1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC SĨ NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY

100 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Cán Bộ Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Cấp Xã Huyện Quảng Xương Tỉnh Thanh Hóa Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 652,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v PHẦN MỞ ĐẦU 7 1 Tính cấp thiết của đề tài 7 2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8 3 Đối tượng.

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ 11

1.2 Khái quát chung về cán bộ Hội và năng lực cán bộ Hội LHPN 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực đội ngũ cán bộ Hội 17

1.3.2 Yếu tố cấu thành nên năng lực đội ngũ cán bộ hội 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HỘI LHPN CẤP XÃ TRÊN

2.1.1 Khái quát về Hội Liên hiệp Phụ nữ và phụ nữ huyện Quảng

Xương

28

2.1.1.1 Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 28

2.2 Những đặc điểm, vị trí, vai trò của Hội LHPN cấp xã trên

địa bàn huyện Quảng Xương.

2.2.1 Đặc điểm của Hội LHPN cấp xã

Trang 2

2.4 Thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp xã trên địa

2.4.1 Thực trạng về trình độ, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ Hội 39

2.4.4 Thực trạng các yếu tố khách quan tác động đến năng lực cán bộ Hội 59

2.5 Đánh giá chung về năng lực của đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp xã 65

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN

BỘ HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG

XƯƠNG

72

3.1 Những định hướng, quan điểm về công tác phụ nữ nhằm phát huy

vai trò của phụ nữ trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước

72

3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội Liên

hiệp phụ nữ cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Xương 74

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG

Trang

Trang 3

Biểu đồ 1.2: Các yếu tố cấu thành nên năng lực đội ngũ cán bộ Hội 19

Biểu đồ 2.1: Trình độ đào tạo LLCT của cán bộ Hội cấp xã 39

Biểu đồ 2.2: Trình độ đào tạo của cán bộ Hội LHPN xã 41

Biểu đồ 2.3: Thống kê kinh nghiệm công tác của cán bộ Hội LHPN xã thuộc huyện Quảng Xương (theo số năm)

45

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ tổ chức thành công các hoạt động Hội 58

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ Hội cơ sở thuộc huyện Quảng Xương 31

Bảng 2.3: Trình độ học vấn của cán bộ Hội LHPN xã thuộc huyện Quảng

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực của cán bộ Hội 44

Bảng 2.7: Độ tuổi cán bộ UVBCH Hội các xã thuộc huyện QuảngXương

Bảng 2.11: Bảng khảo sát uy tín của cán bộ Hội LHPN cấp xã ở

huyện Quảng Xương

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Là một lực lượng lao động xã hội đông đảo, phụ nữ Việt Nam thời kỳ đổi mới, hộinhập tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong gia đình và tham gia tích cực vào các hoạt động

xã hội, là lực lượng thức đẩy xã hội phát triển

Hội LHPN Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị, đại diệncho quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tầng lớp phụ nữ Việt Nam; phấn đấu vì

sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới

Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh ‘Cán bộ là cái gốc của mọi công việc,công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, những năm qua công táccán bộ Hội luôn được Hội LHPN Việt Nam quan tâm đổi mới từng bước nhằm xây dựngđội ngũ cán bộ Hội các cấp có trình độ năng lực để tổ chức hội thực sự vững mạnh, pháthuy đầy đủ vai trò nòng cốt trong công tác vận động phụ nữ

Trong thời kỳ đổi mới đất nước, công tác vận động phụ nữ cũng hết sức quan trọng.Ngày nay phụ nữ có những mặt mạnh cơ bản là trình độ học vấn cao hơn trước, tầm nhìnrộng hơn, nhạy cảm với thời cuộc, giàu lòng yêu nước, có khát vọng đưa đất nước mongchóng vượt qua nghèo nàn lạc hậu, thực hiện mục tiêu: "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh" Phụ nữ đồng tình ủng hộ và hăng hái tham gia vào sự nghiệp đổimới, xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Đã và đang xuất hiện nhiều tài năngtrẻ, nhiều tấm gương sáng trong sản xuất kinh doanh, trong học tập, hoạt động khoa học-

kỹ thuật, văn hoá nghệ thuật, trong thể thao và trong công tác xã hội

Ngày 27 tháng 4 năm 2007 Bộ Chính trị đã ban hành N Q số 11-NQ/TW “Về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước” đã đưa ra mục tiêu: Phấn đấu đến

năm 2020 phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt, có trình độ học vấn, chuyên mônnghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá- hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; cóviệc làm, được cải thiện rõ rệt về đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần; tham gia ngàycàng nhiều hơn công việc xã hội, bình đẳng trên mọi lĩnh vực; đóng góp ngày càng nhiềuhơn công việc xã hội và gia đình Phấn đấu để nước ta là một trong các quốc gia có thànhtựu bình đẳng tiến bộ nhất khu vực

Xác định vai trò, vị trí quan trọng của phụ nữ và công tác phụ nữ, quán triệt cácquan điểm, chủ trương, hình ảnh của Đảng và Nhà nước về vai trò to lớn của đội ngũcán bộ làmcông tác Hội, những năm qua các cấp ủy Đảng, chính quyền huyện QuảngXương luôn chú trọng, tạo điều kiện trong công tác cán bộ nữ và phong trào Hội Phụ nữQuảng Xương đã phát huy tinh thần đoàn kết, năng động, sáng tạo trong học tập, lao

Trang 6

động và đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội Đội ngũ cán bộ nữ huyện Quảng Xương ngày càng trưởng thành về

số lượng và chất lượng, nhiều cán bộ nữ đã tham gia giữ các chức vụ quan trọng trongcông tác Đảng, chính quyền, đoàn thể ở các cơ quan, doanh nghiệp Tỷ lệ nữ tham gia cấp

uỷ, HĐND ngày càng cao góp phần vào việc nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp uỷĐảng, hiệu lực quản lý của các cấp chính quyền và hiệu quả hoạt động của các tổ chứcđoàn thể

Tuy nhiên, hoạt động của tổ chức Hội chưa theo kịp sự phát triển của xã hội và sựbiến đổi của các tầng lớp phụ nữ trong nền kinh tế hiện nay Phương thức, nội dung hoạtđộng và khả năng tập hợp phụ nữ còn hạn chế; năng lực của đội ngũ cán bộ Hội LHPN cơ

sở còn chưa đáp ứng yêu cầu; công tác đào tạo đội ngũ cán bộ kế cận ở một số cơ sở Hộichưa chủ động, gặp nhiều khó khăn

Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ trong giaiđoạn phát triển kinh tế hiện nay, có nhiều câu hỏi được đặt ra: Vị trí, vai trò của đội ngũcán bộ Hội LHPN cấp xã thời gian qua được thể hiện như thế nào? Năng lực đội ngũ cán

bộ Hội đã đáp ứng được yêu cầu chưa? Những yếu tố ảnh hưởng tới năng lực và kết quảcông tác của đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp xã Đánh giá của Đảng, Nhà nước về đội ngũcán bộ Hội như thế nào? Giải pháp nào để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội LHPNcấp xã thuộc huyện Quảng Xương

Năng lực cán bộ Hội còn hạn chế đã làm cho công tác Hội gặp nhiều khó khăn, nhất

là công tác Hội ở cơ sở Từ thực tế hoạt động của đội ngũ cán bộ Hội LHPN huyệnQuảng Xương, qua thời gian công tác cũng như để giải đáp cho những vấn đề nêu trên tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Xương”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ tại Hội Liên hiệp phụ nữ xã thuộc huyệnQuảng Xương trong những năm qua, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực đội ngũcán bộ Hội chuyên trách trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực của đội ngũ cán bộ Hội LHPN

- Đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Xương trong những năm qua

Trang 7

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của cán bộ Hội LHPN cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Xương.

- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp xã trên địa bàn

huyện Quảng Xương trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ Hội LHPN cấp xã thuộc huyện Quảng Xương 3.2 Phạm vi nghiên cứu: Năng lực đội ngũ cán bộ trong phạm vi tổ chức:

- Về không gian: huyện Quảng Xương

- Về thời gian: Từ 2017 – 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được các nhiệm vụ, qua đó đạt được mục tiêu nghiên cứu luận văn đã

sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: thu thập thông tin thứ cấp, là những nguồnthông tin có sẵn, đã qua xử lý như: các báo cáo tổng hợp về độ tuổi, trình độ, vị trí côngtác của cán bộ Hội qua các năm, các báo cáo hoạt động của Hội LHPN 30 xã, thị trấnthuộc huyện Quảng Xương, các luận văn, công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài,

- Phương pháp khảo sát, điều tra: luận văn sử dụng phương pháp điều tra thực tế,khảo sát đối tượng cán bộ Hội cấp huyện, xã, các chi, tổ phụ nữ của 30 xã, thị trấn; Cán

bộ lãnh đạo của huyện, cán bộ lãnh đạo xã Thiết kế bảng hỏi cán bộ Hội, làm cơ sở đềxuất giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội

- Phương pháp so sánh: Phương pháp phân tích so sánh phân tích sự khác biệt củanăng lực cán bộ ở các xã khác nhau, các vị trí lãnh đạo chủ chốt khác nhau

5 Dự kiến kết quả đạt được.

Thu thập được các kết quả về độ tuổi, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội tại

Hội LHPN huyện và Hội phụ xữ 30 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Từ đó có các giảipháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục đính kèm thìkết cấu của luận văn gồm 3 Chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về năng lực đội ngũ cán bộ

Trang 8

Chương 2: Thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp xã tại trên địa bàn

huyện Quảng Xương

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp xã

tại trên địa bàn huyện Quảng Xương

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về năng lực

Năng lực là vấn đề phức tạp, cho đến nay vẫn có nhiều quan điểm khác nhau vềnăng lực Ngay trong tâm lý học cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tácgiả và đã đưa ra nhiều khuynh hướng khi bàn về năng lực

Khuynh hướng thứ nhất: xem năng lực như là một tổ hợp những thuộc tính nói

chung của cá nhân để hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó

Tiêu biểu cho khuynh hướng này là các tác giả Covaliov A.G; Leytex N.X;Rubinxtein; Petroxki A.V; Phạm Minh Hạc…

Covaliov A.G cho rằng: “Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợp những thuộctính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạtđộng đạt được kết quả cao”

Tác giả Leytex N.X cho rằng: những thuộc tính tâm lý nào của cá nhân là điềukiện để hoàn thành những loại hoạt động nhất định gọi là năng lực

Tác giả Rubinxtein quan niệm: Năng lực là toàn bộ những thuộc tính tâm lý nàolàm cho con người thích hợp với một hoạt động nhất định

Theo Petroxki A.V: Năng lực là những đặc điểm tâm lý của cá nhân mà nhờ đó có

sự tích luỹ kỹ năng, kỹ xảo được dễ dàng và nhanh chóng

Tác giả Phạm Minh Hạc khẳng định: Năng lực là những đặc điểm tâm lý cá nhânđáp ứng được những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện

có hiệu quả hoạt động đó

Khuynh hướng thứ hai: xem năng lực là tổ hợp các phẩm chất tâm - sinh lý của cá

nhân đảm bảo đạt kết quả cao ở một hoạt động nào đó

Tiêu biểu có các tác giả như: A.Rudich ; Nguyễn Quang Uẩn; Nguyễn Kế Hào;Phan Thị Hạnh Mai; Nguyễn Ngọc Phú; Hoàng Đình Châu

Nhà tâm lý học A.Rudich đưa ra quan niệm về năng lực như sau: năng lực đó làtính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và

kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định Năng lực của con ngườikhông chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà còn là kết quả hoạt động của các

Trang 10

đặc điểm bẩm sinh hay còn gọi là năng khiếu Năng lực đó là năng khiếu đã được pháttriển, có năng khiếu chưa có nghĩa là nhất thiết sẽ biến thành năng lực Muốn vậy phải cómôi trường xung quanh tương ứng và phải có sự giáo dục có chủ đích.

Các nhà Tâm lý học Việt Nam quan niệm: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độcđáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một loại hình hoạt động cụ thể, đảmbảo cho hoạt động đó có kết quả tốt”

Nhìn chung các quan niệm về năng lực theo hai hướng tiếp cận trên đây đều coinăng lực là tổ hợp các phẩm chất tâm và sinh lí tạo ra tiền đề, điều kiện bảo đảm cho hoạtđộng của con người đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, khi luận giải các thành tố tâm lý củanăng lực chưa thật đầy đủ, mối quan hệ giữa các thành tố chưa rõ ràng Do đó, quá trìnhxem xét, đánh giá cũng như việc bồi dưỡng, rèn luyện, nâng cao năng lực hoạt động củacon người gặp nhiều khó khăn và khó chuyên sâu theo từng lĩnh vực cụ thể

Khuynh hướng thứ ba: xem năng lực là tổ hợp của ba thành tố cơ bản: kiến thức,

thái độ và kỹ năng

Cách tiếp cận này được xem là hướng tiếp cận mới về năng lực và được sử dụngphổ biến hiện nay Đây là một bước đột phá trong nghiên cứu và ứng dụng năng lực vàothực tiễn hoạt động nghề nghiệp Tiêu biểu cho khuynh hướng này là các tác giả: BernarWynne, Christian Battal, Barnett, Benjamin Bloom, Dave, Kenvot, Martin và Phạm ĐỗNhật Tiến

Khi nghiên cứu về năng lực chuyên môn trong hoạt động nghề nghiệp Tác giảChristian Battal cho rằng: năng lực chuyên môn là những năng lực nhận thức, năng lực thực

tiễn và năng lực hành vi mà một cá nhân đạt được Năng lực chuyên môn bao gồm “kiến thức”, “kỹ năng” và “hành vi thái độ” cần thiết để đảm nhiệm một vị trí hoặc thực hiện

một hoạt động Năng lực có được thông qua đào tạo và qua kinh nghiệm nghề nghiệp củachủ thể

Theo định nghĩa của Bernar Wynne “năng lực là một tập hợp các kỹ năng, kiến thức, hành vi và thái độ được cá nhân tích luỹ và sử dụng để đạt được kết quả theo yêu cầu công việc ”

Trang 11

Biểu đồ 1.1: Các yếu tố đánh giá năng lực

Tương đồng với quan niệm trên tác giả Barnett cho rằng: Năng lực là một tập hợp các

kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn

Tác giả Benjamin là người đầu tiên xây dựng mô hình năng lực đó là tổ hợp của

kiến thức, kỹ năng và đặc điểm cá nhân (thái độ bản thân) cần có để hoàn thành tốt một vai

trò hoặc công việc

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: năng lực bao gồm các kiến thức, kỹ năng

và bí quyết áp dụng và làm chủ được trong một bối cảnh cụ thể

Trong những nghiên cứu của mình về năng lực, tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến cho

rằng: năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức của kiến thức, thái độ và

kỹ năng Trên cơ sở nghiên cứu các khuynh hướng tiếp cận khác nhau về năng lực của các

tác giả trong và ngoài nước Chúng tôi nhận thấy rằng, hướng tiếp cận thứ ba về năng lực làkhuynh hướng hiện đại, đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà tâm lý, giáo dục; đáp ứngđược yêu cầu của các lĩnh vực hoạt động nói chung, hoạt động lãnh đạo quản lý nói riêng.Xuất phát từ cách tiếp cận năng lực ứng xử là một loại năng lực chuyên biệt, gắn với hoạtđộng nghề nghiệp Trong phạm vi khuôn khổ luận văn, tác giả khái quát, quan niệm vềnăng lực theo cách tiếp cận này như sau:

“Năng lực là tổ hợp của các thành tố kiến thức, thái độ và kỹ năng của chủ thể đáp ứng với yêu cầu hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động ấy đạt hiệu quả cao”

Trong tiến trình lịch sử, con người không ngừng được đổi mới trong lao độngsáng tạo vì thế năng lực của con người cũng sẽ thay đổi Mác viết : “Sự phân hóa khảnăng tự nhiên ở những cá nhân không chỉ là nguyên nhân mà còn là kết quả của sự phâncông lao động” Nói đến năng lực là nói đến thuộc tính trong nhân cách mang tính ổnđịnh, bền vững của mỗi cá nhân Năng lực không phải là một thuộc tính cá nhân riêng lẻ,

mà là sự tích hợp của các thành tố kiến thức, thái độ và kỹ năng tạo nên khả năng hiện

Trang 12

thực của chủ thể trong hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động ấy nhanh chóng thành

thạo và đạt được kết quả cao.

Năng lực được hình thành, phát triển trong hoạt động và biểu hiện ra trong hoạtđộng Thông qua hoạt động và bằng hoạt động, chủ thể mới có nhận thức về đối tượng,nắm bắt những đặc điểm, thuộc tính, bản chất của đối tượng Trên cơ sở đó, bộc lộ thái độphù hợp với đối tượng và có cách thức tác động, nhằm cải tạo đối tượng theo mục đích đãđịnh Qua đó cũng hình thành được hệ thống kỹ năng hoạt động tương ứng với đối tượng

để mang lại hiệu quả cao cho hoạt động ấy

Năng lực của cá nhân phản ánh mức độ đạt được của kiến thức, thái độ, kỹ năng

và chất lượng, hiệu quả trong một hoạt động nào đó của họ Người có năng lực được biểu

hiện ở sự nhanh chóng chiếm lĩnh tri thức, có thái độ tích cực, tâm huyết với lĩnh vựchoạt động; từ đó có sự thuần thục các kỹ năng của hoạt động làm cho hoạt động diễn rađạt hiệu quả cao nhất

sở Đảng là khả năng quán triệt, vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lenin, tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách của Đảng và nhà Nước, nghị quyết; chỉ thị củacấp trên vào cơ sở

Đối với một các nhân: Năng lực lãnh đạo là tổng hợp các kiến thức, kĩ năng vàhành vi thái độ mà một nhà lãnh đạo cần có Để trở thành một nhà lãnh đạo, người lãnhđạo cần phải có các kiến thức nền tảng cũng như chuyên sâu để chỉ đạo, điều hành một tổchức Kĩ năng, kinh nghiệm, trải nghiệm trong các lĩnh vực cụ thể của lãnh đạo cũng vô

Trang 13

cùng cần thiết Các kĩ năng như: kĩ năng động viên khuyến khích, kĩ năng giải quyết vấn

đề và ra quyết định, kĩ năng gây ảnh hưởng

Hành vi thái độ là một yếu tố vô cùng quan trọng đảm bảo cho thành công của mỗi con người Trong công tác lãnh đạo, hành vi, thái độ có thể được coi là ứng xử của cấp trên đối với cấp dưới Ứng xử đó được hình thành trên cơ sở quan niệm sống, tính cách, đạo đức, văn hóa của người lãnh đạo

- Năng lực quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý như: Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng cóhiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điềukiện môi trường đang biến động; Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ quản lýđược định nghĩa là: “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”v.v “Quản lý là một hoạt động có kế hoạch, có chủ đích, hợp quy luật của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổchức, đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đã xác định Nói cách khác, quản lý là quá trình thựchiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để đưa tổ chức đạt đến mụctiêu đã đề ra” Như vậy, Năng lực quản lý là tổng hợp những khả năng lãnh đạo, điềuhành duy trì, quản lý con người, nhiệm vụ, công việc và cơ sở vật chất ở đơn vị của ngườicán bộ quản lý trong thực tế, giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ, chức trách được giao

Năng lực quản lý là một tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân phức tạp của chủ thểquản lý phù hợp với các yêu cầu của hoạt động quản lý và bảo đảm cho hoạt động quản

lý đạt hiệu quả Quản lý có bốn chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra đánh giá

Năng lực quản lý chịu sự chi phối của yếu tố bẩm sinh, nhưng chủ yếu được tạo ratrong quá trình hoạt động thực tế và sự trau dồi về trình độ chuyên môn, kinh nghiệmcông tác và phẩm chất nhân cách của chủ thể quản lý

Năng lực của người quản lý thường được nói tới: Đó là

Năng lực chuyên môn kỹ thuật (hiểu biết về nội dung chuyên môn và phương pháptác nghiệp có liên quan, có khả năng hướng dẫn, kiểm tra người khác thực hiện, có khảnăng sử dụng ngoại ngữ, tin học và ứng dụng các công nghệ hiện đại trong công tác )

Trang 14

Năng lực quan hệ con người (tập hợp, định hướng dẫn dắt người khác thông quagiao tiếp, ứng xử, thiết lập và phát triển các mối quan hệ người- người, giải quyết xungđột, động viên khích lệ, tạo động lực cho nhân viên )

Năng lực tư duy chiến lược (dự báo, xác định tầm nhìn, hoạch định chiến lược,sáng tạo và đổi mới )

- Năng lực thực hiện

Là khả năng hành động cụ thể của bản thân làm cho các yêu cầu trở thành hiện

thực Đây là bộ phận trung tâm trong năng lực công tác là yếu tố căn bản bảo đảm cho người

cán bộ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ

1.2 Khái quát chung về cán bộ Hội và năng lực cán bộ Hội LHPN

1.2.1 Khái niệm về cán bộ Hội

Cán bộ Hội là những người có nhận thức đúng về vai trò của công tác phụ vận, tựnguyện, tâm huyết với công việc được giao; được rèn luyện, trưởng thành từ phong tràoquần chúng, được nhân dân, phụ nữ tín nhiệm; tâm lý, gắn bó, gần gũi với dân; tâmhuyết, biết hy sinh, cảm thông, chia sẻ những khó khăn, vất vả của người dân ở cộngđồng nói chung, phụ nữ nói riêng Đó cũng là những phẩm chất cần đối với cán bộ Hội,yếu tố quan trọng để góp phần thực hiện tốt công tác vận động quần chúng của Đảng

1.2.2 Khái niệm về năng lực cán bộ Hội

Là khả năng đáp ứng được nhu cầu, nhiệm vụ của tổ chức Hội mà cán bộ Hội phảithực hiện, bao gồm: Khả năng nhận thức, hiểu biết, đoàn kết, tập hợp, thu hút phụ nữ vào

tổ chức Hội LHPN, khả năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác phụ

nữ và tổ chức các hoạt động cho phụ nữ

- Tiêu chuẩn chung:

+ Đáp ứng các tiêu chuẩn chung trong Chiến lược cán bộ thời kì đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

+ Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có uy tín, gần gũi, gắn bó, thông cảm, chia sẻvới hội viên, phụ nữ; lắng nghe, tôn trọng ý kiến của hội viên, phụ nữ; có tư duy đổi mới,năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; tận tụy, nhiệt tình, tâmhuyết với công việc;

Trang 15

+ Có trình độ chuyên môn, lí luận chính trị, nghiệp vụ công tác phụ nữ theo chuẩnchức danh; có kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn; có kiến thức chung về các lĩnhvực chính trị, văn hóa, xã hội;

+ Có năng lực chỉ đạo, tham mưu, đề xuất, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát,phản biện xã hội; có kĩ năng lập kế hoạch, phát hiện, giải quyết vấn đề, xử lí tình huống;

kĩ năng tạo lập mối quan hệ, làm việc theo nhóm, phối hợp hoạt động; có phương phápvận động quần chúng, sâu sát, gần gũi cơ sở; tác phong làm việc dân chủ, khoa học

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực đội ngũ cán bộ Hội

1.3.1 Yếu tố chủ quan

a) Sức khoẻ

Sức khỏe là yếu tố quan trọng đối với người cán bộ Hội để đảm bảo thực hiệnđược các yêu cầu nhiệm vụ, người cán bộ Hội đòi hỏi phải có sức khỏe tốt Tuy nhiênhiện nay, đội ngũ cán bộ chi, tổ hội phụ nữ độ tuổi khá cao nên cũng ảnh hưởng đến hoạtđộng công tác Hội

b) Năng khiếu của bản thân, sự đam mê, nhiệt tình với công việc

Đa số cán bộ Hội có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt; tậntụy, tâm huyết, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc; nắm được mục tiêu của tổ chứcHội; có lối sống trong sáng, có lòng vị tha, có uy tín, gần gũi với cơ sở, có tác phong dânvận Trong thời gian qua, hoạt động Hội và phong trào phụ nữ đã có nhiều bước chuyểnđáng kể, ngày càng khẳng định vị trí, vai trò của phụ nữ trong xã hội Với những kết quả

đã đạt được, Hội LHPN các cấp đã khẳng định được tinh thần trách nhiệm trong công tácvận động hội viên phụ nữ và chăm lo, bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng cho phụ nữ,trẻ em Các hoạt động phong trào của Hội gắn với việc triển khai thực hiện các chủtrương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đã từng bước đáp ứng được tâm tư,nguyện vọng và lợi ích chính đáng của đông đảo các tầng lớp phụ nữ và thu hút ngàycàng nhiều phụ nữ vào tổ chức Hội, đồng thời nâng cao kiến thức, năng lực cho phụ nữ,giúp chị em mạnh dạn, tự tin trong đầu tư phát triển kinh tế gia đình, vươn lên làm giàuchính đáng

c) Ý thức tổ chức, kỷ luật:

Trang 16

Đội ngũ cán bộ Hội cơ bản có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, gương mẫu trong thựchiện các nhiệm vụ, nêu gương để hội viên phụ nữ học tập Đội ngũ cán bộ Hội các cấpthực sự là chỗ dựa tin cậy của Đảng và chính quyền; là cầu nối quan trọng giữa chínhquyền với nhân dân trong việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, luật pháp,chính sách của Nhà nước; được các cấp uỷ Đảng, chính quyền đánh giá cao

d) Trình độ đào tạo:

Trình độ đào tạo cán bộ Hội là yếu tố quan trọng trong việc tổ chức thực hiệnnhiệm vụ công tác Hội Người cán bộ Hội cần chủ động trong công việc, biết phát hiệnvấn đề, có năng lực triển khai nhiệm vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ Nhìn chung cán bộ

có trình độ chuyên môn càng cao sẽ có năng lực đảm nhận công việc tốt hơn các cán bộkhác

e) Kinh nghiệm công tác Hội:

Kinh nghiệm phản ánh lĩnh vực, kiến thức công tác mà cán bộ Hội đã trải qua Vớikinh nghiệm công tác Hội, đội ngũ cán bộ Hội có nhiều thuận lợi trong tổ chức các hoạtđộng Hội, thu hút đông đảo hội viên phụ nữ đến với tổ chức Hội

g) Quá trình tự đào tạo:

Để thực hiện tốt nhiệm vụ công tác Hội đòi hỏi người cán bộ Hội phải tự nghiêncứu, học tập và rèn luyện bản thân; xây dựng kế hoạch tự đào tạo, rèn luyện để nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đối với cấp cơ sở, nhiều cán bộ thiếu kĩ năng tuyêntruyền, vận động; khả năng hướng dẫn, tổ chức thực hiện hạn chế; thụ động, trông chờvào chỉ đạo của cấp trên; chưa chủ động trong tự học hỏi, tự rèn luyện; nhiều cán bộ đầuvào chưa đạt chuẩn nên phải liên tục đi học, ảnh hưởng đến chất lượng công việc chung

Tự học tập, rèn luyện, nỗ lực, phấn đấu của cá nhân cán bộ Hội là yếu tố không thể thiếutrong nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội

h) Kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ công tác Hội

Kỹ năng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ Hội là yếu tố rất quan trọng.Cán bộ Hội thực hiện các hoạt động phong trào, thể hiện khả năng thu hút, tập hợp phụ

nữ tham gia tổ chức Hội; triển khai tổ chức các hoạt động Hội, luôn thể hiện sự gần gũi,sâu sát, hiểu và nắm rõ tâm lý phụ nữ…Nếu kỹ năng, nghiệp vụ hạn chế sẽ ảnh hưởng tớiviệc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác Hội trong giai đoạn hiện nay Do đó mà nhu

Trang 17

cầu nâng cao năng lực về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ Hội trongthời kỳ CNH-HĐH là cần thiết đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp hữu hiệu nhằmxây dựng đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng được nhiệm vụ

1.3.2 Yếu tố cấu thành nên năng lực đội ngũ cán bộ Hội

Biểu đồ 1.2: Các yếu tố cấu thành nên năng lực đội ngũ cán bộ Hội

a) Nhóm tiêu chí về trình độ, năng lực và kinh nghiệm

Trình độ của đội ngũ cán bộ được biểu hiện rõ nẽ qua trình độ học vấn và trình độ

lý luận chính trị

Trình độ học vấn: Đây là một yếu tố có vai trò đặc biệt, chi phối, ảnh hưởng tới tất

cả các yếu tố tạo nên chất lượng người cán bộ, là cơ sở để hình thành và phát triển phẩmchất chính trị, phẩm chất đạo đức của người cán bộ; là yếu tố đặc biệt quan trọng tạothành năng lực và là điều kiện để có năng lực Tuy nhiên, không phải người cán bộ cókiến thức có năng lực Có kiến thức nhưng phải trải qua quá trình rèn luyện trong thựctiễn thì mới có năng lực Trên thực tế đã có không ít người cán bộ có kiến thức song nănglực hạn chế

Trình độ học vấn là nền móng, là cơ sở để cán bộ nhận thức và triển khai nhữngnội dung văn bản mới của Đảng và Nhà nước, đồng thời là điều kiện hiểu biết tốt hơn đểthực hiện công việc quản lý tại cơ sở Hạn chế về trình độ học vấn làm hạn chế khả năngtiếp thu, lĩnh hội chủ trương, đường lối của Đảng, luận pháp và các quy định của Nhànước cũng như các nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ và chính quyền cấp trên Do đó cũnglàm hạn chế khả năng phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước cho nhândân, hạn chế năng lực tổ chức thực hiện, kiểm tra, vận động quần chúng thực hiện chủ

Trang 18

trương, chính sách và cuối cùng là hạn chế năng lực quản lý, điều hành và thực hiệnnhiệm vụ

Trình độ lý luận chính trị:

Trình độ lý luận chính trị là cơ sở quan trọng để đảm bảo tính chính trị và chiềusâu trong các hoạt động của cấp xã Tuy nhiên thực tế cho thấy, từ việc học tập đến vậndụng kiến thức lý luận vào thực tiễn còn tồn tại một khoảng cách lớn đòi hỏi mỗi cán bộphải có cách vận dụng tinh tế và hiệu quả để phát động quần chúng nhân dân thực hiệntốt nhiệm vụ của địa phương Số liệu khảo sát cho thấy số lượng cán bộ có trình độ lýluận cao cấp hay cử nhân chính trị không có; tỷ lệ cán bộ chưa qua đào tạo hoặc sơ cấpkhá lớn Đây cũng là điều gây cản trở cho hoạt động của cơ sở làm hạn chế hiệu lực, hiệuquả quản lý, nhất là trong công tác vận động nhân dân thực hiện các nhiệm vụ chính trị

Quy trình được đào tạo (Các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ): Rất khó định

lượng khối lượng kiến thức cần phải có người cán bộ là bao nhiêu, vì điều đó còn tùythuộc vào quy mô, lĩnh vực hoạt động, công tác Muốn có được và không ngừng gia tăngkiến thức, người cán bộ cần phải được đào tạo Tuy nhiên, việc đào tạo không đơn thuầnchỉ theo những khóa học trong các trường, lớp với cách thức truyền thống mà có thểbằng cách khác như tự học, thảo luận, Các lớp tập huấn với nội dung chương trìnhtrang bị kiến thức về nghiệp vụ cho cán bộ Hội như nghiệp vụ về công tác tổ chức củaHội (kỹ năng tổ chức Đại hội, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sinh hoạt chi, tổ, công t ácquản lý hội viên, ghi chép sổ sách công tác hội…); nghiệp vụ về tổ chức hoạt độngphong trào (tổ chức các hoạt động lớn, tổ chức hội nghị, phát động các phong trào thi đuacủa hội, tổ chức sinh hoạt các câu lạc bộ…); các kỹ năng giao tiếp, ứng xử đặc biệt cáclớp tập huấn cũng tăng cường việc cung cấp thông tin về tình hình chính trị, thời sự trongnước và quốc tế nhằm giúp cán bộ Hội nhận thức, nắm rõ hơn để phục vụ cho công táctuyên truyền giáo dục cho hội viên phụ nữ

Kinh nghiệm công tác: Hoạt động Hội là một lĩnh vực hoạt động rất đặc thù nên

có liên quan mật thiết đến yếu tố về độ tuổi và kinh nghiệm công tác và đặc biệt nóđược thể hiện qua kết quả thực hiện qua các hoạt động

Kinh nghiệm công tác là những bài học kinh nghiệm tích lũy được từ thực tế cuộcsống Mặc dù người cán bộ có thể học kinh nghiệm từ những cán bộ khác, nhưng chủyếu kinh nghiệm đến với họ thông qua các công việc cụ thể nên nó gắn liền với thời

Trang 19

gian Những người ít kinh nghiệm cũng có thể làm cán bộ, nhưng nguy cơ rủi ro sẽ caohơn Vì vậy, trong trường hợp phải tuyển dụng, bổ nhiệm người cán bộ, rất ít khi bố trínhững người ít hoặc không kinh nghiệm Kinh nghiệm của người cán bộ có được chủyếu thông qua quá trình tự đánh giá, phân tích những mặt làm được và hạn chế của từnghoạt động và rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình hoạt động của chínhbản thân mình Trong một số trường hợp, người cán bộ cũng có thể học kinh nghiệm từnhững mô hình, thực tiễn của người cán bộ khác thông qua những tình huống cụ thể và

có giá trị tham khảo tốt cho người cán bộ

b) Nhóm giá tiêu chí về phẩm chất cá nhân

Phẩm chất của người cán bộ mang sắc thái của mỗi người Phẩm chất cá nhân củangười cán bộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lốisống, phẩm chất nhiệt huyết, yêu nghề và tinh thần trách nhiệm với công việc, rènluyện… của người cán bộ Phẩm chất cá nhân của người cán bộ có ảnh hưởng lớn tớiviệc đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác

- Phẩm chất chính trị: Được thể hiện qua động cơ,

Sự mong muốn (động cơ, hoài bão): Mỗi cá nhân thường có mong muốn hay

ước mơ làm việc trong một lĩnh vực nào đó Sự mong muốn này mang lại cho họ cảmgiác hứng thú, say mê Khi có hứng thú, say mê, con người sẽ được thúc đẩy để khôngngừng học tập và rèn luyện, vượt qua mọi khó khăn, thách thức Từ đó năng lực cóđiều kiện phát triển Sự mong muốn được coi là bộ phận quan trọng hàng đầu của nănglực, vì nếu không có sự hứng thú, say mê, kết quả làm việc khó có thể tố đẹp Sự say mê

sẽ giúp người cán bộ vượt qua nhiều thách thức, rủi ro, không lùi bước trước những khókhăn Nếu không có sự say mê này tốt nhất là không nên làm cán bộ

- Phẩm chất đạo đức; lối sống;

Đạo đức nghề nghiệp: Đạo đức nghề nghiệp là những yêu cầu đặc biệt, có liên

quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp Là tổng hợp các quy tắc, các nguyêntắc chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp trong đời sống, nhờ đó mà mọi thành viêncủa lĩnh vực nghề nghiệp đó tự giá điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích

và sự tiến bộ trong mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tập thể với xãhội

Trang 20

Tự tin, nghị lực: Đó là niềm tin ở khả năng của chính người cán bộ trong điều

hành đơn vị nói chung, luôn tìm cách vượt qua mọi khó khăn thác h thức, không nản chítrước thất bại

Quyết đoán: tin vào khả năng của mình trong giải quyết những vấn đề cụ thể;

không tùy tiện hay đổi quyết định đã ban hành, nhằm tạo niềm tin cho cấp dưới

Sẵn sàng chịu trách nhiệm: luôn dũng cảm nhận trách nhiệm trước những hậu

quả do mình tạo ra, không tìm cách đổ lỗi cho người khác, và đôi khi nhận cả tráchnhiệm do cấp dưới làm sai Làm như vậy sẽ tạo được uy tín cho mình và có được lòngtrung thành của cấp dưới, tạo được sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ

- Nhiệt huyết, yêu nghề và tinh thần trách nhiệm

Sự tín nhiệm của cán bộ, Đảng viên và nhân dân (thông qua các tổ chức của hệthống chính trị và nơi ở của cán bộ) và sự tín nhiệm của các cấp ủy, các cơ quan thammưu đối với đội ngũ cán bộ Đây là dấu hiệu cơ bản, không thể thiếu khi đánh giá chấtlượng đội ngũ cán bộ hiện nay, là dấu hiệu tin cậy, chắc chắn bảo đảm đội ngũ cán bộthật sự có chất lượng tốt Điều này góp phần giải thích tại sao trong cùng một hoàn cảnhkhách quan mà nhiều nơi chất lượng người cán bộ không như nhau, thậm chí kém xanhau

Bên cạnh những yếu tố đã đề cập trên, năng lực còn phụ thuộc vào đặc điểm cánhân của từng người cán bộ Có những đặc điểm cá nhân của người cán bộ do bẩm sinh

mà có, như sự nhạy bén, trí thông minh,… nhưng những đặc diểm bẩm sinh như vậykhông nhiều Đa số còn lại chủ yếu do học tập, rèn luyện mới có được Những đặc điểm

ấy bao gồm:

Thích ứng với môi trường: người cán bộ phải luôn coi sự biến động của môi

trường làm việc là chuyện bình thường và sẵn sàng chấp nhận những biến động ấy Điều

đó cho phép người cán bộ đề ra được những quyết định mềm dẻo, linh hoạt để đạt hiệuquả tốt nhất trong từng tình huống

Khả năng chịu đựng cao: người cán bộ phải có khả năng chịu được áp lực cao

trong một thời gian dài Do công việc của người cán bộ có thể đến với họ bất cứ khinào và cường độ làm việc căng thẳng kéo dài, những người cán bộ không chịu được áplực cao sẽ ảnh hưởng hưởng đến sức khỏe, hiệu quả công việc

Trang 21

Có tinh thần hợp tác: Người cán bộ thực hiện công việc thông qua đội ngũ nhân

viên, vì vậy họ phải có khả năng truyền đạt ý tưởng cho nhân viên một cách rõ ràng, cởi

mở, biết lắng nghe, tôn trọng và phát huy được trí tuệ của họ, chia sẻ ý kiến và thôngcảm với nhân viê n để nhân viên toàn tâm toàn lực với công việc Năng lực này củangười cán bộ cũng một phần được hình thành từ bẩm sinh, nhưng với các phương phápđào tạo, huấn luyện chuyên nghiệp có thể giúp người cán bộ củng cố, tích luỹ và giatăng khả năng làm việc với con người, chỉ huy và lãnh đạo tập thể nhân viên có hiệuquả hơn để hướng tới mục tiêu hoạt động của đơn vị

Các mối quan hệ: Đây là những quan hệ mang tính chất cá nhân do từng người

cán bộ xây dựng cho mình qua thời gian học tập và công tác Chúng sẽ giúp cho việcthực hiện nhiệm vụ được nhanh hơn, thậm chí hiệu quả hơn Do vậy các mối quan hệ cánhân cũng là một yếu tố quan trọng cấu thành năng lực của người cán bộ Tùy theo vịtrí và các công việc đã làm mà người cán bộ tạo được cho mình các mối quan hệ ítnhiều, đa dạng và phong phú Người cán bộ luôn phải có ý thức duy trì và phát triểnnhững mối quan hệ của mình

c) Nhóm tiêu chí về kỹ năng

Kỹ năng: Đó là mức độ thành thạo trong việc tiến hành một hoạt động cụ thể

nào đó Mỗi người cán bộ phải thực hiện nhiều công việc khác nhau nên cần có nhiều kỹnăng khác nhau Kỹ năng là bộ phận rất quan trọng của năng lực, năng lực được biểuhiện qua kết quả tạo được trong thực tế, mà các kết quả tạo được là sản phẩm trực tiếpcủa các kỹ năng Mặc dù, người cán bộ tổ chức thực hiện công việc chủ yếu thông quangười khác, nhưng họ cũng phải có đầy đủ ba kỹ năng chung: kỹ năng bao quát, kỹ nănggiao tiếp và kỹ năng kỹ thuật Những kỹ năng chung này cần biểu hiện thành những kỹnăng cụ thể

Kỹ năng bao quát thể hiện thành kỹ năng hoạh định chiến lược, tầm nhìn, mụctiêu, đánh giá phương án đầu tư, phân tích môi trường, thiết lập hệ thống tổ chức Kỹnăng giao tiếp thể hiện thành kỹ năng ủy quyền, truyền đạt thông tin, lắng nghe, đàmphán ký kết hợp đồng Kỹ năng kỹ thuật thể hiện thành kỹ năng phân tích tài chính;phân bổ kinh phí, nhân lực đúng người, đúng việc; xây dựng các quy chế nội bộ; giảiquyết mâu thuẫn; sử dụng công nghệ thông tin… Người cán bộ muốn có và không ngừnggia tăng kỹ năng, không có con đường nào khác là phải nỗ lực làm việc Người cán bộ có

Trang 22

thể tiếp thu cơ sở lý luận thông qua học tập ở các lớp rèn luyện kỹ năng, nhưng phải thựchành nhiều mới hình thành được kỹ năng Có thể coi kỹ năng là một trong các yếu tố vô

cùng quan trọng của năng lực

Kỹ năng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ Hội là yếu tố rất quan trọng.Cán bộ Hội thực hiện các hoạt động phong trào, thể hiện khả năng thu hút, tập hợp phụ

nữ tham gia tổ chức Hội; triển khai tổ chức các hoạt động Hội, luôn thể hiện sự gần gũi,hiểu và nắm rõ tâm lý phụ nữ…Nếu kỹ năng, nghiệp vụ hạn chế sẽ ảnh hưởng tới việc tổchức thực hiện các nhiệm vụ công tác Hội trong giai đoạn hiện nay Do đó mà nhu cầunâng cao năng lực về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ Hội tron thời

kỳ CNH-HĐH là cần thiết đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm xâydựng đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng được nhiệm vụ Thành phần kỹ năng được thực hiệnkhảo sát với các tiêu chí sau:

- Kỹ năng cần trang bị cho cán bộ Hội;

- Kỹ năng lập kế hoạch công tác Hội;

.- Kỹ năng, nghiệp vụ của cán bộ Hội

Tóm lại, Năng lực của người cán bộ bao gồm hai mặt chủ yếu: Năng lực trí tuệ vànăng lực chuyên môn Năng lực trí tuệ là khả năng nhận thức, tiếp cận tri thức, khảnăng nắm bắt, phân tích, đề xuất giải pháp trong hoạt động thực tiễn Năng lực chuyênmôn là tri thức, kỹ năng để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của người cán bộ Nănglực của người cán bộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ kiến thức, kỹ năng; kinhnghiệm thực tiễn; ý thức trách nhiệm Đảng viên, hoàn cảnh điều kiện… Trong đó, trình

độ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn có vai trò quan trọng hơn cả Năng lựccủa người cán bộ chủ yếu được hình thành và phát triển qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng

và hoạt động thực tiễn

1.3.3 Yếu tố khách quan

a) Cơ chế, chính sách đối với đội ngũ cán bộ Hội

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn có những chính sách phù hợp đểđầu tư cho cán bộ, trong đó có chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp; chính sách hỗtrợ cho cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng…

Trang 23

Chính sách trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội: nhất là đội ngũ cán bộHội cấp cơ sở Công tác quy hoạch, chuẩn bị lực lượng kế cận chưa được các cấp ủyĐảng quan tâm đúng mức, dẫn đến một thực trạng "hổng" cán bộ có khả năng thay thếkhi cán bộ Hội luân chuyển Chế độ tiền lương, phụ cấp: một trong những khó khăn củangười cán bộ Hội cơ sở là chế độ đãi ngộ thấp, trong lúc họ phải đảm nhận rất nhiều côngviệc, thường xuyên phải tiếp cận hội viên phụ nữ Về chính sách cho cán bộ Hội cơ sở:Các cấp ủy Đảng phải có sự quan tâm cần thiết đúng như tinh thần của Nghị quyết số 11của Ban Chấp hành TW Đảng Có cơ chế chính sách phù hợp cho cán bộ Hội, cơ sở nhưtiền lương, phụ cấp và các chính sách khác Tăng lương và phụ cấp và những điều kiệnkhác cho cán bộ Hội cơ sở Đó là chính sách thu hút để phụ nữ có tâm huyết vào công tácHội (nâng lương theo thời gian quy định, phụ cấp cho cán bộ Hội kiêm nhiệm, chế độ hỗtrợ cho Chi hội trưởng trực thuộc Hội cơ sở).

b) Sự quan tâm cấp ủy Đảng chính quyền, xã hội.

Phụ nữ có vai trò to lớn và có những đóng góp quan trọng, cùng với sự nỗ lực phấnđấu của mình, phụ nữ luôn được Đảng và Nhà nước dành sự quan tâm đặc biệt, thể hiện ởnhững chính sách, chủ trương đúng đắn có tính chiến lược Tháng 4/2007, Bộ Chính trị

đã ban hành Nghị quyết 11-NQ/TƯ về“Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Tháng 7/2007, Luật bình đẳng giới bắt đầu có hiệu lực Đây

là căn cứ pháp lý và định hướng quan trọng hướng tới thúc đẩy việc thực hiện các mụctiêu của chiến lược Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam Nhiều cấp ủy Đảng đãlàm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục, định hướng chính trị, khuyến khích độngviên, tạo môi trường để tổ chức Hội và hội viên, phụ nữ phát huy bản lĩnh chính trị, nănglực trí tuệ của mình vươn lên hoàn thành nhiệm vụ của mình

c) Môi trường làm việc:

Là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của cán bộ Hội Môi trườnglàm việc thuận lợi sẽ giúp người cán bộ Hội thể hiện tốt nhất khả năng, năng lực củamình trong tổ chức triển khai thực hiện phong trào Hội Các điều kiện cơ sở vật chấtkhông đảm bảo sẽ hạn chế sự phát huy năng lực của cán bộ

Như vậy, năng lực cán bộ phụ thuộc vào ba nhóm yếu tố, bao gồm: yếu tốbên trong, nhân tố trung gian và môi trường bên ngoài Trong đó, yếu tố bên trongthuộc về phẩm chất cá nhân, thuộc tố chất con người, ý chí và sự tự rèn luyện của cá

Trang 24

nhân người cán bộ Nhân tố trung gian tác động đến hiệu quả làm việc của người cán bộ

là các nhân tố tác động có chủ đích lên người cán bộ, bao gồm công tác tuyển chọn, đàotạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá và cơ chế tạo động lực có chủ đích của các cơ quan,

tổ chức cán bộ Môi trường bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động cán bộ của ngườicán bộ bao gồm môi trường kinh doanh, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, môitrường sinh thái, môi trường hành chính - kinh tế, môi trường tâm lý xã hội và môitrường văn hoá

Ba nhóm yếu tố trên tự bản thân chúng đã tác động, ảnh hưởng đến chất lượngcủa đội ngũ cán bộ Tuy nhiên, mức độ tác động của từng nhóm là không giống nhau

và sự kết hợp một cách logic giữa ba nhóm yếu tố này có tác dụng tạo nên chất lượng vànâng cao năng lực của người cán bộ

Công tác nâng cao năng lực của người cán bộ đòi hỏi vừa khai thác, sử dụngcác thành tố tích cực sẵn có của nhóm yếu tố bên trong; vừa chủ động, sáng tạo vậndụng nhân tố trung gian để tác động tích cực đến đội ngũ cán bộ; đồng thời phải tạo ramôi trường thuận lợi để phát huy, phát triển những phẩm chất năng lực nội sinh củangười cán bộ Trước hết là phát hiện những người có phẩm chất, năng lực thích hợp làmcán bộ nhưng phẩm chất cá nhân, tố chất của con người là khác nhau, do đó năng lực cán

bộ của họ cũng không giống nhau Vì vậy, khi tuyển chọn, bổ nhiệm những người cóphẩm chất, năng lực thích hợp làm cán bộ là cần dựa theo những tiêu chí nhất định,những tiêu chí này được xuất phát từ tiêu chuẩn của người cán bộ Phẩm chất cánhân, tố chất con người chỉ là nền tảng ban đầu Ngày nay, khoa học và công nghệ ngàycàng phát triển, thì việc đào tạo, bồi dưỡng cùng với quá trình công tác để tích lũy kinhnghiệm, tạo kỹ năng và tố chất con người với quá trình xây dựng và nâng cao năng lựcđội ngũ cán bộ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày tổng quan về cơ sở lý luận về năng lực đội ngũ cán bộ Tácgiả đề cập lý thuyết và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của cán bộ, đồng thời nêu rõ 3nhóm tiêu chí “Trình độ, năng lực và kinh nghiệm”, “Phẩm chất cá nhân”, “Kỹ năng” làmảnh hưởng đến năng lực đội ngũ cán bộ Hội

Chương 2 tiếp theo sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng năng lực cán bộ hội cấp xãtrên địa bàn huyện Quảng Xương

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HỘI LHPN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

2.1 Tổng quan về Hội LHPN huyện Quảng Xương

2.1.1 Khái quát về Hội Liên hiệp Phụ nữ và phụ nữ huyện Quảng Xương

2.1.1.1 Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Hội LHPN huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa có 30 đơn vị cơ sở Hội và 01 đơn

vị trực thuộc (Hội phụ nữ Công an Huyện) với 188 chi hội, toàn huyện có 27.950 hội viênsinh hoạt thường xuyên, tỷ lệ thu hút hội viên đạt 85%

Trong những năm qua, các cấp Hội đã có nhiều cố gắng, tiếp tục đổi mới về nộidung, phương thức hoạt động; trong đó nổi bật là tổ chức tốt việc tuyên truyền và vậnđộng phụ nữ thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp cho phụ nữ; hướng dẫn chuyển giao tiến bộ

kỹ thuật; bảo lãnh tín chấp hỗ trợ phụ nữ vay vốn phát triển sản xuất Các cấp hội pháthuy vai trò tham gia quản lý nhà nước, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; góp phần xâydựng Đảng, xây dựng chính quyền, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân vững mạnh

Trong 5 năm qua, phong trào phụ nữ và hoạt động của các cấp Hội trong huyện đã

có nhiều đóng góp quan trọng trong các lĩnh vực phát triển của huyện nhà; phong tràophụ nữ phát triển cả bề rộng và chiều sâu; hoạt động của các cấp Hội đã có bước chuyểnbiến vững chắc, vai trò đại diện của Hội được phát huy; phong trào phụ nữ và hoạt độngcủa các cấp Hội đã giúp phụ nữ nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức cuộc sống, nângcao vai trò, vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội Phương thức hoạt động tiếp tụcđược đổi mới, linh hoạt, chủ động, sáng tạo, phù hợp với từng đối tượng, đáp ứng nguyệnvọng của HVPN và xu thế phát triển của xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước

Với những đóng góp to lớn của Hội phụ nữ huyện Quảng Xương, 5 năm qua đã có

15 tập thể được TW hội tặng Bằng khen, 01 chị được tặng Bằng khen của UBND tỉnh, 01chị chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, 20 lượt tập thể được Hội LHPN Tỉnh tặng Bằng khen; 12chị chiến sỹ thi đua cơ sở, 38 lượt tập thể, 12 cá nhân được UBND huyện tặng giấy khen;

95 lượt tập thể, 320 chị được tặng Giấy khen của Hội LHPN huyện Với những thành tíchtrên, năm 2018, Hội LHPN được đón nhận cờ thi đua của UBND tỉnh

Trang 26

Có được những kết quả trên, trước hết là bởi sự đóng góp to lớn của gần 30 ngàncán bộ, hội viên trong toàn huyện; sự đoàn kết, phấn đấu vươn lên của đội ngũ cán bộ Hội

từ huyện tới cơ sở Đặc biệt, có sự quan tâm sâu sắc, sự lãnh đạo trực tiếp của các cấp ủyĐảng, sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh; sự tạo điều kiện phối hợp chặt chẽ,hiệu quả của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các ban ngành, đoàn thể trong toàn huyện

2.1.1.2 Khái quát về phụ nữ huyện Quảng Xương

Trong lịch sử chống xâm lược của nhân dân ta, Phụ nữ Việt Nam nói chung và Phụ

nữ huyện Quảng Xương nói riêng có một vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ quêhương đất nước Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, phụ nữ Quảng Xương đều là nạnnhân của chế độ thực dân phong kiến, cuộc sống vô cùng vất vả khổ cực, cả vật chất lẫntinh thần Tuy là phận nô lệ, song Phụ nữ Quảng Xương vẫn giữ vững bản chất tốt đẹpcủa người phụ nữ Việt Nam: Thương chồng, thương con, lao động cần cù sáng tạo, cốnghiến tất cả cho hạnh phúc gia đình Là lực lượng lao động chính trên đồng ruộng, nhữngnghệ nhân dân gian trong sản xuất hàng thủ cộng nghiệp và thủ công mỹ nghệ, nhữngngười đã có công sinh thành và nuôi dưỡng thành tài những nhà khoa bảng, những vịtướng có công với nước với dân Người phụ nữ Quảng Xương đã đi suốt chiều dài lịch

sử, có nhiều đóng góp xứng đáng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộcViệt Nam

Hiện nay tổng dân số toàn huyện là gần 21 vạn người, trong đó, phụ nữ chiếm52%; phụ nữ nông thôn chiếm gần 80% lực lượng lao động nông nghiệp; nữ công nhânviên chức có 4.736 người Các ngành lao động nữ chiếm tỷ lệ cao như: Giáo dục, Y tế,dịch vụ, thương mại… Thời gian qua, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu phụ nữhuyện khóa XXIII, Hội LHPN huyện Quảng Xương đã tích cực triển khai, tổ chức thựchiện phong trào thi đua yêu nước và các cuộc vận động trong các tầng lớp phụ nữ, cónhiều đóng góp quan trọng trên các lĩnh vực phát triển của địa phương, giai đoạn 2015-

2020 Cụ thể như:

Trong kinh tế nông nghiệp- thủy sản và phát triển nông thôn: Phụ nữ chiếm trên

50% tổng số lao động, với đức tính cần cù, sáng tạo, chị em đã tích cực tham gia chuyểndịch cơ cấu kinh tế, mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi gópphần phát triển kinh tế huyện nhà Phụ nữ các xã ven biển, ven sông tích cực đầu tư mua

Trang 27

sắm ngư lưới, phương tiện, phục vụ khai thác, chế biến và nuôi trồng thủy sản; trong đó,nổi bật là các hoạt động: đánh bắt, chế biến nước mắm, thủy sản, nuôi ngao, tôm, cua

Trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch-dịch vụ: Phụ nữ tích cựctham gia phát triển tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề truyền thống được duy trì, tạoviệc làm tăng thu nhập cho nhiều lao động nữ Các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngàycàng có quy mô và chuyên nghiệp hơn như: kinh doanh chợ, hàng tạp hóa, dịch vụ xăngdầu…Các hoạt động du lịch-dịch vụ ngày càng có quy mô và chất lượng hơn, phát huytiềm năng, lợi thế của địa phương, góp phần đưa tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngànhdịch vụ, thương mại của huyện tăng 21,1%/năm, đồng thời, góp phần tuyên truyền, quảng

bá, xây dựng hình ảnh, thương hiệu du lịch-dịch vụ của địa phương

Từ những việc làm cụ thể đã góp phần đưa tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bìnhquân giai đoạn 2011-2019 đạt 14,3%, tăng 2,5% so với bình quân nhiệm kỳ trước; Thunhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 40,3 triệu đồng/người/năm, tăng gấp 3,3 lần sovới thời điểm năm 2011, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống 3,25% (năm2019)

Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội: Đặc biệt là đóng góp của phụ nữ trong lĩnh vụcgiáo dục - đào tạo: Phụ nữ chiếm 81% tổng số lao động của ngành giáo dục (1.966người); chị em tích cực học tập, nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ mọi mặt, phấnđấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Đến nay, 100% nữ giáo viên có trình độ đạtchuẩn, trong đó, có 79 % trên chuẩn, nhiều cô giáo là tấm gương mẫu mực, được các thế

hệ học trò tin yêu, quý trọng Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, DS-KHHGĐ: Phụ nữ

chiếm 65% số cán bộ, viên chức, lao động trong ngành y tế, các chị đã không ngừng phấnđấu, tận tâm chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dân, thực hiện tốt phương châm "Thầythuốc như mẹ hiền"; luôn là lực lượng nòng cốt trong công tác tuyên truyền, tư vấn, khámchữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; tích cực trong công tác xây dựng đơn vị đạtchuẩn về y tế Công tác chăm sóc bảo vệ bà mẹ, trẻ em và công tác dân số - kế hoạch hóagia đình ngày càng đạt hiệu quả tốt hơn, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân giảm còn0.62%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi năm 2019 còn 10,2% Trong công tác vănhóa-thông tin - thể dục thể thao: Các tầng lớp phụ nữ tích cực tham gia các hoạt động vănhóa, văn nghệ, thể dục thể thao, góp phần nâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần; nhiềuđịa phương có nữ tham gia phong trào thể dục thể thao sôi nổi, nhiều đơn vị có đội vănnghệ nữ xuất sắc; tích cực cùng với nhân dân địa phương giữ gìn, phát huy bản sắc văn

Trang 28

hóa dân tộc và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóaquê hương; tích cực tham gia cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa ở khu dân cư", phong trào "Ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo", thực hiệnnếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội… Đến tháng 8 năm 2019, Huyện

đã long trọng tổ chức Lễ công bố và đón Bằng công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

Trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng; xây dựng Đảng, Chính quyền vững mạnh:Các tầng lớp phụ nữ trong toàn huyện tích cực tham gia công tác hậu phương quân đội,đảm bảo an ninh trật tự tại các địa phương Phụ nữ lực lượng vũ trang luôn giữ vữngtruyền thống "Trung với Đảng, hiếu với dân", khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốcphòng an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Tổ quốc Chị em công tác trongcác cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể… đã có nhiều cố gắng, nâng cao ý thức tráchnhiệm, năng động sáng tạo, "Giỏi việc nước, đảm việc nhà", hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Các nữ đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp đã sâu sát cơ sở lắng nghe ý kiến,khơi dậy niềm tin của người dân và phụ nữ với Đảng, Nhà nước, làm tốt vai trò người đạibiểu dân cử Đội ngũ cán bộ nữ trong huyện ngày càng trưởng thành, phát triển cả về sốlượng và chất lượng Về tỷ lệ nữ cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020, cấp huyện: có 6 chị là ủyviên Ban Chấp hành Huyện ủy (13,6 %); trong đó, có 02 chị là ủy viên Ban Thường vụHuyện ủy, (8,3 %); cấp xã: có 109 chị là Đảng ủy viên, (18 %); có 06 chị là Bí thư, Phó

Bí thư thường trực Đảng ủy, Phó Chủ tịch HĐND, Ủy ban nhân dân (UBND) Về tỷ lệ nữHĐND, cấp huyện: có 11 chị là Đại biểu HĐND huyện, (26,8 %); cấp xã: có 124 chị làĐại biểu HĐND (16,4 %) Trưởng thành từ phong trào phụ nữ, đội ngũ cán bộ nữ các cấp

đã có sự phát triển rõ rệt về số lượng, chất lượng, không ngừng phấn đấu nâng cao trình

độ chuyên môn, lý luận chính trị, nghiệp vụ, giữ vững phẩm chất đạo đức cách mạng,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực xâydựng Đảng, chính quyền và tham gia quản lý nhà nước

2.2 Những đặc điểm, vị trí, vai trò của Hội LHPN cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Xương.

2.2.1 Đặc điểm của Hội LHPN cấp xã

2.2.1.1 Về hệ thống tổ chức

Trang 29

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam gồm bốn cấp: Trung ương, tỉnh, Thành phố trựcthuộc Trung ương và tương đương (gọi chung là cấp tỉnh), quận (huyện), thị xã, Thànhphố trực thuộc tỉnh và tương đương (gọi chung là cấp huyện), xã, phường, thị trấn vàtương đương (gọi chung là cấp phường, xã)

Theo đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã thuộc huyện Quảng Xương là cấp cơ sở, là

tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị cấp xã, thành viên của MTTQ xã Đạihội của Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã bầu ra BCH của Hội, BCH bầu chủ tịch, phó chủtịch, thường vụ Hội; Chủ tịch, phó chủ tịch là bộ phận chuyên trách thường trực củaHội Các chi hội phụ nữ được tổ chức ở các khu dân cư Chi hội có các tổ phụ nữ Chihội và tổ không phải là một cấp hội

2.2.1.2 Về đội ngũ cán bộ Hội

Cán bộ Hội cơ sở: bao gồm các cán bộ là ủy viên Ban chấp hành, Ban Thường vụHội LHPN cơ sở; cán bộ là chi hội trưởng, chi hội phó, tổ trưởng, tổ phó phụ nữ Cơ cấu

Ủy viên BCH Hội LHPN xã bao gồm các đồng chí là cán bộ chuyên trách công tác Hội ở

xã (Chủ tịch Hội), đại diện một số ngành (cán bộ dân số, tư pháp, văn phòng, trạm ytế….) và các chị là chi hội trưởng phụ nữ

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ Hội cơ sở thuộc huyện Quảng Xương

(Bao gồm chi hội trưởng, tổ trưởng, tổ phó phụ nữ)

Năm

(Nguồn: Báo cáo công tác Hội của Huyện năm 2017, 2018,2019)

Số lượng đội ngũ cán bộ Hội cơ sở: cán bộ chi hội trưởng, chi hội phó, tổ trưởng,

tổ phó phụ nữ thuộc 30 xã có sự biến động từ năm 2017 sang 2018, số cán bộ giảm đi dothực hiện sáp nhập, thành lập thôn mới Đội ngũ cán bộ này rất quan trọng đối với hoạtđộng tại các chi, tổ hội - nơi trực tiếp quản lý, gặp gỡ, giúp đỡ, vận động, thuyết phục hộiviên phụ nữ tham gia hoạt động Hội và tham gia tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địaphương

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của Hội LHPN cấp xã

- Chức năng của Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã:

Trang 30

Đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớpphụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, tham gia quản lý nhà nước;

Đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của nhà nước, các quy định của địa phương, vận động xã hội thực hiện bìnhđẳng giới

- Nhiệm vụ và phong trào hoạt động của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ:

+ Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng cách mạng, phẩm chất, đạođức, lối sống; đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Vậnđộng các tầng lớp phụ nữ chủ động, tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, phát triển kinh

tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc;

+ Tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thựchiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quanđến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, gia đình và trẻ em;

+ Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh;

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

* Nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, liên hiệp, thống nhất hành động trong tổ

chức và hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ

+ Tự nguyện: thể hiện ở sự sẵn sàng, tự giác, chủ động tham gia tổ chức và hoạt

động Hội;

+ Dân chủ: là mỗi hội viên được quyền tham gia bàn bạc công việc chung của Hội;được ứng cử, đề cử, bầu cử, tham gia biểu quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệHội;

+ Liên hiệp: là tập hợp liên kết các tầng lớp phụ nữ, không phân biệt thành phần,giai cấp, tuổi tác, vùng miền, dân tộc, tôn giáo vào tổ chức Hội phấn đấu vì mục tiêuchung; cơ quan lãnh đạo các cấp bao gồm cơ cấu đại diện các ngành nghề, lĩnh vực, vùngmiền, các tầng lớp phụ nữ cùng hướng tới mục đích chung của tổ chức Hội;

Trang 31

+ Thống nhất hành động: thể hiện ý chí, nguyện vọng, quyết tâm của cán bộ, hộiviên, phụ nữ tham gia xây dựng tổ chức Hội vững mạnh, thực hiện tôn chỉ, mục đích đã

đề ra

* Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hoạt động của cơ quan lãnh đạo Hội

+ Cơ quan lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ do bầu cử lập ra, thực hiện nguyên tắctập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; thiểu số phụ tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấptrên, cá nhân phục tùng tổ chức

+ Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa mình trước Đại hội, cấp ủy cùng cấp và Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ cấptrên trực tiếp;

+ Nghị quyết của cơ quan lãnh đạo Hội chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa

số thành viên của cơ quan lãnh đạo Hội tán thành Trước khi biểu quyết, mỗi thành viênđược phát biểu ý kiến của mình Khi thi hành, phải thực hiện Nghị quyết của tập thể;thành viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu ý kiến và khi cần thiết đượcbáo cáo với Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên trực tiếp hoặc cấp ủy cùng cấp Khi chưa có ýkiến của Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp trên trực tiếp hoặc cấp ủy cùng cấp, phải chấphành nghị quyết của tập thể và không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết;

+ Cơ quan lãnh đạo Hội được quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạncủa mình song không được trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước và Nghị quyết của Hội cấp trên

- Các mối quan hệ của Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã:

+ Quan hệ giữa Hội Liê n hiệp Phụ nữ cấp xã với Đảng ủy xã là quan hệ giữachấp hành và lãnh đạo Đảng ủy xã có trách nhiệm lãnh đạo mọi mặt, mọi tổ chức, lựclượng ở địa phương, trong đó có hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ xã Đảng ủy xãphải lãnh đạo phát huy tính chủ động, sáng tạo của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong thực hiệnchức năng, nhiệm vụ Hội phải thường xuyên nắm vững tình hình tư tưởng, đời sống, tâm

tư nguyện vọng của phụ nữ, tình hình tổ chức, cán bộ để phản ánh với Đảng ủy xã.Định kỳ báo cáo hoạt động của Hội với Đảng ủy xã, đề xuất ý kiến nhằm giải đáp thắcmắc, tháo gỡ khó khăn, đáp ứng yêu cầu chăm lo đời sống của quần chúng phụ nữ Báocáo phương hướng hoạt động của Hội, tiếp thu ý kiến đánh giá của Đảng ủy xã với hoạt

Trang 32

động của Hội để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh hoặc phát huy Hội phải xây dựng kếhoạch, chương trình công tác cụ thể trong từng thời gian, bám sát các chủ trương củaĐảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các chủ trương lãnh đạo phát triển kinh tế - xãhội của Đảng ủy xã và chương trình công tác của cấp trên.

+ Quan hệ giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ xã với chính quyền địa phương là quan hệgiữa chỉ đạo, quản lý Chính quyền xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đạidiện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, hoạt động trong khuônkhổ Hiến pháp và pháp luật, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quannhà nước cấp trên đối với các lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,quốc phòng, an ninh, trong đó có hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ xã theo đườnglối, quan điểm của Đảng và luật pháp Nhà nước Hội Liên hiệp Phụ nữ xã phải chịu sựquản lý và hoạt động theo chỉ đạo của chính quyền xã

+ Quan hệ giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ xã với MTTQ xã và tổ chức chính trị

-xã hội khác là quan hệ phối hợp công tác giữa các tổ chức thành viê n để cùng thực hiệntốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật Sự phối hợpgiữa Hội Liên hiệp Phụ nữ với MTTQ đã được quy định trong các nghị quyết củaĐảng, trong Hiến pháp, trong đạo luật và văn bản pháp quy của Nhà nước, trong LuậtMTTQ Việt Nam, Điều lệ các tổ chức chính trị - xã hội

+ Quan hệ giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ xã với Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện là quan

hệ giữa chấp hành, phục tùng với chỉ đạo, hướng dẫn Hội Liên hiệp Phụ nữ xã phải tôntrọng và chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện theo quyđịnh của Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

2.3 Đánh giá kết quả hoạt động phong trào phụ nữ của Huyện Quảng Xương.

2.3.1 Đối với cấp huyện

Công tác an sinh xã hội, nhân đạo, từ thiện: Trao 08 MATT với tổng trị giá 250

triệu đồng (trong đó: 06 nhà được trích từ Quỹ MATT, mỗi nhà trị giá 25 triệu đồng; Hội

đã vận động được ông Bùi Sỹ Lợi, Phó CNUBCVĐ của QH hỗ trợ hội viên phụ nữ cônggiáo xã Quảng Vọng 01 nhà trị giá 50 triệu đồng; Phối hợp với chương trình “Cần lắmnhững tấm lòng” của Đài truyền hình Thanh Hóa kêu gọi, vận động 01 nhà cho HVKKtại xã Quảng Trường trị giá 50 triệu đồng); tặng 01 sổ tiết kiệm cho học sinh nghèo họcgiỏi với trị giá 2 triệu đồng (Quảng Hòa), vận động CLB nữ doanh nhân huyện tặng 20

Trang 33

xuất quà cho 10 cháu HS nghèo học giỏi trị giá 6 triệu đồng; 250 suất quà,trị giá250.000đ/suất quà, tổng số tiền 62.500.000 đồng cho hội viên có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn trong dịp tết; duy trì hoạt động của 28 đại lý BH, thu mua được 2.301 thẻ BHYT;

Văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: Phối hợp với TTVH tổ chức giải bóng

chuyền hơi nữ toàn huyện lần thứ Nhất vào dịp 8/3 với 32 đội tham gia; Phối hợp tổ chứcchương trình giao lưu nghệ thuật với chủ đề" "Chung một tháng ba, bài ca truyền thống"tại Đồn BP Sầm Sơn nhân kỷ niệm 30 năm Ngày BP toàn dân

Làm tốt công tác đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm: Thành lập điểm 3 CLB

An toàn vệ sinh thực phẩm; ra mắt xây dựng 46 chi hội tự quản vệ sinh ATTP; Phối hợp

tổ chức "Lễ phát động và chương trình truyền thông nhân tháng hành động vì an toànthực phẩm năm 2019, chủ đề: "Nói không với thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng,bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng" tại Trung tâm thương mại chợ thị trấn Quảng Xương,với hơn 800 hội viên phụ nữ tham gia; Mở 10 lớp tập huấn về VSATTP cho thành viênchi hội tự quản về VSATTP cho 1.000 chị tham gia;

Vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan Nông thôn mới: Phối hợp mở 21 lớp

truyền thông: Hạn chế túi nilon, Nói không với rác thải nhựa; phát động phong trào đi

chợ bằng làn, tặng hơn 10 nghìn làn đi chợ cho hội viên; Vận động, hỗ trợ xây mới 315

nhà tiêu hợp vệ sinh cho hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách tại 6 xã ven biểntheo chương trình dự án "Cải thiện vệ sinh và nước sạch dựa trên kết quả do phụ nữ làmchủ- WOBA" (nâng tổng số đã hỗ trợ xây dựng lên 600 nhà vệ sinh cho các đối tượng);phối hợp với Trung tâm y tế huyện mở 06 lớp tập huấn về nước sạch & Vệ sinh tại 06 xãven biển của huyện với 480 người tham gia; hợp vệ sinh cho các đối tượng hộ nghèo, hộcận nghèo và đối tượng chính sách; ra mắt xây dựng 47 chi hội kiểu mẫu 5 không, 3 sạchxây dựng nông thôn mới; 9 CLB Gia đình 5 không 3 sạch; tiếp tục chỉ đạo nhân rộng môhình "Trồng hoa, cây cảnh ven đường"; triển khai mô hình "Nhà sạch, vườn đẹp, khu dân

cư tự quản xanh sạch đẹp" tại 5 xã Quảng Chính, Quảng Khê, Quảng Lưu, Quảng Bình,Quảng Ninh; tổ chức tổng kết 10 năm tham gia thực hiện chương trình mục tiêu Quốc giaxây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 gắn với sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyếtĐại hội Đại biểu Hội LHPN các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; khen thưởng cho 159 tập thể,

cá nhân tiêu biểu trong phong trào, giai đoạn 2010 -2020

2.3.2 Đối với cấp xã

Trang 34

Thực hiện chỉ đạo của Hội LHPN huyện những năm qua, Hội LHPN cơ sở đãnghiêm túc xây dựng các chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động Thông qua triểnkhai có hiệu quả phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây

dựng gia đình hạnh phúc” ; 2 cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”,rèn

luyện phẩm chất đạo đức phụ nữ “Tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang” và 3 nhiệm vụtrọng tâm hoạt động trên các lĩnh vực chỉ đạo thực hiện từ huyện đến cơ sở có hiệu quảthiết thực, thực hiện các nhiệm vụ của địa phương Hội LHPN cơ sở đã đẩy mạnh phongtrào phụ nữ, thực hiện tốt mục tiêu chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đángcủa phụ nữ và tập hợp vận động phụ nữ thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng

và Nhà nước, các nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương

Hội LHPN các cơ sở được các cấp ủy Đảng đánh giá là đoàn thể hoạt động có chấtlượng, hiệu quả, đội ngũ cán bộ Hội tích cực tham gia và phát huy vai trò thành viên củaMTTQ, các ban, ngành đoàn thể, 188 chị tham gia cộng tác viên dân số, 188 chị tham giacác tổ hòa giải, 220 chị là tổ trưởng các tổ vay vốn đã góp phần triển khai tốt các cuộcvận động ở địa phương

Cán bộ, hội viên phụ nữ các cơ sở là lực lượng nòng cốt góp phần thực hiện tốtcông tác an sinh xã hội, phòng chống TNXH, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo,đền ơn đáp nghĩa v v

* Nguyên nhân đạt được thành tích:

- Việc triển khai các chủ trương, chính sách, các văn bản pháp luật có liên quan tớiphụ nữ từ thị xã tới cơ sở đựơc thực hiện nghiêm túc đã tạo điều kiện thuận lợi cho sựphát triển, tiến bộ của phụ nữ và hoạt động của Hội LHPN

- Hoạt động của các cấp hội LHPN trên địa bàn huyện luôn nhận được sự quan tâmchỉ đạo, tạo điều kiện của Hội LHPN tỉnh Thanh Hóa và các cấp ủy, chính quyền từhuyện đến cơ sở và sự phối hợp của các cấp chính quyền và các ban ngành, đoàn thể

- BCH Hội LHPN huyện chủ động bám sát vào yêu cầu nhiệm vụ công tác Hội,nhiệm vụ chính trị của địa phương và thực tế tình hình đời sống, tư tưởng của phụ nữ để

đề ra các chương trình, kế hoạch hoạt động phù hợp có chất lượng và chiều sâu

- Tập hợp, phát huy được sức mạnh đoàn kết, trách nhiệm của Đội ngũ cán bộ Hội

và các tầng lớp hội viên

Trang 35

Một số tồn tại, hạn chế:

- Phong trào phụ nữ ở một số cơ sở, chi hội chưa đồng đều Một số đơn vị chưa

chủ động trong xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động, nội dung chưa phong phú,chưa đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của hội viên Tỷ lệ thu hút hội viên, đặc biệt là hộiviên trẻ, hội viên người cao tuổi ở một số cơ sở còn thấp Sức mạnh đoàn kết trong phongtrào phụ nữ trong thực hiện nhiệm vụ và đấu tranh với các vân đề tai, tệ nạn xã hội chưacao

- Việc thực hiện chức năng tham mưu về công tác phụ nữ, công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ nữ, cán bộ Hội với cấp ủy đảng, chính quyền ở một số cơ sở còn hạn chế

- Chất lượng công tác tuyên truyền ở một số cơ sở hiệu quả chưa cao, một số phụ

nữ còn tham gia khiếu kiện đông người, vượt cấp sai quy định làm ảnh hưởng tới tìnhhình trật tự an ninh Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và các vấn đề xã hội phát sinh,một bộ phận phụ nữ có lối sống thực dụng, vì lợi ích cá nhân tham gia vào các hoạt độngtín dụng đen, kinh doanh trái pháp luật không đảm bảo VSMT, VSATP, đạo đức có biểuhiện suy thoái, xuống cấp đặc biệt tham gia sản xuất, kinh doanh chưa đúng pháp luật,không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm…

- Việc nắm bắt tình hình tư tưởng, đời sống của phụ nữ có lúc chưa kịp thời Côngtác tư vấn chuyển đổi nghề, dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ hiệu quả chưa cao

* Nguyên nhân tồn tại hạn chế

- Đội ngũ cán bộ cơ sở và chi hội sau đại hội nhiệm kỳ 2/3 là mới, được trẻ hóanhưng kinh nghiệm, kỹ năng tuyên truyền vận động phụ nữ có mặt chưa đáp ứng yêu cầunhiệm vụ; Một số cán bộ Hội chưa chủ động, sáng tạo trong công tác

- Sự quan tâm, đầu tư tới công tác ở một số cấp ủy, chính quyền cơ sở còn hạn chế,việc triển khai các văn bản của Đảng, chính quyền về công tác phụ nữ còn có biểu hiệnhình thức, chiếu lệ chưa có chiều sâu, chất lượng, có lúc, có nơi còn khoán trắng cho HộiLHPN Công tác phụ nữ chưa thực sự được quan tâm trong mỗi gia đình và cả cộng đồng

- Hội LHPN triển khai thực hiện nhiều nhiệm vụ và nhiều chương trình đề án lớncủa Đảng, chính phủ về công tác phụ nữ nhưng kinh phí cho các hoạt động của Hội cònnhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Điều kiện làm việc, cơ sở vật chất chocán bộ hội, đặc biệt là cấp xã, thị trấn còn thiếu; Phụ cấp cho cán bộ cấp chi hội chưa có

Trang 36

2.4 Thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ Hội LHPN cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Xương giai đoạn 2017-2019.

Để đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ

xã, trong bài đã sử dụng số liệu thứ cấp của các năm từ 2017 đến năm 2019 nhằm đánhgiá sự thay đổi, phát triển của cán bộ Hội theo quá trình, đánh giá số lượng và chất lượngcán bộ đứng đầu, đánh giá số lượng và chất lượng cán bộ chuyên môn, đánh giá sốlượng và chất lượng cán bộ cơ sở, phân tích các tồn tại vướng mắc, làm cơ sở đề xuấtgiải pháp, vị trí công tác, tuổi, giới tính và nhóm cán bộ để tiếp cận vấn đề tốt hơn Tácgiả tiến hành sử dụng các phương pháp

- Phương pháp phân tích sự khác biệt của năng lực cán bộ ở các xã khác nhau, các

vị trí lãnh đạo chủ chốt khác nhau Đánh giá số lượng và chất lượng cán bộ đứng đầu,đánh giá số lượng và chất lượng cán bộ chuyên môn, đánh giá số lượng và chất lượng cán

bộ cơ sở, phân tích các tồn tại vướng mắc, làm cơ sở đề xuất giải pháp, vị trí công tác,tuổi, giới tính và nhóm cán bộ để tiếp cận vấn đề tốt hơn

- Phương pháp điều tra để đánh giá điển hình về năng lực cán bộ Hội ở các điểmnghiên cứu, qua đó nhận định vấn đề nổi cộm, điển hình phân tích tìm ưu điểm và tồn tại,nhận định nguyên nhân để có giải pháp thích hợp

- Đồng thời, cũng tiến hành khảo sát nhằm thu thập thông tin về những vấn đề cóliên quan trực tiếp đối tượng nghiên cứu mà số liệu thứ cấp không thể hiện được Nhằmphục vụ thiết kế bảng hỏi cán bộ và các hội viên, phục vụ nghiên c ứ u thực trạng sốlượng và chất lượng đội ngũ cán bộ hiện nay của hội, chất lượng cán bộ chuyên môn,đánh giá số lượng và chất lượng cán bộ cơ sở, phân tích các tồn tại vướng mắc, từ đó

đ ưa ra giải pháp phù hợp và thiết thực hơn

Có hai loại phiếu khảo sát, một là phiếu khảo sát dành cho cán bộ là UVBCH hội

và phiếu dành cho Hội viên Số lượng khảo sát bao gồm:

Bảng 2.2: Bảng mẫu số liệu điều tra

STT Đối tượng khảo sát

Số lượng Phiếu phát

ra

Phiếu thu vào Tỷ lệ

Trang 37

1 Phỏng vấn cán bộ Hội Liên hiệp

Tổng số lượng khảo sát là 250 người, phát ra và thu về cũng là 250 phiếu Trên cơ

sở số liệu thứ cấp, số liệu khảo sát cho các yếu tố trong mô hình năng lực được trình bàytrong chương 1

Tác giả tiến hành phân tích thực trạng các thành phần năng lực của đội ngũ cán bộHội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Xương như sau:

2.4.1 Thực trạng về trình độ, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ Hội

Trang 38

(Uỷ viên BCH Hội LHPN xã)

STT

Trình độ văn hóa

Chỉ tiêu Đơn vị

Trang 39

Từ kết quả phân tích biểu đồ 2.1 và Bảng 2.3 cho thấy Về trình độ văn hóa,Trong 18 xã, thị trấn, chỉ có 3 đơn vị (Quảng Nhân, Quảng Chính, Quảng Ngọc) có 100%

số cán bộ Hội đạt trình độ THPT trở lên Còn lại các địa phương khác đều có cán bộ Hộitrình độ văn hóa cấp 2 Thậm chí cá biệt ở một số xã, cán bộ hội có trình độ văn hóa cấp 2chiếm tỷ trọng cao như Quảng Long (83,3%), Quảng Phúc (42,8%), Quảng Thái (37,5%)Thực tế này cho thấy, việc đáp ứng yêu cầu về trình độ học vấn, của đội ngũ cán bộ HộiLiên hiệp Phụ nữ cấp xã thuộc huyện Quảng Xương có phần còn hạn chế Đây cũng làvấn đề bất cập, vì kinh tế xã hội của địa phương đang ngày một phát triển, hiện đại, đờisống vật chất tinh thần ngày một nâng cao, theo đó hoạt động của Hội cũng ngày càng đa

dạ, phong phú và đòi hỏi trình đọ học vấn của đội ngũ cán bộ Hội cấp xã phải ở một mức

“tương đối” so với mặt bằng chung mới có thể đáp ứng được

Xét về trình độ chuyên môn, Trong tổng số 150 UVBCH được khảo sát, chỉ có26,1% chị em có trình độ từ trung cấp trở lên Còn lại số cán bộ Hội chỉ có trình độ giáodục phổi thông Thực tế này phản ánh một số lượng lớn cán bộ Hội chưa được đào tạochuyên môn một cách bài bản, mà chỉ được bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn theo từng năm

và nhiệm kỳ Đây cũng là áp lực lớn được đặt ra đối với việc nâng cao chất lượng của độingũ cán bộ Hội, phải làm sao tạo ra được đội ngũ cán bộ Hội cấp xã có chuyên môn sâu,

có nền tảng kiến thức vững chắc để trước tiếp tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ,cách thức sản xuất mới, hiện đại để vận động, tuyên truyền, hướng dẫn chị em Cùng với

đó tạo nên các hoạt động phong trào rộng khắp, đa dạng

Nguyên nhân của thực trạng này là do đội ngũ cán bộ Hội phần lớn là các đồngchí kiêm nhiệm, chủ yếu là cán bộ tuổi đã cao, cán bộ nghỉ hưu, sản xuất nông nghiệp…với lòng nhiệt huyết tham gia hoạt động Hội tại cơ sở nên việc nâng cao trình độ đào tạo

là rất khó, cần có giải pháp bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng côngtác Hội mới đáp ứng được yê u cầu nhiệm vụ trong tình hình hiện nay

* Về trình độ lý luận chính trị

Biểu đồ 2.2: Trình độ đào tạo LLCT của cán bộ Hội cấp xã

Trang 40

Chưa qua đào tạo: 74.7%

Bảng 2.4: Trình độ lý luận chính trị của cán bộ Hội LHPN xã thuộc huyện

Quảng Xương

STT

Trình độ LLCT Chỉ tiêu

Đơn vị

Qua biểu đồ 2.2 và Bảng 2.4 cho thấy trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán

bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ xã còn thấp Hiện nay trên địa bàn huyện, có tới 74,7% cán bộ

chưa được đào tạo lý luận chính trị Đây là một thực tế hết sức khó khăn trong công tác

của hội Nguyên nhân của thực trạng này là do hằng năm cán bộ được cử đi học trung cấp

lý luận chính trị chủ yếu là Cán bộ chuyên trách, cán bộ các ban ngành; được quy hoạch

vào các chức danh cụ thể Cán bộ Hội LHPN cấp xã chưa được quan tâm tạo điều kiện cử

đi bồi dường lý luận chính trị Điều này cho thấy, trong thời gian qua, Đảng ủy địa

Ngày đăng: 13/10/2022, 11:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết 11NQ/TW ngày 27/4/2007 về “Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đấtnước
10. Ban Thường vụ Hội LHpn tỉnh Thanh Hóa, Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt Hội phụ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn chức danh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồidưỡng cán bộ chủ chốt Hội phụ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn chức danh
17. Covaliov A.G (1971), Tâm lý học cá nhân, Tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học cá nhân
Tác giả: Covaliov A.G
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1971
18. Rudik P.A (1980), Tâm lý học thể thao, Nxb Thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học thể thao
Tác giả: Rudik P.A
Nhà XB: Nxb Thể thao
Năm: 1980
19. Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên), Nguyễn Kế Hào, Phan Thị Hạnh Mai (2015),“Tâm lý học (Tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học trình độ cao đẳng và đại học sư phạm)”Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học (Tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học trình độ cao đẳng và đại học sư phạm)
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên), Nguyễn Kế Hào, Phan Thị Hạnh Mai
Năm: 2015
20. Christian Batal (2002), Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước, Tập 1, Phạm Quỳnh Hoa (dịch), Nxb Sự thật CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước
Tác giả: Christian Batal
Nhà XB: Nxb Sự thật CTQG
Năm: 2002
23. Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức (2012), Giáo trình đại cương Khoa học quản lý và quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đại cương Khoa học quảnlý và quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức
Năm: 2012
2. Bộ chính trị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 04- NQ/TW ngày 12/7/1993 về đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ trong tình hình mới Khác
3. Trung ương Hội LHPN Việt Nam, Văn kiện Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ XI, nhiệm kỳ 2011- 2016 Khác
4. Hội LHPN Việt Nam, Đề án Nâng cao chất lượng hoạt động tổ chức Hội cơ sở giai đoạn 2013 – 2017(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ-ĐCT ngày 06/02/2013 của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam) Khác
5. Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội LHPN Việt Nam, Báo cáo số 28- BC/ĐCT ngày 28/3/2013 về thực trạng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ Hội LHPN các cấp Khác
6. Hội LHPN Việt Nam, Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt Hội LHPN cơ sở giai đoạn 2008-2012 Khác
7. Học viện phụ nữ Việt Nam, Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội, Hà Nội. 2013 Khác
8. Trường Cán bộ Hội phụ nữ Trung ương, Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phụ nữ, tập 1,2 NXB phụ nữ. 2009 Khác
9. Ban chấp hành Hội LHPN Thành phố Hà Nội, Báo cáo Đại hội đại biểu phụ nữ Thành phố Hà Nội lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2011-2016 Khác
11. Đảng bộ huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện, nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
14. BCH Hội LHPN huyện Quảng Xương, Báo cáo trình tại Đại hội Đại biểu phụ nữ quận Long Biên lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2011- 2016 Khác
15. BCH Hội LHPN huyện Quảng Xương, Chương trình công tác Hội và phong trào phụ nữ 3 năm 2017, 2018, 2019 Khác
16. BCH Hội LHPN huyện Quảng Xương, Báo cáo kết quả công tác Hội và phong trào phụ nữ 3 năm 2011, 2012, 2013 Khác
22. Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH iv - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
HÌNH iv (Trang 1)
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG (Trang 2)
Tác giả Benjamin là người đầu tiên xây dựng mơ hình năng lực đó là tổ hợp của - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
c giả Benjamin là người đầu tiên xây dựng mơ hình năng lực đó là tổ hợp của (Trang 10)
- Phương pháp điều tra để đánh giá điển hình về năng lực cán bộ Hội ở các điểm nghiên cứu, qua đó nhận định vấn đề nổi cộm, điển hình phân tích tìm ưu điểm và tồn tại, nhận định ngun nhân để có giải pháp thích hợp. - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
h ương pháp điều tra để đánh giá điển hình về năng lực cán bộ Hội ở các điểm nghiên cứu, qua đó nhận định vấn đề nổi cộm, điển hình phân tích tìm ưu điểm và tồn tại, nhận định ngun nhân để có giải pháp thích hợp (Trang 36)
Bảng 2.3: Trình độ học vấn của cán bộ Hội LHPN xã thuộc huyện Quảng Xương. - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
Bảng 2.3 Trình độ học vấn của cán bộ Hội LHPN xã thuộc huyện Quảng Xương (Trang 37)
Qua biểu đồ 2.2 và Bảng 2.4 cho thấy trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ xã còn thấp - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
ua biểu đồ 2.2 và Bảng 2.4 cho thấy trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ xã còn thấp (Trang 40)
Bảng 2.5: Công tác bồi dưỡng cán bộ Hội LHPN xã thuộc huyện Quảng Xương từ năm 2017 - 2019. - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
Bảng 2.5 Công tác bồi dưỡng cán bộ Hội LHPN xã thuộc huyện Quảng Xương từ năm 2017 - 2019 (Trang 41)
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực của cán bộ Hội - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực của cán bộ Hội (Trang 42)
Bảng 2.7: Độ tuổi cán bộ UVBCH Hội các xã thuộc huyện Quảng Xương - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
Bảng 2.7 Độ tuổi cán bộ UVBCH Hội các xã thuộc huyện Quảng Xương (Trang 43)
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.6 cho thấy vẫn một số cán bộ Hội chưa nhận trách nhiệm về mình khi ra quyết định chưa phù hợp với tình hình thực tiễn hoặc mang  lại hiệu qủa chưa cao là 18.6%; một số cán bộ Hội chưa có uy tín đối với cấp dưới 7.1% - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
heo kết quả khảo sát tại Bảng 2.6 cho thấy vẫn một số cán bộ Hội chưa nhận trách nhiệm về mình khi ra quyết định chưa phù hợp với tình hình thực tiễn hoặc mang lại hiệu qủa chưa cao là 18.6%; một số cán bộ Hội chưa có uy tín đối với cấp dưới 7.1% (Trang 43)
Qua bảng số liệu 2.8 cho thấy, bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ Hội cấp xã ở huyện Quảng Xương nhìn chung đại đa số là tốt - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
ua bảng số liệu 2.8 cho thấy, bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ Hội cấp xã ở huyện Quảng Xương nhìn chung đại đa số là tốt (Trang 45)
Bảng 2.9: Bảng kết quả khảo sát thực trạng tiêu chí nghiệt huyết, yêu nghề,                                          tinh thần trách nghiệm của cán bộ Hội - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
Bảng 2.9 Bảng kết quả khảo sát thực trạng tiêu chí nghiệt huyết, yêu nghề, tinh thần trách nghiệm của cán bộ Hội (Trang 46)
Bảng 2.10: Bảng khảo sát uy tín của cán bộ Hội LHPN cấp xã ở huyện Quảng Xương - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
Bảng 2.10 Bảng khảo sát uy tín của cán bộ Hội LHPN cấp xã ở huyện Quảng Xương (Trang 48)
do cán bộ Hội tổ chức thường vẫn mang hình thức phong trào, chưa chú trọng tới tính hiệu quả và tính thiết thực của hoạt động. - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
do cán bộ Hội tổ chức thường vẫn mang hình thức phong trào, chưa chú trọng tới tính hiệu quả và tính thiết thực của hoạt động (Trang 49)
Từ kết quả bảng 2.11 cho thấy các tiêu chí đánh giá kỹ năng công tác của đội ngũ cán bộ Hội luôn đạt mức cao - LUẬN văn THẠC SĨ   NÂNG CAO NĂNG lực đội NGŨ cán bộ hội LIÊN HIỆP PHỤ nữ cấp XÃ HUYỆN QUẢNG XƯƠNG   TỈNH THANH HÓA HIỆN NAY
k ết quả bảng 2.11 cho thấy các tiêu chí đánh giá kỹ năng công tác của đội ngũ cán bộ Hội luôn đạt mức cao (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w