1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp việt nam vào hệ thống logistics toàn cầu

97 970 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp Việt Nam vào hệ thống logistics toàn cầu
Tác giả Trần Thu Trang
Người hướng dẫn ThS. Phan Th Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế và quản trị logistics
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 11,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian, cùng v ớ i sự phát triển của kinh tế - xã hội, Logistics được nghiên cứu sâu và áp dụng sang các Thuật ngữ "Logistics" m ớ i được du nhập vào Việt N a m thông qua hoạt độn

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÉ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU Ì CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN cơ BẢN VỀ LOGISTICS

VÀ LOGISTICS TOÀN CẦU 3

1.1.1 Khái niệm 3 1.1.2 Đặc điểm 5

1.1.2.1 Logistics là sự tổng hợp các hoạt động cơ bản của doanh

nghiệp 5 1.1.2.2 Logistics là sự phát triển cao, hoàn chinh của dịch vụ giao

1.1.3.1 Phân loại theo phạm vi hoạt động 9

1.1.3.2 Phân loại theo quả trình lo

1.1.4.1 Mua sắm nguyên vật liệu li

1.1.4.2 Dịch vụ khách hàng li

1.1.4.3 Quản lý hoạt động dự trữ 12

1.1.4.4 Dịch vụ vận tải 13

Trang 4

1.1.4.5 Hoạt động kho bãi '4

Ì 2.1 Dịch vụ giao nhận hàng hóa và người giao nhận 16

1.2.1.1 Định nghĩa dịch vụ giao nhận hàng hóa lo

1.2.1.2 Vai trò của người giao nhận lo

Ì 2.2 Quá trình phát triển của dịch vụ logistics toàn cầu 19

1.2.2.1 Sự thay đối và vai trò của người giao nhận 19

1.2.2.2 Ba giai đoạn phát triển của logistics 21

1.2.2.3 Những yếu tổ thúc đẩy sự phát triển dịch vụ Logistics 24

Ì 2.3 Xu hướng Logistics toàn cầu hiện nay 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG sự THAM GIA CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM VÀO HỆ THÒNG LOGISTICS TOÀN CÀU 29

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT Đ Ộ N G C Ủ A C Á C DOANH NGHIỆP

LOGISTICS VIỆT N A M 29

2.1.1 Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Logistics Việt

Nam 29

2.1.1.1 Khuôn kho pháp lý cho hoạt động Logistics 29

2.1.1.2 Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam 31

2.1.2 Các loại hình dịch vụ Logistics tại Việt Nam 34

2.1.2.3 Dịch vụ phân loại và đóng gói bao bì hàng hóa 37

2.1.2.4 Dịch vụ kinh doanh kho bãi 37

2.1.3 Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp Logistics Việt

Nam 39

2.1.4.2 Hoạt động xuất nhập khấu phát triển mạnh về chiều rộng và

chiều sâu 45

Trang 5

2.1.4.3 Vốn đầu tưnước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh 46

2.1.4.4 Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin 48

2.2 H Ệ THỐNG LOGISTICS T O À N C Ầ U T Ạ I V I Ệ T N A M 50

2.2.1 Dịch vụ được cung ứng từ các doanh nghiệp Logistics nước

ngoài tại Việt Nam 50

2.2.2 Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp Logistics nước

ngoài tại Việt Nam 54

2.2.3 Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Logistics nước ngoài

tại Việt Nam 57

2.3 S ự T H A M GIA C Ủ A C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT N A M V À O

H Ệ THỐNG LOGISTICS T O À N C Ầ U 58

2.3.1 Việt Nam lần đầu tiên đã có được mồt khuôn khổ pháp lý quy

2.3.2 Cơ sở hạ tầng cho hoạt đồng Logistics còn yếu kém và chưa đồng

bồ 59

2.3.2.1 về điều kiện hạ tầng phần cứng 59

2.3.2.2 về cơ sở hạ tầng phần mềm 61

2.3.3.1 Quy mô hoạt động và tiềm lực tài chính 62

2.3.3.2 Nhận thức của các doanh nghiệp 63

2.3.3.3 Sự rời rạc giữa các yếu tố trong nội dung của Logistics 63

2.3.4 Các doanh nghiệp Logistics còn hoạt đồng đồc lập, thiếu tính liên

C H Ư Ơ N G 3: GIẢI PHÁP T Ă N G C Ư Ờ N G s ự THAM GIA CỦA C Á C

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM V À O HỆ THỐNG LOGISTICS T O À N

CÀU 66

Trang 6

3.1 GIẢI PHÁP VĨ M Ô 66

3.1.1 về khuôn khổ pháp lý cho hoạt động Logistics 66

3.1.1.1 Xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý phát triền dịch

vụ Logistics 66

3.1.1.2 Thành lập cơ quan chuyên trách về hoạt động Logistics 69

3.1.1.3 Thực hiện đầy đủ các cam kết hội nhập quốc tế trong lĩnh

vực Logistics 70

3 Ì 2 Tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng 71

3.1.2.1 Phát triển cơ sở hạ tầng và phương tiện vật chất kỹ thuật

71 3.1.2.2 Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 75

3.2 GIẢI PHÁP V I M Ô 77

3.2.1 Nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh của các doanh

nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics 77

3.2.2 ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là thương mại điện tợ

vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 79

3.2.3 Liên kết và cổ phần hoa - động lực cho sự phát triển 81

3.2.4 Tăng cường vai trò và sự cộng tác chặt chẽ giữa các hiệp hội

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viẽt tát Tiếng Anh Tiếng Việt

vận chuyển hàng hóa không có tàu UNESCAP

United Nations Economic and Social

Commissions for the Asia and ứie Paciíic

ủ y ban kinh tế và xã hội Châu Á-Thái Bình Dương của Liên Hiệp Quốc

Mỹ

Associations de Transitaừes et Assimilé

Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế

thức

Á

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng so sánh các loại dịch vụ được cung ứng từ các doanh nghiệp

Logistics nước ngoài tại Việt Nam 53

Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu những năm gần đây 45

Biểu đồ 3: Kim ngạch nhập khẩu những năm gần đây 45

Trang 9

to lớn không những cho các doanh nghiệp m à cho cả nền kinh tế quốc dân Logistics là ngành dịch vụ xuyên suốt quá trình sản xuất, phân phôi lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế Đây là một công cụ hữu hiệu hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nàng cao năng lớc cạnh tranh trên thương trường V ớ i vai trò rất quan trọng và tác dụng to l ớ n của nó m à ngày nay trên thế giới Logistics đã trở nên phổ biến và rất phát triển, được các doanh nghiệp coi là một thứ vũ khí cạnh tranh m ớ i hỗ trợ tích cớc cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Trong vài thập niên trở lại đây, Logistics đã phát triển nhanh chóng và mang lại những kết quả rất tốt ở nhiều nước trên thế giới, điển hình như: H à Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Mỹ,

Trong những năm gần đây, cùng với sớ phát triển của nền kinh tế, sớ gia tăng của hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư, Logistics tại V i ệ t Nam đang

có bước phát triển mạnh mẽ và là một trong những ngành có tiềm năng phát triển rất lớn Gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO), bước vào sân chơi toàn cầu, các doanh nghiệp kinh doanh Logistics sê có cơ hội phát triển nhanh T u y nhiên, cũng sẽ có những khó khăn, thách thức b ở i hiện nay quy

m ô của phần l ớ n các doanh nghiệp Logistics Việt Nam còn nhỏ, tiềm lớc tài chính yếu, nguồn nhân lớc cũng hạn chế nhiều mặt, thiếu kinh nghiệm thương trường nên chưa cung ứng được đầy đủ các dịch vụ thành một hệ thống Đ ồ n g

Trang 10

thời theo cam kết gia nhập WTO, các công ty 100% vốn nước ngoài sê được phép hoạt động tại Việt Nam, từ đó các tập đoàn Logistics toàn cầu cũng đã dần mở rộng hệ thống Logistics của họ vào nước ta Vì vậy, trong thời gian tới trong ngành Logistics ở nước ta sẽ hứa hẹn sự cạnh tranh rằt gay gắt để có

đủ năng lực tham gia vào hệ thống Logistics toàn cầu

Nhận thằy rằng Logistics là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam

và có tiềm năng phát triển lớn trong thời gian tới bởi vậy em đã quyết định

chọn đề tài: "Giải pháp tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp Việt

Nam vào hệ thống Logistics toàn cầu " với mong muốn đóng góp những hiếu

biết của mình về lĩnh vực Logistics để nghiên cứu những vằn đề cơ bản về Logistics cũng như thằy được sự phát triển của dịch vụ này ờ Việt Nam và hệ thống Logistics toàn cầu tại Việt Nam như thế nào Từ đó có thể đưa ra một

số giải pháp tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp Việt Nam vào hệ thống Logistics toàn cầu

Két cằu của khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về Logistics và Logistics toàn cầu

Chương 2 : Thực trạng sự tham gia của doanh nghiệp Việt Nam vào hệ thống Logistics toàn cầu

Chương 3: Giải pháp tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp Việt Nam vào hệ thống Logistics toàn cầu

Tuy nhiên do trình độ và điều kiện nghiên cứu có hạn chế nên chắc chắn khóa luận này không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Em mong nhận được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô giáo đề khóa luận này được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Phan Thị Thu Hiền, người đã theo dõi sát sao, hỗ trợ và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trang 11

C H Ư Ơ N G Ì NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN c ơ BẢN VÈ LOGISTICS V À

LOGISTICS TOÀN CẦU

1.1 TỎNG QUAN VÊ LOGISTICS

1.1.1 Khái niệm

Trong mấy năm gần đây, thuật ngữ "logistics" không còn m ớ i mẻ ở Việt Nam T a có thể bắt gặp rất nhiều công t y có tên gắn liền v ớ i thuật n g ữ này, như : Dragon Logistics Co., Ltd, Logistics Co., Ltd., D T K Logistics Co., Ltd., Konoike Vinatrans Logistics Co., Ltd., T u y nhiên không phải ai cũng hiểu đúng về thuật ngữ này Nhiều người chỉ hiểu Logistics là một hoạt động tương đợi đặc thù có liên quan chặt chẽ đến việc vận tải và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Nhưng trên thực tế, khái niệm này còn rộng lớn hơn rất nhiều Logistics được vận dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như sản xuất kinh doanh, xã hội, quân sự

từ mấy trăm năm nay, thuật ngữ này đầu tiên được sử dụng trong quân đội và mang nghĩa là "hậu cần" hoặc "tiếp vận" Qua thời gian, cùng v ớ i sự phát triển của kinh tế - xã hội, Logistics được nghiên cứu sâu và áp dụng sang các

Thuật ngữ "Logistics" m ớ i được du nhập vào Việt N a m thông qua hoạt động của các công t y giao nhận vận tải nước ngoài và ban đầu được áp dụng ở một sợ doanh nghiệp giao nhận của nhà nước vào đầu những năm 90 của thế

kỷ X X Mặc dù Logistics đã được ứng dụng và phát triển rất nhanh chóng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, song, cho t ớ i nay, vẫn chưa có m ộ t định nghĩa thợng nhất nào cho thuật ngữ này

Trang 12

Theo tài liệu của Liên Hiệp Quốc (UNESCAP), khái niệm "Logistics" được giải thích như sau: Logistics được hiểu là việc quản lý dòng chu chuyến

và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng

Theo Hội đồng quản lý Logistics Mớ (The Council of Logistics Management CLM), Logistics là một bộ phận của dây chuyền cung ứng, tiến hành lập ra kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc chu chuyển, lưu kho hàng hóa, xử lý thông tin, cùng với các dịch vụ có liên quan từ địa diêm xuât phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu lực, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Theo tài liệu giảng dạy của trường Đại học Hàng hải thế giới (World Maritime Ưniversity): Logistics là một quá trình tính toán, tổ chức, xác định địa điểm, dịch chuyển, lưu kho hàng hóa và các nguồn vật tư cung ứng từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng, thông qua nhiều hoạt động khác nhau, nhằm giảm chi phí đến mức thấp nhất

Theo khái niệm của Liên hiệp quốc được sử dụng cho khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thức và quản lý Logistics tổ chức tại Đại học Ngoại thương Hà Nội (tháng 10/2002), Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng

Điều 233 - Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 không đưa ra khái niệm "Logistics" mà đưa ra khái niệm "Dịch vụ Logistics": Dịch vụ Logistics

là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức được thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao"

Trang 13

Qua một số khái niệm trên đây chúng ta nhận thấy dù có khác nhau vê

từ ngữ nhưng nội dung cơ bản của Logistics là quá trình tổ chức, thu thập, điều hành một tập họp các loại hoạt động dịch vụ, sản xuất, và thông tin xảy

ra đồng thẩi, liên quan đến quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu t ừ khâu mua sắm, qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối t ớ i tay ngưẩi tiêu dùng Mục đích làm giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh, đẩy nhanh thẩi gian lưu chuyển của nguyên liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hóa một cách kịp thẩi đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Nghệ thuật tố chức, điều hành đó luôn biến đổi để thích ứng v ớ i sự vận động

và phát triển không ngừng của nền kinh tế thương mại

1.1.2 Đ ặ c điểm

K h i nghiên cứu về Logistics chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản sau đây:

1.1.2.1 Logistics là sự tổng hợp các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

Đ ó là các khía cạnh: Logistics sinh tồn, Logistics hoạt động và Logistics hệ thống

Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống Con ngưẩi có thể nhận thức được nhu cầu như: cần gì, cần bao nhiêu, k h i nào cần và cần ở đâu Tại bất kì thẩi điểm nào, trong bất kì môi trưẩng nào, logistics sinh tồn cũng tương đối ổn định và có thể dự đoán được Logistics sinh tồn là hoạt động cơ bản của các xã hội sơ khai và là thành phần thiết yếu trong một xã h ộ i công nghiệp hóa Trong doanh nghiệp, logistics sinh t ồ n cung cấp nguyên vật liệu, là thành phần cơ bản thiết yếu cho quá trình sản xuất, là đầu vào để bắt đầu cho một quy trình hoạt động kinh doanh V à Logistics sinh tồn cung cấp nền tảng cho Logistics hoạt động

Logistics hoạt động mở rộng các nhu cầu cơ bản m à được Logistics sinh t ồ n đáp ứng Logistics hoạt động liên kết các nguyên liệu thô doanh

Trang 14

nghiệp cần trong sản xuất và phân phối sản phẩm có được t ừ sản xuất Do đó,

Logistics hoạt động cũng tương đối ổn định và có thể d ự đoán được Nhưng

Logistics hoạt động lại không thể d ự đoán được máy m ó c có sự cố, để sửa

chữa thì cần cái gì và thòi gian sửa chữa Như vỳy Logistics hoạt động là sự

vỳn động và lưu kho của nguyên vỳt liệu từ khâu sản xuất đến thành phẩm của

doanh nghiệp và là nền tảng của Logistics hệ thống

Logistics hệ thống liên kết các nguồn lực để g i ữ cho hệ thống hoạt

động Những nguồn lực này bao gồm trang thiết bị, nhân sự, tài liệu kỳ thuỳt,

nhà xưởng Các yếu tố này không thể thiếu và phải kết hợp chặt chẽ nếu

muốn duy trì hoạt động của một hệ thống sản xuất hay lưu thông

Logistics sinh tồn, Logistics hoạt động và Logistics hệ thống không

tách ròi nhau, quan hệ chặt chẽ v ớ i nhau, hỗ trợ cho nhau thành chuỗi dây

chuyền Logistics

1.1.2.2 Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ giao nhận vận tải

Logistics là sự phát triển của dịch vụ vỳn tải giao nhỳn ở trình độ cao

và hoàn thiện Việc xuất hiện ngành Logistics đã làm cho hoạt động vỳn tải

giao nhỳn truyền thống ngày càng đa dạng và phong phú thêm T ừ chỗ thay

mặt khách hàng để thực hiện các công việc đơn điệu, lẻ tẻ, tách biệt như: thuê

tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói, tái chế hàng, làm thủ tục thông

quan cho tới cung cấp trọn gói một dịch vụ vỳn chuyển t ừ kho đến kho

(door t o door) đúng nơi đúng lúc để phục vụ nhu cầu khách hàng T ừ chỗ

đóng vai trò n h u là đại lý, người được ủ y thác trở thành một bên chính trong

các hoạt động vỳn tải giao nhỳn v ớ i khách hàng, chịu trách nhiệm trước các

nguồn luỳt điều chỉnh đối v ớ i hành v i của mình Trong môi trường cạnh tranh

hiện nay, các doanh nghiệp đua nhau đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp cho

khách hàng N g ư ờ i cung cấp dịch vụ không chỉ phải tổ chức quản lý hệ thống

Trang 15

giao nhận đến vận tải, mà còn phải cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng

lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm tra Tất cả các khâu này

được tiến hành đồng bộ và liên kết với nhau thành chuỗi giá trị Rõ ràng dịch

vụ vận tải giao nhận không còn đơn thuần nhu trước mà phát triển ừ mức độ

cao với đầy tính phức tạp Người vận tải giao nhận lúc này trừ thành người

cung cấp dịch vụ logistics

1.1.2.3 Logistics là sự phát triển đồng bộ và toàn diện của vận tải đa phương thức

Trước đây hàng hóa đi từ người bán sang nước người mua dưới hình

thức hàng lẻ, phải qua tay nhiều người vận tải và nhiều phương thức vận tải

khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát đối với hàng hóa rất lớn và người

gửi hàng phải ký hợp đồng với nhiều người vận tải theo đó chỉ giới hạn một

chặng đường hay dịch vụ mà anh ta đảm nhiệm Những năm 60-70 của thế kỷ

20 containers ra đời là cuộc cách mạng trong ngành vận tải và tạo nên sự an

toàn tin cậy tiện lợi trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sừ cho sự ra

đời và phát triển vận tải đa phương thức Vận tải đa phương thức ra đời giúp

cho người gửi hàng người gửi hàng chỉ cần ký họp đồng vận tải cho một

người (người kinh doanh vận tải đa phương thức - MTO) MTO sẽ chịu trách

nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng cho

tới khi giao hàng bằng một chứng từ duy nhất (chứng từ vận tải đa phương

thức) cho dù anh ta không phải là người chuyên chừ thực tế Họp đồng

chuyên chừ như vậy có thể là do người kinh doanh vận tải đa phương thức

đảm nhận nhưng chủ hàng vẫn cần một người lên kế hoạch cung ứng, mua

hàng hóa, giám sát mọi sự di chuyển của hàng hóa để đảm bảo đúng loại

hàng, đến đúng địa điểm và đúng thời gian Người giúp chủ hàng chính là

người tổ chức dịch vụ logistics Dịch vụ logistics sê giúp chủ hàng tiết kiệm

chi phí cũng như thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả trong kinh doanh

Trang 16

Dịch vụ logistics chính là sự phát triển sâu rộng của dịch vụ vận tải đa phương thức Toàn bộ hoạt động vận tải có thể được thực hiện thông qua một hợp động vận tải đa phương thức và sự phối hợp m ọ i chu chuyển của hàng hóa do người tổ chức dịch vụ logistics đảm nhiệm Điểm giống nhau ừ chỗ, trên cơ sừ nhiều hợp đồng mua bán người tổ chức dịch vụ logistics sẽ nhận hàng tại cơ sừ của từng người bán, gom hàng thành nhiều đơn vị, gửi hàng tại kho hay nơi xếp dỡ hàng trước k h i chúng được gửi đến nước nguôi mua trên phương diện vận tải khác nhau T ạ i nước người mua, người tổ chức dịch v ụ logistics sẽ thu xếp tách các đơn vị gửi hàng và hình thành các dây chuyền hàng hóa thích hợp để phân phối đi đến những địa chỉ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng

1.1.2.4 Logistics có chức năng hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp

Logistics hỗ trợ quá trình sản xuất (Logistics hoạt động), hỗ trợ cho sản phẩm sau k h i được d i chuyển quyền sừ hữu t ừ người sản xuất sang người tiêu dùng (logistics hệ thống) Điều này không có nghĩa là quá trình sản xuất không bao gồm các yếu tố của Logistics hệ thống hay hoạt động hỗ trợ sau khi giao quyền sừ hữu sản phẩm không bao gồm các yếu tố của Logistics hoạt động Trên thực tế, các khía cạnh Logistics được liên kết v ớ i nhau và được sắp đặt tuần t ự v ớ i nhau Tập họp các dịch vụ Logistics v ớ i các yếu tố như vận tải, kho bãi, phụ tùng thay thế, nhân sự và đào tạo nhân sự, tài liệu, thiết

bị kiểm tra, hỗ trợ, nhà xưừng , một doanh nghiệp có thể kết hợp bất cứ yếu

tố Logistics nào vào v ớ i nhau hay tất cả các yếu tố Logistics tùy thuộc vào cấp độ yêu cầu của doanh nghiệp mình

Logistics còn h ỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp thể hiện: sản xuất được Logistics hỗ trợ thông qua quản lý sự d i chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm d i chuyển trong doanh nghiệp Marketing được logistics hỗ trợ thông qua quản lý việc d i chuyển và lưu trữ

Trang 17

hàng thành phẩm Logistics hỗ trợ sản xuất và marketing có thể sẽ dẫn đến

của Logistics

1.1.2.5 Logistics là một ngành dịch vụ

Dịch vụ logistics trong doanh nghiỉp quan tâm đến các yếu tố vê quản trị nguyên vật liỉu, lưu kho nguyên vật liỉu, thành phẩm trong nhà m á y và phân phối vật chất Tuy nhiên, trong hoạt động của doanh nghiỉp không chỉ dừng lại ở đó m à còn cung cấp thêm các dịch vụ khác của Logistics M ộ t doanh nghiỉp trong điều kiỉn hoạt động bình thường sẽ đòi hỏi sự hỗ trợ t ừ các yếu tố khác nhau của Logistics Chẳng hạn, Logistics đóng vai trò quan trọng trong viỉc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng của doanh nghiỉp như chuyển giao quyền sở hữu, duy trì và sửa chữa hàng hóa, hay tư vấn sử dụng cho khách hàng đối v ớ i những sản phẩm phức tạp

1.1.3 Phân loại

1.1.3.1 Phân loại theo phạm vi hoạt động

Cho đến nay trên thế giới có các hình thức sau:

- Logistics bên thứ nhất (First Party Logistics): người chủ sở hữu hàng hóa t ự mình tổ chức và thực hiỉn các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư các phương tiỉn vận tải, kho chứa hàng, hỉ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics Logistics bên thứ nhất làm phình to quy m ô của doanh nghiỉp

và thường làm giảm hiỉu quả kinh doanh, vì doanh nghiỉp không có đủ quy

m ô cần thiết, kinh nghiỉp và kỹ năng chuyên m ô n để quản lý và vận hành hoạt động logistics

- Logistics bên t h ứ hai (Second Party Logistics): nguôi cung cấp dịch

vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh

Trang 18

toán ) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích họp hoạt động logistics Loại hình này bao gồm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường sông, đường hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kho bãi, kê khai hải quan, trang gian thanh toán

- Logistics bên t h ứ ba (Third Party Logistics): là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho tẩng bộ phận chức năng, ví dụ như thay mặt người gửi hàng thực hiện các thủ tục xuất nhập khâu

và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tói địa điểm đến quy định Do đó logistics bên t h ứ

ba bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, t ồ n trữ hàng hóa, xử lí thông tin và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng

- Logistics bên thứ tư (Fourth Party Logistics): là người tích họp, gắn

với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics Logistics bên t h ứ tư chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp các giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải logistics bên thứ tư hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng tẩ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng

- Logistics bên thứ năm (Fifth Party Logistics) đã được nhắc đến trong những năm gần đây Đây là hình thức phát triển cao hơn của logistics bén t h ứ

t u đi cùng v ớ i sự phát triển của thương mại điện tử

1.1.3.2 Phân loại theo quá trình

- Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn ) một cách tối ưu cả về

vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất

Trang 19

- Logistics đầu ra (outbount logistics) là các hoạt động đảm bảo cung ứng thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thòi gian, và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

- Logistics ngược (reserve logistics) là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh t ặ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc x ử lý

1.1.4 N ộ i d u n g của hoạt động logistics

Nhà cung cấp Logistics đưa đến cho khách hàng một dịch vụ trọn gói

tặ mua sắm nguyên vật liệu, dịch vụ khách hàng, quản lý hoạt động d ự trữ, dịch vụ vận tải đến hoạt động kho bãi Các hoạt động này liên quan mật thiết với nhau, gắn kết liền kề nhau tặ khâu bắt đầu đến khi kết thúc một quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

1.1.4.1 Mua sắm nguyên vật liệu

M u a sắm nguyên vật liệu là đầu vào của quá trình Logistics Mặc dù hoạt động này không ảnh hưởng trực tiếp tới khách hàng nhưng mua sắm nguyên vật liệu có vai trò quyết định đối v ớ i toàn bộ hoạt động logistics, b ở i không có nguyên liệu tốt thì không thể cho ra sản phẩm tốt Các hoạt động của khâu mua sắm nguyên vật liệu bao gồm: tìm nguồn cung cấp, tiến hành thu mua vật tư, tổ chức vận chuyển, nhập kho, lưu kho, bảo quản và cung cấp cho người sử dụng, quản lý hệ thống thông tin có liên quan, lập kế hoạch và kiểm soát hàng tồn kho, tận dụng phế liệu, phế phẩm

1.1.4.2 Dịch vụ khách hàng

Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới, thị trường được m ở rộng, k h i cần mua một loại hàng hóa nào đó khách hàng có rất nhiều khả năng lựa chọn, nếu nhiều tố chức cùng đưa ra thị trường những sản phẩm

có đặc điểm, chất lượng, giá cả gần tương đương như nhau thì sự khác biệt về dịch vụ khách hàng có vai trò đặc biệt quan trọng, nếu được thực hiện tốt,

Trang 20

chúng không chỉ giúp tổ chức g i ữ chân các khách hàng cũ m à còn có thế thu

nghiệp đứng vững trên thương trường và thành công

logistics thì dịch vụ khách hàng là đầu ra của hoạt đằng này Dịch vụ khách hàng chính là các biện pháp trong hệ thống Logistics nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho hàng hóa ở mức đằ cao nhất với tổng chi phí thấp nhất Giá trị gia tăng ở đây chính là sự hài lòng của khách hàng, nó là hiệu số giữa giá trị đầu

ra v ớ i giá trị đầu vào, thông qua hàng loạt các hoạt đằng kinh tế có quan hệ và tác đằng qua lại lẫn nhau Dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng lớn đến thị phần, đến tổng chi phí bỏ ra và cuối cùng đến l ợ i nhuận của doanh nghiệp Trong chuỗi hoạt đằng Logistics thì dịch vụ khách hàng chính là đầu ra, là thước đo chất lượng của toàn bằ hệ thống Do đó muốn phát triển Logistics phải có sự quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp phải có những phương pháp nghiên cứu, xác định được nhu cầu thực của khách hàng, trên cơ

sở đó xây dựng mục tiêu và cung cấp các dịch vụ có mức đằ phù hợp

T ó m lại, dịch vụ khách hàng là đầu ra của quá trình hoạt đằng Logistics

và kết hợp giữa chức năng marketing v ớ i Logistics H ơ n nữa dịch vụ khách hàng là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và tiên quyết cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Hoạt đằng Logistics tích hợp có thành công hay không phụ thuằc rất nhiều vào yếu tố dịch vụ khách hàng

1.1.4.3 Quản lý hoạt động dự trữ

D ự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa là mằt nằi dung quan trọng của hoạt đằng logistics N h ờ có dự trữ m à chuỗi logistics m ớ i có thể hoạt đằng liên tục nhịp nhàng và hiệu quả được

Trang 21

Các loại d ự t r ữ chủ y ế u p h ầ n theo vị trí t r o n g hệ thống Logistics

D ự trữ là tất yếu khách quan, là kết quả của quá trình tái sản xuất xã hội N h ờ có d ự trữ m à cuộc sống nói chung, hoạt động Logistics nói riêng, mới cỏ thừ diễn ra liên tục, nhịp nhàng T u y nhiên phải biết lên kế hoạch d ự trữ thế nào cho vừa, phù hợp với từng thời điừm nhằm tránh tình trạng tồn đọng vốn Quản trị dự trữ trong Logistics đòi hỏi phải có kiến thức sâu rộng

về chi phí dự trữ Logistics, nhất là kiến thức về tổng chi phí Logistics đừ có thừ đưa ra những quyết định về thiết kế hệ thống Logistics, các dịch v ụ khách hàng, số lượng và vị trí các kênh phân phối, mức dự trữ, hình thức dự trữ, cách thức vận tải Tóm lại hoạt động d ự trữ có tác động trực tiếp t ớ i nhiều hoạt động của chuỗi Logistics N ê n cần có sự cân đối giữa chi phí d ự trữ và các khoản chi phí Logistics khác Hoạt động d ự trữ là khâu quan trọng trong toàn bộ hệ thống Logistics cần sử dụng tốt và phối hợp chặt chẽ các kỹ thuật: phân tích dự báo, m ô hình dự trữ, hệ thống giải quyết đơn hàng

1.1.4.4 Dịch vụ vận tải

Hoạt động vận chuyừn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong chuỗi dịch vụ Logistics Thương nhân kinh doanh dịch v ụ vận tải là người kinh doanh dịch vụ vận chuyừn hàng hóa không có tàu (NVOCC), hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức H ọ tiến hành các hoạt động vận chuyừn nguyên vật liệu t ừ nơi cung ứng cho đến nơi sản xuất, vận chuyừn sản phẩm

từ nơi sản xuất cho đến nơi tiêu dùng cuối cùng có thừ bằng phương tiện của chính mình hoặc do h ọ thuê mướn, hay trên cơ sở một hợp đồng phụ (sub-contract) m à họ thay mặt cho chủ hàng ký kết với người vận chuyừn K h i thực

Trang 22

hiện công việc vận chuyển, người kinh doanh Logistics đóng vai trò là người được ủy thác của chủ hàng Điều này có nghĩa là người kinh doanh Logistics

sẽ thay mặt khách hàng đứng ra ký các họp đồng về vận chuyển hàng hóa trên danh nghĩa của chính mình và chịu trách nhiệm toàn bộ trước khách hàng về mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chuyên chở hàng hóa Dù là người vận chuyến trực tiếp (tự mình tả chức vận chuyển bằng chính phương tiện của mình hoặc phương tiện do mình thuê mướn) hay là người vận chuyến gián tiếp (thực hiện nghĩa vụ vận chuyển đã cam kết với khách hàng bằng cách ký họp đồng phụ với người kinh doanh vận tải khác) thì người kinh doanh dịch vụ

Logistics vẫn phải chịu ừách nhiệm trước khách hàng đối với toàn bộ mất mát,

hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa, xảy ra trong toàn bộ quá trình vận chuyển Cùng với những hoạt động Logistics khác, vận tải cũng đóng góp một phần giá trị giá tăng cho sản phàm và dịch vụ Trước hết giải quyết được vấn

đề là đưa sản phẩm tới đúng nơi người tiêu dùng yêu cầu tức là giá trị hàng hóa đã được tăng thêm Ke nữa đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian, việc chọn đúng phương tiện và phối hợp các hình thức vận tải khác nhau chỉ với mục đích cuối cùng sao cho vận chuyển càng nhanh hàng hóa tới tay người tiêu dùng càng tốt Như vậy giá trị gia tăng trong khâu vận tải chính là việc khách hàng được hưởng dịch vụ hoặc sản phàm đúng nơi, đúng lúc

Để chuyên chở hàng hóa, người cung cấp dịch vụ Logistics có thể chọn một hoặc nhiều phương thức vận tải sau: đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường ống và đa phương thức

1.1.4.5 Hoại động kho bãi

Hoạt động kho bãi là một bộ phận của hệ thống Logistics, là nơi cất giữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình chu chuyển

từ điểm đầu cho tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các thông tin về tình trạng điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho

Trang 23

Lưu kho là một hoạt động chiến lược, nó ảnh hưởng tói quá trình vận chuyển, chất lượng dịch vụ khách hàng, tốc độ lưu chuyển hàng hóa và tất nhiên ảnh hưởng tới toàn bộ dây chuyền cung ứng Cho nên trong hoạt động này cần xác định tốt vị trí kho hàng Vị trí kho hàng được quyết định dựa trên các điều kiện cơ bản sau: gần các trung tâm bán hàng lớn, có cơ sở hạ tầng tốt, thờ tục làm đơn giản (đặc biệt là thờ tục thông quan nếu là Logistics toàn cầu), có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và nhất là có tình hình chính trị - xã hội ổn định Đây chính là nguyên nhân lý giải 6 0 % các trung tâm phân phối, các kho hàng lớn cờa Châu  u đều tập trang ở H à Lan

N g ư ờ i kinh doanh dịch vụ Logistics không nhất thiết phải là người có kho, bãi H ọ có thể tư vấn cho khách hàng những địa điểm lưu kho thuận l ợ i cho quá trình giao nhận, chuyên chờ, phân phối và thậm chí thay mặt cả khách hàng để ký các họp đồng lưu kho hàng hóa Bên cạnh việc thực hiện các công tác lưu kho, lưu bãi, người kinh doanh dịch vụ còn cung cấp cho khách hàng các hoạt động về quản lý lưu kho, quản trị dự trữ, và đây là một bước tiến cao hơn so v ớ i công tác lưu kho, lưu bãi đơn thuần trong giao nhận

t r u y ề n thống trước đây N g ư ờ i kinh doanh dịch vụ Logistics phải chịu trách nhiệm đối v ớ i hàng hóa trong thời gian hàng hóa được lưu kho nằm trong sự quản lý cờa mình theo các quy định cờa pháp luật Hoạt động lưu kho có quan hệ mật thiết v ớ i hoạt động vận tải trong chuỗi hệ thống Logistics Cả hai cùng đóng góp giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm cờa sản phẩm Thiết

kế hệ thống cơ sở sản xuất và kho hàng khoa học, hợp lý cho phép tiết k i ệ m được chi phí vận tải ở cả đầu vào lẫn đầu ra cờa hệ thống Logistics M ộ t công việc có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kho hàng là quản lý hệ thống thông tin Phải thường xuyên cập nhật thông t i n về mức độ dự trữ, lượng hàng nhập kho, xuất kho, thực có trong kho, vị trí, tình trạng hàng hóa, các yêu cầu cờa khách hàng Thông t i n ở đây cần phải kịp thời và chính xác

Trang 24

Muốn làm được như vậy thì phải biết ứng dụng EDI, hệ thống mã vạch và phải vi tính hóa mọi hoạt động

1.2 T Ổ N G QUAN V È LOGISTICS

1.2.1 Dịch vụ giao nhận hàng hóa và người giao nhận

1.2.1.1 Định nghĩa dịch vụ giao nhận hàng hóa

Đặc điểm của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở những nưắc khác nhau Sau khi ký kết họp đồng, để quá trình vận chuyển hàng hóa

từ nưắc người bán sang nưắc người mua được bắt đầu cần phải thực hiện một loạt các công việc liên quan đến quá trình chuyên chở như làm bao bì, đóng gói, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm các thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, vận tải hàng hóa đến cảng đích, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận hàng Những công việc đó được gọi là giao nhận vận tải hàng hóa (gọi tắt là giao nhận) Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế ( FIATA ) về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất

kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến các dịch vụ kể trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa

Theo Luật Thương mại Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành

vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác

có liên quan để giao nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (các khách hàng) Mục tiêu của giao nhận hàng hóa là hoàn thành đúng yêu cầu của khách hàng và thu được hiệu quả cao nhất, lâu dài và vững bền

1.2.1.2 Vai trò của người giao nhận

Có thể chia nguôi giao nhận thành các nhóm như sau:

Trang 25

ạ) Mói giới hải quan

Những người này thực hiện việc làm các giấy tờ hải quan như giấy thông quan để lưu chuyển hàng hóa, các chứng từ nhập kho ngoại quan, các chứng từ chuyển tải cho vận chuyển hàng hóa trong kho

b) Người giao nhận đường bộ, đường sắt

Người giao nhận đường bộ, đường sắt sau khi nhận hàng của người gửi hàng, ngoài những trách nhiệm như một người chuyên chở đường bộ, đường sắt, hầ còn cung cấp các dịch vụ khác ví dụ như làm các chứng từ cần thiết liên quan đến quá trình vận chuyển, tổ chức nhập kho, lưu kho hàng hóa, lấy mẫu hàng, cân đo, đóng gói lại hoặc phân phối hiện vật

c) Người giao nhận đường biến

Hiện nay vận tải đường biển giữ vị trí đặc biệt quan trầng trong chuyên chở hàng hóa trên thị trường thế giới Vận tải đường biển là ngành vận tải chủ chốt so với các phương thức vận tải khác trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu, nó đảm nhận chuyên chở gần 8 0 % tổng khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế Do dó, yêu cầu về chứng từ rất chặt chẽ và nghiêm ngặt Khi xuất khẩu hàng hoa bằng đường biển, người giao nhận được ủy thác sẽ lo liệu hàng từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp lên tàu thực hiện các khâu vận chuyển liên quan đến vận tải đường biển trong đó bao gồm cả việc làm các chứng từ và lưu kho khi cần thiết như các chứng từ hải quan, các chứng từ với cảng và tàu (chỉ thị xếp hàng, biên lai thuyền phó, vận đơn đường biển, bản lược khai hàng hóa, phiếu kiếm đếm, sơ đồ xếp hàng) và các chứng từ khác (hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận số lượng/ trầng lượng, chứng từ bảo hiểm ) Hầ có kiến thức chức chuyên môn về đi biển trong phạm vi toàn cầu Hầ liên hệ thường xuyên với những người chào hàng của các tổ chức chuyên chở nên có thể cập nhật những thay đổi mới nhất

Trang 26

ả) Người giao nhận đường hàng không

Người giao nhận hàng không cũng có một vị trí không nhỏ trong việc phát triển và đảm bảo lợi nhuận cho các hãng hàng không Họ lo mọi khâu liên quan đến vận tải hàng không kể cả làm các chứng từ cần thiết, lưu kho hàng hóa hay phân phối hiện vật nếu yêu cầu Nhờ có mối liên hệ thường xuyên với các công ty chuyên chở nên họ luôn cập nhật mọi thay đấi, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng dù là người gửi hàng (người xuất khẩu) hay người nhập khẩu Nêu người giao nhận là đại lý gom hàng thì phải nhận lô hàng nguyên bằng vận đơn chủ sau đó chia lẻ hàng và giao hàng cho các chủ hàng lẻ và thu hồi lại vận đơn gom hàng

e) Người giao nhận tập hợp hay người gom hàng

Khái niệm người gom hàng: đây là một khái niệm xuất hiện nhiều vấn

đề chưa rõ ràng Rất nhiều người giao nhận muốn tham gia kinh doanh dịch

vụ gom hàng hoặc tập hợp này nhưng lại không chắc chắn thực chất công việc này là gì hoặc làm sao có thể kinh doanh lĩnh vực này mà tránh được những mối nguy hiểm trong kinh doanh Trong lĩnh vực giao nhận container, các từ như LCL, gom hàng hay tập họp đều là một Các công ty tàu biển gọi đó là LCL và hầu hết người chuyên chở đường biển đều cung cấp đích vụ LCL bấ sung vào hoạt động chính của họ là kinh doanh hàng container nguyên (FCL) Còn những người giao nhận thì gọi đó là gom hàng hoặc tập hợp khi họ chấp nhận những lô hàng nhỏ lẻ và gộp lại cho đủ trọng tải (giống như cách mà những người chuyên chở đường biển đóng các gói hàng LCL vào đủ một container)

Những người giao nhận này thể hiện mỗi vai trò riêng đối với phương tiện vận tải khác nhau, nhưng tựu chung lại họ đều thực hiện các việc giao nhận hàng hóa, làm các chứng từ cần thiết, lưu kho hàng hóa và đưa hàng đến người nhập khẩu theo yêu cầu của người ủy thác Tuy nhiên qua các giai đoạn phát triển, vai trò của họ lại thể hiện ngày càng phức tạp và đa dạng

Trang 27

1.2.2 Q u á trình phát t r i ể n của dịch vụ logistics toàn cầu

1.2.2.1 Sự thay đoi và vai trò của người giao nhận

à) Giai đoạn 1: Vai trò truyền thống như người tư vấn cho người gửi hàng

Người giao nhận hành động như một đại lý thanh toán và chuyển hàng

- clearing and forwarding agent Ở vai trò này, người giao nhận hành động như một đại lý của người gửi hàng hoặc người nhận hàng và ràng buộc người gửi hàng hoặc người nhận hàng như một bên chính trong vụ giao dịch đó

b) Giai đoạn 2: Vai trò trang gian như người gom hàng

Người giao nhận thực hiện một số công việc nhất định ví dụ như gom hàng, chuyên chớ hàng hóa bằng đường bộ - road haulage và khai báo hải quan với vị trí như là chủ hàng Trên thực tế, nguôi giao nhận này thục hiện tất cả các chức năng trong chuỗi vận tải và có thể tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển từ nhà máy của người gửi hàng cho đến cảng đến Tuy nhiên

họ không tự phát hành chứng từ vận tải của chính họ trên quãng đường vận tải Ví dụ trong lĩnh vực vận tải đường biển, vận đơn của người gom hàng

"House Bin of lading" chỉ là vận đơn nội bộ giữa người gom hàng với người

gửi hàng và người gửi hàng (người xuất khẩu) vẫn tiếp tục dựa vào vận đơn

đường biển - Ocean b i n of lading được người vận tải đường biển cấp để có

thể thanh toán qua ngân hàng và dùng trong trường hợp xảy ra mất mát hoặc tổn thất đối với hàng hóa Những người giao nhận này chỉ còn cách một bước với dịch vụ vận tải đa phương thức

c) Giai đoạn 3: Vai trò tiến bộ như người kinh doanh vận tải đa phương thức

Quá trình hình thành và phát triển của vận tải đa phương thức là kết quả tất yếu, khách quan của sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong vận tải (việc kinh doanh vận tải tàu chợ, cuộc cách mạng chuyên chớ hàng rời và đặc biệt là sự hình thành phương thức vận tải container), sự tác động của quá trình thương mại hóa quốc tế, sự tiến bộ của công nghệ tin học cũng như nhu

Trang 28

cầu đòi hỏi của hệ thống quản lý phân phối vật chất mà bây giờ là Logistics Trong giai đoạn hiện nay các nước Châu Á đang có nhiều điều kiện thuận lợi

để đẩy mạnh V T Đ P T đặc biệt là do khối lượng hàng vận chuyển bằng container xuất nhập khẩu Sắ phát triển sôi động của sản xuất hàng hóa tạo nên sắ trao đối giao lưu buôn bán phát triển với các châu lục khác nhất là Tây

Âu và Bắc Mỹ làm tiền đề đẩy nhanh nhu cầu của VTĐPT Các nước đang tăng cường xây dắng cơ sở hạ tầng, xây dắng mạng đường trên đất liền trong

đó tuyến đường sắt - đường biển thắc hiện V T Đ P T nhằm đảm bảo nhu cầu vận chuyển hàng ngoại thương giữa các nước trong vùng với các nước Châu

Âu Việc xây dắng mạng lưới đường sắt có tầm cỡ chiến lược như là một phương án tối ưu mang lại lợi ích cho vận tải ngoại thương của các nước và cho sắ phát triển kinh tế và xã hội nói chung

Trước những biến chuyển trình bày ở trên, người giao nhận đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình và đóng một vai trò mới là một người kinh doanh VTĐPT Với vai trò này, người giao nhận sẽ cấp một vận đơn B/L hay một chứng từ vận tải đa phương thức cho toàn bộ hành trình của hàng hóa, từ lúc hàng hóa được đặt dưới sắ kiểm soát của người giao nhận cho đến khi hàng hóa được giao cho người nhận ở điểm đến cuối cùng Tuy nhiên, việc cấp một chứng từ vận tải đa phương thức và chấp nhận chịu trách nhiệm về toàn bộ việc thắc hiện chuỗi vận tải không có nghĩa là người giao nhận chấp nhận chịu trách nhiệm đối với mọi sai sót trong suốt hành trình Điều quan trọng là người giao nhận thắc hiện giao dịch với tư cách một bên chính trong họp đồng với người gửi hàng, và với người chuyên chở đường biển/đường bộ

và đường sắt hay đường hàng không

ả) Giai đoạn 4: Vai trò mới như người cung cấp dịch vụ Logistics

Trong nền kinh tế toàn cầu rất sôi động hiện nay, một công ty sản xuất phải chú ý đến những điểm ưu việt của Logistics để có thể đạt được lợi thế

Trang 29

cạnh tranh cũng chính là nhằm thỏa mãn được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và vượt qua được các đối thủ cạnh tranh Do nguồn tài nguyên sẵn có của nhiều doanh nghiệp sản xuất còn hạn chế, nên sẽ là sáng suôt nêu các doanh nghiệp này tập trung nguồn tài nguyên của họ vào những lĩnh vực cho phép họ cung cấp những dửch vụ có một không hai cho khách hàng và sử dụng những dửch vụ của một bên thứ ba- 'outsourcing' - đối với những hoạt động m à doanh nghiệp không có sẵn nguồn tài nguyên hoặc không thực sự xuất sắc Hiện nay các doanh nghiệp đều thiết lập một sự cộng tác chiến lược với một người cung cấp dửch vụ Logistics bên thứ ba - Third Party Logistics

- viết tắt là 3PLs Hoạt động này được sử dụng trong tất cả các hoạt động của công ty - phần lớn hoạt động m à các công ty đửnh nghĩa là những chức năng không trọng tâm của công t y (non-core ủinctions) như kế toán, pháp luật, nguồn nhận lực, công nghệ thông tin, sản xuất, bán hàng hay Logistics Chính những người cung cấp dửch vụ 3PLs đã m ở đường cho hoạt động

"outsourcing" Logistics Trọng tâm kinh doanh của họ dù là hoạt động giao nhận, vận chuyển bằng xe tải hay nhập kho hàng hóa, họ đã m ở rộng các dửch

vụ cung cấp cho khách hàng N ó đã m ở ra một con đường m ớ i cho những người cung cấp dửch vụ logistics về hàng hóa chuyển sang một mức độ cao hơn đó là các dửch vụ trọn gói Các khách hàng thường lo lắng về việc cắt giảm chi phí, thực sự mong muốn những gì m à người cung cấp 3PLs thực hiện

C ơ hội cho một thử trường mới đầy tiềm năng cho những người cung cấp dửch vụ logistics 'bên thứ ba' dù là trong nội đửa, quốc tế và/ hoặc toàn cầu là rất lớn

1.2.2.2 Ba giai đoạn phát triển của logistics

N h ư trên đã phân tích, thuật ngữ "Logistics" là một thuật ngữ có nguồn gốc t ừ quân đội Logistics được coi là một nhánh trong nghệ thuật chiến đấu,

đó là việc vận chuyển và cung cấp trang thiết bử, lương thực, thực phẩm đúng nơi, đúng lúc khi cần thiết cho lực lượng tham gia chiến đấu

Trang 30

Lịch sử đã chứng minh, đội quân nào có tổ chức Logistics tốt và phù hợp, đội quân đó chiếm ưu thế và giành thắng lợi Chẳng hạn như cuộc đổ bộ thành công của quân đồng minh vào vùng Normandie tháng 6 năm 1944 chính là nhờ vào sự nỗ lực của khâu chuẩn bị hểu cần và quy m ô của các phương tiện hểu cần được triển khai

Nhển thấy tính ưu việt của Logistics, các chuyên gia Logistics trong quân đội đã ứng dụng các kỹ năng Logistics vào trong các hoạt động kinh tê thời hểu chiến, đáp ứng nhiệm vụ thực tế là tái thiết đất nước sau chiến tranh Thế giói thứ l i (đối với các nước Châu Âu) và trợ giúp tái thiết (đối với Hoa Kỳ) Như vểy, ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ l i kết thúc, Logistics trong doanh nghiệp đã được áp dụng Cho đến nay, thuểt ngữ "logistics" đã được phát triển, mờ rộng và được hiểu với nghĩa là quản lý "management" Theo ủ y ban kinh tế và xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and Paciíĩc - ESCAP), quá trình phát triển của Logistics được chia thành 3 giai đoạn:

a) Giai đoạn ì: Phân phối vểt chất (Physical Distribution)

Giai đoạn này bắt đầu từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX Vào thời

kỳ nàyở Mỹ, các công ty đã tểp trung chú trọng vào cái được định nghĩa là Logistics hướng nội - "inbound Logistics" Họ đã cố gắng quản lý một cách

hệ thống một chuỗi các hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong đó bao gồm các hoạt động vển tải nhằm đảm bảo việc giao hàng thành phẩm một cách hiệu quả cho các khách hàng Những công ty này đã bắt đầu nhển ra mối liên hệ giữa chi phí hàng tồn kho và chi phí vển tải từ bức tranh tổng thể chi phí Ví dụ như một thay đổi trong cước phí cao của ngành hàng không có thể dẫn đến một khoản tiết kiệm khá lớn về hàng tồn kho và chi phí kho bãi do giảm được chi phí lưu kho để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Những hoạt động có mối liên hệ bên trong này bao gồm vển tải, phân phối, nhểp kho

Trang 31

hàng thành phẩm, định mức hàng tồn kho, đóng gói, và giải quyết khâu nguyên liệu

b) Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics (Logistics system)

Diễn ra vào thập niên 80,90 của thế kỷ XX với điểm nổi bật chính là các công ty kết hợp hai mặt: đụu vào và đụu ra Các công ty đã bắt đụu nhận

ra rõ ràng hơn những khoản tiết kiệm phụ thêm có thể thu được nhờ việc kết hợp những khía cạnh hướng nội (inbound) - liên quan đến quản lý nguyên vật liệu và khía cạnh hướng ngoại (outbound) - chính là hoạt động phân phối vật chất Sự kết hợp của hai mặt trong và ngoài doanh nghiệp này được m ô tả là

hệ thống Logistics của công ty

c) Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (Supply Chain Management)

Diễn ra vào những năm cuối của thế kỷ XX cho đến nay, khái niệm bao trùm mang tính chiến lược là quản trị chuỗi nối tiếp các hoạt động từ người cung cấp - người sản xuất và khách hàng tiêu dùng sản phẩm cuối cùng với các giá trị gia tăng như tạo lập và cung ứng các chứng từ liên quan, hệ thống theo dõi, kiểm tra làm gia tăng giá trị sản phẩm Dễ dàng nhận thấy khái niệm này sự coi trọng đối tác, phát triển đối tác, kết họp giữa doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với người cung ứng, khách hàng cũng như những người liên quan tới hệ thống quản lý như các công ty vận tải, kho bãi và những người cung cấp công nghệ thông tin

Trong những năm gụn đây, nhiều doanh nghiệp đã tranh luận và đưa ra một thỏa thuận ngắn hạn nhằm tiến hành một cuộc cách tân trong quản ly chuỗi cung cấp - SCM, nâng cao chất lượng vượt qua cả sự mong đợi của khách hàng, sử dụng dịch vụ Logistics của bên thứ ba ("outsourcing" Logistics ), họp nhất quy trình, đổi mới trong sự cộng tác với các nhà cung cấp, các mục tiêu ISO, TQM, JIT, sự cải tiến không ngừng, tái tổ chức các công việc kinh doanh - "re-engineering",

Trang 32

1.2.2.3 Những yếu tố thúc đẩy sự phát triển dịch vụ Logistỉcs

M ộ t số nhân tố đã góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ Logistics T h ứ nhất là tính cạnh tranh của thị trường toàn cầu Sự t ự

do hóa thương mại đã m ở ra những cơ hội m ớ i và thị trường mới Nhưng chúng cũng đậng thời tạo ra những m ố i nguy cơ cho thị trường đã hình thành trước đó Thị trường ngày càng trở nên nhạy cảm về thời gian và cạnh tranh

về giá cả Tiếp đến là nguận nguyên liệu thô và bộ phận cẩu thành đa dạng đòi hỏi phải có sự quản lý thống nhất hợp lý V à cuối cùng là công nghệ thông tin có thể được sử dụng để giám sát sự vận động, điều kiện và tình hình tận kho của hàng hóa bắt đầu t ừ lúc thu hoạch sau sản xuất đến lúc được bày bán ở các siêu thị Chính những phát triển trong công nghệ thông t i n đã làm thay đổi hoàn toàn những cách thức kinh doanh cũ và có thể cho phép những hàng hóa được đặt vào buổi sáng của một trong những nông trại Campuchia

có mặt trên giá của một siêu thị ở Singapore vào một buổi sáng h ô m sau Chuỗi cung cấp có thể được thực hiện trong quy m ô một doanh nghiệp hay một tổ chức Đ ó chính là cách thức m à các công t y quy m ô l ớ n thường thực hiện Do nguận nguyên liệu thô và các bộ phận cẩu thành ngày càng trở nên phức tạp và ranh giới địa lý của các thị trường m ở rộng, những doanh nghiệp này bắt đầu nhận ra l ợ i thế của một hệ thống quản lý chuỗi cung cấp hoàn toàn hợp nhất Nguyên nhân quan trọng nhất cho sự phát triển của quản

lý chuỗi cung cấp như một ngành kiến thức, và việc ngày càng phổ biến hiện tượng "outsourcing" các chức năng trong chuỗi chính là những phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin và vận tải

1.2.3 Xu hướng Logistics toàn cầu hiện nay

Mặc dù đang phải đối mặt v ớ i những khó khăn nêu trên, nhung trong vài thập niên đầu thế kỷ X X I , Logistics trên thế giới vẫn sẽ phát triển mạnh và theo những x u hướng chính sau:

Trang 33

Thứ nhất, xu hướng thuê ngoài dịch vụ Logistics (outsourcing) ngày

càng gia tăng trên các thị trường thế giới, bao gồm cả vùng Châu A - Thái Bình Dương và ASEAN, và là xu hướng chung, phổ biến của các tập đoàn đa quốc gia Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics không chỉ đơn thuần là người cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức mà còn là người tố chức các dịch vụ khác như: quản lý kho hàng, bảo quản hàng hóa trong kho, làm thủ tục hải quan, thậm chí còn là người tư vấn hoặc trực tiếp tham gia xây dựng và quản lý chuắi cung ứng cho doanh nghiệp Trong năm 2009, khi nền kinh tê thế giới đang trong giai đoạn phục hồi, giá nguyên vật liệu tăng cao và các tập đoàn đa quốc gia đang thắt chặt ngân sách của mình dành cho các hoạt động 3PL Tuy nhiên, xu hướng thuê ngoài dịch vụ Logistics cũng vẫn không dừng lại, đặc biệt là khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Theo ủ y ban Phát triển kinh tế của Singapore thì nhu cầu thuê ngoài các dịch vụ quản trị chuắi cung ứng tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đang đạt mức tăng trưởng 15%/năm (gấp 2 lần so với tốc độ tăng trưởng tại Châu Âu và gần gấp rưỡi so vói khu vực Bắc Mỹ) Thị trường thuê ngoài dịch vụ Logistics tại Châu Á được dự đoán sẽ tăng gấp 4 lần trong vòng 8 năm tới

Bên cạnh đó, thuê ngoài các hoạt động Logistics ở các vùng khác nhau cũng khác nhau do sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế Cụ thể:

- Các công ty tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu thuê ngoài chủ yếu các dịch vụ vận tải bao gồm cả trong nước và quốc tế Châu Âu cũng thuê ngoài nhiều các hoạt động quản lý vận chuyển

- Các công ty tại khu vực Bắc Mỹ ưu tiên thuê ngoài các hoạt động thanh toán và kiểm toán hóa đơn vận chuyển

- Các công ty tại khu vực Châu Mỹ La Tinh lại ưu tiên cho các hoạt động Logistics liên quan đến dịch vụ khách hàng, nhập đơn hàng và xử lý đơn hàng

- Các công ty tại khu vực thị trường mói nổi ở Châu Á thì lại tập trung thuê ngoài các hoạt động về giao nhận và khai thuê hải quan, rất phù hợp với

sự phát triển của nền kinh tế

Trang 34

Thứ hai, xu hướng thay đổi địa lý Nếu như nền kinh tế Mỹ đang đứng

trên bờ vực suy thoái, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty 3PL khi cung cấp hàng hóa vào Mỹ thì khu vực Châu Á - Thái Bình Dương lại như một vùng đất mới nổi Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương sẽ không chỉ cung ứng cho các lục địa khác mà còn cung ứng cho các nước trong khu vực mình vói nhiều mảng dịch vụ khác nhau Khi các nhà sản xuất di dời đèn khu vực Châu Á thì các đầi tác Logistics của họ cũng phải thay đổi theo đế bắt kịp tầc độ tăng trưởng ngày càng nhanh của hoạt động thương mại trong khu vực

Thử ba, xu hướng toàn cầu hóa dịch vụ Logistics, phát triển các giải

pháp Logistics tích hợp Ngày nay, các doanh nghiệp có khuynh hướng lựa chọn các giải pháp tích họp từ một nguồn duy nhất thay vì các dịch vụ đơn lẻ được cung cấp bởi một hỗn họp các nhà giao nhận, nhà môi giới, công ty kho bãi và các nhà vận tải địa phương Hàng hóa sẽ không bị ứ đọng tại kho, các điểm trung chuyển mà được đưa thẳng đến tay người tiêu dùng thông qua các trang tâm phân phầi Với sự phân công lao động quầc tế, các chi tiết của một sản phẩm hoàn thiện có thể được sản xuất tại nhiều nơi trên thế giới và các thành phẩm đó lại được tiêu thụ không chỉ ở một nơi Do đó, chuỗi Logistics

đã phức tạp lại càng thêm phức tạp Trong tình hình đó, các dịch vụ Logistics đơn lẻ bộc lộ những khuyết điểm và tỏ ra không phù hợp Điều này buộc các công ty cung cấp dịch vụ Logistics phải đưa ra giải pháp là xây dựng m ô hình Logistics tích hợp Với việc cung cấp dịch vụ Logistics tích hợp, chuỗi cung ứng Logistics sẽ trở nên liền mạch và đồng bộ Khách hàng sẽ chỉ phải liên hệ vói một đầi tác duy nhất Lấy ví dụ của công ty APL Logistics: Công ty APL Logistics hiện đang cung cấp dịch vụ cho hãng quần áo The Children Places trên toàn cầu, trong đó có Việt Nam APL Logistics quản lý các đơn sản xuất hàng từ The Children Places phân phầi cho các nhà gia công, sản xuất, đồng

Trang 35

thời theo dõi quá trình sản xuất để giao nguyên phụ liệu đến các nhà máy gia công sản xuất, vận chuyển, điều tiết hàng thành phẩm từ nhà máy gia công đến địa điểm giao hàng theo yêu cầu của The Children Places Dịch vụ tích hợp của APL Logistics đã giúp The Children giảm 1 0 % chi phí hoạt động cho công tác hậu cần, quản lý, nhân sự Đối lại, APL Logistics cũng có được khoản lợi nhuận đáng kể từ việc cung cấp dịch vụ này

Thứ tư, xu hướng chia sẻ trung tâm phân phối Đây là xu hướng mới

được định hình trong thời gian gần đây tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Như ta đã biết, hầu hết các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương có quy m ô vừa và nhỏ, không thể dành nhiều chi phí cho việc xây dựng các trung tâm phân phối cho của riêng mình Do đó, giải pháp chia sẻ trung tâm phân phối có chất lượng đang bắt đầu xuất hiện

Thứ năm, phương pháp quản lý Logistics kéo (Pull) ngày càng phát

triển và dần thay thế cho phương pháp quản lý Logistics đẩy (Push) truyền thống Phương pháp đẩy là phương pháp tố chức sản xuất theo dự báo nhu cầu thị trường Phương pháp này tạo ra hàng tồn kho và đẩy hàng ra thị trường để đáp ứng nhu cầu thực tế Ư u điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện, có nhiều thời gian để sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhờ phát huy hiệu quả kinh tế theo quy mô Nhưng chênh lệch giữa dự báo và nhu cầu thực tế sẽ khiến cho doanh nghiệp phải xử lý hàng tồn kho, có thể lượng hàng tồn kho sẽ rất lớn dẫn đến chi phí dự trữ cao, lượng vốn lưu động lớn, quay vòng vốn chậm

Phương pháp kéo là phương pháp hoạch định sản xuất trên nhu cầu và đơn hàng thực tế của thị trường Các công ty không sản xuất trước mà đợi đến khi nhận được đơn hàng mới tiến hành tố chức sản xuất Phương pháp này có

ưu điểm là giảm thiểu khối lượng và chi phí hàng tồn kho, rút ngắn chu trình

Trang 36

sản xuất, giảm vốn lưu động, tăng quay vòng vốn, phản ứng nhanh và hiệu quả đối vói những thay đổi của thị trường Tuy nhiên, việc thực hiện phương pháp này đòi hỏi những yêu cầu rất khắt khe: phản ứng nhanh nhạy trưọc những yêu cầu của thị trường, tổ chức và quản lý tốt hệ thống thông tin, chu trinh sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng và thời gian giao hàng

Thứ sáu, xu hưọng họp nhất, mua lại các công ty cung cấp dịch vụ

Logistics nhằm đạt được lợi thế về quy m ô (economics of scale)

Thứ bảy, các biện pháp nâng cao tính an toàn của hàng hóa ngày càng

hoàn thiện Chưa bao giờ mà vấn đề an ninh được đặt lên thành những ưu tiên hàng đầu trong quản trị chuỗi cung ứng và hoạt động Logistics như hiện nay Có thể kể đến các tiêu chuẩn về an ninh cho chuỗi cung ứng hiện nay sau: ISO 280000/1/3/4, C-TPAT, CSI, Các bộ tiêu chuẩn trên nhằm nâng cao quy trình kiểm soát của Hải quan, giảm thiểu những rủi ro từ những khu vực có nguy

cơ cao, phát triển chuẩn an ninh toàn cầu và phát triển các công nghệ an ninh

Thứ tám, ba quốc gia Trung Quốc, Ấ n Đ ộ và Việt Nam là những nơi

hấp dẫn cho hoạt động đầu tư vào dịch vụ Logistics Tại Trung Quốc, lợi nhuận của ngành dịch vụ này đang có chiều hưọng tăng lên rất nhanh khi đạt tọi 7,38 nghìn tỷ USD trong năm 2006 và dự báo đến năm 2013 sẽ đạt 28,8 nghìn tỷ USD Ngành Logistics Ấ n Đ ộ đang có nhu cầu gia tăng nhanh nhờ vào tăng trưởng kinh tế Điều này đang thúc đẩy các công ty toàn cầu như DHL, AFL Logistics, CEVA và Expeditors thành lập văn phòng tại Án Độ, mang đến cùng vọi họ các quy trình và giải pháp công nghệ tiên tiến Thị trường Ấ n Đ ộ ưọc tính đạt 90 tỷ USD và dự kiến sẽ tăng lên 385 tỷ USD cho đến năm 2015 Còn tại Việt Nam, Ông Nguyễn Tương - chuyên viên cao cấp

UN ESCAP cho biết, dịch vụ Logistics ở Việt Nam chiếm khoảng từ 15-20% GDP Các doanh nghiệp Logistics đang nhìn thấy những tiềm năng khan hiếm tại Việt Nam Tuy nhiên, sự lạc hậu trong cơ sở hạ tầng, thiếu nguồn nhân lực có chất lượng và sụ phức tạp của hệ thống pháp luật vẫn là nỗi lo của các nhà đầu tư

Trang 37

C H Ư Ơ N G 2 THỰC TRẠNG sự THAM GIA CỦA C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT NAM V À O H Ệ T H Ò N G LOGISTICS T O À N C Ầ U

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM

2.1.1 Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Logistics Việt Nam

2.1.1.1 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động Logistics

Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị, pháp luật ngày càng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nen kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay là nền kinh tế phổ biến trên thế giới K h i tham gia vào kinh doanh, để thành công trên thương trường thì các doanh nghiệp phải không những nắm vững pháp luật trong nước m à còn phải hiểu và nắm vững pháp luật quốc tế tại thị trường m à mình kinh doanh Đ ứ n g thời v ớ i việc nắm vững luật pháp thì các doanh nghiệp cũng phải chú ý t ớ i môi trường chính trị Chính trị có ổ n định thì sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường chính trị, pháp luật là:

- Sự ổn định chính trị và đường l ố i ngoại giao

- Sự cân bằng của các chính sách của Nhà nước

- Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội

Trước n ă m 2005, luật pháp Việt Nam chưa hề có quy định về việc kinh doanh dịch vụ Logistics cũng như các hình thức dịch v ụ Logistics Đ ế n tận khi luật Thương mại được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 và nghị định 140/2007/NĐ - CP của Chính phủ m ớ i có quy định chi tiết về các dịch v ụ Logistics và điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics

Trong luật Thương mại 2005, dịch vụ Logistics và vấn đề có liên quan được quy định trong các điều khoản sau:

Trang 38

Điều 233: Dịch vụ Logistics

Điều 234: Điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics

Điều 235: Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics

Điều 236: Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

Điều 237: Các trường hợp miễn trách đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics

Điều 238: Giói hạn trách nhiệm

Điều 239: Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoa

Điều 240: Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics khi cầm giữ hàng hoa

Luật Thương mại năm 2005 đã đi vào cuộc sống được gần 2 năm sau

đó nhưng thật sự vẫn chưa có Nghị định hướng dẫn hoạt động Logistics Tuy khái niệm Logistics đã được đề cập đến nhưng chể gói gọn trong 8 điều từ điều 233 đến điều 240 thì thật sự chưa đủ để làm cơ sở phát triển dịch vụ Logistics vốn đã rắc rối và phải biết phối họp chặt chẽ với quốc tế thì mới đem lại hiệu quả cao Bởi vậy Nghị định 140/2007/NĐ - CP của Chính phủ ngày 05 tháng 09 năm 2007 được ban hành để quy định chi tiết Luật Thương Mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics

Theo các cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam phải mở cửa thị trường dịch vụ theo lộ trình, vì thế các điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics đối với các thương nhân kinh doanh dịch vụ tại Nghị định đã được chi tiết hóa để đáp ứng được đòi hỏi của thị trường Chẳng hạn, thương nhân kinh doanh dịch vụ này phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có đăng ký kinh doanh họp pháp theo pháp luật Việt Nam Tuy nhiên, để có thể đảm bảo đủ điều kiện thì các thương nhân phải có phương tiện, thiết bị, còng cụ đảm bảo

Trang 39

tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật, và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu đảm bảo thực hiện được các hoạt động kinh doanh

Tại Nghị định, các quy định đối với các nhà đầu tư nước ngoài cũng được đưa ra Các nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ những quy định hạn chế mặ cửa thị trường hoặc hạn chế đãi ngộ quốc gia theo các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế Cụ thể như, đối với kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%; trường hợp kinh doanh dịch

vụ kho bãi thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 5 1 % , quy định này đến năm 2014 mới được chấm dứt

Đối với kinh doanh vận tải, ngoài việc đáp ứng các điều kiên quy định bắt buộc thì thương nhân nước ngoài chỉ được kinh doanh các dịch vụ logistics khi thương nhân đó thuộc các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam có cam kết trong các điều ước quốc tế về mặ cửa thị trường kinh doanh dịch vụ logistics Ví như trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải thì chỉ được thành lập công ty liên doanh vận hành đội tàu năm 2009, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; được thành lập liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 5 1 % , quy định này chấm dứt vào năm 2012; trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thủy nội địa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%

2.1.1.2 Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam

a) Hệ thống cảng biển Việt Nam

Với chiều dài bờ biển là 3.260km, cùng với nhiều cảng biển sâu rộng, Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi cho sự phát triển của ngành công nghiệp vận tải biển Hiện nay, theo số liệu của Cục Hàng hải thì toàn quốc có 126

Trang 40

cảng được phân bố theo 3 cụm cảng tương ứng 3 miền, nhưng chỉ có 20 cảng quốc tế Các cảng chính ở Việt Nam do Cục Hàng hải quản lý và bây giờ được chuyển giao cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Tuy nhiên, đa số là cảng nhỏ, các cảng chính là cảng Hải phòng, cảng

Đà Nang, và cảng Sài Gòn, nhưng đều là cảng ở cửa sông và cách cửa biến khoảng 30 đến 90 km Điều này rất bất lợi cho tàu lớn cập cảng, không cảng nào có thể đón nhận tàu thuặc loại trang bình thế giới có trọng tải 50.000 tân hoặc 2.000 TÊU Công suất bốc dỡ hàng năm gia tăng mặt cách đáng kể, cứ khoảng 5 năm lại gấp đòi, từ 56 triệu tấn năm 1998 lên 114 triệu tấn năm

2003 Các cảng gần vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm gần lại hai phần

ba tổng sản lượng cả nước

Đặi tàu cũng phát triển từ 679 chiếc với công suất 1,6 triệu DWT (Deadvveight tonnage, chỉ số năng lực vận chuyển cầu tàu bao gồm trọng lượng của đặi tàu, hành khách, hàng hóa, dầu, nước uống và kho hàng) năm

2003 đến 1.119 tàu với tổng dung tích gần 3 triệu GT và trọng tải toàn phần xấp xỉ 4,4 triệu DWT trong năm 2009 Tuy công suất khai thác vẫn thấp hơn

so vói các cảng hiện đại trong khu vực nhưng, các cảng biển Việt Nam làm ăn ngày càng hiệu quả với chi phí bến cảng, kho bãi thấp So với chi phí kho bãi, bến cảng thì Việt Nam vẫn rẻ hơn so với Trang Quốc và các cảng trong khu vực ASEAN

b) Hệ thống đường sông

Với 41.000 km đường sông trong đó 8000 km có thể khai thác hiệu quả kinh tế Có thể nói Việt Nam là mặt nước có mạng lưới giao thông rất phong phú và dày đặc với mật đặ cao Mặc dù việc đầu tư phát triển hệ thống đường sông chưa được quan tâm đúng mức nhưng đây vẫn là hệ thống vận tải hữu hiệu đối với các loại tàu thuyền cỡ nhỏ Đặc biệt các loại hàng hóa giá trị thấp như: than đá, gạo, cát, đá và các loại vật liệu khác rất thuận tiện và hiệu quả

Ngày đăng: 11/03/2014, 19:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Đinh Ngọc Viện (2002), Giao nhận vận tài hàng hóa quốc tể, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao nhận vận tài hàng hóa quốc tể
Tác giả: PGS.TS. Đinh Ngọc Viện
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2002
2. PGS.TS. Nguyễn Hồng Đ à m (1998), Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Hồng Đ à m
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
4. Lê Văn Bảy (2006)," Một số vấn đề về dịch vụ Logistics ở Việt Nam ", Tạp chí GTVT, ( số 8/2006 ), tr.25-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về dịch vụ Logistics ở Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Bảy
Năm: 2006
5. Kurt Bình (2006)," Giải phẫu thị trường Logistics Việt Nam ", Tạp chí Hàng hải Việt Nam, ( số 4/2006 ), tr.20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu thị trường Logistics Việt Nam
Tác giả: Kurt Bình
Năm: 2006
9. Nguyễn Văn Chương (2006), " Phát triển Logistics trong vận tải ở Việt Nam ", Tạp chí Hàng hải Việt Nam, ( số 3/2006 ), tr. 25-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Logistics trong vận tải ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Chương
Năm: 2006
10. BÌU Hiếu (2007), "Quan điếm của các nhà điều hành về thị trường dịch vụ Logistics khu vực Châu Á - Thái Bình Dương", Tạp chí Chủ hàng Việt Nam, ( số 32 ), tr.26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điếm của các nhà điều hành về thị trường dịch vụ Logistics khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Tác giả: BÌU Hiếu
Năm: 2007
11. Lê Phúc Hòa (2005), "Bản chất cua Logistics, mục tiêu và các hoạt đông của nó", Tạp chỉ GTVT, ( số 5/2005 ), tr.51-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất cua Logistics, mục tiêu và các hoạt đông của nó
Tác giả: Lê Phúc Hòa
Năm: 2005
14. Đ ỗ Xuân Quang (2006), "Thực trạng và định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành dịch vụ Logistics tại Việt Nam ", Tạp chí Chủ hàng Việt Nam, (số 22), tr.32-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành dịch vụ Logistics tại Việt Nam
Tác giả: Đ ỗ Xuân Quang
Năm: 2006
15. Nguyên Như Tiên (2006), "Logistics và khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam ", Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics và khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận Việt Nam
Tác giả: Nguyên Như Tiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2006
16. Đoàn Thị Hồng Vân (2006), "Quản trị Logistics ", Nhà xuất bản Trẻ, Hà Nội. TIÊNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Logistics
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2006
17. Global Logistics and Transportation, Carla Reed, Principal, New Creed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Logistics and Transportation
Tác giả: Carla Reed
Nhà XB: New Creed
21. Tạp chí Ideas for Leadership in Logistics and Transportation, số tháng 1,2,3,4,5 năm 2008.TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ideas for Leadership in Logistics and Transportation
Năm: 2008
3. Các công ước quốc tế về vận tải và hàng hải (1999), Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
6. Bộ Giao thông vận tải, Chiến lược phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2010 Khác
8. Biểu cam kết về Thương mại và Dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO Khác
12. Luật Thương mại (2005), Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội Khác
13. Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 về quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics Khác
18. Annual Feature from The Logistics Institute - Asia paciííc (TLI - ÁP) (August 2003) Khác
19. 4PL Versus 3PL - A Business Process Outsourcing Option for International Supply Chain Management - World Wide Shipping December/January 2003 Khác
20. Euromonitor Intemational (2004), Retailing in Vietnam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w