1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CÁC CHỨNG TỪ TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ pot

27 2,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Chứng Từ Trong Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giấy chứng nhận trọng lượng Là chứng từ xác nhận trọng lượng hàng thực giao, dùng cho hàng hóa mà giá trị tính trên cơ sở trọng lượng... Biên lai thuyền phó mate’s receipt Là xác nh

Trang 1

CÁC CHỨNG TỪ TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Trang 2

I MỘT SỐ CHỨNG TỪ TRONG GDTMQT

A Chứng từ hàng hóa

* Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán

* Mục đích:

khẩu

Trang 3

• Các loại hóa đơn thương mại:

- Hóa đơn tạm tính (provisional invoice)

- Hóa đơn chính thức (Final)

- Hóa đơn chi tiết (detailed)

- Hóa đơn chiếu lệ (proformal): gửi bán, đơn chào hàng, làm thủ tục nhập khẩu.

- Hóa đơn trung lập (neutral): không ghi rõ tên

người bán

- Hóa đơn xác nhận (confirmed): có chữ ký của phòng thương mại và công nghiệp

- Hóa đơn hải quan (custom): tính toán trị giá

hàng theo trị giá tính thuế.

- Hóa đơn lãnh sự (consular): có xác nhận của

lãnh sự nước người mua

Trang 4

2 Bảng kê chi tiết (specification)

Là bảng kê hàng hóa trong lô hàng

- Tạo điều kiện trong quá trình kiểm tra

hàng ( thủ tục hải quan và kiểm hàng tại cảng đến)

- Bổ sung thông tin cho hóa đơn khi có

quá nhiều danh mục hàng hóa.

3 Phiếu đóng gói (Detailed Packing list)

Là bảng kê toàn bộ hàng hóa đựng trong

Trang 5

4 Giấy chứng nhận phẩm chất

Là chứng từ xác nhận chất lượng hàng

thục giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp

đồng

5 Giấy chứng nhận số lượng

Là chứng từ xác nhận số lượng hàng thực giao, thường dùng cho hàng hóa đếm

được

6 Giấy chứng nhận trọng lượng

Là chứng từ xác nhận trọng lượng hàng

thực giao, dùng cho hàng hóa mà giá trị

tính trên cơ sở trọng lượng.

Trang 7

1 Vận đơn đường biển

- Vận đơn đích danh (straight B/L)

- Vận đơn theo lệnh ( To order B/L)

- Vận đơn vô danh (To bearer B/L)

2 Biên lai thuyền phó (mate’s receipt)

Là xác nhận của thuyền phó nhận hàng trên tàu trên cơ sở tally report để người gửi hàng đổi vận đơn sau khi tàu chạy.

3 Giấy gửi hàng đường biển

Là chứng từ thay thế vận đơn, không có khả

năng chuyển nhượng

4 Shipping note

Do chủ hàng giao cho người chuyên chở đề

nghị lưu khoang xếp hàng lên tàu

Trang 8

5 Rail way bill

6 Air way bill

Trang 10

Vận đơn (Khái niệm và chức năng)

– Là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở đã ký kết

– Là biên lai của người chuyên chở xác nhận đã nhận hàng để

chuyên chở Vì vậy người chuyên chở chỉ giao hàng cho người đầu tiên xuất trình vận đơn hợp lệ.

– Là chứng từ xác thực quyền sở hữu đối với hàng hóa đã miêu tả trong vận đơn Do đó nó có giá trị , có tính lưu thông và có thể chuyển nhượng.

Trang 11

Vận đơn (Những vấn đề cần lưu ý)

• Tiêu đề vận đơn

– Bill of Lading

– Ocean Bill of Lading

– International Bill of Lading

– Charter Party Bill of Lading

Người ký phát vận đơn

– Người chuyên chở “As the carrier”

– Thuyền trưởng “As the Master”

– Đại lý của người chuyên chở “As Agent for the carrier” – Đại lý của Thuyền trưởng “As Agent for the Master”

Trang 12

Vận đơn (Những vấn đề cần lưu ý)

• Trên vận đơn phải thể hiện “Hàng đã bốc”:

– Đối với B/L in sẵn “Shipped on board”, Cty vận tải

cấp B/L khi hàng đã xếp lên tàu, do đó trên B/L không cần nội dung xác nhận hàng đã bốc Trong trường hợp này, ngày phát hành B/L là ngày giao hàng

– Đối với B/L “Received by the carrier”, nội dung B/L này không thể hiện điều kiện hàng đã bốc lên tàu Do đó, phải có xác nhận hàng đã bốc và ngày bốc hàng lên B/L Trong trường hợp này ngày bốc hàng lên tàu chính là ngày giao hàng

Trang 13

Vận đơn (Những vấn đề cần lưu ý)

• Số bản B/L gốc

– B/L thường được lập thành nhiều bản và các bản này đều có giá trị pháp lý như nhau Vì vậy trên B/L phải ghi rõ số bản gốc để các bên liên quan dễ dàng quản lý B/L

– Người bán buộc phải xuất trình đủ số bản B/L đã được quy định trên hợp đồng hoặc L/C

Trang 14

Vận đơn (Những vấn đề cần lưu ý)

Trang 15

Vận đơn (Những vấn đề cần lưu ý)

• Chuyển tải

– Chuyển tải là quá trình bốc dỡ hàng qua nhiều tàu

trong quá trình vận chuyển hàng hóa

– Nếu L/C không cho phép chuyển tải thì ngân hàng vẫn chấp nhận những B/L chuyển tải, miễn là việc chuyên chở được thể hiện trên một B/L

Trang 16

Vận đơn (Những vấn đề cần lưu ý)

• Vận đơn không lưu thông (Non-Negotiable B/L)

– Vận đơn không lưu thông có nội dung tương tự như B/L thông thường Nhưng nó không thể mua bán, chuyển nhượng được

Vận đơn sạch (Clean B/L)

Vận đơn không có những lời nhận xét xấu về hàng hóa

Trang 17

HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI

Khái niệm

• Là chứng từ hàng hóa cơ bản do người bán lập sau khi hoàn tất nghĩa vụ giao hàng Hóa đơn chứng minh quyền được thanh toán của người bán

• Tác dụng

– Trong thanh toán :

• Nếu BCT có hối phiếu thì hóa đơn là căn cứ để kiểm tra lệnh đòi tiền trên hối phiếu

• Nếu BCT không có hối phiếu, hóa đơn là cơ sở để người bán đòi tiền người mua

– Trong các lĩnh vực khác

Trang 18

HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI

Tác dụng

• Tác dụng

– Trong thanh toán :

• Nếu BCT có hối phiếu thì hóa đơn là căn cứ để kiểm tra lệnh đòi tiền trên hối phiếu

• Nếu BCT không có hối phiếu, hóa đơn là cơ sở để người bán đòi tiền người mua

– Trong các lĩnh vực khác

• Hóa đơn là cơ sở để tính thuế xuất nhập khẩu, làm thủ tục báo hải quan.

• Hóa đơn cung cấp thông tin chi tiết giúp người mua kiểm tra và theo dõi quá trình giao hàng.

Trang 19

CHỨNG TỪ BẢO HIỂM (Insurance document)

Trang 21

CHỨNG TỪ BẢO HIỂM

Các loại bảo hiểm

– Bảo hiểm đơn (Insurance Policy)

– Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Cert.)– Phiếu bảo hiểm (Cover Note)

Trang 22

CHỨNG TỪ BẢO HIỂM Những điều cần lưu ý

Ngân hàng sẽ không chấp nhận các chứng từ bảo hiểm sau :

– Chứng từ bảo hiểm có ngày phát hành sau ngày hàng lên tàu

– Chứng từ bảo hiểm do người môi giới cấp

– Loại tiền ghi trên CTBH khác với loại tiền ghi trên L/C

– Mức mua bảo hiểm khác các quy định trong L/C

– CTBH thiếu chữ ký của công ty BH hoặc đại lý của họ

Trang 23

CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O)

Khái niệm

Là chứng từ do Phòng thương mại của các nước xuất khẩu cấp cho chủ hàng nhằm xác định

nguồn gốc hoặc nơi sản xuất

Nếu trên Hợp đồng ngoại hoặc L/C không ghi rõ người lập chứng từ xuất xứ thì nhà xuất khẩu có thể ký phát chứng nhận này.

Trang 24

CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O)

Tác dụng

– Giúp người mua kiểm tra việc giao hàng

– Là căn cứ quan trọng để xác định mức thuế dành cho mỗi lô hàng.

Trang 25

CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O)

Các loại

Tại Việt Nam hiện có các loại C/O:

– Form A: Dùng cho các mặt hàng xuất khẩu sang các nước thuộc hệ thống GSP (Generalized system of Perference – chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập)

– Form B: dùng cho tất cả hàng hóa xuất khẩu

– Form O: dùng cho mặt hàng cà phê xuất sang các nước thuộc

hiệp hội caféé thế giới

– Form X : dùng cho mặt hàng cà phê xuất sang các nước không thuộc hiệp hội caféé thế giới

– Form T : dùng cho mặt hàng dệt xuất sang thị trường EUR

– Form D: dùng cho mặt hàng xuất sang thị trường trong khối

ASEAN

Trang 26

CHỨNG TỪ ĐÓNG GÓI (P/L)

Khái niệm

Là chứng từ liệt kê các mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một kiện hàng nhất định Thông thường chứng từ này do nhà sản xuất hoặc người bán lập

Tác dụng

Tạo thuận lợi cho việc tháo dỡ và kiểm tra hàng hóa

Trang 27

CHỨNG NHẬN TRONG LƯỢNG/SỐ

LƯỢNG/ CHẤT LƯỢNG

Là chứng từ xác nhận trọng lượng/số lượng/chất lượng hàng hóa mà nhà xuất khẩu đã xuất bán cho người mua

Thông thường chứng từ này do Cục kiểm nghiệm hàng hoá xuất nhập khẩu, công ty giám định hàng hóa XNK hoặc do người bán lập.

Ngày đăng: 11/03/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng kê chi tiết (specification) - CÁC CHỨNG TỪ TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ pot
2. Bảng kê chi tiết (specification) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w