1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC SĨ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP bắc HÀ

69 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Bắc Hà
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC iLỜI CAM ĐOAN iiLỜI CẢM ƠN iiiDANH MỤC BẢNG, HÌNH vDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1LỜI NÓI ĐẦU 11 Lý do chọn đề tài 22 Mục đích nghiên cứu 23 Phương pháp nghiên cứu 34 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34.

Trang 1

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động chung tại Công

ty khí Bắc Hà trong giai đoạn 2016-2018 26 iBảng 2.2: So sánh các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động tại Công

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iiiVai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với với doanh nghiệp:Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quảntrị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiếnhành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanhnghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanhnghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu màdoanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thìdoanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuốicùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồnlực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậncũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụngnhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuấtkinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quảntrị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toánhiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quảntrị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không vàhiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phântích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điềuchỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quảnhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 2

giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp

Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý

nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra 9

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động chung tại Công ty 24

khí Bắc Hà trong giai đoạn 2016-2018 24

Bảng 2.2: So sánh tình hình kinh doanh của Công ty các năm từ 2016 đến 2018 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ 53

KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHÍ BẮC HÀ 53

TIÊU KẾT CHƯƠNG 3 62

KẾT LUẬN 63

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động chung tại Công ty khí Bắc

Hà trong giai đoạn 2016-2018 26

Bảng 2.2: So sánh các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động tại Công ty 27

Bảng 2.3: Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty khí Bắc Hà .29

Bảng 2.4: So sánh hiệu suất sử dụng tài sản 29

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng tài sản 30

Bảng 2.6: So sánh các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng tài sản 31

Bảng 2.6: So sánh các chỉ tiêu ảnh hưởng đến Doanh thu hoạt động tài chính 32 Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 33

Bảng 2.8: So sánh các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định 34

Bảng 2.9: Bảng tính số vòng quay của VLĐ 35

Bảng 2.10: So sánh các chỉ tiêu qua các năm 36

Bảng 2.11: Bảng tính số vòng quay hàng tồn kho 37

Bảng 2.12: So sánh các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 37

Bảng 2.13 : Cơ cấu hàng tồn kho 39

Bảng 2.14: Bảng tính số vòng quay khoản phải thu 40

Bảng 2.15: So sánh các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng khoản phải thu 40

Bảng 2.16: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần 42

Bảng 2.17: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 44

Bảng 2.18: Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 44

Bảng 2.19: Bảng phân tích biến động doanh thu 45

Bảng 2.20: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận trên DTT hoạt động SXKD 46

Bảng 2.21: Bảng tính các chỉ tiêu sinh lời của tài sản 47

Trang 4

Bảng 2.22: So sánh các chỉ tiêu qua các năm 47

Bảng 2.23: Tỷ suất sinh lời kinh tế của công ty 48

Bảng 2.24: So sánh các chỉ tiêu qua các năm 49

Bảng 2.25: Bảng tính tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 50

Bảng 2.26: So sánh chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 50

Bảng 2.27: Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE 51

Bảng 2.28: Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích 53

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 DT BH & CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3 Công ty khí Bắc Hà Công ty cổ phần khí Công nghiệp Bắc Hà

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời gian gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước hội nhập sâurộng hơn với nền kinh tế thế giới thông qua việc Việt Nam trở thành thành viên củacác tổ chức kinh tế (APEC, WTO, ) cũng như tham gia ký kết, đàm phán tham giacác hiệp định thương mại tự do (ACFTA, AKFTA, CPTPP, ) Từ những điều kiệnthuận lợi đó, môi trường kinh doanh tại Việt Nam cũng ngày càng được cải thiện gópphần thu hút ngày càng nhiều các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng nhưtạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển một cách mạnh mẽ Tuynhiên, ngoài những mặt thuận lợi như trên, môi trường kinh doanh được mở rộng cùngvới sự có mặt của nhiều doanh nghiệp trong vào ngoài nước cũng tạo ra một môitrường kinh doanh hết sức cạnh tranh và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các doanh nghiệpViệt Nam vốn còn nhiều hạn chế về nguồn vốn, kinh nghiệm và công nghệ Để có thểtồn tại và phát triển một cách bền vững trong môi trường kinh doanh hiện nay, cácdoanh nghiệp Việt Nam cần phải áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ như đổi mới côngnghệ, nâng cao năng lực về vốn, tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh, để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quantrọng để đánh giá chất lượng của doanh nghiệp Bởi nếu sản xuất kinh doanh có hiệuquả thì doanh nghiệp mới tích lũy được nội lực để phục vụ quá trình phát triển cũngnhư tạo được hình ảnh tốt trong con mắt của các nhà đầu tư tài chính, các tổ chức tàichính để từ đó có thể huy động được nguồn vốn phục vụ cho việc mở rộng và pháttriển của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế mà hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả thì sẽ phát triển tốt và bền vững từ đó nâng cao hiệu quả chung của cả nềnkinh tế, thu hút được nguồn vốn đầu tư từ các cá nhân cũng như tổ chức, tạo động lựcphát triển cho nền kinh tế, tạo nhiều cơ hội việc làm cũng như cải thiện thu nhập chongười lao động từ đó tạo những hiệu ứng tốt về mặt xã hội Do đó, hiệu quả sản xuấtkinh doanh không chỉ là mối quan tâm của riêng mỗi doanh nghiệp mà còn là mốiquan tâm chung của các cơ quan quản lý, của cả nền kinh tế cũng như của toàn xã hội.Công ty Cổ phần khí công nghiệp Bắc Hà (viết tắt là Công ty khí Bắc Hà) đượcthành lập năm 2002 với số vốn điều lệ ban đầu là 1,5 tỷ đồng Với ngành nghề kinh

Trang 7

doanh chính là: Sản xuất, buôn bán các loại khí công nghiệp dạng lỏng, dạng khí:Cacbonic, ôxy, argon, nitơ, axetylen, amoniac và các loại khí hiếm khác và kinh doanhvận tải hàng hoá, thiết kế, thi công, lắp đặt các hệ thống bồn téc chứa khí công nghiệp

để phục vụ cho việc bán hàng Trong hơn 15 năm thành lập và hoạt động công ty đãkhông ngừng tăng trưởng cả về quy mô và hiệu quả, mức tăng trưởng về doanh thu vàlợi nhuận trung bình đạt 120% mỗi năm Thương hiệu và uy tín của công ty ngày càngđược khẳng định Tuy nhiên, với môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắthiện nay khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong cùng ngành nghề, lĩnh vực để cóthể tồn tại và phát triển một cách bền vững thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh đối với Công ty trở thành nhiệm vụ cấp thiết hơn bao giờ hết

Xuất phát nhận thức đó, cùng với những kiến thức đã tiếp thu được trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu, thông qua việc tiếp xúc và nghiên cứu kĩ lưỡng thực

tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2016-2018, tác giả đã

quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần khí Công nghiệp Bắc Hà” làm luận văn thạc sĩ của mình Kết quả nghiên cứu của đề tài

sẽ đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty khí Bắc Hà trong tương lai

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công

ty khí Bắc Hà trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng xuyên suốt đề tài là phương pháp định tínhthông qua các phương pháp cụ thể, bao gồm: thống kê, phân tích tổng hợp, so sánhdựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,báo cáo tài chính của Công ty trong giai đoạn 2016-2018

Trang 8

nghiên cứu, xác định những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại này; bên cạnh

đó, phương pháp phân tích - tổng hợp còn được vận dụng để đề xuất một số giải pháp

và kiến nghị phù hợp với thực tiễn trong Chương 3 nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty khí Bắc Hà trong thời gian tới

- Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu, so sánh số liệu thông qua cácbiểu đồ, bảng số liệu các năm của Công ty trong giai đoạn nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở để các nhà quản trị tại Công ty khí Bắc

Hà có cái nhìn tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thờicân nhắc để đưa những giải pháp mà luận văn đề xuất góp phần nâng cao hiệu quảSXKD, củng cố vị thế của Công ty khí Bắc Hà

Bên cạnh đó, luận văn còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng quantâm nghiên cứu và vận dụng

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, luận văn bao gồm 03 chương, cụ thể:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHÍBẮC HÀ TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2018

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢNXUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY KHÍ BẮC HÀ

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trongnền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt độngkhác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mụctiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọidoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tưnhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâudài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựngcho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biếnđộng của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, cácphương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồngthời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả

Trong qúa trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, cácdoanh nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm trađánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng nhưtừng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể khôngthực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Vậy thìhiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh)

là gì ? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thìtrước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì Từ trước đến nay córất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế

Hiện nay, còn nhiều quan điểm chưa đồng nhất về khái niệm “hiệu quả SXKD”,mỗi nhà nghiên cứu dựa vào góc độ nhìn nhận và cách tiếp cận khác nhau lại đưa ramột quan điểm khác nhau về khái niệm này

Dựa vào cách tiếp cận của mình, Adam Smith (1776) nhận định: “Hiệu quả - Kếtquả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Theo quan điểmnày, việc xác định hiệu quả SXKD chỉ đơn thuần dựa vào khả năng tiêu thụ sản phẩm.Quan điểm của Adam Smith đã bỏ qua yếu tố chi phí trong việc tính toán hiệu quảSXKD do đó chưa phân định được rõ ràng giữa hiệu quả SXKD và kết quả kinh

Trang 10

Trong cuốn Kinh tế học (1948), Paul A Samuelson đưa ra quan điểm: “Hiệu quảtức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhucầu, mong muốn của con người” Với cách tiếp cận này, tác giả đã nêu lên được đặctính của khái niệm hiệu quả đó là sử dụng một cách tối ưu các nguồn lực và mục đíchcủa hoạt động Tuy nhiên, quan điểm này chưa đưa ra được cách xác định hiệu quảSXKD

Theo P Samerelson và W Nordhaus thì : "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hộikhông thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượnghàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất củanó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả cácnguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuấttrên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thểnói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mứchiệu quả nào cao hơn nữa

Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ lệgiữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan điểm này mới chỉ đềcập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vàoquy trình kinh tế

Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này làtác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quảtính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh"Đây là quan điểm được nhiều nhàkinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các qúa trình kinhtế

Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế Đó làhiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị.Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sảnlượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ laođộng, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuậthay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện

Trang 11

thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét vềmặt giá trị" và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệgiữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệuquả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máymóc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả củahoạt động quản trị chi phí.

Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý và sửdụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một qúa trình) kinh

tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mụctiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh

tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Tại Việt Nam, tác giả Phan Quang Niệm (2008) đã đưa ra nhận định:“Các doanhnghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản xuất SXKD có hiệu quả sẽ giúpcho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quảSXKD đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả SXKD cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổchức sản xuất và quản lý của mỗi doanh nghiệp”

Tác giả Nguyễn Văn Phúc (2016) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp là phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệpthu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó, được thể hiện thôngqua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp”

Cần phải phân biệt một cách rõ ràng giữa hai khái niệm: hiệu quả SXKD và kếtquả kinh doanh Kết quả kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được trong mộtkhoảng thời gian nhất định được lượng hóa bằng một số chỉ tiêu như doanh thu, sảnlượng tiêu thụ, thị phần, Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực của doanh nghiệp, được tính bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và hao phí bỏ ra đểđạt được kết quả đó

Tóm lại, chúng ta có thể hiểu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự so sánh giữakết quả đầu ra với các yếu tố, nguồn lực đầu vào để tạo ra đầu ra đó

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sảnxuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh

Trang 12

nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanhnghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanhvào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối

quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào

và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là sosánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :

Thứ hai

- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là :Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm

vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môitrường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằmđạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dâncũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài : Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh

Trang 13

doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó

mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khácnhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận vàcác chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vàocác mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mụctiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanhnghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nângcao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanhnghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng do do mà các chỉ tiêu hiệuquả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu

đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đanghoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động cóhiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là rái với cácchỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệuquả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

Trang 14

Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với với doanh nghiệp: Hiệu quả sảnxuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm

vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nàothì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp cókhả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗigiai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khácnhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực củadoanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác,các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quảntrị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuấtkinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả củacác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả haykhông và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm

ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để

từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chiphí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanhkhông chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợpcác nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểmtra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệpcũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lýluận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng

và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giảipháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mụctiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như làcác nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến cáchoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy

mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị

Trang 15

kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.

1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng quát

1.2.1.1 Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh - BEP

BEP = Lợi nhuận trước thuế + lãi vay x 100 (%) (1.1)

Tổng tài sản bình quân

Hế số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh còn được biết đến là chỉ tiêu tỷ suấtsinh lời kinh tế của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả SXKD của doanhnghiệp Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn củadoanh nghiệp Vì vậy, để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động thuần kinh tế ở doanhnghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế

BEP = Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Tổng tài sản bình quân x 100 (%) (1.2)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của tài sản đã loại trừ ảnhhưởng của cấu trúc tài chính

1.2.1.2 Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (Sức sinh lời của tổng tài sản) - ROA

Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)

(1.3)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản đầu tư tại doanhnghiệp sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao phảnánh khả năng sinh lời của tài sản càng lớn

1.2.1.3 Hệ số sinh lời ròng vốn chủ sở hữu (Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu) - ROE.

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận củadoanh nghiệp với vốn chủ sở hữu

Trang 16

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện trong 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào kinhdoanh thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROE càng cao thì khả năng sinh lờiVCSH càng lớn, doanh nghiệp có cơ hội tìm được nguồn vốn mới và ngược lại, ROE thấphơn mức sinh lời cần thiết của thị trường thì khả năng thu hút vốn đầu tư cũng như VCSHvào doanh nghiệp là rất khó.

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định được xác định theo cách sau:

(1.5)Trong đó: Nguyên giá bình quân TSCĐ = (Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm +Tổng nguyên giá TSCĐ cuối năm)/2

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khi doanh nghiệp đầu tư một đồng TSCĐ thì sẽtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, giá trị sản xuất Các chỉ tiêu này có giá trị càng caothì chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Trong hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thì vốn lưu động, giá trị hàng tồn kho vàcác khoản phải thu chiếm tỉ trọng đáng kể

Vốn lưu động (VLĐ) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn trong

doanh nghiệp VLĐ không ngừng vận động trong suốt quá trình hoạt động của doanhnghiệp Hiệu suất sử dụng VLĐ còn được gọi với một số tên khác nhau như: hiệu suất

sử dụng tài sản lưu động, số vòng quay VLĐ, tốc độ luân chuyển VLĐ Hiệu suất sửdụng VLĐ được xem xét qua nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển VLĐ như sốvòng quay bình quân của VLĐ, số ngày của một vòng quay VLĐ…

Số vòng quay của vốn lưu động

VLĐ bình quân = (TSNH đầu năm + TSNH cuối năm)/2

DTT BH & CCDV = Tổng doanh thu BH & CCDV Chiết khấu bán hàng Hàng bán bị trả lại - Giảm giá hàng bán - Thuế gián thu

-Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Trang 17

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích haymột đồng VLĐ bỏ ra đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần về BH & CCDV.Chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ quay của VLĐ càng nhanh Điều này đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trong các khâu dự trữ, tiêu thụ

và thanh toán làm lợi nhuận của doanh nghiệp được tăng cao

Hàng tồn kho và các khoản phải thu:

Trong tài sản lưu động thì giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỉtrọng đáng kể Do đó khả năng chuyển hoá thành tiền của VLĐ nhanh hay chậm phụthuộc nhiều vào khả năng chuyển hoá thành tiền của hai khoản mục trên Vì vậy, đểđẩy mạnh tốc độ luân chuyển VLĐ cần thiết phải đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàngtồn kho và các khoản phải thu

Số vòng quay hàng tồn kho sẽ được tính:

(1.7)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển HTK của doanh nghiệp.Giá trị chỉ tiêu này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá là càng tốt, khảnăng hoán chuyển tài sản này thành tiền càng cao

Số vòng quay khoản phải thu khách hàng:

(1.8)

Trong đó: Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng = (Số dư phải thu đầu

kỳ + Số dư phải thu cuối kỳ)/2

Ý nghĩa: Chỉ tiêu “Số vòng quay khoản phải thu khách hàng” cho biết trong kỳhoạt động của doanh nghiệp thì các khoản phải thu khách hàng quay được bao nhiêuvòng Trị giá chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ thu hồi khoản phải thu càng nhanh, côngviệc kinh doanh được đánh giá là tốt, do vậy đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ của doanhnghiệp

1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động

H P.thu =

DTT BH &CCDV bán chịu

Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng

+ Thuế GTGT đầu ra

tương ứng

H HTK =

Giá vốn hàng bán Giá trị HTK bình quân

Trang 18

Công thức: NSBQLĐ = K/LBQTrong đó:

- NSBQLĐ : Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán;

- K :Kết quả của kỳ tính toán tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị;

- LBQ : Số lao động bình quân của kỳ tính theo phương pháp bình quân giaquyền

• Ý nghĩa:

- Có thể tính năng suất lao động bình quân năm, quý, tháng, ngày, ca, giờ;

- Cho phép so sánh năng suất lao động cùng ngành;

- Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

1.2.2.4 Khả năng sinh lời trong kinh doanh

Tỷ suất lãi gộp

Tỷ suất lợi nhuận gộp

trên doanh thu thuần =

Lợi nhuận gộp BH & CCDV

x 100

Doanh thuần BH & CCDV

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần BH & CCDV thì sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Thông số này đo lường hiệu quả trong hoạt động

BH & CCDV, cho biết mức sinh lãi của doanh thu BH & CCDV Một công ty có thông

số này cao hơn mức bình quân ngành chứng tỏ họ có nhiều nỗ lực trong cắt giảm chiphí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và lao động so với các công ty khác

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận/DTT =

Lợi nhuận trước thuế

x 100 % (1.10)

Doanh thu thuần

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần tạo ra trong kỳ thì

có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệuquả SXKD của doanh nghiệp càng cao

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh

(1.11)

Tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu thuần

hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh

Doanh thu thuần bán hàng x100%

Trang 19

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh chủ yếu (100 đồng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh) Chỉ tiêu này càng cao thì khả năngsinh lời của doanh nghiệp càng tốt.

Hiệu suất sử dụng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa doanh thu thuầntrên tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tài sản được xác định theo 02 cách nhưsau:

- Với chỉ tiêu “doanh thu thuần”, Hiệu suất sử dụng tài sản được tính như sau:

(1.12)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết khi đầu tư một đồng vào tài sản thì trong kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.Nếu giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì doanh thu thuần doanh nghiệp tạo ra càngnhiều, hiệu quả SXKD của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

- Với chỉ tiêu “Giá trị sản suất”, Hiệu suất sử dụng tài sản được tính như sau:

(1.13)

Ý nghĩa: Trong một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo được bao nhiêuđồng giá trị sản xuất Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp càng lớn, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao vàhiệu quả của doanh nghiệp sẽ cao

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giáo trình Phân tích hoạt động doanh nghiệp của Phạm Văn Dược (2014) có đềcập đến một số các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Baogồm 02 nhóm nhân tố như sau:

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Tình hình tài chính doanh nghiệp: Đây là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy

Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Hiệu suất sử dụng tài sản = Giá trị sản xuất

Tổng tài sản bình quân

Trang 20

mô của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của doanh nghiệp, tới khả năngchủ động trong sản xuất kinh doanh với tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp.

- Công tác quản lý: Công tác tổ chức quản lý là việc sắp xếp, phân chia quyềnhạn và trách nhiệm cụ thể cho từng người trong một tổ chức Công tác tổ chức quản lýhợp lý sẽ giúp cho nhân viên làm việc một cách có hiệu quả Chính nhân tố này gópvai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Trình độ nhân viên: Trong doanh nghiệp người lao động có một vai trò khôngthể thay thế được Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đếntrình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…) nên tácđộng trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Ngày nay, với sự phát triển vượtbậc của khoa học kỹ thuật nên đòi hỏi người lao động không ngừng học hỏi, nâng caokiến thức để hòa nhập vào nền kinh tế thị trường cũng như góp sức mình vào sự hoạtđộng của doanh nghiệp

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ: Công cụ lao động là phương tiện mà conngười sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Nó có vai trò thúc đẩy các hoạtđộng kinh doanh, thể hiện bộ mặt kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ công nghệ kĩthuật ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến mức độ tiết kiệmhay tăng chi phí nguyên liệu do đó ảnh hưởng hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

- Chính sách bán hàng: Để tăng doanh thu thì mỗi doanh nghiệp phải có chínhsách bán hàng phù hợp để thu hút khách hàng Nếu công ty có chính sách bán hàng tốtthì số lượng hàng bán sẽ tăng lên đem lại hiệu quả SXKD cho công ty Ngược lại, công

ty không có chính sách bán hàng phù hợp thì số lượng hàng bán ra sẽ ít, làm cho hànghóa ứ đọng nhiều, tốn chi phí bảo quản hàng hóa

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

* Các yếu tố quốc tế

Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của cácnước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triểnkinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào củadoanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của

Trang 21

các doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổnđịnh là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ví dụ như tình hìnhmất ổn định của các nước Đông Nam Á trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quảsản xuất của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều.

Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tớihiệu quả sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực

* Các yếu tố trong nước

- Môi trường chính trị, pháp luật:

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộngcác hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quyphạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạtđộng của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gài, sản xuất bằng cách nào, báncho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật.Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa

vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luậtpháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảođời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luật pháp lànhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do

đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được coi là một tiền đề quantrọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Còn luật pháp là nhân tố kìm hãmhoặc khuyến khích sự tồn tài và phát triển của doanh nghiệp, do đó nó cũng ảnh hưởngtới các kết quả cũng như hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

- Môi trường khoa học, kỹ thuật:

Trang 22

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoahọc kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh hưởngtới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanhnghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Môi trường văn hóa, xã hội và điều kiện tự nhiên:

+ Môi trường văn hóa xã hội: Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phongcách lối sống… đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp, có thể theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực

+ Môi trường kinh tế: Các chính sách kinh tế của nhà nước, sự tăng trưởng haysuy thoái của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới, tốc độ lạm phát, thu nhập bìnhquân đầu người… là các yếu tố tác động trực tiếp đến cung cầu của từng doanhnghiệp

- Môi trường ngành:

+ Khách hàng: Đây là nhân tố quyết định quy mô cũng như cơ cấu nhu cầu trênthị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lượckinh doanh Một doanh nghiệp có thị phần lớn là doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng và ngược lại

+ Nhà cung cấp: Các yếu tố đầu vào như sản phẩm, chất lượng, số lượng, giácả… đều chịu sự chi phối của nhà cung cấp Mọi sự biến động lên hay xuống đều ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

+ Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức, cá nhân có khả năngthỏa mãn nhu cầu của khách hàng về các mặt hàng giống với mặt hàng của doanhnghiệp hoặc các mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau Mức độ cạnh tranh của các đối thủnày với doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung cầu sản phẩm của mỗidoanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, để cạnh tranhtốt thì doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá bán,khuyến mãi, áp dụng chính sách tín dụng,…Điều này tạo ra khả năng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

1.4 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Trang 23

1.4.1 Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp

1.4.1.1 Thông tin từ hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán trong doanh nghiệp là nơi cung cấp thông thông tin cho các nhàquản trị trong quá trình phân tích hiệu quả SXKD Và hệ thống báo cáo tài chính lànguồn thông tin được sử dụng chủ yếu

+ Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ tạimột thời điểm nhất định Đây là một báo cáo tài chính giúp cho nhà phân tích nghiêncứu đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cân bằngtài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanhnghiệp

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ chitiết theo các loại hoạt động Số liệu trên bảng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúpcác nhà phân tích cũng như người sử dụng có những nhận xét đánh giá về năng lựckinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong năm

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáocủa doanh nghiệp Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ các doanh nghiệp, nhà đầu tư,Nhà nước và nhà cung cấp có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loạihoạt động của doanh nghiệp

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Là báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp,

bổ sung, giải thích cho những thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, khắc phục tính tổng hợp trên ba loại báo cáo trên

1.4.1.2 Thông tin từ các bộ phận khác tại doanh nghiệp

Nhà phân tích có thể sử dụng thông tin từ ban lãnh đạo doanh nghiệp, các báocáo của hội đồng quản trị và các bộ phận phòng ban khác để phục vụ cho việc phântích Thông tin thống kê trên các mặt hoạt động của công ty, doanh nghiệp

1.4.2 Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2.1 Thông tin theo ngành

Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực kinh doanh đều có những đặc điểm riêng nên khác nhau

Trang 24

về mức độ hoạt động cũng như hiệu quả SXKD Do đó, trong phân tích cần phải chútrọng đến những thông tin liên quan đến ngành nghề hoạt động, như:

- Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành

- Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường

- Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp vớinhà cung cấp và khách hàng

- Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành

- Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

1.4.2.2 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế

Sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế luôn tác động đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nên việc phân tích tài chính doanh nghiệp cần đặt trong bốicảnh chung của kinh tế trong nước, trong khu vực và trên thế giới Các thông tin nàygồm:

- Thông tin tăng trưởng, suy thoái kinh tế

- Thông tin về lãi suất doanh nghiệp, trái phiếu kho bạc, tỉ giá ngoại tê

- Thông tin về tỉ lệ lạm phát

- Các chính sách kinh tế lớn của Nhà nước, chính sách chính trị, ngoại giao Ngoài ra, doanh nghiệp còn lấy thông tin từ các Luật đã có và Luật mới ra, cácvăn bản pháp quy dưới luật để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh.Các thông tin văn hóa xã hội, an ninh cũng có ảnh hưởng, tác động mạnh đến hoạtđộng của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp cần sử dụng các nguồn thông tin này đểphục vụ co hoạt động kinh doanh

1.5 Các nghiên cứu liên quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu liên quan đến hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó bao gồm các doanh nghiệp thuộc lĩnh vựcxây dựng Trong đó, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởngbởi nhiều yếu tố Chẳng hạn, nghiên cứu của Hansen và cs (2002) chỉ ra rằng, tuổi củadoanh nghiệp hay số năm hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Thêm vào đó, Hansen và cs (2002), Kokko và Sjoholm(2004) cho thấy rằng, một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp là quy mô hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, Hansen và cs (2002),

Trang 25

Phan Đình Khôi và cs (2008) cho thấy chính sách hỗ trợ của Chính phủ và trình độ họcvấn của chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanhcủa DNNVV.

Bên cạnh đó, Lộc và Trọng (2010) chỉ ra rằng, loại hình doanh nghiệp, kinhnghiệm và trình độ của chủ doanh nghiệp cũng tác động đến hiệu quả hoạt kinh doanhcủa DNVVN Nghiên cứu của Mai Văn Nam và Nguyễn Quốc Nghi (2011) cho thấymột số nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,như: các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, mối quan hệ xã hội, trình độ học vấn củachủ doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng doanh thu là những nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV Ngoài ra, nghiên cứu của Lê KhươngNinh (2011) cũng chỉ ra quy mô của doanh nghiệp có tác động đến ROS của DNVVN

ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Lương Thuý Nga (2006) với đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần phát hành sách Việt Nam” Vận dụng phương pháp so sánh, phân tích nhân tố và cân đối,

tác giả đã thực hiện phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệpphát hành sách dựa trên hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.Đồng thời, dựa trên thực trạng công tác phân tích hiệu quả SXKD tại Tổng công typhát hành sách Việt Nam, tác giả đã đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác phân tíchhiệu quả và phương hướng nâng cao hiệu quả SXKD tại Tổng công ty phát hành sáchViệt Nam

Nguyễn Thị Như Lân (2015) với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Dệt Hoà Khánh – Đà Nẵng” Nghiên cứu đã hệ thống hoá

được lý luận về tổ chức phân tích hiệu quả SXKD trong các doanh nghiệp, đưa ra địnhhướng tổ chức phân tích hiệu quả SXKD dựa trên những vấn đề lý luận và thực tiễn,tác giả đã mô tả và đánh giá công tác phân tích hiệu quả SXKD Trên cơ sở đó, tác giả

đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả SXKD trongdoanh nghiệp dệt Hoà Khánh

Nguyễn Thị Huyền (2017) với đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần nhựa Đà Nẵng” Thông qua kỹ thuật phân tích hiệu quả SXKD

bằng các chỉ tiêu hiệu quả cá biệt và tổng hợp; phân tích hiệu quả tài chính; phân tích

Trang 26

chỉ tiêu chứng khoán, tác giả kết luận hiệu quả SXKD của công ty chưa cao do các yếu

tố tài sản cố định, vốn lưu động và cơ cấu vốn Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất nhữngbiện pháp nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý và hoànthiện hệ thống thu thập, xử lý và trao đổi thông tin

Phạm Hữu Thịnh (2012) với đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quảng Ngãi” đã trình bày có hệ thống các khái

niệm, nguyên tắc; khái quát những vấn đề về nội dung và phương pháp phân tích hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung phân tích của tác giả tập trungvào phân tích hiệu quả SXKD của công ty dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả SXKD cábiệt, hiệu quả SXKD tổng thể bằng các phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết,pháp thay thế liên hoàn

Nguyễn Minh Tân, (2017), với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Bạc Liêu” Đề tài chỉ rõ: Hiệu

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và DNXD nói riêng đều chịutác động bởi cả những yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp Ngoài ra, đặc điểmcủa chủ doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Đối với yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, có khá nhiều yếu tố vĩ mô ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu này thựchiện trong điều kiện đối với các doanh nghiệp xây dựng, phần lớn thuộc doanh nghiệpnhỏ và siêu nhỏ, do đó để đơn giản trong việc đo lường các biến trong mô hình nghiêncứu, tác giả chỉ đưa vào mô hình nghiên cứu biến "Chính sách hỗ trợ của Chính phủ",xem như đại diện cho các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của DNXD trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Các nghiên cứu của Hansen, Rand vàTar (2002); Phan Đình Khôi và cs (2008); Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam(2011); Nguyễn Minh Tân và cs (2015) cho thấy, chính sách hỗ trợ của Chính phủ cóảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp ở cáctỉnh thuộc ĐBSCL

Qua phần lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy một điểm tươngđồng của các nghiên cứu trước liên quan đến chủ đề về hiệu quả SXKD của doanhnghiệp, đó là các tác giả đều dựa vào hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả chung

Trang 27

cho tất cả các doanh nghiệp, các chỉ tiêu phân tích còn rời rạc và chưa đưa ra hệ thốngchỉ tiêu chi tiết khi phân tích hiệu quả SXKD của từng ngành nghề, từng lĩnh vực cụthể Các công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quả SXKD của các doanh nghiệpchưa toàn diện, cần hệ thống và chuyên sâu hơn mới đáp ứng được yêu cầu thực tiễn,đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh về khí vàhoá chất Bên cạnh đó, tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu nào về chủ đề nâng caohiệu quả SXKD được thực hiện tại Công ty khí Bắc Hà, do vậy việc triển khai nghiêncứu, đánh giá thực trạng về hiệu quả SXKD dựa trên bối cảnh và những đặc thù riêngcủa doanh nghiệp và địa bàn hoạt động nhằm đề xuất các giải pháp và kiến nghị đểnâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty khí Bắc Hà là một trong những đóng góp chínhcủa đề tài.

- Lược khảo các nghiên cứu trước về chủ đề hiệu quả SXKD, trên cơ sở đó, đánhgiá và làm nổi bật những đóng góp thực tiễn của đề tài trong bối cảnh và những đặcthù riêng của Công ty khí Bắc Hà

- Nội dung cơ sở lý thuyết về hiệu quả SXKD và lược khảo các nghiên cứu liênquan trong chương 1 là cơ sở nền tảng cho các phân tích, đánh giá về thực trạng hiệuquả SXKD tại Công ty khí Bắc Hà ở Chương 2 tiếp theo

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHÍ BẮC HÀ TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2018

2.1 Giới thiệu về Công ty khí Bắc Hà

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty khí Bắc Hà

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP BẮC HÀ

Địa chỉ trụ sở chính: Số 484 Hà Huy Tập - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: BAC HA INDUSTRIAL GAS JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt : BHG., JSC

Vốn điều lệ : 36.000.000.000 VND

2.1.2 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần khí công nghiệp Bắc Hà được thành lập vào ngày 08 tháng 03năm 2002 với số vốn điều lệ ban đầu là 1,5 tỷ đồng Với ngành nghề kinh doanh chínhlà: Sản xuất, buôn bán các loại khí công nghiệp dạng lỏng, dạng khí: Cacbonic, ôxy,argon, nitơ, axetylen, amoniac và các loại khí hiếm khác và kinh doanh vận tải hànghoá, thiết kế, thi công, lắp đặt các hệ thống bồn téc chứa khí công nghiệp để phục vụcho việc bán hàng

Sau khi thành lập với ưu thế nguồn hàng nhập ổn định và chất lượng cao từ Công

ty TNHH MTV Phân Đạm và hoá chất Hà Bắc (nay là Công ty cổ phần phân Đạm vàhóa chất Hà Bắc) cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty có trình độ, taynghề và nhiệt tình trong công việc, Công ty đã từng bước phát triển và dần khẳng địnhđược mình, do đó đã đạt được nhiều thành tích trong lĩnh vực sản xuất và phân phốicác sản phẩm khí công nghiệp trên toàn quốc

- Năm 2010, Công ty đã xây dựng và thành lập chi nhánh Bắc Ninh tại khucông nghiệp Tân Hồng- Hoàn Sơn- Tiên Du- Bắc Ninh với tổng diện tích 5.300m2 vàxây dựng một hệ thống khuân viên nhà xưởng chứa tới 2.500 chai khí các loại và dànmáy chiết nạp khí với công xuất đáp ứng đầy đủ các khách hàng có nhu cầu đóng chai

Trang 29

Hệ thống bồn chứa tới 500 tấn hàng tồn kho cho các mặt hàng CO2, O2, N2 và Argontại công ty.

- Cuối năm 2010, Công ty Bắc Hà tiếp tục xây dựng một nhà máy sản xuất CO2lỏng đặt tại Bắc Giang với công suất 30.000 tấn/ năm đạt tiêu chuẩn CO2 thực phẩm,cộng với 70% sản lượng tiêu thụ của Công ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc ( 20.000tấn/ năm ) và nâng tổng công suất của Bắc Hà lên hơn 50 tấn/năm

- Tháng 11/2014, Công ty Đạm Hà Bắc đã chạy máy thành công nhà máy Phân

ly không khí 36.000M3 khí/h để phục vụ cho sản xuất Đạm Công ty Bắc Hà tiếp tụcbao tiêu toàn bộ sản lượng khí O2, N2 và Argon dư thừa của Nhà máy Đạm Hà Bắc đểcấp ra thị trường với số lượng: 1.500 tấn O2 lỏng/ tháng, 1.200 tấn Argon lỏng/ tháng

và 500 tấn N2 lỏng/tháng

- Năm 2017, sau khi năm bắt được nhu cầu sử dụng ngày càng cao các sản phẩmkhí Công ty nghiệp trong cả nước trong thời gian tới, đặc biệt là CO2 lỏng Công tyBắc Hà tiến hành đầu tư thêm Nhà máy sản xuất CO2 tại Quảng Nam với Công suất

100 tấn CO2/ ngày, dự kiến tháng 1 năm 2018 sẽ chạy máy cho ra sản phẩm, nângtổng công suất tự sản xuất và bao tiêu lên đến 80.000 tấn/năm Cùng với đó là việc đầu

tư thêm hệ thống chứa khí ở Bắc Giang, Quang Nam và Đồng Nai đảm bảo có 1 lượng

dự trữ nhất định phục vụ cho các khách hàng trong thời gian bảo trì hoặc gặp sự cố.Trong hơn 15 năm thành lập và hoạt động công ty đã không ngừng tăng trưởng

cả về quy mô và hiệu quả, mức tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận trung bình đạt120% mỗi năm Thương hiệu và uy tín của công ty ngày càng được khẳng định

2.1.3 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty khí Bắc

Hà trong giai đoạn 2016-2018

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động chung tại Công ty khí Bắc Hà trong giai đoạn 2016-2018

Trang 30

Nguồn: Phòng kế toán - Công ty khí Bắc Hà

Bảng 2.2: So sánh tình hình kinh doanh của Công ty các năm từ 2016 đến 2018

Nguồn: Phòng kế toán - Công ty khí Bắc Hà

Thông qua các chỉ tiêu cơ bản trên các BCTC và bảng tổng hợp trên ta có thểnhận xét tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm 2016-2018 như sau :

 Năm 2017 so với năm 2016:

Theo bảng số liệu trên cho thấy doanh thu của Công ty trong năm 2017 cao hơnnăm 2016, tăng 1.921.103.970 đồng tương ứng tỷ lệ 6,61% Bên cạnh đó, giá vốn hàngbán cũng tăng 1.410.224.971 đồng Chính vì vậy đã làm cho lợi nhuận gộp tăng510.878.999 đồng với tốc độ tăng là 9,2%

- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh trong năm này tăng 14.165.259 đồng dodoanh thu tài chính tăng 375.885.690 đồng với tỷ lệ 58,3%

Trang 31

- Lợi nhuận khác trong năm 2017 giảm mạnh với số tiền 72.547.150 đồng tươngứng tỷ lệ 7255,46% so với năm 2016 là do trong năm này chi phí khác tăng nhanh hơnthu nhập khác (chi phí khác tăng 133.458.885 đồng, thu nhập khác tăng 60.911.735đồng).

Như vậy, tuy trong năm 2017 lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ tăng nhưng do tốc độ gia tăng của các chi phí khá cao, đặc biệt là chi phí quản

lý doanh nghiệp nên làm cho tổng lợi nhuận của Công ty giảm

 Năm 2018 so với năm 2017:

Lợi nhuận gộp trong năm này tăng với tốc độ khá ấn tượng (113,84%) và đạtmức cao nhất trong giai đoạn 2016-2018 Đó là do doanh thu thuần BH & CCDV tăngvới tốc độ 45,01%, đồng thời giá vốn cũng tăng nhưng với tốc độ thấp hơn (tăng28,26%)

- Giống như lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần trong năm này cũng tăng với mức6.588.025.088 đồng, với tốc độ 236,6% Đó là do hoạt động tài chính đã đem lại hiệuquả; doanh thu tài chính tăng đến 42,39% trong khi đó chi phí tài chính chỉ tăng29,18% Bên cạnh đó, chi phí quản lý trong năm này cũng tăng nhưng thấp hơn với tỷ

lệ 17,1%

- Hoạt động bất thường năm nay đã mang lại lợi nhuận cho Công ty do thu nhậpkhác tăng 104.537.000 đồng (thu nhập từ thanh lý máy móc, thiết bị…) Mặt khác, chiphí khác lại giảm 126.828.464 đồng Lợi nhuận bất thường đã đóng góp một phần lớnlàm gia tăng tổng lợi nhuận của Công ty

Trong những năm đến, Công ty cần có những biện pháp nhằm nâng cao hơn nữalợi nhuận, đặc biệt là lợi nhuận BH & CCDV, ngoài ra cần có biện pháp để kiểm soátchi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính hiệu quả hơn nhằm gia tăng tổng lợinhuận cho Công ty

2.2 Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty khí Bắc Hà

2.2.1 Phân tích hiệu quả SXKD của Công ty khí Bắc Hà

2.2.1.1 Phân tích hiệu quả SXKD tổng hợp

Trang 32

Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh

RE là chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản sau khi đã loại bỏ ảnh hưởng của cấutrúc nguồn vốn, tức phản ánh hiệu quả thực sự của Công ty khi chưa tính đến chi phílãi vay, để xem thực chất Công ty hoạt động như thế nào nếu không sử dụng nguồnvốn vay hay nguồn vốn nào khác

Bảng 2.3: Tỷ suất sinh lời kinh tế của công ty

Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty khí Bắc Hà

Bảng 2.4: So sánh các chỉ tiêu qua các năm

TT Chỉ tiêu Chênh lệch năm 2017/2016 Chênh lệch năm 2018/2017

Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty khí Bắc Hà

Chỉ tiêu RE đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư so với các cơ hội khác,điều này giúp Công ty quyết định nên huy động từ vốn chủ hay vốn vay Bảng phân

Trang 33

tích trên cho thấy, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản chênh lệch không bao nhiêu sovới tỷ suất sinh lời tài sản Cụ thể như sau:

Năm 2017: Tỷ suất này đạt 13,11%, tức là cứ 100 đồng TS doanh nghiệp đưavào sử dụng thì thu được 13,11 đồng LN, giảm 1,24 đồng so với năm 2016 Điều nàycho thấy công ty không sử dụng tốt nguồn tài sản hiện có Nguyên nhân là do LNTTgiảm (LNTT là 2.710.960.935 đồng giảm 2,11% so với năm 2016) và lãi vay giảm.Năm 2018: Tỷ suất sinh lời kinh tế năm nay tăng mạnh và đạt con số là 37,02%,tăng 23,91% so với năm 2017 Nguyên nhân là do tổng TS bình quân tăng 22,89% khi

mà EBIT tăng 247,09% so với năm trước

Tổng hợp lại, khả năng sinh lời của tài sản có xu hướng tăng Điều này càngkhẳng định hơn tiến triển về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp trong những năm đến

Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (Sức sinh lời của tổng tài sản) ROA

-Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mứcsinh lợi của một Công ty so với tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của Công

ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời, ROA càng cao thì doanh nghiệp càng thuđược nhiều lợi nhuận do tài sản mang lại

Bảng 2.5: Bảng tính các chỉ tiêu sinh lời của tài sản

Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty khí Bắc Hà

Bảng 2.6: So sánh các chỉ tiêu qua các năm

Trang 34

TT Chỉ tiêu Chênh lệch năm 2017/2016

Chênh lệch năm 2018/2017

Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty khí Bắc Hà

Qua bảng phân tích ta thấy tỷ suất sinh lời của tài sản có sự biến động trong 3năm Cụ thể như sau:

Năm 2016: Tỷ suất sinh lời của tài sản là 13,96% Có nghĩa, trong năm này, cứ

100 đồng TS đầu tư tham gia vào quá trình SXKD thì thu được 13,96 đồng LNTT.Năm 2017: Tỷ suất sinh lời của tài sản là 12,94% giảm 1,03% so với năm 2016.Nguyên nhân là do LNTT giảm 58.381.891 đồng tướng ứng 2,11% Bên cạnh đó TSbình quân tăng 1.119.000.295 đồng ứng với 5,64% Như đã phân tích ở trên vì trongnăm này Công ty đầu tư nhiều máy móc thiết bị, lắp đặt dây chuyền…nên TS tăng cao

Và trong khi đó, mặc dù DT năm này tăng nhưng do CP tăng cao làm cho lợi nhuậngiảm

Năm 2018: Tỷ suất này tăng mạnh, đạt mức 37,01% Do cả hai chỉ tiêu tài sảnbình quân và LNTT đều tăng Nếu như Tài sản bình quân tăng 22,89% thì LNTT tăngđến 251,55% Như vậy trong năm này việc sử dụng tài sản của công ty rất tốt Với 100đồng tài sản đầu tư tại Công ty thì thu được 37,56 đồng lợi nhuận trước thuế

Hệ số sinh lời ròng vốn chủ sở hữu (Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ) ROE

-Bảng 2.7: -Bảng tính tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

(ĐVT: đồng)

Ngày đăng: 13/10/2022, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w