1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 21 từ NGỮ địa PHƯƠNG và BIỆT NGỮ xã hội

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 85,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông Thân em như chẽn lúa đòng đòng 2- Những từ sau đây chỉ dùng trong tầng lớp xã hộ

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ 1- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Cho ví dụ ?

Từ nào sau đây là từ tượng thanh?

A- Vật vã B- Mải mốt.

C- Xôn xao D- Chốc chốc.

2- Tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh?

Trang 2

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

TIẾT 21- TIẾNG VIỆT

Trang 3

1- Em hãy cho biết trong những bài ca dao sau, từ nào không có ở địa phương em?

- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

- Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

2- Những từ sau đây chỉ dùng trong tầng lớp xã hội nào?

Trẫm muốn dựa vào đất ấy để làm nơi định đô Các khanh nghĩ thế nào?

Trang 4

I- Từ ngữ địa phương.

1- Tìm hiểu ví dụ.

- “ngô”: được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong cả nước -> từ toàn dân.

- “bắp, bẹ” không được sử dụng rộng rãi trong cả nước mà chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định-> từ ngữ địa phương.

2- Kết luận: Ghi nhớ (SGK tr 56).

Từ địa phương là những từ chỉ sử dụng trong một hoặc một số địa phương nhất định.

 

Trang 5

II- Biệt ngữ xã hội.

1- Tìm hiểu ví dụ.

* VD a:

- Mẹ và Mợ là hai từ đồng nghĩa cùng chỉ người sinh ra mình.

- Tác giả dùng từ " mẹ" trong lời kể -> hướng tới đối tượng là độc giả( Mẹ : từ toàn dân).

" mợ" được dùng trong lời đáp của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô- hai người cùng tầng lớp XH( Mợ : biệt ngữ xã hội).

- Trước CMT8/1945 thì con gọi mẹ = mợ, cha= cậu được dùng nhiều trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu.

* VD b:

- Ngỗng: điểm 2.

- Trúng tủ: đúng phần đã học thuộc.

-> Được dùng nhiều trong tầng lớp sinh viên, HS ( biệt ngữ xã hội).

2- Kết luận: Ghi nhớ 2- SGK- Tr 57.

Trang 6

III- Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH

1- Tìm hiểu ví dụ

(1)- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ XH cần lưu ý đến đối tượng giao tiếp( người đối thoại, người đọc), tình huống giao tiếp( thời đại đang sống, môi trường học tập, công tác ) để đạt hiệu quả giao tiếp cao

(2)- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội vì sẽ gây khó hiểu vì chúng không phổ biến bằng từ ngữ toàn dân

(3)- Trong thơ, văn việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ( ở một chừng mực nhất định) có tác dụng tô đậm sắc thái địa phương, hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật

2- Ghi nhớ 3 (SGK- tr 58)

Trang 7

III- LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

Trang 8

III- LUYỆN TẬP Bài tập 2:

Trang 9

III- LUYỆN TẬP Bài tập 3:

Trang 10

* Củng cố:

1- Từ địa phương là gì? VD?

2- Thế nào biệt ngữ xã hội? Cho VD?

3- Cần lưu ý điều gì khi dùng từ địa phương?

Trang 11

Vận dụng:

Tự chọn nội dung, viết một đoạn văn có sử dụng biệt ngữ của tầng lớp học sinh

Trang 12

* Tìm tòi mở rộng.

- Tìm những từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội mà em biết

- Học và nắm chắc phần lí thuyết

- Làm các bài tập 4, 5

- Tìm hiểu bài: Trợ từ, thán từ.

Ngày đăng: 13/10/2022, 10:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w