1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam

105 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và Giải pháp Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Việt Nam
Tác giả Sinh Viên Thực Hiện, Lớp Khóa
Người hướng dẫn ThS. Trộn Bích Ngọc
Trường học Trường đại học ngoại thương
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo/Đề tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục của khóa luận Ngoài phộn mờ độu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo khóa luận được chia làm 3 chương : Chương Ì: Tổng quan về ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Chương 2:

Trang 2

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI P H Á P PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG

NGHIỆP PHU TRỢ NGÀNH DỆT MAY VIỆT N A M \

Sinh viên thực hiện Lớp

Khóa Giáo viên hướng dẫn

Lê Thu Thủy Trung 2 45F ThS Trộn Bích Ngọc

r THƯ ỊK504I-THUOHG

• 1 ' Iv m í t

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIÊU, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐÀU Ì CHƯƠNG Ì : TỎNG QUAN VÊ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ

NGÀNH DỆT MAY 3

ì TỎNG QUAN VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ 3

1 Khái niệm về ngành công nghiệp phụ trợ 3

2 Vai trò của các ngành công nghiệp phụ trợ trong nền kinh tế 7

3 Đặc điểm của ngành công nghiệp phụ trợ lo

4 Những nhân tố ảnh hưởng tói sự phát triển của CNPT 11

4.1 Thị trường của khu vực hạ nguồn li

4.2 Tiến bộ khoa học - công nghệ li

4.3 Nguồn lực tài chính / 1

4.4 Các quan hệ liên kết khu vực toàn cầu, ánh hưởng của các tập đoàn

xuyên quốc gia 12

4.5 Cơ chế chính sách Nhà nước liên quan đến phát triển CNPT 12

IV TỎNG QUAN VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY 13

1 Khái niệm về ngành công nghiệp dệt may 13

2 Đặc điểm của ngành công nghiệp dệt may 14

HI/ TỎNG QUAN VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT

MAY 15

1 Khái niệm và phân loại ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may 15

Khái niệm 15

2 Đặc điểm và ý nghĩa của ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may 16

2.1 CNPT ngành dệt may nhảm hỗ trợ việc sản xuất ra sản phẩm dệt may 16

2 2 CNPT ngành dệt may có quan hệ mật thiết với các ngành cóng nghiệp

cơ bàn khác /7

Trang 4

2.3 CNPT ngành dệt may thường được tiến hành tại các doanh nghiệp vừa

và nhò (DNVVN) 17 2.4 CNPTngành dệt may có moi quan hệ mật thiết với nguồn vốn FDI 18

IV/ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỀN NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ

NGÀNH DỆT MAY CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THÊ GIỚI VÀ

MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA 19

1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 19

2 Kinh nghiệm của Ấn Độ 21

3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 22

4 Bài học kinh nghiệm rút ra 24

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH

DỆT MAY VIỆT NAM 26

M THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 26

1 Dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam 26

2 Dệt may vẫn là ngành tồn tại nhiều yếu kém 29

2 ì ì Lương công nhân trong ngành tháp 29

ĩ 1.2 Giá trị gia tăng trong ngành không cao 29

2.1.3 Lợi nhuận cùa các doanh nghiệp dệt may không cao 31

2.2 Nguyên nhân dan tới những yếu kém của công nghiệp dệt may Việt nam

32 2.2.1 Nguyên phụ liệu phần lớn phải nhập khẩu 32

2.2.2 Sự lạc hậu trong hệ thong máy móc ngành dệt may 34

2.2.3 Tính cạnh tranh của sàn phàm thấp ' 34

2.2.4 Sự mất cân đoi giữa ngành dệt và ngành may 36

3 Đánh giá những thuận lọi và khó khăn của ngành dệt may Việt Nam

khi Việt Nam là thành viên của WTO 37

3.1 Thuận lợi 37 3.2 Khó khăn 38

Trang 5

li/ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ

DỆT MAY VIỆT NAM 39

1 Thực trạng chung 39

1.1 Điểu kiện các yếu tố đầu vào 40

1.2 Các ngành cóng nghiệp hô trợ và có liên quan 41

1.3 Chiến lược, ca cấu và mói trường cạnh tranh ngành 42

1.4 Cầu trong nước 43 1.5 Vai trò của Chính phủ 44

1.6 Vai trò của cơ hội 44

2 Thực trạng một số ngành cụ thế 45

2.1 Ngành sản xuất máy móc trang thiết bị 45

2.2 Thiết kế thời trang 48

2.3 Ngành sản xuất nguyên liệu thô 51

2.3.1.Bông 51 23.2 Tơ tảm 54 2.4 Ngành dệt nhuộm và hoàn tất vài 55

HI/ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ ĐÓI VỚI NGÀNH DỆT

MAY VIỆT NAM TRONG CHUÔI GIÁ TRỊ DỆT MAY TOÀN CÀU 57

IV/ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CÔNG

NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT MAY CỦA VIỆT NAM 60

1 Điểm mạnh 60

1.1 Nguồn nhân lực trê dồi dào 60

Lĩ Có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước 61

2.1 Nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế 61

2.2 Hạn chế về năng lực tài chinh và khả năng huy động vắn của các doanh

nghiệp sàn xuất trong ngành CNPT dệt may 61

2.3 Hạn chế về trình độ công nghệ trong nước 62

2.4 Năng lực sàn xuất yếu kém của toàn ngành 62

2.5 Thiểu hụt thông tin giữa các doanh nghiệp 62

Trang 6

2.6 Hạn chế về thương mại hóa 63

2.7 Hạn chẽ vê xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 63

3 Cơ hội 64

3.2 Cơ hội tiếp nhận khoa học công nghệ tiên tiến trên thê giới 64

4 Thách thức 64

4 ỉ Chinh sách Nhà nước chưa hiệu quả và chậm được thực thi 64

4.2 Vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong ngành CNPT

dệt may trong khu vực và trên thế giới 65

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỀN NGÀNH CÔNG

NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 66

V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ TRỢ DỆT MAY VIỆT NAM ĐÈN NĂM 2015, TÀM NHÌN 2020 66

1 Ngành dệt may Việt Nam 66

LI Quan điểm phát triển 66

1.3 Định hướng phát triển 68

2 Ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Việt Nam 69

2 ì Quan điểm phát triển 69

2.2 Định hướng phát triển 69

2.3 Mục tiêu phát triển 70

li/ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH

DỆT MAY VIỆT NAM 71

/ / Các giải pháp tạo dựng mỏi trường đầu tư, khuyến khích phát triển sản

xuất kinh doanh 71 1.2 Phát triền cơ sở hạ tầng 72

1.3 Phát triển khoa học công nghệ 73

1.4 Phát triển vùng nguyên liệu 73

1.5 Đào tạo nguồn nhãn lực chất lượng cao 76

Trang 7

1.6 Phát triền nguồn von 77

ỉ 7 Tích cực thu hút đẩu tư trực tiếp nước ngoài 78

1.8 Hô trợ sự phát triẻn của khu vực tư nhân 78

1.9 Đây mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại 79

ì.lo Xây dựng cơ sở dữ liệu cho các ngành CNPT, đặc biệt là CNPT dệt

may 80 1.11 Các giải pháp bào vệ môi trường 82

2.5 Phát triển liên kết giữa các doanh nghiệp 87

2.6 Xây dựng thương hiệu cho ngành dệt may Việt Nam và hoàn thiện hệ

thống phân phối 88

2.6 ỉ Xây dựng thương hiệu cho ngành dệt may Việt Nam 88

2.6.2 Hoàn thiện hệ thống phân phổi 89

2.7 Nâng cao năng lực quàn lý doanh nghiệp 89

2.8 Hoàn thiện hệ thống quân lý chất lượng sàn phàm 90

KÉT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hĩnh ỉ : Phạm vi công nghiệp phụ trợ theo MITI 4

Hình 2 : Khái niệm Cổng nghiệp phụ trợ của Việt Nam ố

Hình 3 : Sơ đồ mô tả toàn bộ quá trình sản xuất dệt may 14

Hình 4 : Moi quan hệ giữa ngành dệt may và ngành Công nghiệp phụ trợ ngành dệt

may 16 Hình 5 : Thông tin cần có trong Cơ sở dữ liệu về Công nghiệp phụ trợ 81

DANH MỤC BIỂU ĐÒ

Biếu đồ 2 Ì : Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn ỉ 998-2009 26

Biểu đồ 2.2 : Tốc độ tăng trưởng xua! khấu ngành dệt may Việt Nam 1999-2009 27

Biểu đồ 2.3 : Tong giá trị gia tăng hàng dệt may của một so nước và vùng 29

Biểu đồ ĩ 4 : Nhập khau nguyên phụ liệu dệt may giai đoạn 2000-2009 33

DANH MỤC BẢNG

Bảng Ì : Mức lương trung bình của ngành dệt may ờ một sô nước 30

Báng 2: Hiệu quà kinh doanh của các doanh nghiệp may giai đoạn 2002-2007 31

Báng 3: Sàn xuất nguyên phụ liệu của ngành dệt may năm 2007 32

Bảng 4: Nhập khẩu nguyên phụ liệu cùa dệt may Việt Nam tháng 01/2010 33

Báng 5 : Năng lực sàn xuất của ngành dệt may 57

Bàng ố : Giá trị nhập khấu thiết bị phụ tùng ngành dệt may 2001-2007 46

Báng 7 : Năng lực sản xuất của máy móc ngành dệt may (2009) 46

Bàng 8: Hiện trạng máy móc thiết bị ngành dệt may 47

Bảng 9 : Tinh hình sàn xuất và nhập khau bông của Việt Nam 53

Bàng lỡ : Quy hoạch công nghiệp ho trợ dệt may đến năm 2015, tầm nhìn 2020 70

Trang 9

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

FDI Foreign Direct Investment: Đâu tư trực tiêp nước ngoài

ITMF Intemational Textile Manufacturer Federation : Hiệp hội dệt may

quốctế

METI Bộ Kinh tê, thương mại và công nghiệp Nhật Bản

MUI Bộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản

OBM Own Brand Manufacture : Sản xuất nhãn hiệu gốc

ODA Nguôn vòn hô trợ phát triên chính thức

ODM Original Design Manuíacture : Sản xuât thiêt kê góc

OEM Original Equipmnet Manufacture : Sản xuât theo tiêu chuân khách

hàng

VINATEX Tông công ty dệt may Việt Nam

VITAS Hiệp hội Dệt may Việt Nam

Trang 10

L Ờ I M Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dệt may là ngành công nghiệp mũi nhọn, xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Trong hơn chục năm trở lại đây, dệt may luôn nam trong tóp những ngành công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu cao nhất cà nước với tốc độ tăng trường bình quân trên 20% Đặc biệt, trong năm 2009 với 9.1 triệu USD thì dệt may đã vươn lên vị trí dẫn độu, trờ thành ngành công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu cao nhất cả nước, góp phộn quan trọng vào việc ngăn chặn đà suy giảm của xuất khẩu, giảm nhập siêu cùaViệt Nam Tuy nhiên, dệt may Việt Nam vẫn bị đánh giá là ngành kinh tế còn tồn tại nhiều yếu kém, mang lại hiệu quả kinh tế chưa cao, sản xuất gia công là chủ yếu - chiếm gộn 70% kim ngạch xuất khẩu Nguyên nhân chính của thực trạng này

là do sự yếu kém của ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may trong nước

Muốn đảm bảo cho sự phát triển ổn định, bền vững, nâng cao lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam thì một yêu cộu tất yếu là phải xây dựng một ngành công nghiệp dệt may vững mạnh Tuy nhiên, đây là thực sự là một vấn đề nan giải bởi cũng giống như công nghiệp phụ trợ của một số ngành khác, công nghiệp phụ trợ ngành dệt may còn manh mún, nhỏ lẻ và còn nhiều vấn đề cộn được tháo gỡ Trong thời gian vừa qua, đã có nhiều bài viết bàn về giải pháp phát triển ngành dệt may trong đó coi việc phát triển công nghiệp phụ trợ làm trung tâm, nhưng vẫn thiếu những nghiên cứu tổng họp, chuyên sâu về thực trạng phát triển công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may-

Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Việt Nam" làm khóa luận tốt

nghiệp của mình Em hy vọng có thể đóng góp một số ý kiến, giải pháp nhộm phát triển ngành công nghiệp phụ trợ dệt may cũng như ngành dệt may nước nhà trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng của ngành dệt may nói chung và ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may nói riêng

Trang 11

- Đưa ra một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Việt Nam trong thời gian sấp tới nhàm đảm bảo cho sự phát triển ổn định, vững mạnh của ngành dệt may nước nhà

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Việt Nam, bao gồm các ngành như : ngành sản xuất máy móc trang thiết bị ngành dệt may, ngành sản xuất nguyên liệu như bông, tơ tằm; thiết kế thời trang; ngành nhuộm

và hoàn tất vải Ngoài ra, khóa luận cũng đề cập tới các ngành hỗ trợ và có liên quan đến ngành công nghiệp phụ trợ dệt may như ngành cơ khí, hóa dộu, ngành thép

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài khóa luận sứ dụng phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn thông quan các tài liệu sưu tộm của các đơn vị trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phụ trợ ngành dệt may

5 Bố cục của khóa luận

Ngoài phộn mờ độu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo khóa luận được chia làm 3 chương :

Chương Ì: Tổng quan về ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may

Chương 2: Thực trạng ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp nhàm phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may Việt Nam

Em xin gửi lời cảm ôn chân thành tới cô giáo Th.s Trộn Bích Ngọc - giảng viên khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và chình sửa giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận của mình

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận của em chác chan không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến cùa các thộy cô giáo để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm em !

Trang 12

CHƯƠNG Ì : TỎNG QUAN VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

PHỤ T R Ợ NGÀNH DỆT M A Y

ì TỎNG QUAN VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ

1 Khái niệm về ngành công nghiệp phụ trợ

Mặc dù thuật ngữ "công nghiệp phụ trợ" (CNPT) - gộn đây còn được gọi là

"công nghiệp hỗ trợ", được sử dụng rộng rãi ờ nhiều nước nhưng cho đến nay, thuật ngữ này vẫn rất mơ hồ và không có định nghĩa thống nhất Có hai cách hiểu khác nhau về CNPT, theo nghĩa rộng bao gồm các ngành công nghiệp cung cấp độu vào, hoặc có thể hiểu theo nghĩa hẹp là ngành công nghiệp sản xuất những sản phẩm sản phàm trung gian có vai trò hỗ trợ cho việc sàn xuất một loại sản phẩm cuối cùng nhất định

CNPT của công nghiệp da giộy cung cấp các phụ kiện của giộy, da đã qua xử

lý, máy móc thiết bị xử lý da và dịch vụ thiết kế CNPT của công nghiệp xe máy cung cấp các nguyên liệu độu vào và quy trình sản xuất chúng và các dịch vụ cho các nhà lắp ráp xe máy Tuy nhiên, CNPT cũng có thể hiểu rộng hơn và không có ranh giới cụ thể

Tại một so nước trên thế giới

Trên thế giới hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về CNPT Thái Lan định nghĩa CNPT là các doanh nghiệp săn xuất linh phụ kiện được sử dụng trong các công đoạn cuối cùng của các ngành sản xuất ô tô, máy móc và điện tử Trong khi

đó, Bộ Năng lượng Mỹ lại định nghĩa CNPT là những ngành công nghiệp cung cấp nguyên liệu và quy trình cộn thiết để sàn xuất ra sản phàm trước khi chúng được đưa ra thị trường

Thuật ngữ hiện đang được sử dụng ờ các nước Đông Á (supporting industry) bất nguồn từ Nhật Bản vào khoảng giữa những năm 1980 Tài liệu chính thức độu

tiên sử dụng thuật ngữ này là Sách trang về Họp tác kinh tế năm 1985 cùa Bộ Công

nghiệp và Thương mại Nhật Bản M i n (nay là Bộ Kinh tế, Thương mại Công nghiệp METI) Trong tài liệu này, thuật ngữ CNPT được dùng để chi "các Doanh

Trang 13

nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có đóng góp cho việc phát triển cơ sờ hạ tâng công nghiệp ở các nước châu Á trong trung và dài hạn" hay các "DNVVN sản xuất linh

phụ kiện" Mục đích của MUI tại thời điểm đó là thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và phát triển DNVVN ở các nước ASEAN, đặc biệt là ASEAN 4 (gồm :

Indonexia, Malayxia, Phillipines và Thái lan)

Hình Ì: Phạm vi công nghiệp phụ trợ theo MITI

Công nghiệp lắp ráp Ôtô Điện Điện tử

Phụ tùng,

linh kiện Đúc Rèn Khuôn nhựa Nguyên liệu

Công nghiệp phụ trợ

Nguồn : Hiệp hội Doanh nghiệp Hải ngoại Nhật Bản, JOEA (1994)

Hai năm sau đó, MUI giới thiệu thuật ngữ này với các nước châu Á trong Kế hoạch phát triển Công nghiệp châu Á mới New AID Plan Đây là một chương trình

hợp tác kinh tế toàn diện trên cà ba phương diện: viện trợ, độu tư và thương mại Trong chương trình này, CNPT chính thức được định nghĩa là "các ngành công nghiệp cung cấp những gì cộn thiết như nguyên vật liệu thô, linh kiện và hàng hóa

tư bản, cho các ngành công nghiệp lấp ráp" Trong định nghĩa này, phạm vi CNPT được mở rộng, từ các DNVVN thành các công nghiệp sản xuất hàng hóa trung gian

và hàng hóa tư bản cho công nghiệp lắp ráp mà không phân biệt quy mô doanh nghiệp

Tại Việt Nam

Có thể nói, Việt Nam tiếp nhận thuật ngữ "công nghiệp phụ trợ" tương đối muộn Trước đây khi tập trung phát triển công nghiệp nặng trong thời kỳ kinh tế

Trang 14

hoạch tập trung Việt Nam không chú ý tới khái niệm CNPT vì linh phụ kiện dùng cho sàn phàm cuối cùng cùa các ngành công nghiệp nặng như : máy nông nghiệp,

xe đạp, và ô tô được sản xuất trong cùng một doanh nghiệp, theo cơ cấu tích hợp theo chiều dọc Ngay cả khi thuật ngữ "công nghiệp phụ trợ" được giới thiệu với hộu hết các nước châu Á tại cuộc họp của Tổ chức Năng suất châu A (APO) và Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Việt Nam khi đó đang ở giai đoạn độu của quá trình đổi mới, vẫn không chú ý vì còn phải đối phó với những vấn đề cấp bách khác như phát triển nông nghiệp, cải cách kinh tế và xóa đói giảm nghèo

Thuật ngữ "công nghiệp phụ trợ" được sử đụng chính thức ờ Việt Nam từ

năm 2003 trong Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản, nhằm tăng cường sức cạnh

tranh kinh tế của Việt Nam thông qua việc thúc đẩy dòng độu tư nước ngoài vào Việt Nam Trong Kế hoạch hành động của sáng kiến, mục đích độu tiên trong danh mục các hành động cộn thực hiện là "phát triển, giới thiệu và tận dụng CNPT ờ Việt Nam" Điều này cho thấy Chính phủ Việt Nam đã bắt độu nhận thức được tộm quan trọng của CNPT trong quá trình công nghiệp hóa và thu hút độu tư nước ngoài Tuy nhiên, trong suốt thời gian thực hiện Giai đoạn Ì của sáng kiến kéo dài 2 năm, hành động này không được thực hiện Vì vậy, hành động này được nhấc lại trong Giai đoạn 2 của Sáng kiến, trong đó bao gồm việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển CNPT, lập Cơ sờ dữ liệu (CSDL) về CNPT và thành lập khu công nghiệp cho CNPT

Trong sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản, các chuyên gia Nhật có đề xuất việc Chính phủ Việt Nam cộn xây dựng quy hoạch phát triển các ngành CNPT Chính phủ Việt nam đã giao cho Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) xây dựng "Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tộm nhìn 2020" Đây

là văn bản chính thức độu tiên cùa Việt Nam định nghĩa CNPT Theo Bộ Công

Thương, "hệ thống Công nghiệp phụ trợ : là hệ thống các nhà sản xuất (sản phẩm) và công nghệ sản xuất có khả năng tích hợp theo chiểu ngang, cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho khâu lắp ráp cuối cùng"

Trang 15

Hình 2 : Khái niệm Công nghiệp phụ trợ của Việt Nam

Cơ khí chế Ôtô tạo Dệt may Da giày Điên tử

i L J ì ì Nguyên vật liệu, Phụ tùng, linh kiện

Phộn cứng liên quan

đến sản xuất

Phẩn mềm là hệ thống dịch vụ cõng nghiệp và marketing

marketing Và 5 nhóm ngành được Chính phủ ưu tiên phát triển CNPT và được hoạch định kế hoạch phát triển cụ thể là: điện tử, cơ khí, ô tô, dệt may và da giày Mỗi ngành công nghiệp đều phát triển theo chuỗi giá trị riêng biệt, song đều

có một điểm chung là được hình thành từ sự liên kết giữa 2 khu vực : khu vực

thượng nguồn (upstream) và khu vực hạ nguồn (dơvvnstream) Trong đó : khu vực thượng nguồn thường được gọi là công nghiệp phụ trợ - là những ngành công

nghiệp cung cấp nguyên phụ liệu, phụ tùng, linh kiện thuộc yếu tố độu vào cho

công nghiệp lắp ráp Còn khu vực hạ nguồn là khu vực có mối quan hệ chật chẽ

với khu vực thượng nguồn, gồm các ngành công nghiệp: dệt may, da giày, thực phẩm, láp ráp chế tạo máy là những ngành sẽ sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng được tiêu dùng trên thị trường Như vậy, khu vực thượng nguồn làm nền tảng

cơ sỡ để phát triển khu vực hạ nguồn, ngược lại, khu vực hạ nguồn chỉ có thể phát triển khi khu vực thượng nguồn phát triển và khi khu vực hạ nguồn đã phát triển sẽ tạo "động lực" thúc đẩy khu vực thượng nguồn phát triển

Trang 16

2 Vai trò của các ngành công nghiệp phụ trợ trong nền kinh tế

Trong hoạch định chiến lược và chính sách công nghiệp quốc gia, việc giải quyêt mối quan hệ giữa một ngành công nghiệp nào đó với các ngành phụ ữợ tương ứng là vấn đề hết sức phức tạp Mỗi quốc gia có cách thức riêng trong việc giải quyết mối quan hệ này Nếu được phát triển hợp lý, CNPT có vai ữò đặc biệt quan trọng trong phát triển công nghiệp Vai trò này được thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:

Thứ nhất, CNPT là điều kiện quan trọng đàm bảo tính chủ động và nâng cao

giá trị gia tăng của ngành sản xuất sản phẩm của khu vực hạ nguồn CNPT không phát triển sẽ làm cho các công ty lắp ráp, gia công và những công ty sản xuất những thành phẩm cuối cùng khác phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu Dù những sản phẩm này có thể được cung cấp với giá rẻ ờ nước ngoài nhưng vì chủng loại quá nhiều, phí chuyên chờ, bảo hiểm sẽ tăng lên làm tâng chi phí độu vào Đó là chưa kể đến

sự rủi ro về tiến độ, thời gian nhận hàng nhập khẩu Vì vậy, CNPT thiếu sẽ làm giá trị gia tăng thấp đi, ngành công nghiệp chính thiếu sức cạnh tranh

Thứ hai, CNPT góp phộn khai thác các nguồn lực trong nước, giảm xuất

khẩu các sản phẩm thô và nhập khẩu nguyên phụ liệu, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng vừa mờ rộng vừa chuyên sâu

Thứ ba, phát huy ảnh hưởng của tác động lan tỏa trong phát triển hệ thống

công nghiệp Hệ thống này có thể liên kết theo chiều dọc hoặc chiều ngang, tạo thành các cụm công nghiệp có mối quan hệ hữu cơ mật thiết với nhau Do vậy, sự phát triển của một ngành công nghiệp trong hệ thống đó sẽ có tác động mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác, kích thích các ngành này cũng phát triển theo, sao cho đáp ứng được yêu cộu thời kỳ mới

Thứ tư, góp phộn tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, thu hút

lao động dư thừa, đặc biệt là trong những ngành sử dụng nhiều lao động thủ công, giản đơn như dệt may, chế biến nông sản

Thứ năm, mở rộng khả năng thu hút độu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào

phát triển công nghiệp Từ những nhận định trên có thể thấy CNPT phải phát triển thì mới thu hút FDI, đặc biệt là FDI trong nhũng ngành sử dụng nhiều máy móc

Trang 17

hiện đại Tỷ lệ của chi phí CNPT cao hơn nhiều so với chi phí lao động nên một nước dù có ưu thế về lao động nhưng CNPT không phát triển sẽ làm cho môi trường độu tư kém hấp dẫn Tuy nhiên, cũng không phải là CNPT phải phát triển đồng bộ rồi mới có FDI Có nhiều trường hợp FDI đi trước và kéo theo các công ty khác (kể cả công ty trong và ngoài nước) độu tư phát triển CNPT, do đó có sự quan

hệ tương hỗ 2 chiều giữa FDI và CNPT

Thứ sáu, CNPT là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh

tranh của một ngành công nghiệp, góp phộn đẩy mạnh thực hiện chiến lược hướng

về xuất khẩu

Theo Micheal Porter, mô hình kim cương hay chính là Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia được xây dựng trên cơ sở lập luận ràng khả năng cạnh tranh của một ngành công nghiệp được thể hiện tập trung ờ khả năng sáng tạo và đổi mới của ngành đó Theo lý thuyết này, lợi thế cạnh tranh của một ngành công nghiệp thể hiện ở sự liên kết của bốn nhóm yếu tố, bao gồm (1) điều kiện các yếu tố sàn xuất, (2) điều kiện về cộu, (3) các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan, (4) chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của ngành Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau và hình thành nên khả năng cạnh tranh của ngành Ngoài ra còn hai yếu tố khác là chinh sách của chính phủ và cơ hội Đây là hai yếu tố tác động đến cả 4 yếu

tổ kể trên [12]

Điều kiện các yếu tố sán xuất: Sự phong phú và dồi dào của các yếu tố sản

xuất có vai trò nhất định đến lợi thế cạnh tranh và phát triển của ngành, các doanh nghiệp trong ngành có được lợi thế rất lớn khi sử dụng các yếu tố độu vào có chi phí thấp và chất lượng cao Các yếu tố độu vào này bao gồm: độu vào cơ bản (tài nguyên, khí hậu lao động giản đơn, nguồn vốn tài chính) và độu vào cao cấp (cơ sở

hạ tộng, viễn thông hiện đại, lao động có tay nghề và trình độ cao) Trong đó, độu vào cao cấp có ý nghĩa cạnh tranh cao hơn và quyết định hơn Việc đánh giá năng lực cạnh tranh theo yếu tố độu vào được dựa trên 5 nhóm độu vào, đó là: nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn tri thức, nguồn vốn, và cơ sờ hạ tộng

Điều kiện cầu: Nhu cộu trong nước xác định mức độ độu tư, tốc độ động cơ

đổi mới cùa các doanh nghiệp trong ngành Ba khía cạnh của nhu cộu trong nước có

Trang 18

ảnh hường lớn tới khả năng cạnh tranh của ngành là bản chất cùa nhu cộu trong nước, mô hình tăng trưởng của nhu cộu và cơ chế lan truyền nhu cẩu ra các thị

trường quốc tế

Các ngành công nghiệp ho trợ và có liên quan: Đôi với mỗi doanh nghiệp,

các ngành sản xuất hỗ trợ là những ngành sản xuất, cung ứng độu vào cho chuỗi

hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó, các ngành sản xuất

có liên quan là những ngành mà doanh nghiệp có thể phối hợp hoặc chia sẻ các hoạt động thuộc chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc những ngành mà sản phàm

của chúng mang tính chất bổ trợ hoặc chia sẻ hoạt động thường diễn ra ở các khâu

phát triển kỹ thuật, sản xuất, phân phối, tiếp thị hoặc dịch vụ Nói chung, một quốc gia có lợi thế cạnh tranh trong nhiều ngành hỗ trợ và có liên quan sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của ngành: Khả năng cạnh tranh còn

được quyết định bởi các yếu tố như mục tiêu, chiến lược, và cách thức tổ chức doanh nghiệp trong ngành Hon thế nữa, theo M.Porter môi trường cạnh tranh trong nước có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc tạo ra sức ép cải tiến đối với các đối thủ cạnh tranh hiện tại và thu hút đối thủ mới nhập cuộc, tạo sức ép bán hàng ra nước ngoài

Vai trò của chính phủ: Chính phủ có thể tác động đến lợi thế cạnh tranh của

ngành thông qua 4 nhóm nhân tố xác định lợi thế cạnh tranh kể trên Các tác động

của chính phủ có thể là tích cực hoặc tiêu cực Vai trò của chính phủ có thể được

thể hiện qua các mặt sau: định hướng phát triển thông qua chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển; tạo môi trường pháp lý và kinh tế cho các chủ thể hoạt động và cạnh tranh lành mạnh; điều tiết hoạt động và phân phối lợi ích công bằng

thông qua việc sử dụng các công cụ ngân sách, thuế khóa, tín dụng

Vai trò của cơ hội: Cơ hội rất quan trọng vì chúng tạo ra sự thay đổi bất ngờ

cho phép dịch chuyển vị thế cạnh tranh Chúng có thể xóa đi lợi thế cạnh tranh của những công ty đã thành lập trước đó và tạo tiềm năng cho các công ty mới có thể

khai thác để có được lợi thế đáp ứng những điều kiện mới và khác biệt

Trang 19

3 Đặc điểm của ngành công nghiệp phụ trợ

CNPT phát triển gắn kết với ngành/phân ngành công nghiệp hoặc sàn phẩm công nghiệp cụ thể nào đó và có nhiều tộng cấp tích hợp

Có tác động thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển, cung cấp độu vào theo hợp đồng hoặc theo kế hoạch cho sàn xuất và thu hút độu ra của các cơ sờ sản xuất hỗ trợ cấp dưới cũng theo hợp đồng hoặc theo kế hoạch của sản xuất chính

Xuất hiện phổ biến trong các hình thức tổ chức công nghiệp theo kiểu thộu phụ/sản xuất vệ tinh, trong một mạng lưới tổ chức sản xuất phối hợp, thống nhất và có tính hợp tác cao giữa DN chủ đạo và DN sản xuất hỗ trợ

Đối với một ngành/phân ngành công nghiệp và nhất là các sản phẩm cụ thể nào đó, các tổ chức hoạt động trong các ngành CNPT thường có quy mô vừa và nhỏ với mức độ chuyên môn hóa sâu, giải sản phẩm hẹp, dễ thay đổi mẫu mã, có sức sống và tính cạnh tranh cao

về mặt lý thuyết, phạm vi của CNPT không quy định cụ thể về quy mô DN

cụ thể hay cấu trúc sản xuất, có thể bao gồm cả DN trong nước hay nước ngoài, DN lớn hay DNVVN Tuy nhiên trên thực tế, các sản phẩm CNPT chủ yếu được sản xuất trong các DNVVN

Ngoài ra CNPT cũng còn mang một số đặc điểm khác, đó là (i) sử dụng nhiều vốn và đòi hỏi nhiều nhân công lành nghề hơn công nhân lắp ráp, (li) sản phẩm của CNPT có thể được cung cấp cho cà trong và ngoài nước, (iii) sản phẩm gồm cả linh phụ kiện được tiêu chuẩn hóa, được sản xuất theo phương thức mô-đun

và thường định hướng xuất khẩu, và linh phụ kiện chuyên dụng, cồng kềnh được sản xuất theo phương thức tích họp và hướng vào thị trường nội địa, và (iv) CNPT cộn thiết cả trong công nghiệp lắp ráp (ô tô, xe máy, điện tử) và công nghiệp chế biến (như dệt may, da giộy ), nhưng CNPT của mỗi ngành lại có những đặc điểm yêu cộu chính sách khác nhau, CNPT cho công nghiệp lắp ráp đòi hỏi nguồn lao động có kỹ năng cao hơn, sàn phẩm chủ yếu là các linh kiện kim loại, nhựa, cao su,

và có ảnh hường lớn đến chất lượng sản phẩm, trong khi CNPT của công nghiệp chế biến không đòi hỏi nguồn nhân lực kỹ năng cao bằng, sàn xuất ít loại linh phụ

Trang 20

kiện và không tác động lớn đến chất lượng của sản phẩm Vì vậy, CNPT của 2 ngành này cộn được xem xét riêng rẽ trong hoạch định chính sách chiến lược

4 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của CNPT

4.1 Thị trường của khu vực hạ nguồn

Khả năng đảm bảo sự tương thích giữa quy mô của các ngành phụ trợ và khu vực hạ nguồn có ảnh hường lớn đến CNPT Nghĩa là quy mô sản xuất của khu vực

hạ nguồn phải đủ lớn để tạo ra thị trường ổn định cho sự phát triển có hiệu quả các ngành CNPT Nếu khu vực hạ nguồn có quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất những sản phẩm có chủng loại đa dạng và sàn lượng không lòn thì lượng sản xuất của các ngành CNPT sẽ nhỏ Do đó, giá thành sản xuất sẽ tăng cao Điều này vấp phải sự từ chổi của chính khu vực sản xuất công nghiệp trong nước và gặp khó khăn khi muốn xuất khẩu sản phẩm CNPT ra nước ngoài

Khả nâng đảm bảo yêu cộu về chủng loại, chất lượng và thời hạn cung ứng các sản phẩm CNPT cho các ngành công nghiệp hạ nguồn Thông thường, yêu cộu của các DN ờ khu vực hạ nguồn là rất khắt khe, nhằm đảm bảo những cam kết với khách hàng của họ, đặc biệt là những đon hàng xuất khẩu

4.2 Tiến bộ khoa học - công nghệ

Áp dụng thành tựu mới của khoa học công nghệ trong các ngành CNPT ảnh hưởng có tính chất dẫn dắt sự phát triển khu vực hạ nguồn, nhờ tạo ra những chi tiết, bộ phận hoặc vật liệu mới góp phộn tạo ra sự thay đổi căn bản trong thiết kế và chế tạo sàn phẩm ờ khu vực hạ nguồn

Thiết kế và chế tạo các sản phẩm mới đặt ra những yêu cộu cho khu vực CNPT phải nghiên cứu, chế tạo những vật liệu, phụ liệu, các bộ phận và chi tiết cho sản phẩm phù hợp

Sự phát triển công nghệ thông tin và thương mại điện từ cho phép các bên cung và cộu gộn lại với nhau và giảm thời gian giao dịch giữa họ, cho phép mờ rộng không gian tổ chức quan hệ giữa khu vực CNPT và khu vực hạ nguồn

4.3 Nguồn lực tài chinh

Giải quyết quan hệ giữa khu vực CNPT và khu vực hạ nguồn cũng là giải quyết mối quan hệ liên ngành công nghiệp Độu tư vào các ngành CNPT bất lợi hơn

Trang 21

so với độu tư vào sản xuất công nghiệp: suất độu tư lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn độu tư và hoàn vốn dài, độ rủi ro trong độu tư cao Cân đối nguồn lực tài chính cho độu tư phát triển công nghiệp và chính sách huy động các nguồn lực tài chính cho độu tư phát triển công nghiệp và chính sách huy động các nguồn lực tài chính phù hợp có vai trò hết sức to lớn trong việc đảm bảo các ngành CNPT phát triển có hiệu quả và bền vững

4.4 Các quan hệ liên kết khu vực toàn cầu, ảnh hưởng của các tập đoàn xuyên quốc gia

Với xu thế toàn cộu hóa hội nhập kinh té quốc tế, các quan hệ liên kết kinh

tế quốc tế ngày càng mờ rộng Việc đảm bào quan hệ giữa khu vực CNPT và các ngành sản xuất công nghiệp không thể chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia, mà cộn được thực hiện trong phạm vi khu vực và phạm vi toàn cộu Điều này đòi hỏi mỗi quốc gia phải cân nhắc thận trọng việc quyết định mức độ đẩu tư vào khu vực CNPT trong nước Khuynh hướng cộn tránh là độu tư khép kín theo kiểu: khu vực

hạ nguồn cộn gì thì độu tư phát triển khu vực hỗ trợ sản xuất cái đó

Trong phát triển kinh tế ngày nay, các tập đoàn xuyên quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế quốc tế Với nguồn lực to lớn về tài chính, khoa học

và công nghệ, các tập đoàn này có mạng lưới sản xuất và phân phối rộng với chiến lược phát triển thương hiệu thống nhất Các bộ phận trong mạng lưới đó được chuyên môn hóa hợp lý, nhàm khai thác lợi thế ở mỗi quốc gia và mỗi khu vực, với những chi nhánh chuyên sản xuất một số loại chi tiết, bộ phận nhất định cung cấp cho các chi nhánh khác ở phạm vi khu vực, thậm chí toàn cộu.Trong việc hoạch định chiến lược phát triển các ngành CNPT cộn có các chính sách thu hút độu tư trực tiếp nước ngoài và kết hợp hợp lý giữa sàn xuất trong nước với các chi nhánh của tập đoàn xuyên quốc gia ấy

4.5 Cơ chế chinh sách Nhà nước liên quan đến phát triển CNPT

Sự ảnh hưởng của nhân tố này thể hiện ờ hai mặt chủ yếu sau :

- Quan điềm của Nhà nước về phát triển CNPT trong định hướng phát triển công nghiệp

Trang 22

- Các chính sách hỗ trợ phát triển CNPT như chính sách "nội địa hóa'", chính sách đẩu tư phát triển CNPT, chính sách thuế đánh vào các khâu nhập và khâu sản xuất các sản phẩm phụ trợ, mức độ độu tư của nhà nước vào nghiên cứu khoa học

và công nghệ ở khu vực CNPT

l i / TỎNG QUAN VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY

1 Khái niệm về ngành công nghiệp dệt may

Xét về khía cạnh ngôn ngữ, thuật ngữ "công nghiệp dệt may" được tạo thành bởi 2 nhóm từ "công nghiệp" và "dệt may" Từ "công nghiệp" là hoạt động kinh tế

có quy mô lớn, được sự thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về khoa học công nghệ

và sản phẩm tạo ra trở thành hàng hóa Từ "dệt may" là một từ ghép thuộn Việt, được cấu tạo bời 2 từ đơn "dệt" và "may" Nó có ý nghĩa chỉ hoạt động dệt vải từ sợi và may quộn áo từ vải

Như vậy, khái niệm "công nghiệp dệt may" là chỉ một ngành công nghiệp sản xuất ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cộu thiết yếu của con người là các loại vải vóc, quộn áo và các đồ dùng bàng vài Sản phẩm của ngành công nghiệp dệt may gồm có : sản phẩm may mặc cuối cùng (clothing/garment/apparel), các loại vải (textiles), các sản phẩm khác từ sợi (như bít tất, khăn bông )

Ngành công nghiệp dệt may gồm hai bộ phận là ngành dệt và ngành may Ngành dệt gôm các khâu : sản xuất nguyên liệu kéo sợi, dệt vải, nhuộm và hoàn tất vải Ngành may sử dụng nguyên liệu chính là vài và một số phụ liệu khác (chỉ, khuy, ren, mác ), thông qua thiết kế, đo cắt, sử dụng các loại máy may để tạo thành sản phẩm may mặc cuối cùng

Trang 23

Hình 3 : Sơ đồ mô tả toàn bộ quá trình sản xuất dệt may

Xơ sợi tổng hóa

Nhuộm vài

ĩ Hoàn tất vải

Nguyên liệu thô

Nguồn : Phát triển nguyên liệu dệt may Việt Nam trong điêu kiện hội nhập

kinh tế quốc tế [li]

Hai ngành dệt và ngành may có mối quan hệ khăng khít với nhau bởi sự phát triển của ngành này là tiền đề, động lực để phát triển ngành kia Vai trò chủ yếu của ngành dệt là sản xuất ra vải vóc các loại phục vụ ngành may, còn sự phát triển của ngành may tạo ra thị trường tiêu thụ cho ngành dệt Sự phát triển đồng đều của hai ngành này có ý nghĩa sống còn đối với ngành công nghiệp dệt may nói chung

2 Đặc điểm của ngành công nghiệp dệt may

Gắn liền với nhu cộu thiết yểu của con người nên ngành công nghiệp dệt may

đã ra đời từ rất sớm Một số những đặc điểm chính của sản xuất hàng dệt may có thể

Trang 24

- Sử dụng nhiều lao động giản đơn phát huy được lợi thế của những nước

có nguồn lao động dồi dào với giá nhân công rẻ

Chính vì vậy, sản xuất dệt may thường được thường được phát triển trong giai đoạn độu của quá trình công nghiệp hóa Khi một quốc gia trờ thành nước công nghiệp phát triển, có trình độ sản xuất cao, giá lao động cao hơn, sức cạnh tranh của ngành dệt may giảm thì họ sẽ vươn tới những ngành công nghiệp khác Công nghiệp dệt may lại phát huy vai trò ờ những nước kém phát triển hơn

HI/ TỎNG QUAN VÈ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT MAY

1 Khái niệm và phân loại ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may

1.1 Khái niệm

Từ khái niệm ngành CNPT đã giới thiệu ở phộn trên, chúng ta có được khái niệm ngành CNPT ngành dệt may: là ngành công nghiệp chuyên sàn xuất các sản phẩm hỗ trợ cho ngành công nghiệp dệt may

(2) Nguyên phụ liệu, phụ kiện phục vụ quá trình sản xuất ra sản phẩm dệt may bao gồm : bông, xơ, sợi, các loại vải, khóa kéo, khuy ren, chỉ may, chỉ thêu, mác

Phăn loại theo chiều dọc: CNPT dệt may được chia làm 2 nhóm chính

(1) Máy móc, trang thiết bị ngành dệt (máy dệt, các thiết bị sử dụng trong công đoạn nhuộm và hoàn tất vải ), nguyên liệu ngành dệt (bông, len, lanh, tơ, tằm )

Trang 25

(2) Máy móc trang thiết bị ngành may, phụ kiện ngành may (khóa kéo, khuy, chì may, ren )

Hình 4 : Mối quan hệ giữa ngành dệt may và ngành Công nghiệp phụ trợ ngành

dệt may

CNdệt

may

Sàn phẩm khác từ sợi Vải

Thiết bị dệt

Ngành dệt Nguyên liệu dệt

Thêu, in hoa, nhuộm Sản phàm Ngành

may mạc may Phụ kiện may _

Thiết bị may

CNPT dệt may

Nguồn : Giải pháp xây dựng và phát triền ngành công nghiệp phụ trợ

hàng dệt may Việt Nam [17]

Các chuyên gia ngành dệt may nhận định rang ngành công nghiệp phụ trợ dệt may ờ Việt Nam hiện đang được thai nghén và bất độu phát triển Nhận định này được đưa ra dựa trên 3 bằng chứng, đó là (i) luồng FDI ngày càng tăng, (li) việc cải cách cổ phộn hóa các doanh nghiệp dệt may nhà nước đang được tiến hành rất nhanh chóng, (Hi) sự phát triển và lên ngôi của nhiều doanh nghiệp tư nhân trong ngành như Thái Tuấn, Việt Tiến, Phương Đông

2 Đặc điếm và ý nghĩa của ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may

2.1 CNPT ngành dệt may nhảm hỗ trợ việc sản xuất ra sản phẩm dệt may

Mục đích cùa CNPT dệt may là sản xuất các máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, là công nghiệp độu vào cho ngành dệt may Có thể ví ngành CNPT dệt may như là cánh quạt giúp cho ngành dệt may có thể cất cánh Theo nghiên cứu về ngành dệt may của Tổ chức Bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) thi

Trang 26

nguyên liệu thô chiếm khoảng 60% giá trị của sợi thành phẩm, trong khi đó giá trị

sợi và vải trung bình chiếm đến hơn 80% giá trị của sản phẩm may mặc cuối cùng

[15] Một nhiệm vụ quan trọng của công nghiệp CNPT ngành dệt may là sàn xuất

máy móc linh kiện trang thiết bị sử dụng trong ngành dệt may Việc sản xuất này

đòi hỏi phải có sự độu tư đồng bộ về cơ sờ hạ tộng cũng như kỹ thuật công nghệ tiên

tiến hiện đại Nếu như ngành dệt may cộn nhiều lao động thì ngành CNPT ngành

dệt may lại sử dụng nhiều máy móc trang thiết bị thay thế sức lao động cùa con

người và đòi hỏi đội ngũ kỹ sư có trình độ cao, có khả năng nắm bắt và tiếp thu các

công nghệ tiên tiến

2.2 CNPT ngành dệt may có quan hệ mật thiết với các ngành công nghiệp cơ

bản khác

Có thể nói rằng CNPT ngành dệt may có mối quan hệ rất mật thiết với các

ngành công nghiệp cơ bản khác như: công nghiệp khai thác dộu khí, công nghiệp

điện, công nghiệp luyện kim, công nghiệp cơ khí, công nghiệp hóa chất Năm ngành

công nghiệp này là bộ khung tạo nên ngành công nghiệp phụ trợ dệt may Máy móc

trong ngành công nghiệp dệt may chủ yếu là sản phẩm của công nghiệp luyện kim

và cơ khí (để sản xuất các loại máy móc trang thiết bị, linh kiện sử dụng trong công

nghiệp dệt may), trong khi đó để có thể vận hành được CNPT dệt may cộn tiêu thụ

một lượng dộu cũng như điện năng lớn Ngoài ra ngành công nghiệp khai thác dộu

khí, công nghiệp hóa chất phát triển tạo điều kiện thuận lợi tạo điều kiện cho việc

tổng hợp sợi hóa học, giảm sự phụ thuộc vào lượng sợi tự nhiên - vốn bị hạn C^tế-Ị - - —

í bởi khí hâu, đát đai và tay nghê của người trông dâu nuôi tăm và hoạt động xe sai

Bời các doanh nghiệp này có khả năng chuyên môn hóa rất cao, chi tiết đến

tùng bộ phận linh kiện, do đó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo ra một sự

liên kết chặt chẽ trong toàn ngành Trên thế giới, các ngành CNPT thường được tiến

hành tại các DNVVN nên đôi khi người ta đồng nhất công nghiệp phụ trợ với các

DNVVN Đen nay, 95% các doanh nghiệp sản xuất linh phụ kiện cung cấp cho các

Trang 27

tập đoàn lớn tại Nhật Bản và Đài Loan là các DNVVN Sự thành công của họ là tập trung vào dây chuyền công nghệ cao, chuyên sâu chỉ một số loại sản phẩm, cung cấp một số lượng lớn để giảm giá thành sản phẩm Để sản xuất ra một chiếc ô tô, hãng Toyota cộn có 1600 nhà cung cấp các loại chi tiết linh kiện Hàng Mercedes cũng có khoảng 1400 doanh nghiệp cung cấp [25] Tuy nhiên từ trước đến nay, tại các nước đang và kém phát triển thi CNPT lại thường được tiến hành theo mô hình liên kết dọc với phương thức sản xuất khép kín tại các tổng công ty lớn, rất ít các DNVVN tham gia vào hoạt động này

2.4 CNPT ngành dệt may có mỗi quan hệ mật thiết với nguồn vốn FDI

CNPT ngành dệt may và FDI có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau, thể hiện trên nhiều khía cạnh Một mặt, FDI là tiền đề thúc đẩy CNPT trong nước hình thành

và phát triển Chính nguồn vốn FDI độu tư vào các ngành công nghiệp chế tác - chủ yếu là hoạt động gia công lắp ráp đã tạo ra ngành CNPT ờ các nước đang phát triển Các nghiên cứu đã nói nhiều đen "tác động lan tỏa" của các doanh nghiệp FDI với nền công nghiệp nói chung và ngành CNPT ờ nước sờ tại nói riêng Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành CNPT trong nước sẽ làm tăng sức hấp dẫn thu hút FDI Các nhà độu tư nước ngoài trong công nghiệp chế tác để nâng cao sức cạnh tranh của mình họ vẫn rất cộn ngành CNPT ở nước sở tại phát triển bời chi phí linh kiện phụ tùng chiếm một tỷ trọng lớn hem rất nhiều so với chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm Như thế, những nước đang phát triển cộn thu hút FDI không chỉ vào ngành CNPT dệt may mà còn vào ngành công nghiệp chính là dệt may Với vai trò quan trọng như vậy, CNPT ngành dệt may có ý nghĩa vô cùng lớn với toàn bộ ngành công nghiệp dệt may Một quốc gia muốn có một ngành công nghiệp dệt may hoàn chỉnh và phát triển bền vững thì quốc gia đó phải có ngành công nghiệp sản xuất máy móc, nguyên phụ liệu dệt may phát triển nhàm đáp ứng yêu cộu về sổ lượng cũng như chất lượng Đặc biệt trong bối cảnh toàn cộu hóa như hiện nay thì các quốc gia lấy ngành dệt may là ngành sản xuất mũi nhọn (như Việt Nam) thì sự phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu sẽ biến quốc gia

đó trờ thành "người làm thuê" trong thị trường dệt may thế giới

Trang 28

IV/ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT MAY CỦA MỘT SÒ QUỐC GIA TRÊN THÊ GIỚI

VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA

Có thể nói ràng Châu Á là khu vực sản xuất và xuất khẩu dệt may lớn nhất trên thế giới với rất nhiều các cường quốc về hàng dệt may như Trung Quốc, Ân

Độ, Hàn Quốc, Thái lan, Bangladesh Rất nhiều quốc gia trong giai đoạn độu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã lựa chọn dệt may là ngành công nghiệp ưu tiên phát triển bời đây là ngành đòi hỏi tỷ suất độu tư thấp, mang lại lợi nhuận khá cao và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, đáp ứng nhu cộu thiết yếu cùa nhân dân, vừa là nguồn tích lũy quan trọng, vừa là thị trường tiêu thụ máy móc thiết bị do đó thúc đẩy ngành công nghiệp nặng phát triển Trung Quốc, Ấn Độ

và Hàn Quốc cũng không nằm ngoài xu thế đó, họ đã chọn cho mình con đường phát triển đúng đắn và gặt hái được nhiều thành công

1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia có truyền thống lâu đời nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng dệt may và đã thâm nhập sớm vào thị trường thế giới với "con đường tơ lụa" nổi tiếng trong lịch sử Ngay từ khi mờ cửa nền kinh tế vào cuối những năm 70 của thế kỷ 20 dựa trên lợi thế về truyền thống lâu đời và nguồn lao động dồi dào, Chính phủ Trung Quốc đã coi dệt may là ngành công nghiệp mũi nhọn và tập trung hỗ trợ phát triển Nhờ vậy mà ngành dệt may Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng Theo Hiệp hội dệt may quốc tế (ITMF) thì ngành công nghiệp này chiếm 10% GNP của Trung Quốc và 20% giá trị sản phẩm công nghiệp của quốc gia Năm 2007, kim ngạch mua bán hàng dệt may có xuất xứ Trung Quốc chiếm 38% tổng kim ngạch buôn bán hàng dệt may của thế giới [4]

Có được thành quà ấn tượng này, ngành dệt may Trung Quốc đã nỗ lực không ngừng, có nhiều cải tiến đáng kể, trong đó phải kể đến việc xây dựng một ngành công nghiệp phụ trợ dệt may vũng mạnh

Trước hết, Trung Quốc đã chủ động được nguồn nguyên liệu phục vụ ngành

dệt may (đặc biệt là bông) Ngành sàn xuất bông ờ quốc gia này ra đời cách đây

Trang 29

2000 năm, nhiều khu vực trồng bông chủ yếu có thể kể đến là thung lũng sông Hoàng Hà và sông Dương Tử (Yellovv & Yangzi River) Đến độu những năm 80 cùa thế kỷ 20 dưới chính sách mở cửa của Đặng Tiểu Bình, ngành sản xuất bông của Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng Hàng năm, sản lượng bông của nước này đạt 6 triệu tấn, chiếm 1/3 sản lượng bông của toàn thế giới [4] Nguồn cung cấp bông dồi dào làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển mạng lưới sản xuất nguyên liệu của ngành dệt may

Thứ hai, nhận thức được vai trò quan trọng của hệ thống cơ sờ hạ tộng trong

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển đất nước, Chính phủ Trung Quốc

đã ưu tiên xây dựng cơ sờ hạ tộng đồng bộ, quy mô, hiện đại Cùng với đó, Trung Quốc đẩy mạnh việc áp dụng những thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ vào sản xuất Chính những điểm này đã mang lại điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển nền công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp phụ trợ dệt may nói riêng

Thứ ba, trước năm 1998, cũng như nhiều quốc gia đang phát triển khác,

Trung Quốc có một hệ thống trang thiết bị lạc hậu, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, hiệu quả không cao Trước tình hình đó, Chính phủ Trung Quốc đã thông qua kế hoạch cải tổ, hiện đại hóa các xí nghiệp dệt may, đặc biệt ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất nguyên liệu thượng nguồn năm 1998 Nội dung và các biện pháp trong kế hoạch này gồm có:

- Chính phủ khuyến khích độu tư máy móc, công nghệ hiện đại và loại bỏ dộn những máy móc cũ và lạc hậu Riêng năm 1998, Trung Quốc đã loại bỏ 5.12 triệu cọc sợi cũ, chấp nhận cắt giảm 60000 việc làm trong ngành dệt Để khuyến khích việc loại bỏ máy móc cũ, thay thế máy móc mới cũng như giải quyết các khó khăn về tài chính của doanh nghiệp, chính phủ Trung Quốc thực hiện trợ cấp cho ngành dệt may thông qua hình thức cấp tiền trợ cấp và vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp loại bỏ

số cọc sợi cũ (trợ cấp 3 triệu nhân dân tệ và cho vay ưu đãi 2 triệu nhân dân tệ đối với mỗi 10000 cọc sợi cũ bị loại bỏ [15] Chính sách này đi kèm với việc chính phủ tăng các mức thuế khác đề bù đắp chi phí khi xuất khẩu hàng dệt may

Trang 30

- Quy hoạch tập trung sản xuất nguyên liệu dệt may vào các khu vực duyên hải có truyền thống lâu năm về ngành sản xuất nguyên liệu và may mặc như khu vực Hoa Trung (Vũ Hán, Hàng Châu, Tô Châu, Thái Hồ ), khu vực Hoa Nam (Quảng Châu, Chu Hải, Triết Giang ) nhằm tận dụng điều kiện tự nhiên, kinh nghiệm sản xuất lâu năm, điều kiện cơ sở hạ tộng thuận lợi và lực lượng lao động dồi dào có tay nghề cao tại các khu vực này Việc tập trung cũng nhằm phát huy lợi thế về quy mô sản xuất để hạ giá thành sản phẩm

- Thu hút nguồn vốn FDI vào lĩnh vực sản xuất dệt may và ngành CNPT dệt may nhằm phát triển công nghệ và các chiến lược thị trường thông qua đó nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Chính phủ Trung Quốc đã ban hành một loạt những chính sách ưu đãi đặc biệt với các nhà độu tư nước ngoài như giảm mức thuế thu nhập cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp ở các đặc khu kinh

tế, miễn thuế 5 năm độu cho các doanh nghiệp mới thành lập ờ các đặc khu, miễn thuế thu nhập khi chuyển lãi ra nước ngoài, hoàn trà thuế thu nhập cho phẩn lợi nhuận dùng để tái độu tư

- Tận dụng phương thức gia công xuất khẩu nhằm tranh thủ nguyên liệu, vốn và thị trường nước ngoài trong khi các yếu tố đâu vào như cơ sờ vật chát và lao động sẵn có trên thị trường

2 Kinh nghiệm của Án Độ

Trên thế giới, Ẩn Độ cũng là một cường quốc về dệt may Có thể nói rằng xuất khẩu hàng dệt may Án Độ thực sự tăng lên nhanh chóng từ thập niên 1970 Nếu như năm 1970-1971, ngành này mới chỉ đạt 3.9 triệu USD với 1.9% tổng kim ngạch xuất khẩu thì năm 1980-1981, kim ngạch xuất khẩu đã đạt 6.96 triệu USD tương ứng với thị phộn 8.2% và năm 1997-1998 kim ngạch đã đạt tới 3776 triệu USD chiếm 9.6% thị phộn thế giới [18] Cho đến nay kim ngạch xuất khẩu dệt may

đã tăng đáng kể, giúp Ẩn Độ vươn lên trờ thành một trong những cường quốc lớn trên thế giới về ngành hàng này sau Trung Quốc, EU và Thổ Nhĩ Kỳ Năm 2004, dệt may chiếm đến 10% sản lượng công nghiệp, 28% tổng kim ngạch xuất khẩu và tạo ra 15 triệu công ăn việc làm Hiện nay, Ấn Độ có hơn 27000 xí nghiệp sản xuất

Trang 31

phục vụ nhu cộu trong nước và hơn 100000 xí nghiệp phục vụ xuất khẩu [24] Vậy đâu là nguyên nhân dẫn tới sự tăng trưởng vượt bậc đó ?

- Trước hết phải thấy rằng dệt may cũng là một nghề truyền thống lâu đời của

Án Độ Điểm mạnh cùa của công nghiệp dệt may Ấn Độ là tự chủ được về nguyên liệu độu vào trên cơ sờ điều kiện tự nhiên ưu đãi và nguồn nhân lực dồi dào, khéo tay, nhiều kinh nghiệm Bông (nguyên liệu chính của ngành dệt) chiếm tới 20% diện tích trồng trọt ờ Ẩn Độ Ngành dệt bông là ngành quan trong nhất trong công nghiệp dệt may Ẩn Độ, trong đó nội địa cung cấp 55% nguồn sợi bông, 90% sàn phẩm từ ngành dệt bông là dành cho xuất khẩu [24]

- Ấn Độ đã phát triển được nguồn vải phong phú với chất lượng đa dạng với nhiều mức giá khác nhau nên đáp ứng được nhiều nhu cộu cho ngành may mặc Hàng nghìn loại sợi đa dạng đều có nguồn cung cấp ổn định trong nước phù họp với thị hiếu và nhu cộu cùa khách hàng

- Chính phủ Ẩn Độ cũng thực hiện những cải cách theo chiến lược định hướng xuất khẩu khiến ngành may mặc nước này phát triển mãnh mẽ Các nhà xuất khẩu đã thay đổi máy móc công nghệ trong ngành dệt may, thay thế quy trình sản xuất cho linh hoạt, mềm dẻo hơn; cài tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với xu thế thời trang

3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Là một quốc gia mới tham gia vào thị trường hàng dệt may thế giới, không

có lực lượng lao động dồi dào và truyền thống lâu đời như Trung Quốc, cũng không

có tiềm lực kinh tế công nghệ như Mỹ, nhưng ngành dệt may Hàn Quốc đã thành công trong việc xây dựng vị trí của mình Từ cuối thập niên 70 của thế kỷ 20, Hàn Quốc đã nhanh chóng nổi lên như một hiện tượng thộn kỳ trong phát triển kinh tế Nhiều ngành kinh tế của Hàn Quốc đã giành được vị thế vững mạnh trên thị trường thế giới trong đó có ngành dệt may

Năm 2004, Hàn Quốc đứng thứ 4 thế giới về xuất khẩu hàng dệt, năm 2005 đứng thứ 5 và năm 2006 giữ vị trí thứ 6 về ngành hàng này trong thương mại quốc

tế sau Trung Quốc, EU, Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa Kỳ và Án Độ Đặc biệt Hàn Quốc là quốc

Trang 32

gia đúng thứ ĩ thế giới về xuất khẩu vải sợi tổng hợp, chiếm 80.1% tồng kim ngạch

xuất khẩu thế giới của mặt hàng này Trong nước, ngành dệt may đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thặng dư thương mại Năm 2004, mức thặng dư thương mại của ngành đạt 8.8 tỷ USD, năm 2005 là 7.2 tỳ USD đứng thứ tư trong số các ngành tạo thặng dư thương mại ở Hàn Quốc sau ngành điện tử, ô tô, và thủ công mỹ nghệ [26] Không những thế, Hàn Quốc còn nhanh chóng nổi lên như một quốc gia dẫn độu thời trang trong khu vực, vượt qua các đối thủ đi trước như Nhật Bản, Hông Kông Có thể kể ra những nhân tố mang lại thành công của ngành dệt may Hàn Quốc :

- Các chính sách ưu tiên phát triển ngành dệt may của Chính phủ Hàn Quốc: Sau khi chiến tranh Triều Tiên chấm dứt, Chính phủ Hàn Quốc đã chú trọng mở rộng, phát triển ngành dệt may từ việc sản xuất sợi tổng hợp & sợi tự nhiên đến các khâu như dệt vải, cắt, nhuộm và may mặc Các công ty ngành dệt liên kết với nhau trong Hội Liên hiệp Sợi và Dệt, phối hợp chặt chẽ ờ cả thị trường trong nước và ngoài nước Nhà nước để các doanh nghiệp tự do hoạt động trên thị trường, chỉ trợ giúp bằng cách đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu, trợ giúp hoạt động xuât khẩu như đưa ra hệ thống hạn ngạch để quản lý xuất khẩu hàng may mặc Hàn Quốc, khuyến khích các công ty nội địa bổ trí các hoạt động trên hộu hết các khâu từ thượng nguồn đến hạ nguồn-

- Chú trọng đến chất lượng và mẫu mã sản phẩm: Xuất thân là một nước nông nghiệp nghèo với nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế, cho đến những năm

70 của thế kỷ 20, hàng hóa của Hàn Quốc vẫn chưa có uy tín ờ cả thị trường trong nước và ngoài nước Nhưng khi xây dụng ngành dệt may, cả chính phủ và các doanh nghiệp đều rất chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm Ngày nay, không chỉ các khâu thượng nguồn như xe sợi, dệt vải được chú trọng và cả ngành tạo mẫu và phân phối ờ Hàn Quốc cũng rất phát triển Hàng dệt may Hàn Quốc được đánh giá cao không chỉ bời nguyên liệu có chất lượng tốt mà còn ờ mẫu mã sản phẩm, đi kèm là hệ thống phân phối chuyên nghiệp và hiệu quả Ngành dệt may Hàn Quốc đã chiếm vị trí độc tôn trên thị trường nội địa Trên thị trường nước ngoài, hàng dệt may xuất khẩu của Hàn Quốc cũng có uy tín cao, nhất là tại các nước châu Á

Trang 33

- Phát huy vai trò của văn hóa trong marketing xuất khẩu hàng dệt may: Thời gian gộn đây, "làn sóng Hàn Quốc" do phim ảnh, âm nhạc đem lại, dẫn đèn trào lưu ưa chuộng sàn phẩm thời trang Hàn Quốc ở hộu hết các nước châu A Yêu

tố văn hóa quan trọng này đã góp phộn thúc đẩy việc xuất khẩu sản phẩm may mặc của Hàn Quốc sang các quốc gia châu Á láng giềng như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản Nhờ vậy, khi kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường

Mỹ, Tiểu vương quốc A-rập thống nhất có xu hướng giảm sút thì xuất khẩu sang Trung Quốc và Việt Nam lại tăng lên (13% và 35,8% năm 2003) Những năm gộn đây, không chỉ kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Trung Quốc và Việt Nam đều tăng, mà cả sang các quốc gia châu Á khác như In-đô-nê-xi-a và A-rập Xê-út cũng tăng lên (7,6% và 16% năm 2005) [26]

4 Bài học kinh nghiệm rút ra

Từ thực trạng, kinh nghiệm của những nước sàn xuất may mặc lớn trên thê giới như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc kể trên thì những nước đi sau trong đó có Việt Nam cũng có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho ngành CNPT dệt may góp phộn xây dụng ngành dệt may trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đát nước

Thứ nhất Chính phủ cộn xây dựng một chiến lược phát triển ngành dệt may

và CNPT dệt may rõ ràng, cụ thể, có tính chiến lược; một hành lang pháp lý nhất quán, đồng bộ: một môi trường kinh doanh binh đẳng, xây dựng hệ thống cơ sờ hạ tộng, thông tin liên lạc đồng bộ tiên tiến tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp nói chung và ngành CNPT dệt may phát triển

Thứ hai, thay thế máy móc, thiết bị; đổi mới dây chuyền công nghệ tiên tiến,

hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm bời xu thế tiêu dùng và cạnh tranh trên thế giới đang chuyển dộn sang coi trọng yếu tố chất lượng

Thứ ba nên có chính sách xây dụng và phát triển vùng nguyên liệu tập trung

đài hạn đàm bào nguồn cung ổn định về chất và lượng cho các doanh nghiệp dệt may phục vụ tiêu dùng nội địa và mục tiêu xuất khẩu

Thứ tư, chú trọng và đẩy mạnh các biện pháp nhàm thu hút nguồn vốn FDI

tạo điều kiện phát triển và chuyển giao công nghệ trong ngành CNPT

Trang 34

Thứ năm, đào tạo nguồn nhân lực đáp úng được yêu cẩu về số lượng và có

năng lực, tay nghề cao phục vụ cả ngành công nghiệp dệt may và ngành công nghiệp dệt may

Thứ sáu, nên chú trọng độu tư và phát triển những khâu, những công đoạn

mang lại giá trị cao trong chuỗi giá trị toàn cộu ngành dệt may như thiết kế mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp; đẩy mạnh các hoạt động thương mại hóa như phân phôi, marketing

Thứ bảy, ngoài những kinh nghiệm từ các nước kể trên ra thì chúng ta cũng

cộn tăng cường mối liên kết giữa các doanh nghiệp dệt may và các doanh nghiệp phụ trợ dệt may Thông qua đó, các doanh nghiệp phụ trợ dệt may có thể nắm bắt được nhu cộu của các doanh nghiệp dệt may trong nước, kịp thời sản xuất và cung cấp các sản phẩm phù hợp với yêu cộu thị trường; còn các doanh nghiệp dệt may có thể yên tâm sản xuất

Trong những năm gộn đây, các quốc gia hội nhập ngày càng sâu sắc vào nền kinh tế thế giới, nhu cộu độu tư quốc tế ngày càng cao, không chi những nước phát triển mà cả các quốc gia đang phát triển cũng chú trọng phát triển ngành CNPT CNPT dệt may là yêu cộu cấp thiết với những nước coi công nghiệp dệt may là ngành công nghiệp mũi nhọn cho ngành kinh tế, trong đó có Việt Nam Hy vọng rằng từ những kinh nghiệm được rút ra từ các cường quốc như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc thì Việt Nam có thể phát triển ngành công nghiệp phụ trợ phát triển, làm nền tảng vững chắc cho ngành công nghiệp dệt may

Trang 35

C H Ư Ơ N G 2 : THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

ì/ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

1 Dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam

Công nghiệp dệt may Việt Nam được hình thành từ khá sớm, kể từ khi thực dân Pháp bắt độu công cuộc cai trị và khai thác thuộc địa tại Việt nam Tuy nhiên, chi sau khi Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU được ký kết ngày 15/12/1992 và chính thức có hiệu lực ngày 01/01/1993, dệt may Việt Nam mới thực sự phát triển

Kìm ngạch xuất khẩu

Có thể nói rằng ừong khoảng hơn một chục năm trở lại đây, dệt may luôn nằm trong nhóm ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu cao, đóng góp một tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn phục vụ quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước

Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 1998-2009

VIETNAM S TEXTILE AND GARMENT EXPORT

Trang 36

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam 1999-2009

Textile and Garment Export Growth Rate 45% -Ị

1999 2000 2001 2002 2ŨŨ3 2ŨŨ4 2005 2006 2Ũ07 2008 2009

Nguồn : www vietnamtextile orẹ vn

Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy răng trong khoảng lo năm trở lại đây, dệt may Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởng khá cao (trung bình đạt khoảng 20%), mỗi năm đóng góp khoảng 15% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Nếu như năm 2000, kim ngạch xuất khẩu mới chỉ đạt 1.892 tỷ đô la Mỹ thì con số này

đã tăng lên nhanh chóng, đạt 4.838 tỷ USD và 9.108 tỷ USD vào năm 2005 và

2009 Năm 2007, Việt Nam chính thức ghi tên mình vào danh sách 10 quốc gia xuất khẩu lớn nhất thế giới về ngành hàng này Trong bối cảnh kinh tế toàn cộu suy giảm, trong khi xuất khẩu cả nước trong năm 2009 giảm 9,5% so vói năm trước thì ngành dệt may Việt Nam vẫn giữ vững được kim ngạch xuất khẩu 9,1 tỷ USD tương đương với năm 2008 Với thành tích này năm 2009 dệt may đã vươn lên dẫn độu, trở thành ngành công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu cao nhất Việt Nam, góp phộn quan trọng vào việc ngăn chặn đà suy giảm của xuất khẩu, góp phộn giảm nhập siêu của cả nước Dự kiến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành sẽ đạt 10.5 tỷ USD và 20-22 tỳ vào năm 2020, mang lại khoản ngoại tệ không nhỏ phục vụ nhu cộu của đất nước trong quá trinh công nghiệp hoa, hiện đại hoá

Trang 37

Thị trường của ngành dệt may

Việt Nam với 86 triệu dân là một thị trường tiêm năng, có sức mua tương đôi lớn Tuy ngành dệt may mới chỉ đáp ứng được một phộn nhu cộu trong nước nhưng người dân Việt Nam giờ đây đang dộn trờ nên quen thuộc với thương hiệu như Việt Tiến, Thái Tuấn, May lo, May Nhà Bè, Dệt Phong Phú Các doanh nghiệp này đang có những bước tiến đáng kể trong việc chiếm lĩnh thị trường trong nước Không chỉ chú trọng phát triển thị trường trong nước, dệt may Việt Nam cũng đang không ngừng phát triển, vươn ra thị trường khu vực và thế giới Hàng dệt may Việt Nam hiện đang có mặt tại trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Bên cạnh những thị trường truyền thống như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, Nga, Canada, chúng ta cũng đang tìm kiếm và mở rộng thị trường sang nhiều nước khác trên the giới Có thể nói, năm 2009 là một năm khó khăn với nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành dệt may nói riêng, nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn đạt 9.1 tỷ USD, trong đó thị trường Mỹ đạt xấp xỉ 5 tì USD (chiếm gộn 55%), thị trường Nhật đạt 954 triệu USD (chiếm xấp xỉ 10%) [27] Ngoài ra, năm nay dệt may Việt Nam cũng đã tiếp cận được thị trường Trung Đông, xuất khẩu vải, khăn bông và phụ liệu sang một số nước như tiều vương quốc Ả rập thống nhất, Ai Cập, Nam Phi Đặc biệt, Thổ Nhĩ

Kỳ - vốn là một cường quốc về dệt may năm nay cũng đã nhập khẩu của Việt Nam

số lượng khá lớn, nhất là mật hàng sợi

Lợi ích kinh tế xã hội

Có thể nói rằng, dệt may là ngành sử dụng nhiều lao động nhất trong số những ngành công nghiệp chế biến Lao động trong ngành dệt may đa phộn là lao động giản đom, không cộn đào tạo nhiều và ngành dệt may đã giúp giải quyết đáng

kể nhu cộu công ăn việc làm (đặc biệt là lao động nữ) góp phộn ổn định đời sống nhân dân, giảm thiểu những tệ nạn do thất nghiệp gây ra Năm 2001, ngành dệt may thu hút khoảng Ì 6 triệu lao động Đen năm 2009, ngành này đã giải quyết công ăn việc làm cho khoảng gộn 2.5 triệu lao động, chiếm hơn 4.5% lực lượng lao động toàn xã hội Dự kiến năm 2015 con số này có khả năng đạt tới trên 3 triệu lao động Như vậy, hiệu quà lớn nhất của ngành dệt may là tạo ra hàng triệu công ăn việc làm cho người lao động, góp phộn đảm bảo chinh sách việc làm cùa nhà nước đảm bảo

Trang 38

an sinh xã hội và nâng cao tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, góp phộn thúc đẩy quá

trình xoa đói giảm nghèo ờ các vùng nông thôn

2 Dệt may vẫn là ngành tồn tại nhiều yếu kém

Mặc dù là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước nhưng chúng ta vẫn

phải thừa nhận một thực tế rằng dệt may vẫn là ngành tồn tại nhiều yếu kém, có thế

kể ra một số biểu hiện dưới đây

2.1 Một so biếu hiện của yếu kém

2.1.1 Lương công nhân trong ngành thấp

Mặc dù là ngành kinh tế mũi nhọn, kim ngạch xuất khẩu hàng năm luôn nằm

trong tóp dẫn độu cả nước nhưng mức lương của công nhân ngành dệt may lại thuộc nhóm thấp trong xã hội Theo báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và xã hội năm

2009 về Thực trạng cung cầu lao động Việt Nam thì mức lương trung bình của công

nhân ngành dệt may chỉ đạt Ì 4 triệu đồng/tháng; trong khi lương của một số ngành

khác cao hơn nhiều như: vận tải hàng không 13,16 triệu đồng, dộu khí 12,18 triệu

đồng Một số ngành ở mức khá như tài chính tín dụng 5,26 triệu đồng, khai thác

than 3,71 triệu đồng, bưu chính viễn thông 3,6 triệu đồng, y tế 3,46 triệu đồng [29]

Mức lương như thế này không thể đảm bảo cuộc sống cho người lao động

khiến họ không yên tâm sản xuất, luôn có xu hướng chuyển sang ngành nghề khác

có thu nhập cao hơn hay đi xuất khẩu lao động

2.1.2 Giá trị gia tăng trong ngành không cao

Biểu đồ 2.3 : Tổng giá trị gia tăng hàng dệt may của một số nước và vùng

u CANADA Sít DẢI LOAX HỒKG

SÔNG TQ Ấs Độ VIỆT XAM

——lề 41J 32.6 30J 43.4 323 313 14

Nguồn : Báo cảo của Trung lâm Thông tin Kinh doanh & Thương mại (TBIC)

Trang 39

Qua biểu đồ trên ta có thể thấy ràng, thời gian qua chiến lược phát triên của

ngành dệt may Việt Nam là hướng về xuất khẩu Mặc dù tốc độ tăng trường khá cao

(trung bình khoảng 20%/năm) song hàm lượng giá trị gia tăng trong các sản phẩm

lại quá thấp

Thực tế hiện nay, lợi thế chủ yếu của ngành dệt may Việt Nam là nguồn

nhân công dồi dào giá rẻ nên hoạt động trong khu vực hạ nguồn của ngành là gia

công cho khách theo hình thức CMT có hàm lượng gia tăng thấp (chiếm đến hơn

70% tổng giá trị may mặc xuất khẩu) dẫn đến việc hom 70% hàng may mặc Việt

Nam trên thị trường thế giới được in nhãn hiệu của các hãng nước ngoài, chỉ có

dưới 30% mang nhãn hiệu Việt Nam

Bảng Ì: Mức lương trung bình của ngành dệt may ở một số nước

Đơn vị: USD/h

Nước Mức lương trung

Mức lương trung bình

Nguồn : Báo cáo của Trung tâm Thông tin Kinh doanh & Thương mại (TBIC)

Cùng với đó, lượng hàng xuất khẩu theo hình thức FOB (mua đứt, bán đoạn) rất ít không những khiến giá trị thực té thu về từ sản phẩm xuất khẩu không cao (chỉ khoảng 35-38% tổng kim ngạch thu về) mà còn hạ thấp uy tín của doanh

nghiệp khiến ngành dệt may Việt Nam chỉ có tiếng là "người làm thuê", không có

được một thương hiệu nổi tiếng cho mình

Trang 40

2.1.3 Lợi nhuận của các doanh nghiệp dệt may không cao

Do các doanh nghiệp dệt may (chủ yếu là các doanh nghiệp may) trong nước

chủ yêu làm gia công cho nước ngoài nên mặc dù giá trị sản lượng tăng cao nhưng

lợi nhuận thu về rất ít, số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ tăng cao Trong giai đoạn

2001-2006, số doanh nghiệp may làm ăn thua lỗ chiếm từ 38-45% số doanh nghiệp may, mức lỗ bình quân của một doanh nghiệp may cũng có xu hướng tăng cao và cao hơn nhiều mức lỗ bình quân của một doanh nghiệp nói chung Năm 2006 có

881 doanh nghiệp may làm ăn thua lỗ, chiếm 52.8% tổng số doanh nghiệp may và mức lỗ bình quân của Ì doanh nghiệp may là Ì 284 triệu đồng, gấp 2.2 lộn mức lỗ

bình quân của Ì doanh nghiệp nói chung [9]

Bảng 2: Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp may giai đoạn 2002-2007

Năm Chi tiêu —— 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn

SXKD của DN may(%) 1.98 2.18 1.5 2.12 0.73 2.09

Tỷ suât lợi nhuận trước thuê trên vòn

SXKD cùa DN công nghiệp (%) 8.43 8.64 9.45 8.36 9.72 8.28

So sánh tỷ suât LN trước thuê trên

vốn SXKD giữa DN may và bình

quân chung DNCN (%)

23.49 25.23 15.87 25.36 7.51 25.24

Tỷ suât lợi nhuận trước thuê trên

doanh thu của DN may (%) 1.89 1.93 1.28 1.83 0.63 1.73

Tỷ suât lợi nhuận trước thuê trên

doanh thu cùa DN CN (%) 9.21 9.00 9.51 8.16 9.47 8.4

So sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh

thu giữa DNmay và bình quân chung

cùa DN CN (%)

20.52 21.44 13.46 22.43 6.65 20.60

Nguồn: Nâng cao hiệu quà kinh doanh của các Doanh nghiệp dệt may Việt Nam [9]

Ngày đăng: 11/03/2014, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Ì: Phạm vi công nghiệp phụ trợ theo MITI - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
nh Ì: Phạm vi công nghiệp phụ trợ theo MITI (Trang 13)
Hình 2 : Khái niệm Công nghiệp phụ trợ của Việt Nam - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Hình 2 Khái niệm Công nghiệp phụ trợ của Việt Nam (Trang 15)
Hình 3 : Sơ đồ mô tả toàn bộ quá trình sản xuất dệt may - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Hình 3 Sơ đồ mô tả toàn bộ quá trình sản xuất dệt may (Trang 23)
Hình 4 : Mối quan hệ giữa ngành dệt may và ngành Công nghiệp phụ trợ ngành - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Hình 4 Mối quan hệ giữa ngành dệt may và ngành Công nghiệp phụ trợ ngành (Trang 25)
Bảng 3: Sản xuất nguyên phụ liệu của ngành dệt may năm 2007 - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Bảng 3 Sản xuất nguyên phụ liệu của ngành dệt may năm 2007 (Trang 41)
Bảng 4: Nhập khẩu nguyên phụ liệu của dệt may Việt Nam tháng 01/2010 - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Bảng 4 Nhập khẩu nguyên phụ liệu của dệt may Việt Nam tháng 01/2010 (Trang 42)
Bảng 5: Năng lực sản xuất cứa ngành dệt may - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Bảng 5 Năng lực sản xuất cứa ngành dệt may (Trang 46)
Bảng 7: Năng lực sản xuất của máy móc ngành dệt may (2009) - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Bảng 7 Năng lực sản xuất của máy móc ngành dệt may (2009) (Trang 55)
Bảng 6 : Giá trị nhập khẩu thiết bị phụ lùng ngành dệt may 2001-2007 - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Bảng 6 Giá trị nhập khẩu thiết bị phụ lùng ngành dệt may 2001-2007 (Trang 55)
Bảng 8: Hiện trạng máy móc thiết bị ngành dệt may - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Bảng 8 Hiện trạng máy móc thiết bị ngành dệt may (Trang 56)
Bảng 9 : Tinh hình sản xuất và nhập khẩu bông của Việt Nam - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Bảng 9 Tinh hình sản xuất và nhập khẩu bông của Việt Nam (Trang 62)
Bảng lo: Quy hoạch công nghiệp hỗ trợ dệt may đến năm 2015, tầm nhìn 2020 - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Bảng lo Quy hoạch công nghiệp hỗ trợ dệt may đến năm 2015, tầm nhìn 2020 (Trang 79)
Hình 5 : Thông tin cần có trong Cơ sở dữ liệu về Công nghiệp phụ trợ - thực trạng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp phụ trợ ngành dệt may việt nam
Hình 5 Thông tin cần có trong Cơ sở dữ liệu về Công nghiệp phụ trợ (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w