1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tải Giải Bài: Ôn tập chương 2 Toán 9 (Đại số) đầy đủ nhất

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Chương 2 Toán 9 (Đại Số)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 685,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom ÔN TẬP CHƯƠNG 2 HÀM SỐ BẬC NHẤT Câu hỏi ôn tậ[.]

Trang 1

ÔN TẬP CHƯƠNG 2 - HÀM SỐ BẬC NHẤT

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1 (trang 59 SGK Toán 9 Tập 1):

Cho hàm số y = ax = b (a ≠ 0)

a) Khi nào thì hàm số đồng biến?

b) Khi nào thì hàm số nghịch biến?

Phương pháp giải:

►Xem lại lý thuyết phần ôn tập chương 2 được chúng tôi chia sẻ cuối bài

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Hàm số đồng biến khi a > 0

b) Hàm số nghịch biến khi a < 0

Câu 2 (trang 60 SGK Toán 9 Tập 1):

Khi nào thì hai đường thẳng y = ax + b ( a ≠ 0) và y = a'x + b' (a' ≠ 0) cắt nhau? Song song với nhau? Trùng nhau?

Phương pháp giải:

►Xem lại lý thuyết phần ôn tập chương 2 được chúng tôi chia sẻ cuối bài

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hai đường thẳng y = ax + b và y = a'x + b' (a, a' ≠ 0)

- Cắt nhau khi và chỉ khi a ≠ a'

- Song song với nhau khi và chỉ khi a = a', b ≠ b'

- Trùng nhau khi và chỉ khi a = a', b = b'

Trang 2

Bài tập ôn tập:

Bài 32 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

a) Với những giá trị nào của m thì hàm số bậc nhất y = (m – 1)x + 3 đồng biến?

b) Với những giá trị nào của k thì hàm số bậc nhất y = (5 – k)x + 1 nghịch biến?

Phương pháp giải:

Hàm số có dạng y=ax+b với a≠0 được gọi là hàm số bậc nhất đối với biến số x

Hàm số bậc nhất y=ax+b xác định với mọi giá trị của x và có tính chất:

Hàm số đồng biến trên R khi a>0

Hàm số nghịch biến trên R khi a<0

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Hàm số y = (m – 1)x + 3 là hàm số bậc nhất đối với x khi m – 1 ≠ 0 hay m ≠ 1 (*)

Hàm số đồng biến khi m – 1 > 0 hay m > 1

Kết hợp với điều kiện (*) ta được với m > 1 thì hàm số đồng biến

b) Hàm số y = (5 – k)x + 1 là hàm số bậc nhất đối với x khi 5 – k ≠ 0 hay k ≠ 5 (**)

Hàm số nghịch biến khi 5 – k < 0 hay k > 5

Kết hợp với điều kiện (**) ta được với k > 5 thì hàm số nghịch biến

Bài 33 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

Với những giá trị nào của m thì đồ thị các hàm số y = 2x + (3 + m) và y = 3x + (5 – m) cắt nhau tại một điểm trên trục tung?

Phương pháp giải:

Hai đồ thị hàm số y=ax+b và y=a′x+b′ cắt nhau tại 1 điểm trên trục tung nếu {a≠a′ và b=b′}

Hướng dẫn giải chi tiết:

Trang 3

Đồ thị hai hàm số y = 2x + (3 + m) và y = 3x + (5 – m) cắt nhau tại một điểm trên trục tung nên ta thay hoành độ x = 0 vào:

hàm số y = 2x + (3 + m) ta được tung độ: y = 3 + m

hàm số y = 3x + (5 – m) ta được tung độ: y = 5 – m

Vì cùng là tung độ của giao điểm nên:

3 + m = 5 – m => m = 1

Vậy khi m = 1 thì hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại một điểm trên trục tung

(Lưu ý: Điểm trên trục tung có hoành độ là 0)

Bài 34 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

Tìm giá trị của a để hai đường thẳng y = (a – 1)x + 2 (a ≠ 1) và y = (3 – a)x + 1 (a ≠ 3) song song với nhau

Phương pháp giải:

Hai đường thẳng y=ax+b và y=a′x+b song song với nhau khi {a=a′ và b≠b′}

Hướng dẫn giải chi tiết:

Theo đề bài ta có b ≠ b' (vì 2 ≠ 1)

Nên hai đường thẳng y = (a – 1)x + 2 và y = (3 – a)x + 1 song song với nhau khi và chỉ khi:

a – 1 = 3 – a

=> a = 2 (thỏa mãn a ≠ 1 và a ≠ 3)

Vậy với a = 2 thì hai đường thẳng song song với nhau

Bài 35 (trang 61 SGK Toán 9 Tập 1):

Xác định k và m để hai đường thẳng sau đây trùng nhau:

y = kx + (m – 2) (k ≠ 0);

y = (5 – k)x + (4 – m) (k ≠ 5)

Trang 4

Phương pháp giải:

Hai đường thẳng y = ax + b (d) và y = a′x + b′ (d′), trong đó a và a' khác 0, ta có:

(d) và (d') trùng nhau khi và chỉ khi a=a′, b=b′

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hai đường thẳng y = kx + (m – 2) và y = (5 – k)x + (4 – m) trùng nhau khi và chỉ khi:

k = 5 – k (1) và m – 2 = 4 – m (2)

Từ (1) suy ra k = 2,5 (thỏa mãn điều kiện k ≠ 0 và k ≠ 5)

Từ (2) suy ra m = 3

Vậy với k = 2,5 và m = 3 thì hai đường thẳng trùng nhau

►►Còn tiếp

►Tải trọn bộ hướng dẫn giải bài tập toán Lớp 5 Ôn tập chương 2 - Hàm số bậc nhất tại đường link cuối bài

Tổng hợp lý thuyết trọng tâm:

I Chủ đề 1: Khái niệm hàm số

1 Khái niệm hàm số

• Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x, ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x, x được gọi là biến số

• Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc công thức

• Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng

2 Đồ thị hàm số

Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ Oxy

3 Hàm số đồng biến, nghịch biến

Trang 5

• Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số đồng biến

• Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số nghịch biến

II Chủ đề 2 - Hàm bậc nhất Đồ thị hàm số: y = ax + b (a ≠ 0)

1 Định nghĩa

• Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức y = ax + b trong đó a, b là các số cho trước và a ≠ 0

• Đặc biệt, khi b = 0 thì hàm số bậc nhất trở thành hàm số y = ax , biểu thị tương quan tỉ

lệ thuận giữa y và x

2 Tính chất

Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi giá trị x ∈ R và có tính chất:

a) Đồng biến trên R, khi a > 0

b) Nghịch biến trên R, khi a < 0

3 Nhận xét về đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

• Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ mà ta gọi là đường thẳng y = ax Đường thẳng y = ax nằm ở góc phần tư thứ I và thứ III khi a > 0 ; nằm ở góc phần tư thứ II và thứ IV khi a < 0

• Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng:

• Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b

• Song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0 , và trùng với đường thẳng y = ax nếu b =

0

4 Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

• Bước 1: Cho x = 0 thì y = b , ta được điểm P(0; b) thuộc trục tung Oy

Cho y = 0 thì x = -b/a ta được điểm Q(-b/a; 0) thuộc trục hoành

• Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

5 Kiến thức mở rộng

Trang 6

Trong mặt phẳng toạ độ, cho hai điểm A(x1; y2) ; B(x2; y2) ta có:

• M(x; y) là trung điểm của AB

• A đối xứng với B qua trục hoành

• A đối xứng với B qua trục tung

• A đối xứng với B qua gốc O

• A đối xứng với B qua đường thẳng y = x

• A đối xứng với B qua đường thẳng y = -x

III Chủ đề 3: Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau Hệ số góc của

đường thẳng y = ax + b (a # 0)

1 Đường thẳng song song, đường thẳng cắt nhau

Trang 7

• Khi a ≠ 0 và b = b’ thì hai đường thẳng có cùng tung độ gốc, do đó chúng cắt nhau tại 1 điểm trên trục tung có tung độ là b

2 Hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0)

* Cho đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) thì a được gọi là hệ số góc của đường thẳng

* Tính chất

• Khi a > 0 thì góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox là góc nhọn.Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn 90°

• Khi a < 0 thì góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox là góc tù Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn 180°

3 Kiến thức bổ sung

Ngày đăng: 13/10/2022, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm