1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt

39 2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Ý Nhi
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Hồng Tình
Trường học Đại học Duy Tân
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản N/A
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 9,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp người dân nâng cao thu nhập cũng như đảm bảo sản xuất, từ khi hoạt động đến nay, Nhà máy hết sức quan tâm xây dựng vùng nguyên liệu ổn định.. Cùng với việc cải tiến dây chuyền sả

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN HƯỚNG HÓA

1.1 Sơ lược về nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa

Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa trực thuộc công ty TNHH một thành viên thương mại Quảng Trị, là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, có địa chỉ đóng tại xã Thuận, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị được xây dựng và đi vào hoạt động ngày 9 tháng 3 năm 2004 Bước đầu Nhà máy được đầu tư dây chuyền và thiết bị công nghệ hiện đại, đồng bộ, đội ngũ kỹ sư và công nhân có trình độ tay nghề cao Sau 3 năm đi vào hoạt động mỗi năm Nhà máy thu hơn 40 ngàn tấn sắn củ tươi, doanh thu đạt hơn 40 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 93 lao động trực tiếp, thu nhập bình quân hơn 1.5 triệu đồng/ tháng/ người

Hình 1.1 Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa

Đến bây giờ thì số lao động tăng gần 170 người, thu nhập bình quân người lao động 5,5triệu đồng/tháng Cây sắn đã góp phần xóa đói giảm nghèo và tăng thu nhập cho hơn 3 ngàn hộ gia đình, chủ yếu là dân tộc thiểu số của các xã vùng Lìa huyện Hướng Hóa vốn là những xã đặc biệt khó khăn Trước đây người dân chủ yếu làm nương rẫy, đời sống thiếu thốn Nói cách khác thì sự thay đổi của người dân gắn chung với sự phát triển của Nhà máy Vùng nguyên liệu phân bố chủ yếu ở địa bàn huyện Hướng Hóa, Đakrong và các huyện thị lân cận (Cam Lộ, Quảng Bình…) Hiện nay đang mở rộng thu mua sang các vùng của nước bạn Lào

Để giúp người dân nâng cao thu nhập cũng như đảm bảo sản xuất, từ khi hoạt động đến nay, Nhà máy hết sức quan tâm xây dựng vùng nguyên liệu ổn định Nhà máy đã làm việc với chính quyền các xã quy hoạch vùng nguyên liệu, tích cực vận động nhân dân mở rộng diện tích trồng, đồng thời đã có nhiều biện pháp hỗ trợ

Trang 2

giúp đỡ nhân dân như làm đường giao thông, hỗ trợ giống, tập huấn kĩ thuật trồng, chăm sóc thâm canh, trợ giá, trợ cước thu mua sản phẩm Tính bình quân, một hộ trồng một ha sắn mỗi năm lãi hơn 20 triệu đồng.

Công suất của nhà máy ban đầu chỉ đạt 50-60 tấn thành phẩm/ngày đêm, đến nay đã nâng công suất lên 200 - 220 tấn thành phẩm/ngày đêm tương đương 700 –

800 tấn nguyên liệu/ngày đêm Cùng với việc cải tiến dây chuyền sản xuất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng, tăng giá thu mua nguyên liệu, mở rộng thị trường, nhà máy đang thực hiện các biện pháp để giảm thiểu đến mức thấp nhất tình trạng ô nhiểm môi trường Nhà máy đã nghiên cứu sản xuất thành công sản phẩm phân vi sinh chất lượng cao, giá rẻ cho cây sắn để phục vụ tái đầu tư cho vùng nguyên liệu

1.2 Một số thuận lợi và khó khăn của Nhà máy

1.2.1 Thuận lợi

- Nhà máy có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, trình độ tay nghề cao, nhiệt tình năng nổ, hết mình vì sự phát triển chung của Nhà máy cũng như công ty

- Sự thống nhất trong cả nhà máy về sản xuất và chiến lược phát triển

- Sự quan tâm kịp thời, động viên, phê bình các cán bộ công nhân viên, để đạt được năng suất chất lượng cao hơn, đảm bảo lương cho cán bộ công nhân

- Tình hình tinh bột sắn trên thị trường tạo bước chuyển biến tốt cho quá trình sản xuất, tiêu thụ nhanh, tránh bị động vốn

- Đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý Biogas qua thiết bị kỵ khí ngựơc (UASB) để tạo hai sản phẩm gồm khí CH4 cung cấp cho quá trình sấy của nhà máy, đầu tư xây dựng hệ thống sản xuất phân vi sinh và hệ thống sấy bã vừa tiết kiệm chi phí vừa giảm ô nhiễm cho người dân và môi trường

1.2.2 Khó khăn

- Nguồn nguyên liệu mang tính thời vụ nên việc sản xuất còn bị phụ thuộc, chưa chủ động

- Sự cạnh tranh gay gắt về giá cả nên sản xuất không liên tục, đồng đều

- Giá cả thị trường ngày càng tăng nên chi phí cũng tăng theo

1.3 Tổ chức quản lý tại nhà máy

07

Kế t oán t rưở ng: 01

Kế t oán vi ên:

04

Thủ kho: 01 Thủ quỷ: 01

P.K.D OA NH :

04

P.G

Đ ki êm TP

Nhâ

n viên : 04

VP XƯ ỞN

VS CN : 01

P.KC

S &

MT : 07

Trưở

ng phòng : 01

Phó ph òng : 01

Nhâ

n viên : 05

TỔ XE MÁ Y: 07

Tổ t rưởng:

01

Tổ phó:

01

Nhân vi ên: 01

TR ẠM T HU M UA A T ÚC : 02

PP ki êm trạ

m tr ưởng:

Ca t rưở ng: 01

Băng t ải:

04

Tách m ũ:02

Tách bã :02

Tách nư ớc:

03

Sấy:

02

Đốt lò:

01

T phẩm : 06

TỔ CẤ

P DƯ ỠN G: 02

Tổ trư ởng : 01

Nhâ

n viên:

01

TỔ CÂ N: 02

Tổ trư ởng : 01

Ca t rưở ng: 01

Băng t ải:

04

Tách m ũ:02

Tách bã :02

Tách nư ớc:

03

Sấy:

02

Đốt lò:

01

T phẩm : 06

CA C: 21

Ca t rưở ng: 01

Băng t ải:

04

Tách m ũ:02

Tách bã :02

Tách nư ớc:

03

Sấy:

02

Đốt lò:

01

T phẩm : 06

Trang 3

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Trang 4

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ

1.3.2.1 Ban giám đốc

Giám đốc có nhiệm vụ quản lý tổng thể nhà máy, là người có quyền cao nhất

và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy

1.3.2.2 Phòng tổ chức hành chính

Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên Ban hành quy chế hoạt động của Nhà máy nhằm quản lý về mọi mặt nhân sự, chế độ tiền lương, giải quyết những vấn đề liên quan giữa Nhà máy và người lao động

1.3.2.5 Ca sản xuất

Trực tiếp điều hành,quản lý ca sản xuất và tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực kĩ thuật như quản lý máy móc, thiết bị công nghệ, tiến hành công tác sửa chữa, bảo dưỡng theo định kì, thực hiện kế hoạch sản xuất và quản lý về chất lượng sản phẩm

1.3.2.6 Phòng KCS và môi trường

Trang 5

Kiểm tra chặt chẽ từ khâu chuẩn bị, nhập nguyên liệu, giám định chất lượng đầu vào đến quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất để sản phẩm cuối cùng đạt chất lượng tốt.

Thường xuyên kiểm tra, theo dõi các tác nhân gây ô nhiễm môi trường từ dây chuyền sản xuất, từ đó nghiên cứu đề xuất các biện pháp xữ lí để hạn chế những ảnh hưởng đến môi trường sinh thái khu vực

1.4 Định hướng kế hoạch sản xuất và phát triển trong những năm tới

Trong thời gian tới nhà máy sẽ có kế hoạch quy hoạch nguồn nguyên liệu hợp lý, vận động bà con nông dân thâm canh tăng năng suất trên diện tích hiện có, trồng các giống sắn có hàm lượng tinh bột cao

Thường xuyên theo dõi sự tác động của nhà máy đến môi trường xung quanh vì đây là điều kiện để nhà máy hoạt động bền vững Đề ra những biện pháp khắc phục ảnh hưởng đến môi trường:

- Khống chế ô nhiễm không khí, nguồn nước, tiếng ồn, chất thải

- Vệ sinh an toàn lao động và phòng sự cố

- Giám sát môi trường, bảo vệ môi trường

- Xây dựng và quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU ( CỦ SẮN)2.1 Cấu tạo nguyên liệu

Củ sắn được chia làm 4 phần chính: Vỏ gổ, vỏ cùi, thịt sắn, lỏi sắn

2.1.1 Vỏ gỗ

Chiếm 0.5 – 3% khối lượng củ Gồm các tế bào cấu tạo từ cellulose và hemicellulose, hầu như không có tinh bột Vỏ gỗ là lớp ngoài cùng, sần sùi, màu nâu thẫm Vỏ gỗ có nhiệm vụ bảo vệ củ, khi thu hoạch vận chuyển dễ bị tróc ra nhưng cũng dễ hình thành vỏ mới trong điều kiện 300C, W = 90% Ngoài ra vỏ gỗ còn giữ nước cho củ Bản thân nó cứng nhưng liên kết với vỏ cùi không bền, dễ bị tróc ra

2.1.2 Vỏ cùi

Dày hơn vỏ gỗ, chiếm 8 – 20% khối lượng củ Gồm các tế bào cấu tạo từ cellulose và tinh bột (5 – 8%) Giữa các lớp vỏ là mạng lưới ống dẫn nhựa củ, giúp chống mất nước và các tác động bên ngoài Trong mủ có chứa các polyphenol trong

Trang 7

đó acid elorogenic sản sinh các tế bào mới của vỏ gỗ Do tác dụng lưu thông mủ nên liên kết giữa vỏ cùi và thịt sắn không bền có thể bóc ra dễ dàng.

2.1.3 Thịt cùi

Là thành phần chiếm chủ yếu của củ sắn, bao gồm các tế bào có cấu tạo từ cellulose và pentozan, bên trong là các hạt tinh bột và nguyên sinh chất Lớp ngoài của thịt sắn là tầng sinh gỗ Tiếp đến là thịt sắn, đây là phần dự trữ của củ Hàm lượng tinh bột trong ruột sắn không đều Kích thước hạt tinh bột sắn khoảng 15 - 80µm Trong các củ sắn lâu năm thì hình thành các vòng xơ nên sắn càng già thì càng nhiều xơ

2.1.4 Lõi sắn

Thường nằm ở trung tâm dọc theo thân củ, nối từ thân đến đuôi củ Chiếm từ 0.3 – 1% khối lượng củ Lỏi sắn được cấu tạo từ cellulose và hemicellose Là xương của củ có chức năng vận chuyển nước, dinh dưỡng cho cây và củ Khi chặt củ khỏi gốc cây quá trình lưu thông này chấm dứt, nhưng lại xảy ra hiện tượng mất nước của củ qua cuống, đồng thời không khí ngoài môi trường xâm nhập vào qua cuống dọc theo lỏi Vì vậy những củ cuống to thường chảy mủ trước, những củ cuống nhỏ

dễ bảo quản hơn củ cuống to

2.2 Loại nguyên liệu sắn và tiêu chuẩn nguyên liệu dùng để sản xuất

2.2.1 Loại nguyên liệu sắn

Nguyên liệu để sản xuất tinh bột là các loại củ sắn tươi, nguyên liệu thường chọn giống là KM 94, Km98, Ấn Độ, vì các loại giống sắn này có hàm lượng tinh bột cao

2.2.2 Tiêu chuẩn nguyên liệu dùng để sản xuất

- Hàm lượng tạp chất không quá 15% Nếu nguyên liệu nhập vào nhà máy có nhiều gốc, rễ, cùi…hoặc tạp chất trên 15% thì phải tiến hành làm sạch, loại bỏ tạp chất khỏi lô hàng rồi mới nhập vào nhà máy Tạp chất quá 15% không nhập

- Nguyên liệu không bị thâm đen, chảy nhựa, hư thối Trường hợp hư thối nhiều phải tiến hành lập biên bản xử lí Nếu lượng hư thối trên 16% thì không nhập

- Hàm lượng chử bột phải lớn hơn 12%

2.2.3 Phương pháp tồn trữ sắn tươi trong thời gian chờ sản xuất

Trong nhà máy thường sữ dụng sắn tươi không quá 24 giờ kể từ khi nhổ lên,

vì lúc đó sắn không bị mất bột, sản xuất tốt nhất Tuy nhiên cũng trong thời gian đó thì sắn được đổ thành đống ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhằm

Trang 8

giữ cho sắn tươi lâu, tránh bị chảy nhựa, bị héo gây ảnh hưởng đến hàm lượng bột

và chất lượng tinh bột sau này

Trang 9

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CÁC THIẾT BỊ SẢN XUẤT VÀ CHẤT

LƯỢNG THÀNH PHẨM TẠI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN

HƯỚNG HÓA3.1 Quy trình công nghệ

3.1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột sắn

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột sắn

Trang 10

3.1.2 Thuyết minh tổng quát dây chuyền sản xuất.

Sắn nguyên liệu được thu mua, gom mang từ rẫy về Sau khi được kiểm tra chất lượng để xác định hàm lượng tinh bột và các chỉ tiêu khác, rồi đưa vào bải chứa Sắn được xe xúc đưa lên phểu chứa nguyên liệu ban đầu, sau đó được chuyển lên băng tải đến thiết bị máy rửa khô Nhờ cấu tạo của máy rửa khô mà đất cát và phần lớn vỏ gỗ được tách ra Sau khi đã làm sạch đát cát và lớp vỏ gỗ thì sắn được đưa vào hai máy rữa nước Nhờ chuyển động của hệ thống cánh khuấy và dòng nước mà đất cát và lớp vỏ ngoài được làm sạch hoàn toàn sau khi sắn ra khỏi thiết bị

Tiếp theo đó, sắn được vận chuyển vào máy cắt khúc và băm nhỏ qua băng tải (công nhân sẽ loại bỏ những tạp chất sót lại trong quá trình sắn chạy trên băng tải) Tại đây, dưới tác dụng của những lưỡi dao băm, củ sắn được băm nhỏ trước khi vào thiết bị mài nghiền.Trong máy nghiền, sắn được nghiền nhuyễn thành hỗn hợp gồm: Nước, tinh bột, mũ và bả lỏng Hỗn hợp này được bơm qua hệ thống tách bả Nhờ các thiết bị ly tâm cao tốc tách riêng dịch sữa và bã Bã được chuyển qua máy ép ép khô nước tận thu dịch sữa, còn bả được chuyển ra bãi chứa đem phơi khô làm thức

ăn gia súc hay phục vụ cho các nhu cầu khác

Dịch sữa được bơm qua các máy separator để tách mủ ( dịch bào) trong dịch tương sữa Sau đó dịch sữa được đưa vào hệ thống ly tâm tách nước, độ ẩm của bột lúc này khoảng 35% Bột ướt theo băng tải chuyển đến thiết bị đánh tơi để đưa vào thiết bị cung cấp, trước khi qua thiết bị ống sấy nhanh bằng không khí nóng Bột sau khi sấy khô được thu hồi bằng các cyclon Rồi bột được chuyển đến sàn rây cân

và đóng bao theo yêu cầu

3.2 Các thiết bị sản xuất tại nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa

3.2.1 Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu

Nhà máy thu mua sắn tươi vừa được thu hoạch sau đó được vận chuyển về Nhà máy Xe vận chuyển sắn vào Nhà máy thì được đi qua trạm cân, sử dụng cân điện tử để cân xe có chứa nguyên liệu, sau khi cho nguyên liệu vào bãi thì xe chạy lại bàn cân để cân trọng lượng xe Khi đó sẽ xác định được lượng nguyên liệu nhập vào

Sắn nguyên liệu đưa vào bãi theo hướng dẫn của nhân viên KCS Tiếp đó là lấy mẫu sắn ngẫu nhiên đem kiểm tra xác định hàm lượng tinh bột, chữ bột và tạp chất Nguyên liệu sắn phải không bị thâm đen, chảy nhựa, hư thối

Trang 11

- Thiết bị:

+ Sàn rung: Sàn rung được thực hiện theo dao động tịnh tiến để đưa nguyên liệu từ

phểu sang băng tải cao su nằm ngang Sàn rung gồm phểu nạp liệu, mặt sàng rung, dưới sàn rung có các trục đặt lệch tâm di chuyển nhờ gối đở trục

+ Băng tải: Băng tải dùng để vận chuyển nguyên liệu tới lồng sóc bóc vỏ và vận

chuyển sắn sau khi rữa tới máy băm

Trang 12

+ Năng suất làm việc: 10 – 20 tấn nguyên liệu/ h

+ Số lưỡi dao: 8 cái

Trang 13

3.2.3.2 Nghiền (mài)

- Mục đích: Phá vỡ tế bào tinh bột để tách lấy tinh bột, giải phóng hạt tinh bột ra ngoài và hòa tan trong nước tạo thành hỗn hợp dịch sữa tinh bột Nâng cao hiệu suất thu hồi tinh bột

- Thiết bị: Máy nghiền (mài)

+ Số lưỡi dao răng cưa: 120 lưởi

Hình 3.5 Máy mài (nghiền).

3.2.3.3 Tách bả.

* Tách bả thô

- Mục đích: Dịch sữa hổn hợp sau khi

nghiền có độ nhớt cao, bả nhiều Vì vậy

tách bả thô nhằm tách phần bả có trong

dịch bào

- Thiết bị: Máy tách bả thô

Trang 14

Công đoạn tách cát được thực hiện đồng thời

với quá trình tách bả thô và tách bả mịn

Trang 15

- Mục đích: Cũng giống như tách mủ lần 1 nhưng ở lần này thu hồi được dịch sữa

có độ Be cao hơn và tách bỏ gần như được các tạp chất kết tụ, protein, mủ có trong dịch sữa bột

Trang 16

* Sơ đồ tạo không khí nóng

Dầu nguội hồi về

Dầu nóng

Bơm tuần hoàn

* Thuyết minh quy trình

Dầu dẫn nhiệt được đốt nóng lên bằng lò đốt sữ dụng than và gas (từ hệ thống

xữ lí nước thải, thu hồi khí metan làm nhiên liệu) Tại lò đốt, dầu dẫn nhiệt nằm trong ống, nhận nhiệt nóng lên và được bơm tuần hoàn bơm đến bộ phận caloriphe

để trao đổi nhiệt với không khí nguội sạch sau khi qua bộ phận lọc gió nhờ quạt hút Tại caloriphe, dầu dẫn nhiệt trao đổi nhiệt với không khí nguội Dầu đi bên trong ống còn không khí sạch đi tiếp xúc bên ngoài ống Không khí nguội nhận nhiệt và nóng lên được quạt hút hút lên tháp sấy Dầu dẫn nhiệt sau khi trao đổi nhiệt sẽ giảm nhiệt độ và được bơm tuần hoàn bơm về lò đốt để tiếp tục được đốt nóng và rồi bơm đến caloriphe trao đổi nhiệt Qúa trình diễn ra tuần hoàn

3.2.4.3 Sấy bột ẩm

-Mục đích: Làm khô tinh bột sắn đến thủy phần yêu cầu bảo quản (W<13%) Thuận lợi cho quá trình rây đóng bao Để giảm thiểu sự lên men tinh bột cần phải được làm khô càng nhanh càng tốt

- Thông số kĩ thuật:

+ Công suất máy vung bột: 1.5 MPa

+ Công suất quạt hút: 2.5 Mpa

Than hoặc khí gas

Không khí nóng Caloriphe Lọc gió Không khí nguội

Lò đốt than, khí gas

Trang 17

+ Nhiệt độ khí sấy: 170 – 1900C

+ Nhiệt độ dầu: 240 – 2450C

+ Nhiệt độ sấy vào: 170 – 1900C

+ Nhiệt độ sấy ra: 55 – 600C

+ Áp suất vào: 0.5 bar

+ Áp suất ra: 0.2 bar

+Độ ẩm bột sau khi sấy: 13% Max

3.2.4.4 Làm nguội bột khô

- Mục đích: Hạ nhiệt độ xuống 25 – 300C trước khi rây và đóng bao nhằm tránh hiện tượng cháy tinh bột khi vào bao, bảo quản cũng như các hiện tượng giảm chất lượng và hư hại do nhiệt độ gây ra

3.2.4.5 Rây, đóng bao và bảo quản

- Mục đích: Rây – để tinh bột đồng nhất và có kích thước đảm bảo yêu cầu, làm tăng chất lượng và giá trị cảm quan tinh bột Đóng bao nhằm bảo quản tinh bột, giữ cho tinh bột không hút ẩm, hấp phụ mùi lạ, các sinh vật phá hoại và thuận lợi cho qúa trình vận chuyển

- Phương pháp bảo quản tinh bột sắn:

+ Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp

+Bố trí sắp xếp, xuất nhập kho hợp lí

+Kiểm tra lô hàng định kì, chống mọt, chuột…

Trang 18

CHƯƠNG IV

AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY,

VỆ SINH CÔNG CỘNG4.1 Nội quy Nhà máy

xe và lí do ra vào được bảo vệ đồng ý mới được ra vào Không được tự ý đưa xe máy đưa vào nơi quy định

- Không được tụ tập chờ ở cổng, khi ra cổng phải tự báo và đưa cho bảo vệ cổng kiểm tra các thứ mang theo

- Khi ra cổng trong giờ sản xuất phải có giấy phép của phụ trách bộ phận hoặc giám đốc nhà máy và đi đúng thời gian cho phép

- Không tự ý tiếp nhận người than, bạn bè trong giwof làm việc Nếu có việc khẩn cấp phải báo và được lãnh đạo nhà máy đồng ý mới được tiếp trong giờ làm việc Tuyệt đối không được tự tiện đua bạn bè, người than vào những nơi: phương xưởng sản xuất, kho hang, nhà ở khi chưa được sự đồng ý của lãnh đạo nhà máy, lực lượng bảo vệ có quyền: nhắc nhở người phạm vi lần đầu, thứ hai trở đi sẽ lập biên bản và đề nghị mức độ xử phạt gửi lãnh đạo nhà máy xem xét

- CBCNV làm việc tại nhà máy không được mang theo chất cháy nổ, vũ khí (trừ khi lực lượng được phép như công an, bộ đội, tự vệ cơ quan) Các vật tư, phương tiện khác phải có giấy phép kê khai đăng kí trước và được phụ trách bảo vệ đồng

ý mới được đưa vào hay đưa ra khỏi nhà máy Nếu vật tư tài sản hàng hóa của nhà máy thì phải được giám đốc duyệt

4.1.2 Đối với khách hàng

- Khách hàng vào nhà máy tham quan, làm việc phải xuất trình và gửi lại giấy tờ hợp lệ (giấy giới thiệu, CMND được lãnh đạo nhà máy đồng ý theo sự hướng dẫn của bảo vệ vào các nơi cần thiết, không được tự ý đi lại ngoài những nơi được

Trang 19

phép, giữ gìn trật tự, không ồn ào ảnh hưởng đến sản xuất nhà máy Khi ra cổng khách hang cũng phải chịu sự kiểm soát của bảo vệ nhà máy.

- Khách hàng đến làm việc có nhu cầu ở lại qua đêm thì phải báo trước để bảo vệ đăng kí tạm trú với cơ quan công an địa phương

4.2 An toàn lao động

Hình 4.1 Bảng theo dõi an toàn lao động

4.2.1 Mục đích của công tác an toàn – vệ sinh lao động

- Bảo đảm sự toàn vẹn cơ thể và sức khỏe người lao động (không bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp), giữ gìn và hồi phục sức khỏe kịp thời sau thời gian lao động nhất là những nơi có nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại, cải thiện điều kiện lao động, giảm cường độ lao động

- Hướng dẫn cho nhân viên, Khách hàng biết rõ các Quy định, Nội quy về ATLĐ, VSLĐ và các yêu cầu của Công để mọi người làm việc được an toàn

4.2.2 Ý nghĩa của công tác An toàn – Vệ sinh lao động

- Giảm tổn thất về người, Tài sản, Thời gian

- Tạo một môi trường làm việc an toàn cho người lao động nhằm yên tâm trong quá trình lao động tại nơi làm việc

- Bảo vệ cuộc sống chính bản thân, gia đình, hạnh phúc

Ngày đăng: 11/03/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 1.1 Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa (Trang 1)
Hình 2.1 Cấu tạo củ sắn - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 2.1 Cấu tạo củ sắn (Trang 6)
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột sắn - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất tinh bột sắn (Trang 9)
Hình 3.3 Máy rữa củ. - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 3.3 Máy rữa củ (Trang 12)
Hình 3.7 Sơ đồ tách cát. - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 3.7 Sơ đồ tách cát (Trang 14)
Hình 3.8 Sơ đồ  máy tách mủ. - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 3.8 Sơ đồ máy tách mủ (Trang 15)
Hỡnh 4.1 Bảng theo dừi an toàn lao động 4.2.1 Mục đích của công tác an toàn – vệ sinh lao động - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
nh 4.1 Bảng theo dừi an toàn lao động 4.2.1 Mục đích của công tác an toàn – vệ sinh lao động (Trang 19)
Hỡnh 4.1 Bảng theo dừi an toàn lao động 4.3 Phòng cháy chữa cháy - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
nh 4.1 Bảng theo dừi an toàn lao động 4.3 Phòng cháy chữa cháy (Trang 20)
Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải (Trang 25)
Hình 5.2 Máy lọc rác - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 5.2 Máy lọc rác (Trang 26)
Hình 5.3 Máy lọc rác - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 5.3 Máy lọc rác (Trang 27)
Hình 5.4 Bể điều hòa - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 5.4 Bể điều hòa (Trang 28)
Hình 5.5  Bể UASB - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 5.5 Bể UASB (Trang 28)
Hình 5.6 Nước thải tại bể UASB - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 5.6 Nước thải tại bể UASB (Trang 29)
Hình 5.7 Đường ống dẫn khí và ống khói đốt - Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa ppt
Hình 5.7 Đường ống dẫn khí và ống khói đốt (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w