Lý thuyết Malthus Nội dung: Giống như các động vật khác, con người có bản năng sinh sản đến mức tối đa có thể, dân số tăng theo hàm mủ Trong khi đó, sản xuất lương thực bị giới hạn
Trang 1Chương III Một số mô hình tăng trưởng kinh tế
Phần 1 Các khái niệm
Phần 2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế
Trang 2Phần 1: Các khái niệm
1. Mô hình kinh tế: Mô hình kinh tế là một công
cụ lý thuyết mô tả các quá trình kinh tế thông qua các biến số kinh tế và những mối quan
hệ logic và định lượng giữa các biến số đó.
Mô hình có thể được diễn đạt dưới dạng lời
văn, sơ đồ hoặc các biểu thức toán học
Mô hình là sự đơn giản hóa thực tế để có thể
phân tích được các quá trình phức tạp.
Trang 32 Mô hình tăng trưởng kinh tế xác định và lượng hóa vai trò của các nhân tố dẫn đến tăng trưởng kinh tế.
Phần 1: Các khái niệm
Trang 4Every school of thought is like a man who has talked to himself for a hundred years and is delighted with his won
mind, however stupid it may be.
(J.W.Goethe, 1817, Principles of Natural Science)
SCHOOLS OF
THOUGHT
Trang 5Phần 2: Các mô hình tăng trưởng kinh tế
I Các mô hình/lý thuyết về sự giới hạn của
TNTN đối với tăng trưởng
II Adam Smith và David Ricardo
Trang 6I Các mô hình/lý thuyết về sự giới hạn của TNTN đối với tăng trưởng
1 Lý thuyết Malthus (Malthus model)
2 Mô hình tối đa hóa lợi ích hộ gia đình
(household utility maximization model)
3 Chủ nghĩa thực dân và lý thuyết Vent for
Surplus (Colonialism and the vent for surplus theory)
4 Lý thuyết xuất khẩu thô (staple theory)
5 Căn bệnh Hà Lan
Trang 81 Lý thuyết Malthus
Nội dung:
Giống như các động vật khác, con người có bản năng sinh
sản đến mức tối đa có thể, dân số tăng theo hàm mủ
Trong khi đó, sản xuất lương thực bị giới hạn bởi tài nguyên
thiên nhiên (đất đai không tăng hoặc tăng chậm)
Do vậy, phần gia tăng thêm, vượt mức nhu cầu tối thiểu, sẽ
được dùng bởi phần dân số tăng thêm => chất lượng sống, hay thu nhập/người không đổi
Thậm chí, sự gia tăng dân số nhanh tương đối so với tốc độ
gia tăng của lương thực có thể dẫn đến tình trạng đói kém, tai họa, chiến tranh (do tranh giành phần lương thực có giới hạn)
Trang 9Thay đổi tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở Anh (9 year moving
average, Hayami and Godo, 2005)
1 Lý thuyết Malthus
Trang 10Lý thuyết Malthus giải thích được sự gia tăng dân số ở Anh trong giai đoạn đầu của cuộc các mạng công nghiệp
và thất bại cho việc giải thích ở giai đoạn sau
Lý do, Malthus chỉ xem việc sinh con là bản năng, không xem xét về giá trị và những khó khăn của việc có con
Lợi ích của việc có con
- sự vui sướng
(sau kjhi có con chứ không phải trước khi có con)\
- Làm tăng thu thu nhập
- Đảm bảo cho tuổi già: bảo hiểm, an sinh xã hội
Bất lợi của việc có con
- Khó khăn khi mang thai, sinh nở, nuôi con
- Chi phí trực tiếp: thực phẩm, giáo dục
- Chi phí cơ hội
1 Lý thuyết Malthus
Trang 112 Mô hình tối đa hóa lợi ích hộ gia đình
(household utility maximization model-HUMM)
Mục tiêu và Nội dung:
Để giải thích sự thay đổi dân số ở giai đoạn sau của thời kỳ
cách mạng công nghiệp và dự báo thay đổi dân số ở các nước đang phát triển trong tương lai, HUMM ra đời và phát triển ( Leibenstein, Easterlin, Becker)
Theo mô hình, việc có con của cặp vợ chồng phụ thuộc vào 2
nhóm yếu tố: lợi ích của việc có con và bất lợi từ việc có con
- Lợi ích (Utility) gồm: sự vui sướng, cơ hội thu nhập và sự
an toàn về già
- Bất lợi (Disutility) gồm: Khó khăn trong sinh nở và nuôi con,
chi phí chăm sóc, chi phí cơ hội cho việc chăm con
Trang 122 Mô hình tối đa hóa lợi ích hộ gia
đình trong việc qd số lượng con sinh ra
Trang 14Hai quan điểm khác nhau:
- Hla Myint: không đầu tư vào giáo dục lao động giá rẻ; thương nhân nước ngoài chèn ép nông dân
sx nhỏ lẻ trong nước; thu từ XK để NK sp xa xỉ tiêu dùng; chuyển lợi nhuận về nước ko làm tăng thu nhập và mức sống dân bản địa; ko pt cn
- Lewis: nông dân tham gia XK; thu nhập của nông dân tăng lên; thu từ khai thác hầm mỏ được sd để phát triển cn
3 Lý thuyết Vent-for-surplus -
VFS (Hla Myint, 1971)
Trang 15Ví dụ về lý thuyết về VFS:
khu vực Đông Bắc Thái Lan
Trang 16- Trước 1968: sx sắn dây ở Thái Lan rất hạn chế
- 1968: EEC thực hiện “chính sách nông nghiệp
chung”: đánh thuế cao vào ngũ cốc nhập khẩu tác động lớn tới người sản xuất
- Nhu cầu sp thay thế ngũ cốc ở EEC tăng mạnh
- Năm 1968, 1 DN của Đức đầu tư nhà máy sx viên bột sắn xuất khẩu Các DN nội địa thành lập
- Sản lượng Xk tăng 10 lần: 0.58 lên 5.8 triệu tấn
- CP Thái Lan đầu tư mạnh vào CSHT khu vực
Đông Bắc: đường, cảng biển
Trang 1717
Trang 1818
Trang 1919
Trang 204 Lý thuyết về xk các sp thô-Staple theory
(Harold Innis, 1930, 1936, 1940)
Khái niệm: là chiến lược xuất khẩu các loại
nông sản và tài nguyên ở dạng thô hoặc
chỉ mới sơ chế như các loại quặng mỏ,
dầu thô, gỗ, hải sản…
Chiến lược này được các nước phát triển như
Mỹ, Canada khởi sướng vào thập kỹ 50 và
lan ra các LDCs
Trang 214 Lý thuyết về xk các sp thô-Staple theory
(Harold Innis, 1930, 1936, 1940)
Sự phát triển của lục địa mới (Canada)
Quá trình chuyển đổi: Đánh bắt cá Lông thú Khai thác gỗ Lúa mỳ Khai thác quặng sx sắt
Đk trong quá trình chuyển đổi: cơ sở hạ tầng
Thu nhập của nông dân tăng + dân số tăng cao cầu các sp cn tăng tới ngưỡng nào đó thương mại và
cn nội địa phát triển
Trang 224 Lý thuyết về xk các sp thô-Staple
theory (Harold Innis, 1930, 1936,
1940)
Lợi ích của CLXKSPT với phát triển KT:
thế) có sẳn
tạo việc làm
bông vải – thiết bị dệt); lk tiêu dùng (thu nhập cao =>
cầu về hàng tiêu dùng cao); lk về cơ sở hạ tầng (công
trình công cộng dùng chung); lk vốn con người (phát
triển lực lượg doanh nhân và lao động có năng lực)
phủ từ nguồn thuế xuất khẩu
Trang 234 Lý thuyết về xk các sp thô-Staple theory
(Harold Innis, 1930, 1936, 1940)
Trở ngại khi dựa vào CLXKSPT:
- Thị trường xuất khẩu phát triển chậm (do công
nghệ ngày càng cần ích NL thô)
- Thu nhập từ XKSPT biến động (cung biến
động lớn do ảnh hưởng điều kiện nhiên, cầu
có xu hướng giảm do công nghệ mới cần ít
NLT): ví dụ?
- Khó đa dạng hoá sản phẩm
- Tác động xấu đến cả nền kinh tế chung (căn
bệnh Hà Lan)
Trang 24Tài nguyên (dầu, khoáng sản)
Cầu bên ngoài
Khu vực
cn, nn
giảm sút
XK tăng
2 Căn bệnh Hà Lan (Corden và
Neary, 1982)- Dutch Disease
Nội tệ tăng giá cao
Khai thác
TN tăng (thu hút ít LD)
DV tăng (thời gian)
- CN, nn giảm sút (cơ sở vật chất, lao động, và trình
độ quản lý);
- Thất nghiệp gia tăng
Trang 25Mexico
- Phát hiện một lượng dầu mỏ lớn
- Thu một lượng ngoại tệ lớn
- Ngân hàng nước ngoài tăng cường cho Mexico vay
- Dollar Mexico tăng giá
- Chi tiêu chính phủ tăng mạnh (trợ cấp lương thực)
- Giá dầu giảm thâm hụt ngân sách trầm trọng
in tiền lạm phát trầm trọng
- Chính sách tài khóa chặt suy thoái kt
Trang 26Venezuela
- 1917: lần đầu khoan dầu
- 1930: 98% KNXK từ dầu mỏ
- 1960: Quy định 50% thu nhập từ dầu đầu tư vào NN
và CN thu nhập đầu người tăng 25%
- 1973-79: giá dầu mỏ tăng mạnh; chi tiêu (đặc biệt nhập khẩu) tăng mạnh
- 1983: Thâm hụt ngân sạch nghiêm trọng
- 1989: IMF can thiệp
- 1998-2003: GDP giảm 27%
Trang 27- Chi tiêu của chính phủ được kiểm soát
- Đầu tư vào các ngành CN ko liên quan tới dầu mỏ
- Trữ lượng dầu mỏ khổng lồ của Arab Saudi
Trang 29Năng suất lao động tăng
Sự giàu có của các quốc gia
Phân công lao động
Trang 302 D Ricardo (1772-1823)
Tác giả cổ điển xuất sắc nhất và
có chịu ảnh hưởng của tư
tưởng dân số học của
T.Malthus
Tác phẩm “Các nguyên tắc của
kinh tế chính trị và thuế khoá”
(1817)
Trang 3131
Trang 32Theo lý thuyết của Ricardo:
- “Cái bẫy của Ricardo”: đất đai cố định
dân số tăng giá lương thực tăng tiền lương danh nghĩa tăng trạng thái công nghiệp và KT trì trệ do động lực đầu tư thấp
- Tiền lương thực tế trong CN ko tăng, lợi
nhuận sx nông nghiệp ko tăng vì địa tô tăng
địa chủ tiêu xài hoang phí
Trang 33Đề xuất của Ricardo:
- Tự do NK lương thực cung ngũ cốc là WS, mức giá OPo, lương lao động CN
là OW.
- Đề xuất này ko phù hợp với các nước đang pt:
1) ngoại tệ;
2) cung lương thực trên toàn TG
bài học cho các nước đang pt
Hạn chế: Không lường hết được sự thay đổi về tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp
trong tương lai
Trang 3434 Giá thực tế của lúa mỳ và ngũ cốc ở Mỹ: 1860-2000
(Hayami and Godo, 2005)
Trang 35Giá gạo của các nước (Hayami and Godo, 2005)
Gi¸ g¹o trong n íc cña Philippine b
Gi¸ g¹o xuÊt khÈu cña Th¸i Lan c
Gi¸ g¹o trong n íc cña Srilanka a
Trang 36Năng suất của lúa mỳ và ngũ cốc ở Mỹ: 1860-2000
(Hayami and Godo, 2005)
Trang 3737 Năng suất lúa và giống mới kháng rầy (Hayami & Godo, 2005)
Trang 3838 C.Mạng xanh và n.suất lúa ở các nước (Hayami & Godo, 2005)
Trang 41Theo Mác: bất bình đẳng tăng tăng mâu
thuẫn giữa lao động và tư bản cách mạng bạo lực chuyển đổi TBCN – XHCN
Các nước đang pt: đầu tư c.nghệ thâm dụng
vốn + khu vực nông thôn ko thể thẩm thấu
thêm lao động di cư + thất nghiệp bất
Trang 42Mô hình của Mác và lý thuyết tiền lương hiệu quả:
Mô hình của Mác và các mô hình trước không giải thích được tại sao mức lương đủ sống (W) cố
định, Tại sao các nhà tư bản ko hạ thấp lương trong khi có nhiều người sẵn sàng vào làm việc
Trang 43z < (w – m) pn
z: lợi ích kỳ vọng người LĐ có được do lừa dối (Cheat)
w: lương hiện đang nhận
m: lương kỳ vọng nhận được khi làm chỗ khác p: xác suất phát hiện người LĐ lừa dối
n: thời gian hợp đồng hiện tại được gia hạn
Để người LĐ ko lừa dối: Min w = m + z/pn
Cân nhắc: chi phí bỏ ra để tăng w và tăng p
Trang 451 Traditional
Society
KT NN tự cung tự cấp, sử dụng LĐ là chính và rất ít vốn
Thương mại: hàng đổi hàng
Công nghệ lạc hậu: chế biến sp thô
Đầu tư = 0
NS lao động rất thấp
Trang 46Ngôi làng ở Lesotho 86% lực lượng lao động ở Lesotho sx nn tự cung tự cấp Copyright: Tracy Wade, http://www.sxc.hu/
Trang 47Ở đâu?
Trang 482 Preconditions
for take off
Điều kiện: CM công nghiệp
Thương mại phát triển với sự hỗ trợ của CSHT
SX NN hàng hoá, áp dụng cơ khí hoá
Tiết kiệm và đầu tư tăng
Một ngành CN bắt đầu nổi lên - thường là dệt may
Trang 50Thể chế mới xuất hiện hỗ trợ CN hoá
Đầu tư cao hơn (min 10%)
CSHT tiếp tục phát triển
Kéo dài 2-3 thập kỷ
(England in mid 17th century; Germany in late 17th
century)
Trang 51T Trưởng CN
Copyright: Ramon Venne, http://www.sxc.hu
Trang 524 Drive to maturity
Tăng trưởng trên nhiều ngành, khu vực với tiến bộ công nghệ
Hệ thống giao thông hiện đại
Các ngành CN mới xuất hiện, ngành CN cũ giảm dần
Đô thị hoá gia tăng
Đầu tư cao: 40-60 % of GDP
Kéo dài 60 năm
(Europe in 1900)
Trang 55CN DV chiếm lĩnh nền kt – N.hàng, B.hiểm, T.chính, marketing, G.trí
Copyright: Elliott Tompkins, http://www.sxc.hu
Trang 5656
Trang 5757
Trang 5858
Trang 5959
Trang 60Ý nghĩa của mô hình Rostow:
Tiết kiệm và tích lũy vốn là cốt lõi cho tăng
trưởng và pt
Nền kt cần đạt tới giai đoạn 3 để có thể phát triển bền vững
60
Trang 61Hạn chế của mô hình Rostow:
T.kiệm thành đầu tư; nhân lực, thông tin
ngắn tg pt – đã xảy ra chưa?
Trang 62V Lý thuyết tăng trưởng cân bằng –
balanced growth theory
- Rosenstein-Rodan (1943) và Ragner Nurkse
(1952, 1953)
- Không thể tăng trưởng dựa vào tăng cường xk TNTN
- SX các sp thay thế NK
- Tuy nhiên thị trường nhỏ ko thể pt sx lớn
các ngành CN phải pt đồng thời để tạo thị trường cho nhau
- Cần huy động vốn = tiết kiệm bắt buộc sự can thiệp của chính phủ
Trang 63- Hirschman và lý thuyết tăng trưởng không
cân bằng (unbalanced growth)
Liên kết trước và sau phát triển các ngành trong chuỗi giá trị
Trang 64VI Mô hình Harrod – Domar
Công thức của mô hình
Y
Trang 65Vốn đầu tư quốc gia
Vốn đầu tư: là phần vốn tăng thêm vào nền
kinh tế để làm tăng tích tụ tài sản, mở rộng quy mô sản xuất Vốn đầu tư trong điều kiện kinh tế mở bao gồm:
- Vốn đầu tư trong nước
- Vốn đầu tư nước ngoài
ΔK I
I
Trang 66Vốn đầu tư trong nước ( )
Là nguồn vốn có được từ tiết kiệm trong
nước gồm: tiết kiệm từ ngân sách chính phủ, tiết kiệm của doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư.
h g
Trang 67Tiết kiệm từ ngân sách chính phủ ( )
Tiết kiệm ngân sách chính phủ (đầu tư vốn): được
hiểu là các khoản chi tiêu của chính phủ cho hoạt động phát triển kinh tế, gồm:
- Chi cho các dự án phát triển kinh doanh của các
doanh nghiệp sở hữu nhà nước
- Chi cho dự án phát triển cơ sở hạ tầng
Các khoản chi khác như: trả lương cán bộ hành chính,
đầu tư các công trình văn hoá, chi hoạt động quốc phòng… không được xem là đầu tư vốn
g
S
Trang 68Tiết kiệm từ các doanh nghiệp ( )
Tiết kiệm của doanh nghiệp: là phần lợi nhuận còn lại
mà doanh nghiệp dùng để tái đầu tư mở rộng sản xuất (sau khi trừ tổng chi phí, thuế, và trả cổ tức)
)
(dividend
D T
TC TR
Se = − − −
e
S
Trang 69Tiết kiệm của
dân cư ( )
Tiết kiệm của dân cư: là phần thu nhập còn lại của
thu nhập khả dụng sau khi trừ đi chi tiêu (giả định toàn bộ nguồn này được huy động vào tiết kiệm
)exp
_(
)_
TI
h
S
Trang 70Vốn đầu tư nước ngoài: Là nguồn vốn có
được từ vốn đầu tư của các công ty, tập đoàn kinh doanh nước ngoài, chính phủ nước ngoài và các tổ chức tài trợ hay tổ chức phi chính phủ nước ngoài
Vốn đầu tư nước ngoài gồm:
- FDI (Foreign Direct Investment)
- FII (Foreign Indirect Investment)
f
I
Trang 71Vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI)
FDI: Là nguồn vốn do các đơn vị kinh doanh
nước ngoài (tập đoàn, doanh nghiệp…) tham gia đầu tư trực tiếp vào các dự án sản xuất kinh doanh
VD: tập đoàn Samsung, Honda…
Trang 72Vốn đầu tư gián tiếp
nước ngoài (FII)
FII: Là nguồn vốn do các cá nhân, đơn vị kinh doanh
nước ngoài và các tổ chức nước ngoài bỏ vốn
đầu tư nhưng không tham gia sản xuất kinh
doanh, với mục đích lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận:
Có 2 loại FII:
- Đầu tư của cá nhân, tổ chức kinh doanh nước ngoài
bằng hình thức cổ phiếu, tín phiếu
- Vốn viện trợ phát triển (Official Development
Assistances –ODA) của các tổ chức như UNDP, FAO,
WB, ADP, IMF, NGOs…
Trang 73Đóng góp của I(d) và I(f)
vào tăng trưởng kinh tế
Từ Công thức mô hình Harrod Domar
Có thể suy rộng thành:
Trong đó:
)(
ICOR k
s k
Y
I Y
S S
S Y
FII
FDI Y
Trang 74Những thuận lợi và trở ngại từ
nguồn vốn đầu tư nước ngoài
1 Bù đắp những thiếu hụt về nguồn vốn đầu tư (Vd:
Harrod Domar)
2 Bù đắp những thiếu hụt về ngoại tệ khi ngoại tệ từ
xuất khẩu ròng và các khoản tài trợ không đủ nhu
cầu về ngoại tệ
3 Thu thuế từ các doanh nghiệp nước ngoài để phục
vụ các dự án phát triển
4 Tiếp cận những kỹ thuật hiện đại, kinh nghiệm quản
lý, và nhiều kỹ năng làm việc khác (thông qua các CT huấn luyện nhân lực địa phương)
Thuận lợi:
Trang 75Những thuận lợi và trở ngại từ
nguồn vốn đầu tư nước ngoài
việc bóp chết các đơn vị kinh doanh nhỏ (cạnh tranh trực
tiếp), kiềm hãm sự phát triển của các cty nội địa SX nguyên liệu, spdd
(nhập nliệu, rút ngoại tệ từ lãi về dạng phí quản lý, lãi suất…)
đầu tư,
và nhiều kỹ năng làm việc khác ko đáng kể; trong khi đó kìm hãm sự phát triển các Cty nội địa
Trở ngại:
Trang 76Bài tập 1
Năm 2003, GDP của VN là 40 tỷ đôla
Năm 2004, GDP của VN là 43 tỷ đôla
GDP/người là bao nhiêu?
tư thêm trong năm 2004 khi biết rằng hệ số ICOR(k) = 3
đôla, xác định mức đóng góp của vốn đầu tư nước ngoài
và vốn đầu tư trong nước trong kết quả tăng trưởng
Trang 77Giải bài tập 1
a Tính tốc độ tăng trưởng của VN trong năm 2004
% 5 , 7
%
100 40
40
43
% 100
Trang 78Giải bài tập 1
b Tính tốc độ tăng trưởng GDP/người
3 , 5 2
, 2 5
Trang 79Giải bài tập 1
c Áp dụng mô hình Harrod Domar, xác định lượng
vốn đầu tư thêm trong năm 2004 khi biết rằng hệ
số ICOR(k) = 3
Vậy mức vốn đầu tư thêm trong năm 2004 là 9 tỷ đôla
9 3
Trang 80Giải bài tập 1
d Nếu biết rằng vốn đầu tư nước ngoài năm 2004
là 4 tỷ đôla, xác định mức đóng góp của vốn
đầu tư nước ngoài và vốn đầu tư trong nước
trong kết quả tăng trưởng
Đóng góp của vốn đầu tư nước ngoài:
Đóng góp của vốn đầu tư trong nước:
% 33 , 3 033 ,
0 3
S
k
s
f f
% 17 , 4 0417 ,
0 3
40
4 9
S S
k s
f d