Lời mở đầu2Chương 1: Tổng quan về chất tạo màu31.1Giới thiệu chung31.2Phân loại chất tạo màu41.3 Sự khác nhau giữa các dạng màu thực phẩm4Chương 2: Các chất tạo màu sử dụng trong sản xuất thực phẩm62.1. Chất tạo màu tự nhiên:62.1.1. Giới thiệu62.1.2 Các nhóm tạo màu tự nhiên62.1.2.1 Anthocyanins62.1.2.2 Carotenoids72.1.2.3 Clorophylls82.1.2.4.Curcuminoids92.1.2.5.Caramels102.1.2.6.Các hợp chất Maillard102.2. Chất tạo màu tổng hợp/ nhân tạo132.2.1 Giới thiệu132.2.2 Một số chất tạo màu tổng hợp sử dụng trong sản xuất thực phẩm142.2.2.1 Sunset Yellow FCF 142.2.2.2 Allura Red AC 152.2.2.3 Ponceau 4R 162.2.2.4 Red 2G 172.2.2.5 Amaranth 182.2.2.6 Tartrzine 192.2.2.7 Beta-Apo-Carotenal21 2.2.2.8 Este Metyl 222.2.2.9 Carmoisine232.2.2.10 Green S252.3. Chất tạo màu công nghiệp252.3.1 Giới thiệu252.3.2 Một số chất tạo màu công nghiệp:282.3.2.1 Sudan282.3.2.2 Rhodamine B32Chương 3: Một số lưu ý khi sử dụng chất tạo màu363.1 Các điều cần lưu ý khi sử dụng các chất màu:363.2 Yêu cầu khi sử dụng phụ gia tạo màu363.3 An toàn khi sử dụng màu thực phẩm37Chương 4: Kết luận38
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
THỰC PHẨM
GVHD: Nguyễn Phú Đức SVTH: Võ Thị Hóa 2005110149
Lê Thị Phú 2005110401 Phan Thị Mai Trinh 2005110617
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
Chương 1: Tổng quan về chất tạo màu 3
1.1 Giới thiệu chung 3
1.2 Phân loại chất tạo màu 4
1.3 Sự khác nhau giữa các dạng màu thực phẩm 4
Chương 2: Các chất tạo màu sử dụng trong sản xuất thực phẩm 6
2.1 Chất tạo màu tự nhiên: 6
2.1.1 Giới thiệu 6
2.1.2 Các nhóm tạo màu tự nhiên 6
2.1.2.1 Anthocyanins 6
2.1.2.2 Carotenoids 7
2.1.2.3 Clorophylls 8
2.1.2.4.Curcuminoids 9
2.1.2.5.Caramels 10
2.1.2.6.Các hợp chất Maillard 10
2.2 Chất tạo màu tổng hợp/ nhân tạo 13
2.2.1 Giới thiệu 13
2.2.2 Một số chất tạo màu tổng hợp sử dụng trong sản xuất thực phẩm 14
2.2.2.1 Sunset Yellow FCF 14
2.2.2.2 Allura Red AC 15
2.2.2.3 Ponceau 4R 16
2.2.2.4 Red 2G 17
2.2.2.5 Amaranth 18
2.2.2.6 Tartrzine 19
2.2.2.7 Beta-Apo-Carotenal 21
2.2.2.8 Este Metyl 22
2.2.2.9 Carmoisine 23
2.2.2.10 Green S 25
2.3 Chất tạo màu công nghiệp 25
2.3.1 Giới thiệu 25
2.3.2 Một số chất tạo màu công nghiệp: 28
2.3.2.1 Sudan 28
2.3.2.2 Rhodamine B 32
Chương 3: Một số lưu ý khi sử dụng chất tạo màu 36
3.1 Các điều cần lưu ý khi sử dụng các chất màu: 36
3.2 Yêu cầu khi sử dụng phụ gia tạo màu 36
3.3 An toàn khi sử dụng màu thực phẩm 37
Chương 4: Kết luận 38
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Phụ gia là những chất được bổ sung vào thực phẩm nhằm mục đích cải thiện mộttính chất nào đó của thực phẩm Các phụ gia thường gặp bao gồm chất màu, chất mùi,chất tạo vị, chất tạo cấu trúc…
Trong đó, phụ gia tạo màu là nhóm có mặt hầu hết trong các loại thực phẩm Hầuhết các thực phẩm từ nguyên liệu đến thành phẩm có một màu sắc đi kèm Việc sử dụngcác phụ gia tạo màu là không thể bỏ qua để có thể tạo ra các sản phẩm mới, cải tạo màusắc cho các thực phẩm có thể bị thay đổi trong các quá trình chế biến và bảo quản vậytính chất của nhóm phụ gia tạo màu như thế nào? Sử dụng cho các thực phẩm ra sao? Vàlàm sao sử dụng một cách thích hợp? Đó chính là một số nội dung mà nhóm muốn đềcập đến trong đề tài: “Tổng quan về sử dụng chất tạo màu trong sản xuất thực phẩm”
Việc biên soạn dù tỉ mỉ, cẩn thận đến đâu cũng khó tránh khỏi những sai sót Rấtmong nhận được ý kiến phê bình, đóng góp của Thầy và các bạn để bài được hoànchỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT TẠO MÀU
1.1 Giới thiệu chung:
Chất tạo màu thực phẩm hay phụ gia tạo màu là những chất nhuộm có nguồn gốc tựnhiên hoặc tổng hợp dùng để thêm vào thực phẩm nhằm thay thế các màu sắc bị mấttrong quá trình sản xuất tạo cho thực phẩm một màu nhất định hay tăng thêm màu sắc tựnhiên và tính thẩm mỹ hấp dẫn của một món ăn
Phẩm màu có nguồn gốc từ tự nhiên đã đóng vai trò nổi bật trong sự phát triển củanền công nghiệp thực phẩm Sự chiết chất màu từ các loại gia vị và thực vật được sửdụng rất sớm
Năm 1865, Sir William Henry phát hiện ra chất màu nhân tạo đẫu tiên trong mộtnghiên cứu về phẩm nhuộm Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp sản xuất phẩm màunhân tạo trở nên thu hút vói nghành công nghệ thực phẩm bởi vì những phẩm màu đó cógiá thành rẻ, màu sắc tươi hơn, vì vậy có giá trị cao hơn so với những chất chiết từ tựnhiên về mặt nồng độ, màu sắc và độ ổn định của thuốc nhuộm
1.2 Phân loại chất tạo màu:
Là các hợp chất tạo màu sắc cho thực phẩm, chủ yếu đóng góp cho giá trị cảm quancủa thực phẩm, được phân loại thành:
Chất màu vô cơ
Chất màu tổng hợp/nhân tạo
Chất màu tổng hợp có bản chất tự nhiên
Chất màu tự nhiên
Chất màu tự nhiên được tạo ra trong quá trình chế biến
Trong số này, chất màu tổng hợp là nhóm được dùng phổ biến nhất từ trước tới nay
Trang 51.3 Sự khác nhau giữa các dạng màu thực phẩm
Phần lớn các bà nội trợ thường sử dụng màu thực phẩm dạng nước, được đóngtrong các lọ nhỏ, bày bán rộng rãi ở chợ, cửa hàng tạp hóa hay siêu thị… Ngoài ra, màuthực phẩm còn có dạng gel và dạng bột Loại màu dạng bột thường bán ở các tiệm làmbánh
Loại màu nước được dùng phổ biến cho các loại bột nhào hoặc cho thêm vào lớpđường cô phủ lên bề mặt những chiếc bánh nhỏ Chúng có ưu điểm là rẻ tiền, dễ mua và
dễ lựa chọn Thông thường, loại màu này được dùng để pha loãng vào trong nguyên liệukhi làm bánh, thích hợp khi bạn muốn pha các màu nhạt
Trang 6Đối với những chiếc bánh lớn, cần nhiều màu sắc sặc sỡ hơn, bạn nên sử dụngmàu dạng gel hay dạng bột Màu bột phù hợp với những loại bánh có kem như bánh kem
bơ hay kẹo mềm vì chúng sẽ không làm ảnh hưởng đến độ sánh của hỗn hợp bột nhàodùng để làm bánh
CHƯƠNG 2: CÁC CHẤT TẠO MÀU SỬ DỤNG TRONG
tố tạo màu sắc cho các loại hoa, trái cây, rau củ quả, động vật (màu đỏ của tôm,…)
Các chất màu tự nhiên dễ bị tác động (thay đổi màu sắc, mất màu) bởi các yếu tố nhiệt
độ, pH, ion kim loại,…Ngoài vai trò tạo màu, một số chất còn có vai trò sinh học, tốt chosức khỏe (ví dụ: -carotene là tiền vitamin A)
Các chất màu tự nhiên được chiết xuất từ tự nhiên:
Không gây độc cho con người
Được coi là nguồn phụ gia thực phẩm an toàn nhất
Trang 7 Được sử dụng mà không cần có sự quản lý chặt chẽ
2.1.2 Các nhóm chất màu tự nhiên:
Nguồn quan trọng các chất màu này là từ nguyên liệu thực vật, chủ yếu thuộc các nhóm:2.1.2.1 Anthocyanins:
Các sắc tố anthocyanins, là những hợp chất hoá học thuộc nhóm glucozit
Có màu đỏ và màu xanh lam Có nhiều trong rau xanh, các loại trái cây, vỏ nho,…
Có bốn loại là pelacgonidin, xianidin,denfinidin và apigenidin
Màu đỏ, xanh lam và các màu khác tương tự khác của rau quả là do este metyl của cácantoxianidin này
Các sắc tố của anthocyanins rất nhạy cảm với các tác động của môi trường đặc biệt là pH
và nhiệt độ khi tách chiết cũng như bổ sung anthocyanins vào thực phẩm cần hạn chế sựbiến đổi tính chất của chúng
Trang 82.1.2.2 Carotenoids:
Nhóm này gồm 60 – 70 sắc tố tự nhiên, tiêu biểu là carotenoid, xanthophyl, capxanthin…
Có màu vàng, cam, đỏ Có nhiều trong cà chua, gấc hay vỏ giáp xác,…
Các chất này có đặc tính tan trong dầu, không tan trong nước và khá bền với nhiệt
Trang 92.1.2.3 Clorophylls:
Gồm hai dạng là clorofin a (C55H72O5N4Mg) và clorofin b (C55H70O6N4Mg)
Có màu xanh Có nhiều trong các loại rau xanh
Clorofin không bền với nhiệt độ và pH thấp, khi biến đổi sẽ trở thành màu nâu Clorofin ứng dụng nhiều trong sản xuất bánh kẹo, đồ uống hay đồ hộp rau quả…
Trang 10Các curcuminoit là các polyphenol và là chất tạo màu vàng cho củ nghệ
Curucumin được sản xuất bằng cách chiết củ nghệ - thân rễ của cây Curcuma longa L.(Curcuma domestica valeton) bằng dung môi
Để thu được bột curcumin có hàm lượng cao, dịch chiết được tinh chế bằng phương phápkết tinh
Ngoài ra, còn một số nhóm chất màu tự nhiên tạo ra trong quá trình chế biến nhiệt:
Trang 11Có màu vàng đến nâu sậm Tạo mùi, hương vị đăc trưng cho sản phẩm.
FDA thông qua rất nhiều loại chất nhuộm màu tự nhiên cho thực phẩm Nhiều chấttrong loại này được cho phép dùng cho tất cả các loại thức ăn Những chất này bao gồm:nước, đường màu caramen, chất annatto – một chất nhuộm màu da cam hơi đỏ làm từ hạtđiều màu, bột củ cải đường, chiết xuất yên chi – một chất nhuộm màu đỏ từ con rệp son,beta-carotene –chất màu cam đỏ từ thực vật, bột hạt bông tách béo một phần, nước ép tráicây, nước ép rau củ, dầu ca rốt, ớt bột, riboflavin, nghệ tây, titan dioxit, lycopene trong càchua, củ nghệ vàng Những chất màu thực phẩm tự nhiên khác chỉ được phép dùng cho
Trang 12một số mục đích nhất định Sắt oxit tổng hợp chỉ được dùng trong vỏ xúc xích trong khi
đó ferrous gluconate và ferrous lactate chỉ được dùng cho oliu chín
Bạn có thể tạo màu sắc cho món ăn từ các thành phần có sẵn trong tự nhiên mà khôngphải lo sợ nguy cơ tổn hại cho sức khỏe
- Màu xanh: Trái bơ, với màu xanh nhẹ và có dạng bột mịn, rất thích hợp để tạo ra màuxanh cho lớp kem phủ phía trên mặt bánh hoặc sử dụng được trong rất nhiều món ănkhác Bạn cần cho thêm một ít nước chanh vào phần thịt bơ sau khi đã lấy ra ngoài đểchúng không bị ngả màu nâu
Lá dứa cũng là một lựa chọn tốt khi bạn muốn dùng màu xanh Chỉ cần giã nát lá dứa vàvắt lấy nước, cho vào phần nguyên liệu muốn tạo màu
Trang 13- Màu vàng: dùng nghệ hoặc hoa huệ tây,…
- Màu đỏ: sử dụng nước ép từ củ cải đường hoặc nước ép từ quả lựu,…
Màu vàng đỏ của carotenoid có nhiều trongtrứng cá tôm rau quả: gấc, hạt điều
Màu đỏ máu của hemoglobin có nhiều trongthịt, cá
Màu tím của lá cẩm
Trang 14 Màu đen của lá gai.
Màu xanh indigo trong cây chàm
Năm 1938, tại Mỹ, một đạo luật mới được ban hành yêu cầu các chất tạo màu tổnghợp đều phải được chứng nhận rõ ràng, theo đó các chất tạo màu tổng hợp được chia ralàm 3 loại:
Phù hợp sử dụng cho thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm (FD&C)
Sử dụng cho mỹ phẩm và dược phẩm (D&C)
Phù hợp để tạo lớp màng phủ tạo màu bên ngoài cho mỹ phẩm và dược phẩm (Ext D&C)
Trang 152.2.2 Một số chất tạo màu tổng hợp sử dụng trong sản xuất thực phẩm
2.2.2.1 Sunset Yellow FCF (cam vàng)
Tên khác: CI Food Yellow 3, FD&C Yellow No.6
Là chất dạng bột hoặc hạt màu đỏ cam
Tan tốt trong dung môi nước và rượu, độ tan là 5-10g/100ml nước
H2O ở 240C
Ít tan trong phenol, không tan trong chất béo
Bị kết tủa khi có mặt của ion Ca2+
Trang 162.2.2.2 Allura Red AC (Red 17)
Tên khác: CI Food Red 17, FD&C Red No.40
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa sô cô la, sữa cacao, bia
trứng, sữa chua uống, sữa đặc) 300
2 Sữa lên men (nguyên kem), 50
3 Các sản phẩm tương tự phomát GMP
4 Dầu, mỡ và mỡ thể nhũ tương GMP
5 Margarin và các sản phẩm tương tự (VD: hỗn hợp Margarin và bơ) GMP
6 Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 200
7 Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 500
2.2.2.3 Red 2G (Red 10)
Trang 17 Tên khác: CI Food Red 10, Azogeranine.
Cấu tạo hóa học:
Tính chất: Red 2G tan trong nước, ít tan trong etanol, bị mất màu ở nhiệt độcao
Cách sử dụng:
Tìm thấy trong các sản phẩm thịt hoặc xúc xích nấu chín, humburger nhưngcũng tìm thấy trong mức và đồ uống…Tuy nhiên nó chỉ được phép sử dụngtrong xúc xích ăn sang với hàm lượng 6% và ngũ cốc với hàm lượng 4%
Độc tính:
Red 2G, trong ruột có thể chuyển thành những chất độc như anilin, do đó Red2G có thể gây hại cho máu và có thể gây ung thư Và nó có thể làm tăng tínhhiếu động thái quá của trẻ em
1 Sữa lên men (nguyên kem), có xử lý nhiệt sau lên men 30
2 Thức ăn tráng miệng có sữa (VD: kem, sữa lạnh, bánh putđing, sữa
chua hoa quả hoặc có hương liệu ) 30
3 Thịt, thịt gia cầm và thịt thú tươi dạng xay nhỏ 25
2.2.2.4 Ponceau 4R (Red 7)
3 Tên khác: CI Food Red 7, cochineal red A, New Cochineal
Trang 181 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa sô cô la, sữa
cacao, bia trứng, sữa chua uống, sữa đặc) 150
2 Sữa lên men (nguyên kem), không xử lý nhiệt sau lên men 150
3 Sữa lên men (nguyên kem), có xử lý nhiệt sau lên men 48 12
4 Thức ăn tráng miệng có sữa (VD: kem, sữa lạnh, bánh putđing, sữa
chua hoa quả hoặc có hương liệu ) 150
5 Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 300
6 Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 500
7 Hoa quả ngâm đường 500
8 Cacao, sô cô la và các sản phẩm tương tự 150
9 Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga 300
10 Kẹo cao su 300
Trang 1911 Sản phẩm dùng để trang trí thực phẩm 500
12 Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú lên men, xay nhỏ chưa xử lý nhiệt 30
13 Sản phẩm thịt, thịt gia cầm và thịt thú xay nhỏ và đã xử lý nhiệt 200
14 Thủy sản, sản phẩm thủy sản đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da
15 Cá và các sản phẩm cá đã xử lý nhiệt 500
16 Nước chấm và các sản phẩm tương tự 500
17 Thức ăn cho trẻ em dưới 1 tuổi 50
18 Nước quả ép thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai GMP
19 Nước rau ép thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai GMP
20 Nước giải khát có hương liệu, bao gồm cả nước uống dành cho thể thao,
nước uống có hàm lượng khoáng cao và các loại nước uống khác 100
21 Rượu trái cây 200
22 Snack được chế biến từ ngũ cốc 200
Trang 20 Cách sử dụng: được sử dụng nhiều trong các loại thực phẩm đồ hộp, nước giảikhát, mứt đông, kem, đồ tráng miệng
Độc tính: bị cấm ở Hoa Kỳ vì bị nghi ngờ gây ung thư
Giới hạn sử dụng của phụ gia trong một số thực phẩm
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa sô cô la, sữa cacao, bia
trứng, sữa chua uống, sữa đặc) 300
2 Bề mặt của phomát chín 100
3 Thức ăn tráng miệng có sữa (VD: kem, sữa lạnh, bánh putđing, sữa chua hoa
quả hoặc có hương liệu ) 300
4 Bơ và bơ cô đặc 300
5 Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 200
Cấu tạo hóa học:
Tính chất: Tan trong nước, ít tan trong etanol,
Trang 21 Cách sử dụng: được sử dụng nhiều trong các loại thực phẩm đồ hợp, nước giảikhát, mứt đông, kem, đồ tráng miệng, sốt cà, rau muối chua,…
Độc tính:chất này sử dụng với hàm lượng lớn sẽ gây rối loạn với những trẻ emhiếu động, biểu hiện như sự bồn chồn, rối loạn sau giấc ngủ
Những miếng snack vàng ruộm hấp dẫn nhờ màu vàng nhân tạo Tartrazine
Trang 22 Cấu tạo hóa học:
Tính chất: Tinh thể hoặc bột tinh thể màu tím đậm có ánh kim, nhạy cảm với ánhsang
Giới hạn sử dụng của phụ gia trong một số thực phẩm
1 Thức ăn tráng miệng có sữa (VD: kem, sữa lạnh, bánh putđing, sữa
chua hoa quả hoặc có hương liệu ) 200
2 Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 500
3 Sữa lên men (nguyên kem), không xử lý nhiệt sau lên men 100
4 Các sản phẩm tương tự phomát GMP
5 Bơ và bơ cô đặc 100
6 Margarin và các sản phẩm tương tự (VD: hỗn hợp Margarin và bơ) 1000
7 Dầu và mỡ không chứa nước 25
2.2.2.8 Este Metyl (hoặc Etyl) của axit Beta-Apo-8'-Carotenic
Tên khác: CI Food Orange 7
INS: 160f
Trang 23 Độc tính:chưa tìm thấy tác dụng phụ nào.
Giới hạn sử dụng của phụ gia trong một số thực phẩm
1 Thức ăn tráng miệng có sữa (VD: kem, sữa lạnh, bánh putđing, sữa chua hoa
quả hoặc có hương liệu ) 200
2 Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 500
3 Sữa lên men (nguyên kem), không xử lý nhiệt sau lên men 100
4 Các sản phẩm tương tự phomát GMP
5 Bơ và bơ cô đặc 100
6 Margarin và các sản phẩm tương tự (VD: hỗn hợp Margarin và bơ) 1000
7 Dầu và mỡ không chứa nước 25
Trang 24 Công thức cấu tạo:
Tính chất: tan trong nước, ít tan trong etanol
Cách dùng:
Được sử dụng kèm với muối dinatri, thường được sử dụng với các loại thực phẩm
đã được xử lý nhiệt sau khi lên men, thường có trong bánh hạnh nhân, xúc xíchcuộn, sữa chua,…
Độc tính:
Làm tăng tính hiếu động thái quá cho trẻ em, còn gây dị ứng hoặc không dung nạpđặc biệt là với người không dung nạp aspirin, biểu hiện là triệu chứng phát ban vàsưng tấy
Giới hạn sử dụng chất phụ gia này với một số thực phẩm
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa socola, sữa cacao, sữa
chua uống, sữa đặc ) 150
2 Sữa lên men (nguyên kem), có xử lý nhiệt sau lên men 57
3 Các sản phẩm tương tự phomai GMP
4 Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 500
5 Hoa quả ngâm đường 200
6 Cacao, socola, sản phẩm tương tự 50
7 Kẹo cứng, kẹo mềm, 300
9 Sản phẩm dùng để trang trí thực phẩm 500
10 Thịt và sản phẩm thịt 500
Trang 2511 Thủy sản và sản phẩm thủy sản hung khói, sấy khô, lên men hoặc ướp muối, kể
cả nhuễn thể, giáp xác 500
12 Cá và các sản phẩm cá 500
13 Dầu trộn, gia vị bao gồm chất tương tự muối 500
14 Nước chấm và các sản phẩm tương tự 500
15 Thức ăn cho trẻ em dưới 1 tuổi 50
16 Nước quả ép thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai GMP
17 Nước rau ép thanh trúng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai GMP
Nước giải khát có hương liệu bao gồm nước giải khát cho thể thao, nước uống có
hàm lượng khoáng cao và các loại khác 100
18 Rượu trái cây 200
19 Snack được chế biến từ ngũ cốc 200
Công thức cấu tạo:
Được sử dụng rộng rãi thường được sử dụng với màu vàng để tạo màu xanh lácây