1,979,672,763 2,081,771,352

Nông lâm nghiệp 778 3,875,557,666 1,804,338,882 1,913,735,851 Thủy sản 125 371,118,159 175,333,881 168,035,501

Dịch vụ 1,807 23,827,975,362 10,429,567,303 7,628,592,930

Dịch vụ 896 2,114,197,936 916,675,100 444,916,320 GTVT-Bưu điện 203 4,274,047,923 2,743,987,098 737,698,632 Khách sạn-du lịch 213 5,544,752,832 2,313,006,024 2,509,336,180 Tài chính-ngân hàng 64 840,150,000 777,395,000 762,870,077 Văn hóa-Y tế-Giáo

dục 264 1,192,733,662 532,797,694 403,261,809 Xây dựng khu đô thị

mới 8 3,227,764,672 894,920,500 282,984,598 Xây dựng văn phòng

căn hậ 134 5,483,303,791 1,822,841,290 1,907,957,984 Xây dựng hạ tầng khu

chế xuất-khu công 25 1,151,024,546 427,944,597 597,567,330 nghiệp

Tong số 8,058 72,859,018,728 31,520,417,166 30,960,427,253

(Nguôn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Ke hoạch và đầu tư)

Nhìn vào bảng sô liệu trên, có thê dễ dàng nhận thấy tổng nguồn v ố n FDI đầu tư vào Việt Nam rất lớn Trong đó, ngành thu hút F D I nhiều nhất là Công nghiệp và xây dựng với 5,348 dự án và 44,784,367,541 V N Đ v ố n đầu

Trang 34

tư Tiếp theo, là ngành địch vụ với 1,807 dự án và 23,827,975,362 V N Đ vốn

đầu tu xếp cuối cùng là ngành nông, lâm nghiệp với 903 dự án và

4,246,675,825 V N Đ vốn đầu tư

Trong khoảng thời gian 1988-2008, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào Việt Nam qua từng năm đều có sự biến động, có thể tăng hoặc giảm do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố cả trong và ngoài nước Tuy nhiên, nhìn một cách tậng thể, thi Việt Nam đã khá thành công khi thu hút được một lượng FDI khậng lồ trong khoảng thời gian không phải là quá dài Để đạt được một con số lớn như vậy, chính phủ Việt Nam đã phải cố gắng, nỗ lực rất nhiều, để có thể vượt qua những khó khăn, thách thức Dưới đây là biểu đồ thể hiện sự thay đậi của FDI vào Việt Nam qua từng năm trong thời gian 1988

Trang 35

Nhìn vào biểu đồ trên, F D I vào Việt Nam trong hơn một thập kỷ qua

có thể được nhìn nhận qua hai giai đoạn với hai x u hướng phát triển khác biệt với mốc là năm 1996 Đặc biệt, nhờ có việc sửa đổi luật pháp phù họp, chính phủ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi hom cho các nhà đởu tư nước ngoài

Sự thay đổi trong nguồn vốn đởu tư được thể hiện rõ khi Việt Nam ban hành luật Đởu tư năm 1999, và luật Đởu tư 2005

- Ngoài ra, trong giai đoạn này còn có một x u hướng khác rất đáng lo ngại đó là số dự án và vốn đởu tư giải thể tăng cao hơn nhiều so với giai đoạn trước Tổng số vốn đởu tư giải thể giai đoạn 1997 - 2000 khoảng 5,26 tỷ USD Con số này cao hơn rất nhiều so với 2,96 tỷ USD của 9 năm trước cộng lại

- Bước ngoặt trong giai đoạn này là khoảng thời gian năm 2000-2001 Trong năm 2000, luật sửa đổi bổ sung Luật đởu tư nước ngoài 1999 được Quốc hội thông qua với nhiều điểm thông thoáng, thuận lợi về thuế và các ưu

Trang 36

đãi về tiền thuê đất cho các nhà đầu tư nước ngoài Cùng trong thời gian này, Chính phủ ban hành hàng loạt các biện pháp nhằm tăng cường thu hút FDI Hiệp định thương mại Việt - M ỹ được thông qua tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư M ỹ tìm kiếm cơ hội đầu tư tại Việt Nam Hơn nữa năm 2001, tình hình trong nước và quốc tế có xu hướng thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư vào Việt Nam do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vặc đang trong giai đoạn khôi phục và ổn định, một số nhà đầu tư nước ngoài đang mong muốn tìm cơ hội đầu tư vào Việt Nam Bước ngoặt đánh dấu sặ tăng trưởng trở lại của F D I là vào năm 2001

Sau hơn 3 năm trầm lắng, năm 2001 đã chứng kiến sặ phục hồi của dòng vốn F D I với 462 dặ án mới được cấp phép và 200 lượt dặ án đăng ký vốn đưa tổng vốn đầu tư mới lên 2,6 tỷ USD, tăng 3 0 % so với năm trước, trong đó vốn đầu tư mới cấp phép là 0,528 tỷ USD, tăng 3 2 % so với năm

2000 Các năm tiếp theo, F D I vào Việt Nam vẫn tiếp tục trên đà tăng trưởng mạnh mẽ cả về tổng mức đầu tư cũng như quy m ô dặ án

- N ă m 2005, chính phủ Việt Nam ban hành luật Đ ầ u tư 2005 v ớ i nhiều điểm sửa đổi, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho các nhà đầu tư nước ngoài Giai đoạn này cũng chứng kiến sặ gia tăng vượt bậc của luồng vốn F D I vào Việt Nam: từ khoảng 6,2 tỷ USD năm 2005 tăng lên khoảng 10,2 tỷ USD năm 2006

- N ă m 2007, Việt Nam đã thu hút được khoảng 19 tỷ USD vốn đầu tư trặc tiếp nước ngoài Trong đó, hơn 13 tỷ USD là vốn đầu tư của 1.283 dặ án đầu tư mới, phần còn lại là vốn bổ sung vào 314 lượt dặ án đang triển khai Hàn Quốc tiếp tục giữ vị trí hàng đầu trong 53 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu

tư tại Việt Nam năm 2007 với số vốn đăng ký 3,68 tỷ USD, chiếm 2 9 % tổng vốn đăng ký Các vị trí tiếp theo lần lượt là British Virgin Islands với 3,5 tỷ USD; Singapore với 1,55 tỷ USD và Đài Loan với 1,14 tỷ USD Nhật Bản tuy chi đứng thứ 5 trong số các nhà đầu tư vào Việt Nam, với số vốn đăng ký

Trang 37

771,8 triệu USD, nhưng lại là nước có số có số vốn tăng thêm tại các dự án đang hoạt động lớn nhất, đạt hơn 315 triệu USD

- N ă m 2008, Việt Nam đã thu hút được Ì 557 dự án mới với tổng vốn đầu tư đăng ký 66,5 tỷ USD, gấp 3,55 lần mức thu hút 2007 Trong cùng

kỳ, 397 lượt dự án đã được điều chỉnh tăng vốn đăng ký với tổng vốn đầu tư đăng ký tăng thêm 5,2 tỷ USD, gấp 1,98 lần năm 2007 Tính cả cấp mới và tăng thêm, vốn đầu tư đăng ký vào Việt Nam 2008 đạt mức kỷ lục 71,7 tỷ USD, gấp 3,35 lần so với năm 2007 [4]

Có thờ khẳng định, nhờ có sự nỗ lực rất lớn từ phía Chính phủ, Việt Nam đã đang và sẽ trở thành một điờm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài

2 Chủ đầu tư

Kinh tế Việt Nam chứng tỏ tiềm năng tăng trưởng rất to lớn V ớ i nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, vị trí địa lý thuận lơi, và một thị trường đầy rộng mở với hơn 80 triệu người, Việt Nam là một trong những thị trường mới nổi có nhiều hứa hẹn với các nhà đầu tư

Việt Nam bắt đầu cải cách kinh tế từ năm 1986 và nhờ các chính sách

mở cửa nền kinh tế ngày một thông thoáng, nên Việt Nam ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư, đặc biệt kờ từ khi gia nhập WTO vào cuối năm 2006 Việt Nam chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hoa, đa dạng hoa các quan hệ quốc tế Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu

vì hoa bình, độc lập và phát triên Hiện nay Việt Nam giao lưu thương mại với hơn 180 nước và vùng lãnh thổ, kờ cả nhiều tập đoàn lớn trên thế giới Ngoài ra, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khá nhất quán, ấn định, lâu dài Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được đối xử bình đẳng quốc gia, và là một bộ phận của nền kinh tế Việt nam Các cam kết quốc tế của Việt Nam đều hướng tới mục tiêu chung nhằm tự do

Trang 38

hoa hoạt động đầu tư nước ngoài Hiện nay hom 70 nước và vùng lãnh thổ

đang đầu tư trực tiếp tại Việt Nam

Trong tương lai gần, FDI sẽ tiếp tục tuôn chảy vào Việt Nam vì Việt Nam được rất nhiều các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá là một trong những nền lãnh tế mới nổi có nhiều tiềm năng nhất trên thế giới

Dưới đây là biểu đồ thống kê về các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo từng quốc gia và khu vực lãnh thổ:

Biểu đồ 2: Các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong thòi gian 1998

- tháng 9/2007

Đơn vờ: Tỷ USD

» * » lưu

(Nguồn: Foreign direct ìnvestment outỉook of Vietnam 2009)

Nhìn vào biểu đồ, có thể thấy dẫn đầu về nguồn vốn FDI đã đăng ký vào Việt Nam Ương thời gian tò 1998-2007 là Hàn Quốc tiếp đến là Singapore, Đài Loan, Nhật Bản, Hồng Rông v ề lượng vốn đã được giải ngân thực hiện, đứng đầu là Nhật Bản sau đó là Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan

Trang 39

Theo khảo sát của UNCTAD, Việt Nam lọt vào Tóp 10 nền kinh tế hâp dẫn nhất về đầu tư của các tập đoàn xuyên quốc gia trong giai đoạn 2007 -

2009 x ế p thứ 6 về triển vọng thu hút đầu tư sau Trung Quốc, Ấ n Đ ộ , Mỹ, Nga, Brazin Có 1 1 % tập đoàn xuyên quốc gia được khảo sát khớng định Việt Nam sẽ là điếm hấp dẫn đầu tư của họ trong những năm tới Ngoài ra theo khảo sát của Hội đồng Kinh doanh châu Á, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về hấp dẫn đầu tư đối với các tập đoàn châu Á trong giai đoạn 2007 - 2009 Có

8 5 % ông chủ các tập đoàn châu Á được hỏi cho biết đã lên kế hoạch đầu tư vào Trung Quốc, 5 1 % với Ấ n Đ ộ và 3 8 % dành cho Việt Nam

Như vậy có thể thấy, Việt Nam hiện nay là một điểm đến khá hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Trong tương lai, Việt Nam tiếp tục hứa hẹn thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư nước ngoài

3 Lĩnh vực đầu tư

Việt Nam thu hút được một lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khá lớn, về tổng thể, sự phân bổ vốn F D I vào các ngành khác nhau thì khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm và tính chất của từng ngành Có thể dễ dàng nhận thấy, cơ cấu đầu t u vào các ngành ờ Việt Nam có sự thay đổi khá lớn qua các từng năm Vào những năm đầu thực hiện, nguồn v ố n đầu tư chủ yếu tập chung vào những ngành khai thác và chế biến, những ngành sử dụng nhiều nguyên liệu vật liệu và số lượng lao động lớn Tuy nhiên, những năm gân đây

cơ cấu đầu tư có sự biến chuyển rõ rệt Do sự điều chỉnh từ phía các bộ ngành

và sự ưu đãi của chính sách đầu tư nên các dự án chủ yếu đi vào đầu tư ờ những lĩnh vực công nghiệp và xây dựng

D ư ớ i đây là biểu đồ về sự phân bố nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo 3 lĩnh vực chính: công nghiêp và xây dựng, dịch

vụ, nông lâm nghiệp trong giai đoạn 1988-2008

Trang 40

Biểu đồ 3: Cơ cấu FDI theo các ngành trong giai đoạn 1988 - 2008

Công nghiệp và xây dựng

6 1 %

(Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch đầu tư)

Dựa vào biểu đồ trên, có thể dễ dàng nhận thấy nhìn một cách tổng quan trong toàn bộ giai đoạn 1988 - 2008, vốn đầu tư trục tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất khoảng 6 1 % , tiếp theo là ngành dằch vụ khoảng 33%, và cuối cùng là ngành nông lâm nghiệp khoảng 6%

Sự phân bổ F D I cũng như quá trình chuyển dằch F D I giữa các lĩnh vực

có thể được lý giải bằng nhiều nguyên nhân Đặc biệt, phải nói đến chính sách khuyến khích, ưu đãi của chính phủ Việt Nam giành cho các nhà đầu tư nước đầu tư vào các ngành công nghiệp như công nghiệp chế tạo, công nghiệp cơ khí công nghiệp xây dựng Vì đây là những ngành có khả năng tác động tới nền k i n h tế trong nước dưới góc độ tạo ra cơ sở nền tảng cơ sở vật chất nhằm nâng cao trình độ phát triển kinh tế của tất cả các ngành Trong giai đoạn nền

k i n h tế đang phát triển mạnh mẽ, nhờ vào những dự án đầu tư trực tiếp này

m à Việt Nam có thể từng bước phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao về trình độ phát triển kinh tế xã hội

Ngày đăng: 11/03/2014, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sản lượng xe máy sản xuất tại Việt Nam - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam
Bảng 2 Sản lượng xe máy sản xuất tại Việt Nam (Trang 48)
Bảng 3: Tình hình nhập khẩu sợi, bông,  v ả i và  p h ụ liệu - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam
Bảng 3 Tình hình nhập khẩu sợi, bông, v ả i và p h ụ liệu (Trang 60)
Bảng 4: số liệu FDI và giá trị của ngành công nghiệp hô trợ - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam
Bảng 4 số liệu FDI và giá trị của ngành công nghiệp hô trợ (Trang 65)
Bảng 6: Két quả ước lượng  m ô hình (1) - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam
Bảng 6 Két quả ước lượng m ô hình (1) (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w