1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

101 611 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Tác giả Nguyễn Hồng Nhung
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Lý
Trường học Trường đại học ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 13,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ ố i tượng bị tác động mạnh nhất trong nền kinh tế chính là các DNNVV, các D N N V V hiện đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức do suy thoái kinh tế toàn cầu gây ra, thêm nữa, các

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

&MjỄàù

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG BÔI CẢNH

SUY THOÁI KINH TÊ TOÀN CẦU

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Hồng Nhung

Lớp : Anh 3 Khoa : 44 Giáo viên hướng dẫn : TS Bùi Thị Lý

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG, BIÊU Đ ổ li

LỜI NÓI Đ Ầ U Ì

C H Ư Ơ N G ì: KHÁI Q U Á T VỀ TÌNH HÌNH SUY THOÁI KINH TẾ

T O À N CẦU V À THỰC TRẠNG CỦA DNNVV VIỆT NAM 4

ì KHÁI Q U Á T VỀ TÌNH HÌNH SUY THOÁI KINH TẾ T O À N CẦU

THỜI GIAN QUA 4

1 Tiêu chí xác định suy thoái kinh tế 4

2 Tổng quan về suy thoái kinh trên thê giới 2008-2009 4

3 Tác động của suy thoái tới kinh tế toàn cầu 9

3.1 Tác động tiêu cực 9

3.2 Tác động tích cực 14

n THỰC TRẠNG PHÁT TRIạN CỦA DNNVV VIỆT NAM 16

l.Khái niệm 16

2 Thực trạng phát triển của DNNVV ở Việt Nam 18

2.1 Về số lượng , quy mô và hình thức sở hữu doanh nghiệp 19

2.2 Phân bố theo địa bàn 21

2.3 Ngành nghê kinh doanh 21

3 Đánh giá về thực trạng phát triển của DNVVN 23

3.1 Những đóng góp đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 23

3.2 Những khó khăn và yếu kém tồn tại 26

C H Ư Ơ N G l i : T Á C ĐỘNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ T O À N CẦU

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA DNNVV VIỆT NAM 28

ì NHỮNG Y Ê U T Ố T Á C ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU

Trang 4

1 Những yêu tô tác động đến hoạt động xuất khẩu 28

2 Những lợi thế của DNNVV khi tham gia xuất khẩu 29

n THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA DNNVV VIỆT

NAM TRONG THỜI GIAN QUA 32

1 Môi trường kinh doanh quốc tê và cơ chê chính sách 32

2 Kim ngạch xuất khẩu 35

3 Cơ cấu mẦt hàng xuất khẩu 37

4 Về thị trường xuất khẩu 39

5 Khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu DNNVV dua trên tiêu chí

chát lượng 40

m TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ T O À N CẦU Đ Ế N HOẠT

ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DNNVV VIỆT NAM 44

1 Ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu 48

2 Ảnh hưởng đến giá hàng xuất khẩu 50

3 Tác động bởi tỷ giá và bảo hộ tăng cao 51

4 Ảnh hưởng tới kết quả xuất khẩu của DNNVV 54

C H Ư Ơ N G ni: GIẢI PHÁP NHẰM Đ A Y MẠNH XUẤT KHAU CHO

DNNVV VIỆT NAM TRONG B ố i CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ

T O À N CẦU 59

ì Đ Á N H GIÁ NHỮNG T H Á C H THỨC, K H Ó K H Ă N V À cơ HỘI Đ ố i

VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA DNNVV VIỆT NAM TRONG

BÔI CẢNH SUY THOÁI KINH TẾ HIỆN NAY 59

1 Thách thức và khó khăn 59

1.1 Môi trường kinh doanh quốc tế hiện đang tạo nhiều thách thức đối với

hoạt động xuất khẩu của DNNVV 59

Trang 5

1.2 Môi trường kinh doanh trong nước hạn chế gây ảnh hưởng đến năng lực

cạnh tranh của DNNVV 61

1.3 Thách thức và khó khăn xuất phát từ bản thân DNNVV Việt Nam 63

2 Cơ hội 67

n Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho DNNVV Việt Nam trong bôi cảnh

suy thoái kinh tế hiện nay 69

Ì 2 Giải pháp về thị trường 71

Ì 3 Cải thiện môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng 73

2 Các giải pháp vi m ô - giải pháp thuộc về doanh nghiệp 75

2.1 Doanh nghiệp cần nghiên cứu và định hướng lại sản xuất kinh doanh sao

2.2

năng cao sức cạnh tranh 84

TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 90

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB Asian Developmení Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á

Cooperatìon

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Association of Southeast Asia

ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ương Châu  u

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FED Federal Reserve System Cục dự trữ Liên bang M ỹ GDP Gross Domestic Product Tờng sản phẩm quốc nội ILO The International Labour

Organiiation Tờ chức lao động quốc tế

I M F International Monetary Fund Quỹ tiền tệ thế giới

NBER National Bureau of Economic

Research

Cục Nghiên cứu kinh tế quốc gia Mỹ

Cooperation and Development

Tờ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

UNCTAD United Nations Conỷerence ôn

Trade and Development Hội nghị Thương mại và Đầu tư của Liên hợp quốc

Programme Cơ quan Phát triển Liên hợp quốc

WTO World Trade Organisatìon Tờ chức thương mại thế giới

Trang 7

D A N H M Ụ C C Á C BẢNG, B I Ể U

Bảng

1.3 Tổng kết các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.5 Doanh nghiêp phân theo ngành nghề kinh doanh

1.4 Tỷ trọng D N N V V phân theo tiêu chí lao động và vốn 19

2.2 K i m ngạch xuểt khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế 36 2.3 Tỷ lệ các D N N V V đã áp dụng các hệ thống quản lý chểt

2.4 Chỉ số giá một số mặt hàng xuểt khẩu của Việt Nam 50 2.5 Tác động của suy thoái kinh tế đến kim ngạch xuểt khẩu 55 3.1 M ô hình liên kết đơn giản trong sản xuểt hàng hóa 85 3.2 M ô hình chuỗi liên kết trong sản xuểt hàng hóa 86

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

D N N V V đã được được thừa nhận là đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, là tế bào tăng trưởng của nền kinh tế, bởi nó giúp cho nền kinh tế phát triển một cách cân đối, toàn diện và bển vững Những năm qua tại Việt Nam, sự phát triển của khu vực doanh nghiệp này đã đang ngày càng thể hiện vai trò chủ đạo của mình đối với sự nghiệp phát triển kinh tế —

xã hội D N N V V cũng là nguản lực chính giúp hoàn thành mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010, đưa Việt Nam trở thành nước xuất siêu vào 2010

Tuy nhiên từ giữa năm 2008 khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt nguản từ những yếu kém của hệ thống tài chính Mỹ đã lan rộng, đẩy nhiều nền kinh tế rơi vào hoặc suy thoái hoặc suy giảm tăng trưởng kinh tế Tình trạng thất nghiệp, phá sản, sản xuất đình trệ diễn ra trên toàn thế giới, khiến thương mại toàn cầu sụt giảm nghiêm trọng N ă m 2009, suy thoái kinh tế thế giới vẫn tiếp diễn và tác động nghiêm trọng hơn đến các quốc đang phát triển chủ yếu qua kênh xuất khẩu, trong đó có Việt Nam Đ ố i tượng bị tác động mạnh nhất trong nền kinh tế chính là các DNNVV, các D N N V V hiện đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức do suy thoái kinh tế toàn cầu gây ra, thêm nữa, các yếu kém trong môi trường kinh doanh trong nước và từ bản thân doanh nghiệp được bộc lộ rõ hơn khiến doanh nghiệp càng khó khăn thêm D N N V V vốn là lực lượng chủ lực của công cuộc đẩy mạnh xuất khẩu nói riêng và phát triển kinh

tế nói chung, vì thế nếu thành phần này suy yếu sẽ có nhiều hệ lụy nghiêm trọng đến kinh t ế - x ã hội trong nước

Chính thực tiễn khách quan nêu trên đã đặt ra tính cấp thiết của việc nghiên cứu một đề tài phân tích những tác động của suy thoái kinh tế tới hoạt động xuất khẩu của D N N V V Việt Nam tìm ra những giải pháp nhanh chóng kịp thời ở phạm vi nhà nước, cấp bộ ngành, hiệp hội và ở phạm v i từng doanh

Trang 9

nghiệp, để giúp doanh nghiệp tăng khả năng chống chọi với tình hình kinh tế khó khăn, tiếp tục duy trì sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu và làm đầu tàu cho công cuộc phát triển còn rất dài

Chính vì thế, sinh viên đã chọn đề tài nghiên cứu "Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu"

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đ ố i tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu của D N N V V Việt Nam Phạm vi nghiên cứu là trên thế giới và tại Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Người viết sử dụng phương pháp nghiên cứu như tổng hợp, phân tích, thống kê, diễn giải dựa trên cơ sở so sánh các số liệu về đối tượng nghiên cứu trong từng thời kỳ, bối cảnh khác nhau để hoàn thành khóa luận này

Thông tin được thu thập từ Thư viện Viện Kinh tế & Chính trị thế giới, thư viện trường Đ ạ i học Ngoại Thương và các nguồn từ Internet Tuy nhiên nguồn tài liệu về đề tài còn khá hạn chế, do suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn đang diễn ra tại thời điểm khóa luận được thực hiện nên chưa thể thống kê, đánh giá chính xác được về mức độ và tác động thực sự của của cuộc suy thoái lần này đến hoạt động xuất khẩu

Trang 10

5 Bô cục của khóa luận

Ngoài Lời nói đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu, Danh mục chữ viết tắt, khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương ì: Khái quát về tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu và

Thực trạng phát triển của D N N V V Việt Nam

động xuất khẩu của D N N V V Việt Nam

Chương UI: Giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cho D N N V V Việt

Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Bùi Thị Lý, người đã trực tiếp hướng dẩn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã rất nỗ lực trong quá trình thực hiện khóa luận, nhưng do hạn chế về mặt trình độ và kinh nghiệm nghiên cữu nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi có những mặt chưa đạt Bởi vậy, người viết rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, những chỉ dẫn quý báu để hoàn thiện hơn nữa hiểu biết của mình về đề tài này

Trang 11

C H Ư Ơ N G ĩ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SUY THOÁI KINH TÊ TOÀN CẦU

VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DNNVV VỆT NAM

ì KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SUY THOÁI KINH TÊ TOÀN CẦU

T H Ờ I GIAN QUA

1 Tiêu chí xác định suy thoái kinh tế

Phạm vi quốc gia: Theo kinh tế học Vĩ mô, suy thoái kinh tế là sự suy

giảm của Tổng sản phẩm quốc nội thực (GDP) trong thời gian hai hoặc hơn hai quý liên tiếp trong năm, hay nói cách khác là tốc độ tăng trưởng âm liên tục hai quý

Theo định nghĩa của cơ quan kinh tế quốc gia Hoa Kỳ (NBER) thì suy giảm kinh tế là sự tụt giảm hoạt động kinh tế trên cả nước, kéo dài nhiều tháng, có nghĩa là cơ quan này còn sậ dụng một số chỉ số khác, ngoài GDP, để nhận định một cuộc suy thoái kinh tế như việc làm, đầu tư, thu nhập và lợi nhuận doanh nghiệp [25]

Một số nhà kinh tế thì lại sậ dụng chỉ tiêu thất nghiệp để nhận định về suy thoái: thất nghiệp tăng 1,5% trong 12 tháng [27]

Phạm vi toàn thế giới : Suy thoái toàn cầu là giai đoạn suy giảm của

nền kinh tế toàn cẩu I M F thường tính đến nhiều yếu tố khi đưa ra nhận định một cuộc suy thoái toàn cầu, nhưng một cách khái quát, theo tổ chức này, khi nền kinh tế thế giới tăng trưởng 3 % hoặc thấp hơn thì có nghĩa là kinh tế toàn cầu đang rơi vào suy thoái [27]

2 Tổng quan về suy thoái kinh trên thê giói 2008-2009

Vê tên gọi: Wikipedia - từ điển bách khoa toàn thư trực tuyến lớn nhất

thế giới - gọi cuộc suy thoái toàn cầu hiện này là cuộc suy thoái cuối thập niên 2000(Late-2000s recession) để phân biệt với các cuộc suy thoái khác trong lịch sậ

Trang 12

Từ giữa năm 2008, từ nước Mỹ," bóng đen" khủng hoảng tài chính lan rộng khắp các châu lục, tác động tiêu cực tới mọi lĩnh vực từ thị trường tài chính đến nền kinh tế thực (sản xuất công nghiệp, đầu tư, việc làm ) khiến kinh tế toàn cầu rơi vào trởng thái giảm tốc mởnh và tiến sát bờ vực suy thoái

Biểu đồ 1.1: Tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu

(2007-2009)

I Nền kinh tế đã bị suy thoái (gồm 2 quý I Nền kinh tế bị sụt giảm hơn Ì ,0%

tăng trưởng âm liên tiếp) Nền kinh tế bị sụt giảm hơn 0,5%

I Nền kinh tế sắp bị suy thoái kinh tế (gồm Nền kinh tế bị sụt giảm hơn 0,1%

Ì quý tăng truồng âm liên tiếp) HỆ Nền kinh tế vẫn tăng trưởng

ị Nguồn: httv.llen wikipedia.ora/wiki/ )

Hình 1.1 cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về mức độ nghiêm trọng của suy thoái kinh tế hiện nay Hầu hết các nền kinh tế lớn và các nền kinh tế đang phát triển ở châu Mỹ, châu Âu, châu Á và châu úc đều phủ một màu đỏ

tượng trưng cho: chính thức suy thoái, tăng trưởng âm hoặc bị sụt giảm; chỉ còn một bộ phận các nước là màu xanh, có nghĩa là nền kinh tế vẫn tăng trưởng Có thể thấy cuộc suy thoái này diễn ra với tốc độ lan tỏa hết sức nhanh chóng và trên quy m ô rộng lớn, hầu hết các nền kinh tế thời gian qua đều ít

Trang 13

nhiều bị tác động và sẽ còn nhiều quốc gia nữa tiếp tục bị ảnh hưỏng hoặc ảnh hưởng mạnh hơn Cụ thể, năm 2008, thế giới chỉ tăng trưởng 3,75%, sụt giảm

so với mức 5 % của năm 2007, hơn 20 nước chính thức tuyên bố suy thoái, trong đó có Mỹ, Nhừt Bản và EU- đây cũng là lần đầu tiên 3 nền kinh tế lớn nhất thế giới này cùng suy thoái kể từ 1945 đến nay; tâng trưởng tại các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc (Quýl/08: 10,6%; Quý 2/08: 10,1%; Quý 3/08: 9,0%), Ấn Đ ộ (8,8-7,9%), Hàn Quốc (5,86-4,75-3,63%), Thái Lan (6,05-5,3-3,96%), Malaysia (7,15-6,3-4,7%) [15] và các nước đang phát triển khác đều sụt giảm, trong đó Việt Nam cũng chỉ ở mức 6,23%, mức thấp nhất trong thừp kỷ qua Suy thoái kinh tế vẫn đang tiếp tục gây ảnh hưởng nặng nề cho nhiều quốc gia trong năm 2009 và theo dự báo của Giáo sư Paul Krugman, người vừa đoạt giải Nobel kinh tế năm 2008 thì sự đình trệ của nền kinh tế thế giới sẽ kéo dài đến hết năm 2011, cũng có thể đến hàng thừp kỷ như ở Nhừt Bản trong những năm 1990 Theo nhiều nhừn định của các nhà kinh tế như kinh tế gia trưởng Justin Lin của WB, chuyên gia kinh tế của đại học tổng hợp New York - Nouriel Roubini thì đây là cuộc suy thoái tồi tệ nhất của kinh tế thế giới từ sau Đ ạ i khủng hoảng 1930.[27]

Kinh tế thế giới năm 2009 vấn chưa thể thoát khỏi suy thoái và nhiều quốc gia thậm chí sẽ còn chìm sâu hơn vào suy thoái, đây là dự báo chung

của nhiều tổ chức quốc tế

Trang 14

Bảng L I : Dự báo tăng trưởng kinh tế Thế giới (%)

Nước/khu vục Thúc té

Dự báo của IMF Dụ báo của

WB

Dự báo của OECD Nước/khu vục Thúc té

triển và mới nổi 8,3 6,3 5,1 6,2 3,3 5,0

2,5 4,5 2,1 Nga 8,1 6,2 3,5 4,5 -0,7 1,3 3,0 -5,6 Trung Quốc 13 9,0 7,1 9,5 6,7 8,0 7,5 6.5 7,5 6,5

1,5-Ấn Độ 9,3 7,3 6,3 6,8 5,1 6,5 5,8

ASEAN 6,3 5,4 4,2 5,4 2,7 4,1 5,4 3,7

Trung Đông 6,4 6,1 5,3 5,3 3,9 4,7 3,9 3.0

Brazil 5,7 5,8 3,0 4,5 1,8 3,5 2,1

Nguồn : Báo cáo của các tổ chức IMF, WB, OECD

Một đặc điểm có thể thấy rõ từ dự báo của các tổ chức là kinh tế thế giới năm 2009 sẽ giảm mạnh, xuống dưới ngưỡng suy thoái của IMF, trong đó hầu hết các nước phát triển đều được cảnh báo là sẽ tăng trưụng âm, còn các nước đang phát triển mặc dù tăng truồng dương nhung mức tăng trưỏng đều sụt giảm mạnh, nguyên nhân là do kênh xuất khẩu và đầu tư suy giảm Tuy nhiên một điều dễ nhận thấy là các dự báo trước tháng 3 đều khả quan hơn kinh tế thế giới tuy đều sụt giảm xuống ngưỡng suy thoái, song đều dương, khả quan nhất là 2,2% theo báo cáo tháng 11/2008 của IMF - mức này đã được chính IMF điều chỉnh còn 0,5% vào tháng 1/2009, đây cũng là mức bi quan nhất tính đến thời điểm trước tháng 3/2009; kinh tế các nước phát triển

Trang 15

bị sụt giảm 0,1% 2%, đang phát triển và mới nổi tăng trưởng mức 4.5% 5,1%, đều tương đối cao so với những dự báo sau đấy Theo báo cáo tháng 3/2009 của IMF, WB và OECD toàn bộ nền kinh tế thế giới sẽ bị thu hẹp ở mức khả quan là 0,5% theo IMF, và xấu nhất là 2,7% theo OECD, trong đó dự báo sản lượng của các nền kinh tế phát triển có nguy cơ tụt giảm mỉnh ỏ mức

2 % 4,3%, các thị trường đang phát triển và mới nổi chỉ tăng trưởng 1,5% 2,5%, mức có thể coi là suy thoái nghiêm trọng với khu vực này Trong các nền kinh tế phát triển, thì có vẻ như kinh tế Nhật Bản sẽ bị suy thoái nghiêm trọng nhất, có thể sụt giảm mỉnh ỏ mức 5.3% theo báo cáo tháng 3 của WB, thậm chí có thể là 5,8% theo IMF Sự điều chỉnh của các tổ chức dựa trên tình hình thực tế của kinh tế thế giới, như vậy rõ ràng suy thoái kinh tế đang trở nên nghiêm trọng hơn nhiều so với thời gian trước đó bất chấp hàng nghìn tỷ đôla đã được các nước chi ra để giải cứu nền kinh tế và khó có thể dự báo được diễn biến và mức độ tồi tệ của cuộc suy thoái này Thực trỉng bi quan của nền kinh tế thế giới cũng được chứng minh qua nhận định của giám đốc

-I M F Strauss-Kahn vào 3/2009 là thế giới đã rơi vào đỉi suy thoái và sẽ kéo dài đến năm 2010 chừng nào các chính sách giải cứu kinh tế phát huy hiệu quả [44]

Vê thời điểm phục hồi của suy thoái kinh tê: Đa số các nhà kinh tế đều

cho rằng nền kinh tế thế giới chưa có dấu hiệu phục hồi trước năm 2010:

- Theo Tổng giám đốc Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), mặc dù toàn bộ kinh

tế thế giới sẽ tiếp tục suy thoái và nhưng tăng trưởng kinh tế sẽ được phục hồi vào nửa đầu năm 2010 Ông cũng cho rằng thế giới sẽ chỉ mất 2-3 năm nữa

để có thể lấy lỉi được phong độ và thoát khỏi khủng hoảng Theo báo cáo của

tổ chức này đưa ra thì kinh tế thế giới sẽ phục hồi ở mức 1,5-2,5% vào năm

2010 (Bảng 1.1)

- WB cũng đưa ra dự báo tương tự trong báo cáo triển vọng kinh tế toàn cầu 3/2009 Dự kiến tăng trưởng 2010 là 2,3%, tuy nhiên báo cáo cũng cảnh báo nguy cơ xảy ra khủng hoảng cán cân thanh toán tỉi các nước đang phát

Trang 16

triển, khi đó chỉ số này khó có thể đạt được và sẽ ảnh hưởng lên quá trình phục hồi kinh tế thế giới

- Tổ chức Giám sát doanh nghiệp quốc tế (BMI) tại hội thảo " Rủi ro Khủng hoảng Kinh tế Thế giới đối với Châu Á " cũng đưa ra dự báo kinh tế thế giới chỉ phục hồi vào quý 2/2010 khi kinh tế Mầ và EU bắt đẩu tăng trưởng dương Theo đó, GDP toàn cầu trong năm 2009 là -1,7% tương tự như

dự báo của WB, và 1,7% trong năm 2010, tăng trưởng của kinh tế M ầ là 2,9% trong năm 2009 và 1,1% trong năm 2010, còn EU tăng trưởng -3,0% trong năm 2009 và chỉ tăng nhẹ 0,2% trong năm 2010 B M I dùng chỉ số Dow Jones/giá vàng là chỉ số B M I cho là tin cậy nhất để dự báo suy thoái kinh tế

Ngân hàng Trung ương Châu  u (ECB) và Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mầ (FED) cùng quan điểm là kinh tế toàn cầu hiện nay sớm được đẩy lui

và kinh tế thế giới sẽ phục hồi vào năm 2010 Chủ tịch ECB Jean-Claude Trichet khẳng định kinh tế thế giới sẽ phục hồi với tốc độ "vừa phải" vào năm

2010, cùng với đó, các chính phủ, công ty và người tiêu dùng cũng sẽ dần lấy lại được lòng tin vào nền kinh tế Trong khi đó, Chủ tịch FED Ben Bernanke cho biết ông đã có thể "nhìn thấy một sự phục hồi kinh tế vào năm 2010"

3 Tác động của suy thoái tới kinh tê toàn cầu:

3.1 Tác động tiêu cực:

Thương mại toàn cầu sụt giảm mạnh: Do nhu cầu tiêu thụ nhìn chung

ở các thị trường lớn đều giảm mạnh, đặc biệt là ở thị trường M ầ vốn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhiều nước, khiến thương mại bị ảnh huống mạnh Theo báo cáo của WTO, thương mại thế giới 2008 chỉ tăng ở mức 4 %

so với mức 5,5% trong năm 2007, thậm chí còn tăng truồng âm trong thángl 1 Xuất khẩu của Đức - nước xuất khẩu lớn nhất thế giới - trong tháng 11/2008

đã giảm kỷ lục 10,8%, còn tại Nhật Bản, k i m ngạch xuất khẩu của nước này giảm đến mức nghiêm trọng 35%, Trung Quốc - công xuồng của thế giới -cũng ở tình trạng tương tự - giảm 17,5% Tổ chức này nhận định thương mại toàn cầu bao gồm hàng hóa và dịch vụ giảm 6,1 % trong năm 2009, mức sụt

Trang 17

giảm mạnh nhất trong 80 năm, trong đó sự suy yếu tại các nền kinh tế phát triển có thể đặc biệt khốc liệt hơn với xuất khẩu giảm 1 0 % trong năm nay, còn xuất khẩu tại các quốc gia đang phát triển có thể sẽ giảm 2 - 3 % [ 16 Ị Thương mại toàn cầu giảm khiến nhiều ngành công nghiệp điêu đứng, kể đến như vận tải biển, sản xuất ó tô, xây dựng thêm vào đó, là sự suy thoái về dịch vụ và tiêu dùng khiến nhủng nước dựa chính xuất khẩu có nguy cơ sụt giảm kinh tế sâu hơn

Giá cả hàng hóa và nguyên vật liệu thô giảm: sự tăng trưởng chậm lại

ở các nước công nghiệp đặc biệt ở hai đầu máy kinh tế thế giới là Mỹ và Trung Quốc đã kéo theo sự sụt giảm mạnh nhu cầu của các loại hàng hóa như dầu, thực vật và khoáng sản, đồng thời nhu cầu yếu đi tại hầu hết các quốc gia

đã gây sức ép giảm giá các mặt hàng khác Điều này tất yếu tác động tiêu cực tới doanh thu của các hàng hóa và sản phẩm của các nước nghèo tụt dốc

Bảng 1.2: Diễn biên giá cả một sô hàng hóa thế giới

Trang 18

Đầu tư sụt giảm trên toàn thế giới: Trong báo cáo sơ bộ thường niên

được công bố trong tháng 1/09, Hội nghị Thương mại và Đ ẩ u tư của Liên hợp quốc (UNCTAD) nhận định do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và kinh

tế toàn cầu, luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầu đã giảm khoảng 2 1 % trong năm 2008 - đánh dấu viục kết thúc chu kỳ 4 năm tăng trưởng đầu tư quốc tế, và con số này sẽ còn cao hơn nữa trong năm 2009

Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cẩu đã làm khả năng đầu tư của các công ty bị giảm sút do khả năng tài chính cũng như lợi nhuận của các công ty sụt giảm Thêm nữa, triển vọng kinh tế nghèo nàn khiến nhiều công ty hàng đầu cắt giảm chi phí và đầu tư Cho đến nay, đầu tư tại các nền kinh tế phát triển bị ảnh hưởng nặng nề nhất, với F D I năm 2008 ước giảm khoảng 33%, chủ yếu do khủng hoảng hụ thống tài chính tại đây gây ra sự đổ

vỡ của hàng loạt các tập đoàn, các định chế tài chính lớn như Ngân hàng đầu

tư Bear Steams,Fannie Mae và Freddie Mác, Tập đoàn bảo hiểm American International Group (AIG),Lehman Brothers (Mỹ), UBS (Thụy Sỹ), Royal Bank of Scotland, HBOS, Bradíord & Bringley (Anh), BNP Paribas (Pháp), Fortis (Bỉ, Hà Lan),Mitsubishi UFJ, Sumitomo Mitsui (Nhật) khiến các nhà đầu tư ồ ạt thoái lui Theo UNCTAD, trong năm 2008, F D I vào Anh giảm xuống khoảng 109,4 tỷ USD, so với 224 tỷ USD năm 2007, luồng vốn đầu tư trực tiếp vào M ỹ cũng giảm trên 5 % xuống 220 tỷ USD, trong khi vào Nhật Bản giảm 2 3 % xuống 17,4 tỷ USD Tại các nền kinh tế đang phát triển, tốc độ tăng trưởng luồng vốn F D I chảy vào các nước đang phát triển tuy thấp hơn năm 2007 những vẫn đạt trung bình khoảng khoảng 4% Tuy nhiên, F D I vào Inđônêxia, Xingapo và Thái Lan đều giảm đáng kể, theo thứ tự giảm 2 1 %

5 7 % và 4%, xuống 5,5 tỷ USD, 10,3 tỷ USD và 9,2 tỷ USD [30]

Đầu tư sụt giảm còn thể hiụn qua sự sụt giảm mạnh mẽ của thị trường chứng khoán Dưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, thị trường chứng khoán trên toàn thế giới đều bị suy giảm, chỉ số chứng khoán của hầu hết các nền kinh tế phát triển và đang phát triển đều

Trang 19

giảm nghiêm trọng khoảng 30-60% trong vòng Ì năm nay(biểu đồ 3), trong

đó chỉ số VN- Index của Việt Nam giảm đến 65,9% cao nhất so với khu vực châu

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ tăng giảm của một sô chỉ sô chứng khoán tiêu

Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng mạnh: Kinh tế suy thoái, sản xuất đình trệ

tất yếu dẫn sự gia tăng số ngưẹi thất nghiệp Nhiều công ty và hãng lớn trên thế giới đã phải công bố cắt giảm việc làm để tiết kiệm chi tiêu, khiến tỷ lệ thất nghiệp ở tất cả các nền kinh tế lớn đều tăng vọt Tại M ỹ - nơi suy thoái diễn ra đầu tiên, tình trạng mất việc làm là khắc nghiệt nhất Thị trưẹng lao động vốn rất linh hoạt ở Mỹ đã mất đi 5.1 triệu việc làm từ khi kinh tế bắt đầu

đi xuống tháng 12/2007, riêng trong 3 tháng đầu năm 2009, mỗi tháng có

600000 ngưẹi mất việc Tỷ lệ thất nghiệp tại M ỹ lên đến 8,1% mức cao nhất vòng 25 năm vào tháng 2/2009 Tại khu vực đồng Euro vào tháng 1/2009, tỷ

lệ thất nghiệp là 8,2%, toàn châu  u là 7,6% ở các nước đang phát triển, con

Trang 20

số này cũng gia tăng, Campuchia mất 30.000 việc làm trong ngành may mặc,

ở ấn Độ, hơn nửa triệu việc làm biến mất trong ba tháng cuối năm 2008, trong các lĩnh vực như đá quý, trang sức, xe hơi và dệt, ở Trang Quốc 20 triệu lao động nông thôn mất việc làm ở thành phố Tỷ lệ tăng cao ở khu vực đang phát triển dẫn đến nguy cơ đói nghèo gia tăng theo Ngân hàng thế giới dự báo sẽ

có thêm 53 triệu người rơi xuống dưới ngưỡng đói nghèo, còn Tổ chức lao động quốc tế I L O thì đưa ra cẩnh báo là hơn 140 triệu người ỏ châu Á có thể

bị đẩy vào tình trạng cực kỳ nghèo đói trong năm 2009 khi nạn thấp nghiệp vẫn tiếp tục gia tăng [8]

Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia

Nguồn: Thời báo kinh tế Sài Gòn - số13/2009 tr 60

ILO cũng dự báo rằng, khủng hoẩng kinh tế có thể làm tăng thêm 51 triệu người thất nghiệp và trong trường hợp tồi tệ nhất, trong năm 2009, toàn thế giói sẽ có tới 230 triệu người không có việc làm Tình trạng thất nghiệp tất yếu dẫn đến những bất ổn về mặt xã hội

Nguy cơ gia tăng bảo hộ mậu dịch trên thế giói: Toàn cầu hóa vốn

được coi là động lực phát triển của nền kinh tế thế giới trong suốt thế kỷ 20, nay lại được coi là một lý do phát tán khủng hoẩng, do đó sự suy thoái kinh tế

Trang 21

trên toan cầu đã dẫn đến nguy cơ về sự trỗi dậy của chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch

Trong cơn khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế này, chính phủ nhiều nước đưa ra những chính sách bảo hộ khác nhau, nhằm bảo vệ nền sản xuất trong nước đồng thời tẩo rào cản cho các nước đang phát triển muốn xuất khẩu hàng hóa vào thị trường của mình Điển hình là tẩi Mỹ : trong gói kích thích kinh tế tri giá hơn 900 tỷ USD có điều khoản "Người Hoa Kỳ dùng hàng Hoa Kỳ", theo đó Chính phủ nước này sẽ không cấp ngân sách cho bất cứ dự

án xây dựng, nâng cấp hay sửa chữa công trình công cộng nào nếu không sử dụng toàn bộ sắt thép hay hàng hóa được sản xuất trong nước Tẩi Pháp, tổng thống Nicolas Sarkozy đề nghị gói hỗ trợ 5 tỷ cho các nhà sản xuất ô tô với điều kiện chỉ sử dụng các thành phần sản xuất ở Pháp và sự dụng nhân công bản địa Tẩi Châu Á, các nước cũng áp dụng nhưng hình thức bảo hộ của riêng mình, như Malaysia đã trục xuất 100,000 người lao động nước ngoài dựa vào một chính sách mới nhằm bảo vệ công việc cho người bản địa, hay tẩi Indonesia - nền kinh tế lớn nhất Đông Nam á, chính quyền đã yêu cầu người dán tiêu tiêu dùng thực phẩm, giày dép, và nhiều sản phẩm khác sản xuất trong nước, đồng thời ban hành nhiều biện pháp nhằm hẩn chế nhập khẩu các mặt hàng như điện tử, thực phẩm, và thời trang.[29][45]

Trên thực tế, việc bảo hộ mậu dịch đi ngược lẩi quá trình tự do hóa thương mẩi, gây khó khăn cho thương mẩi toàn cầu, đặc biệt là tác động tiêu cực tới kinh tế các nước nghèo dựa nhiều vào xuất khẩu Hơn hết, bảo hộ kinh

tế có thể khiến tình hình suy thoái toàn cầu trở nền trầm trọng hơn, điều này

đã được lịch sử ghi nhận khi Đẩi khủng hoảng 1930 diễn ra Tuy nhiên các nước vẫn đang tiếp tục tiến hành nhiều biện pháp nhằm bảo vệ nền sản xuất trong nước bằng các hàng rào thương mẩi

3.2 Tác động tích cực:

Bên cẩnh những hậu quả nghiêm trọng, suy thoái chính là cơ hội tái xây dựng một nền tảng phát triển bền vững

Trang 22

Mặc dù suy thoái kinh tế hiện gây ra tình trạng thất nghiệp nghiêm trọng, thị ưường tài chính sụt giảm, nền kinh tế tăng trưởng thấp và có thể dẫn đến nhiều hệ lụy cho xã hội Tuy nhiên sự suy thoái giúp nền kinh tế tái lập một nền tảng vững chủc để tăng trưởng trong tương lai Khi kinh tế đi xuống, những bong bóng như bóng bóng bất động sản xảy ra ở Mỹ và vấn đề yếu kém của một nền kinh tế sẽ được thanh lọc và nền kinh tế sẽ lại có một cái nền vững chủc để tăng trưởng Điều này được ví với một bệnh nhân đi khám răng, người đó sẽ phải chịu đau khá lâu, nhưng cuối cùng người đó sẽ có sức khỏe tốt hơn Một nền kinh tế tàng trưởng tốt sẽ đi lên từ sự giải quyết triệt để những vấn đề còn tồn tại hiện nay

Ngoài ra thị trường chứng khoán trong thời kỳ suy thoái mang đến những cơ hội mới cho các nhà đầu tư Thị trường chứng khoán là một trong những hàn thử biểu về sức khỏe của nền kinh tế, do đó những thời kỳ suy thoái kinh tế thường đi kèm với giá cổ phiếu hạ mạnh cả những cổ phiếu tốt và

cổ phiếu xấu Như vậy những cổ phiếu có triển vọng đầu tư lâu dài hiện đang đứng ở mức giá rất thấp Ví dụ như gần đây trên TTCK Mỹ, cổ phiếu nhóm ngành công nghệ bị bán ra hàng loạt và cổ phiếu của nhiều công ty danh tiếng hiện đang được giao dịch tại mức giá cực rẻ so với trước đây, như Google, Apple, hai cổ phiếu này từ đầu năm cho đến nay đã hạ 2 5 % hay cổ phiếu Dell, Oracle và Microsoít từ đầu 2008 hạ đến 18% Trong lĩnh vực công nghệ

họ là những tên tuổi lớn và tiềm năng phát triển tốt Khi cổ phiếu của họ đang

hạ như hiện nay, đó là cơ hội mua vào những cổ phiếu tốt cho nhà đầu tư Suy thoái cũng là thời kỳ m à giá cả hàng hóa đều giảm, kể cả giá các trang thiết bị máy móc, công nghệ đều ở mức thấp Vì thế thời kỳ này cũng chính là cơ hội vàng cho các nước đang phát triển có thể đầu tư đổi mới công nghệ với chi phí thấp, nâng cao nâng suất lao động, chất lượng sản phẩm Sự cải thiện về công nghệ sẽ giúp nâng cao nàng lực cạnh tranh, do đó phần nào góp phần giải quyết tình hình khó khăn trước mủt, mặt khác về lâu dài khi nền kinh tế phục hồi, giúp các nước này bủt kịp với tốc độ phát triển kinh tế

Trang 23

li THỰC TRẠNG P H Á T TRIỂN CỦA DNNVV VIỆT NAM

1 Khái niệm

Sự phát triển của khu vực D N N V V có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế của rất nhiều quốc gia, ngay cả nước Mỹ, quốc gia nổi tiếng vói các tập đoàn kinh tế khổng lồ thì các doanh nghiệp nhỏ cũng được coi là nguồn đỡng lực liên tục cho nền kinh tế quốc dân, hay ở các nước con rồng châu Á như Đài Loan, Singapore, D N N V V đã tạo ra mỡt bệ đỡ vững chắc cho nền kinh tế, cũng vừa là bệ phóng giúp các nước này phát triển nhanh chóng Tuy nhiên không có mỡt khái niệm thống nhất về DNNVV, và ngay trong mỡt nước, sự phân loại cũng khác nhau tuy theo từng thời kỳ, từng ngành nghề và vùng lãnh thổ Nhìn chung thì có hai nhóm tiêu thức phổ biến được sử dụng để phân loại D N N V V là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng

Tiêu chí định tính: Dựa trên những đặc trưng cơ bản của D N N V V như

không có vị thế đỡc quyền trên thị trường, chuyên môn hoa thấp, số đầu mối quản lý ít.mức đỡ quản lý thấp sử dụng tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn để nhưng lại khó xác định trên thực tế,vì thế chỉ áp dụng làm cơ sở tham khảo, kiểm chứng m à ít được làm cơ sở phân loại

Tiêu thức định lượng: Thường sử dụng các tiêu thức như là số lao đỡng

thường xuyên, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó:

- Số lao đỡng có thể là lao đỡng trang bình trong danh sách lao đỡng thường xuyên, lao đỡng thực tế,

- Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay vốn cố định, giá trị tài sản còn lại

- Doanh thu có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng thêm trên năm

Trang 24

Bảng 1.3: Tổng kết các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

của một sô nước

Dịch vụ 1-100 1-100 triệu Yên

Hàn Quốc

Chế tác 0-300 20-80 tỉ Won

Không quan trọng Hàn Quốc

Khai mỏ và v.tải 0-300

Không quan trọng Không quan trọng Hàn Quốc Xây dựng 0-200 Không quan trọng Không quan trọng Hàn Quốc

TM v à D V

Không quan trọng Không quan trọng

Đài Loan Chế tác 0-200 80 triệu CNJ Không quan trọng Đài Loan

Nông lâm ngư 0-50 Không quan trọng 100 triệu CNJ

Thái Lan Công nghiệp nhỏ 0-50 Dưới 50 tr Baht

Thái Lan

Công nghiệp vừa 51-150 50-200 te Baht

Nguồn: Hồ sơ các DNNVV và DNNVV công nghiệp khu vực ÁP ÉC

Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển D N N V V do

chính phủ Việt Nam ban hành, D N N V V được xác định như sau: "Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kỷ

kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kỷ không quá lo tỷ đồng

hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người" Như vậy theo

Nghị định này thì các D N N V V gồm các hộ kinh doanh cả thể, các doanh nghiệp trong nước, kể cả khu vặc kinh tế Nhà nước, khu vặc kinh tế tư nhân,

và kinh tế tập thể đáp ứng các yêu cầu của Nghị định trên Tuy nhiên định nghĩa này của Việt Nam có mặt hạn chế Đầu tiên đó là định nghĩa có tính tổng quát, không đi sâu vào chi tiết loại hình, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và chưa phản ánh được thặc chất quy m ô doanh nghiệp đối với các ngành và lĩnh vặc khác nhau Việc sử dụng một trong 2 tiêu chí là vốn đăng ký và bình quân lao động khiến cho việc xác định một doanh nghiệp có phải là D N N V V hay khổng đôi khi gặp khó khăn, bỏ sót đối tượng của

Trang 25

chương trình hỗ trợ, đôi khi có doanh nghiệp không thuộc diện trợ giúp của chương trình lại vẫn được tham gia Xét về tiêu chí lao động bình quân trong năm, đây là tiêu chí có tính động lớn do hiện tượng lao động theo mùa vụ ở Việt Nam rất phổ biến và số lao động này thay đổi công việc thường xuyên nên càng gây khó khăn hơn trong việc xác định một doanh nghiệp có phải là DNNVV hay không Nhậng hạn chế này sẽ tác động đến hiệu quả của các chính sách hỗ trợ quản lý đối với loại hình doanh nghiệp này

2 Thực trạng phát triển của DNNVV ở Việt Nam

Việt Nam là một nước đang phát triển, có mật độ dân số cao, lực lượng lao động tăng nhanh, quy m ô vốn tích lũy nhỏ, vì vậy có thể thấy rằng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là một lựa chọn đúng đắn trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thực tế cho thấy trong nhậng năm qua, sự phát triển vượt bậc về số lượng cũng như chất lượng của D N N V V đã khơi dậy một sức sản xuất rất lớn và giải quyết được một số lượng lớn lao động xã hội,

kể cả ở vùng sâu, vùng xa Năng lực sản xuất hàng hóa của thành phần này tăng mạnh, đóng góp đáng kể vào GDP nước ta

Sự tăng trưởng này là thành quả của sự thay đổi sâu sắc trong môi trường luật pháp Một bước ngoặt quan trọng trong quá ưình phát triển của khu vực D N N V V là việc ban hành và thực thi Luật Doanh nghiệp kể từ năm

2000 Văn bản luật này đã dỡ bỏ nhiều rào cản gia nhập thị trường chính thức cho các doanh nghiệp, trong đó, nhiều giấy phép kinh doanh do các Bộ ngành ban hành đã được bãi bỏ, giúp cho việc thành lập doanh nghiệp mới trở nên dễ dàng hơn Đặc biệt Kế hoạch Phát triển D N N V V 2006-2010 được xây dựng nhằm hỗ trợ cho sự hình thành một khu vực D N N V V lớn mạnh và triển khai trên tất cả các tỉnh, thành trong cả nước theo quyết định 236/2006/QĐ-TTg của thủ tưởng chính phủ Kế hoạch này đã xác định nhậng mục tiêu quan trọng, định hướng cho các hoạt động phát triển D N N V V với l ộ trình cụ thể nhằm tiếp tục tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, nâng cao năng lực

Trang 26

cạnh tranh cho D N N V V trên cơ sở huy động các nguồn lực của nhà nước, xã

hội doanh nghiệp và các tài trợ quốc tế

2.1 VẾ số lượng, quy mô và hình thức sở hữu doanh nghiệp:

Trên thực tế, kể từ khi thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nhiều

thành phần và triển khai Luật Doanh nghiệp, D N N V V Viêt Nam phát triển

mạnh mẽ theo cấp số nhân Từ chỗ chỏ có vài chục ngàn doanh nghiệp thì tính

đến 6/2008 đã tăng lên 300.000 doanh nghiệp, chiếm 96,5 % trên tổng số

doanh nghiệp đăng ký, chưa tính đến vài triệu hộ kinh doanh nhỏ [31]

Biểu đồ 1.4: Tỷ trọng DNNVV phân theo tiêu chí về lao động và vốn

a - Tiêu chí về lao động b - Tiêu chí về vốn

m w Mỉ m m s m m m m w m 2005 m

Ki N á m Không phải DNNVV DNNVV

Nguồn : Tổng cục thống kê - Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra

năm 2001 - 2007

Có thể thấy số lượng các D N N V V gia tăng nhanh chóng và ổn định,

trung bình mỗi năm tăng trên 27% Số doanh nghiệp năm 2006 mới là

127.392 D N V V N theo tiêu chí vốn, thì đến 6/2008 thì con sô này đã tăng gần

2,3 lần, đạt khoảng 300.000 doanh nghiệp Đáng nói là những tháng đầu năm

2008, Việt Nam phải đương đầu vơi tình trạng lạm phát cao và nhiều biến

động từ giá cả đầu vào do khủng hoảng tài chính trên thế giới, tuy nhiên trung

bình mỗi tháng có khoảng 5.484 doanh nghiệp thành lập, tăng 2 7 % so với

năm 2007, và phần lớn trong số đó là DNNVV Điều này cho thấy D N N V V

Trang 27

có sự thích nghi cao với điều kiện môi trường kinh doanh, do cơ cấu nhỏ gọn nên linh hoạt, mặt khác.có thể nói, do mức độ hội nhập của D N N V V Việt Nam chưa sâu, nên bị tác động chậm hơn từ nhẩng biến đổi của môi trường kinh doanh toàn cầu

Như đã nêu trên, chủ chương kinh tế nhiều thành phẩn của Nhà Nước đã góp phần tạo đà phát triển cho khu vực DNNVV, và tới nay trong các thành phần kinh tế, số lượng D N N V V Việt Nam đểu chiếm đa số, cụ thể 6 6 % DNNN, 9 8 % doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 7 7 % doanh nghiệp có vốn

DNNVV 81,6 84,5 86,5 88,2 90,3 91,9 92,8 Doanh nghiệp có vốn Đ T N N là DNNVV 2,9 3,2 2,9 2,8 2,6 2,5 2,5

Bên cạnh đó, khu vực D N N V V đã mở rộng quy m ô hoạt động của hơn

Tỷ lệ vốn bình quân của doanh nghiệp cũng tăng dần, từ 962 triệu đồng/doanh nghiệp (năm 2000) đến 3,14 tỷ đồng/doanh nghiệp (năm 2006) và 8,14 tỷ đồng/doanh nghiệp (năm 2007) Tuy nhiên xu hướng này lại chủ yếu diễn ra ở

Trang 28

bộ phận các D N N V V nhỏ nhất, số liệu cho thấy tỷ trọng các doanh nghiệp nhỏ với số vốn dưới Ì tỷ đồng đã giảm từ 5 4 % vào năm 2000 xuống còn 2 9 % vào năm 2006, và tỷ trọng các doanh nghiệp từ 1-5 tỷ đồng tăng lên rõ rệt, từ

2 5 % lên 49, còn theo tiêu chí lao động, tỷ trọng các D N N V V sử dụng dưới 5 lao động đã giảm từ 2 4 % xuống 12,8% trong giai đoạn 2000-2006, trong khi

đó tỷ trọng các D N N V V sử dụng trong khoảng 5-9 lao động ngày càng tăng lên 2 6 % lên đến 44% Sự thay đởi tích cực này cho thấy một bộ phận các

D N V V N lớn hơn đang hình thành Trong khi đó, sự phát triển của các doanh nghiệp có quy m ô vừa và sự phát triển của các doanh nghiệp vừa thành doanh nghiệp lớn thì không có nhiều chuyển biến tích cực như vậy Điều này có thể thấy rõ qua tỷ lệ của các D N N V V ở các nhóm có số lao động lớn hơn: các nhóm từ 10-49 người vẫn ởn định, nhóm 50-299 người giảm từ 16 xuống 10% Hạn chế này cũng thấy rõ khi xét theo tiêu chí vốn, trong giai đoạn 2000-

2006, tỷ trọng của các doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng hầu như không thay đởi [3]

ĩ.2 Phân bố theo địa bàn

Mặc dù là loại hình doanh nghiệp được lựa chọn để phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là các tỉnh khó khăn, nhưng thực tế số lượng và mật độ của D N V V N khác nhau rất lớn giữa các tình thành, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, H ồ Chí Minh, Hải Phòng trong khi các tỉnh khác thì ít hơn nhiều Chỉ riêng như H ồ Chí Minh đã chiếm trên 3 0 % số doanh nghiệp đã đăng kí kinh doanh Đ ố i với các D N N V V mới thành lập thì tình trạng cũng tương tự, trong năm 2007, Hồ Chí Minh có thêm 17.000 doanh nghiệp, chiếm 3 2 % tởng số doanh nghiệp mới đang ký cả năm, trong khi các tỉnh như Bác Kạn chỉ có 71 doanh nghiệp, Hậu Giang là 105, Sóc Trăng là

265 [3]

2.3 Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp Việt Nam nói chung, và D N N V V nói riêng, có xu hướng đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanh vì thế rất khó có thể thống kê một cách

Trang 29

chính xác D N N V V theo ngành nghề Tuy nhiên ước tính thì có khoảng 4 0 %

các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dung thương mại, 2 1 % trong lĩnh vực sản xuất và 1 4 % trong lĩnh vực xây dựng (bảng Ì 5)

Bảng 1.5: Doanh nghiệp phân theo ngành nghề kinh doanh 2000-2006

tải 1.796 2.545 3.242 3.976 5.351 6.754 7.695 Khác 2.823 3.890 5.132 6.311 9.950 13.835 17.602 Nguồn: Tổng cục thống kê - thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra

năm 2001 - 2007

Bảng trên cũng cho thấy không có quá nhiều thay đổi về ngành nghề kinh doanh của khu vực D N N V V trong thời gian qua Tỷ trọng các D N N V V trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đã giảm chút ít so với các ngành dịch vụ Sự thay đổi mạnh mẽ nhất chính là tỷ trọng của mục "khác",

đã tăng tố 6,7% đến 13,4% giai đoạn 2000 - 2006, cho thấy các D N N V V đang chuyển dịch sang các lĩnh vực kinh doanh đa dạng hơn, bao gồm các khu vực

có tốc độ tăng trưởng cao như dịch vụ tài chính, phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác

Trang 30

3 Đánh giá về thực trạng phát triển của DNVVN

3.1 Những đóng góp đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của DNNVV Việt Nam thời gian qua

Trong những năm qua, sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng của các D N N V V đã góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng cũng như vào ngân sách, tạo việc làm, tăng thu nhập cá nhân; góp phần đáng

kể trong việc huy động nguờn đầu tư cho phát triển kinh t ế - x ã hội

Đóng góp tì trọng nhất định vào tăng trưởng GDP và huy động vốn :

Nhìn chung cùng với sự lớn mạnh của DNNVV, khu vực này ngày càng đóng góp nhiều hơn vào tổng GDP Trong thời gian qua, các D N N V V phát triển nhanh chóng, với tốc độ 2 7 % năm về số lượng, đóng góp trung bình 4 0 % GDP cả nước Nếu như con số này trong năm 2003 là 2 6 % thì cùng với sự phát triển mạnh mẽ, năm 2005, mức đổng góp này là 5 3 % GDP, con số này đã phần nào thể hiện vai trò ngày càng to lớn của loại hình doanh nghiệp này trong bức tranh chung của nền kinh tế quốc dân [31]

Các D N V V N đã thu hút được ngày càng nhiều số vốn nhàn rỗi trong

dân cư Do đặc tính dễ thành lập, không đòi hỏi nhiều về mọi mặt, lại linh hoạt và năng động, thích ứng nhanh với những bát định của thị trường và thể chế nhờ quy m ô nhỏ, và lại nhanh thu hời vốn nên các D N V V N đã khắc phục được tập quán tích lũy thuần tuy, phòng khi đau ốm, bất trắc của đại bộ phận nhân dân ta Việc thu hút được nguờn vốn nhàn rỗi dời dào trong dân cư của

D N V V N được coi là một thắng lợi kinh tế và là một đóng góp lớn của khu vực này, góp phần làm sôi động nền kinh tế địa phương Từ năm 2000 đến năm

2006, Việt Nam có 207.034 doanh nghiệp dân doanh (chủ yếu là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa) đăng ký kinh doanh thành lập mới với tổng số vốn đăng ký đạt hơn 466 nghìn tỷ đờng (tương đương gần 30 tỷ USD) Kết quả là tỷ trọng đầu tư của dân cư và doanh nghiệp trong tổng đầu tư toàn xã hội đã tăng từ 22,9 % năm 2000 lên 3,7% [43]

Trang 31

Ngoài khả năng thu hút vốn rộng rãi nói trên, khối doanh nghiệp tư nhân trong nước còn góp phần quan trọng trong việc phân bổ vốn theo địa lý một cách phù hợp, giảm khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn với thành thị, miền núi, miền biển với đồng bằng Đầu tư nước ngoài thường tập trung vào các địa phương có vị trí địa lý thuận lợi trong khi đầu tư tư nhân trong nước đã xuạt hiện ở tạt cả các vùng, kể cả các vùng nghèo, điều kiện kinh tế xã hội khó khăn như ở Hoa Bình, Bắc Cạn, Thanh Hoa, Hà Tĩnh, Phú Yên Tại các địa phương này số doanh nghiệp đăng ký mới trong giai đoạn 2000-2006 tăng

từ khoảng 10 lần so với thời kỳ 1991-1999

Đóng góp vào ngân sách nhà nước : Mặc dù đóng góp vào ngân sách

nhà nước của khu vực D N N V V còn chưa cao nhưng tỷ lệ này có xu hướng tăng lên Thu thuế từ khu vực công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh(hầu hết là các D N N V V ) tăng từ 6,39% năm 2000 lên 6,95% N ă m

2003 khu vực dân doanh đóng góp khoảng hơn 1 1 % nhưng năm 2006 là 14.8% vào tổng thu ngân sách nhà nước [36]

Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Số lượng đông đảo cùng

vói xu hướng giảm tỷ trọng trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tăng tỷ trọng trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến, dịch vụ thương mại, đặc biệt là khu vực tài chính, phẩn mềm trong những năm gần đây đã góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cạu kinh tế Chỉ tính riêng trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, số D N N V V của ngành từ 350 trong năm 1990,

đã tăng lên 63.000, chiếm 3 1 % tổng số D N N V V của các ngành kinh tế của cả nước và 9 6 % tổng số doanh nghiệp công nghiệp nói chung, tạo ra hơn 2 8 % tổng giá trị sản lượng công nghiệp, gần 6 0 % giá trị công nghiệp địa phương, chiếm 7 8 % tổng mức bản lẻ, 6 4 % tổng vận chuyển hàng hóa Các D N N V V ngành công nghiệp đã vươn ra nhiều lĩnh vực đa dạng, đáp ứng thị trường trong nước và từng bước tiến ra thị trường thế giới Ị10]

Hơn nữa,sự phát triển về chạt của các D N V V N đã đưa công nghiệp về với nông thôn Nhiều D N V V N đã và đang thu hút lao động thuần nông vào

Trang 32

các ngành công nghiệp nông thôn như chế biến nông sản tại địa phương Song song với quá trình này là xu hướng hình thành những khu công nghiệp

và dịch vụ nhỏ ngay ỏ nông thôn, góp phẩn chuyển dịch của nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng trong ngành công nghiệp dịch vụ

Trong sự nghiệp Công nghiệp hoa - Hiện đại hoa, các D N V V N có một

khả năng to lớn là bổ sung cho các hoạt động của các doanh nghiệp lớn như

làm cơ sở vệ tinh, gia công, là nhà thổu phụ Các D N V V N cũng cung cấp nguyên liệu đổu vào và dịch vụ đổu ra D N V V N cũng đóng vai trò lớn trong điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, đổi mới kỹ thuật công nghệ cho sự nghiệp chung Ngoài ra, ở mảng dịch vụ thì các D N V V N cũng đóng góp nhiều vào việc thúc đẩy phát triển thị trường và đổi mới kinh tế tài chính ở Việt Nam bằng việc tạo nên những cạnh tranh mới trên thị trường và các lĩnh vực hoạt động khác nhau thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường công nghệ, đất đai, bất động sản, thúc đẩy các cải cách kinh tế ở Việt Nam

DNNVV làm cho nền kinh tế năng động và có hiệu quả hơn : Do số

lượng doanh nghiệp tăng lên rất lớn nên động lực cạnh tranh làm cho nền kinh

tế thêm năng động và hiệu quả Hơn nữa, các doanh nghiệp này có khả năng thay đổi mặt hàng, công nghệ và hướng kinh doanh một cách nhanh chóng Ngoài ra, do có nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một số mặt hàng nên sẽ giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế: khi một doanh nghiệp đổ vỡ thì có các doanh nghiệp khác thay thế Phát triển DNNVV, làm cho số lượng doanh nghiệp tăng lên rất lớn, làm tăng tính cạnh tranh, giảm bót mức độ rủi ro, đồng thời tăng số lượng chủng loại hàng hoa, thoa mãn nhu cổu đa dạng của người tiêu dùng

Vai trò xã hội - tạo việc làm : D N N V V là loại hình mang tính xã hội

cao Với số lượng doanh nghiệp chiếm 93,95%, lao động chiếm 50,13%, hàng năm tàng trên 2 7 % về số lượng, doanh nghiệp ngoài quốc doanh lại có vị trí rất quan trọng về tạo việc làm mới với thu nhập cao hơn nhiều so với lao động

Trang 33

ở khu vực nông nghiệp Riêng khu vực này đã tạo việc làm cho trên 5 0 % số lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp nói chung (gần 3,37 triệu người), mỗi năm tăng thêm gần nửa triệu việc làm mới với thu nhập bình quân năm 2006 gần 1,49 triệu đồng/tháng, góp phẩn quan trọng giải quyết tình trạng thiếu công ăn việc làm cho đội ngũ lao động trợ, qua đó làm lành mạnh hơn tình hình xã hội những năm qua.[3]

Ngoài ra, D N V V N còn tích cực góp phần vào việc tạo thu nhập và tái phân phối thu nhập trong dân cư, vừa thúc đẩy làm tăng tầng lớp trung lưu có thu nhập khá, vừa làm giảm người nghèo, tạo công ăn việc làm cho một số lượng đông đảo người lao động, vừa thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng và các khu vực kinh tế

Cuối cùng đóng góp của họ là trong phát triển ý thức xã hội về làm ăn kinh tế tự chủ, xoa bỏ dần tư tưởng ỷ lại bao cấp, xoa đói giảm nghèo, phát triển các vùng khác nhau tạo nên liên kết mới trong xã hội, nâng cao vai trò và

vị trí cho phụ nữ phát triển

3.2 Những khó khăn và yếu kém tổn tại

Tuy nhiên, D N N V V vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém nhất định

Trước tiên là vấn đề về vốn Vốn luôn là vấn đề nhức nhối của D N N V V nước

ta, có đến 5 5 % số doanh nghiệp thiếu vốn, bởi đa số doanh nghiệp loại này được thành lập từ khu vực kinh tế tư nhân, nên nguồn vốn hạn chế Thêm nữa

là các D N N V V thường khó tiếp cẩn các nguồn tín dụng Khó khăn này đến cả

từ hai phía Từ phía doanh nghiệp, do những hạn chế về nhân lực và quản lý các D N N V V gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng các dự án đầu tư Từ phía ngân hàng cũng có những trở ngại Các dự án vay vốn từ các D N N V V là

dự án có quy m ô nhỏ Nhiều ngân hàng ngại cho vay vì chi phí cho thủ tục, thẩm định cao, rủi ro cao về nhận thức, nhiều ngân hàng thương mại chưa đánh giá đúng tầm quan trọng đặc biệt của khu vực DNNVV

Một hạn chế nữa là tình trạng công nghệ lạc hậu trong DNNVV Do

thói quen tư duy và do hạn chế về đầu tư, D N N V V thường đầu tư dần m ỗ i

Trang 34

năm mua một vài loại máy, thiết bị và khi thấy không ổn thì cũng thay thế dần Điều này làm cho máy móc thiết bị đang được sử dụng trong các

D N N V V trở nên chắp vá, không đồng bộ Trong khi đó nguồn vốn lại hạn chế, nên không cho phép doanh nghiệp tự đổi mới, áp dụng khoa hỷc công nghệ, kỹ thuật tiên tiến Vì thế m à tỷ lệ đổi mới thiết bị công nghệ kỹ thuật chỉ khoảng 10%/ năm tính theo vốn đẩu tư

Bên cạnh đó trình độ quản lý kém và trình độ lao động thấp cũng là

nhược điểm của D N N V V Việt Nam Một nghiên cứu của Bộ K ế Hoạch và Đầu từ đối với 63.000 doanh nghiệp trên cả nước cho thấy kết quả đáng lo ngại là 4 3 % chủ doanh nghiệp có trình độ trung hỷc trở xuống, với trình độ này, việc tiếp cận và tìm hiểu các công cụ quản lý sẽ trở nên khó khăn Trong

đó, cũng có 6 3 % doanh nghiệp đang vướng phải vấn đề không tuyển dụng được lao động trình độ cao, 5 5 % khó khăn trong việc giữ chân người tài Đây

là một khó khăn lớn của D N N V V để có thể cạnh tranh trong hội nhập kinh tế như hiện nay

Tiếp nữa là vấn đề thiếu thông tin D N N V V thiếu nhân lực, thiếu phương tiện để khai thác và sử dụng thông tin Hơn nữa chủ các D N N V V chưa nhận thức đúng và có thói quen trong việc thu thập, xử lý thông tin khi cần đưa ra quyết định Bởi lý do này, D N N V V rất ít đầu tư cho hoạt động thông tin Yếu kém này có thể khiến doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn nhiều trong tình hình môi trường kinh doanh quốc tế có nhiều biến đổi

Từ những hạn chế trên, dẫn đến những hạn chế về năng lực cạnh tranh của DNNVV, đặc biệt là đối với doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, do chưa xây dựng được thương hiệu mạnh, không khẳng định được uy tín lại chậm đổi mới Đặc biệt là trước những tác động tiêu cực từ sự suy thoái kinh tế, những hạn chế trên càng trở nên nghiêm trỷng hơn và càng gây khó khăn cho khu vực DNNVV

Trang 35

C H Ư Ơ N G lĩ TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI KINH TÊ TOÀN CẦU Đ ố i VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA DNNVV VIỆT NAM

ì NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU

C Ủ A D N N V V

1 Những yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu

Thực tế có rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khách nhau ảnh hưởng một cách gián tiếp và trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu M ỗ i nhân tố

có mức độ phạm và phạm v i ảnh hưởng khác nhau Các nhân tố được minh

Như vậy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp nói chung và D N N V V nói riêng chịu tác động của các nhóm yếu tố chính sau:

" Các yếu tố văn hóa như ngôn ngữ, nghệ thuật, đạo đức, l ố i sống, phong tục tập quán

• Các yếu tố pháp luật: gệm cả luật pháp quốc gia và luật pháp quốc

Trang 36

• Các yếu tố chính trị: đó là quan hệ ngoại giao song phương và đa phương giữa các quốc gia Hiện nay Việt Nam tham gia 63 tổ chức quốc tế và đặt quan hệ ngoại giao với 170 nước trên thế giới Điều này tạo điện kiện thuận lợi đến việc phát triển hoạt động ngoại thương

• Các yếu tố về môi trường kinh tế: đây là yếu tố khách quan có ảnh hưởng rủt lớn đến hoạt động xuủt khẩu ở tẩm vi m ô và vĩ mô, thường bao gồm các nhân tố như chính sách thương mại, mức độ lạm phát, chính sách tiền tệ

• Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp: có thể kể đến những yếu tố thuộc

về nội tại của doanh nghiệp như năng lực tài chính, vốn, và khoa học công nghệ, khả năng quản lý, kinh nghiệm kinh doanh quốc tế, trình độ lao động Các yếu tố này đóng vai trò to lớn và tiên quyết đối với sự thành công của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh bủt kể là trong nước hay quốc tế

• Các yếu tố thuộc về sản phẩm gồm hai khía cạnh: chủt lượng sản phẩm và đặc tính sản phẩm sản phẩm chính là biểu hiện năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp vì sản phẩm là thành phẩm cuối cùng của doanh nghiệp, sản

phẩm doanh nghiệp cần phải được tạo dựng thương hiệu để tìm chỗ đứng trên thị trường thế giói, gây dựng uy tín không chỉ cho riêng sản phẩm hay doanh nghiệp m à cho cả quốc gia

• Các yếu tố cạnh tranh: gồm các nhân tố chính là cạnh tranh từ đối thủ mới, sức ép từ phía nhà cung củp, sức ép tiêu dùng, sức ép từ phía sản phẩm và dịch vụ thay thế, sức ép trong nội bộ ngành Khi tham gia vào xuủt khẩu, sức ép cạnh tranh lên doanh nghiệp còn mở rộng thành tẩm phạm vi các quốc gia, nghĩa là sức ép gia tăng và phức tạp hơn rủt nhiều khi doanh nghiệp hoạt động trong nước

2 Những lợi thế của DNNVV khi tham gia xuủt khẩu

Hiện nay hoạt động xuủt khẩu của D N N V V Việt Nam đang được Nhà Nước khuyến khích và tạo nhiều điều kiện thuận lợi bởi những lợi thế nhủt định của loại hình doanh nghiệp này khi tham gia xuủt khẩu Đ ó là khả năng thoa mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên m ô n hoa, khuynh

Trang 37

hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt

là sự mềm mại và nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và sự thay đổi của kinh tế thị trường D N N V V có thở bước vào những thị trường mới m à không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn N ó sẵn sàng phục vụ ở những nơi

xa xôi nhất, hoặc ở những khoảng trống vừa và nhỏ của thị trường, nơi m à các doanh nghiệp lớn thường không mấy quan tâm, bởi vì các doanh nghiệp lớn này thường chỉ chú ý đến marketing với khối lượng lớn D N N V V là loại hình sản xuất lấy quyởn sở hữu phân tán thay cho địa điởm sản xuất tập trung, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ, do vậy nó có nhiều điởm mạnh:

- Dễ dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thị trường: D N N V V chỉ

cẩn một số vốn hạn chế, một mặt hàng nhỏ hẹp đã có thở khởi sự doanh nghiệp Vồng quay sản phẩm nhanh do đó có thở sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng, tổ chức quản lý gọn nhẹ dễ quyết định, khi nhu cầu thị trường thay đổi hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn, thì dễ dàng thay đổi tình thế nội bộ dễ thống nhất

- Dễ phát huy bản chất hợp tác: D N N V V thường chỉ tiến hành một vài

công đoạn của quá trình sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh, m à công đoạn sản xuất thì cần phải kết hợp với nhau đở tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh mói

có thở xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến D N N V V phải cung ứng đầu vào cho các doanh nghiệp lớn đở sản xuất hàng xuất khẩu, do đó, đở tham gia xuất khẩu trực tiếp D N N V V phải

tự hoàn thiện bản thân mình và phải tiến hành hợp tác sản xuất, nếu không sẽ

bị đào thải

- Thu hút nhiều lao động, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp:

D N N V V do nguồn vốn ít, vì vậy đầu tư vào tài sản cố định cũng ít, họ thường tận dụng lao động thay thế cho vốn, đặc biệt là ở những nước có lực lượng lao động dồi dào và giá nhân công thấp như ở nước ta, đở tiến hành sản xuất kinh doanh phục vụ dân sinh, và họ thường đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao Khai

Trang 38

thác được lợi thế so sánh của đất nước đã tạo điều kiện cho D N N V V hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

- Có thể duy trì tự do cạnh tranh: D N N V V thường không có tình trạng

độc quyền, họ dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tầ do cạnh tranh Tầ do cạnh tranh là con đường tốt nhất để phát huy mọi tiềm lầc, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho

D N N V V tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Có thể phát huy tiềm lực thị trường trong nước: Phát triển D N N V V ở

giai đoạn đầu là phương thức tốt nhất để sản xuất một số mặt hàng thay thế nhập khẩu với mức chi phí và vốn đầu tư thấp, phù hợp với sức mua của khách hàng trong nước cũng như quốc tế D N N V V còn có khả năng tận dụng lợi thế

so sánh về giá nhân công rẻ để lắp ráp, chế biến, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, ở những mặt hàng và lĩnh vầc m à D N N V V có khả năng xuất khẩu

- Dễ dàng tạo nên sự phát triển căn bằng giữa các vùng và sự năng động trong kinh doanh xuất khẩu: D N N V V có thể phát triển ở khắp mọi nơi,

mọi vùng của đất nước, lấp vào khoảng trống và thiếu vắng của các doanh nghiệp lớn, tạo nên sầ phát triển cân bằng giữa các vùng, tận dụng được lợi thế

so sánh về tài nguyên, vị trí địa lý, lao động của đất nước, tạo ra sầ năng động trong nền kinh tế phù hợp với tiến trình hội nhập trong thời gian tới Đây là một chiến lược kinh tế xã hội quan trọng của đất nước

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi đào luyện các nhà doanh nghiệp, và

khẩu Qua thầc tế hoạt động sản xuất kinh doanh, một mạng lưới D N N V V

trên khắp mọi miền của đất nước đã đào tạo và sàng lọc các nhà doanh nghiệp

Có thể nói đây là trường đào tạo nhà doanh nghiệp hữu hiệu nhất Mặt khác, quá trình phát triển D N N V V cũng là quá trình tích tụ vốn, tìm kiếm mở mang thị trường để phát triển thành doanh nghiệp lớn hoạt động có hiệu quả hơn trong kinh doanh xuất khẩu Nhìn lại lịch sử, hầu hết các doanh nghiệp lớn ở

Trang 39

các nước phát triển đều trải qua quy m ô nhỏ và vừa, trừ một số doanh nghiệp lớn của nhà nước

Từ khi đổi mới chính sách quản lý cho các doanh nghiệp được phép trực tiếp xuất và nhập khẩu theo Nghị định 57/1998/NĐ-CP, khu vực các D N V V N

đã chứng minh khả năng tham gia và đóng góp ngày càng lớn của mình vào hoụt động xuất khẩu Thòi gian qua, các D N V V N của Việt Nam đã góp phần nâng cao khối và chất lượng hàng hoa tiêu dùng và dịch vụ thiết yếu cho dân

cư, đồng thời tụo nên uy tín và năng lực cụnh tranh cho một số mặt hàng của nước ta trên thị trường thế giới như hàng dệt may, da giày, gốm sứ cao cấp, thủ công mỹ nghệ Trong một số ngành hàng như đồ gỗ, gốm sứ, chiếu cói, mây tre đan, giày dép, mỹ nghệ, chế biến thực phẩm, hàng nhựa , D N V V N đóng góp gần 1 0 0 % sản phẩm Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước đã vươn lên chiếm vị trí cao về kim ngụch xuất khẩu, nhận nhiều giải thưởng của Việt Nam và quốc tế

n THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA DNNVV VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA:

1 Môi trường kinh doanh quốc tề và cơ chế chính sách

Môi trường kinh doanh quốc tế rộng mở cũng với cơ chế chính sách ngày càng được cải thiện đã đem đến nhiều cơ hội giao thương cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các D N N V V nói riêng trong thời gian qua Trong thời gian qua, việc ký kết các hiệp định song phương và đa phương về mở cửa tự do hóa thương mụi, đẩu tư cũng như việc tham gia vào các tổ chức quốc tế như ASEAN, APEC và đặc biệt là WTO gồm 150 nước thành viên đã tụo điều kiện hết sức thuận lợi cho các D N N V V vươn ra nhiều thị trường trên thế giới Hiện nay Việt Nam tham gia 63 tổ chức quốc tế và đặt quan hệ ngoụi giao với 170 nước trên thế giới,như vậy, nếu doanh nghiệp biết khai thác tốt thì thị trường xuất khẩu sẽ rất rộng lớn [34]

Bên cụnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng được hưởng quyền đối

xử bình đẳng theo nguyên tắc tối huệ quốc và nguyên tắc quốc gia tụi các

Trang 40

nước thành viên, chẳng hạn như doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã được hưởng lợi từ Hiệp định về hàng dệt may Các doanh nghiệp này không phải chịu mức thuế suất nhập khẩu 15-30% như trước đây, thay vào đó dần dần từng bước được hưởng lợi từ quy định nhất thể hóa các sản phẩm dệt may và

hệ thống thương mại đa biên, không phải chịu hạn chế bắng hạn ngạch Thành viên của tổ chức WTO đều cắt giảm và xóa bỏ trợ cấp đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, tùy vào mức độ cam kết khi gia nhập WTO, nghĩa là các doanh nghiệp Việt Nam với nhiều sản phẩm xuất khẩu giá thành thấp đang có nhiều cơ hội cạnh trạnh và thâm nhập mạnh hơn vào thị trường các nước trên thế giới D N N V V còn được hưỏng lợi từ việc thuận lợi hóa thương mại và đầu

tư ngay trên sân nhà Bất kỳ thành viên nào của WTO cũng phải tuân thủ nghĩa vụ về "minh bạch hóa pháp luật và công khai các phán quyết của tòa án", nhờ đó môi trường kinh doanh minh bạch hơn, dễ tiên đoán hơn Đây là điều hết sức có ý nghĩa đối với D N N V V trong việc tiếp cận và sử dụng các nguồn lực, hoạch định chiến lược xuất khẩu, tiến hành các thủ tục xuất khẩu Tuy nhiên, không chỉ D N N V V Việt Nam, m à doanh nghiệp các nước thành viên khác cũng có lợi thế như vậy khi hội nhập kinh tế Đ a số các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam đều mạnh hơn và có trình độ cao hơn về nhiều mặt, trong khi đó D N N V V Việt Nam có xuất phát điểm thấp và không còn nhiều mặt hạn chế Thử so sánh tiêu chí về D N N V V Việt Nam -

vốn dăng ký dưới l o tỷ đổng, tương đương với 600.000 USD, hoặc ít hơn 300

lao động, trong khi đó tiêu chí D N N V V của Thái Lan chẳng hạn, thì vốn đăng ký thấp nhất đối với doanh nghiệp bán lẻ là 30 triệu Bath, tương đương

12 tỷ V N Đ (Bảng 1.3), sự chênh lệch cũng đã khá lớn, nếu kể đến các doanh nghiệp tại các thị trường phát triển như Mỹ, EU, Nhật thì khoảng cách này còn tăng gấp bội Như vậy, trong điều kiện năng lực cạnh tranh hạn chế, D N N V V khi tham gia xuất khẩu càng gặp nhiều thách thức, và có nguy cơ bị đẩy vào cảnh lạc hậu và đào thải khỏi thị trường

Thách thức luôn gắn với cơ hội, hội nhập kinh tế quốc tế còn tạo điều kiện cho các D N N V V tiếp thu công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý chuyên nghiệp, từ đó năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được cải thiện.Hơn nữa

Ngày đăng: 11/03/2014, 20:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Công thương (2008), "Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 và kế hoạch năm 2009 của ngành công thương", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2008 và kế hoạch năm 2009 của ngành công thương
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2008
3. Bộ Kế hoạch và Đẩu tư - Cục phát triển DNNVV (2008), "Báo cáo thường niên DNNVV Việt Nam 2008 ", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên DNNVV Việt Nam 2008
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đẩu tư - Cục phát triển DNNVV
Năm: 2008
4. Bộ Tài chính (2007), "Quyết định 5212007IQĐ-EĨC " về việc ban hành Quy đ ớnh về thí đi ểm thủ tục hải quan đi ện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 5212007IQĐ-EĨC về việc ban hành Quy đ ớnh về thí đi ểm thủ tục hải quan đi ện tử
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
5. Chính phủ (2001), "Nghị định số 90/2001/NĐ-CP" về trợ giúp phát triển DNNVV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 90/2001/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
6. Chính phủ (1998), "Nghị Định số 57I1998INĐ-CP " về việc quy đ ớnh chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định số 57I1998INĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
8. Huỳnh Hoa (2009), "Khủng hoảng việc làm ", Thời báo Kinh tế Sài Gòn, số 13/2009 tr.60- 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khủng hoảng việc làm
Tác giả: Huỳnh Hoa
Năm: 2009
9. Trần Văn Lãng(2009), "Thủ tục hải quan vẫn chưa hết sạn ", báo Kinh tế&đô thị, số 59/2009 tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục hải quan vẫn chưa hết sạn
Tác giả: Trần Văn Lãng
Năm: 2009
10. TS. Nguyễn Thăng Long (2006), "Một số vấn đ ề phát triển DNNVV trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp", Tạp chí công nghiệp số tháng 11/2006 tr.18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phát triển DNNVV trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Thăng Long
Năm: 2006
13. Nguyễn Vinh Thanh (2005), "Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay", Tạp chí nghiên cựu kinh tế, tháng 11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Vinh Thanh
Năm: 2005
14. Thanh Thủy (2009), "Hai cửa hút khủng hoảng ", Tạp chí Kinh tếVi ệt Nam & Thế Giới- Thông tấn xã Việt Nam, số 3064 tr.8 -9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai cửa hút khủng hoảng
Tác giả: Thanh Thủy
Năm: 2009
15. Nguyễn Hữu Tú (2008), "Triển vọng kinh tế vĩ mô và thị trường thế giới năm 2009 qua một số dự báo" , Nghiên cứu trao đổi, Phòng Phân tích kinh tế & Dự Báo - Vị Chính sách tiền tệ - Ngân Hàng Nhà Nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng kinh tế vĩ mô và thị trường thế giới năm 2009 qua một số dự báo
Tác giả: Nguyễn Hữu Tú
Năm: 2008
16. Lê Văn Tuyên (2009), "Khủng hoảng tài chính toàn cầu : Tác động, biện pháp & dự báo ", Nghiên cứu trao đổi, Phòng Phân tích kinh tế & Dự Báo - Vị Chính sách tiền tệ - Ngân Hàng Nhà Nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khủng hoảng tài chính toàn cầu : Tác động, biện pháp & dự báo
Tác giả: Lê Văn Tuyên
Năm: 2009
17. Trương Đình Tuyển (2009), "5 việc doanh nghiệp cần làm ngay ", bài đăng trên Tạp chí Doanh nghiệp và Thương Mại, số tháng 3/2009, tr.8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5 việc doanh nghiệp cần làm ngay
Tác giả: Trương Đình Tuyển
Năm: 2009
18. Viện chiến lược Phát triển, Tổ chức Phát triển Công nghiệp LHQ (1999), "Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp", NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp
Tác giả: Viện chiến lược Phát triển, Tổ chức Phát triển Công nghiệp LHQ
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
19. TS. V ũ Quang Việt (2009), "Kịch bản kinh tế Việt Nam năm 2009 và tác động cần làm nhằm ổn định kinh tế", H à Nội.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản kinh tế Việt Nam năm 2009 và tác động cần làm nhằm ổn định kinh tế
Tác giả: TS. V ũ Quang Việt
Năm: 2009
20. Intemational Monetary Fund (2009), "Crisis and Recovery", W o r l d Economic Outlook Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crisis and Recovery
Tác giả: Intemational Monetary Fund
Năm: 2009
26. Cổng thông tin xuất khẩu ngoại thương http://ngoaithuong.vn/ Link
35. Tổng cục Hải quan http://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/ Link
40. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam http://www.vcci.coiTi.vn/ Link
42. Hiệp hội xuất khẩu thủ công mỹ nghệ http://www.vcicorg.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về mức độ nghiêm trọng của  suy thoái kinh  tế hiện nay - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Hình 1.1 cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về mức độ nghiêm trọng của suy thoái kinh tế hiện nay (Trang 12)
Bảng  L I : Dự báo tăng trưởng kinh  tế T h ế  giới (%) - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
ng L I : Dự báo tăng trưởng kinh tế T h ế giới (%) (Trang 14)
Bảng 1.2: Diễn biên giá cả một sô hàng hóa thế giới - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 1.2 Diễn biên giá cả một sô hàng hóa thế giới (Trang 17)
Bảng 1.3: Tổng kết các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 1.3 Tổng kết các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 24)
Bảng 1.5: Doanh nghiệp phân theo ngành nghề kinh doanh 2000-2006 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 1.5 Doanh nghiệp phân theo ngành nghề kinh doanh 2000-2006 (Trang 29)
Bảng 2.1:  C ơ cấu hàng hoa xuất khẩu của các DNNVV. - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.1 C ơ cấu hàng hoa xuất khẩu của các DNNVV (Trang 45)
Bảng 2.2: Mức độ quan tâm của  D N N V V đ ến các tiêu chí - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.2 Mức độ quan tâm của D N N V V đ ến các tiêu chí (Trang 50)
Bảng 2.3: Mức độ quan tâm tới vân đề đổi mói công nghệ của  D N N V V - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.3 Mức độ quan tâm tới vân đề đổi mói công nghệ của D N N V V (Trang 51)
Bảng 2.4 : Dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam  n ă m 2009 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Bảng 2.4 Dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam n ă m 2009 (Trang 52)
Hình 2.4 cho thấy, thực tế từ cuối năm 2008, giá cả của hầu hết các mặt  hàng xuất khẩu đều liên tục giảm mạnh bao gồm các sản phẩm của DNNVV - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Hình 2.4 cho thấy, thực tế từ cuối năm 2008, giá cả của hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều liên tục giảm mạnh bao gồm các sản phẩm của DNNVV (Trang 57)
Hình 3.1:  M ô hình liên kết đơn giản trong sản xuất hàng hóa - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Hình 3.1 M ô hình liên kết đơn giản trong sản xuất hàng hóa (Trang 92)
Hình 3.2 :  M ô hình chuỗi liên kết t r o n g xuất khẩu hàng hóa - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu
Hình 3.2 M ô hình chuỗi liên kết t r o n g xuất khẩu hàng hóa (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w