Phan một TINH HOC CHUONG 1 BAI TOAN PHANG MOT VAT Trước hết chúng ta xét các bài toán phẳng một vật đó là các bài toán dẫn đến việc khảo sát cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng c
Trang 3GS.TSKH ĐỖ SANH (chủ biên) GS.TS NGUYÊN VĂN ĐÌNH - PGS.TS NGUYÊN NHẬT LỆ
Trang 404 - 2006/CXB/42 — 1860/GD Mã số: 7B002T6 — DAI
Trang 5LOI NOI DAU
Cơ học là một trong những môn học trọng điểm của các trường đại học ki thuật, nó cũng cấp những kiến thức nền tảng cho các môn kí thuật cơ sở và kỉ thuật chuyên ngành
Việc giải các bài tập Cơ học đối với sinh viên gặp nhiều khó
khăn, bởi vì các bài tập này là những mô hình được xây dựng
từ các bài toán kí thuật Vị vậy để giải chúng không những
phải nắm vững các kiến thức về toán học và cơ học mà còn phải biết phân tích bài toán để chọn phương hướng giải quyết
cùng với phương pháp giải
Nhằm làm giảm bớt phần nào khó khăn trên, chúng tôi trình bày một cách nhất quán các vấn để sau
1 Các cơ sở HH thuyết để giải các bài toán trong từng chương
3 Các hướng dẫn áp dụng nhằm phân loại các bài toán, nêu các đặc điểm của từng loại và chọn phương pháp giải
3 Các bài giải về các loại bài toán trong đó chúng tôi rất coi trọng việc phân tích, xây dựng mô hình và phương pháp giải
4 Các bài tập chọn lọc theo các dạng bài toán được phân
loại trong từng chương
Tương ứng với cuốn lí thuyết "Cơ học”, Tập một là cuốn "Bài tap Co hoc" Tập một
Tham gia biên soạn cho cuốn bài tập này gồm có Nguyễn
Van Dinh (cac chương 1, 2, 3, 4, 5 Phan Tinh học), Nguyễn
Nhật Lệ (các chương 6, 7, 8, 9, 10, 11 - Phần Động học), Đỗ Sanh chịu trách nhiệm chủ biên
Lần xuất bản này chúng tôi có sửa chữa và bổ sung cho phù hợp với chương trình và giáo trình lí thuyết ; song quyển sách
3
Trang 6chac chan còn thiêu sót Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến
phê bình nhận xét của ban đọc nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả phục vụ của quyển sách
Ý kiến phê bình nhân xét xin gửi về Ban biên tập sách
Ri thuật Đại học và hướng nghiệp dạy nghề Nhà xuất bản
CÁC TÁC GIÁ
Trang 7Phan một
TINH HOC
CHUONG 1
BAI TOAN PHANG (MOT VAT)
Trước hết chúng ta xét các bài toán phẳng một vật đó là
các bài toán dẫn đến việc khảo sát cân bằng của một vật rắn
chịu tác dụng của hệ lực phẳng
11 CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1.1 Lực hoạt động và phản lực liên kết
Lực hoạt động cố quy luật xác định hoặc tập trung, hoặc
phân bố Lực phân bố xác định bởi biểu đổ và cường đệ phân
Trang 8bô (niutơn/mét) và thường được thu gọn Với hệ lực song song
củng chiều phân bố đều hoặc theo tam giác, kết quả thu gọn trên hình I-la, b Trường hợp phân bố theo hình thang, có thể quy về phân bố đều và tam giác, thí dụ trên hình I-lc Kết quả thu gọn hệ lực song song cùng chiều phân bế tổng quát
cùng chiều với hệ lực phân bố, đặt tại trọng tâm và có cường
độ bằng số đo diện tích 5 (theo đơn vị thích hợp) của biểu đồ phân bô
Phản lực liên kết từ vật gây liên kết (vật cố gạch chéo) đặt
vào vật khảo sát (vẽ trắng) được biểu diễn dưới dạng lực và ngẫu lực tập trung
sat, ki hiéu N, tén gọi phản lúc
pháp
Dây Lith th dthldthdtbssistbi LLLLALELLELAELM ELM Nam theo day,
gor: suc cing
(chi chịu a > (đường nối hai đầu
thanh bị kéo (ren),
Trang 9
đô X, Y) tên gọi :
các phan luc ban
Khi gập các liên kết phức tạp, chúng ta phải phân tích cấu
tạo của liên kết, trạng thái chịu lực của vật rắn, điều kiện làm
việc của liên kết, các di chuyển bị liên kết cản trở để quy về các liên kết đơn giản đã giới thiệu trên nhờ quy tắc sau
Tương ứng một di chuyển (thẳng, quay) bị ngăn trở, liên
kết tạo được một phản lực (lực, ngẫu lưc) ngược chiều di chuyển
Bảng 1-2 ghi đặc điểm phản lực ở một số liên kết phức tạp
thường gặp
cho) Phan luc như phản
chin) X 4 ý XŠ dung của hệ luc cho)
Trang 10quay CO mot phan lực
nhu tua va mot ngau phan
X
im Xe phần như bản lề
đông (có Na phương thẳng góc với mặt
1.1.2 Chiếu lực và tinh vecto chính
Cho lực F nghiêng với trục t một góc (nhọn) ø Hinh chiếu
của lực lên các trục (H 1-2) cho bởi công thức
F, = + F.cosa, Fy = +F sina,
với chiều trục
Các trường hợp đặc biệt, nếu
F thẳng góc với trục x, hinh chiếu
F, = 0; nếu Ƒ song song với trục
Trang 11Để xác định vectơ chính, có thể áp dụng hai phương pháp
1 Phương pháp giải tích ` aa " t
: Hinh chiếu của vecto chinh
lén mot truc toa đô bàng tổng hình chiếu cóc lục trên truc đó
n
R’ = V(R)? + (RY)
9 Phương pháp hình học
Vectơ chính R” là vectơ khép
kín đa giác lực, đó là vectơ nổi
điểm đầu tới điểm cuối của một
đường gay khúc có các canh
tương ứng tương đẳng (song
song, cùng chiếu, cùng độ dai)
Trường hợp hai điểm đấu và
cuối của đa giác lực trùng nhau,
trong dd : F trị số lực, h = OH - tay đòn (khoảng cách
từ Ó đến đường tác dụng cua lực) ; dấu + (-) tương ứng khi lực quay ngược (thuận) chiều kim đồng ho quanh O
Trang 12Dé tính mômen lực, ngoài cách trực tiếp áp dụng định nghĩa, có thể áp dụng hai
phương pháp sau
1 Phương pháp phân lực Phân tích lực ra hai thành phan, thí dụ
Fì = Fụ Fạ = Fy , va tinh téng momen cdc thành phân :
HÌNH 1na m(F) = mứŒ/) + mF)
2 Phuong phap giải tích - Gọi a, y - toa dé diém dat A
Trường hợp đặc biệt của ngẫấu lực Œ F7), mômen chính
không phụ thuộc Ô nên được gọi là mômen ngẫu lực và bằng
M = m® F’) = +F4,
F tri sé chung cla hai lực ; dấu + (-) tương ứng khi ngẫu
lực quay ngược (thuận) chiều kim đồng hồ
Với hệ ngẫu lực, mômen chính bằng tổng mômen các ngẫu lực
10
Trang 131.1.4 Các điêu kiện cân bằng
Dinh li Diéu kién cin va di dé hé luc phang can bang là vecto chinh va mémen chinh (déi vdi điểm O bat ky) triệt tiêu
Trang 14n n
hoặc XmẠ(Œ) =0; Sma(F) = 0;
AB không song song với trục y
Đối với hệ lực đồng quy, chúng ta còn sử dụng điều kiện
cân bằng dưới dạng hình hoc
Dinh li : Diéw kién can va đủ để hệ lục dồng quy côn bằng
tà da guác lục tụ khép kín
Một số hệ quả thường được áp dụng
- Hệ ba lực cân bằng, trong đó có hai lực đồng quy là hệ
đồng quy phẳng (lực thứ ba đồng quy với hai lực đầu) ;
Hệ " lực cân bằng, trong đó có (n 1) luc song song 1a
Hai lực cân bằng với một ngẫu lực phải tạo thành một ngẫu lực ngược chiều quay và cùng trị số mômen
Các quy tắc biến đổi lực cũng được áp dụng
Quy tắc trượt lực ;
Quy tác phân và hợp bình hành ;
Quy tắc dời lực song song ;
- Quy tắc phân và hợp lực song song ;
- Quy tắc biến đổi ngẫu lực
1.2 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Chúng ta đi sâu hơn về phương pháp giải
Bước 1 Ö bước này, việc đầu tiên là chọn vật khảo sát Vật
không khảo sát đặt vào phần khảo sát những lực giữ vai trò của phản lực liên kết) ; - một nút, điểm tập trung các đây, các thanh
12
Trang 15Việc thứ hai là vẽ phản lực Phản lực liên kết tựa và liên
kết dây có phương chiều xác định, cần phải vẽ đúng Phản lực các hiến kết thanh, bản lề, ngàm có chiều chưa biết trước được
vẽ theo giá định (đáp số dương, chiều giá định đúng ; đáp số
âm ~ chiêu ngược lại) Chú ý chọn cách phân tích các phản lực
ban lé va ngam (không nhất thiết phải theo truc x, y)
Bước 2 Phải nam vững đặc điểm hệ lực khảo sát đồng
quy, song song hay bất ki ; từ đó xác định số phương trình
cân bằng độc lập có thể lập được (2 hoặc 3) Dựa vào đặc điểm các phản lực ẩn để chọn trục chiếu và tâm lấy mômen thích
hợp thị phương trình lập được sẽ chứa Ít ẩn và để giải Thường chiếu lên trục thẳng góc với lực ẩn và lấy mômen đối với điểm đồng quy của nhiều lực ẩn
Nếu hệ lực khảo sát là đồng quy phẳng, có thể dùng điều
kiên cân bằng dạng hình học (đa giác lực tự khép km) Trong
trường hợp số lực ít, có thể dùng phương pháp biến đổi lực Ö bài toán đòn, vật lật, phương trỉnh cân bằng cần lập chỉ chứa
các lực hoạt động
Bước 3 GIẢI các phương trình để tìm các ẩn (các phản lực
Hên kết hoặc các điều kiện cân bằng)
1.3 BÀI GIẢI MẪU
1.3.1 Bài toán tim phan
lực Hên kết
Thi du 1-1 Qua câu đồng
chất tâm O, trọng lượng P, tựa
vào tường ở © và được treo bởi
Trang 16SỨC cảng T của dây (đặt tại B, hướng về À) ;
- Phản lực N của tường ( (đặt tai C, hướng về Ó) Đây là hệ
cân bang co hai lực N và P đồng quy tai O ; vi vay, siic căng
T di qua O (nghia la OBA thang bang) và cả ba lye 3 nam trong mặt phẳng thẳng đứng (vi chứa P) qua A (vi chia T) va thang
góc với tường (vi chứa N)
Chú ý rằng OCA là tam giác vuông tại C, cd goc O = 60°
(vi OA = 20C) dé dang tinh dudc
Co thé giải bài toán này một cách khác
Phương phóp hình học Hệ lực đồng quy cân bằng, nên đa giác lực tự khép kín Đó là tam giác lực có ba cạnh tương ứng
tương đẳng với các lực nên có thể vẽ như sau trước hết
vẽ lực P, - vẽ tiếp đường song song véi OC, - từ điểm đầu,
vẽ đường song song với OA, ~ giao điểm hai đường vừa vẽ xác
định phản lực N và súc căng TT
l4
Trang 17Tam giác vẽ được là tam giác vuơng cĩ gĩc 60” nên dễ dàng
tìm được :
T = = —=2— ;N = Pctg60° = —.—~
Phuong phĩp biến đổi lục Nguyên tắc của phương pháp này
là biến đổi lực hoạt động ra các thành phần thích hợp với liên
kết Trong bài tốn này lực hoạt động là trọng lực P, phép biến đổi là phép bình hành, các thành phần thích hợp với liên kết P¿ nằm dọc dây và Pc nằm theo pháp tuyến Õ ; đĩ là
_—>
hai lực tương ứng ngược chiều và cùng trị số với sức căng
và phản lực pháp N
Thi dụ 1-2 Treo vat nang P vao moc O của giá treo AOB
tạo bởi hai thanh OA va OB trọng lượng khơng đáng kể, nối
với nhau và với tường nhờ bản lề Biết OA nằm ngang, OB
nghiêng 302 với CA, tim tng lực của hai thanh
Bài giải : Khao sat can
bằng của nút O Hé luc tac
dụng gồm - trong lực P ;
hai thanh (gid thiét cac
thanh bị kéo nên các ứng
lực từ Ở về Á và B) Chú
ý rằng, tuy hai đầu là bản
lề, nhưng thanh khơng chịu
lực ở khoảng giữa nên chi
chịu nén và kéo, thanh giữ
vai trị vật gây liên kết HÌNH 1-7
Trang 18Kết quả S, = -2P ; S, = Pv3
Sạn < 0 chứng tỏ thanh OB bị nén (giả thiết OB bị kéo là sai ; lực 5n thực ra ngược lại chiều vẽ trên hình), 5A > 0 - thanh OA bị kéo
Phương phóp hình hoc Vẽ lực P, - vẽ tiếp đường song song
với OB ; từ điểm đầu, vẽ đường song song với OA, - giao điểm của hai đường vừa vẽ cho ð5,, 5A (chiều đúng) Xét tam giác lưc, dễ dàng tìm ra kết quả : 5y = 2P ; 5A = Pỷ3
Phuong phap biển đổi lục Phân tích P theo quy tac hinh bình hành ra hai thành phần PẠ và Pụy nam theo OA va OB,
—>
—>
"hình hai ứng lực §A, S, vé qua dai va S, vé sai chiều)
vào trục O¡Ô; được đỡ cân bằng ở vị trí nằm ngang nhờ hai
quạt Trên hình vẽ, biểu diễn các lực tác dụng (quat nằm im, mat chan 6 O, không làm việc nên ổ O¡ chỉ có phản lực đứng như Ô;) Do hệ lực song song nên có hai phương trình cân bằng :
Trang 19Phương phóp biến đổi lực, Dùng quy tắc phân lực song song để biến đổi hai lực P, Q ra các thành phần ép vào các ổ
đỡ : phân lực PÏ thành hai luc cung tri s6 P,; = Pz = 5 ép
thẳng đứng vào hai 6 dé O,, O, va phan luc Q nam ngoài 0,0,
thành hai lực : Q; ép xuống Ô+; với trị số
1
—>
và Q¡ tại Ô¡, hướng lên, với trị số
Thi du 1-4 Thanh OA,
2- dây BC thẳng đứng,
(H 1-9)
Bai gidi Xét can bang
1 — Truong hop _B BC nghiêng Hệ lực tác dụng gồm lực hoạt
động P, suc cang T; hai phản lực bản lề Xo va Yo Day là hệ
lực phẳng bất ki nên lập được ba phương trình cân bằng
LF, = X%,- TS = 9;
Trang 20= T 2y=ŸY,+sTP=0;
và phản lực bản lề R„ (không tách ra hai thành phần) Vì hai
lực đầu đồng quy tại D nên R, nam trén OD Goi a 1a goc nghiéng cua R,, với thanh OA và lập hai phương trình cân bằng
Cũng có thể giải bằng đa giác lực hoặc bằng biến đổi lực
(trượt P về D rồi phân tích ra hai thành phần nằm theo BC
Trang 21chiều dài AB = 6a, trọng MA
trén chiéu dai AB, dat tai
thẳng đứng phân bố đều HINH I-10
Bai gidi : Xét_can bang của mái hiên Hệ lực tác dụng gồm
- tải tập trung Q ; - tải phân bố đều thu về lực thẳng đứng
Q\ì đặt tại giữa mái hiên, trị số Q¡ = 6aq ; - trọng lực P (xem như hệ luc, phan bố tam giác) đặt cách A một đoạn 2a ; - các
phan luc Xa, Ya va ngẫu phản lực MA của ngàm A Chú ý rằng ngẫu lực không có hình chiếu và mômen ngẫu không phụ thuộc tâm lấy mômen, dễ dàng lập được ba phương trình cân bang :
DF, = X, =0;2F,=Ya P-Q-Q,=90,
>m,(F) = M, - 2aP - 6aQ - 3aQ, = 0
Phuong phap biến đối lực Dời song song cả ba lực
Q, Qì, P về A chúng ta được
1- Ba lực nén xuống với tổng trị số P + Q + 6aq ;
19
Trang 222- Ba ngâu quay thuận kim đồng hồ với tổng mômen bằng :
2aP + 6aQ + 18a^q
Thí dụ 1-6 Ống trụ tròn đồng chất AB, trọng lượng P), bán kính R, chiều cao h, có thể trượt dọc cột trụ thẳng đứng,
nhăn, cùng bán kính Giữ ống cân bang nhờ dây buộc vào dau dưới B và nghiêng
góc ø với cột Tìm sức căng của dây
va phan luc cua cét (H 1-11)
Lập ba phương trinh cân bằng -
chuyén quay (vi ong trụ dai) ; vay cột co phan luc ngang N
va ngau phan luc M (thu gon vé giữa cột) Lập ba phương trình can bang
DF, =N + Tsinza = 0,
LF, = -P + Tcosa = 0
20
Trang 23cung tròn bán kinh R Vị bị gây ở À nên cần hàn lại Để xác định yêu cầu của mỗi hàn, hãy xác định lực tác dụng tương hồ
ở hai phần móc khi làm việc
(H 1-12)
Bài giải Tưởng tượng cắt
đôi móc và xết cân bằng của
Người ta gọi N - lực dọc ; QA - lực cát ; Mu — mômen uốn
1.3.2 Bài toán tìm điều kiện cân bằng
Thí dụ 1-8 Thanh đồng chất AB = 2a, trọng lượng P, đầu
A tua lên tường nhãn, đầu B được giữ bàng dây BÉ nghiêng
309 với tường Tìm góc nghiêng œ của thanh với tường để có
cân bang (H 1-13)
Bai gidi Thanh AB chiu ba ivc P, T N Xem đó là hệ
lực phẳng bất kị, chúng ta có ba phương trình cân bằng Nhưng
vì chỉ cần tìm œ (không cần tim, T, N), chúng ta chỉ cần lập
21
Trang 24=a (sina — ANB cose) Két qua tga = 2/3
3
Thí dụ 1-9 Để kéo vật nặng P lên cao, người ta cuốn dây
treo vật vào một khối tru (tang tời) bán kính R, quay được quanh trục Ô nằm ngang và tác dụng lực Q vào dau A cua tay quay OA = a gan chat vào khối trụ Biết Q thang góc với OA, tim trị số Q cần thiết (H.1-14)
Bài giải - Tời là một đòn (vật quay chịu hệ lực phẳng thẳng
góc với trục quay) Ngoài hai lực hoạt động P và Q toi con chịu phản lực của truc O Phuong trinh mémen déi với O sé không có mặt của phản lực và cho chúng ta điều kiện cân bằng -
R
PR = Qa hay Q = PB—
22
Trang 25Thi du 1-10 Cần cẩu ABC chạy được trên hai bánh xe A,
B cách nhau 1 mét Trọng lượng cần cẩu P đi qua điểm giữa
của AB Vật cần nâng có trọng lượng q 6 tam xa 3 mét Ỏ
(quanh A hoặc quanh
B) một phản lực (ở B hoặc À) sẽ triệt tiêu Lập phương trình môêmen với trục lật (AÁ hoặc B) chúng ta được trị số tới hạn Q
HINH I-15
> Xét khả năng lật quanh A nguy hiém nhất khi q = 0 Luc
Q gây lật Điều kiện cân bằng là
Thi du 1-11 Đập nước có thiết diện chữ nhật, chiều cao
AB = h = 12m trọng lượng riêng 30 kN/m? Tim bé rộng 2d
để đập không bị lật khi nước cao sát mặt đập Cho trọng lượng
riêng của nước là 10 kN/m” (H 1-16)
23
Trang 26Bai giai Xét cân bằng của một
mét dài của đập Dap có thể bị lật
quanh A Lực gây lật là sức ép của
nước, lực giữ khỏi lật là trọng lượng
đập Ấp suất nước tăng dần theo chiều
sâu, chúng ta có hệ lực phân bố tam
giác thu về lực Q nằm ngang, cách đáy Q
khoảng h/3 Áp suất ở đáy đập bằng ly,
tích đáy 1m”, nghia 1a bang 10h kN/m?
M gu - Pd = 24'h30 > P 5h =M — , ~~ , = 3° ~ lât
h
1.4 BÀI TẬP
1-1 Dùng lực kéo Q nằm ngang để kéo bánh xe đồng chất
bán kính R trọng lượng P từ mặt đường A vượt lên mặt đường
Trang 27trọng lượng không đáng kế,
nghiêng déu 609 với đường nằm
ngang Vòng qua ròng rọc là sợi
đây, đầu treo vật năng P, đầu
kia nghiêng 30° với đường nằm
tường dày 0,5m Dam lam
việc ở chế độ tựa lên hai
cạnh tường AÁ và B Xác
dinh cac phan luc tai A va
B nếu đầu C cha dam treo
WZ
lượng P = 60kN, tựa trên
hai ray A va B Vi tri cha
Trang 281-5 Truc nam ngang trên hai ổ đỡ A và B, được lấp ba
CD ; thanh CD có hai đầu là
bản lễ nối vào thanh AB và
thanh là 60”, trọng lượng hai Ệ gS, 60
thanh đều không đáng kể Cho - 44 C B
AC = 2m, CB = Im Tim phan
luc tai ban lé A va C khi dau
B chịu lực thắng đứng P = I10kN (H 1-22)
Tra loi: X, = 10*2 kN, Y, = 5KN, Sp = 10V3 KN
HÌNH i-22
Hướng dân CD là thanh gây liền kết
1~7 Câu (xem như đồng chất) AB = 2a, trong lượng P, nằm
trên gối cố định A và gối di động B Ó đô cao h có lực gió
26
Trang 29nàm ngang Q Xác định phản lực tại A và B trong hai trương
Tra loi X, O = 2,5kKN, Y, = 13,7KN, M, = -27kNm
27
Trang 30được theo máng trượt thẳng
đứng CD Chày chịu lực ép P = 1kN, nghiêng 302 với chày
Biét AB = 40cm, CD = 30cm, AC = DB = 5cm Tìm sức ép
xuống vật B và phản lực của máng trượt Bỏ qua trọng lượng
và đường kính của chày, (H 1-27)
guy máng về hai liên a&két tua)
]
N = 5 KN ; M = 0,1kNm, (khi quy vé loại ngam)
1-12 Vat nang P treo ở đầu đây cuôn vào vành trong của địa bán kinh ¡ Vành ngoài của đĩa bán kính R có răng ăn vào cóc hãm nằm ngang AB Tìm phản lực của trục Ô và của cóc ham, (H 1-28)
28
Trang 31Tra lai: Syy = P-o; X, = -Po, Y, = P
1-13 Luc kéo nam ngang Q đặt ở đầu E của móc ABCDE
bị ngàm ở đầu A và có dạng như hình vẽ (AB = DE và bằng bán kính R của nửa đường tròn BCD) Tim phản lực ngàm A,
Trang 32i-15 Thanh đồng chat AB trong
lượng P = 20N có trục quay năm
ngang A, da&u B treo vật nặng
p = 1ON Buéc soi day vao dau B,
đầu day kia treo vat nang Q = ZON
sau khi vắt qua ròng rọc nhỏ D
Biết AD nằm ngang, AD = AB
Tìm góc nghiêng ơ của thanh khi
can bang, (H 1-31)
Trả low = 60°
1-16 Don ABC trong ludng 80N
gồm hai tay đòn AB = 0,4m và BC = lm vuông góc với nhau
Tra lời - p¡=48° ; p= 135°
HINH 1-32
1-17 Để nước trọng lượng P
được đặt trên tháp hai chân PA,
PB tại À là gồi cõ định, B là gối
đi động O dé cao h, co luc gid
nằm ngang Q hướng theo chiều từ
Trang 33tron, mat dudng
nghiêng góc a vdi mat
nằm ngang (tâm lượn
ở phía thấp)
Biết khoảng cách
hai bánh xe AB = Za,
trọng lượng xe là P
(trong tam C năm
Tra lai ov 2 <s a + htga
6 h —atgz Ba `
ol
Trang 34
bảng nửa đáy lớn Biết
trọng lượng riêng của
đập là 24kN/mỔ và của nước là 10kN/m', (H 1-36)
Tra loi ra lời 1 }) a = = +5 5 ™ » | 2) a= “Vin 1mm:
CHUONG 2 BAI TOAN PHANG (HE VAT)
là xuất hiện từng đôi, cùng một đường tác dụng, ngược chiều
và cùng trị số (nhưng không cân bằng vì đặt vào hai vật khác
nhau) Chú ý rằng ngoại lực củng như nội lực đều có thể là
lực hoạt động hoặc lực liên kết
Dưới đây là bảng các nội lực liên kết thường gặp
32
Trang 35hướng vào vật tương
đoạn dây nổi với vat khảo sát)
ngoài thanh tùy theo thanh bị nén hay bi kéo
Bản lề
Hai cặp luc dat tại bản
lỂỀ (mỗi vật chịu hai
ngàm (mỗi vât chịu
hai luc) và một cặp
ngẫu phản lực (mỗi vat chiu môt ngẫu)
Trang 362.1.2 Các điêu kiện cân bằng
Đối với hệ vật, có hai loại điều kiện cân bằng
1- Điều kiện cân bàng của từng vật tách riêng
3- Điều kiện cân bằng của toàn hệ hoá rắn (xem toàn hệ như một vật rắn duy nhất) hay còn gọi là điều kiện cân bằng của các ngoại lực (vị khi hoá rắn, các nội lực xem như khử nhau) Những điều kiện cân bằng của toàn hệ hoá rắn là hệ quả
của các điều kiện cân bằng của từng vật,
Chúng ta cũng có thể xét riêng một phần hệ, hoá rắn va lập các điều kiện cân bằng tương ứng
Như thế đối với hệ vật, khả năng lập các điều kiện cân bằng
là rất rộng rãi ; vấn đề đặt ra là lập điều kiện cân bằng thích hợp nhất để có thể giải quyết bài toán đặt ra một cách thuận lợi nhất
ý nhận biết lên kết thanh đó là những thanh chỉ chịu hai
lực ở hai đầu, nén hoặc kéo thanh ; thường là thanh nhỏ, không chịu lực liên kết ở đoạn giữa, không trọng lượng, hai đầu là bản lễ hoặc liên kết tựa có ma sát, Phát hiện thanh liên kết,
lực sẽ tránh được nhầm lẫn trongnhiubãitoan
thành phần và cách phân tích các phản lực Cần phân biệt lực
hoạt động và lực liên kết, lực tác dụng vào từng vật và vào toàn hệ hoá rắn, nội lực và ngoại lực
34
Trang 37Bước 2 Vì có hai loại điều kiện cân bằng nên tương ting co
hai cách thành lập các phương trình cân bằng gọi là phương pháp tách vật và phương pháp hoá ran
Phương pháp tách vật lần lượt xét riêng và lập phương trình cân bằng của từng vật Phương pháp này đặc biệt thuận lợi
nếu chọn được thứ tự tách vật sao cho số phương trình cân
bằng độc lập của vật được tách bằng số ẩn phải tìm
Theo phương pháp hoá rắn, trước hết lập phương trỉnh cân bằng của các ngoại lực và sau đố mới tách vật Phương pháp
này thường được áp dụng khi tách vật không thuận lợi ; khi
đó phương trình cân bằng các ngoại lực có thể cho ngay một
số ngoại lực ẩn, nhờ đó quá trinh tách vật trở nên đễ dàng Thực ra tuỳ vấn để cần giải quyết, tuỳ phân bố các lực ấn
mà lập các phương trình thích hợp, không nhất thiết phải tách
vật trước, hoá rắn sau hay ngược lại Điều quan trọng là số
phương trình cân bằng lập ra là độc lập, đủ để giải quyết vấn
đề đặt ra và đơn giản Đặc biệt chú ý cách phân tích phản lực, chọn trục chiếu và tâm lấy mômen Cũng cần chú ý rằng, mối
cặp nội lực đù được vẽ ngược chiều, cùng kí hiệu nhưng vẫn
cùng giá trị (cùng dương hay âm tuy theo chiều giả định là
dung hay sai)
Bước 3 Giải hệ phương trình để tìm các ẩn,
Phương pháp hình học và phương pháp biến đổi lực cũng được áp dụng trong những bài toán đơn giản và sẽ được trình
bày qua thí dụ Những đặc điểm của bài toán tỉm điều kiện
cân bằng cũng sẽ được thể hiện qua thí dụ
23 BÀI GIẢI MẪU
2.3.1 Bài toán tim phan lực Hên kết
Thí dụ 2-1 Trong một hộp (đáy nằm ngang, cạnh thẳng đứng) có hai quả cầu đồng chất cùng bán kính R, cùng trọng
35
Trang 38lượng P nằm chồng lên nhau như
hình vẽ (đường nối hai tâm O,OÔ;
nghiêng góc 45” với đường nằm
ngang) Tìm các phản lực của
hộp và lực ép tương hỗ giữa hai
quả cầu (H 2-1)
Bai gidt Khảo sát cân bằng
của hai quả cầu Các lực tác
dung được biểu diễn trên hỉnh
Quả cầu O¿ chịu các luc P2, N’, N2 (N’ = —-N)
Các ngoại lực (tác dụng vào hệ hoá rắn)
Xét riêng quả cầu O; chịu hệ lực đồng quy Lập hai phương
trinh cân bằng với Pị = Pạ = P
Sau do, tach riêng quả cầu Ơi cũng chịu hệ lực đồng quy (trong
đó phản lực NÑ đã biết) và cũng lập hai phương trình cân bằng :
Trang 39Phương pháp hoá ran Aet toan hé gém hai qua cau (hoa rắn, cặp nôi lực N, N' khử lấn nhau) cân bằng dưới tác dung của hệ ngoại lực gồm trọng lực các quả cấu và các phản lực
N, N,, N, Do 1&4 hé luc phang bất kì nên lập được ba phuong
trinh can bang
LF, =N,-N,=0; FPF, =N,-2P = 0;
2mạ¡Œ) = N;.2 ond _P., 2R SẺ = = 0
Tré lai tach, thi du, qua cau O, sé tim duge N = Pý2,
Thí dụ 2-3 Thanh đồng chất OA = 6a, trọng lượng P gan vào tường nhờ bản lễ Q và được đỡ năm ngang nhờ thanh đồng
ngàm ở và nghiêng 307 với
i | đứng Tim các phan luc tai O, B
WN | P Bài giải Xét hệ hai thanh
chịu lực như hình vẽ trong đó :
Chúng ta giải theo phương pháp tách vật Trước hết tách
thanh OA chịu hệ lực phẳng bất kì và lập ba phương trình cân
bằng :
3F =X,=0; 2f,=Yu+N P-Q=
Sm.Œ) = N2a P3a- Q.6a= 0
Trang 403 P Rut ra: X, = 0,N = 5P + 3Q@,Y,= -5 26
Tach tiép thanh CB chiu hé luc phang bat ki va cũng lập
ba phuong trinh can bang
DF, = Xc = 0; DF, = Yco-p-N =0;
>m,(F) = Mc - pa N’.2a = 0
3
Mc = + pa + 3aP + 6aQ (Phương pháp hoá rắn không thuận lợi vị mỗi phuong trinh cân bằng đều chứa hai ẩn)
Thí dụ 2-3 Hai dầm đồng chất AB và CD cùng chiều dài
4a, cùng trọng lượng P, được nối với nhau bởi ba thanh không
trọng lượng như hinh 2-3 Các dầm nằm ngang Đầu A bị ngàm vào tường Tìm ứng lực các thanh và phản lực ngàm
Bài giải Xét hệ hai dầm chịu liên kết ngàm với tường Go
A và ;chịu ba liên kết thanh với nhau Các lực tác dụng được
biểu diễn trên hình vẽ, trong đó các ứng lực thanh tương ứng
trường hợp các thanh bị kéo
Chúng ta giải theo, phương pháp hoá rắn Hệ ngoại lực gồm
có các trọng lực P XA, YA, MA Đó là hệ lực phẳng bất ki nên
có thể lập ba phương trinh cân bằng
DF, = X, = 0; DF, = Yq - 2P = 0;
2 mAŒ) = Ma - P.2a P4a = 0
Rut ra X, = 0; Ya = 2P ; My = GaP
Tách riêng dầm CD chịu tác dụng của hệ lực phẳng bất kì :
P, Sĩ, Số, SỐ, Lập ba phương trinh cân bằng
2m (F) = -P.a - S;aV3 = 0;
2mpn(Œ) = S¡.aV3 = 0
38