DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIÊNG ANH CPSA Luật an toàn sản phàm tiêu dùng Hoa Kỳ CPSC Úy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ FTC Uỷ ban thương mại liên bang Hoa Kỳ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TÉ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TÉ Đ Ố I NGOẠI
Sinh viên thực hiện Lớp
Khóa Giáo viên hướng dẫn
Hà Nội - 05/2010
Trang 3ì Sự cần thiết phải bảo vệ người tiêu dùng 3
1 Khái niệm người tiêu dùng 3
2 Sự càn thiết phải bảo vệ người tiêu dùng 4
2.1 Tính chất dễ bợ xâm phạm của quyền lợi NTD 4
2.2 Ý nghĩa của việc bảo vệ quyền lọi NTD 5
3 Nội dung bảo vệ NTD 6
3.1 Hướng dẫn của Liên hiệp quốc về bảo vệ quyền lọi NTD 6
3.2 T á m quyền lợi cơ bản của NTD 7
3.2 Ì Quyển an toàn 8
3.2.2 Quyển được có thông tin 9
3.2.3 Quyển được lựa chọn lo
3.2.8 Quyền được song trong môi trường song trong sạch và bền vững 15
l i Các biện pháp bảo vệ N T D 15
1 Bằng hệ thống luật pháp 15
1.1 Mục đích và vai trò của pháp luật bảo vệ NTD 16
1.2 Những nội dung chính của pháp luật bảo vệ NTD 16
1.2 Ì Bào vệ các quyền cơ bàn của NTD 16
1.2.2 Các quy định vé hành vi thương mại không công bằng / 7
1.2.3 Các quy định liên quan tới hợp đồng 18
Trang 41.2.4 Các quy định về báo hành sản phẩm 18
1.2.5 Các quy định về trách nhiệm sản phẩm 18
1.2.6 Cơ chế giải quyết khiếu nại của NTD 19
1.2.7 Chế tài xử phạt hành vi vi phạm quyền lợi NTD 19
2 Bằng các hàng rào kỹ thuật 19
2.1 Vai trò của hàng rào kỹ thuật vói bảo vệ NTD 19
2 ỉ Ì Khái niệm hàng rào kỹ thuật 19
2.1.2 Vai trò của hàng rào kỹ thuật với việc bảo vệ NTD 20
2.2 M ộ t số hàng rào kỹ thuật phổ biến liên quan tới việc bảo vệ NTD 21
2.2.1 Một sô hiệp định vé hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế liên
2.2.2 Một số hệ thống quản lý chất lượng phố biến trên thế giới hiện nay
và vai trò của nó trong việc bảo vệ NTD 24
3 Bằng các biện pháp hành chính 26
4 Bằng các biện pháp khác 27
C H Ư Ơ N G I I : T H ự C T R Ạ N G B Ả O V Ệ N G Ư Ờ I T I Ê U D Ù N G T Ạ I V I Ệ T
N A M 29
ì T h ự c trạng bảo vệ N T D tại Việt Nam trong thòi gian qua 29
1 Tình hình v i phạm quyền lẩi của NTD về sức khỏe và an toàn 29
1.1 về vệ sinh an toàn thực phẩm 29
1.1, ỉ Rau củ quả 30
1.2 về độ an toàn của các hàng hóa khác 34
2 Tình hình vi phạm quyền được cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác
của NTD 34 2.1 Nhãn hàng 35
2.2 Quảng cáo 36
Trang 53 Tình hình v i phạm quyền lọi kinh tế của NTD 38
3.1 về giá cả của hàng hóa, dịch vụ 38
3.2 về chất lượng hàng hóa, dịch vụ 41
3.3 về đo lường hàng hóa, dịch vụ 42
4 Thực trạng bảo vệ quyền được khiếu nại, đòi bồi hoàn của NTD 43
4.1 Khiếu nại trực tiếp với doanh nghiệp 44
4.2 Khiếu nại với hội bảo vệ NTD 45
4.3 Khiếu nại vói tòa án 45
l i H o ạ t động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của N T D 46
1 Quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm 46
2 Quản lý giá 48
3 Chống hàng giả 48
4 Quản lý đo lường hàng hóa 50
5 Quản lý nhãn hàng 51
6 Quản lý hoạt động quảng cáo 52
7 Hoạt động bảo vệ quyền được khiếu nại, đòi bồi hoàn của NTD 53
H I Đánh giá các biện pháp bảo vệ N T D 53
Trang 6C H Ư Ơ N G III: K I N H N G H I Ệ M B Ả O V Ệ N G Ư Ờ I T I Ê U D Ù N G C Ủ A
C Á C N Ư Ớ C T R Ê N T H Ế G I Ớ I V À B À I H Ọ C Á P D Ụ N G V Ớ I V I Ệ T
N A M 66
ì Kinh nghiệm bảo vệ N T D của các nước 66
1 Kinh nghiệm bảo vệ NTD của EU 66
2 Kinh nghiệm bảo vệ NTD của Pháp 70
3 Kinh nghiệm bảo vệ NTD của Hoa Kỳ 75
4 Kinh nghiệm của một số nước khác 81
5 Bài học rút ra cho Việt Nam 82
l i Một số giải pháp nhằm tăng cưậng công tác bảo vệ quyền lợi N T D
tại Việt Nam 83
1 Hệ thống luật pháp 83
1.1 Nghiên cứu xây dựng Luật bảo vệ NTD 83
1.2 Hoàn thiện và xây dựng những văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan 86
1.2 Ì Xây dựng Pháp luật trách nhiệm sản phẩm 86
1.2.2 Hoàn thiện Pháp luật cạnh tranh 86
1.2.3 Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật khác 87
1.3 Tăng cưậng hiệu quả trong công tác thực thi pháp luật bảo vệ NTD88
2 Hàng rào kỹ thuật 90
2.1 Hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn 90
2.2 Tăng cưậng xây dựng bộ máy kiểm soát, quản lý chặt chẽ, rộng khắp
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIÊNG ANH
CPSA Luật an toàn sản phàm tiêu dùng Hoa Kỳ CPSC Úy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ
FTC Uỷ ban thương mại liên bang Hoa Kỳ GMP Thực hành sản xuât tót
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy hại và xác định
điểm kiểm soát tới hạn ISO Tồ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
OECD Tô chức hợp tác và phát triên
SPS Biện pháp vệ sinh kiêm dịch động thực vật TBT Hàng rào kữ thuật
VINASTAS Hội tiêu chuân và bảo vệ người tiêu dùng
DANH M Ụ C T Ừ VIẾT T Ắ T TIẾNG VIỆT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phàm
FTC Uy ban thương mại liên bang Hoa Kỳ KHCN Khoa học công nghệ
SHTT Sờ hữu trí tuệ
TCCS Tiêu chuân cơ sở
TCVN Tiêu chuân Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng Ì : Tình hình ngộ độc thực phẩm ờ Việt Nam giai đoạn 2006-200930
Bảng 2 : Thói quen sử dụng thuốc trừ sâu của nông dân 31
Biêu đồ Ì : Tỷ lệ vi phạm nhãn hàng một số ngành 36
Biểu đồ 2 : Niềm tin của NTD Việt Nam với các hình thởc quảng cáo 37
Biếu đồ 3 : Tình hình biến động giá thép tháng 3/20lo 39
Biểu đồ 4: Số lượng mẫu thuốc giả được phát hiện ở các nước khu vực
Đông Nam Á 42 Biêu đồ 5 : Thái độ giải quyết của nhân viên với dịch vụ hậu mãi khách hàng
45
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 S ự c ầ n t h i ế t nghiên c ứ u đề tài
Bảo vệ người tiêu dùng (NTD) là một trong những hoạt động nhằm thực hiện một xã hội công bàng, dân chủ, văn minh, qua đó góp phần duy trì và thúc đẩy một nên kinh tế phát triển nhanh và bền vũng Ở các quốc gia phát triển hoạt động bảo
vệ NTD nhận đưừc sự quan tâm rất lớn từ phía chính phủ, đồng thời hiệu quả cùa hoạt động này là rất rõ rệt Ở Việt Nam hiện nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường Việt Nam sẽ tràn ngập sản phẩm của nước ngoài, người tiêu dùng có nhiều cơ hội sử dụng sản phẩm tốt hơn, rẻ hem song bên cạnh đó nguy cơ bị
vi phạm quyền lừi người tiêu đùng cũng ngày càng lớn Tuy Nhà nước và các doanh nghiệp đã nhận thức đưừc tầm quan trọng của việc đảm bảo quyền lừi cho người tiêu dùng song quá trình thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó, người tiêu dùng còn chưa nhận thức đầy đủ về những quyền lừi cần đưừc bảo vệ của mình trong việc sử dụng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, dẫn tới hàng loạt vụ xâm hại quyền lừi của NTD trong thời gian qua như gian lận trong kinh doanh xăng dầu, taxi, sữa trẻ em có chứa melanine, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm: mỡ thối đưừc sử dụng
để chế biến thực phẩm, hàng giả hàng nhái, hàng kém chất lưừng tràn lan trên thị trường Nguy én nhân của vấn đề trên phái kể tới đó là các biện pháp bảo vệ NTD vẫn chưa đạt hiệu quả cả về biện pháp luật pháp, hàng rào kỹ thuật, xử phạt hành chính và một số biện pháp khác
Trước thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài: "Vấn đề bảo vệ người tiêu dùng, kinh
nghiệm của các nước trên thế giới và bài học áp dụng với Việt Nam" để làm khóa
luận tốt nghiệp của mình Hy vọng ràng khóa luận có thể góp một phần nào đó trong việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác bảo vệ NTD
2 M ụ c đích nghiên c ứ u đề tài
- Làm rõ một số vấn đề cơ bản về bảo vệ NTD, các biện pháp phổ biến đưừc
sử dụng trong hoạt động bảo vệ NTD
- Đưa ra một số thực trạng vi phạm quyền lừi của NTD tại Việt Nam, phân tích tính hiệu quả và hạn chế của các biện pháp bảo vệ NTD đang đưừc áp dụng
Trang 10- Tìm hiểu kinh nghiệm bảo vệ NTD của một số nước trên thế giới và các đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả của công tác bảo vệ NTD ở nước ta
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng bảo vệ NTD ở Việt Nam, hiệu quả của các biện pháp bảo vệ NTD của một số nước phát triển trên thế giới như (EU, Pháp, Hoa Kỳ và một số nước khác) và tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Đe hoàn thành khóa luận, các phương pháp chủ yếu đưồc sử dụng để nghiên cứu chù yếu bao gồm: phương pháp thống kê, phân tích và so sánh
5 Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của khóa luận bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG ì: LÝ LUẬN CHUNG VÈ BẢO VỆ N G Ư Ờ I TIÊU D Ù N G CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG BẢO VỆ N G Ư Ờ I TIÊU D Ù N G TẠI VIỆT
NAM
CHƯƠNG III: KINH NGHIỆM BẢO VỆ N G Ư Ờ I TIÊU D Ù N G CỦA
C Á C N Ư Ớ C TRÊN T H Ê GIỚI V À BÀI HỌC ÁP DỤNG VỚI VIỆT NAM
Tôi xin bày tỏ lòng biết om sâu sắc tới PGS.TS Phạm Duy Liên, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
2
Trang 11C H Ư Ơ N G ì: L Ý L U Ậ N C H U N G V È B Ả O V Ệ
N G Ư Ờ I T I Ê U D Ù N G
ì Sự cẩn thiết phải bảo vệ người tiêu dùng
1 Khái niệm người tiêu dùng
N g ư ờ i tiêu dùng ( N T D ) là một khái niệm quan trọng và cần thiết trong công tác bảo vệ N T D , m ỗ i quốc gia, vùng lãnh t h ổ có quy định khác nhau về khái niệm
V ặ y theo đây, những người mua hàng hóa dịch vụ đề phục vụ cho sản xuất,
k i n h doanh, hoặc cho các hoạt động sinh l ờ i khác thì không được coi là người tiêu dùng cũng như không được bảo vệ theo Pháp lệnh Bảo vệ quyền l ợ i NTD N h i ề u nước còn gọi N T D là "người sử dụng cuối cùng" (end consumer) để phân biệt v ớ i người mua, khách hàng nói chung Khái niệm "khách hàng"' (customer) mang nghĩa rộng hơn, dùng đê chỉ người mua hàng hóa, dịch vụ đê sử dụng cho bản thân hoặc làm đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh N h ư vặy không phải m ọ i khách hàng đều là N T D và được bào vệ theo pháp lệnh Bào vệ quyền lợi NTD
- C ò n theo luặt Magnuson Moss về bảo hành sàn phẩm của Hoa Kỳ (1975) thì khái n i ệ m N T D được hiêu là :
• N g ư ờ i mua bất kì sản phàm tiêu dùng nào không nhàm mục đích bán lại
k i ế m l ờ i ;
• Bất kì người nào được nhặn sản phẩm t ừ người mua ở trên trong thời hạn bảo hành của sàn phàm;
Trang 12• Những người khác theo như quy định của hợp đồng hoặc theo các quy định phù hợp của các Bang về nghĩa vụ bảo hành cùa nhà bảo hành.1
Như vậy theo khái niệm này thì NTD bao gồm cả những người sử dụng, thụ hưởng hàng hóa dịch vụ không trực tiếp giao kết họp đồng với nhà sản xuẫt kinh doanh, những hàng hóa mà họ sử dụng có thể là do được cho, tặng, thừa kế Và quyền lợi của những người này vẫn phải đảm bảo giống như những người trực tiếp mua sản phẩm tiêu dùng đó, và họ cũng phải được pháp luật bảo vệ
Tóm lại mỗi nước có một cách quy định khác nhau về khái niệm NTD, tuy nhiên nhìn chung qua đây chúng ta có thể tổng kết lại rằng NTD là người mua hàng hóa, dịch vụ nhàm mục đích tiêu dùng cho cá nhân, gia đình hay tổ chức mà không dùng để trao đổi, mua bán và các hoạt động sinh lời khác hoặc là những người có được các loại hàng hóa, dịch vụ trên mà không do họ trực tiếp giao kết hợp đồng, mua bán mà là do được cho, tặng, thừa kế cũng để sử dụng với mục đích như trên
2 Sự cần thiết phải bảo vệ người tiêu dùng
2.1 Tính chẫt dễ bị xâm phạm của quyền l ọ i N T D
Bên cạnh quan hệ giữa các nhà sản xuẫt với nhau quan hệ kinh tế chủ yếu trong xã hội là quan hệ giữa NTD và nhà sản xuẫt, kinh doanh, phân phối hàng hóa, dịch vụ Tuy là số đông nhung NTD không được tổ chức lại nên họ khó có sức mạnh, tiếng nói đơn lẻ của họ cũng rẫt ít được lắng nghe So với những nhà sản xuẫt, những nhà chuyên môn thì ờ những lĩnh vực nhẫt định, NTD kém hiểu biết hơn Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc thì khoảng cách giữ sự hiểu biết và thông tin của NTD so với nhà sản xuẫt lại càng chênh lệch Bời vậy trong mối quan hệ giữa họ với các nhà sản xuẫt kinh doanh, NTD thường đứng ờ thế yếu và chịu nhiều thiệt thòi Cùng với xu hướng phát triển kinh tế quốc tế thì sức cạnh tranh trên thị trường sẽ tăng dần lên, điều này đem lại cho NTD cơ hội có được hàng hóa đa dạng với giá rẻ hơn Tuy nhiên mặt trái của
xu hướng kinh tế toàn cầu này là việc nhiều doanh nghiệp do muốn cạnh tranh
http://www.law.comell.edu/uscode/15/usc séc 15 00002301—000-.html T1TLE 15 > CHAPTER 50 >
§ 230 DeCinitions
4
Trang 13thành công trên thị trường và đạt lợi nhuận cao nên đã xâm hại quyền lợi của NTD như bán hàng nhái, hàng kém chất lượng
Chính vì nhũng lý do trên, những nhà sản xuất, cung ứng hàng hóa dịch vụ có rất nhiều động cơ để xâm hại đến quyền lợi của NTD Nếu sự quản lý của nhà nước không đủ mạnh và không hiệu quả thì những động cơ đó rất dừ trờ thành những hành vi thực tế và quyền lợi của NTD khó được bảo đảm
2.2 Ỷ nghĩa của việc bảo vệ quyền lợi NTD
- Đảm bảo công bàng cho NTD, củng cố niềm tin của NTD với hàng hóa, dịch
vụ từ đó nâng cao uy tín và chỗ đứng của các doanh nghiệp
Niềm tin của NTD là mong muốn của tất cả các nhà sàn xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Khi có niềm tin với sản phẩm của doanh nghiệp, NTD sẽ tiếp tục sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp đó, không những thế các sản phẩm mới của doanh nghiệp cũng giành được nhiều tình cảm của NTD hơn, điều đó cũng có nghĩa doanh nghiệp đã có được ưu thế cạnh tranh hom Ngược lại, khi không có niềm tin vào sản phẩm dịch vụ của một doanh nghiệp, NTD sẽ hạn chế thậm chí chấm dứt việc tiêu dùng những sản phẩm đó Phản ứng của NTD không chỉ gây ra khó khăn cho sự tồn tại phát triển của riêng doanh nghiệp đó mà nếu phàn ứng đó diừn ra trên phạm vi lớn, cùng lúc thách thức nhiều doanh nghiệp thì cả nền kinh tế có thể bị ảnh hưởng Đ ể khắc phục điều đó, các gói hỗ trợ kinh tế của chính phù hay các chiến lược xúc tiến thúc đẩy bán hàng của các doanh nghiệp sẽ không có tác dụng
mà biện pháp hiệu quả nhất là lấy lại niềm tin từ phía NTD bàng cách bảo vệ cho quyền lợi của họ Nhờ đó sẽ duy trì được độ tiêu dùng như hiện tại và khuyến khích tiêu dùng mạnh hơn, từ đó tạo động lực cho nền kinh tế phát triển
Bời vậy NTD có ảnh hường to lớn đối với sự phát triển của sản xuất, kinh doanh Nhà sản xuất kinh doanh phải nhận thức rõ trách nhiệm của mình với NTD
mà pháp luật đã quy định và muốn phát triển vững chắc thì phải quan tâm tới NTD, phải lẳng nghe NTD và phải đảm bảo các quyền lợi chính đáng mà NTD được hường như: tiếp thị, bảo hành, hướng dẫn NTD và tiếp nhận khiếu nại, đền bù Một doanh nghiệp thành công là một doanh nghiệp đã biết đề cao lợi ích của khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm để triển khai mọi kể hoạch sản xuất kinh doanh
Trang 14của minh Vì thế tôn trọng quyền lợi NTD trước tiên là xuất phát từ quyền lợi nhà sản xuất kinh doanh và góp phần tạo nên ý thức kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp Hơn nữa việc bảo vệ quyền lợi của NTD là yêu cầu khách quan đê đảm bảo công bằng cho bản thân NTD cũng như góp phần thực hiện công bằng xã hội
- Góp phần quản lý thị trưểng, giúp thị trưểng hoạt động lành mạnh, công bằng Bào vệ quyền lợi NTD thực chất là ngăn chặn những hành vi xâm phạm quyên lợi NTD của nhà sản xuất cung ứng hàng hóa dịch vụ Đ ể thực hiện việc này, nhà nước ban hành các quy định và tiêu chuẩn bắt buộc để hạn chế các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tạo ra môi trưểng cạnh tranh công bang giữa các doanh nghiệp Đồng thểi công tác kiểm tra thanh tra để đàm bảo các doanh nghiệp thực hiện các quy định, tiêu chuẩn đó một cách nghiêm túc cũng góp phần tăng tính lành mạnh của thị trưểng
3 Nội dung bảo vệ N T D
3.1 H ư ớ n g dẫn của Liên hiệp quốc về bảo vệ quyền lợi NTD
N ă m 1985, bản hướng dẫn bảo vệ NTD của Liên hiệp quốc đã được Đại hội đồng Liên hiệp quốc chính thức thông qua Đây là một tài liệu cơ bản và toàn diện
về bảo vệ NTD Bản hướng dẫn này giúp ích cho các chính phủ, đặc biệt là các nước đang phát triển, trong việc hoạch định chính sách và luật pháp bảo vệ NTD Bản hướng dẫn đã được gửi cho các Chính phủ thành viên Liên hiệp quốc trong đó
có chính phủ Việt Nam
Bản hướng dẫn của Liên hiệp quốc về bảo vệ NTD (năm 1999) gồm 69 điều, chia làm 4 phần:
ì Mục tiêu - Điều Ì
li Các nguyên tắc chung - Điều 2 tới điều 8
HI Hướng dẫn - Điều 9 tới điều 62
IV Hợp tác quốc tế - Điều 63 tới điều 69
Phần quan trọng nhất là nội dung trong phần " H Ư Ớ N G DẪN" bao gồm 54 điều, được chia thành các phần nhỏ:
ó
Trang 15A An toàn sản phẩm
B Thúc đẩy và bảo vệ những quyền lợi kinh tế của người tiêu dùng
c Các tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng của sản phẩm và dịch vụ
D Các phương tiện phân phối hàng tiêu dùng thiết yếu
E Các biện pháp giúp người tiêu dùng được bồi thường
F Các chương trình giáo dục và thông tin
G Thúc đẩy tiêu dùng bền vững
H Các biện pháp liên quan tới các lĩnh vực cụ thể (thực phẩm, nước, dược phẩm)
Bảo vệ NTD là một việc quan trạng và cần thiết nhưng rất nhiều người ngay
cả bản thân NTD cũng không hiểu mình nên được bảo vệ những gì Thông qua bản
"Hướng dẫn của liên hiệp quốc về bảo vệ quyền lợi NTD", chúng ta thấy được nội dung bảo vệ NTD bao gồm:
- Bảo vệ người tiêu dùng tránh những mối nguy hại về sức khỏe và an toàn;
- ủng hộ và bảo vệ các quyền lợi kinh tế của người tiêu dùng;
- Thông tin đầy đủ cho người tiêu dùng để hạ có thể lựa chạn sáng suốt theo nguyện vạng và nhu cầu cá nhân;
- Giáo dục người tiêu dùng, bao gồm giáo dục về các tác động về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường đối với sự lựa chạn cùa người tiêu dùng;
- Thực hiện việc đền bù một cách hữu hiệu cho người tiêu dùng;
- Cho phép tự do thành lập các nhóm hay các tô chức người tiêu dùng thích hợp và tạo điều kiện cho các tổ chức đó trình bày quan điểm của mình trong các quá trình ra quyết định có ảnh hưởng đến hạ
- Thúc đẩy tiêu dùng bền vũng
3.2 T á m quyền lợi cơ bản của NTD
Để nâng cao hiệu quả cùa công tác bảo vệ NTD trên khắp các quốc gia, ngày 5/9/1985 Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua nghị quyết 39/948 quy định 8 quyền cơ bản cùa người tiêu dùng và cần được bảo vệ, đó là:
- Quyền an toàn
- Quyền được có thông tin
Trang 16- Quyền được lựa chọn
- Quyền được bày tỏ ý kiến
- Quyền được thỏa mãn nhu cầu cơ bản
- Quyền được giáo dục về tiêu dùng
- Quyền được khiếu nại và bồi thường
- Quyền có môi trường sổng trong sạch và bền vững
Sau đây là nội dung chi tiết của từng quyền:
3.2.1 Quyền an toàn
Quyền an toàn là quyền được tiêu dùng sản phẩm đúng chịt lượng, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm, quyền được sử dụng những sản phẩm an toàn không gây hại đến bản thân người tiêu dùng và gây hại cho môi trường cũng như nền chính trị quốc gia
s Một số chế tài quốc tế giúp NTD có được quyền này là:
- Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm SPS
- Điều X X Hiệp định GATT năm 1994
- Luật bảo vệ môi trường
Các luật, pháp lệnh và quyết định đưa ra mục tiêu chung đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (viết tắt là VSATTP) phục vụ người tiêu dùng, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
•/ Để đảm bảo quyền an toàn cho NTD các doanh nghiệp phải:
8
Trang 17- Quy định những tiêu chuẩn chất lượng sàn phẩm của sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất ra, ví dụ: Sữa diệt khuẩn hợp vệ sinh; Bánh phở không có íbocmôn; Mỹ phẩm không chứa chất độc hại như sudan
- Thực hiện quy trình công nghệ hợp vệ sinh, an toàn, nêu cao phong trào sản xuât an toàn và chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp bằng cách như: tờ chức các cuộc thi tìm hiểu về chất lượng hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có những công nghệ an toàn đời với con người và môi trường: không ô nhiễm môi trường, hay có những quy trình xử lý chất thải riêng (xử lý khí thải, nước thải, rác thài công nghiệp )
Bất cứ NTD nào cũng nhận ra rằng mình phải được tiêu dùng những "sản phẩm an toàn" - Hợp vệ sinh và an toàn khi tiêu dùng (không gây nguy hiểm, cháy
nổ trong tiêu dùng ) Nhưng doanh nghiệp thì theo đuổi lợi nhuận, còn NTD hiện nay thì theo đuời giá cả Giá cả càng rẻ càng mua nhiều, càng giảm giá nhiêu càng mua nhiều Người tiêu dùng chúng ta nhận thức và thực hiện các quyền của mình nhưng lại trong khả năng thanh toán của mình Vì vậy, quyền an toàn trong luật bị giới hạn
•S Người tiêu dùng hiểu quyền an toàn trên khía cạnh là mình không phải tiêu
dùng hàng giả, hàng nhái, hàng không đúng với giá trị của sản phẩm, hàng hoa
3.2.2 Quyền được có thông tin
Quyền được có thông tin là quyền được biết đầy đủ các thông tin về dòng sản phẩm, sản phẩm có trên thị trường được người tiêu dùng mua về nhằm thỏa mãn một sờ nhu cầu cần thiết Quyền được có thông tin thể hiện những quy định về quảng cáo, khuếch trương, tuyên truyền về sản phẩm và quan trọng được thể hiện trên nhãn mác hàng hóa
s Thế giới quy định phải thông tin quảng cáo, việc thay đổi thông tin quảng
cáo khi đưa sản phẩm đến các quờc gia khác thì phải phù hợp với nền văn hóa mỗi quờc gia tránh sự phản cảm hiểu sai về sản phẩm khi bất đồng ngôn ngữ và văn hóa Bên cạnh đó còn có những quy định về nhãn mác sản phẩm, những thông tin ghi trên nhãn mác
Trang 18M ộ t sô nước trên thế giới có thực hiện bảo vệ quyền được có thông t i n của
N T D như tại T r u n g Quốc, đài truyền hình trung ương và các cơ quan thông t i n đại chúng đăng những thông t i n về cơ sở có hàng giả, hàng k é m chất lượng, đối x ử không tót v ớ i người tiêu dùng để người tiêu dùng tẩy chay không tiêu dùng sản phẩm, dứch vụ của doanh nghiệp
M ộ t sô nước khác người tiêu dùng có quyền được có những thông t i n về tổ chức, doanh nghiệp đảm bảo t ố t về chất lượng sản phẩm, đạt các giải thưởng cao trong việc bảo vệ quyền l ợ i người tiêu dùng Doanh nghiệp nhận được giải thường
vê chất lượng hay bảo vệ quyền l ợ i người tiêu dùng, trách nhiệm xã h ộ i đều t ự quàng bá, quảng cáo cho chính doanh nghiệp mình
•/ V i ệ t N a m đã ban hành các quy đứnh về pháp luật như sau:
- Nghứ đứnh số 89/2006/NĐ-CP quy đứnh về ghi nhãn hàng, bắt đầu có hiệu lực thi hành t ừ ngày 13/03/2007
- Luật cạnh tranh quy đứnh về quảng cáo, thông t i n quảng cáo
Các văn bản pháp luật trên nhằm đưa người tiêu dùng t ớ i việc tiếp cận thông tin m ộ t cách đầy đủ, chính xác nhất về sản phẩm, về đối tượng cần tiêu dùng nhằm hoàn chỉnh quyền được có thông t i n của người tiêu dùng
T ổ chức các buổi tuyên truyền về quyền của N T D , phát hành báo, tạp chí người tiêu dùng, giúp N T D chủ động nhận thức tốt về quyền l ợ i của mình và đứng
ra t ự bảo vệ mình
3.2.3 Quyền được lựa chọn
Q u y ề n được lựa chọn là quyền được lựa chọn những sản phẩm tiêu dùng thích họp phù hợp v ớ i nhu cầu và khả năng thanh toán N h à nước, doanh nghiệp có nghĩa
vụ làm thỏa m ã n quyền được lựa chọn của người tiêu dùng
•/ T h ế giới quy đứnh quyền được lựa chọn của người tiêu dùng ờ các luật sau: Luật cạnh tranh thế giới I C L ( International Competitive Law);Luật sở h ữ u trí tuệ nhàm bảo h ộ hàng hóa, sản phẩm, để người tiêu dùng lựa chọn đúng, chính xác các sản phẩm, tránh lựa chọn hàng giả, hàng nhái, v i phạm bản quyền công nghệ, sản phẩm M ặ t khác, Luật cạnh tranh còn cấm tình trạng độc quyền ngành, chèn ép người tiêu dùng về giá và số lượng N g ư ờ i tiêu dùng có quyền được lựa chọn doanh
Trang 19nghiệp, nhà cung ứng và sản phẩm để tiêu dùng mà không bị một ràng buộc nào trong khuôn khổ pháp luật
s Việt Nam thực hiện bảo vệ quyền được lựa chọn của người tiêu dùng ở một
số văn bản pháp luật: Luật cấnh tranh năm 2004; Luật sờ hữu trí tuệ năm 2005; Luật doanh nghiệp sửa đổi năm 2004
Trong nền kinh tế thị trường, NTD luôn là thành tố cấu thành quan trọng cho nên kinh tê quốc gia và có vai trò quyết định tới số phận của mỗi doanh nghiệp Vì vậy các quốc gia và doanh nghiệp, luôn tìm mọi biện pháp để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đặc biệt là thỏa mãn quyền được lựa chọn của người tiêu dùng Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, số lượng sản phẩm hàng hoa đáp ứng cùng một nhu cầu ngày càng đa dấng thì không còn đơn giản là tất cả những sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra đều được người tiêu dùng tiêu thụ mà các doanh nghiệp phải cấnh tranh rất gay gắt với nhau để có thể thu hút được khách hàng Vì vậy quản trị mối quan hệ khách hàng ngày càng quan trọng trong hoất động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Người tiêu dùng có quyền được lựa chọn doanh nghiệp, sản phẩm thoa mãn tốt nhất nhu cầu của mình Nhà nước đã ban hành Luật cấnh tranh trong đó cấm các doanh nghiệp có những hình thức tấo độc quyền: liên kết tấo độc quyền, bành trướng thôn tính thị trường của doanh nghiệp để người tiêu dùng có nhiều khả năng lựa chọn, đảm bảo môi trường cấnh tranh bình đẳng, lành mấnh để doanh nghiệp thỏa mãn tốt nhu cầu của người tiêu dùng bang việc đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý, chủng loấi đa dấng để người tiêu dùng được lựa chọn
•s về phía các doanh nghiệp: để nâng cao hiệu quả của hoất động sản xuất
kinh doanh, uy tín của mình trên thị trường, các doanh nghiệp cần tìm cách đổi mới, cài tiến sản phẩm, đa dấng hoa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm tấo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng được tự do chọn lưa những sản phẩm có khả năng thoa mãn tốt nhất nhu cầu của họ Không những thế, các doanh nghiệp còn cần chủ động liên kết với nhau trong sản xuất, cung ứng để đưa ra nhiều dòng sản phẩm mới phù hợp với NTD
Trang 20Bên cạnh những doanh nghiệp đảm bảo tốt quyền được lựa chọn của NTD vẫn còn những doanh nghiệp luôn tìm cách theo đuổi lợi nhuận trước mắt mà không cho doanh nghiệp thỏa mãn quyền được lựa chọn, điều đó được biểu hiện dưới nhâu hình thồc như: ép buộc mua, không cho đổi lại hay bảo hành sản phẩm
3.2.4 Quyền được lắng nghe (bày tỏ ý kiến)
Quyền được lắng nghe là quyền được phát biểu ý kiến và được lắng nghe những ý kiến đã được phát biểu, nó bao gồm nói và nghe
•S Thế giới có quy định quyền được lắng nghe của NTD, ở văn bản Hướng
dẫn về bảo vệ quyền của NTD của Liên Hiệp Quốc ban hành năm 1985 có nói đến vấn đề này
Nhiều quốc gia trên thế giới đã thành lập Hội bảo vệ NTD để đồng ra bảo vệ quyền lợi của NTD Tất cả những thắc mắc khiếu nại của NTD trên phạm vi quốc gia quốc tế đều được hội thảo luận, kiến nghị lên cơ quan cấp trên để giải quyết khiếu nại
Phản biện xã hội của người tiêu dùng và các tổ chồc bảo vệ người tiêu dùng chính là đế thực hiện quyền được lắng nghe cùa người tiêu dùng thông qua tổ chồc của mình Phản biện xã hội của người tiêu dùng không chỉ là góp ý cho những văn bản pháp luật, những chính sách lớn của Nhà nước mà còn bao gồm cả việc phát hiện, bình luận và kiến nghị cách giải quyết những vấn đề bồc xúc của người tiêu dùng, đặc biệt đối với các hành vi gian lận thương mại, những biểu hiện tiêu cực trên thị trường
Các Hội bảo vệ NTD trên thế giới thực hiện rất nhiều hoạt động: Tuần lễ quốc gia về bảo vệ NTD trên thế giới ở Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Newziland Thành lập tòa án người tiêu dùng ờ Ấ n Độ Ngày 15/3 ở Trung Quốc được coi là ngày "Thượng đế phán xử"
•S Việt Nam quy định việc đảm bảo quyền được lang nghe của NTD thông
qua "Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng" ban hành năm 1999 Nhà nước
đã ghi nhận quyền được lắng nghe của NTD và cho phép thành lập Hội người tiêu dùng để đại diện cho NTD trên toàn quốc Nhà nuớc, Quốc hội giao cho Hội người tiêu dùng những quyền góp ý cho những văn bản của Nhà nước Đ ể bảo vệ quyền
Trang 21lợi NTD, Hội tác động vào các chủ trương,chính sách, pháp luật của Nhà nước, đây
là một cách bảo vệ NTD từ gốc, có tác dụng bao trùm, rộng khắp, lâu dài
Hiện nay Nhà nước chưa có một quy chế rõ ràng để NTD có thể thực hiện quyền được lắng nghe của mình Thực tế những ý kiến của NTD vẫn chưa được giải quyết một cách thỏa đáng
s về phía doanh nghiệp: để đảm bảo quyền được lắng nghe của NTD, các
doanh nghiệp có thể mỉ các hòm thư góp ý để người tiêu dùng có thể bày tỏ ý kiến
về sản phẩm, hàng hoa của doanh nghiêp từ đó doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch, chiến lược kinh doanh của mình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của NTD
Tuy nhiên vẫn còn không ít doanh nghiệp vì theo đuổi lợi nhuận, không tiếp thu hay làm thỏa mãn quyền được lắng nghe của NTD, cố tình sản xuất sản phẩm sai so với tiêu chuẩn chất lượng, ghi sai nhãn mác hàng hoa, quảng cáo không trung thực để đánh lừa NTD
3.2.5 Quyển được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản
Quyền được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản là quyền được sử dụng, tiêu dùng những sản phẩm, hàng hoa theo đúng công dụng mà NTD mong muốn khi mua sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Đây là nhu cầu tối thiểu mà doanh nghiệp nào cũng phải đáp ứng khi đưa bất kỳ một sản phẩm nào ra thị trường
3.2.6 Quyền được khiếu nại và bồi thường
Quyền được khiếu nại và bồi thường là quyền của NTD phát sinh khi gặp điều thiệt thòi, không vừa ý trong quan hệ với nhà sản xuất kinh doanh như: tiêu dùng phải những sản phẩm kém chất lượng, không đúng đã giới thiệu trên nhãn mác, quảng cáo hay các nội dung trong hợp đồng, Khi đó NTD có 2 quyền là quyền khiếu nại và quyền đuợc bồi thường nếu doanh nghiệp vi phạm pháp luật Quyền khiếu nại thể hiện một phần trong quyền được lắng nghe của NTD
Thế giới và Việt Nam đã ban hành một số văn bản pháp luật quy định rõ quyền được khiếu nại và bồi thường của NTD như: Luật bảo vệ NTD quốc tế- Luật dân sự và hình sự quốc tế; Chương 5 Hiến pháp bảo vệ quyền lợi NTD (Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm)
Trang 223.2.7 Quyền được giáo dục về tiêu dùng
Quyền được giáo dục về tiêu dùng là quyền mà trong đó NTD được giáo dục, hướng dẫn về việc tiêu dùng sản phẩm để sao cho sản phẩm, dịch vụ mang lại hiệu quả tối un M ỗ i NTD có quyền được giáo dục về tiêu dùng trên hai phương diện:
- Phương thức, cách thức tiêu dùng sản phẩm: được thể hiện ờ hướng dẫn sử dụng và các hội thào giới thiệu sản phẩm
- Giáo dục về quyền, nghĩa vụ cữa người tiêu dùng để NTD nhận thức tót hơn
về các quyền cữa mình, tự biết bảo vệ quyền lợi cữa mình
Thế giới và Việt Nam đã có những quy định về quyền được giáo dục về tiêu dùng như sau: Quy định về việc phải đưa ra những hướng dẫn sử dụng, cách thức tiêu dùng sản phẩm ngay trên nhãn mác hàng hóa, có kèm sách hướng dẫn sử dụng riêng đối với những sản phẩm tiêu dùng phức tạp như đồ điện tử, đồ gia dụng Bên cạnh đó Nhà nước giáo dục tuyên truyền tới NTD các quyền cữa họ, từ đó NTD có thể phối kết hợp các quyền với nhau để tiêu dùng được những sản phàm tốt, và bảo
- Tổ chức bảo hành, bảo trì và nâng cấp sản phẩm thường xuyên (hướng dẫn cách thức để NTD bảo quản, sử dụng sản phẩm và tạo điều kiện cho NTD có thể sử dụng tốt nhất sản phẩm)
- Tổ chức giới thiệu sản phẩm, giới thiệu về công dụng, cách sử dụng
- Tổ chức ngày hội cùa những NTD để tập hợp lại những NTD, hướng dẫn về cách tiêu dùng và quyền cữa NTD trong tiêu dùng sàn phẩm
14
Trang 233.2.8 Quyền được song trong môi trường sống trong sạch và bền vững
Đày là một quyền ở cấp độ cao nhất làm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Người tiêu dùng thường chỉ quan tâm đến những vấn đề thiết thực ảnh hường trực tiếp đến bàn thân Doanh nghiệp và người tiêu dùng cần nâng cao nhận thức của mình hơn nữa trong cả hoạt động sản xuất và tiêu dùng để cùng tạo ra một môi trường sợng trong sạch, lành mạnh và phát triển bền vững
•S Các quy định của thế giới và Việt Nam về quyền được sợng trong môi
trường trong sạch bền vững được xác định rõ trong một sợ văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật tài nguyên
- Luật bảo vệ môi trường
- Luật cạnh tranh
- Bộ Luật dân sự
Luật quy định các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tạo ra môi trường sợng trong sạch, bền vững cho người tiêu dùng nói riêng và cho cả xã hội nói chung, ví dụ như:
- Quy định doanh nghiệp sản xuất phải đảm bảo môi trường sinh thái hiện tại
và tương lai: phải có hệ thợng xử lý chất thải, không khai thác sử dụng bừa bãi tài
nguyên thiên nhiên làm mất cân bang sinh thái làm ảnh hưởng đến tương lai
- Quy định doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải phù họp với nền văn hóa, chính trị quợc gia, chợng mọi hành động làm ảnh hường xấu, suy thoái nền văn hóa, chính trị quợc gia
l i Các biện pháp bảo vệ NTD
1 Bằng hệ thợng luật pháp
Vấn đề bảo vệ NTD là công việc thuộc về tất cả mọi người với tư cách là nhà sản xuất, những nhà nhập khẩu, những nhà phân phợi, những người sử dụng và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Trên thực tế, pháp luật bảo vệ quyền lợi NTD có ảnh hường không chì đến NTD mà cả đến các nhà sàn xuất kinh doanh và rộng hơn là ảnh hường trực tiếp đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
Trang 241.1 M ụ c đích và vai trò của pháp luật bảo vệ N T D
Bảo vệ quyền lợi NTD là trách nhiệm của mọi quốc gia và xã hội, pháp luật bảo vệ NTD trước hết là để giúp NTD hiểu rõ được quyền và nghĩa vụ của mình, tiếp đến là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nhận thức đầy đủ vấn đề bảo vệ quyền lợi NTD Tiêu dùng bao gồm nhiều mẫt của đời sống vật chất, tinh thân môi người nên vấn đề tiêu dùng và bảo vệ quyền lợi NTD có phạm v i rộng và phức tạp Nhiều hành v i xâm hại tới quyền và lợi ích chính đáng của NTD vẫn đang thường xuyên diễn ra và chua được xử lý kịp thời, nghiêm khắc Pháp luật bảo vệ NTD theo nghĩa chung nhất là các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bàng các biện pháp cưỡng chế nhằm điều chỉnh những hành v i xâm hại tới quyền và lợi ích chính đáng của NTD, là cơ sờ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của NTD, chống lại sự bất bình đẳng trong quan hệ với nhà sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên không phải hệ thống pháp luật nào cũng chẫt chẽ để bảo vệ mọi quyền lợi NTD, NTD trước hết phải biết tự bảo vệ mình, việc am hiểu
và biết luật pháp sẽ giúp cho NTD biết quyền và nghĩa vụ của mình đế chủ động đấu tranh cho những quyền lợi hợp pháp mà mình có
1.2 N h ữ n g nội d u n g chính của pháp luật bảo vệ N T D
Pháp luật bảo vệ NTD là lĩnh vực pháp luật khá phức tạp, bao gồm hệ thống các quy định có liên quan đến NTD Ở mỗi nước khác nhau thì hệ thống các quy định đó lại khác nhau, tuy nhiên, nhìn chung thì pháp luật bảo vệ NTD ở các quốc gia trên thế giới đều bao gồm các nội dung chính sau:
1.2.1 Bảo vệ các quyền cơ bản của NTD
Pháp luật bảo vệ NTD của các nước ít hay nhiều đều có những điều khoản quy định về việc bảo vệ các quyền cơ bản của NTD mà Liên Hiệp Quốc đã đề ra, bao gồm:
Ì Quyền được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản
2 Quyền được an toàn
3 Quyền được thông tin
4 Quyền được lựa chọn
5 Quyền được lắng nghe
16
Trang 25được b ồ i thường
7 Q u y ề n được giáo dục về tiêu dùng
8 Q u y ê n được sống trong một môi trường lành mạnh
1.2.2 Các quy định về hành vi thương mại không công bằng
Hành v i thương m ạ i không công bàng được hiểu bao g ồ m hành v i không đúng đán, gây nhầm lẫn, lừa d ố i N T D , cưỡng bức, l ạ m dụng N T D và làm sai lệch l ự a chọn cảa N T D
• Hành v i thương m ạ i bị coi là hành v i không đúng đắn nếu như các nhà sản xuất k i n h doanh không n ỗ lực để đáp ứng mong đợi chung cảa N T D về cách hành
xử, sự chăm sóc cảa nhà sản xuất k i n h doanh đối v ớ i họ
• Hành v i thương m ạ i gây nhầm lẫn lừa dối N T D bao gồm:
- Các hành v i lừa gạt, cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm như chất liệu t ự nhiên, đặc điếm chính hay giá cả sản phẩm
- Các hành v i marketing hay quảng cáo làm cho N T D nhầm lẫn hang íiốa cảa
i
- B ỏ sót các thông tin gây ảnh hưởng tới quyết định cùa N T D Ị ỈA/, 0 5 3 % Ị
- Đ ư a ra các thông tin không rõ ràng, mập m ờ về sản phẩm Ị 2CẶ ũ ỉ
- Hạn chế phương thức thanh toán và thu thêm phí k h i sử dụng phương thức thanh toán khác
• Hành v i thương m ạ i bị coi là cưỡng bức, lạm dụng N T D nếu như nó quấy nhiễu hay có tính chất ép buộc làm sai lệch sự t ự do lựa chọn cũng như mua sấm cảa NTD
Hành v i thương m ạ i không công bang có thể phát sinh trong nhiều lĩnh vực như mua sám hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, thuê nhà ở, hợp đồng bào hiểm, dịch vụ đòi n ợ thuê, Hình thức chế tài chả y ế u đối v ớ i doanh nghiệp có hành v i thương mại không công bằng là buộc b ồ i thường thiệt hại, buộc b ồ i thường có tính trừng phạt, buộc phải trả chi phí pháp lý cho các k i ệ n tụng có liên quan cảa nguyên đơn Quy định về hành v i thương m ạ i không công bằng v ớ i tư cách là một n h ó m quy phạm bào vệ N T D được nhiều quốc gia trên giới ghi nhận
Trang 261.2.3 Các quy định liên quan tới họp đồng
Các quy định tuân t h ủ hợp đồng cũng là m ộ t phần của pháp luật bảo vệ NTD
M ộ t hợp đồng v ớ i các điều khoản rõ ràng, m i n h bạch sẽ giúp cho N T D tránh được thiệt hại cũng như là cơ sở nếu như tranh chấp, khiếu nại xảy ra Việc đặt ra các điêu khoản cần thiết để hợp đồng có hiệu lực như tên, địa chứ của nhà cung cấp, tính chất, đặc điểm của hàng hóa, dịch v ụ được chào bán, điều kiện về thực hiện hợp đông, đặc biệt là điều k i ệ n giao hàng, thời gian giao hàng hay giá cả và phương thức thanh toán đã làm tăng tính m i n h bạch của các hợp đồng tiêu dùng và giúp N T D chủ động hơn trong các giao dịch, nhằm đảm bảo quyền l ợ i cho họ
1.2.4 Các quy định về bảo hành sản phẩm
Quy định về bảo hành sản phẩm, về định nghĩa chung, bảo hành giống như chính sách bảo h i ể m v ừ a là hợp đồng sửa chữa K h i một nhà sản xuất đưa r a các điều kiện bảo hành giống như một chính sách bảo h i ể m cho sản phẩm của mình, nhà sản xuất sẽ đền bù thiệt hại cho N T D bằng cách sửa chữa, thay thế, hoặc hoàn lại giá mua vào cho N T D nếu như trong một khoảng thời gian nhất định, sản phẩm hoặc một phẩn cùa sản phẩm bị phát hiện là có k h i ế m khuyết k h i nhà sản xuất đó đưa ra các điều kiện bảo hành giống như một họp đồng sữa chữa cho N T D , nhà sản xuất sẽ có nghĩa vụ phải sửa chữa miễn phí tất cả các l ỗ i hỏng để t ố i đa hóa thời gian/khả năng hữu dụng cùa sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định Bảo hành có thể bao g ồ m việc thay mới, hay sửa chữa các sàn phẩm bị l ỗ i , hoàn tiền hay đôi k h i cả việc hoàn tiền cho các hậu quà phát sinh do sản phẩm bị lỗi Giấy t ờ bảo hành thường bao g ồ m các điều khoản về loại hàng hóa được bảo hành, tên địa chứ của người được bào hành, thời gian bảo hành, thủ tục bảo hành, các phương thức x ử
lý của nhà bảo hành, bất cứ c h i phí nào m à người được bảo hành phải c h i trà để hàng hóa được sửa chữa (như phí vận chuyển hay phí đóng gói)
1.2.5 Các quy định về trách nhiệm sản phẩm
Trách nhiệm sản phẩm quy định về nghĩa vụ b ồ i thường thiệt hại của nhà sản xuất đối v ớ i người tiêu dùng k h i sản phẩm có khuyết tật N g ư ờ i tiêu dùng sẽ được bồi thường để khắc phục và bù đắp một phần thiệt hại m à mình phải gánh chịu
T r o n g quan hệ v ớ i nhà sản xuất người tiêu dùng luôn có vị trí yếu thế hơn nhà sản
18
Trang 27xuất về tiềm năng k i n h tế và k h ả năng gánh chịu r ủ i ro Vì vậy, chế định trách
n h i ệ m sản phẩm ra đời là công cụ pháp lý mạnh mẽ để bảo vệ những quyền và l ợ i ích hợp pháp của người tiêu dùng D ự a vào các quy định của pháp luật về trách
n h i ệ m sản phẩm, người tiêu dùng có thể k h ở i kiện hoặc khiếu nại đầi v ớ i các bên cung ứng sản phẩm để yêu cầu bồi thường thiệt hại
Trách n h i ệ m sản phẩm đồng thời cũng có tác động l ớ n đến nhà sản xuất sản phẩm phục v ụ tiêu dùng Đ ể hạn chế r ủ i ro, g i ả m thiểu các chi phí bồi thường thiệt hại k h i sản phẩm có khuyết tật, nhà sản xuất sẽ có ý thức cải tiến kĩ thuật tuân t h ủ nghiêm ngặt các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật t ừ khâu thiết kế, sản xuất đến việc cung cấp thông t i n sản phẩm cho người tiêu dùng để nâng cao chất lượng sản phẩm
Vì vậy, t u y m ớ i được hình thành t ừ giữa những thế kì X X nhưng chế định pháp luật trách n h i ệ m sản phẩm phát triển nhanh chóng và ngày càng hoàn thiện hơn để bảo vệ người tiêu dùng m ộ t cách có hiệu quả nhất
7.2.6 Cơ chế giải quyết khiếu nại của NTD
Giải quyết khiếu nại của N T D xung quanh các tranh chấp trong tiêu dùng phát sinh giữa họ và những doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoàng hóa dịch vụ là
m ộ t nội dung quan trọng trong Luật bảo vệ NTD về bản chất thì đây là một quan
hệ dân sự nên k h i có tranh chấp phát sinh thì thường sử dụng các phương thức giải
q u y ế t như thương lượng, hòa giải và Toàn án
1.2.7 Chế tài xử phạt hành vi vi phạm quyền lợi NTD
Đ ầ i v ớ i hành v i v i phạm quyền l ợ i N T D thì pháp luật các nước thường quy định ba loại chế tài: hình sự, dân sự và hành chính Ở những nước khác nhau thì quy định cụ thể về các loại chế tài lại khác nhau
2 Bằng các hàng rào kỹ thuật
2.1 V a i trò của hàng rào kỹ thuật v ớ i bảo vệ N T D
2.1.1 Khái niệm hàng rào kỹ thuật
Thuật n g ữ "hàng rào" hay "rào cản" đầi v ớ i thương m ạ i được nhiều nhà k i n h
tế và tổ chức trên thế giới nghiên cứu và đưa ra định nghĩa V à o những n ă m đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20, rào càn kỹ thuật trong thương m ạ i được hiểu là: "Những
Trang 28biện pháp, chính sách kiểm dịch hàng hóa, thực phẩm và những biện pháp cấm hoặc
ngăn chặn hàng hóa từ nước khác nhập khẩu vào một nước" Tổ chức hợp tác và
phát triển OECD cũng đưa ra định nghĩa riêng của mình về hàng rào kỏ thuật đó là:
"Các quy định mang tính chất xã hội, các quy định do một nhà nước đưa ra nhàm
đạt được các mục tiêu về sức khỏe, an toàn, chất lượng và đảm bảo môi trường, căn
cứ vào rào cản kỏ thuật trong thương mại, người ta có thể nhận thấy các mục tiêu
này thông qua việc một nước ngăn cản hàng hóa không đảm bảo chất lượng nhập
khẩu cùa mình"
Tóm lại các định nghĩa đều chi ra rang hàng rào kỹ thuật trong thương mại
quác tê (TBT - technical barriers to international ữade ) được hiểu là các biện pháp hạn chế nhập khẩu gián tiếp yêu cầu các hàng hóa muốn được nhập khẩu vào một thị trường nào đó phải đạt tiêu chuẩn thị trường ấy đối với các vẩn đề về an toàn,
hàng hóa nào không đạt được một trong các tiêu chuẩn đưa ra đều không được nhập
khẩu vào lãnh thổ của nước nhập hàng
Với nền tàng cơ sờ là những tiêu chuẩn thị trường bắt nguồn từ những mối
quan tâm chung của chính phủ và người tiêu dùng về an toàn, sức khỏe, chất lượng,
môi trường và xã hội, các hàng rào kỏ thuật ngày càng được sự ủng hộ và được
nhiều quốc gia áp dụng
2.1.2 Vai trò của hàng rào kỹ thuật với việc bảo vệ NTD
Kinh tế càng phát triển thì NTD càng đòi hỏi hơn về chất lượng hàng hóa và
dịch vụ, NTD có sự quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề sức khỏe và sự an toàn
Trong kỷ nguyên phát triển của công nghệ thực phẩm, ngày càng có nhiều thực
phẩm độc hại với sức khỏe con người, ví dụ như trong thực phẩm còn chứa nhiều
dư lượng chất độc hại có thể gây bệnh ung thư cho người sử dụng hay các sản phẩm
đồ chơi của trẻ em có hóa chất nguy hiểm, thủy hải sản vẫn còn dư lượng thuốc
kháng sinh vượt mức cho phép Tự do hóa thương mại làm cho lương thực và thực
phẩm có thể được đưa tới mọi nơi trên thế giới Vì thế hàng hóa chất lượng kém
cũng có thể được xuất khẩu tới rất nhiều nước trên thế giới và việc sử dụng những
2 www.oecd.org
20
Trang 29hàng hóa chất lượng kém sẽ gây ra những hiệu quả nghiêm trọng đối với NTD và các căn bệnh truyền nhiễm cũng có thể lây lan trên toàn thế giới Bởi vậy, chính phù cân có các biện pháp nhàm tác động tới các sản phẩm nhập khẩu thông qua các quy định về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu, đóng gói bao bì
Trong đó các biện pháp kỹ thuật đóng một vai trò quan trọng trong việc kiêm soát, đảm bảo chất lượng và độ an toàn cầa hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo an toàn cho NTD
2.2 M ộ t số hàng rào kỹ thuật phổ biến liên quan tói việc bảo vệ N T D Hàng rào kỹ thuật bảo vệ NTD với hàng nhập khẩu mà các quốc gia áp dụng chầ yếu là yêu cầu về sản phẩm tập trung chù yếu vào vấn đề chính sau: chất lượng quy cách sản phẩm đi đôi với bảo đảm an toàn cho người sử dụng, đây cũng là tiêu chí đầu tiên để đánh giá một sản phẩm có được phép gia nhập thị trường và được người tiêu dùng ở thị trường đó chấp nhận hay không Theo xu hướng hiện nay, với mức sống và mức thu nhập ngày càng được cải thiện, thì chất lượng sản phẩm tiêu dùng cũng phải được tăng lên Đưa ra các yêu cầu về chất lượng và quy cách sản phẩm cũng là cách các quốc gia bảo vệ người tiêu dùng nước mình một cách chính đáng Người tiêu dùng cũng dựa vào những yêu cầu đó để tự bảo vệ quyền lợi cho mình Trong nhiều năm trờ lại đây, tại nhiều quốc gia, những sản phẩm được ưa thích là những sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng do các cơ quan,
tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế uy tín cấp phát như: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn
hóa ì SO (International organization for standardization), tổ chức tiêu chuẩn Pháp
AFNOR (Asociation Fraicaise de Normalisation), cơ quan tiêu chuẩn Anh BSI (British Standards Institution)
Đối với chất lượng sản phẩm, quan trọng nhất là các tiêu chuẩn quy định về hàm lượng và các thành phần cấu tạo nên sản phẩm Đ ố i với các chất có tác động không tốt tới môi trường và sức khỏe cầa con người, được quy định hàm lượng tối
đa cho phép Riêng đối với những sàn phẩm có liên quan trược tiếp đến an toàn cho người sử dụng đặc biệt là thực phẩm cần phải đạt được những tiêu chuẩn khắt khe
về vệ sinh an toàn V i dụ như các quy định cùa EU, Hoa Kỳ về việc cấm sử dụng các hóa chất, kháng sinh trong sản xuất kinh doanh thầy sàn như: Chloram
Trang 30phenicol, Chloroíòrm ; kiểm soát hàm lượng các kim loại nặng và các chát độc hại như chì, Cadimi, thủy ngân, đioxin có trong thực phẩm; các quy định về dư lượng kháng sinh, nhuyễn thể
Đoi với quy cách sản phẩm, các quốc gia cũng đưa ra các quy định chặt chẽ liên quan đến trọng lượng kích thước, hình dáng thiết kế, độ dài và chức năng sản phẩm Ví dụ như tiêu chuẩn quốc tế quy định cà phê như sau : hàm lượng ẩm không cao hơn 12.5% và không dưới 8%, tạp chồt cho phép thường là từ 0 5 % - l % , cơ hạt phải đồng đều tùy theo mức đã định
Ngoài ra các yêu cầu về nhãn mác bao bì sản phẩm cũng được quy định chặt chẽ Bao bì không những phải đáp ứng các quy định về mẫu mã và kích cỡ mà quy trình bao gói, bảo quản còn phải có xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo chồt lượng sản phẩm Đ ố i với nhãn sản phẩm ngoài việc ghi rõ các thông tin, đặc tính về sản phẩm và nhà sản xuồt, hướng dẫn sử dụng bằng các ngôn ngữ yêu cầu, phải ghi thêm các thông tin mang tính chồt khuyến cáo và cảnh báo nếu cần để giúp khách hàng lựa chọn và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng Chang hạn như: các nước yêu cầu đối với các bao thuốc lá xuồt khẩu cần ghi rõ trên nhã mác dòng chữ " hút thuốc lá có hại cho sức khỏe", đối với quần áo có yêu cầu
về giặt tẩy, nhiệt độ Sự phát triển của các yêu cầu này đã làm xuồt hiện nguồn luật khá mới mẻ ờ các nước đặc biệt là nước phát triển đó là: luật trách nhiệm sản phẩm với mức độ bảo vệ NTD ở mức khá cao
Riêng đối với các vồn đề thực phẩm, vồn đề liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người được các nước đặc biệt quan tâm Có rồt nhiều tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, các cơ quan quản lý riêng biệt và nguồn luật điều chỉnh quy định rồt chi tiết Các yêu cầu về vồn đề này cũng đặc biệt khắt khe hơn các tiêu chuẩn trong lĩnh vực khác
Mục đích của các tiêu chuẩn này luôn là bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng tránh phải các vồn đề xâm phạm sức khỏe và quyền lợi chính đáng của họ
22
Trang 312.2.1 Một số hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế liên quan tới vẩn đề bảo vệ NTD
> Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của W T O
Với mục đích đẩy mạnh thương mại quốc tế, ngay từ khi mới thành lập GATT
đã tổ chức những vòng đàm phán thương mại về các vấn đề giao dịch GATT 1947 (Hiệp định thuế quan có hiệu lực chung) đã có các điều khoằn HI, XI, X X đê cập đến các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật mang tính chất quốc tế Tại cuối vòng đàm phán Tokyo năm 1979 (vòng đàm phán Tokyo kéo dài từ 1973 tới năm 1979), hiệp
định đa phương về hàng rào kỹ thuật trong thương mại mới được kí kết
về mục đích hoạt động TBT được lập ra nhằm :
• Bằo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng
• Bằo vệ đời sống của động thực vật
• Bằo vệ môi trường
• Ngăn chặn các thông tin không chính xác
• Quy định khác về chất lượng, hài hòa hóa
Nội dung hoạt động, TBT dựa trên 6 nguyên tắc cơ bằn và nhìn chung các
nguyên tắc này đều hướng tới việc cho phép các nước được áp dụng các hàng rào
kỹ thuật một cách công bàng, không làm ằnh hường tới thương mại tự do bình đẳng nhưng vẫn đằm bằo cho các sằn phẩm đạt đúng tiêu chuẩn chất lượng, từ đó bằo vệ sức khỏe an toàn cho NTD và hướng tới các mục đích khác của TBT
> Hiệp định về biện pháp vệ sinh kiểm dịch động thực vật của VVTO
Hiệp định về áp dụng các biện pháp Vệ sinh Kiểm dịch động thực vật (the Agreement o f Sanitary and Phytosanitary Measures ) của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), gọi tắt là Hiệp định vệ sinh kiểm dịch động thực vật hay Hiệp định
SPS được ban hành và có hiệu lực cùng với sự ra đời của WTO vào ngày 1/1/1995
Hiệp định liên quan đến sự áp dụng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, thú
y và bằo vệ thực vật
về mục đích, hiệp định SPS được lập ra trong phạm vi quy định về vệ sinh an
toàn thực phẩm thú y và bằo vệ động thực vật nhầm bằo vệ cuộc sống và sức khỏe
Trang 32con người, động thực vật Cụ thể là những nguy hiểm đến từ sự lan truyền và thâm
nhập của côn trùng, bệnh tật; nguy hiểm từ những chất phân hủy, chất độc có hại có trong thực phẩm và những loại bệnh truyền nhiễm qua động vật, cây trồng khác
Như vậy hiệp định SPS có liên quan trực tiếp tối vấn đề bảo vệ NTD vỉ nó đề cập tối các vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn thực phẩm, thú ý và bảo vệ thực vát
2.2.2 Một số hệ thống quản lý chất lượng phổ biến trên thế giới hiện nay và vai trò của nó trong việc bảo vệ NTD
Hiện nay trên thế giối hệ thống quản lý chất lượng phổ biến bao gồm: bộ tiêu
chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000; bộ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
HACCP; bộ tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14000; bộ tiêu chuẩn an toàn lao động SA 8000 Sau đây là hai bộ tiêu chuẩn trực tiếp liên quan tối các vấn đề quản
lý chất lượng sản phẩm và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho NTD đó là :bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000; bộ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
HACCP
> B ộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng được ban hành từ
năm 1987 vối mục đích đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có
thể áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Đây chính là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xây dựng hệ thống đảm bảo chất
lượng và là căn cứ đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người mua đã được phổ biến
lên tầm quốc tế
về mục đích, ISO 9000 hưống tối:
- Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lượng thông qua quá trình định hưống
về quàn lý và hoạt động cùa người sản xuất
- Nâng cao khả năng cạnh tranh và hình ảnh doanh nghiệp, cắt giảm các chi
phí sai hỏng, kiểm tra, bảo hành, giảm lãng phí thời gian, nguồn lực cho doanh
nghiệp
- Thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng thông qua các sản phẩm có chất lượng
đã đạt được tiêu chuẩn quốc tê
24
Trang 33về nội dung, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm nhiều bộ tiêu chuẩn song
vê cơ bản có 4 bộ tiêu chuẩn chủ yếu sau:
- Bộ ISO 9000:2000 m ô tả cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng và giải thích các thuật ngữ
- Bộ ISO 9001:2000 quy định những yêu cầu cơ bản của hệ thống quả lý chất lượng của một tổ chức Đây là bộ tiêu chuẩn quan trựng nhất của ISO
- Bộ ISO 9004:2000 hướng dẫn cải tiến việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
- Bộ ISO 19011:2001 hướng dẫn đánh giá hệ thống quả lý chất lượng và hệ thống quản lý môi trường
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 quy tụ kinh nghiệm của Quốc tế trong lĩnh vực quản
lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sờ phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung cấp (nhà sản suất) Là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xây dựng
và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng là phương tiện m à bên mua có thế căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất, kiểm tra sự
ổn định của sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi ký hợp đồng ISO 9000 đưa
ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và được nhiều nước tiên tiến trên thế giới áp dụng
> Bộ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP
Phân tích mối nguy hại và xác định điểm kiểm soát tới hạn HACCP ( Hazard Analysis and Critical Control Point System ) là một tiêu chuẩn quốc tế xác định yêu cầu của một hệ thống quản lý thực phẩm an toàn Đây là hệ thống kiểm soát chất lượng thực phẩm thông qua quá trình phân tích tất cả các công đoạn (Hazard Analysis ) và kiểm tra điểm kiểm soát tới hạn ( Critical Control Point) nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh và ngăn chặn từ xa tất cả các mối nguy hiểm tiềm ẩn về sinh hực, hóa hực và lý hực trong tất cà các công đoạn sản xuất, chế biến thực phẩm
N ă m 1995 HACCP được đưa vào áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới, HACCP được xây dựng trên cơ sờ các quy định về vệ sinh an toàn áp dụng trên thế giới như: thực hành sản xuất tốt GMP (Goods Manufacturing Practice ), quy trình xử lý vệ
Trang 34sinh h ợ p chuẩn SSOP (Sanitation Standard Operating Procedure ) M u ố n xây dựng hệ thống H A C C P , cơ sở sản xuất phải có đầy đủ các điều k i ệ n sản xuất bao
g ồ m nhà xưởng, môi trường sản xuất và con người theo các quy chuẩn của GMP, SSOP trong đó đặc biệt chú trọng giám sát an toàn vệ sinh qua k i ể m tra các h ồ sơ vận hành, k i ể m tra việc sớa chữa, điều chỉnh k h i các giới hạn bị v i phạm, giám sát chặt chẽ vệ sinh sản xuất và vệ sinh cá nhân của công nhân trong tất cả các khâu sản xuất chế biến
về m ụ c tiêu, H A C C P hướng t ớ i :
- Thiết lập hệ thống quản lý chung nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, ngăn chặn t ừ xã các m ố i nguy h i ể m t i ề m ẩn đối v ớ i thực phẩm trong tất cà các công đoạn sản xuất, chế biến thực phẩm
- H ỗ trợ các doanh nghiệp thiết lập m ộ t hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn
- Đ ả m bảo các yêu cầu của người tiêu dung đối v ớ i các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
3 Bằng các biện pháp hành chính
X ớ lý v i phạm pháp luật bảo vệ người tiêu dùng, đây là vấn đề mấu chốt để
q u y ề n l ợ i chính đáng cùa m ọ i người tiêu dùng được pháp luật bảo đảm trên thực tế Các biện pháp giải quyết tranh chấp rất cần cho giải quyết m ộ t v ụ việc cụ thể, nhưng chỉ phát sinh k h i có tranh chấp, hơn nữa tỳ lệ người ra tranh chấp so v ớ i số người bị thiệt hại rất thấp T r o n g k h i nhiều thiệt hại gây ra hàng ngày cho số đông người tiêu dùng không phát sinh những v ụ tranh chấp cụ thể Đ ổ i v ớ i m ộ t người, mức độ thiệt hại không l ớ n dễ bỏ qua, có những thiệt hại không xác định được đối tượng cụ thể gây ra
Q u y ề n l ợ i người tiêu dùng còn bị ảnh hưởng k h i các cơ sở sản xuất, k i n h doanh, dịch v ụ không chấp hàng nghiêm chinh các quy định của N h à nước đối v ớ i ngành, nghề mình hoạt động Bên cạnh nhiều doanh nghiệp, h ộ k i n h doanh chấp hành tốt pháp luật, nhưng cũng không ít cơ sờ sản xuất, k i n h doanh, dịch v ụ v i phạm, t ừ việc chấp hành đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh, đến kinh doanh các mặt hàng nhập lậu, hàng giả, ngoài ra còn ép cấp, ép giá, không thực hiện đầy
26
Trang 35đù việc ghi nhãn hàng hóa, niêm yết giá, cân, đong, đo thiếu và nhiều hành v i v i phạm khác
N h ữ n g hành v i v i phạm đó chỉ có thể giải quyết hiệu quả bàng biện pháp hành chính, qua hoạt động k i ể m tra, phát hiện, x ử lý của các cơ quan chức năng; b ở i
những hành v i đó không thể giải quyết bằng biện pháp thương lượng, hòa giải,
trọng tài
Biện pháp hành chính chủ y ế u là phạt tiền, buộc chấm dứt hành v i , rút giấy phép do các c h i nhánh của T ổ n g cục cạnh tranh, bảo vệ ngưừi tiêu dùng và chống gian lận thương m ạ i áp dụng Tùy vào từng lĩnh vực v i phạm m à có các văn bản quy phạm pháp luật điều tiết x ử lý v i phạm đó theo hình thức x ử phạt hành chính
Ví dụ như trong lĩnh v ự c thương mại, x ử phạt hành chính áp dụng v ớ i trưừng hợp như: k i n h doanh hàng giả; k i n h doanh hàng chưa được phép lưu thông, sử dụng, quá hạn sử dụng và không đảm bảo vệ sinh thực phẩm; v i phạm các quy định về giao dịch v ớ i khách hàng (là N T D ) ; v i phạm quy định về khuyến mại; trưng bày g i ớ i thiệu hàng hóa, dịch vụ;
4 Bang các biện pháp khác
Ngoài các biện pháp trên thì việc bảo vệ N T D còn được thực hiện thông qua các biện pháp như là sử dụng dư luận xã hội, thái độ NTD D ư luận xã h ộ i có ý nghĩa k h u y ế n khích các hành động góp phần bảo vệ NTD, đồng thừi lên án, phê phán những hành động x â m phạm quyền l ợ i của NTD D ư luận tác động vào ý thức của N T D , giúp h ọ có nhận thức cao hơn về vai trò của mình, cổ động h ọ có những phản ứng mạnh mẽ hơn M ặ t khác, dư luận cũng có tác động vào hoạt động của các
cơ quan quàn lý, tạo sức ép để các cơ quan này thực hiện những biện pháp thực tiễn hơn để nâng cao hiệu quả quản lý của mình
Bên cạnh đó, một v ũ khí nữa m à ngưừi tiêu dùng có thể sử dụng để bảo vệ chính mình đó là: thái độ của NTD N ế u những quy định pháp lý và sự quản lý của các cơ quan chức năng mang tính cưỡng chế v ớ i các nhà sản xuất k i n h doanh phân phối t h i thái độ cùa N T D lại là quyền lực mềm, có thể dẫn dắt hoạt động của các doanh nghiệp một cách t ự nhiên K h ả năng t ự bảo vệ của N T D được thực hiện thòng qua nhu cầu cũng như thái độ của h ọ đối v ớ i hàng hóa, dịch vụ của doanh
Trang 36nghiệp Trước hết sự lựa chọn của NTD là mục đích hướng đến của tất cả các doanh nghiệp, NTD sẽ quyết định mua hàng hóa nào trên thị trường Và khi NTD thay đổi nhu cầu tiêu dùng của minh theo hướng lựa chọn các thương hiệu có uy tín đảm bào cho lợi ích của NTD thì các doanh nghiệp cũng phải thay đổi sản xuất, cung ứng theo xu hướng tất yếu đó
Hơn nữa NTD còn có thể tự bảo vệ mình khi phát hiện sản phỉm, dịch vụ của nhà sản xuất và kinh doanh xâm hại tới lợi ích chính đáng của mình đó là phản ứng lại bằng cách như tỉy chay các hàng hóa, dịch vụ của thương hiệu đó Biện pháp này đôi khỉ rất hiệu quà bởi lẽ đó là sự cảnh báo với các doanh nghiệp NTD có thể chủ động sân sàng bày tỏ ý kiến, khiếu nại hợp lý với vi phạm của doanh nghiệp Bởi nếu NTD cứ e ngại, sợ hãi trong việc khiếu nại hàng hóa dịch vụ thì vô hình sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp tục vi phạm quyền lợi của chính bản thân NTD
28
Trang 37C H Ư Ơ N G l i : THỰC TRẠNG BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG
TẠI VIỆT NAM
ì Thực trạng bảo vệ N T D tại Việt Nam trong thòi gian qua
1 Tình hình vi phạm quyền lọi của NTD về sức khỏe và an toàn
1.1 về vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và an toàn của NTD Tuy nhiên ở nước ta hiện nay, có một thực trạng chung đó là tất cả các lĩnh vực liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm khi kiểm tra đều phát hiện những sai phạm nghiêm trọng Một số vễ việc điển hình về vi phạm lợi ích người tiêu dùng trong thời gian qua:
- Rau nhiễm kim loại nặng trồng ở các vùng ven đô ở ngoại thành Hà Nội, TP.HCM và một số nơi khác do được tưới bang nguồn nước ô nhiễm; các loại rau vẫn còn dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhưng vẫn được đưa ra thị trường để lưu thông
- Thực phẩm chứa các hóa chất bảo quản độc hại như: Phờ, bún chứa phoóc môn, giò chả có sử dễng hàn the, hải sản bảo quản bằng đạm, hạt dưa, ớt bột có chứa chất RhodaminB gây ung thư
- Nước tương chứa chất 3-MCPD có khả năng gây ung thư
- Sữa bột pha nước được gan nhãn mác là sữa tươi nguyên chất gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
- Sữa nhập khẩu từ Trung Quốc có chứa melamine gây sỏi thận
- M ỡ thối nghi dùng để chế biến thực phẩm
Hệ quả là, theo thống kê cùa Bộ Y tế, năm 2006, cà nước xảy ra 144 vễ ngộ độc thực phẩm (NĐTP) với 7.136 người mắc, trong đó 57 người tử vong Sang năm
2007, tuy số lượng tử vong giảm 3,5% nhung tổng số người mắc lại tăng 2,7% Đến năm 2008, trên toàn quốc đã xảy ra 205 vễ N Đ T P làm 7.828 người mắc và 61 người
tử vong Sang năm 2009 có 147 vễ ngộ độc thực phẩm, 33 người chết trong cả năm
Trang 38Bảng 1: Tình hình ngộ độc thực phẩm ở Việt Nam giai đoạn 2006-2009
N ă m Sô vụ Sô người mác Sô tử người tử vong
Nguồn: cục quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Nguyên nhân chính của các vụ ngộ độc là do các thực phẩm có chứa hóa chất độc hại hoặc quá lượng cho phép, ô nhiễm vi sinh vật hay vi phạm vệ sinh tại các cơ
sờ ăn uống Trưữc các số liệu đáng giật mình như trên, chúng ta hãy xem thực trạng cụ thể
1.1.1 Rau củ quả
Chất lượng rau củ quả những năm gần đây đang ờ mức báo động vữi công tác nuôi trồng không đảm bảo, kém vệ sinh và dư lượng thuốc tồn đọng quá cao gây ngộ độc cho người sử dụng
Thực tế, tại Hội nghị về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong Ngành nông nghiệp vừa diễn ra ngày 25/8/2009, Cục Bảo vệ thực vật (BVTV - Bộ NN&PTNT) công bố kết quả kiểm tra 25 mẫu rau tại các tình phía Bắc, có tữi 4 4 % mẫu rau có
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, trong đó 4 % có hoạt chất độc hại vượt quá giữi hạn cho phép Kiểm tra 35 mẫu rau tại các tỉnh phía Nam, Cục BVTV phát hiện tữi 5 4 % mẫu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, trong đó 8,6% mẫu được phát hiện có hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật đủ khả năng gây ngộ độc cho người sử dụng Một số loại rau thường bị phát hiện chứa nhiều dư lượng thuốc bảo vệ thực vật như: hành,
cà chua, đậu đỗ, mưữp đắng, dưa chuột
D ư lượng thuốc cao trong rau củ quả xuất phát từ việc nuôi trồng vữi tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật diễn ra phổ biến tại các vùng nông thôn hiện nay Lẽ ra phải đảm bảo đủ quy trình về số lần phun thuốc và số ngày sau khi phun thuốc thì ngược lại họ tăng số lần phun thuốc gấp 2-5 lần, hơn nữa thời gian sau
' Nguồn: ve-thuc-vat-trong-mau-rau-vuot-gioi-han-nhieu-lan.htm Ngày 06/04/2010
http://baoxuan.giadinh.net.vn/20090828074Ị284Ị7p0cỊooo/ket-qua-kiem-tra-du-luong-thuoc-bao-30
Trang 39phun trước khi đem bán lại không đảm bảo đúng quy định Kết quả điều tra vê tinh hình sử dụng thuốc trừ sâu của nông dân tại một số địa phương:
Bảng 2: Thói quen sử dụng thuốc t r ừ sâu của nông dân
N ă m Tỳ lệ (%) nông dân tăng
liều lương khi phun
Tỷ lệ (%) số hộ nông dân phun với tần suất
sử dụng
N ă m Tỳ lệ (%) nông dân tăng
liều lương khi phun
<7 ngày 7-10 ngày >10 ngày
Nguồn: Cục Bảo vệ thực vật - Dự án nghiên cứu tính kháng thuốc trừ sâu của một
số sâu hại rau vùng Hà Nội và phụ cận
Thêm vào đó nguồn nước tưới tiêu và các loại phân bón cũng ảnh hưằng trực tiếp tới chất lượng rau cũng như vệ sinh an toàn Ví dụ như nhiều ruộng rau ằ Thanh Trì lại được "chăm bón" bằng nguồn nước sông Tô Lịch vốn không chỉ bị ô nhiễm vi sinh vật mà còn bị nhiễm kim loại nặng
1.1.2 Các sản phẩm chăn nuôi
An toàn thực phẩm trong sản phẩm chăn nuôi không chỉ đơn thuần là sản phẩm (thịt, trứng, sữa) không nhiễm bẩn, ôi thiu, nhiễm khuẩn (yếu tố gây ngộ độc cấp tính), mà còn ằ cho sản phẩm không chứa các chất gây ra ngộ độc tích lũy hay mãn tính như hormon, kháng sinh và các độc chất Do đó để có sàn phẩm an toàn đến tay người tiêu dùng thì phải thực hiện tốt từ khâu sản xuất đến khâu giết mổ, vận chuyển, phân phối, bảo quản và chế biến
> Tình hình sử dụng hoa chất trong thức ăn chăn nuôi và tồn dư trong sản phẩm
Hoa chất tồn dư trong sản phẩm chăn nuôi là nguy cơ tiềm ẩn đe doa tới sức khoe của con người, nó không gây độc hại cấp tính, chết người ngay lập tức mà nó
Trang 40dần trong cơ thể và gây ảnh hường bất l ợ i cho sức khoe Chính vì vậy m à nhiêu quốc gia đã cấm dùng kháng sinh trong thức ăn gia súc gia cầm (Đan Mạch,
T h ụ y Điển ) hoặc cho phép dùng như có quy định chặt chẽ về loại kháng sinh,
l i ề u lượng được phép sử dụng (Nhật Bản, úc, Mỹ ) Đ ồ n g thời ờ các nưệc này
c ũ n g q u y định mức t ồ n dư kháng sinh t ố i đa cho phép trong sản phẩm chăn nuôi
T r o n g k h i đó ở nưệc ta hiện nay, chăn nuôi gia súc, gia cầm người dân sử dụng rất tùy tiện các loại thức ăn tăng trọng và thuốc kháng sinh nhằm ngăn ngừa, trị bệnh và giúp vật nuôi mau ăn chóng lện
Theo thống kê của V i ệ n K h o a học - K ỹ thuật N ô n g nghiệp V i ệ t Nam, có đến
7 5 % mẫu thịt và 7 0 % mẫu gan gia súc được k i ể m định có mức t ồ n dư chất kích thích tăng trưởng và kháng sinh vượt ngưỡng cho phép 4
> Vệ sinh giết mổ
Đi đôi v ệ i tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ, các cơ sờ giết m ổ ờ nưệc ta cũng được thành lập rất manh mún T h ự c tế, ở nưệc ta chủ y ế u là các cơ sờ giết m ổ gia cầm nhỏ lẻ, phân tán nên không có điều kiện đầu tư trang thiết bị, x ử lý môi trường , gây
ô nhiễm đó là những tiềm ẩn m ố i nguy sinh học đe dọa sức khỏe cộng đồng và có nguy cơ gây dịch bệnh cho sản xuất T u y nhiên việc thực hiện công tác giết mo theo đúng tiêu chuẩn đảm bảo an toàn vệ sinh là một điều vô cùng khó khăn Hiện tại, cả
H à N ộ i sau m ờ rộng địa giệi hành chính chỉ có 5 cơ sờ giết mo gia súc, gia cầm công nghiệp bảo đảm về an toàn vệ sinh thực phẩm ( A T V S T P ) V ệ i một thị trường rộng lện, các cơ sở này chỉ đáp ứng được hơn 1,7% nhu cầu thịt l ợ n và hơn 9 % nhu cầu thịt gia cầm
1.1.3 Phụ gia thực phẩm
Các p h ụ gia thực phẩm là các chất được b ổ sung thêm vào thực phẩm để bảo quản hay cải thiện hương vị và bề ngoài của chúng V ệ i sự ra đời và phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm trong nửa sau thế kỷ 20 các chất phụ gia thực phẩm đã được giệi thiệu và sử dụng rất phổ biến N ế u như ở các nưệc tiên tiến, các sản phẩm p h ụ gia đều có dấu hiệu nhận biết và quản lý chặt chẽ thì tại thị trường
V i ệ t Nam, các chát phụ gia thực phẩm rất hỗn loạn, đủ các loại hóa chất thực phẩm
1 http://sononenghiep.angiang.gov.vn/wp clg ud/giasucglacam/anloanlhucpham.htm 6/4/2010
32