Tổng quan về hương liệuThành phần cấu tạo của nhóm hương liệu ngọt và mặnPhương pháp quản lý & sử dụng hương liệu hiệu quảSử dụng hương liệu tổng hợp có nhiều ưu điểm hơn tự nhiên
Trang 3Company Logo
1 Tổng quan về hương liệu
1.1 Nguồn gốc
Hương liệu có nguồn gốc tự nhiên (tinh dầu cam, chanh, bạc hà…)
Hương liệu tổng hợp/ nhân tạo (ethyl vanillin tạo hương vanilla)
1.2 Ứng dụng
Bổ sung cho sản phẩm mà bản thân không có hương vị.
Tăng cường hương vị để tăng mức độ hấp dẫn hoặc do hương vị của bản thân nguyên liệu ko đạt yêu cầu.
Bù đắp sự mất, hay biến đổi mùi vị của bản thân nguyên liệu trong quá trình chế biến, đặc biệt là khi xử lý ở nhiệt độ cao.
Che dấu mùi vị không hấp dẫn của nguyên liệu hoặc được sinh ra trong quá trình chế biến.
Thay thế hoàn toàn cho nguyên liệu đắt tiền
Giảm giá thành sản phẩm
Tổng hợp, phối chế nhiều hương liệu ưu việt hơn cả hương liệu có nguồn gốc tự nhiên.
Trang 4Company Logo
1.3 Phân loại hương liệu: Có nhiều cách phân loại
Phân loại theo nguồn gốc
Phân loại theo mức độ đậm đặc
Phân loại theo chức năng hóa học
Phân loại theo mục đích sử dụng
Phân loại theo trạng thái vật lý
Trang 51.3.1 Theo liên minh Châu Âu, Úc, hương liệu
chia thành 3 nhóm:
Hương liệu tự nhiên (natural flavorings)
Hương liệu tổng hợp tương tự tự nhiên
(nature-indentical flavorings)
Hương liệu nhân tạo (artificial flavorings)
1.3.2 Trong thương mại, phân loại hương liệu
theo dạng:
Hương liệu tạo mùi vị ngọt.
Hương liệu tạo mùi vị mặn.
Hương liệu dạng lỏng, bột. Company Logo
1 Tổng quan về hương liệu
Trang 61.4 Cấu tạo hóa học của hương liệu
1.4.1 Hương liệu tự nhiên
Thu nhận bằng cách nghiền nhỏ gia vị, thảo dược, hoặc áp dụng các phương pháp ép, trích ly, chưng cất.
Hương liệu ở dạng tinh dầu (essential oil) chiếm tỉ
lệ lớn nhất, có ý nghĩa thương mại nhất.
Tinh dầu thu được chủ yếu từ thực vật và có mùi
vị đặc trưng Vd: Tinh dầu cam, chanh…
Tinh dầu chứa nhiều hợp chất hữu cơ không phân cực: terpenes, vòng thơm (aroma rings), esters, aldehydes, alcols, các hợp chất trơ…. Company Logo
Trang 71.4 Cấu tạo hóa học của hương liệu
1.4.1 Hương liệu tự nhiên
Trong tính dầu hợp chất cần chú ý nhất là terpenes Chúng là thành phần có thể tạo mùi vị tốt nhưng cũng có thể là thành phần tạo mùi vị xấu cho tinh dầu vì dễ bị oxi hoá
Cấu tạo hoá học của Terpenes: C10H16
Dẫn xuất oxy hoá của Terpenes được gọi là camphors (Đa số hợp chất này tạo mùi vị xấu):
C16H16O và C10H18O Có thể ở dạng mạch thẳng hoặc mạch vòng, có hoặc không có nối đôi
Company Logo
1 Tổng quan về hương liệu
Trang 8Một số hương liệu từ tự nhiên:
Company Logo
Trang 91.4 Cấu tạo hóa học của hương liệu
1.4.2 Hương liệu tổng hợp/ nhân tạo
Hương liệu tổng hợp tương tự tự nhiên: là hương liệu đã
được tổng hợp, phối trộn các hợp chất hoá học tạo hương
vị để tạo ra các hương liệu có thành phần tương tự như
các tinh dầu tự nhiên.
Hương liệu nhân tạo: là các hợp chất dẫn xuất không tồn tại trong tự nhiên (hợp chất nhân tạo) Trong nhiều trường hợp hợp chất nhân tạo có tính chất ưu việt hơn các hợp
chất tự nhiên.
Vd: Hạt vanilla có chứa vanillin tạo hương vani đặc trưng Hương liệu tổng hợp ethyl vanillin có cường độ tạo hương
vị gấp 3 lần vanillin
Mặt khác có nhiều hương liệu được tổng hợp trước khi
phát hiện chúng trong từ nhiên: Menthone. Company Logo
1 Tổng quan về hương liệu
Trang 101.5 Đặc tính cơ bản của hương liệu
Hương liệu là sản phẩm chứa các hợp chất hữu
cơ tạo hương vị có khối lượng phân tử nhỏ,
mạch ngắn, dễ bay hơi
Nhiều loại tinh dầu tự nhiên chứa những hợp
chất terpenes không bền, dễ bị oxy hoá
Trong nhiều đặc tính của hương liệu và các hợp chất của chúng, có 2 đặc tính nổi bật là:
Sự thay đổi hương vị theo cấu tạo hoá học
Sự đa dạng thành phần trong hương liệu
Company Logo
Trang 111.5 Đặc tính cơ bản của hương liệu
1.5.1 Sự thay đổi hương vị theo cấu tạo hoá học
Đặc điểm: chỉ cần thay đổi nhỏ trong công thức
hoá học cũng có thể làm theo đổi hoàn toàn
hương vị
Vd: Thêm 2 nguyên tử hydro vào hợp chất eitral
có thể biến đổi thành geraniol (Terpenes của tinh dầu chanh thành hoa hồng)
Ứng dụng: Điều khiển các phản ứng hoá học để tạo ra đa dạng các hợp chất tạo mùi vị, giúp cho ngành sản xuất hương liệu phát triển mạnh mẽ
1 Tổng quan về hương liệu
Trang 121.5 Đặc tính cơ bản của hương liệu
1.5.2 Sự đa dạng thành phần trong hương liệu
Sản phẩm hương liệu tự nhiên không chỉ chứa một hợp chất hoá học tạo hương vị đơn lẻ mà là một hỗn hợp nhiều chất hoá học Trong đó có chứa một hợp chất với
tỉ lệ chủ yếu và đóng vai trò quyết định cho hương vị của hương liệu.
Vd: Tinh dấu của một loại cây có hương vị giống với bạc
hà (Methyl Salicylate 98%), Tinh dầu chanh có tỉ lệ citrat 4-5% nhưng là thành phần đóng góp hương vị chính.
Hương liệu được tạo ra từ một hỗn hợp phức tạp các hợp chất tạo hương vị khác nhau Một hợp chất đơn lẻ không thể tạo ra hương vị đặc trưng cho nguyên liệu
Trang 132.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 142.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 152.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 162.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 172.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 182.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 192.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 202.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 212.1 Hương liệu có mùi vị ngọt:
Trang 222.2 Hương liệu có mùi vị mặn:
Mùi nấm: 1-octen-3-one
Hương thịt gà: 2-methyl-3-(methyldithio) furan
Mùi thịt bò: 12-methyltridecanal
Company Logo
Trang 233.1 Các lưu ý khi sử dụng hương liệu:
Không đánh giá chất lượng hương vị của hương liệu ở dạng cô đặc
Có thể sử dụng một hương liệu đóng vai trò là chất điều chỉnh để cái biến hương vị của một hương liệu khác
Đánh giá khả năng tương tác tiêu cực với hương liệu, thành phần nguyên liệu khác
Sử dụng liều lượng thích hợp để đạt hiệu quả cũng như tránh gây tác dụng xấu hoặc lãng phí
Chọn các hương liệu bền nhiệt khi dùng trong các sp có gia nhiệt
Company Logo
3 Phương pháp quản lý & sử dụng hương liệu hiệu quả.
Trang 24 Đánh giá tính bền hương vị trọng hạn sử dụng của sp.
Chọn công đoạn chế biến thích hợp để bổ sung hương liệu Tránh thất thoát.
Sử dụng hương liệu dạng lỏng hay dạng bột thích hợp cho từng loại sản phẩm.
Nên tham vấn các nhà sản xuất khác nhau trước khi
chọn hương liệu, đồng thời tham khảo hướng dẫn và liều lượng sử dụng của nhà sản xuất hương liệu mà
mình đã chọn.
Company Logo
Trang 253.2 Các quy định, quản lý sử dụng hương liệu an toàn
Company Logo
3 Phương pháp quản lý & sử dụng hương liệu hiệu quả.
Trang 26Có hơn 2000 hợp chất hóa học tạo hương vị (2013)
an toàn
Mỗi hương vị được mã hóa bằng 4 chữ số, tăng dần
và liên tiếp nhau
3.2.2 Quản lý theo FEMA
Có hơn 2700 hợp chất tạo hương được xếp vào nhóm GRAS
Được mã hóa bằng số FEMA
Company Logo
Trang 273.2.3 Quản lý theo TCVN:
Tại Việt Nam, quản lý sử dụng hương liệu được quy định
cụ thể trong TCVN: TCVN 6417 : 2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và các chất
nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 28Các hương liệu có thể chứa các thành phần thực phẩm
không tạo hương
Company Logo
Trang 293.2.3 Quản lý theo TCVN:
Biện pháp quản lý rủi ro:
Một số chất tạo hương và các chất là thành phần của phức hợp tạo hương tự nhiên, hoặc các thành phần thực phẩm có tính chất tạo hương (ví dụ: thảo mộc và gia vị) có thể được xác định là có liên quan tiềm ẩn đến sức khỏe con người
Dựa trên đánh giá của JECFA, có thể xem xét các đề xuất
về các biện pháp quản lý rủi ro cụ thể với các chất tạo hương hoặc thành phần của phức hợp tạo hương tự nhiên
để bảo vệ người tiêu dùng
Trong một số trường hợp nhất định, cần thiết lập các biện pháp quản lý rủi ro để giảm thiểu các rủi ro cụ thể
3 Phương pháp quản lý & sử dụng hương liệu hiệu quả.
Trang 30Vệ sinh:
Khuyến nghị các hương liệu được áp dụng theo tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý phù hợp với các điều tương ứng của TCVN 5603:2008
(CAC/RCP 1-1969, Rev 4-2003) Quy phạm thực
hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh
thực phẩm và các tiêu chuẩn liên quan khác như các
quy phạm thực hành và các quy phạm thực hành vệ sinh
Company Logo
Trang 313.2.3 Quản lý theo TCVN:
Vệ sinh:
Các hương liệu cần tuân theo các tiêu chí vi sinh vật
được thiết lập theo CAC/GL 21-1997 Principles for the Establishment and Application of Microbiological Criteria for Foods (Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh vật trong thực phẩm)
Company Logo
3 Phương pháp quản lý & sử dụng hương liệu hiệu quả.
Trang 32Ghi nhãn:
Ghi nhãn hương liệu phù hợp với các yêu cầu của
TCVN 7089:2009 (CODEX STAN 107-1981) Ghi
nhãn phụ gia thực phẩm Ghi nhãn thực phẩm có bổ
sung hương liệu phù hợp với các yêu cầu của TCVN
7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực
phẩm bao gói sẵn.
Company Logo
Trang 334 Sử dụng hương liệu tổng hợp có nhiều ưu điểm hơn tự nhiên
Trang 34Thank You !