1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi lịch sử 8

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lịch Sử 8
Chuyên ngành Lịch Sử
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử thế giới cận đại Từ giữa thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX Chủ đề 1: Cách mạng tư sản và sự xác lập của chủ nghĩa tư bản Từ giữa thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX Nội dung 1: Nhữ

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 8

A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI

I Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX) Chủ đề 1: Cách mạng tư sản và sự xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế

kỷ XVI đến nửa sau thế kỷ XIX)

Nội dung 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

- Cách mạng Hà Lan - cuộc cách mạng tư sản đầu tiên: Nguyên nhân, diễn biến và ýnghĩa

- Cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVI:

+ Những biểu hiện của sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở Anh và những hệ quả củanó

+ Những sự kiện chính và đánh giá được vai trò của Crômoen trong tiến trình cáchmạng

+ Ý nghĩa lịch sử và hạn chế của cách mạng tư sản Anh

- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ mang tính chất mộtcuộc cách mạng tư sản:

+ Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp của chiến tranh

+ Nét chính về diễn biến

+ Kết quả, ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.+ Sự ra đời của Hợp chúng quốc Mĩ - nhà nước tư sản

Trọng tâm

- Cách mạng tư sản Anh giữa thế kỷ XVII

- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

Trang 2

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: Những sự kiện nào chứng tỏ nền sản xuất mới TBCN đã ra đời ở châu Âu vào các thế kỷ XV và XVII?

Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản Anh?

Câu 3: Về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII, Các Mác viết:

“Thắng lợi của giai cấp tư sản có ý nghĩa là thắng lợi của chế độ xã hội mới, thắng lợi của chế đọ tư hữu tư bản chủ nghĩa đối với chế độ phong kiến”.

- Em hiểu như thế nào về câu nói trên của Mác?

- Nêu kết quả của Cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII?

Câu 4: Kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ?

Nội dung 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII

GV giúp HS nắm được:

- Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng:

+ Tình hình nông nghiệp, công thương nghiệp

+ Sự cản trở của chế độ phong kiến

+ Đặc điểm chế độ chính trị - xã hội

+ Vai trò quan trọng của cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng

+ Những biểu hiện khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế và nguyên nhânbùng nổ cách mạng

- Sự kiện 14 - 7 - 1789: Mở đầu thắng lợi của cách mạng

- Diễn biến của cách mạng:

+ Chế độ quân chủ lập hiến (Từ 14 - 7 - 1789 đến 10 - 8 - 1792):

- Những nét chính về chế độ quân chủ lập hiến ở Pháp

- Mặt tiến bộ và hạn chế của bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền, củaHiến pháp 1791

- Nhân dân Pháp đã hành động như thế nào khi Tổ quốc lâm nguy?

+Bước đầu nền cộng hoà (Từ 21 - 9 - 1792 đến 2 - 6 - 1793): Diễn biến chính củacuộc Cách mạng trong những năm 1792 - 1793

+ Chuyên chính dân chủ cách mạng Giacôbanh (Từ 2 - 6 - 1793 đến 27 - 7 - 1794):Nét nổi bật của nền chuyên chính dân chủ cách mạng Giacôbanh

- Những nhiệm vụ mà cách mạng đã giải quyết: chống thù trong giặc ngoài, giảiquyết các nhiệm vụ dân tộc, dân chủ; vai trò của quần chúng nhân dân; ý nghĩa của

Trang 3

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản Pháp? Vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc cách mạng này được thể hiện như thế nào? Tại sao nói đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất? Nêu những hạn chế của cuộc cách mạng này?

Câu 2: Nêu những sự kiện chủ yếu qua các giai đoạn để chứng tỏ sự phát triển của Cách mạng tư sản Pháp?

Nội dung 3: Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới

GV giúp HS nắm được:

- Một số phát minh chủ yếu về kĩ thuật và quá trình công nghiệp hoá ở các nước Âu

- Mĩ từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX

- Đánh giá được hệ quả kinh tế, xã hội của cách mạng công nghiệp

- các cuộc Cách mạng tư sản diễn ra ở một số nước với những hình thức khác nhau:thống nhất Đức, thống nhất I-ta-li-a, Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản, nội chiến ở Mĩ,cải cách nông nô ở Nga

- Trình bày quá trình xâm lược thuộc địa và sự hình thành hệ thống thuộc địa

- Đôi nét về quá trình đấu tranh giữa chủ nghĩa tư bản và chế độ phong kiến trênphạm vi toàn thế giới

Trọng tâm

- Cách mạng công nghiệp ở Anh

- Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: Quá trình và kết quả của cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh thế kỷ XVIII XIX?

-Câu 2: Chứng minh rằng: Từ thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX, CNTB đã từng bước được xá lập trên phạm vi thế giới?

Nội dung 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

Trang 4

- Vai trò của Mác, Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học: Nhữnghoạt động cách mạng, những đóng góp to lớn của hai ông đối với phong trào côngnhân quốc tế

- Nội dung tiêu biểu của Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

- Phong trào công nhân quốc tế sau khi chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời:

+ Nét nổi bật của phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870

+ Nguyên nhân thành lập Quốc tế thứ nhất; vai trò của Quốc tế thứ nhất; vai trò củaMác trong hoạt động của Quốc tế thứ nhất

Trọng tâm

- Phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX

- Nét nổi bật của phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870 và Quốc tếthứ nhất

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Nêu hoàn cảnh ra đời, hoạt động và ý nghĩa của Quốc tế cộng sản (Quốc tế thứ nhất)? Vai trò cảu Các Mác đối với sự ra đời và phát triển của Quốc tế thứ nhất?

Chủ đề 2: Các nước Âu - Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Nội dung 1: Công xã Pa-ri

GV giúp HS nắm được:

- Mâu thuẫn giai cấp ở Pháp trở nên gay gắt và sự xung đột giữa tư sản và côngnhân

- Lập niên biểu những sự kiện cơ bản của công xã Pa-ri

- Một số chính sách quan trọng của Công xã Pa-ri:

+ Cấu tạo bộ máy của Công xã Pa-ri

+ Những chính sách chứng tỏ Công xã Pa-ri phục vụ cho quyền lợi của nhân dân => Chứng minh Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới

- Ý nghĩa lịch sử và bài học của Công xã Pa-ri

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: Nguyên nhân, diễn biến và tính chất của cuộc khởi nghĩa ngày 18-3-1871? Câu 2: Tại sao nói Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới? Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của công xã Pa-ri?

Nội dung 2: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 5

- Những nét chính về các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ

+ Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế

+ Những đặc điểm về chính sách chính trị, xã hội

+ Chính sách bành chướng, xâm lược và tranh giành thuộc địa

- Chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc: Sự hình thành các tổ chức độc quyền

ở các nước tư bản Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX

Trọng tâm

Chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Những chuyển biến quan trọng ở ác nước đế quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷXX?

Nội dung 3: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Những nét chính về phong trào công nhân quốc tế; sự phục hồi và phát triển phongtrào đấu tranh của công nhân các nước

+ Tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX

+ Diễn biến chính Cách mạng 1905 - 1907 ở Nga

+ Tính chất, ý nghĩa Cách mạng 1905 - 1907 ở Nga

Trọng tâm

- Quốc tế thứ hai

- Cách mạng 1905 - 1907 ở Nga

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời, hoạt động và ý nghĩa lịch sử của Quốc tế thứ hai?

Câu 2: Tại sao nói Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga là Đảng vô sản kiểu mới? Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng (1905 - 1907) ở Nga?

Nội dung 4: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỷ XVIII-XIX

GV giúp HS nắm được:

Trang 6

- Các thành tựu tiêu biểu về kĩ thuật:

+ Những phát minh tiêu biểu về kỹ thuật và vai trò của chúng đối với sự phát triểncủa công nghiệp, giao thông vận tải trong các thế kỷ XVIII-XIX

+ Những tiến bộ quan trọng về kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp và quân sự

- Các thành tựu tiêu biểu về khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỷ XVIII-XIX:+ Những thành tựu quan trọng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên

+ Những thành tựu quan trọng trong lĩnh vực khoa học xã hội: Chủ nghĩa duy vật,phép biện chứng, chủ nghĩa xã hội không tưởng,

+ Những thành tựu quan trọng và vai trò của văn học, nghệ thuật

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: Nêu những thành tựu chủ yéu về kỹ thuật thế kỷ XVIII-XIX? Tại sao nói thế

kỷ XIX là thế kỷ của máy móc, sắt thép và động cơ hơi nước?

Câu 2: Nêu những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội thế kỷ XIX?

XVIII-Chủ đề 3: Châu Á thế kỷ XVIII-đầu thế kỷ XX

GV giúp HS nắm được:

- Tình hình Trung Quốc trước âm mưu xâm lược của các nước tư bản:

+ Nguyên nhân trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé, trở thành nước nửa thuộcđịa, nửa phong kiến

+ Diễn biến chính các phong trào đấu tranh chống phong kiến, đế quốc: Cuộc vânđộng Duy tân (1898), phong trào Nghĩa Hoà đoàn (1895 - 1900)

- Cách mạng Tân Hợi (1911): Diễn biến, ý nghĩa lịch sử

- Sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây và phong trào đấu tranh chống thựcdân

- Cuộc Duy tân Minh Trị và quá trình Nhật Bản trở thành một nước đế quốc:

+ Những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868

+ Chính sách xâm lược từ rất sớm của giới cầm quyền Nhật Bản

+ Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản Nhật Bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trọng tâm

- Cách mạng Tân Hợi (1911)

- Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868

Trang 7

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: Ý nghĩa lịch sử và những hạn chế của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)? Tại sao nói đây là một cuộc Cách mạng tư sản?

Câu 2: Hoàn cảnh, nội dung, kết quả, tính chất của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản? Tại sao nói đây là một cuộc Cách mạng tư sản?

Chủ đề 4: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

GV giúp HS nắm được:

- Những nét chính về mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và sự hình thành hai khốiquân sự ở châu Âu: Khối Liên minh (Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a) và khối hiệp ước(Anh, Pháp, Nga) Chiến tranh thế giới thứ nhất là cáh giải quyết mâu thuẫn giữa đếquốc với đế quốc

- Sơ lược diễn biến, hậu quả, tính chất của chiến tranh

- Lập bảng niên biểu những sự kiện chính của Chiến tranh thế giới thứ nhất

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Nêu nguyên nhân, kết cục và tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?

II Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

Chủ đề 1: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941)

GV giúp HS nắm được:

- Sự bùng nổ Cách mạng tháng Hai năm 1917 và từ Cách mạng tháng Hai đến Câchmạng tháng Mười năm 1917

- Cách mạng tháng Mười năm 1917: Diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử

- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941):

+ Tình hình nước Nga sau chiến tranh

+ Nội dung của Chính sách kinh tế mới và tác động của nó đối với nước Nga

+ Thành tựu, một số sai lầm, thiếu sót

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: So sánh cu c Cách m ng tháng Hai n m 1917 v các cu c Cách m ng tộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 và các cuộc Cách mạng tư ạng tháng Hai năm 1917 và các cuộc Cách mạng tư ăm 1917 và các cuộc Cách mạng tư à các cuộc Cách mạng tư ộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 và các cuộc Cách mạng tư ạng tháng Hai năm 1917 và các cuộc Cách mạng tư ư

s n th i cân ản thời cân đại theo mẫu sau: ời cân đại theo mẫu sau: đạng tháng Hai năm 1917 và các cuộc Cách mạng tưi theo m u sau:ẫu sau:

Cách mạng tư sản thời cận đại

Cách mạng tháng Hai

năm 1917

Trang 8

Câu 3: Hoàn cảnh, nội dung và kết quả của Chính sách kinh tế mới?

Câu 3: Công cuộc xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết của nhân dân Liên Xô diễn ra như thế nào? Tại sao nhân dân Liên Xô lại bảo vệ được chính quyền cách mạng của mình?

Câu 4: Hoàn cảnh, quá trình và những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH

ở Liên Xô từ năm 1925 đến năm 1941?

Chủ đề 2: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) Nội dung 1: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

GV giúp HS nắm được:

- Những nét khái quát về tình hình Châu Âu trong những năm 1918-1939:

+ Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Sự phát triển kinh tế, ổn định tạm thời và khủng hoảng

- Sự phát triển của phong trào cách mạng (1918-1939) ở châu Âu và sự thành lậpcủa Quốc tế Cộng sản

- Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) và tác động của nó đối với châu Âu:Nguyên nhân, diễn biến, hậu quả

- Chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở một số nước, nguy cơ chiến tranh thế giới

Trọng tâm

- Quốc tế Cộng sản

- Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời, hoạt động và ý nghĩa lịch sử của quốc tế ba?

Câu 2: Nguyên nhân, tính chất và hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933? Tại sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức nhưng lại thất bại ở Pháp?

Nội dung 2: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Trang 9

- Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Mĩ và nguyên nhân của sự phát triển

- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) và “Chính sách mới”nhằm đưa nước Mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Hoàn cảnh, nội dung và kết quả của Chính sách mới của Ph.Ru-dơ-ven?

Chủ đề 3: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Nội dung 1: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Nêu điểm giống và khác nhau của nước Mĩ và Nhật Bản giai đoạn 1918 1939?

-Nội dung 2: Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 - 1939)

GV giúp HS nắm được

- Những nét mới về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á trong những năm 1939:

1919-+ Giai cấp công nhân đã tích cực tham gia đấu tranh giành độc lập dân tộc

+ Ở một số nước, giai cấp công nhân đã đóng vai trò lãnh đạo cách mạng, một sốĐảng Cộng sản ở các nước châu Á đã được thành lập

- Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và phong trào giải phóng dân tộc ở ĐôngNam Á trong thời kỳ này

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Vì sao sau chiến tranh thế giưói thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở châu

Á lại bùng nổ mạnh mẽ? Em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Chủ đề 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

GV giúp HS nắm được:

- Những nét chính về quá trình dẫn đến chiến tranh: nguyên nhân của chiến tranh

- Những sự kiện chính của chiến tranh thế giới thứ hai

- Kết cục và hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 10

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân, kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?

Chủ đề 5: Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật và văn hoá thế giới nửa đầu thế

kỷ XX

GV giúp HS nắm được:

- Những tiến bộ vượt bậc của khoa học - kỹ thuật thế giới đầu thế kỷ XX

- Sự hình thành và phát triển của nền văn hoá Xô viết

Hệ thống câu hỏi thường gặp

Những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật thế giới đầu thế kỷ XX?

BẢNG THỐNG KÊ CÁC SỰ KIỆN CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI

(Từ năm 1917 đến năm 1945)

Nước Nga – Liên Xô

- Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời

- Thành lập nước cộng hoà Xô viết, xoá bỏchế độ người bóc lột người, mở đầu thời kỳxây dựng chế độ xã hội mới

1918 - 1920 Cuộc đấu tranh xây

dựng và bảo vệ chínhquyền Xô viết

Xây dựng hệ thống chính trị - nhà nướcmới, thực hiện cải cách XHCN; chiến thắngthù trong, giặc ngoài

1921 - 1941 Liên xô xây dựng

CNXH

Công cuộc công nghiệp hoá XHCN, tập thểhoá nông nghiệp, Liên Xô từ một nướcnông nghiệp trở thành cường quốc XHCN

1924 - 1929 Thời kỳ ổn định và

phát triển của CNTB

Sản xuất công nghiệp phát triển nhanhchóng, tình hình chính trị tương đối ổn

Trang 11

1929 - 1933 Khủng hoảng kinh tế

bùng nổ ở Mĩ và lanrộng ra toàn thế giới

Kinh tế giảm sút nghiêm trọng, thất nghiệp,bất ổn về chính trị

1933 - 1939 Các nước tư bản tìm

cách thoát khỏi khủnghoảng kinh tế

- Khối Đức - Italia - Nhật Bản phát xít hoáchế độ chính trị; chuẩn bị chiến tranh bànhchướng xâm lược

- Khối Anh - Pháp - Mĩ thực hiện cải cáchkinh tế, chính trị, duy trì chế độ dân chủ, tưsản

1939 - 1945 Chiến tranh thế giới

thứ hai

- 72 nước trong tình trạng chiến tranh

- Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt

- Thắng lợi thuộc về Liên Xô và phe Đồngminh cùng nhân loại tiến bộ trên thế giới

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 – 1918 CHƯƠNG I: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP

TỪ 1858 ĐẾN CUỐI TK XIX I- CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG TD PHÁP TỪ 1858-1884

1 Hoàn cảnh (Nguyên nhân Pháp xâm lược).

a Nguyên nhân chủ quan:

* Sự khủng hoảng của chính quyền phong kiến Việt Nam nửa đầu TK XIX

- Chính trị:

+ Dưới triều Nguyễn- vua Gia Long xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế ntn?+ Thực hiện chính sách đối nội phản động (đàn áp phong trào đấu tranh của nhândân)

+ Thực hiện chính sách đối ngoại mù quáng (thần phục nhà Thanh, đóng cửa đấtnước, ban hành luật Gia Long … )

- Kinh tế:

+ Xoá sạch những cải cách tiến bộ của nhà Tây Sơn, không phát triển kinh tế đấtnước Các ngành kinh tế: Nông nhiệp, TC nghiệp, Thương nghiệp … đều trì trệ,không có cơ hội phát triển

+ Đời sống nhân dân cực khổ (Sưu thuế nặng, thiên tai, dịch bệnh …)

Trang 12

=> Trước nguy cơ xâm lược của TD Pháp, với chính sách thống trị chuyên chế, bảothủ, không chấp nhận những cải cách nào của triều đình Nguyễn làm cho sức dân,sức nước hao mòn, nội bộ bị chia rẽ Đó là thế bất lợi cho nước ta khi chiến tranhxâm lược nổ ra.

b Âm mưu xâm lược của TD Pháp (Nguyên nhân khách quan).

- Từ giữa TK XIX, CNTB phương tây phát triển mạnh mẽ, đẩy mạnh việc xâmchiếm các nước phương Đông

- Đông Nam Á và Việt Nam là nơi đất rộng, người đông, tài nguyên thiên nhiênphong phú đã trở thành mục tiêu cho các nước tư bản phương tây nhòm ngó

- TD Pháp có âm mưu xâm lược Việt Nam từ rất lâu – thông qua hoạt động truyềngiáo để do thám, dọn đường cho cuộc xâm lược

- Đầu TK XIX, các hoạt động này được xúc tiến gráo riết hơn (nhất là khi CNTBchuyển sang giai đoạn CNĐQ) Âm mưu xâm lược nước ta càng trở nên trắng trợnhơn Sau nhiều lần khiêu khích, lấy cớ bảo vệ đạo Gia-tô (vì nhà Nguyễn thi hànhchính sách cấm đạo, giết đạo, đóng cửa ải) -> Pháp đem quân xâm lược Việt Nam

2 Quá trình xâm lược của TD Pháp.

- 31.8.1858, 3000 quân Pháp và Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng

* Âm mưu: Thực hiện kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh”: Chiếm Đà Nẵng -> ra

Huế -> buộc nhà Nguyễn đầu hàng

- 1.9.1858: Pháp nổ súng xâm lược nước ta, sau 5 tháng xâm lược chúng chiếm đượcbán đảo Sơn Trà ( Đà Nẵng)

- Thất bại ở kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” – Pháp thay đổi kế hoạch:

+ 2.1859 Chúng tập trung đánh Gia Định, quân triều đình chống cự yếu ớt rồi tan rã

- 1861 Pháp đánh rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì, chiếm: Định Tường, BiênHoà và Vĩnh Long

- 5.6.1862 triều đình kí hiệp ước Nhâm Tuất, nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi, cắtmột phần lãnh thổ cho Pháp (3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Gia Định, Định Tường,Biên Hoà + đảo Côn Lôn)

- 1867 Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên).Sau đó Pháp xúc tiến công cuộc đánh chiếm ra Bắc Kì

Trang 13

- 1882 Pháp đánh ra Bắc Kì lần II: Chiếm được Bắc Kì.

- 1883 Nhân lúc triều đình Nguyễn lục đục, chia rẽ, vua Tự Đức chết… Pháp kéoquân vào cửa biển Thuận An uy hiếp, buộc triều đình ký hiệp ước Hác-măng(25.8.1883)- thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Trung Kì

- 1884 Pháp tiếp tục ép triều đình Huế phải ký hiệp ước Pa-tơ-nốt (6.6.1884) - Đặt

cơ sở lâu dài và chủ yếu cho quyền đô hộ của Pháp ở Việt Nam

* Nhận xét:

Như vậy sau gần 30 năm, TD Pháp với những thủ đoạn, hành động trắng trợn

đã từng bước đặt ách thống trị trên đất nước ta Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) đã chấmdứt sự tồn tại của triều đình phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là quốc gia độc lập,thay vào đó là chế độ thuộc địa nửa PK -> kéo dài cho đến tháng 8.1945

3 Vai trò, thái độ của triều đình Nguyễn trước sự xâm lược của TD Pháp (2 gđ)

- 2.1859, Khi Pháp kéo quân vào Gia Định, chúng gặp nhiều khó khăn – phải rút bớtquân để chi viện cho các chiến trường Châu Âu và Trung Quốc (số còn lại chưa đến

1000 quân dàn mỏng trên chiến tuyến dài trên 10 km) – Nguyễn Tri Phương không

tổ chức tiêu diệt mà rút về phòng ngự và xây dựng đại đồn Chí Hoà (ngăn chặnđịch)

=> Tr iều đình đã bỏ mất thời cơ quan trọng Sau đó Pháp tăng viện binh, tăng lựclượng lần lượt chiếm: Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long vào đầu năm 1861

*

Giai đoạn 2: 1862 -1884

Nhà Nguyễn có tư tưởng thủ để hoà, vứt bỏ ngọn cờ chống Pháp, nhượng bộtừng bước rồi đi đến đầu hàng

Trang 14

- 1862 khi mất 3 tỉnh miền Đông và 1 tỉnh miền Tây Nam Kì, triều đình Nguyễnkhông tấn công lấy lại ngững vùng đất này- sợ Pháp tấn công tiếp -> ký hiệp ướcNhâm Tuất (5.6.1862) với các điều khoản nặng nề

+ Thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam kỳ và đảo CônLôn

+ Mở 3 cửa biển cho Pháp vào buôn bán

+ Cho người Pháp và người Tây Ban Nha tự do truyền đạo

+ Bồi thường chiến phí cho Pháp (288 vạn lạng Bạc)

+ Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long khi nào triều đình buộc nhân dân ngừng K/C => Đây là văn kiện bán nước đầu tiên của nhà Nguyễn

Sau đó triều đình càng đi sâu vào con đường đối lập với nhân dân: một mặtđàn áp phong trào của nhân dân ở Bắc-Trung Kì, mặt khác ngăn cản phong trào đấutranh ở Nam Kì và chủ trương thương lượng với Pháp nhằm đòi lại 3 tỉnh miềnĐông nhưng thất bại -> để cho Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây trong 5 ngày màkhông mất 1 viên đạn

- Sau khi 6 tỉnh Nam Kì đã mất, Nhà Nguyễn vẫn không tỉnh ngộ trước âm mưuxâm lược của thực dân Pháp, vẫn tin vào thương thuyết để cho Pháp ra Bắc Kì giảiquyết vụ Đuy-puy quấy rối, thực chất đã tạo điều kiện cho Pháp đã được ra Bắc Kì

để xâm lược

- 1873 Pháp đánh chiếm Hà Nội và một số tỉnh Bắc Kì (lần 1) nhà Nguyễn hoangmang hoảng sợ Bất chấp thái độ của triều đình, nhân đân các tỉnh miền Bắc tựkháng chiến & làm nên chiến thắng Cầu Giấy lần 1, giết chết Gac-ni-ê ->làm choPháp hoang mang, nhà Nguyễn không nhân cơ hội này đánh Pháp mà còn ký tiếphiệp ước Giáp Tuất (15.3.1873): thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì ->với hiệp ước này, Việt Nam mất 1 phần quan trọng chủ quyền, lãnh thổ, ngoại giao,thương mại…

- 1882 Pháp đưa quân ra xâm lược Bắc Kì lần II, triều đình hoang mang, khiếp sợsang cầu cứu Nhà Thanh -> Nhà Thanh câu kết với Pháp cùng nhau chia quyền lợi Nhân dân miền Bắc tiếp tục kháng chiến làm nên trận Cầu Giấy lần II (tướng Ri-vi-e bị giết) quân Pháp hoang mang, dao động Lúc đó vua Tự Đức chết, triều đìnhlục đục, Pháp chớp thời cơ đánh chiếm cửa Thuận An, uy hiếp nhà Nguyễn, triềuđiình hoảng sợ ký Hiệp ước Hác-măng (Quý Mùi: 25.8.1883), sau đó là hiệp ướcPa-tơ-nốt (6.6.1884) với nội dung: Thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc- TrungKì

-> Triều đình Nguyễn đầu hàng hoàn toàn TD Pháp, nhà nước PKVN đã hoàn toànsụp đổ, thay vào đó là chế độ “thuộc địa nửa PK”

Trang 15

=> Nhận xét: Quân Pháp mạnh hơn ta về Thế và Lực, nhưng ta mạnh hơn Pháp về

tinh thần Nếu nhà Nguyễn phát huy được những yếu tố này, biết đoàn kết toàn dân,biết Duy tân đất nước thì chắc chắn có thể ta sẽ không bị mất nước

* So sánh: Trong lịch sử các cuộc kháng chiến trước đó đã chứng minh điều này: VD: Nhà Lý chống Tống, Nhà Lê chống Minh Nhà Trần chống Nguyên Mông: quân

Nguyên Mông rất mạnh, “đi đến đâu cỏ lụi đến đó” nhưng Nhà Trần đã đề ra đượcđường lối lãnh đạo đúng đắn, biết phát huy sức mạnh dân tộc, dù chỉ bằng vũ khí thô

sơ đã đánh tan quân xâm lược

- Thực tế, trong thời kỳ này cũng có nhiều nhà yêu nước đã đưa ra đề nghị cải cáchnhằm Canh Tân đất nước (Nguyễn Trường Tộ) nhưng nhà Nguyễn không chấpnhận => Vì vậy việc Pháp xâm lược ta vào cuối TK XIX đầu TK XX là điều tấtyếu Đứng trước nạn ngoại xâm, nhà Nguyễn đã không chuẩn bị, không động viênnhân dân kháng chiến, không phát huy được sức mạnh quần chúng đánh giặc màngập ngừng trong kháng chiến rồi đầu hàng hoàn toàn TD Pháp xâm lược NhàNguyễn phải chịu trách nhiệm khi để nước ta rơi vào tay Pháp ở nửa cuối TK XIX

* Cơ sở đầu hàng của triều Nguyễn:

- Nhà Nguyễn phòng thủ bị động về quân sự:

+ Chính trị: không ổn định (có tới 500 cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình).

+ Kinh tế: Không phát triển do nông nhgiệp không được trú trọng.

+ Quốc phòng: Quân đội rối loạn, không có khả năng chống xâm lược.

+ XH: Đời sống nhân dân cực khổ do tham nhũng của Vua, quan, thiên tai, mất

mùa, đói kém …

- Nhà Nguyễn nắm ngọn cờ dân tộc trực tiếp chống Pháp nhưng lại hèn nhát, đặtquyền lợi giai cấp, dòng họ lên trên quyền lợi dân tộc, sợ mất ngai vàng, “sợ dânhơn sợ giặc”…

- Nhà Nguyễn không động viên được sức mạnh toàn dân, không đoàn kết được cácdân tộc trong kháng chiến, thụ động đầu hàng, để mất nước dễ dàng

4 Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta (1858-1884).

Trang 16

- Ở Miền Bắc có đội quân học sinh gần 300 người do Phạm Văn Nghị đứng đầu xinvào Nam chiến đấu.

- 1859 Quân Pháp chiếm Gia Định, nhiều đội quân của nhân dân hoạt động mạnh,làm cho quân Pháp khốn đốn Tiêu biểu là khởi nghĩa của nghĩa quân Nguyễn TrungTrực đốt cháy tàu Ét-pê-răng ngày 10.12.1861 trên sông Vàm cỏ Đông

* 1862-1884: => Nhân dân tự động kháng chiến mặc dù khi nhà Nguyễn đầu hàngtừng bước rồi đầu hàng hoàn toàn

- 1862, nhà Nguyễn kí hiệp ước Nhâm Tuất cắt cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì

và Đảo Côn Lôn, phong trào phản đối lệnh bãi binh và phản đối hiệp ước lan rộng ra

3 tỉnh M.Đông, đỉnh cao là khởi nghĩa Trương Định với ngọn cờ “Bình Tây đạiNguyên Soái”

-> Nhân dân khắp nơi nổi dậy, phong trào nổ ra gần như Tổng khởi nghĩa: Căn cứchính ở Tân Hoà, Gò Công làm cho Pháp và triều đình khiếp sợ

- 1867, Pháp chiếm nốt 3 tỉnh Miền tây Nam Kì: nhân dân miền Nam chiến đấu vớinhiều hình thức phong phú như: KN vũ trang, dùng thơ văn để chiến đấu (NguyễnĐình Chiểu, Phan Văn Trị) TD Pháp cùng triều đình tiếp tục đàn áp, các thủ lĩnh đã

hy sinh anh dũng và thể hiện tinh thần khẳng khái anh dũng bất khuất

+ Nguyễn Hữu Huân: 2 lần bị giặc bắt, được thả vẫn tích cực chống Pháp, khi bị đưa

đi hành hình ông vẫn ung dung làm thơ

+ Nguyễn Trung Trực: bị giặc bắt đem ra chém, ông đã khẳng khái tuyên bố “Baogiờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

-1873, TD Pháp xâm lược Bắc Kì lần I: nhân dân Hà Nội dưới sự chỉ huy củaNguyễn Tri Phương đã chiến đấu quyết liệt để giữ thành Hà Nội (quấy rối địch, đốtkho đạn, chặn đánh địch ở cửa Ô Thanh Hà), Pháp đánh rộng ra các tỉnh nhưng điđến đâu cũng vấp phải sự phản kháng quyết liệt của nhân dân M.Bắc

- 21.12.1873, Đội quân cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc đã phục kích giặc ở Cầu Giấy,giết chết tướng Gác-ni-ê, làm quân Pháp hoảng sợ

- 1882 Pháp đánh Bắc Kì lần II: Cuộc chiến đấu giữ thành Hà Nội của tổng đốcHoàng Diệu bị thất thủ, nhưng nhân dân Hà Nội vẫn kiên trì chiến đấu với nhiềuhình thức: không bán lương thực, đốt kho súng của giặc

Trang 17

=> Nhận xét:

Như vậy, giặc Pháp đánh đến đâu nhân dân ta bất chấp thái độ của triều đìnhNguyễn đã nổi dậy chống giặc ở đó bằng mọi vũ khí, nhiều hình thức, cách đánhsáng tạo, thực hiện ở 2 giai đoạn:

+ Từ 1858-1862: Nhân dân cùng sát cánh với triều đình đánh giặc

+ Từ 1862-1884: Sau điều ước Nhâm Tuất (1862), triều Nguyễn từng bước nhượng

bộ, đầu hàng Pháp thì nhân dân 2 miền Nam-Bắc tự động kháng chiến mạnh mẽ,quyết liệt hơn làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, làm chochúng phải mất gần 30 năm mới bình định được Việt Nam

5- Trách nhiệm để mất nước của triều đình Nguyễn?

 Định hướng:

1- Sơ lược hoàn cảnh:

+ Âm mưu của TD Pháp

+ Hoàn cảnh Việt Nam trước khi Pháp xâm lược: bất lợi (nhận xét), việc Pháp xâmlược là khó tránh khỏi, nhưng không có nghĩa là sẽ bị mất nước

? Vậy trách nhiệm của nhà nước phong kiến Nguyễn ntn?

2- Nội dung.

- Dẫn dắt-liên hệ: khẳng định lịch sử đã chứng minh; ở hoàn cảnh đó nếu một nhà

nước PK có đường lối đối nội, đối ngoại đúng đắn -> đổi mới đất nước -> bảo vệđộc lập dân tộc

=> Nhà Nguyễn không làm được điều đó

- Chứng minh: Pháp xâm lược nước ta:

+ Nhà Nguyễn không đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn Không phát động + Không quyết tâm đánh giặc toàn dân đánh giặc+ Từng bước nhượng bộ, đàn áp nhân dân->đầu hàng hoàn toàn

* Cụ thể: Nêu, phân tích các sự kiện thể hiện vai trò, thái độ, trách nhiệm của triều

Nguyễn qua 2 giai đoạn: -> 1858-1862

-> 1862-1884

Trang 18

- Lý giải: Vậy nhà Nguyễn duy tân hay thủ cựu?

+ Pháp mạnh hơn ta về thế lực => Nếu biết phát huy thì không bị mất nước.+ Ta mạnh hơn Pháp về tinh thần

* So sánh trong lịch sử: - Nhà Lý chống Tống.

- Nhà Trần chống Nguyên Mông

* So sánh, liên hệ trong thực tế: Đã có những đề nghị cải cách (Nguyễn Trường

Tộ) nhưng nhà nguyễn không chấp nhận, không canh tân đất nước -> Thế nước yếu,không có khả năng chống xâm lược

3- Kết luận: TD Pháp xâm lược là tất yếu.

=> Trách nhiệm để mất nước thuộc về nhà Nguyễn

II- PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHAP TỪ 1884 - ĐẦU TK XX (cuối TK XIX- đầu TK XX).

1 Hoàn cảnh lịch sử: (Nguyên nhân của phong trào kháng chiến)

- Sau khi buộc triều đình Nguyễn kí điều ước Hác măng, Patơnốt, TD Pháp cơ bảnhoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam

- Trong nội bộ triều đình phong kiến Nguyễn có sự phân hoá sâu sắc thành 2 bộphận:

+ Phe chủ chiến

+ Phe chủ hoà

- Phe chủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết quyết tâm chống Pháp với các hoạtđộng:

+ Xây dựng căn cứ, chuẩn bị vũ khí

+ Đưa Hàm Nghi lên ngôi vua

- 7 - 1885 TT Thuyết chủ động nổ súng trước tấn công Pháp ở đồn Mang Cá -> thấtbại, ông đưa vua Hàm Nghi ra Quảng Trị

- 13.7.1885, tại đây, TT Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương vớinội dung chính: Kêu gọi nhân dân giúp Vua cứu nước Vì vậy đã làm bùng nổ phongtrào kháng chiến lớn, sôi nổi và kéo dài đến cuối TK XIX được gọi là “Phong tràoCần Vương” (song song là phong trào KN nông dân Yên Thế và phong trào chốngPháp của đồng bào Miền Núi cuối TK XIX)

2 Phong trào Cần Vương (1885-1896)

a Nguyên nhân: Sơ lược hoàn cảnh lịch sử (phần 1).

b Diễn biến: chia làm 2 giai đoạn.

Trang 19

* Giai đoạn 1: 1885-1888 (SGK).

- Hưởng ứng chiếu Cần Vương, phong trào kháng chiến bùng lên rộng khắp ở Bắc

và Trung Kì, có nhiều cuộc khởi nghĩa lớn nổ ra

- TD Pháp ráo riết truy lùng- TT Thuyết đưa vua Hàm Nghỉa căn cứ Sơn Phòng,Phú Gia thuộc Hương, Khê Hà Tĩnh Quân giặc nlùng sục, Ông lại đưa vua quay lạiQuảng Bình- làm căn cứ chỉ huy chung phong trào khắp nơi

- Trước những khó khăn ngày càng lớn, TT Thuyết sang Trung Quốc cầu viện (cuối1886)

- Cuối 1888, quân Pháp có tay sai dẫn đường, đột nhập vào căn cứ, bắt sống vuaHàm Nghi và cho đi đày biệt xứ sang Angiêri (Châu Phi)

* Gia đoạn 2: 1888-1896 (phần 2 SGK).

- Vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào khởi nghĩa vũ trang vẫn tiếp tục phát triển

- Nghĩa quân chuyển địa bàn hoạt động từ đồng bằng lên Trung du miền núi và quy

tụ thành những cuộc KN lớn, khiến cho Pháp lo sợ và phải đối phó trong nhiều năm.(KN: B.Đình, Bãi Sậy, Hương Khê)

c Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương.

* KN Ba Đình (1886-1887).

- Căn cứ: 3 làng kề nhau giữa vùng chiêm trũng: Mĩ Khê, Mậu Thịnh, Thượng Thọ (Nga Sơn, Thanh Hoá) -> Là một căn cứ kiên cố, có thể kiểm soát các đường giaothông, xây dựng công sự có tính chất liên hoàn, hào giao thông nối với các công sự(nhưng mang tính chất cố thủ)

- Sự bố trí của nghĩa quân: Lợi dụng bề mặt địa thế, nghĩa quân lấy bùn trộn rơmcho vào rọ xếp lên mặt thành, sử dụng lỗ châu mai quân sự

- Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng

- Diễn biến: Từ 12.1886 -> 1.1887, quân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn vàocăn cứ, nghĩa quân chiến đấu và cầm cự trong suốt 34 ngày đêm làm cho hàng trămlính Pháp bị tiêu diệt Quân Pháp liều chết cho nổ mìn phá thành, phun dầu đốt ràotre, Ba Đình biến thành biển lửa

- K.quả: 1.1887, nghĩa quân phải rút lên căn cứ Mã Cao (Thanh Hoá), chiến đấuthêm một thời gian rồi tan rã

* Khởi nghĩa Bãi Sậy: (1883-1892).

- Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế

- Căn cứ: Thuộc các huyện: Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ (HưngYên) Dựa vào vùng đồng bằng có lau sậy um tùm, đầm lầy, ngay trong vùng kiểmsoát của địch để kháng chiến

Trang 20

- Chiến Thuật: Lối đánh du kích

- Tổ chức: Theo kiểu phân tán lực lượng thành nhiều nhóm nhỏ ở lẫn trong dân, vừasản xuất, vừa chiến đấu

- Địa bàn hoạt động: Từ Hưng Yên đánh rộng ra các vùng lân cận

- Diễn biến: Nghĩa quân đánh khiêu khích, rồi đánh rộng ra các tỉnh lân cận, tấncông các đồn binh nhỏ, chặn phá đường giao thông, cướp súng, lương thực

- Kết quả: Quân Pháp phối hợp với tay sai do Hoàng Cao Khải cầm đầu, ồ ạt tấncông vào căn cứ làm cho lực lượng nghĩa quân suy giảm rơi vào thế bị bao vây côlập – cuối năm1898 Nguyễn Thiện Thuật sang Trung Quốc, phong trào phát triểnthêm một thời gian rồi tan rã

* Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895).

- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng và nhiều tướng tài (tiêu biểu: Cao Thắng)

- Lực lượng tham gia: Đông đảo các văn thân, sĩ phu yêu nước cùng nhân dân

- Căn cứ chính: Ngàn Trươi (Hà Tĩnh)- có đường thông sang Lào

- Đia bàn hoạt động: Kéo dài trên 4 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình

- Chiến Thuật: Lối đánh du kích

- Tổ chức: Theo lối chính quy của quân đội nhà Nguyễn: lực lượng nghĩa quân chialàm 15 thứ (mỗi thứ có 100 -> 500 người) phân bố trên địa bàn 4 tỉnh – biết tự chếtạo súng

- Diễn biến: Cuộc KN chia làm 2 giai đoạn:

+ 1885-1888: là giai đoạn chuẩn bị, tổ chức, huấn luyện, xây dựng lực lượng, chuẩn

bị khí giới

+ 1888-1895: Là thời kì chiến đấu, dựa vào địa hình hiểm trở, nghĩa quân đẩy lùinhiều cuộc càn quét của địch Để đối phó, Pháp đã tập trung binh lực, xây dựng đồnbốt dày đặc, bao vây cô lập nghĩa quân, mở nhiều cuộc tấn công quy mô lớn vaoNgàn Trươi

- Kết quả: Nghĩa quân chiến đấu trong điều kiện ngày càng gian khổ do bị bao vây,

cô lập, lực lượng suy yếu dần, Chủ tướng Phan Đình Phùng hy sinh, cuộc khởi nghĩaduy trì thêm một thời gian rồi tan rã

- Ý nghĩa: Khởi nghĩa Hương Khê:

-> Đánh dấu bướcphát triển cao nhất của phong trào Cần Vương

-> Đánh dấu sự chấm dứt phong trào Cần Vương

-> Nêu cao tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường, mưu trí của nghĩa quân

Trang 21

* Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê đánh dấu bước phát triển cao nhất của phong trào Cần Vương? (Nguyên nhân cuộc KN Hương Khê kéo dài nhất trong

phong trào Cần Vương)

- Lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân

- Người lãnh đạo sáng suốt, có uy tín nhất trong phong trào Cần Vương ở NghệTĩnh

- Căn cứ hiểm trở

- Chiến thuật thích hợp: Du kích, lợi dụng điểm mạnh của địa nthế

- Tổ chứ: quy mô, có sự chuẩn bị chu đáo

- Được nhân dân ủng hộ

d Nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương (Các cuộc khởi nghĩa lớn).

- Khách quan: TD Pháp lực lượng còn vđang mạnh, cấu kết với tay sai đàn áp phongtrào đấu tranh của nhân dân

- Chủ quan:

+ Do hạn chế của ý thức hệ phong kiến: “Cần Vương” là giúp vua chống Pháp, khôiphục lại Vương triều PK Khẩu hiệu Cần Vương chỉ đáp ứng một phần nhỏ lợi íchtrước mắt của giai cấp phong kiến, về thực chất, không đáp ứng được một cách triệt

để yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội và nguyện vọng của nhân dân là xoá

bỏ giai cấp PK, chống TD Pháp, giành độc lập dân tộc

+ Hạn chế của người lãnh đạo: Do thế lực PK VN suy tàn nên ngọn cờ lãnh đạokhông có sức thuyết phục (chủ yếu là văn thân, sĩ phu yêu nước thuộc giai cấp PK

và nhân dân), hạn chế về tư tưởng, trình độ, chiến đấu mạo hiểm, phiêu lưu Chiếnlược, chiến thuật sai lầm

+ Tính chất, PP: Các cuộc khởi nghĩa chưa liên kết được với nhau -> Pháp lần lượtđàn áp một cách dễ dàng

đ Ý nghĩa lịch sử phong trào Cần Vương.

- Mặc dù thất bại xong các cuộc KN trong phong trào Cần Vương đã nêu cao tinhthần yêu nước, ý chí chiến đấu kiên cường, quật khởi của nhân dân ta, làm cho TDPháp bị tổn thất nặng nề, hơn 10 năm sau mới bình định được Việt Nam

- Các cuộc KN tuy thất bại nhưng đã tạo tiền đề vững chắc cho các phong trào đấutranh giai đoạn sau,

- Các cuộc KN cho thấy vai trò lãnh đạo của giai cấp PK trong lịch sử đấu tranh củadân tộc

3 Phong trào Nông dân Yên Thế và Phong trào chống pháp của đồng bào Miền núi cuối TK XIX.

Trang 22

a Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) [khai thác KTCB trong SGK].

- Căn cứ: Yên Thế (vùng phía Tây tỉnh Bắc Giang) là vùng đất đồi, cây cối rậm rạp,địa hình hiểm trở

* Nguyên nhân: Do tình hình kinh tế sa sút dưới thời Nguyễn, khiến cho nông dân

đồng bằng Bắc Kì phải rời quê hương lên Yên Thế sinh sống, khi TD Pháp mở rộngphạm vi chiếm đóng Bắc Kì, Yên Thế trở thành mục tiêu bình định của chúng Đểbảo vệ cuộc sống của mình, nhân dân Yên Thế đứng lên đấu tranh chống Pháp

- Lãnh đạo: Hoàng Hoa Thám

- Địa bàn hoạt động: Yên Thế là địa bàn hoạt động chính và một số vùng lân cận

- Lực lượng: đông đảo dân nghèo địa phương

* Diễn biến: (3 giai đoạn).

- Gđ 1: 1884-1892: nghĩa quân hoạt động riêng rẽ

- Gđ 2: 1893-1908: Nghĩa quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở, lực lương giữa

ta và Pháp chênh lệch - Đề Thám đã 2 lần phải xin giảng hoà với Pháp rồi chuẩn bịlương thực, quân đội sẵn sàng chiến đấu và bắt liên lạc với các nhà yêu nước khác

- Gđ 3: 1909-1913: Pháp tập trung lực lượng tấn công quy mô lớn lên Yên Thế, lựclượng nghĩa quân bị hao mòn dần

* Kết quả: 10.2.1913 Đề thám bị ám sát, phong trào tan rã.

* Nguyên nhân thất bại:

- Phong trào Cần Vương tan rã, TD Pháp có điều kiện để đàn áp KN Yên Thế

- Lực lượng nghĩa quân gặp nhiều bất lợi: bị tiêu hao dần, bị khủng bố, mất tiếp tế,thủ lĩnh thì bị ám sát

* Ý nghĩa: - Khẳng định truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân.

- Thấy được khả năng lớn lao của nhân dân trong lịch sử đấu tranh củaDT

b Phang trào chống Pháp của đồng bào Miền núi cuối TK XIX (SGK-113)

- Liệt kê đầy đủ các phong trào, thời gian, người lãnh đạo, địa bàn hoạt động

- Ý nghĩa: Góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định của TD Pháp

III TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI TK XIX.

1 Tình hình Việt Nam nửa cuối TK XIX (Lý do ra đời trào lưu cải cách Duy Tân).

- Vào những năm 60 của TK XIX, Pháp mở rộng chương trình xâm lược Nam Kì vàchuẩn bị đánh chiếm cả nước ta

Trang 23

- Triều đình Huế: vẫn tiếp tục thực hiện chính sách đối nội, ngoại giao lỗi thời, lạchậu khiến cho kinh tế, XH Việt Nam khủng hoảng nghiêm trọng:

+ Bộ máy chính quyền từ TW xuống địa phương mục ruỗng

+ Nông nghiệp, TC nghiệp, T.nghiệp đình trệ

+ Tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn

-> Mâu thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt làm bùng nổ các cuộc

KN của nhân dân, binh lính, đẩy đát nướcvào tình trạng rối ren

Trong bối cảnh đó, một số quan lại, sĩ phu yêu nước thức thời đã nhận thức đượctình hình đất nước, xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, mong nuốn nước nhàgiàu mạnh, đủ sức tấn công kẻ thù nên họ đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị cảicách, những yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá của nhànước PK

=> Trào lưu cải cách Duy tân ra đời

2 Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối TK XIX (SGK).

* 1868: + Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lý (Nam Định)

+ Đinh Văn Điền xin khai khẩn ruộng hoang, khai mỏ, phát triển buôn bán,chấn chỉnh quốc phòng

* 1872: Viện Thương Bạc xin mở 3 cửa biển ở miền Bắc và Trung để thông thươngvới bên ngoài

* Đặc biệt: 1863-1871, Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điềutrần đề cập đến một loạt các vấn đề như: - Chấn chỉnh bộ máy quan lại

- Phát triển công thương nghiệp và tàichính

=> Nhận xét: Nội dung của các đề nghị cải cách đều mang tính chất tiến bộ, thiết

thực, thúc đẩy sự đổi mới và phát triển trong mọi lĩnh vực của nhà nước phong kiến

3 Kết cục của những đề nghị cải cách (Đánh giá):

- Ưu điểm: Trong bối cảnh bế tắc của xã hội phong kiến cuối TK XIX, các sĩ phu,

quan lại tiến bộ đã đưa ra những đề nghị cải cách nhằm canh tân đất nước, đáp ứngphần nào những yêu cầu của nước ta lúc đó

Trang 24

- Hạn chế:

+ Các đề nghị trên mang tính lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở bên trong, chưađộng trạm đến vấn đề cơ bản của thời đại là giảI quyết 2 mâu thuẫn chủ yếu của XHViệt Nam lúc đó là: Nông dân >< PK và Nhân dân VN >< TD Pháp

+ Triều đình PK Nguyễn bảo thủ, bất lực, không chấp nhận thay đổi, từ chối mọi đềnghị cảI cách, làm cản trở sự phát riển của những tiền đề mới khiến cho xã hội chỉluẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa PK

CHƯƠNG II-

XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ 1897-1918 A- CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA TD PHÁP VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.

I- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của TD Pháp (1897-1914).

1 Hoàn cảnh:

Đầu TK XX ở Việt Nam, TD Pháp dập tắt các cuộc khởi nghĩa, đặt xong bộ máycai trị ở Việt Nam, chuyển sang giai đoạn ĐQCN- nhu cầu khai thác thuộc địa càngbức thiết -> TD Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa ở Việt Nam

2 Nội dung khai thác:

Ngày đăng: 13/10/2022, 05:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG Kấ CÁC SỰ KIỆN CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI - Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi lịch sử 8
BẢNG THỐNG Kấ CÁC SỰ KIỆN CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI (Trang 10)
Câu 16: Lập bảng thống kê các phong trào yêu nớc chu yếu đầu thế kỉ XX - Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi lịch sử 8
u 16: Lập bảng thống kê các phong trào yêu nớc chu yếu đầu thế kỉ XX (Trang 44)
Bảng 2: Lập niờn biểu về phong trào Cần Vương. - Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi lịch sử 8
Bảng 2 Lập niờn biểu về phong trào Cần Vương (Trang 45)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w