Nội du ng củ a vốn đ ầu tư Nội dung của vốn đầu tư bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với nội dung của hoạt động đầu tư Hoạt độ ng đầu tư phát triển chính là quá trình sử d ụng vốn
Trang 2
Lời nói đầu
ở Hà Nội, mặc dù nông nghiệp chỉ ch iếm tỷ trọng dưới 3% GD P trong nền kinh tế, nh ưng ngo ại thành với hơ n 90% diệ n tích t ự nh iên,
số dân tr ên 1.3 tri ệu người, chiế m hơn 46% dân số toàn thành nên nôn g nghiệp nôn g thôn có vị trí đặc biệt quan trong sự thúc đẩy phá t triển các ngành kinh tế, gi ữ vững sự ổn định chính trị và đảm bảo môi trường sinh thái cho thành phố Vì vậy tron g nhữn g n ăm qua Thành uỷ, Uỷ ban nhân dâ n và các cấp, các ngành thành phố Hà Nội
đã coi trọn g phát triển kinh tế, xây dựng nông thô n ngoại thành và có nhiều biệ n pháp để thúc đ ẩy n ông n ghiệp nông thôn phát t riển Tuy nhiên h ệ thống kết cấu hạ tầ ng nông thôn vẫn cò n nhiều điều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất và sinh h oạt của nhân dân, là thách th ức và cản trở lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn n goại thành Từ thực trạng này đòi hỏi chúng ta phải
nỗ lực hơ n nữa để nhanh chóng khắc phục những mặt yếu kém của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn, góp phần vào côn g cuộc xây d ựn g nôn g thôn mới của Đản g bộ, chính quyền, nhân dân toàn thàn h phố, thực h iện mụ c tiêu :"Ph át triển nông nghiệp và kinh t ế ngoại thành theo hướng nông nghiệp đô thị sinh thái Thủ đô Hà Nội phải đi đ ầu
trong côn g nghi ệp hoá, hiệ n đại hoá nông nghiệp, nông thô n"
Trang 3
Nhận th ức đ ược vai trò và tầm quan trọng của h ệ thống kế t c ấu
hạ tầng nông thôn đối vớ i quá trình phát triển kinh tế -xã h ội ở n ông
thôn , t ôi chọn đề t ài: " Đầu t ư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ th uật n ông nghiệp, nôn g thôn ngoại thành hà N ội "
Trong khuôn kh ổ đề tài này chỉ đề cập đến hệ thốn g kết cấu hạ tầng kỹ thuật, có tá c động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp nh ư h ệ thống thu ỷ lợi, giao thông nông thôn, điện nông thôn, nước sạ ch nôn g thôn…
Nôi dun g c ủa đề tài gồ m các vấn đề sau đây:
Chươn g I: Lý luậ n chung về đầ u tư phát triển, sản xuấ t nông nghiệp và hệ thống kết cấu hạ t ầng nông th ôn
Chươn g II: Nêu l ên th ực trạng đầu tư cho hệ thố ng kết cấu hạ tầng kỹ thuật thời gian qua ở n goại thành Hà Nội và những vấn đề còn tồn tại
Chươn g III: Nêu ra n hững ph ương hướ ng, mục tiêu và giải pháp thúc đẩy đầu tư cho nôn g nghiệp nông t hôn ngoạ i thành
Trang 4
chươ ng I
K hái quát chun g về đầu tư và kế t cấu hạ tần g nông nghị êp nông
th ôn
1 Một số vấn đề c ơ bản về đầu t ư và đầu t ư phát tri ển
Đầu tư nói chung là s ự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để ti ến
hành các ho ạt động nào đó nh ằm thu về các kết quả nhất định
trong tương lai l ớn hơn các nguồn l ực đã b ỏ ra để đạt được các
kết quả đó
Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiê n nhiên, là sức lao
độn g và trí t uệ
Trang 5
Những kết quả đó có th ể là sự tăn g thêm các tài s ản tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất(nhà máy, đường xá…), tài sản trí tuệ
trình độ vă n hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật …) và các
ngu ồn l ực có đủ các điều kiện để làm việc có năng suất trong
nền sản xuất xã hội
Trong n hững kết quả đã đ ạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy s inh các nguồn lực là các tài sản vật chấ t, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực t ăng thêm có vai tr ò quan tr ọng trong mọi lúc mọi nơi khôn g ch ỉ đối với người bỏ vốn mà cả đối vớ i t oàn bộ nền
ki nh tế Nhữn g kết quả này không chỉ ng ười đầ u tư mà cả nền kinh t ế
xã hội được h ưởng thụ
Tuy nhiên, nếu xem xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế th ì không ph ải tất cả các hoạt động đầu tư đều đem lại lợi ích cho nền
ki nh tế và được coi l à đầu t ư của nền kinh tế Các hoạt động như g ửi tiền ti ết ki ệm, mua cổ phần và hàng hoá… thực chất là việc chuyển
gi ao quyền sử dụng từ ng ười này sang ng ười khác cò n tài sả n c ủa n ền
ki nh tế không có sự thay đ ổi tr ực tiếp Chỉ nhữn g hoạt động là m tăng thêm cá c tài s ản vật chất, t ài sản trí tuệ và nguồn nhân l ực cho nền
ki nh tế mới được xem là đầu tư phát tri ển hay đầu tư trên giác độ nền
ki nh tế
Mục tiêu của mọi công cuộc đ ầu t ư là đạt được những kết q uả lớn hơn so với những hy sinh mà n gười đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu t ư
Đối vớ i từng cá nhân, đơn vị, đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và phát t riển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Đối với nền kinh tế, đầu tư là yếu t ố quyết đị nh s ự phát triể n nền s ản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tă ng trưở ng
2 Vai t rò của đầu tư phát tri ển
2 1 Đầu tư v ừa tác đ ộng đến tổng cu n g, vừa tác độn g đến tổng cầu
Trang 6
Về mặt cầ u: đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớ n trong tổng cầu của nền kinh tế Theo số liệu của ngâ n hàng t hế giới, đầu tư thườn g chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các n ước trên thế giớ i Đối với tổng cầu tác động của đầu tư là n gắn hạn Với tổn g cun g chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t ư l àm c ho tổng cầu tă ng kéo sản lượ ng cân bằng tăn g theo và giá cả của các đầu vào đầu tư cũn g tăng
Về mặt cung: K hi t hành quả của đầu tư ph át huy tá c d ụng, các n ăn g lực mới đi vào h oạt động thì tổng cun g đặc biệt là tổng cun g dà i hạn tăng lên, kéo th eo s ản lượng tiềm năng tăng lên do đó giá cả s ản phẩ m giả m Sản lượ ng tăng giá cả gi ảm cho phé p t ăng t iêu dùng Tăng ti êu dùng đến lượt mình lại kích thích sản xuất h ơn nữa Sản xuất phát triển là n guồn gốc cơ bản để tăng tích lu ỹ, phát triển kinh
tế xã hội, tăn g thu nhập cho n gười lao động, nâng cao đời số ng của mọi thành viên tron g xã hộ i
2 2 Đầu tư có t ác đ ộng h ai mặt đ ến sự ổn đ ịnh kin h tế
Sự tác động khôn g đồn g thời về mặt t hời gian của đầu t ư đối với tổng cầu và tổng cung của nền ki nh tế làm ch o mỗi sự thay đổ i của đầu tư, dù là tăng hay gi ảm đều cùng một lúc vừa l à yếu tố duy trì sự ổn đị nh vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh t ế của mọi quốc gia
Chẳng hạn khi t ăng đầu tư, cầu của các yếu t ố của đầu tư tăng là m cho giá c ủa hàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, lao động, vật tư) đ ến một mức đ ộ nào đó d ẫn đến tình trạng lạm p hát Đ ến lượ t mình, lạm ph át làm c ho s ản xuất đình trệ, đời sống của người l ao độn g gặp nh iều khó kh ăn do tiền lương n gày càng t hấp hơn, thâm hụt ngân s ách, ki nh tế phát triển chậm lại Mặt khác tă ng đ ầu t ư làm cho cầu của các yếu t ố có liên quan, sản xuất của ngành này phát triển, thu hút thê m la o đ ộng, gi ảm tình trạng thất ngh iệp, nâng cao đời s ống
Trang 7
ngườ i lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này tạo điều
ki ện cho sự phát t riển kinh tế
Khi giảm đầu tư cũng dẫn đến tác động hai mặt, nh ưng theo chi ều hướn g ng ược lại vớ i các tác độ ng trên đây Vì vậy tr ong điều hành vĩ
mô nền kinh tế, cá c nh à hoạ t động c hính sá ch cần thấy hết các tác độn g ha i mặt này để đưa ra các chính sách nhằm hạn c hế các tác đ ộng xấu, phát huy tác độ ng tíc h cực, duy trì sự ổn định củ a toàn bộ nền
ki nh tế
2 3 Đầu tư tác động đến tốc độ tăng t rưởn g và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn gi ữ tốc
độ tăng trưởn g ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu tư ph ải đạt từ 15 20% so vớ i GD P tuỳ thuộ c vào ICOR của mỗi n ướ c Nếu ICO R kh ông đổi, mức tăng GDP hoàn toà n phụ thuộc và o vốn đầu t ư
-ở các n ước phát tr iển, ICOR thườ ng lớn từ 5-7 do thừa vốn, thiếu l ao đ ộng, vốn được sử dụn g nhiều để thay t hế cho lao độn g, do
sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các n ước ch ậm phát triển ICOR th ường thấp từ 2 -3 do thiếu vốn, thừa lao động nê n có thể
và cần phải sử dụng l ao động và thay thế cho vốn, do s ử dụng côn g ngh ệ ké m hiện đại, giá rẻ
Kinh nghiệm ở các nước cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ th uộc mạnh vào cơ cấ u kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành, các vùn g lãnh th ổ cũng nh ư ph ụ thuộc vào hiệu quả của các chín h sách
ki nh tế nói chung T hông th ườn g ICO R tron g nông n ghiệp thấp hơn trong côn g nghi ệp
IC OR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu d o tận dụn g năn g l ực sản xuất D o đó ở các nước đang phát triể n, tỷ lệ đầu t ư thường dẫn đến tốc đ ộ tăng tr ưởng th ấp
Trang 8
Đối với các nước đang phát triển, phát triể n về bản chấ t đ ược coi là vấn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được một tỷ l ệ tăng thê m sản phẩ m quốc dâ n dự ki ến
Thực vậy, ở nhiều nước, đầu tư đóng vai tr ò nh ư một "cái hích ban đầu" tạo đà cho s ự cất cánh của nề n ki nh tế
2 4 Đầu tư góp phần ch uyển dịch c ơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nước t rên th ế giớ i cho thấy con đường tất yếu có thể t ăng trưởng nhanh tốc đ ộ mong muốn ( từ 9 -10%) là tăn g cườ ng đầu tư nh ằm tạo ra sự phát tri ển nhanh ở khu vực công nghi ệp
và dịch vụ Đối với các ngành nôn g - lâm -ngư nghiệp do nh ững hạn chế về đất đai và những khả n ăng sinh học, để đạt được tốc độ tăn g trưởng 5-6% là rất khó kh ăn Như vậy chính sách đ ầu tư quyết định quá trình chuyển dịch c ơ c ấu kinh tế các quốc gia nhằm đạt được tốc
độ tăng trưởng nhanh của toà n bộ nền ki nh tế
Về cơ cấu l ãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyế t những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa nh ững vùng ké m phát triển thoát khỏi đói nghèo, phát huy tối đa nh ững lợi thế về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị… của nh ững vùng có khả năng phá t triển nhanh h ơn, làm bàn đ ạp t húc đẩy những vùng khác cùng phát triển
2 5 Đầu tư góp phần tăn g cường khả năng khoa học và côn g nghệ củ a đ ất nước
Công nghệ là tr ung tâm c ủa c ông n ghiệp hoá Đầu tư là đi ều
ki ện ti ên quyết của sự phát triển và khả năng c ông nghệ của đất n ướ c
ta hiện nay
Theo đánh giá của các chuyên gia c ông nghệ, trình độ c ông ngh ệ của Vi ệt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UN IDO nếu chia quá trì nh phát triển công nghệ của thế giớ i làm 7 giai đoạn thì Việt nam nă m 1990 ở vào giai đoạn 1 và 2 Việt
Trang 9
Nam đang l à 1 trong 90 nước có trình độ công nghệ ké m nhất thế giới Với trì nh độ côn g nghệ lạc hậu này, quá trình công nghi ệp hoá
và hiện đại hoá của Vi ệt Nam sẽ gặp rất nhiều khó kh ăn nếu không đề
ra được một chiến l ược đầu tư phát triển c ông n ghệ nhanh và vữn g chắc
Chúng ta đ ều biết r ằng có h ai con đ ường c ơ bản để có côn g ngh ệ là tự n ghiên cứu phát mi nh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù là tự n ghiê n cứu hay nhập từ n ước ngoà i đều cần phả i
có tiền, cầ n phải có vố n đầu t ư Mọi ph ướng án đổi mớ i công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những ph ương án không khả thi
3 Nguồn vốn đ ầu tư
Vốn đầu tư được hình thà nh t ừ hai nguồn c ơ bả n Đó là vốn huy độn g từ t ron g n ước và vốn đ ầu tư nước ngoài
vốn đầu t ư trong nước được huy động t ừ các nguồn sau đây:
- vốn tích lu ỹ từ n gân sách
- vốn tích lu ỹ của các doanh nghiệp
- vốn tiết ki ệm của dân cư
Xét về lâu dài thì nguồn vốn đả m bảo cho sự t ăn g trưởng ki nh
tế một cách liên tục, đ ưa đất n ước đ ến sự phồn vinh chắc chắn và không ph ụ thuộc phải là nguồn vốn đầu tư trong nước
Các nước ASE AN và N ICs Đông á đ ều nhận thức đượ c rằng ngu ồn vốn đầu t ư chủ yếu dựa vào tích luỹ trong n ước và do đó đ ã thực hiện các chính sách và biện pháp để phát triển kinh tế, nhằm tăng nhanh t ổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, kh uyến khích tiết kiệm
Khối lượng vốn đầu t ư t rong nước có thể huy động được phụ thuộc vào các nhân tố sau đây:
- Qui mô và tốc độ tăn g GD P
Trang 10N guồn vốn huy đ ộng t ừ nước ngoài bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gi án tiếp
+vốn đầu tư t rực tiếp là vốn của cá c doanh nghiệp, các cá nhân ngườ i n ướ c ngoài đầu tư sang các nước khác và tr ực tiếp q uản lý và tham gia quản lý hoặc tham gia quá trì nh quản lý sử dụng và thu hồ i vốn đã bỏ ra
+ vốn đầu tư gián ti ếp là vốn của cá c chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chín h phủ được thực hiện dưới hình thức không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay ưu đãi v ới thờ i hạn dài và lãi suấ t thấp, vốn viện trợ ch ính th ức của các n ước công n ghiệp phát triển(OD A)
Đối với các n ước nghèo, để phát triển ki nh tế và từ đó thoát ra cảnh nghèo thì một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắ t
và từ đó dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển nh ư côn g nghệ, cơ sở hạ tầng… D o đó trong nh ữn g bướ c đi ban đầu, để tạo ra được "cái hích" đầ u tiên ch o sự phát triển, để có được tích luỹ
từ ban đầu trong n ước cho đầu t ư phát triển kinh tế không th ể khôn g huy độn g vốn t ừ nước n goài Không có mộ t nước chậm phát triển nào trên con đường phát triển lại không tranh thủ ngu ồn vốn đầu tư nướ c ngoài, nhất là trong điều kiê n kinh tế mở
Để thu hút nhanh các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ n ước ngoài, c ần t ạo một môi tr ường thuận lợ i cho các nhà đầu tư như c ung
Trang 11
cấp cơ sở hạ tầng, d ịch vụ, có luật đầu tư ưu đ ãi, lập c ác khu chế xuất …
4 Nội du ng củ a vốn đ ầu tư
Nội dung của vốn đầu tư bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với nội dung của hoạt động đầu tư
Hoạt độ ng đầu tư phát triển chính là quá trình sử d ụng vốn đầu
tư nh ằm tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuậ t và t hực hiện các chi phí gắn liề n với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa được tái sản xu ất thôn g qua các hình thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị má y móc trên nền
bệ, tiế n hà nh các công tác xây dựng c ơ bản khác, thực hiện các ch i phí gắ n liền với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đó
Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu t ư ph át triển, để tạo thuận lợi cho công tá c quản lý việc sử dụng vốn đầu tư nhằm đem lại hiệu quả ki nh tế xã hội cao nhất, có t hể p hân chia vốn đầu tư thành các kho ản mục sau đây:
+Những chi ph í tạo tài s ản cố định( mà sự biều hi ện bằng ti ền
là vốn cố định)
+Nh ững chi phí tạo t ài sản l ưu đ ộng( mà sự biểu hiện bằng tiền
là vốn l ưu động) và các chi phí t hường xuyên gắn với một chu kì hoạ t độn g vừ a được tạo ra
+Nh ững chi phí chuẩn bị đầu tư chiếm khoảng 0.3 -15% vốn đầu
tư
+ Chi phí dự phòng
5 Kết quả và hiệu quả đầu t ư
5 1 Kết quả của hoạt động đầu t ư
Trang 12
Kết quả của hoạt độ ng đầu tư đượ c thể hiện ở khối l ượng vốn đầ
tư đã được thực hiện, ở các tài sả n cố định được huy động hoặc n ăn g lực sản xuất kinh doanh phục vụ t ăng thêm
Khối lượ ng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi
để tiến hành các hoạt động c ủa công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí
cho côn g tác c huẩn bị đầu tư, xây d ựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để tiến hành các công tác x ây dựng
cơ bản và chi phí khác theo qui định c ủa thiết kế dự toán và đượ c ghi trong d ự án đầu tư đượ c duyệt
Tài sản cố định huy độn g l à công trình hay hạng mục côn g t rình đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác d ụng độc lập (làm r a sản phẩ m, h àng h oá hoặc tiến hành c ác dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong d ự án đầu tư) đã kết t húc quá trình xây dựng mua s ắm, đã làm xon g th ủ tục nghi ệm t hu sử dụng, có thể đưa vào hoạt động được ngay
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm l à khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụn g để sả n xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động d ịch vụ theo qui đị nh được ghi trong dự án
5 2 Hiệu quả của hoạt động đầu tư
Hiệu quả kinh tế của hoạt độn g đầ u t ư(Et c) của hoạ t đ ộng đầu
tư là mức độ đáp ứng nhu cầu phá t t riển hoạt động sản xuất kinh doanh d ịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động trong các cơ
sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên c ơ sở vố n đầu t ư mà cơ sở đã sử dụn g so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so vớ i định mức chung Chúng ta có th ể biểu hiện khái ni ệm này thôn g qua côn g thức sau đây:
Các kết quả mà cơ sở đạt đượ c do thực hiện đầu t ư
Trang 13
Et c= - - - - - - - - -
Số vốn đầu tư đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
Etc có hiệu quả khi Etc >Etco
Trong đó:
Etco là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì khác mà cơ sở
đã đạt được chọn làm cơ sở so sánh hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả
Các kết quả do hoạt động đầu tư đem lại cho cơ sở rất đa dạng, và là điều tất yếu của quá trình thực hiện đầu tư Các kết quả đó có thể là lợi nhuận thuần, là mức tăng năng suất lao động, là số lao động có việc làm do hoạt động đầu tư tạo
ra, là mức tăng thu nhập cho người lao động của cơ sở hạ tầng sở thực hiện đầu tư
Do đó để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư người ta phải sử dụng hệ thống các chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và được sử dụng trong những điều kiện nhất định Trong đó chỉ tiêu bằng tiền được
sử dụng rộng rãi
II Một số vấn đề về nông nghiệp nông thôn
1 Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp
1.1 Vai trò của nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất hết sức quan trọng của nền kinh tế nói chung và của nền kinh tế nông thôn nói riêng
Nông thôn có phát triển được hay không trước tiên phụ thuộc vào sự phát triển của nông nghiệp, dù đó là nông thôn của nước đang phát triển hay nước phát triển
Trước tiên nông nghiệp cung cấp những nông sản lương thực, thực phẩm cơ bản và thiết yếu cho con người mà nếu thiếu nó sẽ có ảnh hưởng không chỉ về mặt phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng cả về mặt xã hội và chính trị
Thứ hai, nông nghiệp sản xuất ra nguyên liệu cho hàng loạt
ngành công nghiệp phát triển như công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp dệt may, công nghiệp chế biến đồ gỗ… mà
Trang 14
nếu không phát triển tốt sẽ ảnh hưởng nhiều đến xuất khẩu và hàng tiêu dùng
Thứ ba, nông nghiệp góp phần vào tăng thu nhập và tích luỹ của nền kinh tế quốc dân, thông qua cung cấp nông sản phẩm, thuế, xuất khẩu nông sản phẩm Điều này dặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, đi lên từ nông nghiệp
Thứ tư, nông nghiệp và nông thôn là nơi có nguồn lao động dồi dào, mà qua tăng năng suất lao động, có thể giải phóng lao động phục vụ cho các ngành kinh tế khác Đồng thời đó là thị trường rộng lớn để tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp dịch vụ tạo cho nền kinh tế chung phát triển
Thứ năm, nông nghiệp và nông thôn trải ra trên địa bàn rộng lớn ở các vùng trên đất nước, nếu phát triển tốt sẽ góp phần quan trọng để bảo vệ môi trường sinh thái Nguợc lại nếu phát triển không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường
1 2 Đ ặc đi ểm
Sản xuất n ôn g n ghiệ p c ó nhữ n g đặ c đ iểm chủ yếu sau đây:
+ Sản xuấ t nôn g n ghiệ p gắ n vớ i c ơ t h ể sống độn g vật , thực vậ t
mà s ự phát t ri ển củ a nó phải tuâ n theo qu i l uật si nh học và phụ
th u ộc vào nhiề u yế u t ố t ự n h iên nh ư đ ất đai , th ờ i t iế t, khí hậ u t huỷ
lợ i t huỷ văn… vi ệc bố t rí sả n xuấ t t r ồn g câ y gì , nuôi con gì để c ó năn g su ất cao ch ất l ượ ng tốt l à p hải phù hợ p vớ i đi ều kiện tự nhi ên
và c ác y ếu t ố sả n x uấ t đầu vào nh ư : giốn g, phân bón, n ướ c T h ư ờ n g nông n ghi ệp tái sả n xuấ t ra giốn g, t ừ đó ph ả i c hú ý đến chọn lọc, bồi dục , l ai tạo để t ạo r a nh ữ n g gi ố ng tốt V i ệc nh ập gi ốn g b ên ngoà i vào p h ải qua quá tr ì nh chọ n l ọc , thử n ghi ệ m r ồi mớ i đưa vào
Trang 15+ S ản xu ất nôn g n ghiệ p man g tí nh t h ờ i vụ cao do ha i yếu t ố qua n trọng Yếu tố cơ thể sốn g củ a độn g vật thực vật theo qui luật sinh học của qui luật sinh tr ưởng, phát triển, phát dục và diệt von g làm cho th ời gian lao động không tr ùng khớp với t hời gia n sản xuất, tạo ra tình hình có khi lao động căng thẳng, có khi nhàn rỗi lao động thiếu việc làm Gắn liền với tính thời vụ tr ong lao động là tính thờ i
vụ tr ong sử dụng c ơ sở vật ch ất và kỹ thuật và tron g t hu nhập của nôn g nghiệp
Yếu tố th ứ hai do diễn biến thờ i tiết, khí hậu thuỷ văn t ron g c ác năm khác nhau làm cho mùa vụ sả n xu ất khác nhau(vụ xuân, vụ đông,
hè thu) đòi h ỏi chế độ canh tác cũng khác nhau N goài r a thiên tai bất thường( lũ lụt, khô hạn) làm cho việc sản xuất phải thay đổi cho phù hợp để có hiệu quả
Nền nông nghi ệp nước ta còn có đặc điể m riêng đó là một nền nôn g nghiệp lạc h ậu c òn man g tính chất độc canh, t ự túc, tự cấp sản xuất hàng h oá còn ít, năn g su ất cây t rồng vật nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản, năng su ất lao động, năng suất đất đai c òn thấp, lao động nôn g nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, t hu nhập và đời sống của ngườ i lao đ ộng nông nghiệp còn thấp h ơ n so với nhiều nước trong khu vực
và trên thế giới
+Nông nghiệp n ước ta nằm tron g khu vực nhiệt đới và á nhiệt đới có những thuận lợi và khó khă n
Trang 16
Về mặt thuận lợi, l ượng mưa hàn g năm tương đối lớn, sông ngòi ao hồ có nhiều cung cấp mộ t l ượng n ước ngọt tươ ng đ ối lớn phục vụ và si nh hoạt N guồn năng lượng mặt trời, ánh sáng nhiều tập đoàn độn g vật và thự c vật kh á phong phú có thể p hát triển quanh năm, có nhi ều câ y trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, tạo nên một tập đoàn cây con đa dạng
Tuy nhi ên nông n ghiệp nước ta cũng gặp nhiều khó kh ă n như: thiên t ai(úng, l ũ, hạn), khí hậu ẩ m nên dễ phát sinh sâu bệnh l àm cho mùa màng tổn thất lớ n, nếu không có những biện phá p tích cực
Ruộng đất canh tác bình quân đầu ng ười thấp và có xu h ướng
gi ảm dần d o dân số t ăng và xây d ựng c ơ sở bản phát triển nhanh
Những đặc điểm ch ủ yếu của nông nghiệp tr ên đây có ảnh hưởn g nhiều đến phươn g hướ ng và gi ải pháp phát t riển nông nghiệp nước ta theo hướng tập trung, công nghiệp hoá thâm ca nh hoá và s ản xuất hàng hoá
2 Đặc trưn g và vai tr ò của vù ng nôn g thôn
2 1Đặc tr ưng vù ng n ôn g thôn
Nông thôn là vùng đ ất đai rộng với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghi ệp(nông lâ m như nghiệp), có mật độ dân c ư thấp,
cơ sở hạ tầng ké m phát tri ển, có trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hà ng hoá thấp và thu nhập mức sống của dân c ư thấp hơn thà nh thị
Vùng nông thôn có những đặc trưng như sau:
+Nông thôn là vùng sinh sốn g và là m việc của một cộng đồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nôn g nghiệp(theo nghĩa rộng) là chủ yếu C ác hoạt động sản xuất và dịch
vụ chủ yếu cho nôn g nghiệ p và cho cộ ng đồng nông thôn Mật độ dân
cư ở vùng nông th ôn th ấp hơn đô th ị
Trang 17
+ So vớ i đô th ị nông thô n có cơ cấu hạ tần g, trình độ tiếp c ận thị trường, trìn h độ sản xuất hàng hoá thấp h ơn Nông thôn ch ịu sức hút của thành thị về nhi ều mặt, dân nông thôn th ườ ng tìm cách d i chuyển vào các đô th ị
Nông thôn là vùng có trình độ văn hoá, khoa h ọc kỹ thuật thấp hơn đô thị và trong chừng mực nào đó, trình độ dân chủ, tự do và côn g bằng xã hội cũng thấp hơn đô thị
+ Nô ng thôn tr ải ra trên địa bàn khá rộn g, chịu ảnh h ưở ng bở i nhiều điều kiện tự nhiên, mang tính chất đa d ạng về qu i mô, về trì nh
độ phát triển, về các hì nh thức tổ chức sản xuất và quản lý Tí nh đa dạn g đó diễn ra không chỉ giữa nôn g thôn c ủa các n ước khác nhau,
mà ngay cả ở các vùng nông t hôn khác nhau tron g một n ướ c
2 2 Va i trò ki nh t ế củ a vù ng nôn g thôn
Trong qúa trình phát tr iển, ở một số n ước trước đây chỉ chú ý phát tri ển các đô th ị, các khu công nghiệp hiện đại mà ít c hú ý phát triển nông thôn Đó là một số nước như Braxin, ấn Độ, Angola, Mêhico…Tình hình đó đã làm cho kho ảng cách về kinh tế và xã hội
gi ữa đ ô thị và nông t hôn ngày càng lớn, ảnh h ưởng nhiều đến tăng trưởng kin h tế và phát triển xã h ội của đất nước, làm tăng thêm s ự mất cân đối giữa nông nghiệp và công n ghiệp, giữa sản xuất và tiêu dùn g tạo nên mâu thuẫn trong nội tại của c ơ cấu kinh tế
Trong lúc đó một số n ước và vùng lãnh thổ khác ở châ u á có tốc độ tăng tr ưởng khá nhanh nh ư Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Q uốc, Thái La n, Malai xia đ ã qua n tâm phát triển nông thôn n gay từ thời kì đầu côn g nghiệp hoá, co i nông n ghiệ p nôn g thôn là một ph ần quan trọng của nền ki nh tế quốc dân Phát t riển nông thôn không chỉ vì lợ i ích riêng c ua nông thôn, mà còn vì lợi í ch chun g củ a đất n ước
Trang 18
N gày nay phát t ri ển nông thô n kh ông chỉ là việc làm riêng của các nước đang phát tri ển, mà còn là sự quan tâm chung của cộ n g đồn g thế giới
Việt Na m là một nước đang đi lên t ừ một nề n nông nghiệp lạc hậu, nông t hôn lại càng có vai trò q uan t rọn g trong phát triể n đấ t nước
+ Nông thôn là nơi s ản xuất lương th ực, thực phẩm cho nhu cầu
cơ bản của nhân dân, cung cấp nông sản, ngu yên liệu cho côn g nghiệp và xuất khẩu T rong nhiề u n ăm nôn g nghi ệp sản xuất ra kho ảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu góp phần tạo nguồn tích luỹ cho sự nghiệp công n gghiệp hoá hiện đạ i hoá đất n ước
+Nông thôn là nơi cung c ấp n guồn nhân lực dồi dào cho xã hội, chiếm trên 70% lao độn g xã hội Trong quá trình công nghi ệp hoá hiện đại hoá, lao độn g nông n ghiệp chuyển dần sang c ông nghiệp
và dị ch vụ, chuyển dần lao động nôn g thôn vào các khu công nghiệp
và đô th ị
+Nông thôn chiếm 80% dân số của cả nướ c Đ ó là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm công nghi ệp và dịch vụ Nông thôn phát triển cho phép n âng cao đời sống và t hu nhập của dân c ư nông thôn, tạo điều kiện để mở r ộng thị tr ường để phát tri ển sản x uất tr ong nước
+ ở nô ng thôn có trên 50 dân t ộc khác nhau s inh sống, bao gồ m nhiều thành phần, nh iều tầng lớp, có các tôn giá o và tín ng ưỡng khác nhau, là nền tảng quan trọng để đảm b ảo ổn định tì nh hình kinh tế xã hội của đất n ước, để tăn g c ường đoàn kết của cộng đồng các dân tộc
Nông thôn n ằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước, có điều kiện
tự nhiên kinh tế xã hội khác nhau Đó là tiềm l ực to lớ n về tài nguyên đất đai, khoáng sản, thuỷ sản để phát triển bền vững đất n ước
Trang 19
III Bản chất đặc điể m vai tr ò củ a hệ thống kết cấu hạ tầng nông th ôn
1 Bản chất h ệ t hống kết cấu hạ t ầng nông th ôn
Hoạt động s ản xuất vật ch ất thực sự là sự kết hợp con ng ườ i lao đ ộng vớ i tư li ệu sản xuất theo một côn g nghệ nhất định Tro ng t ư liệu sản xu ất có một bộ p hận tha m gia và o qúa trì nh sản xuất với tính cách l à nh ững cơ sở, nhữn g ph ương t iện chung, nhờ đó mà qu á tr ình sản xuất hay dịch vụ được t hực hiện N hư vậy bộ phận cơ sở, ph ươn g tiện chu ng này bản thâ n nó không phải là công nghệ, cũng không phải
là công c ụ hay dịch vụ tr ực t iếp cho vi ệc chế t ạo hay tiêu t hụ sản phẩ m, nhưng nếu thiếu nó thì các quá quá trình công nghệ, quá trình sản xuất dị ch vụ, sẽ gặp khó kh ăn h oặc không thể thực hiện được
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội d ưới sự tác động củ a cuộc cách mạn g khoa học công nghệ là m cho kết cấu hạ tầ ng khôn g chỉ có vai trò to l ớn t ron g l ĩnh vực kinh tế, mà ngày càng có tầm q uan tr ọng đặc biệt đối với sự phát triển của xã hội T ương ứng với mỗi lĩnh vực hoạt đ ộng xã hội, có một loại hạ tầng tươn g ứng chuyê n dùn g, hạ tầng tron g lĩnh vực kinh tế phục vụ cho l ĩnh vực kinh tế, hạ tần g trong lĩnh vực văn hoá- xã hội phục vụ cho hoạt động văn hoá x ã h ội Cũng có nhữn g loại hạ tầng đa năng ph ục vụ cho nhiều loại hoạt độn g khác nhau trên một phạm vi rộng lớ n như hạ tần g kỹ thuật cho lĩnh vực cun g c ấp điện năn g, giao t hông vận tải thôn g t in…N hững loại hạ tầng đa năng này trong khi t ồn tại và vận hành không chỉ phục vụ cho các ho ạt động kinh t ế mà còn phục vụ dân si nh và các hoạt động văn hoá xã hội Từ đó khái ni ệm kết cấu hạ tần g kinh tế xã hội được dùng
để chỉ nh ững hạ tầng đa năng ph ục vụ cho cả kinh tế và xã hội, hoặc trong tr ường hợp để chỉ nh ững hạ tầng chuyên dùng phục vụ tr ong hoạt động kin h tế và hoạt động văn hoá, xã hội khi cùng đề cập đến
cả hai loại h ạ tầng cho phát triển kinh tế xã hội nói chung
Trang 20
N gày nay trong điều kiện của nền kinh tế thị tr ường, hệ thốn g tài chính ngân hàng phát triển gi ữ vai trò là nền tản g của mọi hoạt độn g kinh tế Sự vận h ành có hiệu quả của hệ t hống ngân hàng tài chính giữ vai trò chi phối sự vận hà nh và phát tr iển có hiệu q uả của toàn b ộ nền kinh tế Với vai tr ò nề n tảng đó, hệ thống n gân hàng tà i chính được coi là một loại hạ tần g mang tính thiết chế của nền ki nh
tế thị trường hiện đại
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của một xã hội hiệ n đại là một khái niệm dùng để chỉ tổng t hể những phương tiện vật chất và thiết chế làm nền t ảng cho kinh tế xã hội phát triển
Nông th ôn là một khái niệm dùn g để chỉ những khu vực dân cư sinh sống có hoạt động nông nghi ệp dựa trên hoạt động nôn g nghiệp Thích ứng vớ i hoạt động nông nghiệp là một kiểu tổ chức sinh hoạ t đặc thù của dân cư C hính tính ch ất về sản xuất và sinh hoạt của dân
cư nông thôn qui đị nh tính chất đặc thù của kết cấu hạ tầng nông thôn Kết cấu hạ tần g nôn g thôn là khái niệm dùng để chỉ tổng t hể những ph ương tiện vật chất và thiết kế là m nền tản g cho kinh tế xã hội nông thôn phát triển Kết cấu hạ t ầng kinh tế xã hội nôn g t hôn bao gồm hạ tầng kinh tế xã hội cho toàn ngành nông nghiệp và nôn g thôn của vùng và của thôn xã
Kết cấu hạ tầng kỹ thu ật nôn g nghiệp nôn g th ôn là một b ộ phận của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn Nó đ ược hiểu l à nhữn g h ệ th ống thiết bị và công trìn h kỹ thu ật được tạo lập, phân
bố và phát triển trong các vù ng nôn g th ôn và tron g các h ệ t hốn g sản xuất n ông n ghiệp, tạo th ành c ơ s ở và điều kiện chu ng cho phá t triển ki nh tế-xã hội ở kh u vực n ày
2 Vai t rò của hệ thống kết cấu hạ tần g nông thôn
Trong từng giai đoạn p hát triển nhất định của xã hội, sự phá t triển của nông n ghiệp và nôn g thôn được dựa t rên một hệ thốn g kế t
Trang 21
cấu hạ tầng có trình độ phát triển nhất định Nh ư vậy, sự phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn có vai trò to lớn thể hiện qua các mặt sau
gi á s ự phát tr iển của n ông thôn, ng ười ta th ường dùng các c hỉ ti êu để thể hiện mức độ và tr ình độ phát triển của từng yếu tố kết cấu hạ tầng như: số kilômét đường gi ao thông tính trên một km2, tính trên
1000 dân s ố, số xã có trạm xá, số xã có trường tiểu học…
Trong quá trình phát tri ển, vai trò và tầm q uan trọng của kết cấu hạ tầng ngày một t ăng lên Trong điều kiện phát triể n với trình
độ thấp, tự cấp, tự túc là chủ yếu thì các yếu tố hạ tầng ở nông t hôn
là đơ n giản và yếu kém Trong điều kiện hiện nay, với xu hướn g mở cửa và hội nhập, nếu thiếu hệ t hốn g thông tin viễn thông, hệ thốn g ngân hàn g, thi ếu hệ thống giao t hông hiệ n đại, thiếu nh ững côn g trình kiến trúc hiện đại phụ c vụ các hoạt động văn hoá x ã hội… th ì
sự phát triển khó có thể diễn ra hoặc không được nh ư mo ng muốn Như vậy, xây dựng và phát triển hạ tầng đã trở thành một nội dun g quy ết định cho s ự phát tr iển nô ng n ghiệp nông thôn
2 2 Kết cấu hạ tầng, tr ước hết là n hữn g hạ t ầng tron g kinh tế, giữ vai tr ò q uyết địn h t rong việc chu yển dịch c ơ c ấu kin h tế nông thôn
Nông nghi ệp nông thôn n ước ta hiện nay đ ang trong q uá t rình chuyển biến lên sản xuất lớn trên c ơ sở thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế n ông nghiệp nôn g
Trang 22
thôn Tuy nhiên t hực trạng kết cấu hạ tầng nông thôn lạc hậu đã cản trở lớn tới quá trình này Trong khi nghiên c ứu tình hình kinh tế Việ t nam các chuyên gia n gân hàng th ế giới rằng: Những trở ngại trong
gi ao thông vận tải( khôn g chỉ l à chi phí vận tải) th ường là trở ngạ i chính đ ối với sự phát triển khả n ăng chuyên môn hoá s ản xuất tại tưng khu vực có tiềm năng phát t ri ển nhưng không th ể tiê u thụ đượ c sản phẩ m hoặc không được cung cấp lương thực một cách ổn định nhất là miền núi
2 3 Kết cấu hạ tầng nông thô n phá t tri ển cân đ ối và toàn diện , bao gồm cả h ạ tần g trong kinh tế và h ạ tầng v ăn h oá, xã h ội là điều kiện của việc phát triển n ông th ôn toàn diện và v ăn minh
Nông thôn V i ệt Nam đã trải qua quá t rình phát triển lâu dài, từ nôn g thôn tru yền thốn g x ưa ki a đ ến t hời kì xây dựn g nông thôn mớ i ngày nay N ông thôn truyền thống x ưa kia dựa vào nền nông nghiệp nhỏ độc can h cây lúa n ước nên rất nghèo Đến lượt mình trạng thái kém phát t ri ển của kinh t ế đã quy ết định trạng thái kém p hát triển của
hệ thống hạ tầng, với một số yếu tố hạ tầng nhỏ bé, thích ứng vớ i khuôn kh ổ sinh hoạt kinh tế hạn hẹp của cá c cộn g đồn g nôn g thôn truyền thống: H ệ thống thuỷ nôn g về c ơ bản chưa hình thành, vi ệc tưới tiêu n ước phụ thu ộc vào nước mưa, hệ thốn g giao thông chủ y ếu
là đườn g mòn, đường đất, đường lát gạ ch đường đá thích hợ p cho
vi ệc đi bộ…Những công trình của hạ t ầng nông thôn truyền thốn g nói trên được hì nh thàn h từ nhu c ầu kinh tế, văn hoá xã hội sinh hoạt của nôn g t hôn, có qui mô và trình độ t hích ứn g vớ i khả n ăng kinh t ế và nhu cầu sịnh hoạt của nông thôn t ruyề n thống N gày nay nông nghiệp
và nông thôn Việt Na m đang trong quá trình phát triển ở giai đoạn mới, có sự tác động mạnh mẽ của quá t rình đô thị hoá, hoạt động s ản xuất công n ghiệp đượ c tiến hành trên c ơ sở công nghi ệp hoá Nh ư vậy việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn phát tr iển toàn
Trang 23
diện với nhu cầu và đáp ứng những đòi hỏi củ a việc phát t riển n ôn g thôn mới l à yêu cầu bắt buộc trong quá trình công nghiệp hoá hi ện đại hoá ở nước ta
2 4 Đối với những vùn g nông th ôn chậm và kém phát triển , tập trung sức phá t tri ển kết cấu hạ tầng còn là c ách thức để xoá bỏ
sự chên h lệch trong quá trì nh phát triển
Bằng việc phát triển kết cấu hạ t ầng, t r ướ c hết là hạ tầng giao thông vận tải, thô ng tin li ên lạc … sẽ t ạo c ơ sở cho việc tă ng cườ ng
gi ao l ưu kinh tế văn hoá, p há vỡ sự khép kí n của nôn g t hôn truy ền thống với toàn nề n kinh tế, tạo điều kiện cho n ông dân tiếp cận vớ i các nguồn l ực phát triển từ các dự án quốc gia và qu ốc tế, thúc đẩy
sự hình thành và phát t riển sản xuất hàn g hoá Phát t riển kết cấu hạ tầng là cách t hức phân bố rộng khắp nhữn g t hành tựu của ph át tr iển, nân g cao mức h ưởng thụ văn hoá và t ạo lập sự côn g bằng hơ n giữa các vùng trong c ả n ước
3 Nhữn g đặc điểm chủ yếu của v iệc xây dựng phát triển kết cấu hạ tần g nông t hôn
Kết cấu hạ tầng của một đất n ước nói chung cũ ng n hư của nông thôn nói ri êng được hình thành và phát triển qua từng giai đoạn phá t triển của kinh tế và xã hội Để thực hiện việc xây dựng và phát tri ển kết cấu hạ tần g nông th ôn đáp ứng yêu cầu phát triển, cần chú ý những đ ặc điểm chủ yếu sa u đây:
3 1 Kết cấu hạ tầng có tí nh h ệ thống cao
Kết cấu hạ t ầng là một hệ thốn g c ấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ p hận có mức độ và phạm vi ảnh hưởn g cao thấp khác nhau đối với sự phát triển kinh tế xã hội của toàn b ộ n ông thôn, của vùng và của l àng xã T uy vậy cá c b ộ ph ận n ày
có mối liên kết gắn bó với nhau trong quá trình hoạt động khai thác
và sử dụng Do vậy việc qui hoạch tổ ng thể trong p hát triển kết cấu
Trang 24
hạ tầng, phố i kết hợp giữa c ác loại hạ t ầng trong một hệ thống đ ồng
bộ sẽ giả m chi phí tối đa và tăn g t ối đa công d ụng của các cơ sở hạ tầng cả trong xây dựng cũng nh ư quá trình vận hành
Tính chất đồng bộ hợp lý trong việc phối kết hợ p các yếu tố hạ tâng không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa về xã hộ i nhân văn Cá c cô ng tr ình về hạ tần g thường là các công trình lớn, chiếm chỗ tro ng không gia n Tính hợp lý của các công trình này đe m lại sự thay đổi lớn tron g cảnh quan và có tác động tí ch cực đ ến các địa bàn dân c ư Nếu tron g khi xây dựng và qui hoạch các cô ng trình
hạ tầng mà chỉ chú ý đến công n ăng chí nh của nó hay ít quan tâm đến khía cạnh xã hội nhân văn, đ ến những dịch vụ mới nảy sinh sau kh i
có công trình, sẽ là m suy yếu khía cạnh cảnh quan, văn hoá ho ặc gây trở ngại cho sinh hoạt của dân c ư
3 2 Tính tiên phon g định h ướn g của kết cấu hạ tầng
Đặc điểm này đòi h ỏi trong quá trình phát triển kết cấu hạ t ầng nôn g thôn phải chú ý đến nh ững vấn đề sau:
+Kết cấu hạ tầng của toàn bộ nông nghiệp nông thôn, cả vùng hay của làng xã cần được hì nh thành và phát tri ển tr ước một b ước và phù hợp vớ i các hoạt độn g ki nh tế xã hội D ựa trên các qui hoạ ch
ki nh tế xã hội để quyết định việc xây dựng kết cấu hạ tầng Đ ến lượ t mình sự phát triển kết c ấu h ạ tầng về qui mô, chất l ượn g, trình độ kỹ thuật lại thể hiện định hướn g phát triển kinh t ế xã h ội và tạo tiền đề vật chất ch o tiến trình phát triển kinh tế xã hội
+ T rong từng giai đoạn p hát triển toàn bộ nông nghiệp n ông thôn hay từng vùng có nhữn g yế u tố quyết định đến sự phát triển c ủa từng mặt, từng khâu của quá trình sản xuất hay si nh hoạt hoặc những yếu tố có khả nă ng gây ra nh ững tiến bộ man g tính lan truy ền Chiến lược đầu t ư phát triển hạ tầng trọng đ iểm l àm nền tảng cho một tiến trình phát tr iển Ch iến lược này gọi là chiến l ược ưu tiên T hực hiện
Trang 25
tốt chiến lược ưu tiên tr ong phát triể n kết cấu hạ tầng của toàn bộ nôn g t hôn, trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa q uán triệt tốt đặc điểm về tính tiên p hong định hướn g, vừa giả m nhẹ nhu cầu vốn đầu
tư cần huy động do c hỉ tập trung vào những nhu cầu ưu tiên
3 3 Tính xã h ội và tính c ộng đồng cao
Tính xã hội và tí nh cộng đồng cao của các công trình kết cấu
hạ tầng t hể hiện cả t rong xây dựng và trong sử dụng Trong sử dụn g hầu hế t các công trình đều đ ược sử dụng một cách tập thể, c ó tính tập thể Giới hạ n qui mô tập t hể n gười sử dụng chun g các công trình hạ tầng tuỳ thu ộc tí nh chất của từng loại công trình T rong xây d ựn g mỗi loại c ông trình khác nhau có những n guồn vốn khác nhau Đ ể
vi ệc xây dựng quản lý các công trình hạ tần g nôn g thôn có kế t quả cần lưu ý :
+Đảm bảo hài hoà nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi tron g
sử dụng đối vớ i mỗi công trình hạ tần g cụ thể N guyên tắc c ơ b ản l à gắn quyề n lợi với nghĩa vụ Trong một số tr ường hợp khi xây d ựng làm thiệt đối vớ i đối tượng này nhưng lại làm lợi cho đối tượn g khác thì cần có bi ện pháp xử lý phù hợp
+Th ực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụn g công t rình cho từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ t hể để khuyến khích việc phát triển và sử dụng có hiệu quả kết cấu hạ tầng
3 4 Trong điều kiện kinh tế thị tr ườn g, xây dựng hạ tầng nó i chun g và hạ tần g n ông thôn nói riên g thu ộc lĩnh vức đ ầu tư kin h doanh, hơ n nữa l à lĩnh vực đầu t ư đòi hỏi vốn lớ n
Trong tổng vốn đầu tư cho nông nghi ệp nôn g thôn, cần có kế hoạch phân bổ hợp lý không chỉ giữa các yếu tố hạ tầ ng mà còn gi ữa các lĩnh vực phát triển lĩnh vực phát triển hạ tầng và các hoạt động
ki nh tế xã hội Trong điều kiện nguồn vốn có hạn, nếu qúa nhấn mạnh
Trang 26
đến lĩnh vực hạ t ầng sẽ hạn chế hoặc ảnh h ưởn g đến các lĩ nh vực khác
Phát triển hạ tầng thường xuyên gắn với việc xây dựng nh ững côn g t rình xây d ựng mang tính ấn tượ ng cao, biểu thị sự phô trươn g mạnh hay thể hiện sự phồn thịnh hoặc n ăng lực củ a nhà tổ chức Do vậy tr ong lĩnh vực phát tr iển hạ tầng có điề u ki ện thuận lợi cho sự nảy nở của chủ nghĩ a thành tích, gây ki ệt quệ hoặc lãn g phí nguồn lực cho p hát triể n
Các công tr ình h ạ tầng là nhữn g côn g trình công cộng không thể hoặc rất khó thu hồi vốn Đối với các công trình không thể thu hồi vốn th ường được ngân sách đầu tư, các công tr ình khác một phần ngân sách đầu tư, phần khác do dân đóng góp C ả hai loại này sau kh i đưa vào s ử dụn g đều c ần chi phi bảo d ưỡng tu sửa nên cần hình thà nh một quĩ riên g đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động này
4 Đầu tư phát triển h ệ thốn g kết cấu hạ tầng ở nôn g thôn
Xét về bản chất, kết cấu hạ tần g nôn g thôn bao gồm tổng thể những yếu tố vật ch ất và thiết chế làm nền tảng cho s ự phát triển
ki nh tế x ã hội nôn g thôn Những yếu tố hạ tầng phục vụ cho phát triển ki nh tế th ường được gọi là kết cấu hạ tầng kỹ thuật, còn những yếu tố hạ tầng phục vụ cho phát triển vă n hoá xã h ội thì được gọi l à kết cấu hạ tầng xã hội Trong khuôn khổ bài viế t chỉ đề cập đến hạ tầng kỹ thuật trong nông thôn
Hệ thống kết cấu hạ tầ ng kỹ thuật là bộ phận quan trọng trong
hệ thống kết cấu hạ tầng Hệ thống này bao gồm t oàn bộ nh ững yếu
tố vật chất, các cơ sở vật chất ph ục vụ yêu cầu phát triển các ngành
ki nh tế nông thôn Các bộ phận quan trọng thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật gồm:
1 Hệ thống th uỷ lợi
Trang 27
Thuỷ lợi là một ngà nh khoa h ọc nghiên cứu và ứng d ụng các biện pháp nhằm đánh giá, khai thác s ử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên nước
Công tác đầu t ư cho lĩnh vự c thuỷ lợi bao gồm:
+ Đầu tư xây d ựng các qui hoạch thuỷ lợ i(bao gồm đánh giá và qui hoạch nguồn n ước)
+ Đầ u tư cho khảo sát t hiết kế và xây dựng côn g t rình( bao gồm
cả côn g trì nh chỉnh trị sông và bờ biển)
+ Đầu tư cho qu ản lý khai thác công trì nh, quản lý lưu vực, bảo
vệ và phát triển môi tr ường, chỉnh trị sôn g, phòn g chống lụt bão…
Thuỷ nôn g là một bộ phận của thuỷ lợi nhằm mục đích tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp N ộ i dung chủ yếu của côn g tác đầu tư cho thuỷ nông là:
+ Đầu t ư xây dựng công trình để tưới, t iêu n ước cho cây trồng + Đầu tư th ực hiện cải tạo đất, quản lý sử dụng, khai thá c công trình
+ Đầu t ư tu bổ, bảo d ưỡng các công trình hệ thống thuỷ nông Như vậy, hệ thống hạ t ầng thuỷ lợi bao gồm toàn bộ hệ thốn g côn g trình phục vụ cho việc khai t hác, sử dụng hợ p lý nguồn nước(n ướ c mặt và n ước ngầ m) và cho vi ệc hạn chế những tác hại do nước gây ra đối với sản xuất, đời sốn g và môi tr ường sinh thái
Các côn g trình chủ yếu thu ộc hệ thống thuỷ lợi gồ m có:
+ hệ thốn g các hồ đập giữ n ước, có thể gồm cả đập của nhà máy thuỷ điện
+ hệ thốn g các trạ m bơ m tưới và tiêu n ướ c
+ hệ thốn g đê sông, đê bi ển
+ hệ thốn g kênh mươ ng
2 Hệ thống giao thô ng
Trang 28
Hệ thống giao thông là toàn bộ các ph ương tiện vật chất kỹ thuật th ích hợp với mỗi loại hìn h giao thôn g nhằm phục vụ cho việc vận chuyển phục vụ sản xuất và nhu cầu đi lại của dâ n cư
Các phương ti ện vật c hất tương ứng với c ác l oại hình giao thông là rất phong phú nhưn g có thể chia thàn h hai loại: Hệ thốn g đườn g xá và hệ thống các phươ ng tiện vận tải
Đầu tư trong lĩnh vực giao thông nông thôn bao gồm: đầu tư vào các hệ th ống và công trình giao thông vậ n tải trong nông thôn: cầu cống, đườ ng giao t hông li ên thôn, liên xóm, liên xã, đường liên huy ện, các nhà kho b ến bãi phục vụ trực tiếp nhu cầ u vận chuyển hàn g hoá, giao lưu, đi lại của nhân dân
Hệ thống gi ao thông là hệ thống hạ tầng đặc biệt quan tr ọng đối với phát tri ển kinh tế xã hội ở mọ i quốc gia, hệ thống giao th ông hình thành mạng lưới bao phủ khắp đất nước Sự phát triển hệ thốn g
gi ao thôn g qu ốc gia nối liền các vùng kinh tế -xã hội của đ ất n ước, sẽ
có tác đ ộng lớn tớ i các sự phát triển của các vùng nông thôn
3 Hệ thống điện nông thôn
Hệ thốn g điện nông thôn là to àn bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảng cho cung cấp đi ện sử dụng vào t ưới tiêu, các hoạt đ ộng sản xuất và phục vụ s inh hoạt nông thôn Đầu t ư cho hệ thống điện bao gồm:
+ Đầu tư xây dựng mạng lưới đường dây tải điện từ nguồn cun g cấp, hệ thống các trạm h ạ thế, mạng l ưới ph ân p hối và dẫn điện tớ i các dụng cụ d ùng điện
+ ở cá c vùn g s âu, vùng xa thuộc hệ t hống điện nôn g thôn còn bao gồm cả việc đầu tư x ây d ựng các nhà máy phát đi ện nhỏ bằng độn g c ơ ch ạy dầu hoặc máy tuốc bin nhỏ chạy bằn g s ức n ước, sức gió
4 Hệ thống th ông ti n b ưu ch ính vi ễn t hông
Trang 29
Hệ thống thông tin bưu chính vi ễn thông nông thô n bao gồm toàn b ộ các c ơ sở vật chất, các ph ương tiệ n phục vụ cho việc cung cấp t hông tin, trao đổi thông tin phục vụ sản xuất và đời s ống của nôn g thôn Đầu tư cho hệ thống thông tin và bưu chí nh viễn thông bao gồm:
+ Đầ u tư xây d ựng mạng l ưới b ưu điện, điện thoại, internet, mạng lưới truyền thanh, truyền hì nh của trung ương và địa ph ương
Trong điều kiện xã hội hiện đại, thôn g tin là yếu tố có vai trò t o lớn và nhiều khi có ảnh hưở ng q uyết đị nh tới sự phát triển kinh tế xã hội và văn hoá Xây dựng và phát tri ển hệ thốn g thông ti n hoàn chỉ nh
và hiện đại là một nhiệm vụ trọn g yế u t ron g việc xây dựn g, phát triển
hạ tầng đáp ứng yêu cầu côn g nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn
4.Các lĩnh vực khác
N goài những hệ thống hạ tầng thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật có qui mô lớn, có tính chất quốc gia, có ý nghĩ a trực ti ếp nh ư một l ực lượng sản xuất trong việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôn g t hôn, cò n có những yế u tố h ạ tầng có quan hệ trực tiếp đến dân sinh, có ý nghĩ a tron g vi ệc phát tri ển nguồn lực con ng ười và vì vậy
có ý n ghĩa trong sự phát triển dài hạn Đó là: hệ thống giáo dục, hệ thống y tế, hệ thống các nhà v ăn hoá, các trụ sở quản lý nhà nước ở cấp xã, hệ thống chợ nông thôn, hệ thống c ung cấp n ước s inh hoạt nôn g thôn…
Trang 30
C hươ ng II
T hực trạng đầu tư phát tri ển nôn g nghiệp n ôn g
th ôn ng oại thà nh Hà N ội
I Tình hì nh đầu t ư cho X DCB nông nghi ệp nông thôn
Thủ đô H à nội l à “trá i tim c ủa cả n ướ c”, đầu não chính trị hành chính đóng vai tr ò q uan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước N ghị quyết Đại hội Đảng bộ T hành phố Hà Nội lần thứ 13 đã khẳng định, trong 10 năm tới thành phố phải đảm bả o vữn g chắc về chính trị, trật tự an toàn xã hội, phá t triển kinh tế-khoa h ọc c ông nghệ-văn hoá x ã hội toàn diện bền vững, xây dựng về cơ bản nền tảng vật chất kỹ thuật và xã hội của thủ đô xã hội c hủ n ghĩa giàu đẹp văn minh, thanh l ịch đậm đà bản sắc ngàn n ăm văn hiến, nâng cao đời sống vật chất tinh thần c ủa nhân dân, phấn đấu trở thà nh một trung tâm ngày càng có uy tín ở khu vực, xứng đáng vớ i da nh hiệu thủ đô anh hùng T ron g định
Trang 31N goại thành Hà Nộ i g ồm 5 huyện, với 118 x ã và 8 thị trấn,
có diện tích đất đai 83444.54 ha chi ếm 90 85% tổng số diệ n tích, dân số là 1 285 714 người, chiếm 46 59 % dân số c ủa t hành phố Tổng GDP của ngoại thành nă m 2000 đạt khoảng 8847 8 tỷ đồng chiếm 23 74% GDP toàn thành phố( do thành phố q uản l ý ch ỉ chiếm 9%)
Tuy giá tr ị GD P ngoại thành chi ếm tỷ lệ khiêm tốn nh ưng với tiềm năng về tài nguyên, đất đai khí hậu lao độn g trí tuệ và vị thế của thủ đô, ki nh tế ngoại t hành có vai trò quan tr ọng và và sẽ phát tri ển mạnh tro ng thời gian tới, nông thôn sẽ từ ng b ước đượ c hiện đại hoá Nghị quyết 15 NQ/T W của Bộ ch ính tr ị( khoá VIII) ngày 15 /12/ 2000 đ ã chỉ r a: Phát triển nông ngh iệp và kinh tế ngoại thành theo hướng nông nghi ệp đô th ị sinh thái Thủ đô Hà Nội phải đi đầu trong công ngh iệp hoá hiện đại hoá
Nhận thứ c một cách đầy đủ ý nghĩa và tầm quan trọng của
ki nh tế ngoại thành, từ 19 90 Thành uỷ đã xây dựng và thực hiện chương trình 06/TR T u về phát t riển ki nh tế ngoại thành và xây dựng nôn g thôn mới trong thời kì 1990 -1995, năm 1996 thành uỷ cho tiếp tục chươ ng trì nh 06/TR TU thời kì 1996-2000 D ưới sự lãnh đạo của Thành uỷ, chỉ đạo của UBND Thành phố, cùng vớ i các cấp các n gành, s ự hưở ng ứn g của nhân dân n goại thành tr ong hơn 10 năm qua, ki nh tế ngoại thà nh đã đạt được ngững kết quả rấ t đán g khích lệ Kinh tế ngoại thành phát triển toàn diện và liên tục
Trang 32
với mức tăng trưở ng khá, bình quân đạt 10 65%/nă m T ổng giá tr ị sản xuất nông nghi ệp không ngừng t ă ng, tốc độ tăng trưởn g bì nh quân đạt 4.6%/năm Gi á trị sản x uất nông nghiệp trên m ột ha đấ t canh tác mỗi năm một tăng, năm 2000 đ ạt 40 4 triệu đồng/ ha
Kinh tế ngoại thành có được bướ c tăng trưởng như v ậy là nhờ sự quan tâm thích đáng và kịp thời của Đảng bộ T hành phố H à Nội đối với nông nghiệp nôn g thôn n goại th ành Tr ong t hời gi an qua ngân sách thành phố dành cho khối nông nghiệp nô ng thôn không n gừng gia tăng mỗi năm
Trang 33
Biể u 1: T ổng hợ p vốn đầu tư xây dựng cơ bản địa phươ ng
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: Cục thống kê H à Nội
Qua b ảng số l iệu trên ta thấy nguồn vốn đầu tư cho nôn g nghiệp nông thôn t ăng nhanh qua t ừng năm Năm 2001 vốn đầu tư tăng gấp 1.43 l ần s o vớ i năm 200 0 Đặc biệt giai đoạn 2001 -2003
có sự gia tăn g đột biến vốn đầu tư cho nông nghi ệp nông thôn: năm 2002, vốn đầu tư tăng 1 47 lần so với 2001, còn n ăm 2003, tổng vốn đầu tư t ăng 2.1 l ần so với năm Điều này cho thấy nôn g nghiệp đã n gày càng giành đ ược nhiều hơn sự quan tâm c ủa nhà nước, dần khẳn g đị nh được vai trò và vị thế của n gành tr ong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thủ đô
Tuy nhi ên qua bảng s ố liệu t rên ta cũng thấy, về mặt tuyệt đối vốn đầu tư qua các năm có sự gia tăng nhưng xét về mặt tươn g
Trang 34
đối t hì tỷ t rọng vốn đầu t ư cho nông nghiệp trong cơ cấu tổng vốn đầu t ư toàn xã hội l ại có xu h ướng giảm Năm 2000 tỷ tr ọng vốn đầu tư cho nông nghi ệp tr ong tổng vốn đầu tư toàn thành phố l à
11 5% thì đến năm 2001 giả m xuống còn 10 2% và còn 9 03% vào năm 2002 Đ ây chính là thời kì đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
tế từ nông nghiệp – côn g ngh iệp – dị ch vụ sang c ơ cấu kinh tế côn g nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ Trong thời kì này tốc độ phát triển của các ngành công nghi ệp và dịch vụ là rất lớn , cụ thể ngành công nghi ệp có tốc độ phát tri ển bình quâ n là 26.6%, ngà nh dịch vụ là 35.4% trong khi đó tốc độ phát triển của ngành nông nghiệp là 5.7 % Vốn đầu tư giành cho 2 ngành côn g nghi ệp và dịch vụ rất lớn Chính vì vậy, tỷ tr ọng vốn đầu tư cho nôn g nghiệp có sự suy giảm đá ng kể
Song đến n ă m 2003, tỷ tr ọng vốn đầu tư cho nông nghi ệp có bước gia tăng trở lại, vốn đầu tư cho nôn g nghiệ p đạ t 14.2 % tr ong tổng vốn đầu tư Như vậy cơ cấu vốn đầu tư đã đượ c điều chỉnh theo hướ ng thuận lợi ưu tiên phát triển nhiều hơ n cho nông nghiệp
Mặc dù nền kinh tế củ a thủ đô sau nh ững năm đổi mới có sự phát triển mạnh mẽ, cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch rõ rệt, t ừ
cơ cấu nông nghiệp – công nghi ệp – dịch vụ : 48%-41 %-11% sang
cơ cấu côn g ngh iệp – nông nghi ệp – dị ch vụ :55%-27%-18% s ong nôn g nghiệp vẫn giữ được vai trò vị thế quan trọng tr ong c ơ cấu
ki nh tế và cần được phá t huy hơn n ữa trong thời gian tới
Tóm lại, mặc dù Đ ảng bộ và nhân dân thành phố H à Nội đã
có nhiều cố gắng tro ng công cuộc xây dựng, ph át triển nông thôn mới, song tron g gi ai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đạ i hoá hi ện nay, vốn đầu tư d ành cho nông nghi ệp nông thôn vẫn còn quá nhỏ bé, ch ưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư cơ b ản của ngành,
Trang 35hạ tầng nông thôn đã luôn được ưu tiê n đầu tư phát triể n và ch iế m phần lớn ngân sách dành cho nông ngh iệp
Biể u 2: Đầu tư xây dựng c ơ bản ch o nông nghiệp nông
Trang 36N guồn: Ch ương trình 12CTr-TU
Qua số liệu trên ta thấy, vốn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn chiếm 14% tổn g vốn đầu tư toàn thành phổ trong đó vốn đầu tư cho kết cấu hạ tần g chiếm tới 71.87% vốn đầu tư cho toà n khối nông nghiệp nông thôn Vốn đầu tư cho xây dựng kết cấ u hạ tầng chính l à phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư đ ầu t ư cho nôn g nghiệp Do vậy nó đòi hỏi phải được sự quan tâm đầu tư th oả đán g của ngân sách n hà n ước N guồn vốn xây dự ng kết cấu hạ t ầng này hiện nay đang có xu hướ ng gia tăng
Biể u 3:T ổng vốn đầu tư XDC B q ua các nă m
Trang 37
tăng 8.1 1% so với năm 2000 Năm 2002 tăng 5.35% so với năm 2001 và đặc biệt năm 2003 tăng 17.2% so với năm 2002 Cơ cấu vốn đầu tư cho từng lĩnh vực được thể hiện như sau:
Biể u 4: Báo cá o t hực hiện kế hoạc h X DCB khối n ông nghiệ p phát triể n nông t hôn
-Đơn vị: triệu đồng Ngành,lĩnh
Qua bảng số liệu tr ên ta thấy, tỷ trọng vốn đ ầu t ư c ho thuỷ lợ i
đê điều tương đ ối ổn định Đây là các l ĩnh vực được đầu tư th ường xuyên và tron g t hời gian dài từ trước đến nay Các lĩnh vực khác như
gi ao thôn g nông thôn, điện nông t hôn có sự gia tăng đáng kể vốn đầu
tư, đặc biệt là lĩnh vực n ước sạc h nô ng thôn rất được chú trọng trong mấy năm gần đây và đã t hu hút được một khối lượng vốn đầu tư khá lớn Đó là do đ ịnh hướng phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay
là tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật từng bước hiện đạ i hoá nôn g thôn, nâng cao từng b ước trình độ cơ khí hoá phục vụ nông nghiệp Do vậy ngoài các lĩnh vực đầ u tư truyề n thống từ tr ước đ ến
Trang 38Trong công cuộc tăng cườ ng và hiệ n đại ho á kết cấu hạ tầng
ki nh tế- xã hội, đổi mới bộ mặt nôn g thôn của thủ đô, ngân sách dành cho kết cấu hạ tầng ngoại th ành ngà y càn g tăng cao nh ất là n ăm 2000 chiếm tới 18% tổng vốn đầu tư xã hội, riên g cho xây dựng cơ bản nôn g nghiệp là 3 5%-4% , tr ong đó t ập trun g xây dựng đường giao thông nông thôn, đ ến nay đã có 70% đườn g liên xã liên thôn đượ c trải nh ựa, trải bêtông, lát gạch Hệ thồ ng thuỷ lợ i đê điều đượ c đầ u tư xây d ựng đảm bảo 70% diện tích được tưới và 40% di ện tích đượ c tiêu chủ động Mạng l ướ i điện nôn g t hôn được quan tâ m đầu tư nên
đã phủ kín 100% số th ôn ở ngoại thành, 100% số hộ c ó điện sử dụng Nước sạch vệ sinh mô i trườ ng nông t hôn được coi t rọng, có 38 t rạm cấp nướ c tập trung và hàng chục ngàn giếng khoan cung cấp cho 65% dân số ngoại thành dùng n ước sạch
Nhìn chun g qua phân tích s ố liệu cho thấy nguồn cho nôn g nghiệp và phát triển nông thô n ở Hà Nội tron g nh ững năm qua đã đặt mức tăng tr ưởng nhất định, tuy nhiên tỷ trọng vốn đầu tư c ủa nông nghiệp trong cơ cấu tổng vốn đầu tư xã hội toàn thành phố vẫn c òn thấp Đ iều này gây ra tình trạng t hiếu vốn, ch ưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư c ủa toàn ngành nông nghiệp Chí nh vì vậy việc tăng cườn g đầu tư cho nông nghi ệp nông thôn có ý nghĩa quyết định để tạo ra bước chu yển biến trong thời gia n tới Cần phải áp dụng mọi biện pháp để khuyến khích các thành phần kinh tế và huy động các nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp n ông thôn, trong đó xác định đầu t ư
từ ngân sách nhà nước là b ộ phận rất quan trọng Từ n ăm 2001,
Trang 39
Thành ph ố đã quy ết định tăng tỷ lệ vốn đầu tư cho xây dựng kết các
hạ tầng cho ngoại thà nh lên 21%, trong đó cho nông nghi ệp 6% t ổng vốn đầu tư xây d ựng cơ b ản toàn thành phố Trong ch ương trình 12 của Thành uỷ về phát triển ki nh tế ngoại thành thì chi ến l ược thu hú t vốn đầu t ư cho nông nghi ệp nông thôn là:
Biể u 5 : D an h mục các c hươ ng t rì nh, dự án lớ n chiến l ượ c
Trang 40
chiếm 24.2%, các nguồn vốn khác chiếm 22.4% Trong c ơ sở hạ tầng( điện, giao thông nông t hôn…)chi ếm 36 6%, vốn OD A chiế m 44 9%, các nguồn khác chiếm 18.5%
OD A chủ yế u tập trung vào cơ sở hạ tầng nh ư điện, giao thông, nước sạch Các ngu ồn vốn kh ác nh ư v ốn huy động trong dân, vốn tín dụn g t hương mại tươn g đ ối ít Trong những năm tới, mụ c tiêu đặ t r a
là phải t ăng c ường các nguồn vốn ngo ài n gân sách, trong đó ha i ngu ồn quan trọng nhất là nguồn vốn huy động tr ong dân và nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng C ơ cấu vốn cần đạt tới là:
N SNN Tr ung ương và Hà N ội 25%
N goài ra cần phả i tăng cường thu hút được vốn đầu t ư nước ngoài vào ngành n ông nghi ệp
Tóm l ại trong những năm qua, tuy nguồn vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tần g nông thôn còn nhi ều khó kh ăn song nhờ s ự q uan tâm đầu tư c ủa thành phố, cơ sở vật chất của ngoại thành đã có những bước tiến r õ rệt:
Giao th ông: Gần 100% đường ô tô đến xã, trong đố 80% l à đườn g bê- tông gạch liên xã, th ôn, xóm
Thuỷ lợ i: Đảm bảo tưới chủ động 80% diện tích, tiêu n ướ c đạt 40%, có 15% kênh mương được xây dựng kiên cố
Điện nông thôn: 100% số hộ gia đình có điện sử dụn g
Nước sạch vệ si nh môi tr ường có 38 trạ m cấp nước tậ p trung, hàn g chụ c ngàn giếng khoan giếng kh ơi, 65% đ ã dùn g nước giến g khoan giến g kh ơi