1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các biện pháp tạo thuận lợi trong kinh doanh trong môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam

115 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Các Biện Pháp Tạo Thuận Lợi Trong Kinh Doanh Trong Môi Trường Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Phạm Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn ThS. Phan Thị Vân
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế và Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 48,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vinghiên cứu của đề tàitậptrungphântích cácbiện pháptạothuậnlợitrong kinh doanh,đặcbiệtlà cáchoạtđộngxúc tiến đầu tư và các chính sách ưu đãi giành cho nhà đầu tư nước ngoài của Việ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌCNGOẠI THƯƠNGKHOA KINHTÉ VÀKINH DOANHQUỐCTÉ

CHUYÊNNGÀNHKINHTÉĐỐI NGOẠI

Đe tài:

Sinh viênthựchiện :Nguyễn Phạm Mỹ Hạnh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

DANHMỤC BẢNG,BIÊUĐổ, PHỤ LỤC

CHƯƠNGì:NHỮNG VÂNĐỂLÝLUẬNCHUNGVỀ ĐẦUTưTRỰC TIẾPNƯỚCNGOÀI VÀ CÁCBIỆNPHÁPTẠOTHUẬN LỢITRONG

3.2 Các nhân tố liên quan đến nướcchủ đầutư li 3.3 Các nhân tố liên quan đến nướcnhậnđầu tư 13 3.3.1.Khungchính sáchvềFDIcủanướcnhận đẩutư 13 3.3.2 Cácyếutố củamôitrườngkinh tế 1 5

n Các biệnpháptạothuận lợitrongkinh doanh 17

Ì Kháiquátchungvềcácbiệnpháptạothuận lợitrongkinh doanh 17

2 Cácyếutố tạothuậnlợitrongkinh doanh 1 8

Trang 4

2 Ì 2 Cácgiai đoạncủaxúctiến đầutư.

2.3 Cácyếutố tạothuậnlợicho kinh doanh khác 27

3 Vai trò của cácyếutốtạothuận lợitrongkinh doanh 28CHƯƠNGli:PHÂN TÍCHCÁCBIỆNPHÁPTẠOTHUẬN LỢI

TRONG KINH DOANH TRONGMÔI TRƯỜNGĐẦUTƯTRỰC TIẾP

1 Các cơ quanphụtráchcôngtác xúc tiến FDI 30

2 Cáchoạtđộngxúc tiến đẩu tưtại ViệtNamhiệnnay 33

2.2.2 Giớithiệuđầutư qua trangthôngtinđiệntử 37 2.2.3 Xúctiến đầutư quahội thảo,diễn đàn,triểnlãmtrongvà

2.3.1.Dịchvụ trước khiquyếtđịnh đầutư 42 2.3.2.Dịchvụ sau khiquyếtđịnhđầutư 43

3.Nguồnnhânlựcvànguồntài chính dành chohoạtđộngxúctiến đầutư

Trang 5

Nguồn lực

3.2.Nguồntài chính chocôngtác xúc tiến đẩu tư 45

3.Ưuđãi về thuếsửdụng đất,tiền sửdụng đất,tiềnthuê đất vàtiềnthuê

in Cácyêutôtạothuậnlợitrongkinh doanh khác 58

Ì Cácbiện pháplàmgiảmcác chiphíphiềnnhiễucho nhà đầu tư nước

2 Cácbiệnphápnhằm cảithiệnchấtlượngcuộcsốngtạinước chủ nhà 62

IV Đánhgiá hiệuquảcác biệnpháptạothuận lợi trongkinh doanh 63

2. Mộtvàihạnchế của cácbiện pháptạothuận lợi trongkinh doanh 64

2.1.1.Vềcơcấutổchức và chiếnlượcxúctiến 65 2.1 2.Vềcáckỹ thuậtxúctiến đầutư 65 2.1.3.Vềnguồnvốnvà nhânsựchohoạt độngxúctiến đầutư 67 2.2.Hạnchếcủacácbiệnphápưu đãiđầutưởViệtNam 67 2.3.Hạnchế củacácbiện pháptạothuận lợitrongkinh doanh khác 69 2.3.1 Nhàđầutư nướcngoàivẫn rất cầncơchếmộtcửahiệuquả

Trang 6

CHƯƠNG CÁCGIẢIPHÁPNHAMTĂNGCƯỜNGHIỆU QUẢ

1.1 Cẩn cómộtchiếnlượcxúctiến đầutưtổngthể 77 1.2 Cácbiện phápvềkỹ thuậtxúctiếnđầu tư 79 1.2.1.Dùngnhữngnhàđầutư thànhcônghiện tạilàm nhânchứngthuyếtphụcđốivớinhữngnhàđầutưtiềmnăng 79 1.2.2.Tăng cường hoạt độngxúctiến ởnướcngoài Sỡ 1.3. Dịchvụ hóa xúc tiến đầu tư chođúng nghĩa 81

1.5 Cácgiảiphápkhác chohoạt độngxúc tiến đầu tư 83

2 Cácgiảiphápliênquanđến các chính sách ưu đãi đầu tư 84 2.1 Cầnđịnhrõràngvà cụthểmụctiêu và đốitượngưu đãi 85

2.2 Cẩn có sựthốngnhất hơn nữavềcác văn bảnphápluậtquyđịnhcác

Trang 7

FDI Đầu tưtrựctiếpnướcngoai ForeignDirect Investment FIA Cụcđầu tư nướcngoài

TheForeignInvestmentAgency

M&A Sápnhậpvà mualại MergesandAcquisition

Sở KH&ĐT SởKếhoạchvà Đầu tư

TNDN Thunhậpdoanhnghiệp

UNCTAD Hội nghịcủa LiênHợp Quốc

vềthương mạivàphát triển

United Nations Conference

ôn Trade andDevelopment

WTO Tổchứcthương mạithếgiới World TradeOrganization

Trang 8

DANHMỤCBẢNG, BIỂU Đổ

Trang

Bảng 1: Phànloạicác nhân tố kinh tế cơbảnquyếtđịnhFDI tạicác nước 16

Bảng 2 : Đánhgiáchấtlượngcác website củamộtsốtrungtâm xúc tiến đầu

Bảng 3 : Mức thuế suất ưu đãi thuế thunhậpdoanhnghiệp 49

Bảng4: Thuế thunhậpdoanhnghiệpmộtsố nước ASEAN 50

Bảng5: Miễnthuế, giảmthuế suất thuế thunhậpdoanhnghiệp 52

Bảng6: Thờigianvà đối tượngđượchưởng miễntiềnthuê mặt đất, mặtnước

Biểuđồ 1: TốcđộtăngFDIquacác năm 2000-2010 (năm2010dựtính) 63

Trang 9

1 Tính cấpthiếtcủa đềtài

Trong thờigianqua, dòng vốn đầu tư trực tiếpnướcngoài đã thểhiệnvai

sungnguồnvốnquantrọng chođầutưpháttriển, tăngthu ngân sách,đẩy mạnhxuất khẩu, gópphần đổimới công nghệ, kinhnghiệm quản lý, giải quyết việc

hóa,hiện đạihóa

Sau khiLuậtđầu tưđượcban hành năm2005,dòngvốn FDI vàoViệtNam

thì ViệtNam cầnphảitíchcựcđẩy mạnhcác biện phápthu hút FDI. Đặc biệtlà

trongbốicảnhsuy thoái kinh tế toàn cầuhiệnnay, khi dòngvốn FDI đangcó xu

hướnggiảm xuốngthì cácbiện phápthu hút FDI cầnphảiđượcchútrọng vàphát

đến cácbiện pháptạo thuận lợitrong kinh doanh mà các nước nhậnđầu tư dành

cho các chủ đầu tư nướcngoai Mạcdù nhà nước và các cơ quan chức năngban

hành nhiềuchính sách ưuđãi, khuyếnkhích đầu tư và có nhiều hoạt độngnhằm

nhiềuhạn chế Vấn đềcấpthiếthiện nay lànghiêncứu các biện pháptạo thuậnlợi trong kinhdoanh, để tìm ranhững biệnphápkhả quannhằm gópphần nâng

"

Phân biệtcácbiện pháptạo thuận lợi trong

vớimongmuốngópphần giải quyết vấnđềcấpthiếtnày

Trang 10

Vềmặtlý luận,đề tàiđượcviết ranhằm hiểu rõ các lý luậnliênquan đến

FDI, hiểu vềcác biện pháptạo thuận lợitrong kinh doanh. Đồngthời đưa ra cái

nhìntổngquátvề cácbiện pháptạothuận lợitrong kinh doanh trong môitrườngđầu tưtrựctiếpnướcngoàiởViệtNam.

Vềmặtthựctiễn,đề tàiphân tích,đánhgiácác biện pháptạothuậnlợi trong

kinhdoanh,đặcbiệtlàthựctrạnghoạt động xúc tiến đầu tư nướcngoàivà các ưu

đãi đầu tưtại ViệtNam, từ đó làm rõnhữngđiểm còn tồn tại và nghiên cứu, đề xuất một sốgiảiphápnhằm khắcphục được những mặt còn hạn chếđó, đểgóp

3 Đôitượngvàphạmvinghiêncứu

Đôi tượngnghiêncứu của đề tài làlý luậnliênquanđếnFDI,các nhân tố ảnh hưởng đến FDI, các biện pháp tạo thuận lợi trong kinh doanh. Đặc biệtnghiêncứu cácbiện pháptạothuận lợitrongkinh doanhtrong môitrườngđầu tư

trựctiếpnướcngoài tại ViệtNam.

Phạm vinghiên cứu của đề tàitậptrungphântích cácbiện pháptạothuậnlợitrong kinh doanh,đặcbiệtlà cáchoạtđộngxúc tiến đầu tư và các chính sách

ưu đãi giành cho nhà đầu tư nước ngoài của ViệtNam trong giai đoạn từ 2005

đếnnay.

4.Phươngpháp nghiêncứu

Đểđạt đượcmụctiêu đềra, khóaluậnđã sửdụngcác phương pháp nghiên

cứu như : phương pháp phântích, phương phápthốngkê, phương pháptổnghợp

vàphương phápso sánh.

5 Kết câuđềtài

Ngoàiphần mởđầu, kết luận, danh mục từviếttắtvà tài liệu thamkhảo,

khóaluận đượcchia làm 3chương:

Trang 11

Chương lý luận chung về đầu trựctiếp ngoài biệnpháptạothuận lợitrongkinh doanh

Chươngli: Phân tích các biện pháptạothuận lợi trong kinh doanh trongmõitrườngđầu tư trựctiếpnướcngoài tại ViệtNam

Chương HI: Các giải phápnhằm tăng cường hiệuquả các biện pháptạothuận lợitrongkinh doanhtrong môi trườngđầu tư trực tiếpnước ngoài tại Việt

Nam

-ngườiđãtậntìnhhướngdẫn em hoàn thành khóaluận

trang bịcho emnhữngkiến thức thiếtthựcvàbổích choquátrình viết khóaluậncũngnhư trongcôngtác saunày!

Em xin trân trọng cảm ơn !

Trang 12

CHƯƠNGì:NHỮNG VÂNĐỂLÝLUẬNCHUNGVỀĐAUTưTRỰC TIẾPNƯỚC NGOÀIVÀCÁCBIỆNPHÁPTẠOTHUẬNLỢITRONG

KINH DOANH

ì Đầu tưtrựctiếpnướcngoài(FDI)

1 Kháiniệmvề FDI

một côngviệc nào đónhằmthu lợiích lớn trong tương lai. Đặctrưngcơ bản của

Khái niệmvề đầu tư nước ngoài: Là việc các nhà đầu tư đưa vốn hoặc

hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm thulợi nhuận hoặc đạt đượccáchiệuquảxã

hội.2

Nhưvậy, vềcơ bản đầu tư nước ngoài mangđầy đủ những đặc trưng của đầu tư nóichung nhưngcó mộtsốđặctrưngkhác với đầu tưtrongnước đó là:

- Chủ đầu tư cóquốctịchnướcngoài

- Cácyếutố đầu tưđượcdichuyểnra khỏi biêngiới

- Vốn đầu tư cóthểlà tiềntệ, vậttưhànghóa,tưliệusảnxuất,tài nguyênthiên nhiênnhưngđượctínhbằngngoạitệ

Trang 13

Nguồn vốn đầu tư từ việc bán cổ phiếu, trái phiếu ngườingoài, gọitắt là FPI.

-Nguồnvốn đầu tư trựctiếpnướcngoài, gọitắtlà FDI.

Kháiniệmđầu tưtrựctiếpnướcngoài:

Kháiniệmcủatổchứcthương mạithêgiới (WTO) Đầutư trựctiếpnước

ngoài (FDI)xảy ra khi một nhà đầu tư từmột nước (nướcchủ đầu tư)có đượcmộttài sản ởmộtnước khác(nướcthu hút đầutư)cùngvớiquyền quánlýtài sản

đó.Phương diện quảnlýlà thứđểphân biệtFDI với các côngcụ tài chính khác.Trongphầnlớntrường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngườiđó quảnlýở nước

ngoài là các cơ sỏ kinh doanh. Trong những trường hợpđó, nhà đầu tưthườngđượchay gọi là"công tymẹ"và các tài sảnđượcgọi là "công ty con"hay"chi

Khái niệm của IMF: FDI là một hoạt động đầu tưđược thực hiện nhằmđạt được những lợi ích lâu dài trong mộtdoanh nghiệp hoạt độngtrên lãnh thổcủamộtnền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đíchcủachủ đầu tư là

giành quyền quảnlý thựcsự doanhnghiệp.4

Nhưvậy, về cơ bản, đầu tư trực tiếp nước ngoài cónhững đặc trưng sau

Trang 14

doanh, lỗ đềuđược phân tỷ lệ góp trong vốn phápđịnh.

Tóm lại, điểm quan trọng để phân biệt FDI với các hình thức khác là

quyềnkiểm soát,quyền quảnlýđối tượngtiếpnhậnđầu tư. Việcnhàđầutư tự bỏ vốn của mình, tựkiểm soát và điều hành hoạt động kinh doanh của mình nên

hiệuquảsửdụngvốn đầu tư vàlợi nhuậnthu về sẽ cao hơn.

2 Các hình thứcđầutư FDI

Cóthể có nhiều tiêu chí khác nhau đểphàn loại FDI, dưới đây tanghiên

-GI)hoặc thông quaviệc sáp nhập và mualại mộtdoanh nghiệp hoạt động tại nước

-M&A) Tronghai hình thức

nướcnhận đầu tư ưachuộnghơn, trong khi sáp nhậpvà mualại xuấthiện nhiều

Đầu tư mới là hình thức đầu tư mà chủ đẩu tư nước ngoài góp vốnđể xâydựngmộtcơ sở sảnxuất,kinh doanh mớitạinướcnhậnđầu tư.

Với loại hìnhnày, nhà đầu tưphải bỏ nhiềutiềnđểđầu tư, từviệc nghiên

cứu thịtrường, chi phíliênhệcác cơ quan nhà nước nước nhậnđầutư, đến việcxâydựngcác cơsở, máymóc dùngcho kinh doanh .Nhưvậyrủi rothường khá

cao.

Hình thức đầu tư mới có ưuđiểmlà tạo ranhững năng lực sản xuất mới,tạocôngănviệclàm mới chongườidân vàtạogiátrị giatăngcho nướcnhậnđầu

Trang 15

cạnh đó, này khôngtạo hiệu ứng cạnhgây ra tìnhtrạng độc quyền trong ngắn hạn đe dọa đến các thành phần kinh tế

nướcnhận đầu tư Đó cũng chính là những lýdo mà hình thức này trở lên phố

biến vàđượcưachuộngở các nướcđangvà kémpháttriển.

Ớ ViệtNam cũng nhưnhiềuquốc gia đang pháttriển khác, FDI vẫn chủyếu được thực hiện theo kênh GI Vì hình thức đầu tư này có vai trò rất quan trọng đối với quá trình tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để côngnghiệphóa vàhiện đạihóa đất nước. Tuynhiên nếu chí thu hút FDI theo kênh GI

sẽ làmhạnchế khảnăngthu hút FDI vào nước ta.

Sáp nhậpvà mua lạilàmột hình thức FDI liên quan đếnviệc mualại hoặc

Mặcdùsáp nhậpvà mualại thườngđượcđềcậpcùngnhau vớithuật ngữquốctế

phổ viên là M&Anhưng trênthực tế, hai thuật ngữsáp nhập và mualại vẫn có

nhữngsự khác nhau về bản chất :

-Trong một vụsáp nhập,tài sản vàhoạt động của cả haicôngty thuộcvề

- Còn nếu như một công ty chiếm lĩnh được hoàn toàn công ty khác và

góc độ pháp lý,công ty bị mua lại sẽ ngừng hoạt động, còn công ty tiến hành

Theo Báo cáo về Đầu tư của các nước ASEAN năm 2009, (ASEAN

là673,2tỷUSD,trong đóM&A ở các nướcpháttriểnlà551,8tỷUSD,các nướcđangphát triểnlà 100,9tỷUSD NhưvậycóthểthấyM&A xuấthiệnnhiềuở các

Trang 16

phát triển vì những quốc gia này có môi trường pháp lý tốt, thị trườngvốn,tài chínhđượctự dohóa,doanhnghiệpởnhữngnướcnàycótiềmlực mạnh,

có tiếngtăm vàthương hiệunên các doanhnghiệpnước khác muốn vào nướcnày

để tận dụng những "thành quả" sấn có thông qua M&A Bêncạnhđó, các chủ đầu tư ưa chuộngM&A hơn, một lýdo là vì hình thứcnày thường có thời gian

tư cóthể tậndụng được các lợi thế sẵn có của các đối tác sáp nhậpvà mua lại,

nhưthương hiệu, chấtlượng sản phẩm,mối quanhệ sẵn có với khách hàng, với

2.2 Theoquyđịnhcủapháp luật ViệtNam

Luật đầu tư 2005 của ViệtNam không còn sự phân biệt giữa nhà đầu tư

trongnước vànhà đầu tư nước ngoài Trong luật này cũng không cóđịnh nghĩa

về đầu lư trực tiếpnướcngoài,cũngkhôngcóphân loại các hình thức đầu tư trực

tiếpnước ngoài,mà chỉ có các hình thức đầu tư trực tiếpnói chung Tuy nhiên,

của mìnhđểđầu tưtại ViệtNam.

■ Doanh nghiệpliên doanh : Thànhlậpcác doanh nghiệpvàtổ chức kinh tế

thứchợpđồngBBC, BÓT, BTO, BT.

3 Các nhântốảnhhưởngđến FDI

Khi nghiên cứu về FDI, chắc hẳncác nhànghiên cứu sẽ tìmhiểu về các

nhân tố ảnhhưởngđến FDI. Tùytheotừng phương diện nghiêncứu mà các quan

Trang 17

này cũng khác nhau. Tuy thể thấy có hai nhóm quanđiểm chính, đó là nhóm quan điểm xuất phát từ cách tiếp cận vi mô ( coi các

hưởng đến FDI) Và với quan điểm của người viết trong bài này, chúng ta sẽ

nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đếnnguồnvốn FDI theo cáchtiếpcận vĩ mô,

Trong phạm vi bài khóa luận này, khi nghiên cứu về các biện pháp tạothuậnlợi trongkinhdoanh thì các nhântốliên quan đến nướcnhậnđầu tư sẽ liên quannhiềunhất đếnnội dung bàiviết,tuynhiênđểcó cái nhìntổng quan vàđầy

đủ vềhoạtđộng FDI thìnghiêncứu các nhân tố còn lạicũngkhôngphảilà thừa Sauđâychúngta sẽnghiêncứu cụthểtừngnhóm nhân tố :

Khi tiến hành đầu tư, bất kỳ một nhà đầu tư nào cũng đặt ra cho mình

nhữngmục tiêu đểhướngtới. Cũng như nhiều nhà đầu tư khác,các nhà đầu tư

hóa lợi nhuậnthu được Đểcó thể thâmnháp được thị trường nước ngoài và có

khi đưa ra quyết định đầu tư ra nước ngoài, những nhà đầu tư này thường có

những lợi thếđộc quyền riêng của minh, và dựa vào chính những lợi thế của

mìnhhọsẽtồntại đượcở nướcngoài

Trang 18

lợi này có là lợi độc quyền riêng ( hay lợi gắnquyền sởhữu, năng lực đặc biệt ) Những lợi thếnày giúpcác chủ đầu tưkhắcphục những bất lợitrongcạnh tranh với cáccông ty ở nước nhậnđầu tư, nó còn

Nắm trong taynhững lợithế củamình, đó lànhững lợithếmang tínhđộcquyền

tycon Khitậndụng được những lợithếnàyở nướcngoài, các chủ đầu tư cóthể

cóđượcthu nhậpcao hơnhoặc tiết kiệm được các chi phí hoặc cảhai, từ đó sẽ manglạilợinhuậncao hơn.

riêng của doanh nghiệp ở nước ngoài thông qua FDI sẽ có lợi hơn các cách sử

Ì doanhnghiệpA sản xuấtphầnmềmmuốn sảnphẩmcủa mình có mặttrênmộtthị trườngmới, thì có thểcó nhiều cách xámnhập Doanh nghiệp A nàycó thể

đề như chi phínghiêncứuthị trường cao, các rào cản về thuếquan vàphi thuế

phânphốisảnphẩmcủa mìnhnhưngdoanhnghiệp A cóthểphảilongại về hành

vi cơhội của đối tác dẫn đến những thiệt hại về uy tín, chất lượng Tuy nhiên,

trong chínhnội bộdoanhnghiệp,thìchắc chắnsẽkhắcphục được những hạnchế

FDI có thể tận dụngđể nâng cao hiệuquả kinh doanh của mình ở nước ngoài.Tuynhiên cũng phải nói thêmrằng nội bộ hóacũngcó thểkéo theo những chiphí phụ trội, cho nên các doanh nghiệp cũng cần xem xétkỹ trước khi đưa ra

quyếtđịnhcó sửdụngnhững lợithếnày hay không .

Trang 19

quanđến chủ

Nước chủ đầu tưcũng đóngmộtvai trò nhấtđịnh trongviệcquyếtđịnhvấnđềkhuyên khích hay hạn chế các nhà đầu tư nước mình tiến hành đầu tư ởnhững

hỗtrợcác chủ đầu tư nước mình tiến hành đầu tư trựctiếpra nướcngoài,và trongnhiều trường hợp cần thiết thì cũng có thể áp dụng các biện pháp để hạn chế,thậmchí là cầm đầu tư ra nướcngoài

Những biện phápnhằm khuyến khích đầu tư trựctiếpra nướcngoài cóthể kểđến :

- Nước chủ đầu tư thamgia kýkết các hiệp địnhsongphươngvà đaphương

về đầu tưhoặcliênquanđến đầu tư với cácquốcgiakhác. Việckýkết các

hiệpđịnh nàynhằmtạo điềukiện thông thoáng, dễdàngcho nhà đầu tư cóthểtiến hành đầu tư ởnhữngnước đã thamgia kýkếthiệp định

quyết địnhđầu tư ở môi trườngnước ngoài chắc chắn sẽ mang lại nhiều

phi thương mại ( như là bị quốc hữu hóa, tổn thất do chiến tranh ) thì

đầu tư ra nướcngoài

- Ưu đãi về thuế và tài chính : Các nhà đầu tưcũngkháquan tâmđếnnhững

ưu đãi về thuế và tài chính mà chính phủnước mình dàng cho, bởi chínhnhững ưu đãinày sẽ ảnh hưởng trựctiếpđến chi phí cũngnhưlợi nhuậncủa doanh nghiệp.Nhữngưu đãinàycóthểlà chínhphủ phủ cấpvốnhoặcthamgia gópvốn vàodựán đầu tư nướcngoài,tài trợ cho cácchươngtrình

đàotạo của cácdựán FDI ở nướcngoài,miễnhoặc giảmthuế(miễnthuế

Trang 20

chuyểnnhượng ), nộpthuế với khoản nhập

ở nướcngoài.

-Khuyếnkhíchchuyển giaocôngnghệ: Biện pháp này thường đượcchính

mìnhchuyểngiaocôngnghệsang các nướcđang pháttriển.

-Trợgiúptiếpcậnthị trường: Nước chủ đầu tư cóthểthamgiavào các liên

với nước khác.

-Cung cấp thõng tin và trợ giúp kỹ thuật: Chính phủ có thểđứng ra cung

đầu tưcũngnhưnhữngcơhộiđầu tư ở nướcnhậnđầu tư, bén cạnhđócũng

hỗ trợ thêmnhững kỹ thuậtcho nướcnhậnđầu tư.

Bên cạnh những biện pháp khuyếnkhích, những biện pháonhằm hạnchế

-Hạnchếtiếpcậnthị trường: đánh thuế caohoặc áp dụngchếđộ hạn ngạch

mình sản xuất ở nướcngoàivà xuấtkhẩutrởlại

chất cao nhất Cấm đầu tư có thế là do căng thẳng về ngoại giao, chínhtrị .giữanước chủ nhà và nướcnhậnđầu tư.

Tùytheotừnggiai đoạn, từngmục đích của nước chủ đầu tư mà chínhphủnhữngnướcnàycóthểđưa ranhững biện phápnhằmhạnchếhoặckhuyếnkhích các chủ đầu tư nước mình tiến hành đầu tư ở nướcngoài

Trang 21

quan đến nhận

mạnh mẽ đến việcraquyết địnhcó đầu tưhay khôngcủa các nhà đầu tư Khilựachọn địađiếmđầu tư, lĩnhvực đáu tư cơhội đầu tư, các nhà đầu tư sẽ xem xét,

cân nhắckỹ càng từngkhuvực, từngquốcgia, từng địa điểm, đểcóthểtìm ra nơi nào thuận lợinhất cho mình để tiến hành đầu tư Và trong nhữnghoàn cảnh này,

ảnhhưởngđến lợithếđịađiểmcủa nướcnhậnđầu tư cóthếchia làm ba nhóm :

Khungchính sách về FDI của nướcnhậnđầu tư

• Các yếutố của môitrườngkinh tế

• Các yếutố tạothuận lợitrong kinh doanh

Sau đây sẽ nghiên cứu chủ yếu về khung chính sách và các yếu tố của môitrườngkinhtế,còn cácyếutố tạo thuận lợitrong kinh doanh sẽđược nghiêncứu

kỹởnhữngmục sau.

Khi nhắc đến khungchính sách roi, chắc hẳnchúngta sẽ nghĩ tới những

quyđịnh pháp luật, những chính sách liênquan trựctiếpđến FDI của nướcnhậnđầu tư Các chính sáchquốc giatácđộngđến FDI baogồm : Các chính sách FDInòng cốthay những chính sách trựctiếp liên quan đến FDI ( nhóm chính sách

FDI"vòng trong")và Các chính sách khác tácđộng giántiếpđến FDI(cácchính sách"vòngngoài")

( cho phép, hạn chế,cấm đầu tư vào một sốngành, lĩnh vực; cho phép tự

dohay hạn chếquyền sở hữu của cácchủđầu tư nướcngoài đối với cácdựán;chophéptự dohoạtđộng hayápđặtmộtsốđiềukiện hoạtđộng. )

Trang 22

chuẩn với FDI(phân biệt hay không phânbiệt

-Cơ chếhoạt độngcủa thị trường trongđócó sựthamgia của thành phần

kinh tế có vốn ĐTNN(cạnh tranh có bình đẳng hay không, cóhiện tượngđộcquyềnkhông, thôngtin trênthị trườngminhbạch không...)

Nhữngchính sáchthuộc "vòng trong" nàycó ảnh hưởngtrựctiếpđếnkhốilượngvà kếtquảcủahoạt độngFDI Các quyđịnh thông thoáng,có nhiều ưu đãi

sẽgópphần làmtăng lượng FDI, ngượclại nếu hành lang pháp lý và các chính

sách có nhiềuquyđịnhmang tínhhạnchế đối với FDI thì khiến cho các nhà đầu

tưkhôngmuốn đầu tư vào vàlượngFDI sẽkhôngnhiều.

Dùkhôngphải là nhữngchính sách có tác độngtrực tiếpđến FDI,nhưngnhững chính sách thuộc nhóm này cũng có ảnh hưởng quyết định đến của chủ đầu tư.

Nhìn chung tất cả các nhà đầy tư đều mong muốn và thích đầu tư vàonhững quốc gia có hành lang pháp luật thông thoáng, minh bạch, đầy đủ Nếu

quốcgianào đápứng đượcđiềunày, thìchắc chắn sẽ tạo sức hút lớn đối với các

nhà đầu tư nướcngoài

Trang 23

yếu trường

Tất cả các chủ đầu tư đều có mục đích là làm thế nào để mang lại lợinhuậncao nhấttronghoạt độngkinh doanh. Tuynhiên bêncạnh đó,các nhà đầu

tưcũngđặt từngmục tiêucụ thểcho mình , xem mục tiêu nàođược đặtlên trên

vàđượcưu tiênhàngđầu đểlựa chọn địađiểm, lĩnhvực đầutưhợp lýnhất Và chính cácyếu tố của môi trường kinh tế sẽ là các yếu tó ảnh hưởng quyếtđịnhtrong thu hút FDI.

Các chủ đầu tư khi tiến hành đầu tư ở nướcngoài,cóthểcónhững độngcơ như:

• Độngcơ tìm kiếmthị trường

• Độngcơđịnh hướngnguồnnhânlực

• Độngcơđịnh hướng hiệuquả

• Độngcơđịnh hướngtài sản

Với mỗi động cơ của riêng mình, các nhà đầu tư sẽ tìm đến những thịtrườngnào cónhữngyếutốthuậnlợi nhất, giúpcho nhà đầu tưđạt đượcmục tiêu

tố của môitrườngkinh tế cóthểđáp ứng đượccác mục tiêu của nhà đầu tư.

Trang 24

Bảng1: Phânloạicác nhân tô kinh tế cơ bảnquyếtđịnh tại

. Quymôthị trườngvà thunhậptheo đầungười

. Tăngtrưởngthị trường

. Tiếpcậnthị trườngkhu vực và toàn cầu

. Thịhiếuriêngcủangườitiêudùng

Cơ cấuthị trường

Định hướngnguồn

lực

Chiphínguyên vậtliệu

Cơ sởhạtầng(cảng,đường bộ, đườngsắt,điện,viễnthông...)

Định hướng hiệuquả

Laođộngcókỹnănghoặc khôngcókỹnăng có chiphírẻ

suất

thôngvới bênngoàivà bên trong nước chủ nhà

Các thỏathuận hội nhậpkhu vực tạothuận lợichoviệcthành

Định hướngtài sản

nhiềulýdo chiếnlược

nghệ, thương hiệu..

ro,giảmchiphí giaodịch

Trang 25

Nhưvậyvớimỗiđộngcơ củamình,các nhà đầu tư sẽnghiêncứu, tìmhiểunhữngquốcgia,khuvực,điạđiểmnào có cácyếutố của môitrườngkinh tếphùhợpnhất vớinhữngyêucầuđậtrađểcóthểthực hiện được độngcơ của mình 3.4 Các nhản tô của môitrườngquốctê

kinhtế, chínhtrị,xãhộitoàn cầu có ảnhhưởngtrựctiếphoặcgiántiếpđếndòngvốn FDI Nếu nền kinh tế thếgiớiổnđịnh,tình hình chínhtrịtốt sẽ tạo điềukiệnthuận lợi cho cả nước chủ đầu tư và nướcnhận đầu tưcũng như cho chính chủ đầu tư khi đầu tư ra nước ngoài Ngược lại, nếu các nhân tốnày không ổn định,

như tronggiai đoạnkhủng hoảngkinh tế năm vừa qua đã làm chodòngvốn FDI

đãgiảm xuống đángkể,điều đó có nghĩa nhữngyếu tốkhôngổnđịnh ấyđã có

ảnhhưởngđếndòngvốn FDI toàn cầu.

Trong giai đoạn hiệnnay, tình hình cạnhtranh thu hút FDIgiữacác quốcgia cũng ảnh hưởng nhiều đến dòng chảy FDI Nước nào xây dựng được môitrườngđầu tưhấpdẫn hơn thì sẽ có khảnăngthu hútđượcnhiều FDI hơn Vìvậy

các quốcgia cũngxem xétkỹtình hìnhquốctế,đểđưa ra các chiếndịch thu hút

li Cácbiện pháptạothuận lợitrongkinh doanh

1 Kháiquát chungvề cácbiện pháptạothuậnlợitrongkinh doanh

Ngoài khung chính sách về FDI của nước nhậnđầu tư và các yếu tố của môitrườngkinhtế,các nhân tố liênquanđến nước nhậnđầu tư còn bao gồmcả cácyếutố tạothuậnlợitrong kinh doanh.

Cácyếutố tạothuận lợitrongkinhdoanh, dù chưa cómộtđịnh nghĩanào

cụthểvề cácyếutốnày, nhưngquanghiêncứu ta cóthể hiểurằngđâylà cácyếu

tố,cáchoạt động,các chính sách của nướcnhậnđầu tư đưa ranhằm thu hút đầu

Trang 26

tư từ nướcngoài,tạo cho nhà đầu tư nướcngoài nhữngđiềukiện thuận lợiđế họtiến hành đầu tư, sảnxuất,kinh doanh ở nước đó.

Cácbiện pháptạothuận lợi trongkinh doanh baogồm:

• Cáchoạt động xúc tiến đẩu tư

• Các điều kiện tạothuận lợi cho kinh doanh khác: bao gồmviệc giảm các

cao chất lượng các dịch vụ tiện ích xã hội để đảm bảo chất lượng cuộc

Các quốc gia thường phối hợpcác yếu tốnày với nhau, nhằm mang lạinhiềuthuận lợinhất dành cho nhà đầu tư nướcngoài.Phầntiếpsauđâysẽnghiên

cứukỹhơn vềtừng yếulố tạothuận lợitrongkinh doanh.

2 Cácyếutôtạothuậnlợitrongkinh doanh

2.1 Cáchoạtđộngxúc tiếnđầutư

2.1.1 Kháiniệmvề xúc tiên đầu tư

Hiện nay,cạnh tranh thu hút FDI ngày càng giatăng, các nhà đầu tư trở

nên chọn lọcđầu tư hơn Các chuyên giacho rằng khi nền kinh tế thếgiới suy

thoái, quốcgianào "khéo" trongviệc mờigọi các nhà đầu tư, thìquốc giađó sẽ

làngườithắngcuộc trong công cuộc cạnhtranh thu hút FDI "Khéo" ởđây được

định nghĩalà cácbiện phápđượcthực hiệnđểchuyểntải cácthôngtin và cơhộiđầu tư đến các nhà đầu tư vàquátrìnhthuyếtphục các nhà đầu tưnàytiến hành đầu tư.

Trang 27

Ngoài đẩu còn được hiểu hoạt động đẩy

dòng vốn FDI chảy vàoquốcgia hoặc tăng cường dòng vốn đầu tư trực tiếp từ nướcngoàivào Điềunày cũngcónghĩa xúc tiến đầu tưnhằmtìm kiếm các nhà

làtổngthế cácbiện phápcóđịnh hướngtới nhà đầu tư nướcngoài mà chínhphủ,

hoạt của côngtác xúc tiến đầu tư, nhữngmục sau của bài khóa luận sẽ nghiên

kỹ thuậtxúc tiến vàphạmvi của xúc tiến đầu tưcũngthayđổi theo thờigian Sựpháttriểncủa nó cóthể đượcchia thành bagiai đoạn haycòngọilà ba thếhệxúc

tiến đầu tư, baogồm:

• Thếhệxúc tiến đầu tư thứ nhất

• Thếhệxúc tiến đầu tư thứ hai

• Thếhệxúc tiến đầu tư thứ ba

Vềthếhệxúctiến đầu tư thứ nhất : Đây đượccoi làgiai đoạn xúc tiên đầutiên,bởi tính chất khá đơn giản của nó Giai đoạn này, xúc tiến đầu tư chủ yếudựatrên tự do hóa cơ chế đầu tư, tìm cách thu hút FDI thôngquaxúc tiến toàn cầu cáclợithếđiạđiểmcủa nước chủ nhà.

Vềthếhệxúc tiến đầu tư thứ hai : Các chínhphủcốgắngthu hút FDIbằng

cáchthôngqua chiếndịch "marketing"nước mình. Đặc điểmcủagiaiđoạn này

chuyểnbiến từ thếhệxúc tiến thứ nhấtsangthếhệxúc tiến thứ hai làbắtđầu vào

Trang 28

1980, phần phát triển dịch

marketing.Hầu hết cácquốcgia pháttriểnvànềnkinh tế mớinổi trongsuốtgiaiđoạn nàyđã tiến hành xúc tiến theophươngthức marketing nước mình Cho đến

độngtương tự.Ngoài việcxâydựng chươngtrình xúc tiếnthôngqua các cơ quan xúc tiến đẩu tưcấp quốc gia, nhiều nước cònpháttriểnhoạt độngxúc tiếnnày ởcấp độ vùng,thànhphốhoặckhu vực nhỏ hơn.

Về thếhệxúc tiến đầu tư thứ ba: Đặcđiểmcủa thếhệ xúc tiếngiai đoạn

phápvàkỹthuật tậptrunghướngvào các cơhộiđầu tư trong các lĩnh vựckinhtế

cụ thể, tại cáccông ty thích hợptrong các lĩnh vực này và với các nhóm và cá

nhân raquyếtđịnhtrong cáccôngtynày

Cácbiện phápvàkỹ thuật được sửdụng thông thường nhấtđược pháttriểntrong thếhệxúc tiến đầu tư thứ nhất và thứ hai.Chúngbaogồmviệcsửdụngcác

kỹ thuậttruyềnthôngvàmarketing,để xâydựng hình ảnh của nước chủnhà,tạo

thứba,dườngnhư khoanh nhỏ hơn đốitượngngành,nhà đầu tư mà cácbiện pháphướngtới,tức là nó cósựchọn lọchơn.Hiệnnay ởViệtNam chủyếulà sửdụng

cácbiện phápvàkỹ thuật thuộcthếhệđầu tư thứhai,tức là còn chútrọngnhiều đếncôngtáctruyềnbá hình ảnhquốcgiađến các nhà đầu tư nướcngoài

2.1.3 Cáckỹ thuậtxúc tiên đầu tư

yếuhiệnnay,baogồm:

Trang 29

Xây dựng

• Tạonguồnđầu tư

• Dịchvụ tạothuậnlợicho nhà đầu tư

Vềkỹ thuậtxâydụnghình ảnh

Hình ảnh ởđâychính là hình ảnhtổngthểvềquốcgia nhậnđầu tư qua các khíacạnhcủa lĩnhvực đẩutư. Côngtác xâydựnghình ảnh trong xúc tiến đầu tư

nóichunglànhững hoạt độngsửdụng ở cảthị trườngtrong vàngoài nướcnhằm

dựnghình ảnh baogồmviệc sản xuất vàphân phát cácthông báo tiến trình,các

băng video,tàiliệu,báotin, tổ chứchọpbáo,tiếpxúc báo chí,giaotiếprộng rãi

vàquảngcáo.

Côngtác xây dựng hình ảnh thường phảiđược thực hiện trước tiên Muốn

nhà đầu tưquốctếlựa chọnmình, thì trước hết nhà đầu tưphải biết về quốcgiamình, thậmchí làphảilàm cho nhà đầu tưthay đổicái nhìnvềquốcgiamình từ

tiêu cực sang tích cực. Đểcó thề làmđược điều đó vàxây dựng được hình ảnh

dịch quảngcáo tới các nhà đầu tư và nêu bật đượcnhững đặc điểm về đất nước

mình, đặc biệtlà trong lĩnh vực đầu tư. Để có đượcmộthình ảnh quốc giađẹptrongmắtbạnbèquốctế nói chungvàtrongconmắtnhà đầu tư nước ngoàinóiriêng, côngtác nàykhôngchỉ lànhiệm vụ của riêng các cơ quan phụ trách xúc

tiến đầu tư, mà còn là sựphốihợpcủa tất cả các cơ quan banngànhcó liên quan.

Vềtạonguồnđầutư

Đó là việc thực hiện các hoạt động, sửdụng những phương pháp nhằm

thuyếtphụccác nhà đầu tưquyếtđịnhđầu tư vàomộtđịađiểm,mộtlĩnh vực nào

Trang 30

đó Các phương pháp được áp dụng đểhướng tới các nhà đầu tiềm năng

gồmviệc phát hành các sách báoquảngcáo về môitrườngđầu tư, cơhội đầu tư;

xâydựngcác vvebsiteđiệntửđểcungcấpthôngtin vàtổchức cáccuộchộithảogiới thiệuvề môitrườngđầu tưcũngnhư các vấn đề liênquan đến đầutư ở nướcnhậnđầu tư Nếumộtnhà đầu tư cómộthình ảnh tốt về nướcViệtNamchúng ta,

vàhọmuốn tìmhiểuthêm về môi trườngđầu tư thìnhững hoạt động trên sẽ tác

độngđến nhà đầutư, và đócũngchính làviệctạonguồnđầu tư Chính các hoạtđộng trongcông táctạo nguồnđầu tưnàysẽgiúp nhà đầu tư nướcngoài,từviệc

tìmhiểucácthôngtinchung,đến nghiêncứu các quyđịnh pháp luật,và thamdựnhữngbuổihộithảo vềtừngkhuvực,từngdựán cụthể..

Về cácdịch vụtạothuận lợicho nhà đầu tư

đầu tưgặpphải từ khiquyết địnhđầu tư, đến cảquátrìnhthực hiện dựán đầu tư sau này Các dịch vụ này thường được chia ra thành: Dịch vụ trước khi quyếtđịnhđầu tư vàDịchvụ sau khiquyếtđịnhđầu tư.

cungcấpcácthông tin cần thiết vềdựấn đầu tư cho nhà đầu tư nướcngoài;đưa

ra những lời khuyêncần thiết cho các nhà đầu tư, hay giúp đỡ các nhà đầu tư

chuẩnbị thủ tục vàhướngdẫnhọ đăng kýđầu tư Còn cácdịchvụ sau khiquyếtđịnhđầu tư lànhững dịchvụ mà cơ quanxúctiến cungcấpsau khidựán đãđượcđăng kývàthực hiện.Tất cảnhững dịchvụ trước và sau khiquyết địnhđẩu tư mà

cơ quanxúctiếncungcấpnhằmtạo thêmnhữngđiềukiện thuận lợicho nhà đầu

tư, giúp họtháogỡnhữngkhó khănđểcóthểtiếtkiệm đượcthời gian, công sức

và tiềnbạcđểgiảiquyếtnhữngvấn đề đó.

Nhưvậy,xúc tiến đầu tưkhôngchỉ đơnthuầnlàviệctìm kiếm các nhà đầu

tư nướcngoài nhưnhiều người thường nghĩ, mà nó thựchiệncác quy trình từ A

Trang 31

z, quảng hình đầu tư, giới thiệu

cụthểvề cácyếutố của môitrường,lĩnhvựcđầutư,dựán đầu tư, cho tới cảviệcgiúpđỡ các nhà đẩu tưgiải quyếtcác vấn đề của mình từ khiquyếtđịnh đầu tư

cho đến cảquátrìnhhoạt độngcủadựán saunày.Nhìnchung là nhưvậy,nhưngkhông phải quốc gia nào, cơ quan xúc tiến nào cũng làm tốt và làm hiệu quảnhữngcôngviệcđó !

nhũng khu vực, những ngành nghề nhất địnhmà các quốc gia đặtra cho mình.

Hiện nay, hầu hết các ưu đãi đầu tưkhông phân biệt giữa các nhà đầu tư trong

đưa ra bởi các chính quyền quốc gia,khu vực, thậmchí là địa phương Nhưng

nhìnchung, theo phân loại của UNCTAD(WIR 1996) có ba dạng chủ yếu của

cácbiện phápưu đãi đầu tư dành cho các nhà đầu tư nướcngoài,đó là :

• Các ưu đãi về tài khóa

• Nhữngưu đãi khác

Tùy đặcđiểm tình hìnhtừng quốcgia, khuvực màáp dụng những ưu đãi

áp dụngcácbiện phápưu đãi về tài chính là chủyếubởinhững nướcnày có sẵntiềmlựckinh tế vàhệ thống pháp luậthoànthiện, trong khi các nước đang pháttriểnlại áp dụngnhiềuhon các ưu đãi tài khóa.Tuynhiên, dù là nướcpháttriểnhay đang pháttriển,thì lý do chính củaviệcđưa ra các biện pháp ưu đãinhằm

thu hút FDI tớimộtđịađiểm (haymộtngànhnàođó)là nhucầuphảiđiều chỉnhnhữngthấtbạicủathị trườngnhằmthuđược những lợiích kinh tế lớn hơn.

Trang 32

Các ưu đãi về tài khóa baogồm :

- Ưuđãidựatrêngiá trị giatăng

- Ưu đãidựatrên xuấtkhẩu

thườngcó ảnhhưởngtrựctiếpđến chi phícủa doanh nghiệp, và tất nhiên là ảnhhưởngđến lợi nhuậnmà nhà đầu tư thu được.Cho nên các nhà đầu tưcũng tỏ ra

2.2.1 1 Các ưu đãivếthuế thunhậpdoanhnghiệp

khôngphải làmột khoản nhỏ,cho nén khoản thuếnàycác nhà đầu tưcũng khá quan tâm.Nhận thứcđượcđiều đó,cácquốcgia cũngban hành nhữngưu đãi về

giảmbớtphầnnào (huếphải chịu vàkhuyếnkhíchhọđầu tư vàonhững vùng và

ngành nghề được hưởngưu đãi Có các ưu đãi về thuế nhu nhập doanh nghiệp

sau:

-Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp : Mỗi quốc gia thường quy định mức

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cụthể Miễn thuế thu nhập doanhnghiệp tức là mức thuế suất bằng 0, nhưng trường hợp miễn thuế chi ápdụngchomộtsốngànhnhấtđịnhvànhữngkhuvựccụthểmà nhà nước đã quyđịnh

- Giảm mức thuế suất thuế thunhậpdoanh nghiệp: Các doanh nghiệp nằmtrong diện đượcgiảm mức thuế suất thuế thu nhậpdoanhnghiệpchỉ phải

nộp thuế với mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất chung mà nhà nước

Trang 33

quy định gianhưởng này cũng tùy pháp luật

quyđịnh

-Cho phép các khoản lỗtrong suốt thời gianmiễn thuếđược khấu trừ vào

lợi nhuậntrongtương lai Tức là nếu doanhnghiệp bịlỗthì số lỗnày được

Thời gian được chuyển lỗ cũng được quyđịnh cụ thể theo quy định củatừngquốc gia

- Giảm mứcđóng gópvào an sinh xãhội

-Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên các chi phí liên quan đếnmarketingvà cáchoạt độngxúc tiến

Hiệnnay, ở hầu hết cácquốc gia đangpháttriểnđều giành những ưu đãi về

2.2.1.2 Các lỉu đãidựatrêngiá trị gia tăng

Các ưu đãidựatrêngiá trị giatăngbaogồm:

- Giảm hoặc nợ thuế thu nhập của doanh nghiệp theo hàm lượng nội địaròngcủa đẩu ra

2.2.1.3 Các im đãidựatrên xuấtkhẩu, nhậpkhẩu

khẩubaogồm:

- Miễnthuếnhập khẩuđối với hàng hóavốn, thiếtbị, nguyên liệu thô, các

linhkiệnvà đầu vào sản xuất

Trang 34

Cấp dụng quan nguyên liệu nguồn cung cấp nhậpkhẩu

-Miễn thuế xuấtkhẩu

- Giảm thuế thunhậpđối vớihoạt độngđemlại nguồnthungoạitệđặc biệt

-Cấptúidụngthuế đối với doanh thu bánhàngtrong nước theo khối lượngxuấtkhẩu

- Hoàn thuế

- Tíndụngthuế thunhập dựatrên hàmlượng nội địacủa xuấtkhẩu

- Giảm chiphíở nướcngoàivàtrợcấpvốn chongànhxuấtkhẩu

Trên đây là nhữngưu đãi về tài khóa mà một quốc gia nhận đầu tư có thể

dành cho các nhà đầu tư. Tùyvàotừng mục đích củatừngquốcgiamà có thểsử

-Trợcấp trực tiếp đối với các chi phívề vốn, sản xuất và marketing liên

- Cáckhoảnvayđượctrợcấp

-Tài trợcôngđối với vốnmạohiểmthamgiacáchoạt độngđầu tư cóđộrủi

rothương mạicao

như biếnđộngtỷ giáhốiđoái,phá giá đồngtiền,các rủi rophithươngmạinhưviệctướcquyềnsở hữu vànhữngbấtổn vềchínhtrị

Trang 35

Bêncạnh nhữngưu đãi phổbiến về tài chính và tài khóa,cácquốcgiacòn có

- Cơ sởhạtầngchuyên biệt đượctrợcấp

- Các dịch vụđược trợcấp,bao gồm việchỗ trợ trongviệc xácđịnh nguồn

tàichính,thực hiệnvàquản lý dựán,tiến hành cácnghiêncứu tiền khảthi,thôngtinthị trường,sự sẵn có củanguyên vậtliệuthô vàcungcấpcơ sởhạtầng, đưa ra cáchướngdẫnvềquy trìnhsản xuất .

Trên đây là những ưu đãi theo cách phân loại của UNCTAD. Thôngthường các ưu đãi này được áp dụng riêngcho một hoặc mộtsố doanh nghiệphoạt động trong một ngành, một lĩnh vực hay một địa bàn nào đó Vàviệc ápdụng loại ưu đãi nào còn tùy thuộcvàoýmuốn của Chính phủnước nhậnđầu tư

nữa.

2.3 Cácyêutôtạothuận lợicho kinh doanh khác

Bên cạnhxúc tiến đầu tư và các chính sách ưu đãi đầu tư là hai yếutố tạothuận lợitrong kinh doanh rấtphổ biến,thì trong mụcnày sẽ đềcậpđến mộtsốnhững yếutố tạo thuận lợikhác,baogồmcácbiện pháplàm giảm "các chiphí

phiền nhiễu"cho các nhà đầu tư nướcngoài; cải thiện chất lượngcuộc sốngtạinước chủ nhà đối với các nhân sự nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệproi

Những hoạt động mà chínhphủ thườngthực hiện nhằmgiảm "các chiphí

phiềnnhiễu" cho các nhàđầu tưthường là việc thực hiện cải cách thủtục hành

chínhhay phòng chốngtham nhũngtronglĩnh vực đầu tư. Côngtác này thựcsự

Trang 36

cần thiết và quan trọng vì đối vớimộtnhà đầu bởi các phí phụ nảy

hiện các thủ tục hành chính là đại diện cho những chi phí ẩn do các loại phíkhôngrõràng và sựchậmchê tạo ra Mànhữngchiphíẩnnày khiến cho chiphí

thể tăng đến mức nào Các nghiên cứu của các tác giả ởnhiều nước cho thấy

thamnhũng ở nước nhậnđầu tư sẽ làm nảnlòng các chủ đầu tư nước ngoài, nó

đượcđầu tưhaykhông?Rõràng làmộtquốcgiacóbộ máyquan chức chínhphủ

minh bạch, thủ tục hành chính cụ thể, rõràng chắc chắn sẽ đem lại nhiều thiệncảm cho các nhà đầu tư nướcngoài

Cácbiện pháp liên quan đến việccải thiệnchất lượng cuộc sống tại nước

chủ nhà cũng được các quốc gia chú trọng Bởi đối với các nhà đầu tư nước

ngoài,nước chủ nhàkhôngchỉ làmộtmôi trường kinh tế mà còn là nơi họ sinh

sốngtrong suốtquá trình làm ăn, kinh doanh của mình FDIkhông chỉ liênquan

quan trọng đối vớimột nhà đầu tư nướcngoài và tácđộng đếnquyếtđịnh về địađiểmFDI.

Làmộttrong ba yếutố chính liênquan đến nướcnhận đầu tư, chắc chắn

cácyếutốtạothuận lợitrong kinhdoanh cómộtvai trò nhất địnhđối vớiviệcra

quyếtđịnh của nhà đầu tư nước ngoài Dù được đánh giá là khôngcó tầm ảnh

hưởngmạnhnhưkhungchính sách về FDI haycácyếutố của môitrườngkinhtế,song các yếutốtạothuận lợitrong kinh doanh lại phát huy vai trò của mình sẽ

Trang 37

tạo những lợi định những địa định

nhắcđến các điềukiệnởđịađiểmđó xem cóthuậnlợi hay không

Các biện pháptạothuận lợitrong kinh doanhnhằm tạo ranhiều thuận lợi

hơn cho các chủ đầu tư,đểthu hút vàđịnh hướngcho các nhà đầu tư nước ngoài

đầu tư vào những ngành, vùng, dự án nhất định phù hợpvới những mục tiêu

phát triển kinh tế - xãhội nhất định Các biện pháp nàylàm tăng tínhhấp dẫncủa môitrườngđẩu tưđồngthờinângcao sứccạnhtranh trong thu hút đầu tư các

vùng, miền trong mộtquốcgia,cũng nhưnângcao sứccạnh tranh trong thu hút

doanh,cầnphainhớrằngnhững biện pháp nàychỉđóngvai trò hỗ trợ chứ rất

trọng củanhững biện pháp này

Trang 38

CHƯƠNGli:PHÂNTÍCH CÁCBIỆNPHÁPTẠOTHUẬNLỢITRONG KINH DOANH TRONGMÔITRƯỜNGĐÂUTưTRỰC TIẾPNƯỚC

NGOÀITẠIVIỆTNAM

ì.Hoạt độngxúc tiên đầutưtại ViệtNam

1 Các Cữ quanphụtráchcông tác xúctiếnFDI

độngxúc tiến đầu tư như :

-Bộkếhoạchvà Đầu tư( Bộ KH&ĐT): chịutrách nhiệm hoạch địnhchính

sách và chiếnlượcxúc tiến đầu tư.

- Sở kếhoạch và đầu tư cáctỉnh, thànhphố (Sở KH&ĐT)và các trungtâm

xúc tiến đầu tư (trung tâm XTĐT) cấp tỉnh: chịu trách nhiệm thực thinhữngchính sách do Bộ KH&ĐThoạch địnhvàquản lý hoạt độngđầu tư

trựctiếpnướcngoàitrongphạmviđịa phương

- Ban quảnlýkhu côngnghiệp(KCN) và khu chế xuất(KCX)quản lý hoạtđộngđầu tư trựctiếpnướcngoàitrongcác KCN vàKCX.

l.l.Cơquanxúc tiênđầutu trungương

CáchoạtđộngXTĐTtại ViệtNamđược Bộ KH&ĐTthực hiệnởcấpquốcgia Từ năm 2003,Cục ĐTNNđược thànhlậpđóngvai trò nhưmộtcơ quancấp

trung ươngchuyênphụtrách các hoạt độngXTĐT Cơquan này cũngđồngthờiđóngvai tròđiềuphối,hỗ trợ vàtheo dõi cáchoạtđộngxúc tiến của các cơ quan

XTĐTđịa phươngđểđảm bảo chấtlượngvà sự nhấtquánvề XTĐT.

Trang 39

Các chứcnăng, nhiệm vụ củaBộ KH&ĐT liênquan được quyđịnh cụ thể trong nghị định số 6 1/2003/NĐ-CP ngày06/06/2003 của chính phủ

và chỉthị 13/2005/CT-CTg ngày08/04/2005 về một sốgiải phápnhằm tạo biên

chuyểnmới trongcôngtác thu hút đầu tư trựctiếpnướcngoài tại ViệtNam.

Cục ĐTNN (FIA) thuộc Bộ KH&ĐT thực hiện chức năng quản lý nhà

nước về hoạt độngđầu tư trực tiếpnướcngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp

của Việt Nam ra nước ngoài Chức năng, nhiệm vụ của Cục ĐTNN được quyđịnhởQuyếtđịnhsố521/QĐ-BKH ngày 16/04/2009 củaBộtrưởngBộ KH&ĐT.CụctrưởngCụcĐầu tư nước ngoài chịutráchnhiệmtrước Bộtrưởngvề lãnhđạo,quảnlývàthực hiệntoàn bộ hoạt độngcủaCục

Cáchoạt độngmàcụcđầu tư nướcngoài thựchiện:5

-Xây dựng, tổng hợp, quản lý, thiết kế và thực hiện các chương trình xúc

hợptình hình thực hiện; phối hợp với các đơn vị liên quan, xứlý các vấn

- Tổchứcthực hiệncác xúc tiến đầu tư chủ trìchuẩnbị vàtổ chức cáccuộcgậpgỡ, tiếpxúc với nhà đầu tư theosựphâncôngcủaBộ,thiết lậpcác mối

quanhệđối tácthực hiện hợptácquốctế liênquanđến XTĐT nướcngoài

-Trung tâm xúc tiến đầu lưphíaBắc : Thực hiệnchức nâng xúc tiến đẩu lư

-Trungtám xúc tiến đầu tưmiền Trung: Thực hiện chứcnăngxúc tiến đầu

5

Chức nâng, nhiệm vụ của HA: http://fia.mpi.gov.vn7Default.aspx?ctl=FIAs&TabID=0&mID=l&aID=3

Trang 40

Trung đầu phía Thựchiện năng

và thamgiaquản lý hoạt độngđầu tư trựctiếp nướcngoài trênđịabàn các

Chứcnăng,nhiệmvụ của 3 trung tâm xúc tiến đầu tưđượcquyđịnhcụthểtrong quyếtđịnhsố 1086, 1087, 1088/QĐ-BKH ngày31 tháng 12 năm 2003 của

BộtrưởngBộKếhoạchvà Đầu tư.

Hiện nay, BộKH&ĐTcómộtsốđại diệnlàmviệc tại đại sứquán củaViệtNam

nướcngoài

xâydựng và quản lý các hoạt động FDI trong phạm vi tỉnh và thành phố đó.

01/BKH-TCCP/TTLB Tuynhiên vai trò xúc tiến đầu tư thì chưa được nêu rõ

trong bấtkỳ văn bản pháp luật nào. Trongphần lớn các trường hợp, chức năng

xúc tiến đầu tưđược nêu cụthểtrong cácquyếtđịnh hoặc chỉthị do các UBNDtỉnh ban hành Bên cạnhđó thì các Sở KH&ĐT còn thực hiện hoạt độngXTĐT

cụthểtheoyêucầu củaBộKH&ĐT theo cơ chếngành dọc

các trung tâm xúc tiến đầu tư,thương mại và du lịchtrựcthuộc UBNDcấp tỉnh

để thực hiện công tác xúc tiến FDI cho địaphương Những trung tâm xúc tiếnnày thực hiệncáchoạt độngnhư :

-Cung cấpthôngtin cho các nhà đầu tư

- Tư vấnlựa chọnlĩnh vực,địađiểmđầu tư trongđịabànđịa phươngmình

Ngày đăng: 11/03/2014, 19:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phan Thị Cúc, Phan Hiển Minh, Nguyễn Thị Mỹ Linh , Đoàn Văn Đính, Võ Văn Hợp (2009), Thuế -Lý thuyết -Bài tập -Bài giải mẫuvà đáp án, Nhà Xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế -Lý thuyết -Bài tập -Bài giải mẫuvà đáp án
Tác giả: Phan Thị Cúc, Phan Hiển Minh, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Đoàn Văn Đính, Võ Văn Hợp
Nhà XB: Nhà Xuất bản tài chính
Năm: 2009
2. "Promoting Investment and Trade : Practices and Issues".UNCTAD, NewYork and Geneva 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Promoting Investment and Trade: Practices and Issues
3. "Investment Policy review in Viet Nam". UNCTAD 2008,<http://www.unctad.org/en/docs/iteipc200710 en.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investment Policy review in Viet Nam
Nhà XB: UNCTAD
Năm: 2008
4. "ASEAN Investment Report 2009",<http://www.aseansec.org/docuiTients/AIR2009.pdf>III.CẢC WEBSĨTEÌ . Doanh Quốc Cuông (2009 ), "Xúc tiến đầu tư: Nên dịch vụ hóa chođúng nghĩa", ngày truy cập 05/03/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASEAN Investment Report 2009
Tác giả: Doanh Quốc Cuông
Năm: 2009
2. Thang Duy (2009), "Xúc tiến đầu tư trong khủng hoảng: Chiến lược"sau bán hàng"", ngày truy cập 06/03/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xúctiếnđầutưtrongkhủng hoảng: Chiếnlược"sau bánhàng
Tác giả: Thang Duy
Năm: 2009
3. Bích Hiền- Công Hoan (2009),"Diễn đàn xúc tiến vào Tây Nguyênkí kết hơn 19 dự án với hơn 10.000 tỷ đồng", ngày truy cập 16/03/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn xúc tiến vào Tây Nguyênkí kết hơn 19 dự án với hơn 10.000 tỷ đồng
Tác giả: Bích Hiền, Công Hoan
Năm: 2009
4. V.Lãng (2010), "Xúc tiến đầu tư : Hiệu quả chỉ có khi dự án được triển khai" , <http://www.baomoi.com/Info/Xuc-tien-dau-tu-Hieu-qua-chi-co-khi-du-an-duoc-trien-khai/45/3936884.epi&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xúc tiến đầu tư : Hiệu quả chỉ có khi dự án được triển khai
Tác giả: V.Lãng
Năm: 2010
5. Ngô Ngãi (2009), "Chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến đầu tư", ngày truy cập 12/03/2010, < http://www.tinkinhte.com/nd5/detail/viet-nam/phong-van-yeu-nhan/chuyen-nghiep-hoa-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu/70690.113209.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến đầu tư
Tác giả: Ngô Ngãi
Nhà XB: Tinkinhte.com
Năm: 2009
6. Nguyên Phong (2005),"Ba cái thiếu của hoạt động xúc tiến đầu tư", ngày cập nhật 17/03/2010,<http://wwwl.vietnamnet.vn/kinhte/2005/03/386652/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba cái thiếu của hoạt động xúc tiến đầu tư
Tác giả: Nguyên Phong
Năm: 2005
2. Vũ Trí Lộc (1997), Giáo trình Đầu tư nước ngoài, Nhà xuất bảngiáo dục Khác
7. Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dãn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005.ĨĨ.TẢI LIÊU TIẾNG ANHÌ . "Word Investment Report 2009", <http://www.unctad.org&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại các nhân tô kinh tế cơ bản quyết định FDI tại các - phân tích các biện pháp tạo thuận lợi trong kinh doanh trong môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
Bảng 1 Phân loại các nhân tô kinh tế cơ bản quyết định FDI tại các (Trang 24)
Bảng 2 : Đánh giá chất lượng các website của một sôi trung tâm xúc tiên đầu tư - phân tích các biện pháp tạo thuận lợi trong kinh doanh trong môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
Bảng 2 Đánh giá chất lượng các website của một sôi trung tâm xúc tiên đầu tư (Trang 47)
Bảng 3 : Mức thuê suất ưu đãi thuê thu nhập doanh nghiệp - phân tích các biện pháp tạo thuận lợi trong kinh doanh trong môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
Bảng 3 Mức thuê suất ưu đãi thuê thu nhập doanh nghiệp (Trang 57)
Bảng 4 : Thuế thu nhập doanh nghiệp một sô nước ASEAN - phân tích các biện pháp tạo thuận lợi trong kinh doanh trong môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
Bảng 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp một sô nước ASEAN (Trang 58)
Bảng 5: Miễn thuế, giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp - phân tích các biện pháp tạo thuận lợi trong kinh doanh trong môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
Bảng 5 Miễn thuế, giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 60)
Bảng 6 : Thời gian và đối tượng được hưởng miễn tiền thuê mặt đất, mặt nước kể - phân tích các biện pháp tạo thuận lợi trong kinh doanh trong môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam
Bảng 6 Thời gian và đối tượng được hưởng miễn tiền thuê mặt đất, mặt nước kể (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w