1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx

9 1,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 521,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài bỏo này giới thiệu kết quả nghiờn cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm tương đối trong hệ thống sấy nụng sản dạng hạt, sử dụng cảm biến đo độ ẩm tương đối HS1101.. Để nâng cao đ

Trang 1

NGHIÊN CứU, THIếT Kế, CHế TạO THIếT Bị ĐO Độ ẩM KHÔNG KHí

TRONG Hệ THốNG SấY NÔNG SảN DạNG HạT

Design and Development of Adevice to Measureatmospheric Humidity

in a Grain Drying System

Nguyễn Văn Linh

Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Nụng nghiệp Hà Nội

TểM TẮT

Kiểm soỏt độ ẩm trong hệ thống sấy nụng sản dạng hạt cú vai trũ rất quan trọng trong việc nõng cao chất lượng sản phẩm sấy Bài bỏo này giới thiệu kết quả nghiờn cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ

ẩm tương đối trong hệ thống sấy nụng sản dạng hạt, sử dụng cảm biến đo độ ẩm tương đối HS1101 Thực chất, HS1101 là một tụ điện cú điện dung thay đổi theo độ ẩm tương đối Kết hợp HS1101 với bộ định thời CMOS 555 trong mạch dao động cho tớn hiệu đầu ra cú tần số thay đổi theo độ ẩm tương đối Chu kỳ xung của tớn hiệu đầu ra sẽ được vi điều khiển AT89C52 đọc và gửi về mỏy tớnh để tớnh toỏn và hiển thị độ ẩm tương đối đo được

Từ khoỏ: Cảm biến, độ ẩm tương đối, thiết bị đo

SUMMARY

Monitoring the humidity in a grain drying system has played a very vital role in enhancing the quality of products The present paper focuses on the design and development of a device for measuring relative humidity using sensor HS1101 In fact, HS1101 is a capacitor that has capacitance related to relative humidity The sensor was combined with integrated circuit timer CMOS 555 in an oscillating circuit to produce a signal with a humidity-dependent frequency The signal period was then read by a microcontroller named AT89C52 Finally, the value of signal period was sent to a computer to calculate and display the value of measured relative humidity

Key words: Measurement Device, relative humidity, sensor

1 ĐặT VấN đề

Kiểm soát độ ẩm của sản phẩm sấy

trong cả quá trình sấy có ý nghĩa quyết

định đến chất lượng sản phẩm sấy Tuy

nhiên, với những hệ thống sấy có khả năng

đo trực tiếp độ ẩm của sản phẩm sấy có

mức chi phí đầu tư quá cao do tính phức

tạp của hệ thống Vì vậy, để kiểm soát

được độ ẩm của sản phẩm sấy, cũng như

toμn bộ quá trình sấy, hệ thống được thiết

kế đo trực tiếp độ ẩm tác nhân sấy ở đầu

vμo vμ đầu ra hệ thống Trên cơ sở ứng với

từng loại nông sản sấy có thể tính toán

được độ ẩm của sản phẩm sấy, từ đó đưa

ra các quyết định điều chỉnh sấy khác

nhau

Trong thực tế có nhiều kỹ thuật đo độ

ẩm tương đối của không khí khác nhau Một trong số các phương pháp đo cổ nhất

vμ phổ biến nhất lμ phương pháp khô ướt Tuy nhiên, với phương pháp nμy đòi hỏi phải thường xuyên kiểm tra thiết bị để

đảm bảo đầu đo luôn được giữ ẩm (Jim, 2005) Điều nμy có thể gây ra sự thiếu chính xác cũng như lμm giảm hiệu quả của

hệ thống sấy, đặc biệt với những hệ thống sấy có mức độ tự động hoá cao

Để nâng cao độ chính xác vμ hiệu quả của hệ thống sấy sử dụng thiết bị đo độ ẩm tương đối lμm việc theo nguyên lý khô ướt,

đề tμi đã tiến hμnh nghiên cứu, thiết kế vμ chế tạo thiết bị đo độ ẩm tương đối của không khí sử dụng module đo kết hợp giữa

Trang 2

cảm biến HS1101 vμ timer CMOS 555

Phạm vi đo độ ẩm tương đối của module từ

1 99% vμ sai số 2% (Raycho & cs, 2006)

2 VậT LIệU Vμ PHƯƠNG PHáP

2.1 Cảm biến độ ẩm tương đối HS1101

vμ vi điều khiển AT89C52

Hệ thống sấy sử dụng cảm biến độ ẩm

tương đối HS1101 của hãng HUMIREL

(Hình 1), có dải đo trong khoảng 1% 99%

Thực chất đây lμ một tụ điện có điện dung

thay đổi theo độ ẩm, theo (Humirel, 2002)

điện dung của cảm biến độ ẩm HS1101

thay đổi theo độ ẩm tương đối của không

khí được biểu diễn bằng phương trình:

C(pf ) C @ 55% (1, 25.10 RH

1, 36.10 R H 2,19.10 RH 9, 00.10 )

ư

(1)

Trong đó:

C(pf) - điện dung của cảm biến tại độ

ẩm tương đối % RH, F

C@55%- điện dung của cảm biến tại

độ ẩm tương đối 55% vμ có

giá trị trung bình, 180 pF

(Humirel, 2002)

RH - độ ẩm tương đối, %

Như vậy, nếu đo được giá trị điện dung của cảm biến HS1101 tại thời điểm

đo ta hoμn toμn có thể tìm được độ ẩm tương đối của không khí bằng việc giải phương trình (1)

Trong thực tế, việc đo điện dung của

tụ điện bằng phương pháp đo trực tiếp khá

phức tạp, nên đề tμi chọn phương pháp đo

gián tiếp Trong thiết kế hệ thống, để

tránh nhiễu giải pháp mạch không sử

dụng tín hiệu đầu ra dạng điện áp Thay

vμo đó, mạch được thiết kế với tín hiệu đầu

ra dạng chuỗi xung có tần số thay đổi theo

độ ẩm tương đối Bộ chuyển đổi điện dung

– tần số nμy (Hình 3) được tạo thμnh khi kết hợp cảm biến HS1101 với timer CMOS

555 của hãng TEXAS Xung tín hiệu sẽ

được đọc vμ được số hoá thμnh tín hiệu số tương ứng với độ ẩm tương đối của không khí bằng chương trình phần mềm nạp trên

vi điều khiển AT89C52

Mạch xử lý vμ số hoá tín hiệu độ ẩm

sử dụng vi điều khiển AT89C52 có kết nối

Hình 1. Cảm biến độ ẩm tương đối của không khí HS1101 (a) - Hỡnh dỏng bờn ngoài; (b) - Đường cong đặc tớnh

205

200

195

190

185

180

175

170

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

(a)

(b)

Độ ẩm tương đối (%)

Trang 3

với máy tính AT89C52 cho phép xử lý,

điều khiển, truyền vμ nhận dữ liệu với

máy tính

2.2 Phương pháp

Đề tμi sử dụng phương pháp nghiên

cứu lý thuyết trên cơ sở tiếp thu các kết

quả nghiên cứu của các công trình trong

vμ ngoμi nước

Thiết bị đo độ ẩm tương đối của không

khí được tính toán, thiết kế trên phần

mềm OrCAD 10

Phương pháp kiểm nghiệm vμ hiệu

chỉnh thiết bị đo độ ẩm tương đối của

không khí: Đặt hai thiết bị đo độ ẩm

tương đối, thiết bị đo độ ẩm tương đối đã

được chế tạo vμ thiết bị đo độ ẩm tương

đối PSYCHRO - DYNE của hãng SOUTHAMPTON có sai số 2%, trong hệ thống sấy ngô hạt tại Khoa Cơ Điện – Đại học Nông nghiệp Hμ Nội Trên cơ sở so sánh giữa hai giá trị đo được, hiệu chỉnh thiết bị đã được chế tạo theo thiết bị PSYCHRO - DYNE sao cho sai số giữa hai thiết bị lμ nhỏ nhất

3 KếT QUả

3.1 Sơ đồ mạch

Thiết bị đo độ ẩm tương đối tác nhân sấy trong hệ thống sấy nông sản được sơ

đồ hoá (Hình 2):

Độ ẩm tương đối của không khí được

đo vμ chuyển thμnh tín hiệu điện thông

qua khối mạch cảm biến vμ gia công Sau

khi qua mạch cách ly có tác dụng lμm

vuông xung tín hiệu, khối mạch vi điều

khiển sẽ đọc tần số xung vμ số hoá thμnh

tín hiệu số trước khi chuyển cho máy tính

giám sát vμ điều khiển thông qua mạch

giao tiếp máy tính Máy tính sẽ tính toán

giá trị nhận được từ khối vi điều khiển,

hiển thị giá trị độ ẩm tương đối, đồng thời

đưa ra các tín hiệu điều khiển hệ thống

3.1.1 Khối mạch cảm biến vμ gia công

Khối mạch cảm biến vμ gia công (Hình

3) được thiết kế dựa trên hai thiết bị cơ

bản: Cảm biến HS1101 vμ timer NE555

tạo thμnh bộ biến đổi điện dung – tần số

HS1101 được nối tới chân TRIG vμ

THRES của NE555

Tụ điện tương đương HS1101 được nạp qua R2 vμ R4 tới điện áp ngưỡng (khoảng 0,67 Vcc) vμ được phóng qua R2, qua chân 7 về âm nguồn tới mức lật (khoảng 0,33 Vcc) Đầu ra của NE555 lμ một chuỗi xung (Hình 4) với mức cao 5V vμ mức thấp 0V Như vậy tín hiệu ra phụ thuộc R2, R4 vμ điện dung của HS1101 Các thông số điện trở được cho theo hình 3

3.1.2 Mạch cách ly

Mạch cách ly (Hình 5) sử dụng duy nhất cổng AND 4081, có tác dụng cách ly giữa mạch cảm biến vμ mạch xử lý trung tâm Bên cạnh đó, tín hiệu xung từ chân 3 của NE555 sẽ được cổng AND 4081 lμm vuông trước khi đi vμo vi điều khiển AT89C52, giúp vi điều khiển đọc xung chính xác

Khối mạch cảm biến

và gia cụng cỏch ly Mạch Khối mạch vi điều khiển

Mỏy tớnh điều khiển

và giỏm sỏt

Mạch giao tiếp mỏy tớnh

Hình 2. Sơ đồ khối thiết bị đo độ ẩm tương đối tác nhân sấy

Trang 4

out_pulse

1

2

R3 1k

R2

576k

R4 49.9k

R1

909k

NE555

2

5

3 7 6

TR

CV

Q DIS THR

to 4081

HS1101

Hình 3. Khối mạch cảm biến vμ gia công

Hình 4. Xung dao động tại đầu ra của 555 +5V

out_pulse in_pulse 4081

12

f rom 555 to P3.2AT89C52

Hình 5. Mạch cách ly

+5V

+5V

to pin9-Max232

to pin10-Max232

in_pulse f rom 4081

C5 33p

R5 10k C6

10u

SW1

R4

100

C4

33p

AT89C52 9

18 19

29 30 31

1 2 3 4 5 6 7 8

21 22 23 24 25 26 27 28 10 11 12 13 14 15 16 17

39 38 37 36 35 34 33 32

RST XTAL2 XTAL1

PSEN ALE/PROG EA/VPP

P1.0 P1.1 P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 P1.7

P2.0/A8 P2.1/A9 P2.2/A10 P2.3/A11 P2.4/A12 P2.5/A13 P2.6/A14 P2.7/A15 P3.0/RXD P3.1/TXD P3.2/INTO P3.3/INT1 P3.4/TO P3.5/T1 P3.6/WR P3.7/RD

P0.0/AD0 P0.1/AD1 P0.2/AD2 P0.3/AD3 P0.4/AD4 P0.5/AD5 P0.6/AD6 P0.7/AD7

Y 1 11.0592MHz

Hình 6. Khối mạch vi điều khiển

Trang 5

3.1.3 Khối mạch vi điều khiển

Khối xử lý trung tâm (Hình 6) sử dụng

vi điều khiển họ MCS51 - AT89C52 của

hãng ATMEL AT89C52 được chương trình

hoá có nhiệm vụ điều khiển, đọc vμ xử lý

tín hiệu, truyền vμ nhận dữ liệu với máy

tính Các thông số cơ bản của vi điều

khiển: Lμm việc tại tần số 11.0592MHz –

khối dao động thạch anh Y1 vμ hai tụ điện

C4, C5 tạo thμnh mạch dao động cho vi

điều khiển; có bộ nhớ chương trình 8K, bộ

nhớ dữ liệu RAM 256bytes, các đầu vμo ra

số lập trình được, truyền thông nối tiếp

USART (RS232), timer 3 bộ, đóng gói 40

chân Công tắc SW1, điện trở R4 vμ tụ

điện C6 tạo mạch reset cho vi điều khiển

(Atmel, 1999)

Vi điều khiển được lựa chọn theo các

đặc tính kỹ thuật vμ khả năng đáp ứng các

ứng dụng số Các giá trị điện trở, điện

dung trong mạch dao động thạch anh của

vi điều khiển được lựa chọn theo nhμ sản

xuất Các chân không sử dụng của vi điều

khiển được treo lên trong quá trình lμm

việc (Atmel, 1999) Chíp vi điều khiển có

khả năng đọc được số chu kỳ xung trong khoảng thời gian định trước

3.1.4 Mạch giao tiếp máy tính

Khối mạch giao tiếp máy tính (Hình 7)

sử dụng truyền thông nối tiếp (UART)

được thực hiện theo chuẩn truyền thông RS232 Quá trình truyền thông nối tiếp nμy cũng được xây dựng dựa trên module USART của vi điều khiển AT89C52 Ngoμi

ra, mạch giao tiếp còn sử dụng một bộ biến

đổi mức TTL/RS232 được tích hợp trên IC MAX232 của hãng MAXIM Các trị số điện dung trong mạch giao tiếp được chọn theo giá trị khuyến cáo của nhμ sản xuất (Maxim, 2001)

Bốn khối đầu được tổng hợp theo sơ đồ hình 9

3.1.5 Máy tính điều khiển vμ giám sát

Để giao tiếp giữa máy tính vμ người sử dụng, trong thiết kế giao diện được viết bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 Chương trình phần mềm bao gồm các bước tính toán trên vμ kết quả được hiển thị trên giao diện Lưu đồ thuật toán của chương trình được giới thiệu theo hình 8

+5V

+5V

f rom pin10

f rom pin11

C10

1uF

C11 1uF

U3

MAX232

1 3 4 5

2 6

12 9

11 10 13

8

14 7

C1+

C1-C2+

V+

V-R1OUT R2OUT T1IN T2IN R1IN

R2IN

T1OUT T2OUT C7 1uF

C9

1uF

C8 1uF

CONNECTOR DB9

5 9 4 8 3 7 2 6 1

To PC

AT89C52

AT89C52

Hình 7. Mạch giao tiếp máy tính

Khởi tạo hệ thống

Nhận dữ liệu từ vi điều khiển

AT89C52

Tớnh tần số xung tớn hiệu đầu ra

Giải phương trỡnh (5) tỡm độ ẩm tương đối ứng với điện dung của

cảm biến

Hiển thị giỏ trị độ ẩm tương đối

đo được

Hình 8. Lưu đồ thuật toán chương trình tính toán vμ hiển thị độ ẩm trên máy tính

Trang 6

Trang 7

3.2 Nguyên lý lμm việc

Điện dung của HS1101 có giá trị thay đổi

theo độ ẩm tương đối nên trong quá trình

nạp, qua R2 vμ R4 (Hình 3), có thời gian nạp

cũng phụ thuộc vμo độ ẩm tương đối vμ được

xác định như sau (Humirel, 2002):

t high =C@%RH.(R2+R4).ln2 (2)

Trong đó:

t high – thời gian nạp, s

C@%RH - điện dung của cảm biến

tại độ ẩm tương đối % RH, F

Sau khi nạp đến ngưỡng 3,35V (với

điện áp nguồn nuôi 5V) tụ điện tương

đương HS1101 sẽ phóng qua R2, qua chân

7 của NE555 về âm nguồn - khép mạch

cho HS1101 Thời gian phóng phụ thuộc

vμo độ ẩm tương đối vμ được xác định theo

công thức (Humirel, 2002):

t low=C@%RH.R2.ln2 (3)

Trong đó:

t low – thời gian phóng, s

C@%RH – điện dung của cảm biến

tại độ ẩm tương đối %RH, F

Tụ tương đương HS1101 phóng tới mức

1,65V (điện áp nguồn nuôi 5V) thì lật trạng

thái quay lại quá trình nạp Tín hiệu đầu ra

trên chân 3 của NE555 lμ một xung vuông

có tần số thay đổi theo độ ẩm tương đối vμ

được tính bởi biểu thức (Humirel, 2002):

2 ln ) 2 2 4 (

%

@

1 1

R R RH C t

t

F

low

high

out= + = + (4 )

Trong đó:

Fout – tần số xung trên chân 3 của

NE555

Từ phương trình (1) vμ (4), quan hệ

giữa tần số xung tại chân 3 của NE555 vμ

độ ẩm tương đối được thể hiện:

out

1

C@55%(1,25.10 RH

F (R4 2.R2)ln 2

36.10 RH 2,19.10 RH 9,00.10 )

ư

+

( 5 )

Xung vuông từ chân 3 của NE555 tiếp

tục được đưa qua cổng AND4081 để lμm

vuông trước khi đi vμo vi điều khiển

AT89C52

Xung tín hiệu được đưa trực tiếp vμo chân ngắt ngoμi P3.2/INTO của vi điều khiển AT89C52 Với chương trình ngắt

được viết trước cho vi điều khiển, biến đếm chương trình sẽ tăng lên một đơn vị mỗi khi có sườn xuống của xung tín hiệu vμo chân P3.2/INTO

Với thiết kế đã trình bμy, tần số xung tại chân 3 của NE555 sẽ thay đổi trong khoảng từ 7351Hz tới 6033Hz tương đương

độ ẩm tương đối thay đổi từ 0% đến 100% Mặt khác, AT89C52 lμ vi điều khiển 8bit nên biến đếm chương trình có giá trị lớn nhất 255 Theo tính toán lý thuyết, sau khoảng thời gian 20ms nên đọc giá trị biến

đếm một lần, đồng thời reset biến đếm chương trình về 0 Việc lμm nμy tránh cho biến đếm chương trình bị trμn

Giá trị đọc được từ biến đếm chương trình chính lμ số chu kỳ xung trên chân 3 của NE555 trong khoảng thời gian 20ms Giá trị nμy sẽ được gửi tới máy tính

Trên máy tính, tần số xung trên chân

3 của NE555 được tính:

Từ giá trị Fout tìm được, giải phương trình (5) tìm được độ ẩm tương đối RH

3.3 Thử nghiệm thiết bị

Thiết bị đo độ ẩm tương đối của không khí đã được thử nghiệm trên hệ thống sấy ngô hạt tại Khoa Cơ Điện – Đại học Nông nghiệp Hμ Nội trong phạm vi đề tμi cấp

Bộ: "ứng dụng kỹ thuật điều khiển số xây

dựng hệ thống điều chỉnh các thông số chủ yếu của quá trình sấy nông sản dạng hạt"

– mã số: B2007 - 11 - 61 Thiết bị được thử nghiệm trong cùng điều kiện đo với thiết

bị đo độ ẩm tương đối PSYCHRO-DYNE của hãng SOUTHAMPTON

Kết quả thử nghiệm được trình bμy trên hình 10 Với phạm vi đo của hệ thống sấy nông sản dạng hạt nằm trong khoảng 40% 90%, thiết bị chế tạo đã đáp ứng được các yêu cầu đo, hiển thị vμ điều khiển của

hệ thống

số chu kỳ xung đọc được

F out =

20 10-3

(6)

Trang 8

Kết quả thử nghiệm cho thấy ở dải độ

ẩm thấp giá trị đo có độ chính xác cao hơn

khi đo ở dải độ ẩm cao Điều nμy được giải

thích trên cơ sở đặc tính lμm việc của cảm biến độ ẩm HS1101 tuyến tính hơn ở dải

độ ẩm thấp (Hình 10)

Các thông số kỹ thuật của thiết bị

* Kiểm nghiệm theo thiết bị đo độ ẩm tương đối PSYCHRO-DYNE-22010 của hóng SOUTHAMPTON

4 KếT LUậN

Thiết bị đo độ ẩm tương đối không khí

sau khi chế tạo đã được kiểm nghiệm vμ

hiệu chỉnh trên cơ sở thiết bị đo độ ẩm

tương đối PSYCHRO - DYNE của hãng

SOUTHAMPTON Sai số đo 3%

Thiết bị đo có một số đặc tính sau:

(1) Thiết bị đo nhỏ gọn, tiêu thụ công

suất thấp;

(2) Cho phép giám sát, thu thập giá trị

độ ẩm tương đối không khí từ máy tính;

(3) Thiết bị có thể đo ở khoảng cách khá xa so với vị trí đặt máy tính;

(4) Thiết bị có ý nghĩa rất lớn trong các

hệ thống tự động điều khiển

Ngoμi ứng dụng trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt, thiết bị còn có thể được

sử dụng trong các quá trình xử lý, chế biến

vμ bảo quản nông sản; trong các phòng thí nghiệm, các khu nhμ kính trồng cây, hay trong các khu sản xuất rau sạch, Đặc biệt, thiết bị lμ tiền đề cho việc thiết kế các

hệ thống tự động điều chỉnh

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105 110 115 120 125

Thời gian đo, phỳt

Độ ẩm đo bằng thiết bị chế tạo, % Độ ẩm đo bằng thiết bị đo của hóng SOUTHAMPTON, %

Hình 10. Kết quả thử nghiệm thiết bị đo độ ẩm tương đối không khí

Trang 9

Tμi liÖu tham kh¶o

Jim Harden (2005) Weather Station

Mississippi State University

Atmel (1999) 8bit Microcontroller with 8K

Bytes Flash

Humirel (2002) HS11xx Data Sheet

Maxim (2001) MAX220 MAX249 + 5V

-Powered, Multichannel RS - 232

Drivers/Receivers

Raycho Ilarionov, Ivan Simeonov, Hristo

Kilifarev (2006) Embedded system for

short-term weather forecasting

International Conference on Computer Systems and Technologies

Ngày đăng: 11/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cảm biến độ ẩm tương đối của không khí HS1101 - Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx
Hình 1. Cảm biến độ ẩm tương đối của không khí HS1101 (Trang 2)
3.1. Sơ đồ mạch - Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx
3.1. Sơ đồ mạch (Trang 3)
Hình 5. Mạch cách ly - Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx
Hình 5. Mạch cách ly (Trang 4)
Hình 4. Xung dao động - Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx
Hình 4. Xung dao động (Trang 4)
Hình 7. Mạch giao tiếp máy tính - Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx
Hình 7. Mạch giao tiếp máy tính (Trang 5)
Hình 8. Lưu đồ thuật toán - Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx
Hình 8. Lưu đồ thuật toán (Trang 5)
Mạch cảm biến độ ẩm Hình 9. Sơ đồ mạch thiết bị đo độ ẩm tương đối - Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx
ch cảm biến độ ẩm Hình 9. Sơ đồ mạch thiết bị đo độ ẩm tương đối (Trang 6)
Hình 10. Kết quả thử nghiệm thiết bị đo độ ẩm tương đối không khí - Báo cáo " Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị đo độ ẩm không khí trong hệ thống sấy nông sản dạng hạt " pptx
Hình 10. Kết quả thử nghiệm thiết bị đo độ ẩm tương đối không khí (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm