Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Website https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Nội dung bài viết 1 Trả lời Gợi ý Bài 3 GDCD 8[.]
Trang 1
Nội dung bài viết
1 Trả lời Gợi ý Bài 3 GDCD 8 trang 9
2 Giải bài tập SGK Giáo Dục Công Dân lớp 8 Bài 3
2.1 Bài 1 (trang 10 sgk Giáo dục công dân 8):
2.2 Bài 2 (trang 10 sgk Giáo dục công dân 8):
2.3 Bài 3 (trang 10 sgk Giáo dục công dân 8):
2.4 Bài 4 (trang 10 sgk Giáo dục công dân 8):
3 Lý thuyết GDCD lớp 8 Bài 3
Trả lời Gợi ý Bài 3 GDCD 8 trang 9
a) Em có nhận xét gì về cách xử sự, thái độ và việc làm của các bạn trong các trường hợp trên ?
Trả lời:
* Cách cư xử, thái độ và làm việc của Hải
- Hải b các bạn chế di u, ch m ch c vì màu da của Hải đen Hải h ng cho là x u mà c n tự hào, êu màu da vì được hưởng màu da của cha
- Hải biết t n tr ng cha mình
* Qu n và Hùng đ c tru ện, cười rúc rích trong giờ h c ngữ văn lúc thầ giáo giảng bài
- Việc làm đó chứng tỏ Qu n và Hùng thiếu t n tr ng người hác
b) Theo em, trong những hành vi đó, hành vi nào đáng để chúng ta h c tập, hành vi nào cần phải phê phán ? Vì sao ?
Trả lời:
Trong những hành vi đó hành vi của Mai, của Hải đáng để chúng ta h c tập; hành vi của Qu n và Hùng cần phê phán Bởi vì, hành vi của Mai và Hải thể hiện h là những người s ng có văn hóa, biết t n tr ng người hác, vì thế được m i người quý mến và h c tập Hành vi của Quân và Hùng cư xử thiếu tế nh , h ng t n tr ng thầ giáo đáng phê phán
Trang 2Giải bài tập SGK Giáo Dục Công Dân lớp 8 Bài 3
Bài 1 (trang 10 sgk Giáo dục công dân 8):
Những hành vi nào sau đ thể hiện rõ sự t n tr ng người hác ? Vì sao ?
a) Đi nhẹ, nói hẽ hi vào bệnh viện ;
b) Chỉ làm theo sở thích của mình h ng cần biết đến m i người xung quanh ;
c) Nói chu ện riêng, làm việc riêng và đùa ngh ch trong giờ h c ;
d) Cười đùa ầm ĩ hi đi dự hoặc gặp các đám tang ;
đ) Bật nhạc to hi đã quá hu a ;
e) Ch m ch c, chế gi u người hu ết tật;
g) Cảm th ng, chia sẻ hi người hác gặp điều b t hạnh ;
h) Coi thường, miệt th những người nghèo hó ;
i) Lắng nghe ý iến của m i người ;
) C ng ích, chê bai hi người hác có sở thích h ng giống mình ;
1) Bắt nạt người ếu hơn mình ;
m) G gổ, to tiếng với người xung quanh ;
n) Vứt rác ở nơi c ng cộng ;
o) Đổ lỗi cho người hác
Lời giải:
- Các hành vi: (a), (i) là thế hiện sự t n tr ng người hác
- Các hành vi: (b), (c), (d), (đ), (e), (g), (h), ( ), (1), (m), (n), (o) đều thể hiện sự thiếu t n tr ng người hác
Bài 2 (trang 10 sgk Giáo dục công dân 8):
Em tán thành ha h ng tán thành với mỗi ý iến dưới đ ?Vì sao?
a) T n tr ng người hác là tự hạ th p mình ;
Trang 3b) Muốn người hác t n tr ng mình thì mình phải biết t n tr ng người hác ;
c) T n tr ng người hác là tự t n tr ng mình
Lời giải:
Em h ng tán thành ý iến (a), em đ ng tình với ý iến (b),(c) Bởi vì, t n tr ng người hác là như sự đánh giá đúng mức, coi tr ng danh dự, phẩm giá của người hác chứ h ng phải hạ th p mình Có t n tr ng người hác thì mới nhận được sự t n tr ng của người hác đối với mình T n
tr ng người hác là thể hiện của lối s ng có văn hóa của mỗi người
Bài 3 (trang 10 sgk Giáo dục công dân 8):
Hã dự iến những tình huống mà em thường gặp trong cuộc sống để có cách ứng xử thể hiện sự
t n tr ng m i người, theo các gợi ý sau:
a) Ở trường (trong quan hệ với bạn bè, thầ c giáo )
b) Ở nhà (trong quan hộ với ng bà, bố mẹ, anh ch em )
c) Ở ngoài đường, nơi c ng cộng
Lời giải:
- Ở trường:
+ Đối với thầ c giáo: l phép, nghe lời, ính tr ng
+ Đối với bạn bè: chan h a, đoàn ết, th ng cảm, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau
- Ở nhà:
+ Đối với ng bà, cha mẹ: ính tr ng, v ng lời
+ Đối với anh ch em: nhường nh n, êu thương, quý mến
- Ở nơi c ng cộng:
+ T n tr ng nội qu nơi c ng cộng, h ng để người hác nhắc nhở ha bực minh
Bài 4 (trang 10 sgk Giáo dục công dân 8):
Em hã sưu tầm một vài c u ca dao, tục ngữ nói về sự t n tr ng người hác
Lời giải:
Ca dao:
Trang 4- Lời nói h ng m t tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa l ng nhau
- Khó mà biết lẽ, biết lời
Biết ăn, biết ở, hơn người giàu sang
- Cười người chớ vội cười l u
Cười người h m trước h m sau người cười
Tục ngữ:
- Kính già êu trẻ
- Áo rách cốt cách người thương
Lý thuyết GDCD lớp 8 Bài 3
I.Khái quát nội dung câu chuyện
- Mai là h c sinh gỏi nhưng h ng iêu căng, coi thường người hác mà l phép, chan h a, cởi
mở giúp đỡ nhiệt tình-> Mai được m i người t n tr ng, quý mến
- Các bạn trên ch c Hải vì em là da đen Hải h ng cho da đen là x u mà c n tự hào vì được hưởng màu da của cha-> Hải biết t n tr ng cha mình
- Qu n và Hùng đ c chu ện, cười trong giờ h c văn-> Thể hiện sự thiếu t n tr ng người hác
=> Ý nghĩa: Trong cuộc sống, chúng ta phải biết lắng nghe, ính tr ng, nhường nh n, h ng chê bai, chế di u người hác hi h hác mình về hình thức, sở thích, phải biết cư xử có văn hóa, đúng mực, t n tr ng người hác và t n tr ng chính mình Biết đ u tranh, phê phán những việc làm sai trái
II Nội dung bài học
2 1 Khái niệm:
- T n tr ng người hác là sự đánh giá đúng mức, coi tr ng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người hác Thể hiện lối sống có văn hóa
- Ví dụ: Kh ng cắt ngang lời nói của người hác; nhường chỗ xe bus cho người già, trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai…
Trang 5Nhường chỗ cho người mang thai thể hiện sự tôn trọng người khác
2.2 Ý nghĩa:
- T n tr ng người hác thì mới nhận được sự t n tr ng của người hác đối với mình
- M i người t n tr ng nhau thì xã hội trở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn
2.3 Cách rèn luyện tính tôn trọng người khác
- T n tr ng người hác m i lúc, m i nơi
- Thể hiện cử chỉ, hành động và lời nói t n tr ng người hác