Sử dụng cho các thực phẩm nướng, đồ uống, bánh mì, lớp trên bề mặt bánh, phomat, cá hun khói, cá muối, nước trái cây, xúc xích, si rô, mứt, rượu...Các hóa chất có thể thay thế acid sorbic trong thực phẩm: Sodium sorbate; potassium sorbate; calcium sorbateAcid benzoic; sodium benzoate; calcium benzoateAcid propionic; sodium propionate;potassium propionate; calcium propionate
Trang 1LOGO ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
Tổng quan về
sử dụng chất bảo quản acid sorbic/muối sorbate
Trang 2Phần 1 :
Phần 2:
KẾT CẤU BÀI TIỂU LUẬN
KHÁI QUÁT HOẠT TÍNH VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
Phần 3:
ƯU NHƯỢC ĐIỂM
Phần 4:
Trang 3LOGO Phần 1: KHÁI QUÁT
Chất rắn không màu, ít tan trong nước,
có mùi đặc trưng và dễ thăng hoa.
1.1 ACID SORBIC C 6 H 8 O 2
Trang 4LOGO Phần 1: KHÁI QUÁT
Là tác nhân chống lại sự phát triển của các vi sinh vật
Được sử dụng như chất bảo quản trong thực phẩm để
chống lại sự phát triển của nấm men, nấm mốc, ít có tác dụng đối với vi khuẩn
Tham gia tạo mùi, tạo vị chua cho sản phẩm
Hoạt tính chống vi sinh vật của nó được phát hiện
vào cuối những năm 1930 và 1940
1.1 ACID SORBIC C 6 H 8 O 2
Trang 5LOGO Phần 1: KHÁI QUÁT
Sử dụng cho các thực phẩm nướng, đồ uống, bánh mì, lớp
trên bề mặt bánh, phomat, cá hun khói, cá muối, nước trái cây, xúc xích, si rô, mứt, rượu
Các hóa chất có thể thay thế acid sorbic trong thực phẩm:
Sodium sorbate; potassium sorbate; calcium sorbate
Acid benzoic; sodium benzoate; calcium benzoate
Acid propionic; sodium propionate;
potassium propionate; calcium propionate.
1.1 ACID SORBIC C 6 H 8 O 2
Trang 6LOGO Phần 1: KHÁI QUÁT
E201: Sodium Sorbate
(C6H7NaO2)
E202: Potassium Sorbate
(C6H7KO2)
E203: Calcium Sorbate
(C6H7CaO2)
1.2 MUỐI SORBATE
Trang 7LOGO Phần 1: KHÁI QUÁT
Có khả năng bảo quản giống như acid sorbic
Muối sorbate là một chất bảo quản, có dạng tinh
thể màu trắng, mùi đặc trưng, chủ yếu là chống lại các loại nấm và nấm men, không có hiệu quả chống lại vi khuẩn
Tối ưu hoạt động tại các giá trị độ pH dưới 6,5
1.2 MUỐI SORBATE
Trang 8LOGO Phần 1: KHÁI QUÁT
Sản xuất bằng cách trung hòa Acid Sorbic với
hydroxit tương ứng
Các loại muối Sorbate này được sử dụng rộng rãi
do dễ tan trong nước hơn so với acid Sorbic
Khi cho vào thực phẩm không gây mùi hay vị lạ,
không làm mất mùi vị tự nhiên trong thực phẩm
Ứng dụng trong: Các sản phẩm sữa, phomat, bánh
mì lúa mạch, salad hoa quả, nước ép trái cây, nước sốt, mứt, dưa muối, bánh kẹo, đồ hộp…
1.2 MUỐI SORBATE
Trang 9LOGO Phần 1: KHÁI QUÁT
Acid sorbic và muối sorbate được xem là chất bảo
quản chống vi sinh vật ít độc hại nhất thậm chí ở
mức độ vượt quá liều lượng sử dụng
Chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ người dân mẫn cảm cho
thấy dị ứng nhẹ khi sử dụng quá liều lượng (gây khó chịu cho da và màng nhày)
Trong cơ thể, axit sorbic bị oxy hóa tạo ra các chất
không độc cho con người
1.3 ĐỘC TÍNH
Trang 10LOGO Phần 1: KHÁI QUÁT
A.sorbic có thể phản ứng với các acid có mặt
trong thực phẩm, đặc biệt là phản ứng với acid nitrơ HNO2 và với các sulfit
Sản phẩm tích lũy trong cơ thể và gây ra sự sai
lệch ở nhiễm sắc thể và có thể gây ung thư
Do đó, không nên sử dụng đồng thời acid sorbic
và sulfit hay nitrit làm chất phụ gia trong cùng một sản phẩm thực phẩm
1.3 ĐỘC TÍNH
Trang 11LOGO Phần 2: HOẠT TÍNH VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
pH
MIC
E.Coli Pseudomonas
aeruginosa
Staphylococcus
aureus
Candida albicans
4.6 5.0 4.6 6.0
482 730 974 2681
1458 3169 7064 9755
975 1462 3169 4631
0 730 974 1219
Bảng: Ảnh hưởng pH đến nồng độ sorbate tối thiểu có khả năng ức chế vsv
(MIC – Minimum Inhibitory Concentration) đơn vị tính theo mg/lít
Trang 12LOGO Phần 2: HOẠT TÍNH VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Hoạt tính chống vi sinh vật của acid sorbic
mạnh nhất ở pH 4, 75, thể hiện mạnh mẽ ở pH thấp và về cơ bản không tồn tại ở pH > 6,5
Một số chủng nấm men có khả năng chống
chịu acid sorbic / muối sorbate do ở nồng độ thấp chúng bị nấm men chuyển hóa
Mật độ nấm mốc ban đầu lớn cũng có khả
năng làm giảm hoạt tính của acid sorbic
Trang 13LOGO Phần 2: HOẠT TÍNH VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Acid sorbic/sorbate có tác dụng mạnh đối với nấm mốc và nấm men, ít có tác dụng đến vi khuẩn
Có thể sử dụng để bảo quản rất tốt các sản phẩm làm nguyên liệu cho chế biến như bảo quản rau quả muối chua vì vẫn đảm bảo vi khuẩn lactic phát triển và lên men được
Trang 14LOGO Phần 2: HOẠT TÍNH VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
CƠ CHẾ KÌM HÃM SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VSV
Can thiệp vào
sự vận chuyển qua màng tế bào
Kìm hãm hoạt
động của các
Enzyme
Những enzyme đóng vai
trò rất quan trọng:
fumarase, aspartase,
succinic dehydogenase,
alcohol dehydrogenase
Làm chuyển đổi pH bên ngoài tế bào, thay đổi sự vận chuyển của các acid amin; làm giảm sinh tổng hợp protein và thay đổi sự tích lũy nucleotide trong tế bào…
Trang 15LOGO Phần 3: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
Hiệu quả chống vi sinh vật của acid sorbic và
muối sorbate phụ thuộc vào các yếu tố như:
pH, các phụ gia khác, sự nhiễm bẩn, quá trình đóng gói, chế biến, bảo quản, thời gian bảo quản và điều kiện vệ sinh
Acid sorbic và các muối của nó được phép sử
dụng rộng rãi tại tất cả các nước trên thế giới trong việc bảo quản nhiều loại thực phẩm
Trang 16LOGO Phần 3: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
Có tác dụng rất yếu đối với vi khuẩn vì vậy khi
sử dụng axit sorbic người ta vẫn có thể giữ được khả năng hoạt động của một số vi khuẩn
có lợi như vi khuẩn lactic
Axit sorbic thêm vào một số nước quả và quả
nghiền với lượng 0,05- 0,06% có thể bảo quản trong thời gian dài
Axit sorbic không tiêu diệt được các vi khuẩn đặc biệt là vi khuẩn lactic vẫn có thể gây hư hỏng nước quả Vì thế người ta cần đun nóng sơ bộ nước quả
Trang 17LOGO Phần 3: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
Sử dụng axit sorbic/sorbate phối hợp với các
chất bảo quản khác sẽ cho kết quả tốt hơn
Ví dụ: vi khuẩn axetic trong nước táo mà các
sorbat không có tác dụng nên ngoài sorbate có thể cho thêm một lượng nhỏ natri benzoate Tác dụng này làm cho nước quả bảo quản được dài hơn không có dấu hiệu hư hỏng
Trang 18LOGO Phần 3: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
Sử dụng axit sorbic xử lý bề mặt các sản
phẩm không đưa vào đóng hộp
Ví dụ:
Các loại mứt quả thường hay nhiễm trùng
trên bề mặt, xử lý bằng cách phun axit sorbic trên bề mặt sau khi đóng gói mứt vào bao bì hay dùng giấy chống ẩm hoặc giấy bóng kính đã tẩm chất bảo quản này để phủ lên bề mặt của mứt
Phun axit sorbic lên giấy và dùng để gói
phomat
Trang 19LOGO Phần 4: ƯU NHƯỢC ĐIỂM
Acid sorbic/Sorbate Acid benzoic/Benzoat
Đối tượng
tác động Ức chế mạnh nấm men và nấm mốc, có tác dụng yếu đối với vi khuẩn.
Hoạt tính Hoạt tính kháng khuẩn càng cao khi pH càng thấp
Độc tính Hầu như không độc đối với cơ thể con người Có thể tác động hệ hô hấp và hệ thần kinh trung ương, gây kích ứng mắt. Cảm quan Không tạo ra mùi vị lạKhông làm mất mùi tự nhiên Có thể làm cho sản phẩm bị thâm đenDễ nhận biết dư vị
Giảm chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm.
Cơ chế
tác động
Kìm hãm hoạt động của các Enzyme Ảnh hưởng tới protein trên màng tế bào nấm mốc, gây ảnh hướng đến quá trình vận chuyển các ion âm qua màng: làm chuyển đổi pH bên ngoài
tế bào, thay đổi sự vận chuyển của các acid amin; làm giảm sinh tổng hợp protein và thay đổi sự tích lũy nucleotide trong tế bào.
Tác động lên màng tế bào nấm, ức chế quá trình hô hấp của tế bào, ức chế quá trình oxy hóa glucose và pyruvate, ức chế quá trình biến dưỡng các hợp chất
đa lượng (N, P,…) của sinh vật.
ứng dụng
Dùng nhiều trong chế biến rau quả, rượu vang, đồ hộp, chế biến sữa, bảo quản và chế biến cá, thịt, sản phẩm bánh mì, nước chấm, cá ngâm dấm,
sữa làm sữa chua
Sử dụng nhiều trong bảo quản rau quả,
sản xuất mứt, nước quả
Trang 20Thank You for your listening!