Thị trường vàng thế giới và hệ lụy của nó đến thị trường Việt Nam giai đoạn 2005-2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TÉ VÀ KINH DOANH QUỐC TÉ
CHUYÊN NGÀNH KINH TÉ ĐỐI NGOẠI
Lê Thị Huyền T r a n g ^ Ơ M l Anh 12
K45D
TS Đào Thị Thu Giang
Hà Nội, 2010
Trang 3Thị trường vàng thế giới và hệ lụy cùa nó đền thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
LỜI C Ả M Ơ N
Bài Khóa luận này là lời cảm ơn chân thành nhát cùa em tới toàn thê các
T h ầ y C ô giáo giáng viên T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c N g o ạ i T h ư ơ n g H à N ộ i , n h ữ n g người đã
t r u y ề n đạt c h o e m rất n h i ề u k i ế n thức quý báu t r o n g suốt quá trình học tập tại trường
Đ ặ c biệt, e m x i n chân thành c ả m ơ n Cô giáo, T.s Đào Thị Thu Giang,
người đã h ế t lòng h ư ớ n g dẫn, t ậ n tình chi bào e m t r o n g suốt quá trinh làm K h ó a luận c ũ n g n h ư đã đưa ra n h ữ n g ý k i ế n vô cùng quý báu giúp e m hoàn thành tót
K h ó a luận này
T r o n g quá t r i n h làm K h ó a luận, e m c ũ n g n h ậ n đ ư ỷ c sự đóng góp ý kiến,
n h ữ n g k i n h n g h i ệ m về lĩnh v ự c k i n h d o a n h vàng c ũ n g như n h ữ n g h ồ t r ỷ phân tích
kỷ thuật t r o n g việc phân tích n h ặ n định giá vàng t ừ A n h N g u y ễ n T r ư ờ n g Đ ạ t và Chị
N g u y ễ n Thị Chân, C h u y ê n viên tư v ấ n vàng, C ò n g t y cố p h ầ n Sao Toàn cầu
( G l o b a l Star Joint S t o c k C o m p a n y ) E m x i n đ ư ỷ c c ả m ơn các A n h Chị
E m c ũ n g x i n đ ư ỷ c g ử i lời c ả m ơn t ớ i gia đình, bạn bè, n h ữ n g người thân yêu nhất đã luôn b ẽ n em, d ộ n g viên, khích lệ, hồ trỷ và tạo m ọ i điều kiện thuận lỷi giúp
e m hoàn thành tốt K h ó a luận này
Bản thân e m n h ậ n thấy, n ộ i d u n g của đê tài K h ó a luận tót nghiệp h ư ớ n g t ớ i
là rất r ộ n g và p h ứ c tạp M ặ c dù đà có nhiều cố găng, n ỗ lực, nhưng do n h ữ n g hạn
c h ế về thời gian, tài l i ệ u và k h ả năng của bản thân, nên K h ó a luận không thể tránh khói n h ữ n g t h i ế u sót Vì vậy, e m rất m o n g n h ậ n đưỷc sự đóng góp ý kiến cùa các
T h ầ y C ô giáo và các b ạ n đe K h ó a luận đưỷc hoàn thiện hơn
E m x i n chân thành c ả m ơn
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Lê Thị Huyền Trang
Trang 4Thị trường vàng thẻ giới và hệ lụy cua nó đến thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
3 Phạm vi và nội dung nghiên cứu xi
4 Phương pháp nghiên cứu xi
5 Cấu trúc bài nghiên cứu xi
CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN VÊ THệ TRƯỜNG VÀNG THẾ GIỚI VÀ THệ
T R Ư Ờ N G V À N G V I Ệ T N A M Ì
1 Giải thích các khái niệm Ì
1.1 Khái niệm "thị trường" I
1.2 Khái niệm "thị truồng vàng" Ì
1.3 Khái niệm "hệ lụy" 2
2 Giói thiệu chung về vàng 3
2.1 Ú ng dụng của vàng 3
2.2 Mã tiền tệ tiêu chuẩn của vàng 4
2.3 Đơn vị đo lường và quy đổi 4
2.3.1 Đơn vị (to lường 4
2.3.2 Tuổi vàng (hay hàm lượng vàng) 4
2.3.3 Quy đối đơn vị tính 4
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K45D - KTĐN
Trang 5Thị trường vàng thế giới và hệ lụy cùa nó đến thị trưởng vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
2.4 Vai trò của vàng trong các chế độ tiền tệ 5
2.4.1 Chế độ hai bản vị 5
2.5.2 Chẽ độ bàn vị vàng 6
2.5.3 Chế độ bản vị hối đoái vàng dựa vào USD 7
2.5.4 Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng 8
3 Lịch sử phát triển của thị trường vàng trên thế giới và ở Việt Nam 8
3.1 Thị trường vàng thế giới 8
3.2 Thị trường vàng Việt Nam 11
4 Những nhân tố tác động đến thị trường vàng thế giói 18
4.1 Quan hệ cung cầu 18
4.2 Giá trị đồng Đôla (USD) 21
1 Trong giai đoạn 2005-2007 - giá vàng tăng chậm 28
1.1 Nhũng mốc biến động giá vàng tăng đột biến 28
LIA.
cao nhất trong vòng 24 năm 28 1.1.2 Ngày 12/5/2006, giá vàng thế giới thiết lập đỉnh cao mới 714,22
trong vòng 28 năm 37
1.2 Những mốc biến động giá vàng giảm đột biến 41
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K45D - KTĐS Ui
Trang 6Thị trường vàng thế giới và hệ lụy của nó đến thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
Ngày 14/6/2006, giá vàng rơi xuống đáy 558,95 USD/oz, tức 1,28 lần chỉ
trong vòng Ì tháng 41
2 Trong năm 2008 - Khủng hoảng tài chính thế giói, giá vàng có nhiều biến
động 44 2.1 Những mốc biến động giá vàng tăng đột biến 46
2.1.1 Ngày 17/3/2008, giá vàng thế giới thiết lập kỳ lục mới 1011,56
ƯSD/oz ' 46
2.1.2 Ngày 18/9/2008, giá vàng thế giới đạt đình 872 USD/oz, mức tăng
mạnh nhát trong vòng 9 năm, mức tăng trong ngày mạnh nhát kê tử năm
1980 50 2.1.3 Ngày 8/10/2008, giá vàng đạt đinh 915,56 USD/oz, tăng 1,109 lần chi
trong vòng 3 ngày 54
2.2 Những mốc biến động giá vàng giảm đột biến 58
2.2.1 Ngày 15/8/2008, giá vàng thiết lập đáy 784,11 ƯSD/oz, mức thấp
3.1 Những mốc biến động giá vàng tăng đột biến 67
3.1.1 Ngày 11/11/2009, giá vàng Việt Nam thiết lập đỉnh cao nhất tính đến
thòi điảm 30/4/2010, đạt mức 29,5 triệu đồng/lirợng 67
3.1.2 Ngày 02/12/2009, giá vàng thế giới thiết lập đỉnh cao nhất tính đến
thời điảm 30/4/2010, đạt mức 1219,82 USD/oz 73
3.3 Những mốc biến động giá vàng giảm đột biến 76
Ngày 22/12/2009, giá vàng chạm đáy 1085,01 USD/oz, giảm ĩ,124 lần trong
vòng 20 ngày, mức giảm nhanh nhất trong năm 2009 76
4 Nhận định những nhân tố tác động đến thị trường vàng Việt Nam 79
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K45D - KTDN
Trang 7Thị trường vàng thế giới và hệ lụy cùa nó đến thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
4.1 Hệ lụy trực tiếp từ thị trường vàng thế giói đến thị trường vàng Việt
4 ì Ị Trong giai đoạn giá vàng tăng chậm 79
4.1.2 Trong giai đoạn giá vàng chịu nhiều biến động 80
4.1.2.1 Năm 2008 80
4.1.2.2 Năm 2009 82
4.2 Tác động đặc thù của nền kinh tế Việt Nam tói thị trường vàng Việt
Nam ' 83
4.2.1 Tăm lý các nhà đầu tư 83
4.2.2 Biến động kinh tế Việt Nam 85
4.2.2.1 Tình trạng lạm phát tại Việt Nam 85
4.2.2.2 Sự biến động tỷ giá ( SI) IM) 86
4.2.2.3 Hoạt động tất loàn hợp đong cho vay vàng cùa các ngân hàng Sò
4.2.3 Chính sách can thiệp của Nhà nước 87
2 Dự báo thị trường vàng thế giới 95
2.1 Dự báo phân tích cơ bản 95
2.2 Dự báo phân tích kớ thuật 100
Lê Thị Huyền Trang -Anh 12 K-15D - KTĐN V
Trang 8Thị trường vàng thế giới và hệ lụy của nó đến thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
2.3 K ế t q u ả d ự báo giá vàng thế giói n ă m 2010 103
3 Dự báo thị trường vàng Việt Nam 103
3.1 Dự báo phân tích cơ bản 104
3.2 Dự báo phân tích kỹ thuật 106
3.3 Kết quả dự báo giá vàng Việt Nam năm 2010 107
4 Một số giải pháp phát triển thị trường vàng Việt Nam 108
4.1 Đề xuất vói cơ quan hữu trách 108
4.1.1, về vẩn đề xuất nhập khẩu vàng 108
4.1.2 Vê việc phút triẽn vàng tiền tệ và sản xuất vàng theo tiêu chuẩn quốc
tể 109 4.1.3 về việc quản lý hoạt động kinh doanh vàng 109
4.1.4 Vê việc thành lập sàn vàng quốc gia 110
4.2 Đề xuất đối với những nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại Ì 13
4.2.1 Kình doanh vàng trạng thái 113
4.2.2 Kinh doanh phoi hợp không tồn tại trạng thái 113
4.3 Đe xuất vói các nhà đỆu tư 113
Trang 9Thị trường vàng thế giới rà hệ lụy cùa nó đến thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
DANH MỤC BIẾU ĐÒ
Biểu đồ ỉ: Tồng nguồn cung vàng hàng năm trên thế giới (gđoạn 1973-2009) 18
Biểu đồ 2: Tông nhu cầu vàng hàng năm (gđoạn 1977-2009) 20
Biếu đồ 3: Cầu đầu tư vàng ảnh hường tới giá vàng thế giới (gđoạn 1966-2009) 21
Biểu đồ 4: Giá vàng thế giới giai đoạn 1985-2010 26
Biểu đồ 5: Giá vàng thế giới trong giai đoạn 2005-2009 27
Biểu đồ 6: Giá vàng thế giới năm 2005 29
Biểu đồ 7: Giá vàng thể giới ngày 4/11/2005 đến 12/12/2005 29
Biểu đồ 8: Diễn biến giá vàng thế giới năm 2006 và đỉnh ngày 12/5/2006 33
Biểu đồ 9: Giá vàng thể giới ngày 15/8/2007 đến 8/11/2007 38
Biểu đò 10: Giá vàng thế giới ngày 14/6/2006 41
Biểu đồ li: Giá vàng thế giới trong năm 2008 45
Biểu đồ 12: Diễn biến giá vàng kể từ lúc bắt đầu khủng hoàng tín dụng 45
Biểu đồ 13: Giá vàng thế giới ngày 17/3/2008 47
Biểu đồ 14: Giá vàng thế giới ngày 11/9/2008 đến 18/9/2008 51
Biểu đồ 15: Giá vàng thế giới ngày 5/10/2008 đến 8/10/2008 55
Biểu đồ 16: Giá vàng thế giới ngày 15/7/2008 đến 15/8/2008 59
Biểu đồ 17: Giá vàng thế giới ngày 9/10/2008 đến 22/10/2008 63
Biểu đỏ 18: Biến động giá vàng thế giới năm 2009 67
Biểu đồ 19: Giá vàng thế giới ngày 28/10/2009 đến 11/11/2009 68
Biểu đồ 20: Giá vàng thế giới ngày 28/10/2009 đến 2/12/2009 73
Biểu đồ 21: Giá vàng thế giới từ ngày 2/12/2009 đến 22/12/2009 77
MÁC D) • 102
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K4SD - KTDN
Trang 10Thị trường vàng thế giới và hệ lụy cùa nó đến thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
DANH M Ụ C BẢNG S Ố L I Ệ U
Bảng số liệu 1: Giá vàng Việt Nam tháng 4/2006 35
Bảng số liệu 2: Giá vàng Việt Nam tháng 5/2006 36
Bảng số liệu 3: Giá vàng Việt Nam tháng 11/2007 40
Báng số liệu 4: Giá vàng Việt Nam tháng 6/2006 43
Bảng số liệu 5: Giá vàng Việt Nam tháng 3/2008 49
Bảng số liệu 6: Giá vàng Việt Nam tháng 9/2008 53
Bảng số liệu 7: Giá vàng Việt Nam tháng 10/2008 57&65
Bảng sẻ liệu 8: Giá vàng Việt Nam tháng 8/2008 61
Bảng số liệu 9: Giá vàng Việt Nam tháng 11/2009 69
Bảng số liệu 10: Chênh lệch giữa giá vàng Việt Nam và giá vàng thế giới quy đổi
(từ 28/10/2009 -11/1 1/2009) ' 71
Bảng sổ liệu li: Giá vàng Việt Nam tháng 12/2009 75
Bảng số liệu 12: Chênh lệch giữa giá vàng Việt Nam và giá vàng thế giới quy đổi
(từ 12/11/2009 - 11/12/2009) 75
Bảng số liệu 13: Giá vàng Việt Nam tháng 12/2009 79
Bảng sô liệu 14: Chênh lệch giữa giá vàng Việt Nam và giá vàng thế giới quy đổi
(từ 14/12/2009 - 31/12/2009) 79
Li Thị Huyền Trang -Anh 12 K45D - KTDN
Trang 11Thị trường vàng thế giới và hệ lụy cùa nó đến thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009
D A N H M Ụ C C H Ữ V I Ế T T Ắ T T R O N G K H Ó A L U Ậ N
Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Vỉêt đây đủ tiêng Việt
C B G A The Central Bank Gold Agreement Hiệp định vàng của các Ngân
hàng Trung ương
F O M C Federal Open Market Committee U y ban Thị trường m ờ Liên
bang
I M F International Monetary Fund Quỹ tiên tệ Thê giới
ISO International Standard Organization Tô chức tiêu chuân Quôc tê
L B M A London Bullion Market Association Hiệp hội thị trường vàng
RSI Relative Strength Indicator Chì sô sức mạnh tương đôi
Trang 12LỜI MỜ ĐÀU
L Ờ I M Ở Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Là một k i m loại quý đồng thời cũng là một chuẩn mực đo của thế giới, vàng luôn là lựa chọn đầu tư từ nhiều đời nay mỗi khi có sự bất ồn trong mỗi nền kinh tế cũng như nên kinh tế chung toàn cầu Là một tài sàn, vàng luôn có quy luểt vển động riêng của nó Nhưng sự vển động này không phải là đồng nhất trên mọi thị trường, mọi khu vực trên thể giới, đặc biệt là tại quốc gia có nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chù nghĩa như Việt Nam, nơi m à chính sách đầu tư còn ảnh hường bời tâm lý và chính sách điều tiết của Nhà nước
Trước kia, vàng chủ yếu được dùng đề làm đồ trang sức, được dùng đề cất giữ tiết kiệm K h i mới chuyển sang cơ chế thị trường, vàng có thèm chức năng thanh toán khi mua - bán các tài sản tương đối lớn như xe máy, bất động sản , sau
đó được dùng đề bán trên thị trường một cách công khai, nhưng chủ yếu vẫn là chỗ trú ấn an toàn, theo nghĩa cất trữ, để bảo toàn cho đồng tiền Trong khoảng m ư ờ i năm gần đây, ngoài các chức năng trên, vàng đã được coi là một kênh đầu tư khá hấp dẫn Tháng 3/2010 so với tháng 12/2000, giá tiêu dùng cao gấp 2,04 lần, giá vàng cao gấp 5,34 lần, giá USD cao gấp 1,31 lần, giá bất động sán gấp khoảng 5 lần, VN-Index gấp 2,54 lần N h ư vểy, giá vàng đã tăng cao nhất so với các kênh đầu
tư khác, đến mức nhiều chuyên gia đã cho rằng chi cần mua vàng tiết kiệm cũng có lãi Trước đây, rất ít ai trong chúng ta chọn lựa hình thức đặt tiền vào vàng bới giá vàng được giữ ờ mức khá rẻ trong một khoảng thời gian dài Tuy nhiên, khi cuộc khùng hoàng hệ thống ngàn hàng xuất hiện, đã khiến giá vàng dao động với mức độ khá lớn, tạo nên một tiềm năng tăng trưởng và trở thành một trong những tài sán ít rủi ro nhất Không giống như việc đặt tiền vào các thị trường mới nổi, hoặc thểm chí là thị trường nhà ờ, việc đặt tiền vào vàng trong tình hình kinh tế chịu nhiều biến động sê đem lại rất nhiều lợi nhuển
N ă m 2009 chứng kiến những bước ngoặt mang tính chất đột phá của cà thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam, một năm giao dịch khá sôi động khi thị trường liên tục ghi nhển những đinh cao mới của giá vàng thế giới cũng như giá vàng trong nước Tại Việt Nam, đinh điềm là cơn sốt vàng xây ra vào ngày
Lê Thị Huyền Trang -Anh 12 K45D - KTDN
Trang 13LỜI MỚ ĐÀU
11/11/2009 v ớ i mức giá kỷ lục được thiết lập là 29,3 triệu đồng/Iượng Giá v à n g quốc tế từ d ư ớ i mốc 900 USD/ounce tăng mạnh và liên tục thiết lập ký lục m ớ i , kỷ lục cua giá v à n g tính đ ế n hết n ă m 2009 là 1.226,1 USD/ounce Giá v à n g biến động
k h ó lường n h ư vậy m ộ t phần là do giá v à n g quốc tế tăng mạnh trước m ố i lo l ạ m phát t ă n g cao B ê n cạnh đ ó là sự mất cân đ ố i giằa nguồn cung và cầu vàng thị trường trong nước M ộ t số chính sách đ i ề u tiết của N g â n h à n g N h à nước nhằm binh
ôn giá v à n g trước diễn biên phức tạp của thị trường đ ã tác động mạnh đ ế n thị trường v à n g trong nước, k h i ế n giá vàng hạ nhiệt rất nhanh
Sau c ơ n "sốt" v à n g bị dập tắt, tính hóc búa của bài toán v à n g dường như vẫn chưa g i ả m đi Thị trường v à n g V i ệ t N a m có phải là một bộ phận nằm trong quy luật vận đ ộ n g theo thị trường vàng thế giới, hay V i ệ t N a m đ ã có m ộ t thị trường vàng vận động theo nhằng lực tác động riêng, nhằng quy luật riêng? C ó thề tìm được một
m ô hình d ự đ o á n đ ầ u tư v à n g hay k h ô n g ? V i ệ t Nam có nên tìm cách đ i ề u tiết thị trường v à n g hay đ ể thị trường này vận động theo thị trường thế giới? Đây là nhằng vấn đề thu hút sự quan t â m cùa rất nhiều n g ư ờ i , k h ô n g loại trừ các nhà đầu tư trên các sàn v à n g cũng n h ư cá nhân đầu tư nhò l ẻ , bời l ẽ , nắm bắt được xu hướng vận động và d ự báo được giá vàng là chìa khoa để trở thành nhà đ ầ u tư thành công
Xuất phát từ tình hình thực tế đ ó , em quyết định lựa chọn đ ề tài "Thị trường vàng thể giới và hệ lụy của nó đến thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 2005-2009" làm
đ ề tài cho K h ó a luận tốt nghiệp của minh
2 Mục đích nghiên cứu
M ụ c đích của khóa luận nhằm tìm ra quy luật vận động của thị trường vàng
V i ệ t Nam trong sự ánh h ư ở n g của hai tác động chính: thị trường vàng thế giới và nhằng nhân tố đặc thù của thị trường V i ệ t Nam T i m h i ể u trong giai đ o ạ n hiện nay
v à n g có đ a n g chịu chi p h ố i từ thị trường vàng thế giới hay k h ô n g T ừ đó giải thích
sự biến động mang tính chất đột biến cùa giá v à n g trong thời gian qua, đặc biệt trong n ă m 2009, đồng thời đưa ra d ự đoán cho giá vàng và giải p h á p phát triển thị trường vàng V i ệ t Nam trên cơ sờ sự phân tích các y ế u tố ảnh hướng đó
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K45D - KTDN
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
3 Phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Đ ô i t ư ợ n g n g h i ê n cứu cùa đ ề tài là sự biến động của thị trường vàng, m ố i quan h ệ giữa thị trường v à n g thế giới và thị trường v à n g V i ệ t N a m
- Phạm vi n g h i ê n cứu: thị trường vàng thế giới và thị trường vàng V i ệ t Nam
- Giai đ o ạ n nghiên cứu: trong 5 n ă m , từ n ă m 2005 đ ế n 2009, tập trung chủ yêu v à o các thời đ i ể m biến động mạnh, mang tính chất bước ngoụt của giá vàng thế giới, từ đ ó đ ố i chiếu v à xem xét biến động tại thị trường v à n g V i ệ t Nam Giai đ o ạ n
5 n ă m này sẽ được chia làm 3 giai đoạn nhỏ:
Giai đ o ạ n 2005-2007: Giá vàng tăng chậm
Giai đ o ạ n 2008: K h ủ n g hoảng tài chính thế giới, giá vàng có nhiều biến động Giai đ o ạ n 2009: K i n h tế thế giới phục h ồ i trong k h ó khăn, giá v à n g thiết lập
n h i ề u kỷ lục m ớ i
4 Phương pháp nghiên cứu
L u ậ n văn sử dụng chủ y ê u các p h ư ơ n g p h á p nghiên cứu khoa học truyền thống và hiện đ ạ i như: p h ư ơ n g p h á p duy vật biện chứng, p h ư ơ n g p h á p logic,
p h ư ơ n g p h á p lịch sử, p h ư ơ n g pháp so sánh tổng hợp, p h ư ơ n g p h á p thống kê định tính và định lượng, p h ư ơ n g p h á p phân tích Nuoài ra, luận văn còn sử dụng các tài liệu tham khảo từ b á o chí, báo điện từ, các báo cáo thường niên của các B ộ , C ơ quan ban n g à n h và các T ổ chức quốc tế, các quy định liên quan đ ế n hoạt động kinh doanh vàng đ ế thu thập thông tin và số liệu
5 Cấu trúc bài nghiên cứu
N g o à i phần M ờ đ ầ u và K ế t luận, bài khóa luận được kết cấu gồm ba c h ư ơ n g như sau:
Chương ỉ: Tông quan về thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt
Nam
Chương 2: Phân tích những biên động cùa thị trường vàng giai đoạn
2005-2009
Chương 3: Dự báo xu hướng biển động thị trường vàng trong thời gian tới
và một so giãi pháp phá! triển thị trường vàng Việt Nam
Lẽ Thị Huyền Trang -Anh 12 K45D - KTĐN
Trang 15Chương ì: Tổng quan về thị trường vàng thế giới vả thị trường vàng Việt Nam
CHƯƠNG Ì TỐNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀNG T H Ế GIỚI
VÀ THỊ TRƯỜNG VÀNG VIỆT NAM
1 Giải thích các khái niệm
1.1 Khái niệm "thị trường"
Thị trường là nơi n g ư ờ i có nhu cầu bán một loại h à n g hóa hoặc dịch vụ n à o
đ ó có thê gập n g ư ờ i có nhu cầu mua hàng hóa hoặc dịch vụ đ ó , và n g ư ờ i mua phái
có một thứ gì đ ó đ ể sẵn s à n g trao đ ồ i K h i đ ó giao dịch được thực hiện thành c ô n g '
C ũ n g đư ợ c đ ịn h nghĩa t ư ơ n g tự n h ư vậy, thị trư ờng , trong kinh tế học và kin h doanh, là nơi n g ư ờ i mua ( n g ư ờ i có nhu cầu) và n g ư ờ i bán ( n g ư ờ i cung cảp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp v ớ i nhau đề trao đ ổ i , mua bán hàng hóa và dịch vụ Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba l o ạ i : thị trường h à n g hóa - dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ
* Chức n ă n g của thị trường:
- Thừa nhận c ô n g dụng xã hội của h à n g hóa (giá trị sử dụng xã hội) và lao động đã chi phí đ ể sản xuảt ra nó, thông qua việc h à n g hóa đó có bán được hay
k h ô n g , bán với giá thế nào
- C u n g cảp t h ô n g tin cho n g ư ờ i sản xuảt và n g ư ờ i tiêu d ù n g t h ô n g qua những biến đ ộn g cù a nhu cầ u xã hộ i về số lượng, chảt lượng, c h ù n g loại , c ơ câu cùa cá c loại h à n g hóa, giá cả, tinh hình cung cầu về các loại hàng hóa
- Kích thích hoặc hạn chế sàn xuảt và tiêu dùng
1.2 Khái niệm "thị trường vàng"
So sánh v ớ i các thị trường hàng hóa khác thi thị trường v à n g tương đ ố i linh động Thị trường v à n g tạo lập bắt nguồn từ mục đích là p h ư ơ n g tiện cảt trữ Do đó, hình thành nên thị trường v à n g tự do T ạ i đ â y , đa phẩn là các cá nhân có nhu cầu mua đ ể cảt trữ tài sàn hoặc bán ra đê lảy tiền mặt chi tiêu Thị trường vàng tự do có
1 http://economics.about.eom/cs/economicsglossary/g/market.htm
Lê Thị Huyền Trang -Anh 12 K45D - KTDN
Trang 16Chương I: Tông quan về thị trường vàng thế giới và thị trướng vàng Việt Nam
các c h ù thê buôn bán lớn là các nhà đ ầ u cơ tích trữ v à n g đ ề k i ế m l ờ i , bán ra khi giá tăng và mua v à o khi giá g i ả m Sau này, đ ể tránh việc giao dịch bằng vàng vật chất gây khan h i ế m giả v à những bất l ợ i về thời gian và p h ư ơ n g thức giao dịch, các nhà
đ â u tư v à n g đ ã lập nên các sàn giao dịch vàng Thị trường m u a - b á n tại các sàn giao dịch v à n g trên thế giới và t ạ i m ỗ i quốc gia giúp loại bồ k h ó khăn khi k h ô n g để lượng v à n g vật chất phải lưu chuyển quá nhiều trong thực tế, t h ậ m chí là lưu chuyển giữa các quốc gia
N h ư vậy, thị trường v à n g là nơi n g ư ờ i mua và n g ư ờ i bán (hay n g ư ờ i có nhu câu và n g ư ờ i cung cấp) tiếp x ú c trực tiếp hoặc gián tiếp v ớ i nhau đ ề trao đ ồ i , mua bán vàng Trao đ ổ i trực tiếp trên thị trường v à n g vật chất Trao đ ổ i gián tiếp t h ô n g qua lệnh mua - bán trên các tài khoản m ở tại các trung tâm giao dịch vàng, sàn giao dịch vàng
1.3 Khái niệm "hệ lụy"
" H ệ l ụ y " (corollary) là một khẳng định, có được từ một khảng định trước đ ó Trong toán học, n g ư ờ i ta nói đ ế n "corollary" n h ư một hệ luận, một két quà tất y ê u xảy ra M ộ t h ệ lụy t h ư ờ n g theo sau một định lý (hay còn gọi là hệ quả cùa định lý)
V i ệ c sử đ ụ n g khái n i ệ m " h ệ l ụ y " hay " đ ề xuất" hay "định lý", phần nhiều còn do chủ quan của n g ư ờ i sử dụng M ệ n h đề B là hệ lụy của mệnh đề A nếu n g ư ờ i ta có thề d ễ d à n g c ó đư ợ c B từ A Song, việc d ễ d à n g hay k h ô n g lạ i cò n tùy vào tác già
và ngữ cành sử dụng H ệ lụy có tầm quan trọng thứ hai sau định lý ban đâu B sẽ
k h ô n g đư ợ c xe m là h ệ lụ y của A nếu c á c h ệ quá toán học rút ra từ B cũng giống n h ư của A C ó những hệ lụy có thể được chứng minh, có những hệ lụy lại được xem n h ư hiển n h i ê n 2
Khái n i ệ m " h ệ l ụ y " mà bài khóa luận này m u ố n h ư ớ n g đ ế n cũng xuất phát từ nghĩa gốc của khái n i ệ m " h ệ l ụ y " n h ư đ ã giải thích ở trên M ộ t mặt, thị trư ờn g v à n g thế g i ớ i , trên thực tế, vậ n đ ộn g và phá t triể n theo nhữn g chu kỳ c ó thê lý giải bởi rất
2
From NVikỉpedia, the frec encyđopedia & Oxtbrd Dictionary
Lê Thị Huyền Trang -Anh 12 K45D - KTDN
Trang 17Chương Ì: Tông quan về thị trường vàng thể giới và thị trường vàng Việt Nam
nhiêu nhân tố tác đ ộ n g tới nó \ vả sau đ ó có ảnh h ư ờ n g k h ô n g nhỏ đ ế n thị trường
v à n g cùa m ỗ i quốc gia trẽn thế giới Thị trường v à n g V i ệ t Nam cũng nằm trong tông thê v ậ n đ ộ n g chung đ ó , do vậy mà k h ô n g thè tránh khói những hệ quả, những ảnh h ư ờ n g tất y ế u từ những biến động của thị trường v à n g thế giới M ặ t khác, bản thân thị t r ư ờ n g v à n g V i ệ t N a m l ồ i khá nhỏ và c h ư a thể có t ầ m ảnh h ư ờ n g tới thị trường v à n g thế giới Do đ ó k h ô n g thể xuất hiện một kết quả tất y ế u tới thị trường
v à n g thế g i ớ i , m ộ t k h i thị trường vàng V i ệ t Nam có thay đ ồ i đ ộ t biến T ừ lập luận hai chiều n à y , ta có thể rút ra duy nhất một hệ lụy sẽ cần được chứng minh trong bài
luận này: B i ế n đ ộ n g trên thị trường vàng V i ệ t Nam là hệ lụy của sự biến động trên
C á c ứn g dụn g k h á c :
- V à n g có thể được làm thành sợi và d ù n g trong n g à n h thêu, thực hiện các chức n ă n g quan trọng trong máy tính, thiết bị thông tin liên lồc, đ ầ u m á y m á y bay phản lực, tàu k h ô n g gian và nhiều sản phẩm khác
- Được sử dụng rộng rãi đ ế mồ bề mặt các đ ầ u n ố i đ i ệ n , b á o đ à m tiếp xúc tốt
và trờ k h á n g thấp, nhờ có tính dẫn đ i ệ n cao và đ ề k h á n g v ớ i ôxi hóa
- V à n g đ ư ợ c d ù n g trong nha khoa phục h ồ i , đặc biệt trong phục h ồ i răng n h ư thân ràng và cầu răng giả
' Giải thích r õ hơn trong mục 4 Những nhãn lố lác động đến thị trường vàng thè giới - Chương Ì
Trang 18Chương ì: Tông quan về thị trường vàng thể giới và thị trường vàng Việt Nam
- Vàng keo (hạt nano vàng) là dung dịch đậm m à u hiện đang được nghiên cứu trong nhiêu phòng thí nghiệm y học, sinh học, v.v N ó cũng là dạng được dùng làm nước sơn vàng lên đồ gốm trước khi nung
2.2 Mã tiền tệ tiêu chuẩn của vàng
Trong giao dịch tiền tệ quốc tế, theo tiêu chuẩn ISO 4217: X Â U là m ã tiền tệ tiêu chuẩn cùa Ì Troy Ounce Vàng Tiêu chuẩn ISO 4271 cùa Tổ chức Tiêu chuẩn Quôc tê quy định sử dụng 3 chữ cái đề m ô tờ tiền tệ cùa từng quốc gia (mã tiền tệ) trong giao dịch thương mại toàn cầu
2.3 Đơn vị đo lường và quy đổi
2.3.1 Đơn vị đo lường
Trên thị trường thế giới, vàng thường được tính theo đơn vị là ounce hay troy ounce Ì ounce tương đương 31.103476 gram
Trong ngành k i m hoàn ờ Việt Nam, khối lượng cùa vàng được tính theo đơn
vị là cây (lượng hay lạng) hoặc là chi M ộ t cây vàng nặng 37,50 gram M ộ t chi bang 1/10 cây vàng
2.3.2 Tuổi vàng (hay hàm lượng vàng)
Theo cách gọi của Việt Nam: chính là hàm lượng vàng/10 V i dụ: Ì lượng vàng 7 tuổi rưỡi = Ì lượng vàng 75 % có 0,7500 lượng vàng nguyên chất trong đó
T u ổ i vàng K t (karat): theo cách gọi thị trường quốc tế M ộ t Karat tương đương 1/24 vàng nguyên chất Vàng 9999 tương đương v ớ i 24K K h i người ta nói tuổi vàng là 18K thì nó tương đương với hàm lượng vàng trong mẫu xấp x i 7 5 % Vàng dùng trong ngành trang sức thông thường còn gọi là vàng tây có tuổi khoờng 18K
Trang 19Ì lượng (37.5 g) = Ì cây = 10 chi = 37.5/31.103478 oz = Ì 20565 oz
* Chế độ bản vị song song: T r o n g đó quy định tỷ lệ trao đôi giữa tiền vàng
và t i ề n bạc trong lưu thông phụ thuộc vào giá trị thực tể của lượng vàng và lượng bạc chứa trong hai đồng tiền đó quyêt định Do đó, giá cả hàng hóa và dịch vụ trên thị trường được thể hiện bàng chi hai loại giá cả: Giá cả tính bằng tiền vàng và giá
cả tính bằng tiền bạc
* Chế độ bản vị kép (chế độ hai bán vị): N h à nước quy định tỷ giá cố định giữa tiền vàng và tiền bạc đê khác phục tình trạng không ôn định của lưu thông
4 Giáo trinh Lý thuyết tái chính tiền lệ - Khoa Ngân hàng tài chính - Trường Đại hục Kinh tế quốc dãn
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K45D - KTDN
Trang 20Chương ì: Tông quan về thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
h à n g h ó a do chế đ ộ bản vị song song gây ra, n h ư n g lại xuất hiện hiện tượng "tiền
k é m trục xuất t i ề n tốt" ra k h ỏ i lưu thông l à m cho chế đ ộ t i ề n tệ bị hồn loạn n g h i ê m trọng K h i hai loại t i ề n có giá trị thực tế k h ô n g b à n g nhau mà giá trị danh nghĩa của
c h ú n g được N h à nước quy định tách rời k h ỏ i giá trị thực của n ó và c ù n g lưu t h ô n g theo giá trị danh nghĩa đ ó thì tiền có giá trị thực tỉ cao h ơ n (gọi là tiền tốt) sẽ bị
đ e m nấu chảy t h à n h k i m loại đ ỉ bán, do đó l o ạ i t i ề n n à y dần dần rút k h ỏ i lun thông, còn loại tiên k é m là loại tiền có giá trị thực tế thấp h ơ n thì được đúc ra đề đưa vào lưu thông, do đ ó tràn ngập thị trường D ư ớ i tác động của quy luật này, thực tế trong chế đ ộ hai bả n vị ké p chỉ c ò n mộ t đ ồn g t i ề n c ó giá trị thấp tron g lưu thông Đ â y là
t i ề n đ ề cho sự ra đ ờ i của chế đ ộ mộ t bà n vị sau này
2.5.2 Chế độ bản vị vàng
C u ố i thế kỷ X V I I I đầu thế kỷ X I X , do c ô n g nghiệp khai thác vàng phát triền,
c á c nư ớ c t ư b à n c ó đ ủ đ i ề u k i ệ n c h u y ề n từ chế đ ộ hai bản vị sang chế đ ộ bản vị vàng A n h là nước có nền kinh tế và t h ư ơ n g m ạ i phát triỉn nhất lúc bấy giờ, là nước đầu tiên thực hiện chế độ bàn vị vàng, song cũng phải trài qua một thời kỳ chuyỉn tiếp lâu dài từ 1717 đ ế n 1821 T r o n g chế đ ộ bản vị vàng , chì cò n v à n g là k i m loại duy nhất được sử dụng đ ỉ trở thành tiền tệ, với các đặc đ i ỉ m : v à n g được tự do đúc thành tiền và đ ư a vào lưu t h ô n g ; v à n g được tự do xuất nhập khẩu; các loại tiền khác được tự do đ ổ i ra vàng
C h ế đ ộ bản vị v à n g là ch ê đ ộ tiên tệ mà phá p luật quy định d ù n g vàn g đ ế đ ú c
t i ề n v à n g T r o n g q u á trình p h á t t r i ề n , chế đ ộ n à y t i ế n triỉ n d ư ớ i hìn h thức của 3 c h ế
đ ộ khác nhau: bản vị tiền vàng, bán vị vàng thòi và bán vị h ố i đoái vàng
* Chế đ ộ bản vị t i ề n vàng: Được sứ dụng phố biến ờ các nước trong những
n ă m cuối thế kỷ X I X và đ ầ u thế kỷ X X , bản vị tiền vàng là đồng tiền của một nước được bảo đ ả m bằng một trọng lượng v à n g nhất định theo p h á p luật
* Chế đ ộ bản vị v à n g thỏi: Được áp dụng v à o c ù n g một thời đ i ỉ m , chế độ bản vị v à n g thỏi cũng quy định cho đ ơ n vị tiền tệ quốc gia một trọng lượng vàng cố định, n h ư n g v à n g được đ ú c thành thỏi mà k h ô n g được đ ú c thành t i ề n , vàng k h ô n g lưu thông trong nền kinh tế mà chi dự trữ đ ỉ làm p h ư ơ n g tiện thanh toán quốc tế và
Trang 21Chương ì: Tổng quan về thị trường vàng thể giới và thị trường vàng Việt Nam
c h u y ê n dịch tài sản ra nước ngoài T i ề n giấy quốc gia đ ư ợ c đ ổ i ra v à n g theo luật định, n h ư n g phải một số lượng tiền giấy nhất định, ít nhất phải t ư ơ n g đ ư ơ n g một thỏi v à n g C h ê đ ộ bản vị v à n g thỏi được áp dụng ờ A n h n ă m 1925, ờ P h á p n ă m 1928
* C h ê đ ộ b à n vị hôi đoái vàng: Chế đ ộ bán vị h ố i đoái v à n g là chế đ ộ bán vị trong đ ó tiên giấy quốc gia k h ô n g được trực tiếp chuyển đ ổ i ra vàng, muốn đ ổ i ra
v à n g phái t h ô n g qua m ộ t ngoại tệ N g o ạ i tệ đ ó phái đ ư ợ c tự do chuyển đ ổ i ra vàng,
n h ư Đ ô l a M ồ , B ả n g A n h Chế đ ộ bản vị h ố i đoái v à n g được áp dụng ớ Ân Đ ộ
n ă m 1898, Đức 1924, H à Lan 1928
2.5.3 Chê độ bản vị hối đoái vàng dựa vào USD
Sau chiến tranh T h ế giới l i , cái cốt lõi của hệ thống tiền tệ Bretton Woods được hình t h à n h , đ ó là đồng U S D nên được gắn cố định với v à n g ở mức 35$ đ ổ i lấy
Ì troy ounce còn các đ ô n g tiền khác được xác định giá trị theo đồng USD với tý giá
cố định và có thể đ i ề u chinh Tuy nhiên, mức giá cố định 35$/troy ounce trờ thành phi thực tế qua thời gian, một phần do lạm phát và cơn sốt vàng do hậu quà cùa cuộc chiến tranh của M ồ với V i ệ t Nam M ứ c cô định 35$/troy ounce đã được thay thế vào n ă m 1968 bở i mộ t h ệ thống hai tầng vớ i thị trư ờn g tự do (chợ đen ) và thị trường chính thức qua "gold window", n h ư n g vàng trao đ ổ i trên thị trường tự do vẫn phải theo mức ấn định (mặc d ù thực tế k h ô n g diễn ra n h ư vậy) K h i M ồ cuối
c ù n g từ bỏ h ệ thống v à o n ă m 1971, giá ấn định cuối c ù n g trước khi đ ó n g cửa các
"gold w i n d o w " là 42,22$/troy ounce và ngày nay M ồ chính thức định giá mức d ự trữ vàng của nước minh ở mức giá đó
K h i hệ thống Bretton Woods sụp đ ố vào đ ầ u những n ă m 1970, vàng k h ô n g còn là x ư ơ n g sống c h í n h thức của hệ thống tiền tệ quốc tế và d ư ớ i những quy tắc của I M F , các quốc gia k h ô n g thể đ ả m bào đồng tiền của mình bằng vàng Mặc dù vậy v à n g vẫn c ò n những chức n ă n g tiền tệ nhất định và được chính thức sử dụng làm tài sản d ự trữ cùa các Ngân hàng Trung ương
Lê Thị Huyền Trang -Anh 12 K45D - KTDN
Trang 22Chương Ì: Tông quan vê thị trường vàng thể giới và thị trường vàng Việt Nam
2.5.4 Chê độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
D ư ớ i chế đ ộ bản vị tiền giấy k h ô n g được chuyền đ ổ i , đ ơ n vị tiền tệ cùa một nước k h ô n g thê tự do chuyền đ ồ i ra k i m loại quý Đ ầ u những n ă m 1930, bản vị chế
đ ộ tiền giấy k h ô n g được chuyển đ ồ i đã t h à n h phổ biến V à n g chỉ được d ù n g đề thanh t o á n c á c k h o á n n ợ quốc tế, n ó bị rút khó i lưu t h ô n g tron g nư ớ c vì k h ô n g d ù n g làm tiên tệ và k h ô n g được đ ổ i tiền giấy ra vàng T ứ đây, giá trị thực tế của đồng tiền
c á c nư ớ c ph ụ thuộc và o sức mua của nó , tức là số lư ợn g h à n g hó a hay dịch vụ m à
nó có thế mua được G i á trị của một đơn vị tiền tệ được xác định bằng sức mua của
nó và được đ o bằng số nghịch đ à o của mức giá cả chung N h ư vậy, mức giá cả chung c à n g cao thì giá trị hay sức mua của một đ ơ n vị tiền tệ c à n g thấp và ngược
lại
3 Lịch sử phát triển của thị trường vàng trên thế giới và ở Việt Nam
3.1 Thị trường vàng thế giới5
* 4000 năm trước công nguyên: M ộ t nền văn hóa ở Đ ô n g Âu bắt đ ầ u sử
dụng v à n g làm đ ồ trang sức V à n g đã được tìm thấy ở Transylvanian Alps hoặc trên đình Pangaion - Thrace
* 3.000 năm TCN: vàng được các Pharaoh, tức các h o à n g đ ế A i Cập, sứ
dụng trong các nghi l ễ tôn giáo K h i đó, vàng cũng là một trong những k i m loại được chế tác làm đ ồ trang sức cho giới quý tộc Các vật dụng bàng vàng được đúc hoặc chế tác tinh x à o cũng được khai quật nhiều ở các lăng tấm thuộc đế chế Ba T ư 1.500 n ă m T C N , ờ Peru khoảng 1.200 n ă m T C N Ờ châu Á, tại các nước n h ư Án
Đ ộ , Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, V i ệ t Nam, v à n g đ ó n g vai trò quan trọng trong các l ễ hội hay c ư ớ i xin hoặc ma chay của n g ư ờ i giàu vả tầng lớp vua chúa, quan l ạ i
* 1091 trước công nguyên: ớ Trung Quốc, một mảnh hình v u ô n g của v à n g
được c ô n g nhận n h ư một dạng của tiền T i ề n v à n g được đ ú c lần đ ầ u vào khoảng
Trang 23Chương í: Tông quan vê thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
n ă m 670 T C N theo lệnh cùa vua Gygcs x ứ Lydia, một v ù n g đất phía tây nước T h ồ
N h ĩ K ỳ n g à y nay
* Năm 1284: C ộ n g h ò a Venice phát h à n h đồng t i ề n v à n g đ ầ u tiên của đồng
ducat Đ ồ n g tiền trờ thành chuẩn mực của tiền xu C h â u  u cho 600 n ă m tiếp theo
C á c đ ô n g x u khá c là đ ồn g ílorin , noble, grosh, zloty v à guinea c ũ n g đư ợ c phá t h à n h thời gian này ớ các q u ô c gia C h â u A u khác nhằm tạo đ i ề u kiện m ơ rộng t h ư ơ n g
m ạ i Đ ô n g ducat, nhờ vai trò ưu việt hơn hẳn trong giao t h ư ơ n g v ớ i thế giới đạo H ồ i
và k h ể n ă n g x â y dựng quỹ d ự trữ v à n g m ớ i , đã là đồng tiền tiêu chuẩn đ ể các đồng
t i ề n k h á c quy đ ổ i
* Năm ì 700: V à n g được tìm thấy ờ Brazil và đây trở thành nơi cung cấp
v à n g l ớ n nhát cho đ è n n ă m 1720 với gần 2/3 sển lượng v à n g cùa thế giới Isaac Newton, v ớ i tư c á c h là n g ư ờ i đứng đầu của X ư ơ n g đ ú c tiền H o à n g gia đ ã định giá
vàng ờ A n h ở mức 84 shillings, l i & 'Á pence Ì troy ounce H ộ i đồng H o à n g gia
bao g ô m Newton, John Locke, và Lord Somers đ ề nghị thu hồi các đồng tiền cũ và
p h á t h à n h đ ồn g t i ề n m ớ i v ớ i tý l ệ v à n g bạc là 16-1 Gi á v à n g đ ã đư ợ c thiết lập ờ
A n h lúc đ ó kéo dài đ ế n 200 năm
* Năm 1792: Quốc hội M ỹ thông qua chuẩn lưỡng k i m : v à n g và bạc cho một
loại tiền tệ mới của quốc gia với giá trị cùa vàng là 19,30 USD/troy ounce Mức giá này duy trì một cách ôn định cho tới n ă m 1834 khi đ ó v à n g đã tăng lên 20,67 USD/troy ounce
* Ngày 12/09/1919: Thị trường k i m loại quý London giao dịch phiên đ ầ u
tiên, c ô n g bố giá Ì ounce (oz) vàng là 4 bểng 18 shilling 9 penny, t ư ơ n g đ ư ơ n g thị trường N e w Y o r k là 20,67 USD/oz Giá vàng thế giới được g i ữ bình ổ n ở mức 20,67 USD/oz
* Năm 1934: T ổ n g thống Roosevelt c ấ m xuất khẩu v à n g , n g ư n g hoàn chuyền
đôla M ỹ thành vàng, còn ra lệnh dân M ỹ giao nộp vàng đ a n g sở hữu (những ngăn cấm này mãi đ ế n 31/12/1974 mới kết thúc) Roosevelt muốn thúc đày kinh tế M ỹ ,
đã giành quyền tự định giá vàng và 31/01/1934, giá v à n g đ ư ợ c tăng lên 35 USD/oz, đôla M ỹ g i ể m giá gần 40%
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K45D - KTDN
Trang 24Chương ì: Tông quan vé thị trường vàng thể giới và thị trường vàng Việt Nam
* Ngày 03/09/1939: Thị trường k i m loại quý London đ ó n g cửa sau khi nổ ra
c h i ế n tranh t h ế giớ i lầ n l i Đ ế n 15 n ă m sau, 22/03/1954, m ớ i hoạt đ ộn g l ạ i Gi á
v à n g vẫn tính bằng b á n g n h ư n g luôn được N g à n h à n g A n h quy đ ổ i t ư ơ n g đ ư ơ n g 35 USD/oz
* Sau thế chiến năm 1945: M ỹ đứng đầu thế giới về tỷ l ệ d ự trừ v à n g (3/4 trừ
lượng v à n g của thế giới được d ự trừ tại các n h à b ă n g M ỹ ) V i ệ c duy trì giá v à n g 35 USD/oz n g à y c à n g k h ó khăn khi thị trường v à n g cá nhân phát triển T ừ đầu n ă m
1961, N g â n h à n g A n h nhiều lúc phái bán vàng cất trừ đ ề g i ừ giá Do đ ó dẫn đ ế n
t h à n h lập qu ỹ v à n g (Gol d Pool), liên min h giừa cá c N g â n h à n g Trun g ư ơ n g đ ể g i ừ giá 35 USD/oz Q u ỹ n à y hoạt động tốt đ ế n n ă m 1965, khi nhu cầu v à n g cá nhân bắt
đ ầ u vượt q u á nguồn cung, buộc các N g â n h à n g Trung ư ơ n g phái bán v à n g dự trừ ra thị trường đ ế binh ổ n giá N ă m 1968, cơn sốt mua v à n g nổ ra sau chiến cuộc Tết
M ậ u T h â n ở V i ệ t N a m đ ã làm quỹ sụp đồ sau khi mất đ ế n 3.000 tấn v à n g bán ra đ ế
k i ề m giá
* Năm 1944: H ệ thốn g t i ề n tệ thế giớ i mớ i - h ệ thốn g t i ề n tệ Bretton Woods
ra đ ờ i , lập ra Q u ỹ T i ề n T ệ Quốc Te ( I M F ) và xác lập hệ thống bản vị ngoại tệ vàng Theo thỏa ước về I M F , m ỗ i đ ồ n g tiền quốc gia được ấn định một tỷ giá trung tâm với U S D và được p h é p giao động trong biên đ ộ + - ] % T ỳ giá đồng USD, tự n ó được co định v ớ i giá v à n g là 35 USD/oz
* Ngày 15/03/1968: Ba n s à y sau cơn sốt mua vàng đ ầ u cơ trẽn, thị trường
vàng London đã đ ó n g cửa hai tuần, đ ế n 01/04/1968 m ờ cửa l ạ i và định giá vàng bằng đôla M ỹ , k h ô n g bằng b à n g A n h n h ư trước, giá v à n g cũng k h ô n g còn cố định
mà thả n ổ i v ớ i hai lần khớp giá m ỗ i ngày
* Tháng 08/1971: T ô n g thong M ỹ Richard M N i x o n hủy bỏ liên kết giừa
USD và vàng, dẫn đ ế n thả n ố i các đồng tiền trên thế g i ớ i , M ỹ ngừng bán vàng ra thị trường thế g i ớ i Đ e đ á p l ạ i , các nước xuất khẩu dầu m ó (OPEC) buộc phải bán lượng U S D đ a n g d ự trừ đ ề mua vàng trên thị trường thế giới H ệ quả là đã đ ẩ y giá dầu tăng lên gấp chục lần lên mức 4 0 U S D / t h ù n g và v à n g là 850 USD/oz (tính theo thời giá hiện nay là khoảng 2500 USD/oz) Đ â y được đ á n h giá là một cú sốc lớn đ ố i
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K45D - KTDN
Trang 25Chương í: Tông quan vê thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
với nền tài c h í n h thế giới G i á v à n g từ 35 USD/oz đ ã lên đ ế n 195 USD/oz vào cuối
n ă m 1974
* Từ 01/01/1975: sau 42 n ă m , n g ư ờ i M ỹ l ạ i được p h é p sở hữu vàng D ự
đ o á n nhu cầu, B ộ N g â n k h ố M ỹ và các N g â n h à n g Trung ư ơ n g bán ra một lượng lớn vàng, giá g i á m còn 103 USD/oz, làm nhiều nhà đ ầ u tư nhỏ khốn đ ố n
* Ngày 21/01/1980: giá vàng lên cao nhất trong lịch sử: 850 USD/oz ờ thị
trường London và 875 USD/oz ở thị trường N e w York L ý do là k h ù n g hoổng chính trị ờ Trung Đ ô n g , giá dầu tăng cao và lạm phát Tuy nhiên, sau đ ó giá v à n g nhanh
c h ó n g g i ổ m c ò n d ư ớ i 700 USD/oz
* Sau tháng OI71980: giá vàng giổm suốt gần 2 thập niên tiếp theo, xuống
c ò n 252,5 USD/oz vào t h á n g 08/1999
* 1990: M ỹ trờ t h à n h quốc gia sổn xuất v à n g l ớ n thứ 2 trên thế giới
* 1993: A n Đ ộ và T h ổ N h ĩ K ỳ tự do hoa thị trường v à n g của họ
* 1994: Nga chính thức thiết lập một thị trường vàng trong nước
* ỉ/1/1999: N g â n h à n g Trung ư ơ n g châu  u ( v ớ i 15% lượng tài khoổn n ắ m
g i ữ là v à n g ) đã t u y ê n bố sự ra đ ờ i của đồng Euro, đồng tiền của Quỹ tiền tệ châu
Âu
* 2002: H ộ i đồng vàng thế giới ra quyết định sẽ hợp tác và liên kết với Liên
minh khai thác v à n g các Quốc gia, có hiệu lực từ 1/1/2003
3.2 Thị trường vàng Việt Nam
Cho đ ế n g i ờ , hầu n h ư k h ô n g có tài liệu nào liên quan đ ế n khởi thủy " đ ờ i sống" của v à n g ờ V i ệ t Nam Tuy nhiên, sử sách có ghi nhận, ngay từ thời Hai Bà
T r ư n g , v à n g đ ã được sử dụng làm đ ồ trang sức cho phụ n ữ các gia đình có thế lực Trong lịch sù, đ ồ n g tiền đ ầ u tiên cùa nước ta k h ô n g phổi là tiền v à n g mà là tiền đúc bằng đồng Đ ó là đồng tiền được đúc d ư ớ i thời Đinh Tiên H o à n g Đ ồ n g tiền được
đ ú c b à n g đồng, hình tròn, l ỗ v u ô n g , có thể xâu thành chuỗi tiện việc di chuyến M ặ t phổi của đồng tiền có đ ú c bốn chữ " T h á i Bình H ư n g B ổ o " , mặt sau có chữ " Đ i n h "
T i ế p đ ó , t r i ề u đ ạ i n à o c ũ n g đ ú c t i ề n , n h ư n g ch ủ y ế u là t i ề n đ ồng , chi c ó những đ ồn g
Lê Thị Huyền Trang -Anh 12 K45D - KTDN
Trang 26Chương í: Tông quan về thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
tiên khen thưởng mới là tiền vàng Tiền vàng không được dùng nhiều đê trao đôi trong đời sống nhân dân, chi để tích trữ
Đen thời các vua Nguyễn nổi tiếng đều đúc tiền đồng, vàng thoi, bạc thoi, tiên vàng, tiền bạc N ă m 1875, thực dân Pháp lập ra ngân hàng Đông Dương, đồng bạc của Pháp thao túng nền kinh tế nước ta Thời Pháp thống trị, tiền tệ nước ta lảy bạc làm bán vị, song, những đỉnh vàng, đỉnh bạc, tiền đồng, tiền k ẽ m cũ thời phong
k i ế n vẫn được dân gian tiêu dùng mãi đến thời Khải Định, Bào Đại, mặc dù không được pháp luật công nhận
N ă m 1945, từ nhu cầu cảp bách về tài chính cùa Nhà nước dân chủ, Chính phủ chủ trương thành lập "Quỹ độc lập", bước đầu là tồ chức "Tuần lễ vàng" trong
cà nước từ ngày 17/9/1945 khắp ba miền Bắc, Trung, Nam Kết quà của "Tuần lễ vàng" là cà nước đã quyên góp được 370kg vàng và 20 triệu tiền Đông Dương Giá vàng n ă m 1945 là 400 đồng/lạng, số tiền này bằng 50.000 lạng (tương đương 1.923kg) tổng cộng được 2.293kg, hoặc 59.618 lạng (theo thời giá năm 2009, số vàng này tương đương 1.252 tỉ đồng).6
Sau khi m ở cửa, thị trường vàng vẫn nằm trong sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước Chính phủ nước ta ban hành Quyết định số 7 6 / H Đ B T ngày 13/05/1987 cùa Hội đồng B ộ trường quy định về thăm dò, khai thác, chế biến và mua bán vàng,
đá quý khai thác t ừ lòng đảt Thời gian này nhà nước độc quyền mua bán vàng địa phương và trung ương Giá bán buôn công nghiệp Ì k g vàng cám 1 0 0 % do xí nghiệp luyện k i m m à u thuộc B ộ C ơ khí và Luyện k i m khác đã được ú y ban Vật giá Nhà nước duyệt trong công văn số 564/UBVGNN-TLSX ngày 10/11/1987 là 11.500.000 đồng về giá bán lẻ cùa công ty kinh doanh vàng bạc Trung ương: căn
cứ vào giá thị trường H à Nội trước bảy ngày đế xác định giá bình quân Giám đốc Ngân hàng N h à nước tình công bố giá mua, giá bán lẻ kinh doanh vàng bạc, đá quý tại địa phương kể cả giá mua vàng của tập thể và cá nhân khai thác trong địa phương nhằm đ á m bào cho công ty kinh doanh vàng bạc địa phương có thề mua
h 'Tuần lề vàng 9/1945: Một kỳ tích của cách mạng Việt Nam"
hltp://www.baovinhlongxumAn/ncwsdi-laỉls.ĩisp.\' ,
i d = 2 2 7 & n c v v s i d ^ 3 4 7 5
Trang 27Chương Ì: Tông quan vê thị trường vàng thể giới và thị trường vàng Việt Nam
bán được và kinh doanh có lãi, có tác dụng quản lý giá thị trường, về giá vàng, theo quy định này, Ngân hàng Nhà nước sẽ điều chỉnh theo các biến động của thị trường Giá vàng còn được lấy làm tiêu chuẩn đề xác định giá đá quý và giá bạc, ví dụ: giá trị Ì kg vàng 10 tuổi = giá trị từ 75 đến 80 kg bạc 10 tuồi
Từ ngày 05/06/1989, các đơn vị kinh tế tập thố, hộ kinh tế cá thề thỏa mãn các điều kiện do nhà nước đưa ra ví dụ như số vốn bằng hiện kim tối thiều, ký quỹ băng hiện kim ờ Ngân hàng Nhà nước, chuyên môn kỹ thuật, cửa hàng cửa hiệu, và phải có giấy phép kinh doanh được phép kinh doanh vàng, nhưng không được buôn bán vàng khối, vàng thỏi, vàng lá và mua bán vàng trực tiếp với nước ngoài Đen tháng 09/1993, các doanh nghiệp kinh doanh vàng được mua bán vàng khối, vàng thỏi, vàng cục, vàng cốm, vàng lá, vàng sa khoáng, vàng gốc, vàng tư trang; được chê tác, gia công, cẩm đồ vàng
Từ ngày 09/12/1999, các doanh nghiệp kinh doanh vàng xuất nhập khẩu dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng theo quy định cùa Nhà nước về xuất nhập khẩu, nhưng phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Bộ Tài chính liên tiếp giảm thuế nhập khẩu vàng nguyên liệu từ 1% xuống 0,5% Từ 15/09/2006, thuế suất thuế nhập khẩu vàng các loại đều được đưa vê mức chung là 0,5%
Những năm gần đây ghi nhận nhiều bước phát triốn mới cùa thị trường vàng Việt Nam Từ tháng 01/2006, Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ờ nước ngoài Đen năm 2008 đã có 10 ngân hàng được phép kinh doanh vàng theo hình thức này
Ngày 25/05/2007, Sàn giao dịch vàng Sài Gòn của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã chính thức hoạt động tại số 29 Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Đây là sàn giao dịch vàng đầu tiên ờ Việt Nam Sàn giao dịch vàng thứ hai ở Hà Nội đi vào hoạt động ngày 27/03/2008 Ngày 25/06/2008, kho ngoại quan vàng bạc đá quý đầu tiên tại Việt Nam chính thức được đưa vào sử dụng Sự ra đời kho ngoại quan được xem như vũ khí chiến lược giúp bình ổn giá vàng trong nước, đồng thời giúp việc xuất nhập khẩu vàng trở nên thuận tiện hơn Hiện nay, công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC chiếm 80% thị trường vàng Việt Nam, ngoài ra còn có khoáng 10 doanh nghiệp có quy mô lớn cùng với
Trang 28Chương ì: Tông quan vê thị trường vàng thế giới và thị trưởng vàng Việt Nam
3000 doanh nghiệp kinh doanh v à n g nhỏ và vừa K i n h doanh v à n g là ngành nghề kinh doanh c ó điê u k i ệ n , phả i được p h é p của N g â n hàntí N h à nư ớc Cho đèn nay,
k h ô n g có c ô n g ty hay n g â n h à n g nước ngoài n à o được p h é p kinh doanh vàng ở V i ệ t Nam
Theo số l i ệ u thống kê của H ộ i đồng v à n g thế g i ớ i , h à n g n ă m V i ệ t N a m nhập khâu k h o á n g 50-60 tấn vàng, đặc biệt trong n ă m 2006-2007, lượng v à n g nhập khẩu đạt 80 tấn Trong k h i đ ó , lượng v à n g khai thác trong nước k h ô n g đ á n g kầ, chi đạt khoảng 1-2 t ấ n / n ă m L ư ợ n g v à n g hiện nằm trong dân c ò n l ớ n , chưa được huy động
đ ú n g mức đ ầ đ ầ u tư phát triần kinh tế
Thực hiện ý k i ế n kết luận của T h ủ tướng C h í n h phủ tại T h ô n g báo sô 369/TB-VPCP n g à y 30/12/2009 của Văn p h ò n g Chinh phủ, n g à y 06/01/2010 N g â n
h à n g N h à nước V i ệ t N a m đ ã ban h à n h T h ô n g tư số 0 1 / 2 0 1 0 / T T - N H N N bãi bò
Q u y ế t đ ịn h số 0 3 / 2 0 0 6 / Q Đ - N H N N ngà y 18/01/2006 cù a T h ố n g đ ố c N g â n h à n g
N h à nước về việc kinh doanh vàng trên tài khoản ờ nước ngoài và Quyết định số
1 1 / 2 0 0 7 / Q Đ - N H N N ngày 15/03/2007 của Thống đốc N g â n h à n g N h à nước về việc
sửa đ ồ i , bổ sung Quyết định số 0 3 / 2 0 0 6 / Q Đ - N H N N n g à y 18/01/2006 của Thống đốc N g â n h à n g N h à nước về việc kinh doanh v à n g trên tài khoản ờ nước ngoài Theo T h ô n g tư này, các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đ a n g kinh doanh vàng trẽn tài k h o á n ớ nư ớ c ngoà i phải chấ m dứt m ọ i hoạt đ ộ n g kinh doanh vàn g trên tài khoản ở nước ngoài kê từ ngày T h ô n g tư này có hiệu lực, trừ các giao dịch đê tát toán, đ ó n g tài k h o á n kinh doanh vàng trên tài khoản ờ nước ngoài C á c tố chức tín dụng và doanh nghiệp đ a n g kinh doanh v à n g trên tài khoản ờ nước ngoài có trách nhiệm tất toán, đ ó n g các tài khoản kinh doanh vàng ờ nước ngoài trước ngày 30/3/2010
H i ệ n tại trên thị trường vàng V i ệ t Nam, SJC, A A A là những loại v à n g được giao dịch chủ y ế u B ê n cạnh đ ó , thị trường V i ệ t Nam cũng có giao dịch v à n g nguyên liệu n h ư n g k h ô n g nhiều Chủ thế tham gia giao dịch bao g ồ m các N g â n hàng t h ư ơ n g mại cố phần, Doanh nghiệp kinh doanh v à n g (những chủ thế đ ó n g vai trò tạo lập giá trên thị trường), nhà đ ầ u tư, cá n h â n
Trang 29Chương Ì: Tổng quan về thị trường vàng thể giới và thị trường vàng Việt Nam
C á c hình thức kinh doanh v à n g tại V i ệ t Nam hiện k h ô n g còn dừng lại ờ mua
- b á n v à n g vật c h á t , m à c ò n ờ trên giấy tờ, t h ô n g qua v à n g tài khoản trong nước trên các sàn v à n g , và qua hợp đồng quyền chọn (Option) N g o à i ra, trong k h o á n g thời gian n ă m 2006 đ è n 6/1/2010, một số ngân h à n g và t i ệ m v à n g lớn được chấp nhận kinh doanh v à n g trên tài khoản ờ nước ngoài T ừ đ ầ u n ă m 2008, do thị trường v à n g
b i ế n đ ộn g m ạ n h theo d i ủ n b i ế n k i n h tế - c h í n h trị t h ế g i ớ i , đ ầ u tư và o v à n g đ ã trở nên rất hấp dẫn do k h ả n ă n g l ợ i nhuận cao, n h ư n g bên cạnh đ ó luôn có r ủ i ro đi k è m
nó Vì vậy, c á c n g â n h à n g và các t i ệ m vàng thường sử sựng nhiều c ô n g cụ phái sinh
đê bảo h i ê m r ủ i ro, m à h i ệ u quả nhất là hedging (mua m ộ t hợp đồng này và bán một hợp đ ô n g k h á c ) N h ờ vậy, doanh nghiệp kinh doanh v à n g h o à n toàn có thể cố định được l ợ i nhuận của m ì n h (từ việc sàn xuất kinh doanh v à n g n ữ trang), và biến những y ế u tố k h ô n g d ự đoán được thành chi phí cố định H ầ u hết các t i ệ m v à n g lớn
đ ề u sử dụng c ô n g cụ này đ ể k i ể m soát rủi ro vảo thời đ i ể m giá biến động bằng cách mua v à o v à n g trong nước và bán ra vàng thế g i ớ i khi giá v à n g trong nước quá chênh lệch so v ớ i thế g i ớ i , sử dụng các nghiệp vụ đ ố i ứng và các c ô n g cụ phái sinh hữu ích
n h ư nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn (Forward), quyền chọn (Option) N h ư n g bên cạnh
đ ó , các c ô n g cụ b à o h i ê m rủi ro lại tạo ra một cơ hội k i ế m lời rất lớn do l ợ i nhuận từ việc c h ê n h lệch giá giữa các thị trường vàng
M ộ t số c á c hình thức kinh doanh v à n g tại các N g â n h à n g t h ư ơ n g mại V i ệ t Nam hiện nay:
- Nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot): là nghiệp vụ mua bán vàng được thực
hiện theo giá tại thời d i ê m thỏa thuận, tuy nhiên cân thời gian đ ể thực hiện bút toán
và thanh toán tiền v à n g nên có thể mất thời gian nếu số lượng mua lớn
- Mua bán kỳ hạn (Forward): Là cam kết mua bán v à n g tại một mức giá xác
định và vào một n g à y cụ thể trong t ư ơ n g lai M ụ c đích của hợp đồng kỳ hạn là nhằm bảo h i ể m r ủ i ro về giá của tài sản khi nhà đ ầ u tư có tài sản đ ó trong t ư ơ n g lai
- Nghiệp vụ quyển chọn (Option): là quyền đ ư ợ c mua hay bán một số lượng
vàng trong một khoảng thời gian xác định trong t ư ơ n g lai với giá được xác định tại thời đ i ể m giao dịch C ó hai quyền chọn: Quyền chọn mua (Can option) và quyền chọn bán (Put option)
Trang 30Chương 1: Tông quan về thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
C Ó hai k i ể u q u y ề n c h ọ n : T h ứ nhất là q u y ề n c h ọ n k i ể u M ỹ : C h o phép n g ư ờ i
m u a quyên t h ự c h i ệ n q u y ề n c h ọ n tại bất k ỳ t h ờ i điềm nào t r o n g t h ờ i gian còn h i ệ u lực h ợ p đông T h ứ hai là q u y ề n c h ọ n kiêu châu  u : Chỉ có thê thực h i ệ n vào ngày đáo hạn
- Tin dụng vàng: Đ e đ á m bảo n h u cầu t h a n h toán, tín d ụ n g vàng đ ư ợ c s ử
d ụ n g đê đ á m báo giá trố c ủ a tiền G i ả sứ m ộ t nhà đ ầ u tư d ự đoán giá vàng tăng, sẽ
v a y tiên n g â n h à n g để m u a vàng g ử i tiết k i ệ m số t i ề n v a y đ ư ợ c là do thế chấp số vàng v ừ a m u a c h o ngân hàng, sau đó, số tiền v a y t ừ ngân hàng sẽ đ ư ợ c trả c h o c ử a hàng vàng đã đ e m vàng đ ế n bán N g ư ợ c lại, n ế u nhà đ ầ u tư d ự đoán giá vàng g i ả m ,
họ sẽ đen ngân hàng v a y vàng r a bán c h o c ử a hàng C ử a hàng vàng đ e m tiền đ ế n
m u a thì số t i ề n này đ ư ợ c đưa vào ngân hàng trước để làm tài sản t h ế chấp c h o số vàng v a y ra N h ư vậy, nhà đ ầ u tư chì bò r a m ộ t số tiền n h ỏ b ằ n g 1/10 hoặc ít h ơ n tày theo q u y đốnh t ỷ l ệ c ủ a ngân hàng là có t h ể thực h i ệ n n g h i ệ p v ụ này N g â n hàng thì đơn t h u ầ n thực h i ệ n nghiệp v ụ tín d ụ n g nhưng khách hàng lại thực hiện n g h i ệ p
vụ tín d ụ n g nhưng khách hàng lại thực hiện việc đ ầ u tư N g h i ệ p v ụ này x ả y ra r ủ i r o cho cả h a i phía, n ế u sai h ư ớ n g thì nhà đ ầ u tư p h ả i chốu m ấ t tài sàn rất nhiều, vì h ọ dùng v o n c ủ a mình làm đòn b ẩ y tài chính N g ư ợ c l ạ i , n ế u ngân hàng mua vàng v ớ i giá cao đ e m c h o v a y chưa t h u hôi đ ư ợ c đê bán hoặc không m u a đ ư ợ c k h i giá vàng
rẻ vì đã c h o v a y t i ễ n g i ữ vàng thì ngân hàng đã thiệt hại Đ ồ n g t h ờ i , k h i giá vàng
b i ế n động, già sử c h o v a y vàng thế chấp bằng tiền m ặ t thì k h i giá vàng tăng xây ra
r ủ i r o tài sàn đ à m bảo sẽ không đ ủ x ử lý nợ, ngược l ạ i k h i c h o v a y tiền đ ồ n g t h ế chấp vàng thì giá vàng h ạ sẽ k h i ế n ngân hàng gặp r ủ i r o d o khách hàng k h i bán vàng c ũ n g không t h ế đủ lượng tiền mặt đã v a y c ủ a ngân hàng V i l ợ i n h u ậ n l ớ n nên nghiệp v ụ này t h u hút n h i ề u nhà đ ầ u tư
- Mua bán trực tiêp - môi giới: N g â n hàng t h ự c h i ệ n m u a bán vàng đế đ ả m
bảo n g u ồ n q u ỹ nên hoạt đ ộ n g này g i ố n g như m ô i g i ớ i và g i ố n g các d o a n h n g h i ệ p
k i n h d o a n h vàng, hoạt đ ộ n g này không đ e m lại lãi n h i ề u c h o ngân hàng
- Mua bán trạng thái: L à việc m u a bán vàng c ủ a ngân hàng d i ễ n ra không
cùng t h ờ i điểm, g ọ i là trạng thái vì n ó sẽ thề h i ệ n số d ư d ư ơ n g trên tài khoăn ( n ế u
m u a v à n g ) và số d ư â m ( n ế u bán vàng) Tài k h o ả n â m n h ư n g không phải bán k h ố n g
Lê Thị Huyền Trang - Anh 12 K45D - KTDN
Trang 31Chương ì: Tông quan về thị trường vàng thể giới và thị trường vàng Việt Nam
mà n g à n h à n g có thể tận dụng nguồn huy động từ k h á c h h à n g , ngược lại ngân h à n g
có thê mua v à n g d ự trữ đ ề phục vụ việc cho vay hay đ ể bán l ạ i v à o m ộ t thời đ i ể m
giá cao h ơ n B ở i hoạt động n à y cuối c ù n g ngân h à n g phái cân bằng trạng thái nên
khác v ớ i việc mua b á n khống, tấc là có sự vận động cùa h à n g hóa và tiền tệ, việc
mua b á n v à n g tiền tệ cũng có nghĩa là ngân h à n g đ a n g tiến h à n h hoạt động đầu tư
Do có sự c h ê n h lệch giữa thời đ i ề m mua và b á n nên có r ủ i ro về giá rất lớn, và cũng
c h í n h sự c h ê n h lệc h n à y tạo ra lãi hoặc l ỗ rất lớ n cho ngâ n hàng C h í n h v i vậy , n ế u
ngân h à n g có k h ả n ă n g d ự đ o á n được biến động cùa giá v à n g trên thế giới thì hoạt
động n à y rất có lãi H i ệ n nay hoạt động này ít diễn ra thì thời gian tồn tại cũng
t ư ơ n g đôi ngắn đ ể tránh r ủ i ro N g â n h à n g có thề mua v à n g lúc giá thấp và giải
quyết nguồ n h à n g tồ n nà y bang các h cho k h á c h h à n g vay
- Chót nguội, mua hộ vảng khách hàng: N g â n h à n g thực hiện nghiệp vụ này
do l ợ i thê từ quota nhập khẩu vàng, từ nguồn ngoại tệ sẵn có để thu l ợ i Do thời
gian nhập v à n g và dập v à n g khiến xảy ra độ trễ và n g â n h à n g tiến hành bán lúc giá
cao và chọ n thờ i đ i ể m nhập giá thấp từ quốc tế
- Kinh doanh phối hợp: Hoạt đ ộn g nà y là phô i hợp cá c hoạt đ ộn g được p h é p
thực hiện đe thu l ợ i nhuận và g i ả m r ủ i ro cho ngân h à n g Ví dụ: ngân h à n g có thề
bán nguồ n v à n g gử i t i ế t k i ệ m huy đ ộn g đư ợ c từ k h á c h h à n g cho n h à đ ầ u tư, sau đó ,
đ ể cân bang trạng thái, ngân h à n g sẽ thực hiện hợp đồng Spot trên tài khoản hoặc
Forward đ ố i với thị trường nước ngoài N h ư vậy, ngân h à n g đã bảo h i ể m trạng thái
rủi ro của mình N g ư ợ c l ạ i , ngân h à n g có thế mua vàng trong nước và bán vàng trên
tài khoản hoặc thực hiện hợp đồng Forward đ ề cân bằng trạng thái K i n h doanh
vàng phối hợp thế h i ệ n trình đ ộ và đẳng cấp cùa n g â n h à n g nhằm t ố i đa hóa lợi
nhuận v ớ i rủi ro thấp nhất bằng việc phối hợp với các hoạt đ ộ n g được p h é p thực
hiện
- Kinh doanh vàng trẽn tài khoán: Đ â y là nghiệp vụ được N g â n h à n g nhà
nước và V ụ q u à n lý ngoại h ố i cho p h é p từ n ă m 2006, tuy nhiên đ ã chấm dất từ
6/1/2010 theo T h ò n g tư số 01/2010 của Ngân hàng N h à nước ban hành
Ị T n \ IÌNỊ
Trang 32Chương ì: Tồng quan về thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
4 Những n h â n tố tác động đến thị trường v à n g thế giói
4.1 Q u a n hệ cung cầu
Vàng là mót loại hàng hóa, do đó dao động giá của vàng phải đươc xem xét dựa trên các yếu tố tác động cua cung và cẩu
Nguồn cung vàng: Trên thế giới, nguồn cung vàng đến từ các quôc gia có
dự trữ lượng vàng lớn và sán lượng xuất khẩu có tầm ảnh hướng đến thị trường như Nam Phi, M ử , Canada, Nga, ú c
Biếu đồ 1: Tồng nguồn cung vàn g hàng năm trên thế giói (giai đoạn 1973-2009)
Golđ AunualTota! Supph 'li', CPM Group
Tlirough 200? Supph Proỉection
Mìllion OaBCH M Ỉ U i o n O u n c e s
Nguồn: www.cpmgroup.com Chú thích:
- Màu xanh nhạt : cung từ các mò vàng tại Nam Phi
- Màu tim: cung từ các mo vàng khác trên thế giới
- Màu vàng nhạt: cung từ các nền kinh tế quá đô (chuyển từ nên kinh tế kê hoạch tập trung qua nền kinh tế thị trường tụ do)
- Màu hồng: cung từ các nguồn cung thứ cấp
Xét về nhu cầu vàng thì phải thây rằng, toàn thế giới đều muốn có thư kim loại này và tùy vào mục đích sử dụng mà có những nhu câu khác nhau phục vu cho hoạt động chế tác trang sức, tích lũy, đẩu tư, thanh toán Tùy vào từng thời điểm
Trang 33Chương 1: Tông quan vê thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
mà nhu câu tăng cao trong những thời kỳ khác nhau và đôi khi xảy ra cùng lúc, do
đó tác động mạnh đến cầu vàng trong cùng thời điểm
Lượng sán xuất: Theo Hội Đồng Vàng Thế Giới, khối lượng vàng sản xuất được trong các năm gần đây khoang 2500 tấn/năm Khối lượng sàn xuất vàng của các công ty khai thác vàng hàng đầu thế giới cũng tác động không nhó tới giá vàng Hiện tại, Úc, Trung Quốc, Châu Phi là những nơi sản xuất vàng chú yếu của thế giới Sán lượng vàng khai mó hàng năm trong vài năm qua gần mức 2,500 tấn Khoảng 3,000 tấn đi vào sàn xuất răng hoỏc công nghiệp, khoáng 500 tấn đi vào đâu tư lẻ và các quỹ vàng Điều này có nghĩa là nhu cầu vàng hàng năm lả khoáng
1000 tấn và vượt quá sản lượng khai mỏ Năm 2008, Trung Quốc có thề vượt qua Nam Phi, trờ thành nước sản xuất vàng lớn nhất thế giới Trong hơn 120 năm qua, Nam Phi luôn đứng đầu thế giới về sản lượng vàng khai thác, nhưng 10 năm trở lại đây, sàn lượng đã giảm nhiều, từ chỗ chiếm 70% sàn lượng thế giới năm 1970 xuống còn 20% năm 1997 và 11,8% năm 2006 Gần đây, Trung Quốc phát hiện thêm 5 mỏ vàng có trữ lượng đáng kể Hiện trữ lượng vàng của Trung Quốc khoảng 15.000 - 20.000 tấn Sàn lượng vàng cùa Trung Quốc đã tăng 34,84% trong 5 năm qua
Nhu cầu tiêu thụ: Nhu cẩu tích trữ, làm nữ trang, dùng trong công nghiệp
ngày một tăng làm giá vàng tăng theo cầu vàng hàng năm gồm 3 phần chính: cầu
về trang sức, cầu công nghiệp và cầu cho hoạt động đầu tư Nhu cầu về trang sức rắt lớn, chiếm 69% trong lượng cầu 5 năm từ 2002 đến 2006 Đứng thứ 2 là cầu vàng cho hoạt động đầu tư Tiếp theo là cầu vàng trong ngành công nghiệp với các ứng dụng của vàng trong ngành điện từ, nha khoa và trang trí Điều này thế hiện rõ nét trong chu kỳ kinh doanh vàng đỏc biệt của một số nước như mùa cưới hỏi ở Ấn Độ, dịp Tết ở Trung Quốc, lượng cầu tăng làm giá vàng tăng và ngược lại
Theo Hiệp hội vàng thế giới, Án Độ hiện là nước tiêu thụ vàng cao nhất thế giới với 722 tấn/ năm, tiếp sau là Trung Quốc thứ 2 và M ỹ đứng thứ 3 với 278 tấn Năm 2007, theo WGC cho thấy, doanh số bán vàng trang sức của Trung Quốc đạt mức cao kỷ lục, tăng 34% lên 302,2 tấn, trờ thành nước tiêu thụ đứng thứ 2 thế giới Điều này luôn tạo nên áp lực cho cán cân cung - cầu Nhu cầu tiêu thụ trang sức
Trang 34Chương ì: Tổng quan về thị trường vàng thế gii/ì và thị trường vàng Việt Nam
băng vàng tại hai thị trường lớn nhất thế giới là Ẩ n Đ ộ và Trung Quôc tiếp tục dẫn sức câu thể giới đi lên và ngày càng được bổ sung thêm bởi sức cẩu mạnh mẽ t ừ Nga, Trung Đông và các nước có nền kinh tế đang tăng trướng tồt đẹp, nơi thu nháp của người dân đang táng mạnh theo đà tăng trường kinh tế đất nước K h i giá vàng tăng thi nhu cẩu đẩu tư vào vàng cũng tăng lên Theo thông tin của H ộ i đồng vàng thế giới, cầu vàng thế giới n ă m 2007 tăng 2 2 % về giá trị, 4 % về khồi lượng so với cùng kỳ năm 2006
Biêu đô 2: Tông nhu cầu vàng hàng năm ( giai đoạn 1977-2009)
- M à u vàng đậm: nhu cầu nữ trang ơ những nước đà phát triển
- M à u vàng nhạt: nhu câu trong lĩnh vực điện tự
- M à u xám đậm: nhu câu trong các lình vực khác
Theo biểu đồ này ta thấy, trong những năm t ừ 1977-1987, nhu cầu vàng tại các nước đã phát triển luôn duy tri ở mức cao hơn nhu cầu vàng tại các nước đang phát triền, song, từ những năm 1989-2009 xu thế này đà đi vào thế đào chiều, cầu
về vàng tại các nước đang phát triển luôn ờ mức cao, gấp 2-3 lẩn, có khi tới 4-5 lẩn
so với cẩu về vàng tại các nước phát triển C ó thê lý giải thực trạng trẽn bằng chính
Trang 35tóc độ phát triền tại các nước này Trong giai đoạn đẩu, các nước khu vực châu Âu
là các nước tư bán đang trên đà phát triển, nhu cẩu tiêu dùng cũng như sàn xuất cao Giai đoạn thứ hai là giai đoạn phát triển của các nước khu vực châu Á, điển hình như Án Độ, Trung Quốc Kinh tế phát triển đi cùng với lượng dân cư đông đã đẩy nhu câu tiêu thụ vàng trang sức và vàng ừong công nghiệp tại các nước này tăng mạnh, thậm chi có khá nâng dẫn sức cảu trên thị trường vàng thế giới tăng hay giảm như có thế thấy trong nhiều năm trờ lại đây, đặc biệt là năm 2009
Biểu dồ 3: Cầu đầu tư vàng ảnh hường tói giá vàng thế giói (giai đoạn 1966-2009)
Imcstment Demand's Effecton Gold Prices Eá C P M G r o u p
Príct Cùaugđ rĩirough Đi:ambor ~ŨŨS
- Cột màu nâu: c ả u đẩu tư ròng về vàng
- Đường nét liền màu đen: Phân trăm thay đôi về giá vàng
4.2 Giá trị đồng Đôla (USD)
Giá trị USD có tương quan tỷ lệ nghịch với giá vàng Chính vì thế, việc kinh doanh vàng phái đặc biệt theo dõi sức khóe của nền kinh tế M ỹ và giá trị đồng USD Hiện nay, USD được xem là đồng tiền mang tính thanh toán toàn cẩu, do đó theo thông lệ, các loại hàng hóa hay ngoại tệ khi giao dịch trên thề giới thường được đinh giá theo USD và vàng cũng không ngoại lệ Chinh vì vậy, bất cứ tác động nào
Trang 36Chương I: Tông quan vế thị trường vàng thế giới và thị trướng vàng Việt Nam
ảnh h ư ở n g đ ế n giá trị đ ồ n g U S D thi cũng tác động trực tiếp đ ế n biến đ ộ n g giá cả cùa vàng
K h i xem xét giá trị đ ồ n g U S D , n g ư ờ i ta t h ư ờ n g đ á n h giá t h ô n g qua nền kinh
tê M ỹ và nhữn g y ế u t ố chín h đư ợ c xe m là "ch ì b á o " phả n á n h sự phá t triể n hay suy
y ế u của n ề n k i n h tế M ỹ , n h ư tình trạng thị trư ờn g n h à ở, thị trư ờn g lao đ ộng , thị trường tín dụng và thị trường vốn N g o à i ra, một chỉ b á o k h ô n g thể k h ô n g kể đ ế n khi đ á n h giá giá trị đ ồ n g US D là quyết định về lãi suắt cua Cục D ự trữ Liê n bang
M ỹ (FED) D ù quyết định t ă n g hay giám lãi suắt của F E D v ớ i mục đích kích thích hay k ì m h ã m tóc đ ộ phát triển của nền kinh tế hay n h ằ m g i ả i quyết các vắn đ ề khác thì t r o n g ngắn hạn hay tóc thời , quyết định t ă n g hay g i ả m lãi suắt của M ỹ cũng sẽ
l à m t ă n g / g i ả m giá trị của đ ồn g U S D đư ợ c n â n g lên/ h ạ x u ố n g so v ớ i các ngoại tệ khác trong m ố i t ư ơ n g quan so sánh K h i giá trị của đồng U S D dao động, giá trị các loại h à n g h ó a đ ư ợ c định giá bằng U S D cũng dao động tức thời theo quyết định cùa FED Do vậy, giá v à n g cũng thay đ ồ i theo
4.3 Giá dầu
Sự t ư ơ n g quan trong biến động giá cả giữa các loại h à n g hóa trên thị trường
là đ i ề u k h ô n g tránh k h ỏ i , nhắt là các loại h à n g hóa c ù n g được định giá bằng một loại tiền tệ, trong đ ó vàng và dầu là hai loại hàng hóa có m ố i quan hệ chặt chẽ về giá D o giá dầ u c ó kh á n ă n g tác đ ộn g mạnh đ ế n l ạ m phá t nê n n ó c ũ n g sẽ tác đ ộn g mạnh đ ế n giá vàng
D ầ u là nguồn đ ầ u v à o quan trọng của quá trình sản xuắt Bắt cứ sự biến động của giá dầu m ỏ cũng tác động dây chuyền lên toàn bộ nền kinh tế thế giới Vì thế đ ế giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, các nước có nền kinh tế lớn n h ư Nga, M ỹ
có xu h ư ớ n g xây dựng các kho d ự trữ dầu m ỏ và t ă n g c ư ờ n g d ự trữ vàng B ở i lẽ đây
là hai loại h à n g h ó a k h ô n g bị mắt giá trị Tuy nhiên, dầu m ỏ d ư ớ i vai trò lớn hơn
h à n g hóa tích trữ, khi giá dầu m ỏ tăng tắt y ế u dẫn đen hệ quá tiền U S D giảm giá trị,
và các nước c à n g có xu h ư ớ n g nhập vàng về tích trữ, do đ ó nhu cẩu v à n g trên thế giới sẽ tăng và kéo theo sự tàng giá của vàng
Lê Thị Huyền Trang -Anh 12 K45D - KTDN
Trang 37Chương ì: Tống quan về thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
Khu vực khai thác và xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới được biết đến là vùng Trung Đông và các nước khu vực này thường dự trữ tài sán dưới dạng vàng,
do đó chính nguồn cung dầu mỏ và nguồn cầu về vàng của khu vực Trung Đông quá lớn, ảnh hường đến giá cả hai loại hàng hóa này nên nhiều nhà đầu tư thường nhìn vào diễn biến giá dầu trong hiện tại và diễn biến được dự đoán trong tương lai của giá dâu đề từ đó dự đoán cho xu hướng dao đọng cùa vàng
4.4 Thị trường tài chính
Thị trường tài chính là mọt bọ phận quan trọng trong hệ thống tài chính, chi phối toàn bọ hoạt đọng của nền kinh tế hàng hóa Tình hình trên thị trường tài chính quyết định hướng chảy các dòng vốn sẽ đổ vào kênh đầu tư nào, trong đó có vàng Những lúc thị trường chứng khoán tăng giá, tỷ lệ lạm phát thấp, thị trường ngoại hối tương đối ôn định, nhà đầu tư có xu hướng kỳ vọng mức thu hồi cao ờ các khoản đầu tư khác nhưng khi giá chứng khoán giảm và thị trường bất ổn là lúc nhà đầu tư nên nhận ra tầm quan trọng của việc chú ý dành mọt phần danh mục đầu tư vào loại tài sàn có giá trị bền vững như vàng
Giá vàng thường tỳ lệ thuận với sự gia tăng của lạm phát Trong thời kỷ lạm phát cao, tiền giấy mất giá người ta có xu hướng đâu tư vào vàng đê giữ giá trị tài sản, vàng là tài sản hữu hiệu đề tích trữ và giá trị không tùy thuọc vào sức khỏe bất
kỳ nền kinh tế nào Vàng là công cụ tài chính hữu hiệu để phòng ngừa lạm phát Thông thường để đối phó với tình trạng lạm phát tăng cao, thị trường có khuynh hướng mua vàng với kỳ vọng giá trị tài sản sẽ không bị giảm sút.Các quỹ đầu tư, đầu cơ cũng mua vàng với mục tiêu là sử dụng vàng như mọt phần tài sán đàm bào giá trị quỹ trong trường hợp lạm phát cao hay kinh tế suy thoái, giá chứng khoán sụt giảm
Các Ngân hàng Trung ương giữ mọt vai trò quan trọng trong ảnh hưởng đối với giá vàng Xu hướng các Ngân hàng Trung ương ngày càng gia tăng dự trữ bằng vàng thay thế USD Ngoài việc mua bán vàng, các Ngân hàng Trung ương còn tác đọng đến hoạt đọng cho vay, hoán đổi và các công cụ phái sinh khác Hầu hết các Ngàn hàng Trung ương đều phải báo cáo lượng vàng dự trữ họ đang nam giữ cho
Trang 38Chương ì: Tông quan về thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
Quỹ Tiền Tệ T h ế G i ớ i ( I M F ) vào cuối mỗi tháng T u y nhiên có một số Ngân hàng Trung ương m à lượng vàng họ nắm giữ không dùng vào mục đích d ự trữ nên sẽ không báo cáo cho I M F Lượng bán vàng cam kết của các Ngân hàng Trung ương: hiệp ước C B G A g ồ m 2 giai đoạn từ năm 1999 đến 2004 và từ 2004 đến 2009, các Ngân hàng T r u n g ương đã ký cam kết "Hiệp ước bán vàng của các Ngân hàng Trung ương" giai đoạn 2 vào 08/03/2004, bao gồm các Ngân hàng Trung ương của
EU, Thụy Sĩ và Thụy Điờn đồng ý giới hạn lượng vàng bán ra của họ trong vòng 5 năm bắt đầu từ 28/9/2004, các thành viên hiệp ước đồng ý cam kết khối lượng bán tôi đa là 2500 tấn T u y nhiên cho đến giờ lượng bán của họ thường không đủ như đã
ký kết
4.5 Tình hình kinh tế chính trị thế giói
Tình hình k i n h tế chính trị thế giới tác động đến giá vàng qua tâm lý các nhà đầu tư và của người dân, đặc biệt là người dân châu Á v i họ rất coi trọng vàng, có truyền thống giữ vàng làm của cải Trong lịch sử, vàng đã được chứng minh là một loại của cải dùng đế d ự trữ rất hiệu quá Vàng cũng đã chứng minh là một phương
án đầu tư an toàn trong những quãng thời gian bất ôn về kinh tẽ xã hội Trong thực
tế chúng ta thấy rõ mốc thời điềm vàng tăng giá đều gắn liền với những bất ổn chính trị, khùng hoàng kinh tế như: sự kiện 11/9, cuộc chiến ờ Afghanistan, ờ Iraq, các thám họa do thiên tai gây ra Vàng là nơi trú ẩn an toàn khi có bất ồn xảy ra
4.6 Một số yếu tố khác
- Các mức giá tâm lý theo phân tích kỹ thuật: là các mức giá m à trong một khoảng thời gian khá dài khó có thế vượt qua Mức giá tâm lý theo phân tích kỹ thuật bao gồm mức giá tâm lý trên (mức đình khó lên cao hơn) và mức giá tâm lý dưới (mức đáy khó xuống thấp hơn) Các mức giá tàm lý và kỹ thuật ánh hưởng lớn tới hành động mua và bán trên thị trường vàng Trong n ă m 2009, mức giá 1000 USD/oz là mức tâm lý vô cùng quan trọng Các mức cản tâm lý khác đã tác động nhiều đến giá vàng trong quá khử như : 500 USD/oz, 600 USD/oz, 700 USD/oz Các mức càn kỹ thuật do các chuyên gia khuyến cáo như 950 USD/oz, 992
Trang 39Chương 1; Tổng quan về thị trường vàng thế giới và thị trường vàng Việt Nam
USD/oz, .hoặc các mức giá đã xuất hiện trong quá khứ như 732 USD/oz, 850
USD/oz tác động rất lớn đến các lệnh mua, bán hoặc dừng lỗ, chốt lời
- Sự can thiệp của chính quyền vào quá trình khai thác khoáng sản cũng ảnh hưởng lớn tới giá vàng Chính sách của quản lý tài chính của các chính quyền cũng
là một yếu tố cần xem xét khi đầu tư vàng Tin tức liên quan đến các công ty khai thác vàng, các mỏ vàng cũng ảnh hướng đáng kể tới giá vàng
- Việc kinh doanh vàng trên sàn giao dữch ETFs: sự ra đời của loại hình kinh doanh này đã tạo nên cơ hội kinh doanh vàng thuận tiện, hiệu quả cao cho giới đầu
tư và là một trong những nhân tố tác động đến giá vàng tăng cao trong những năm gần đây
- Giới đẩu cơ đang có nhiều động thái tác động nhiều đến giá vàng thế giới
Sự phân tích kỹ hành động của giới đầu cơ có thề giúp ích cho hoạt động kinh doanh vàng
- Tâm lý người tiêu dùng bắt đẩu quen với việc giá vàng tăng cao Tàm lý đám đông thường xuất hiện khi giá vàng tăng mạnh hay giảm mạnh
- Quá trinh bảo hiểm của các nhà sản xuất vàng lớn: các công ty sàn xuất vàng thường có chiến lược báo hiểm giá vàng cho số lượng vàng sàn xuất theo kế hoạch trong tương lai thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ như forward, option, tuy nhiên quá trình này không phải lúc nào cũng được thực hiện mà tùy theo chu kỳ biến động giá vàng Thường thì khi giá vàng đang trong chu kỳ tăng mạnh, các nhà sản xuất tính toán lại và hạn chê việc bán trước lượng vàng sẽ sản xuất
Trang 40Chương 2: Phân tích những biến động cùa thị trường vàng giai đoạn 2005-2009
từ 2005-2009 Chính trong khoáng thời gian này, nền kinh tế thế giồi trài qua nhiều biến động lồn, chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính (cuối năm 2007-2008), sau đó là giai đoạn phục hồi trong khó khăn (năm 2009) Phàn tích những biến động giá vàng thế giồi trong thời gian này sẽ giúp chúng ta có một cái nhìn toàn diện hơn
về hệ lụy m à thị trường vàng thế giồi tạo ra vồi thị trường vàng Việt Nam
Biểu đồ 4: Giá vàng thế giới giai đoạn 1985-2010
Gold - London PM F i x 1985 - present