uyệt đạo hay sử dụng docx 12 huyệt vị tâm đắc của Đổng châm chân truyền châm sư Dương Duy KIệt Dịch và biên soạn từ Châm cứu Bảo điển Bác sĩ Phạm Quốc Vượng Quốc Y Đường 14 Kinh mạch chính kinh có tới.
Trang 112 huyệt vị tâm đắc của Đổng châm chân truyền châm sư Dương Duy KIệt
-Dịch và biên soạn từ Châm cứu Bảo điển : Bác sĩ Phạm Quốc Vượng- Quốc Y
Đường-14 Kinh mạch chính kinh có tới 365 huyệt ( có thuyết nói là 361 huyệt) Các y gia châm ứng dụng huyệt thường không quá 10 huyệt Cũng chỉ trong 10 huyệt đó kết hợp mà điều trị bệnh
lý toàn thân bệnh tật đau nhức, có thể nói đến như Thiên tinh thập nhị huyệt của Y gia Mã Đan Dương
Cá nhân tôi mỗi ngày lâm chứng đều lấy thường từ 2-3 huyệt trị liệu, còn lại chỉ dùng đơn huyệt để trị bệnh, tôi cũng tổng kết ứng dụng Đổng Thị kì huyệt cũng không tới 30 huyệt, mà vẫn đem lại hiệu quả nhanh chóng và rõ ràng cực kì linh nghiệm Trong đó có những huyệt vị cá nhân tôi trải qua kinh nghiệm lâm sàng mà nói tới những tác dụng chưa từng thấy đề cập Có thể kể đến như huyệt nội quan trị đau khớp gối , dịch môn tiêu trừ mệt mỏi lại chữa chứng mi mắt nặng nề không mở ra được , đùi đau,.…
Tôi cực kì xem trọng việc ứng dụng biện chứng luận trị dựa trên kinh lạc Cá nhân tôi thường dùng huyệt
Của 14 kinh ( Bao gồm du, mộ, khích, hội, nguyên , lạc, và ngũ du huyệt, cá nhân tôi cũng tinh giản chuyện phối huyệt , hiệu quả rất tốt , về phần này ở các phần trước thầy Kiệt đã thể hiện rất rõ tinh thần dụng huyệt giản đơn trong lâm sàng qua các phần diễn giải)
Trong đó 12 huyệt đạo này là 12 huyệt có thể nói là ứng dụng đặc biệt nhiều, hay có thể nói là hay dùng số 1 trong số các huyệt của chính kinh Ở phần sau thầy cũng có chép thêm một số huyệt ở cấp độ thứ 2 sau cấp độ ứng dụng đặc biệt ( tôi có thời gian sẽ chép lại cho quý vị)
Nếu linh hoạt vận dụng 12 huyệt ở cấp độ 1 đặc biệt này , trong hầu hết các trường hợp lâm sàng có thể triển khai nhanh chóng, kết hơp với một số huyệt vị thường dùng trong Đổng Châm , thì có thể đem lại hiệu quả cực kì cao
Đặc biệt là trị liệu các bệnh lý liên quan tới đau, trừ một số trường hợp đặc biệt còn lại đều lấy huyệt bên lành tức là bên không bị đau để châm ( Tôi có chú thích đặc biệt trong bài viết) Nếu như hai bên đều đau hoặc vùng mình và vùng thân đầu đau thì có thể châm cùng lúc hai bên Nếu bệnh lý nội tạng thì nguyên tắc lấy huyệt là lấy huyệt hai bên, châm pháp lấy động khí pháp làm chủ!
Huyệt đạo hay sử dụng đặc trưng nhất của thầy Dương Duy Kiệt cũng như các tác dụng mới phát triển của thầy trong ứng dụng lâm sàng :
I Phong Thị :
Vị trí : Từ gối lên 7 thốn, phía ngoài giữa hai cơ, Thân người đứng thẳng hai tay để buông tự nhiên thẳng thân người , đầu ngón giữa ở đâu thì huyệt ở vị trí đó
Trang 2Chủ trị :
1 Là huyệt quan trọng trong trấn định- trấn tĩnh, tổng trị toàn thân các loại đau nhức
2 Các loại đau nhức ở phía bên cạnh thân người vô cùng đặc hiệu VD : thiên đầu thống, đau dây thần kinh tam thoa , đau lưng vai, đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh tọa đi theo hướng của kinh thiếu dương
3 Gai xương
4 Bán thân bất toại
5 Giải các loại vựng châm, trệ châm
6 Các bệnh về tai rất hiệu quả
7 Đặc hiệu trị mất ngủ
8 Chứng phong thấp ở chi dưới
9 Các bệnh bì phu của chi dưới
10 Tê bì thần kinh mặt
Chú giải đặc biệt :
1 Tố vấn , Lục tiết tạng tượng luận : Phàm 11 tạng phủ đều thủ quyết ở đởm Đởm kinh tác dụng chấn định rất lớn, chủ trị bệnh chứng cực đa
2 Tố vấn , âm dương li hợp luận và Linh khu , căn kết thiên đều nói : Thiếu dương vi khu Thiếu dương là chuyển khu phủ Chủ bán biểu bán lí bệnh PHần lớn bệnh đều vừa li biểu nhưng chưa thâm nhập lí , phần lớn tại bán biểu bán lí
3 Lí Đình ( Y học nhập môn ) , Đường Tông Hải ( Y kinh tinh nghĩa ) đều nói : “ Đởm và tâm thông”
Tâm chủ thần chí , Mười một tạng phủ đều thủ quyết bởi đởm, cho nên đởm cũng chủ thần chí Huyệt phong thị nhìn vào tên có thể hiểu là phong chi thị tức là chợ của gió, nơi tập trung của phong, chính vì thế mà có thể khử phong , chỉ thống và chấn tĩnh an thần Đởm kinh lại đi vòng quoanh tai, xuyên qua trong tai mà đi ra, trị nhĩ minh, nhĩ lung rất hiệu quả Nhìn bài tiểu sài hồ thang và ôn đởm thang có tác dụng điều trị trong rất nhiều chứng nên có thể thấy thiếu dương chủ trị tác dụng rất rộng lớn
4 Linh khu, kinh mạch thiên : Thiếu dương thị chủ cốt sở sinh bệnh tức là thiếu dương chủ cốt thích , do đó phong thị là huyệt trị cốt thích tức là gai hóa xương cực kì hiệu quả
I Nội quan :
Vị trí từ huyệt Đại lăng lên 3 thốn nằm giữa hai gân cơ
Chủ trị:
1 Các loại bệnh của tâm tạng
2 Hung muộn, đau ngực,
3 Đau gối vô cùng hiệu quả
4 Ngón cái tê bì
5 Lạc chẩm
6 Mặt trong đùi đau
Trang 37 Định chứng hen suyễn
8 Bệnh của vị - dạ dày
9 Chứng nấc
10 Chứng ố trở ( chính là chứng ố tâm ẩu thổ , ẩu thổ thanh diên , bất tư tiến thực)
11 Đau bụng
12 Say tàu xe
13 Chóng mặt – đầu vựng
14 Tổn thương vùng eo lưng
15 Quá mẫn cảm
16 Hysterria gây thất âm
17 Viêm tuyến vú cấp tính
18 Sưng đau vùng yết hầu
19 Thống kinh nguyên phát
20 Đau mạn sườn
21 Hysteria
22 Uất chứng
Chú giải đặc biệt :
Nội quan có thể nói là một đại huyệt chủ trị toàn thân, là huyệt có thể dùng trong cấp cứu Thông qua kinh thủ quyết âm tâm bào và kinh dương minh vị tương thông, điều lí khí huyết rất mạnh Đối với các chứng vựng , quyết , tâm tạng suy nhược các chứng cấp đều có tác dụng rất lớn
Nội quan là huyệt lạc của kinh tâm bào, liên lạc với thủ thiếu dương tam tiêu bằng mối quan
hệ biểu lí Là huyệt giao hội đầu tiên của kì kinh bát mạch Thông với âm duy mạch, có tác dụng tỉnh não khai khiếu, tuyên bế và cố thoát, ninh tâm an thần chấn tĩnh chỉ thống,giải uất sơ can,khoan hung lí khí, hòa trung giáng nghịch, kiện tỳ chống nôn Chủ trị rất nhiều chứng, chủ yếu là các bệnh về huyết quản ( mạch máu ) thuộc tâm , bệnh tiêu hóa, tinh thần , thần kinh Đồng thời đối với ngũ tạng khí cơ công năng bị rối loạn cũng có tác dụng điều chỉnh
Nội quan là huyệt lý khí quan trọng có khả năng tán trệ giải uất Cũng là huyệt quan trọng của huyết mạch (mạch máu) có thể điều chỉnh huyết áp và huyết chi ( hiểu đơn giản là các thành phần cholesterol, triglicerid)
Đây là huyệt trị đau gối rất hiệu quả Dựa trên mối quan hệ giữa tâm bào và vị, vị lại chi phối vùng gối qua huyệt độc tỵ, tất nhãn Đồng thời gối và sự tuần hành của huyết dịch cũng có mối quan hệ mật thiết, Tâm tạng có sự sai khác cũng dễ dẫn đến các bệnh ở gối
Đổng lão sư lấy hỏa và tâm để mệnh danh cho các huyệt vị đều có khả năng điều trị đau khớp gối là một minh chứng rất rõ cho điều này
II Dịch môn ( Vinh huyệt của kinh tam tiêu )
Trang 4Vị trí : Nếp gấp khe ngón út và ngón nhẫn trên mu bàn tay, lấy ở cuối nếp gấp, bên ngoài khớp ngón tay và bàn tay
Chủ trị :
1 Tiêu trừ bì lao
2 Trị cảm mạo rất hiệu quả
3 Huyệt quan trọng điều trị ngũ quan huyệt
4 Cơ vận nhãn vô lực
5 Đau họng thậm hiệu
6 Nhĩ minh và viêm trong tai
7 Các chứng ủng nhiệt tại thượng và trung tiêu
8 Các chứng đau đầu
9 Chấn thương vùng cổ., lạc chẩm
10 Kiên thống ( châm cùng bên đau), Vùng đùi đau ( châm đối bên đau )
11 Đau lưng , đau ngực, đau mạn sườn
12 Tầm ma chẩn ( ban chẩn dị ứng , sởi), viêm da , ngứa
13 Cảm giác buồn nôn
Chú giải đặc biệt :
Kim châm mai hoa thi sao nói về huyệt dịch môn có viết : “ Nhất châm tứ thấu cổ lai hi” Sự thực là không phải chỉ châm xuyên hoặc châm thấu qua 4 huyệt, từ dịch môn, tiến châm thấu qua trung chữ , hậu khê, thiếu phủ châm sâu hơn nữa có thể thấu tới uyển cốt Châm liên huyệt trung trữ , uyển cốt, du nguyên huyệt đa khí, có thể nói là cân, cốt ,nhục, đều trị, cũng tức là phong hàn thấp, tỳ can thận đều trị Dựa vào toàn tức châm phân bố, huyệt có thể đạt tới mắt , tai, miệng, mũi đều liên quan, huyệt quan trọng điều trị bệnh ngũ quan
Dịch môn là huyệt vinh thủy của kinh tam tiêu , tam tiêu và thận dương có mối quan hệ chặt chẽ, thận dương là nơi xuất phát là gốc của tam tiêu, có liên quan mật thiết tới hệ thống miễn dịch Cho nên vinh huyệt chủ ngoại kinh, trị liệu chứng cảm mạo rất hiệu quả Tác dụng bổ thận cũng rất tốt
III Hậu khê :
Vị trí : Ở cạnh ngoài bàn tay phía ngón út, ở chỗ lõm sau khớp ngón út và đốt bàn số 5
Chủ trị :
1 Yêu thống ( châm huyệt đối diện với bên đau)
2 Bệnh cột sống thắt lưng ( châm 2 bên)
3 Bệnh cột sống cổ ( châm 2 bên )
4 Gáy đau cứng không thể quay đầu (châm huyệt đối diện bên đau )
5 Lạc chẩm ( châm đối bên)
Trang 56 Kiên thống ( châm đối bên )
7 Đau thần kinh tọa ( Châm đối bên )
8 Bắp chân bị co rút và đau (châm đối bên )
9 Đau dây thần kinh tam thoa ( châm đối bên hoặc châm cùng bên )
10 Bệnh dây thần kinh mặt gây ra co giật cơ vùng mặt
11 Bệnh về đau tai
12 Chứng kinh quyết
13 Điên giản
14 Hysteria
15 Ngược tật
16 Đốc mạch mất sự cân bằng
17 Chứng tầm ma chẩn ( sởi, dị ứng , )
18 Kết hợp với huyệt uyển cốt ( châm bên lành ) và hậu khê ( châm bên bệnh) trị cổ tay đau
19 Kết hợp với uyển cốt trị hoàng đản
Chú giải đặc biệt :
Hậu khê là huyệt du mộc của kinh tiểu trường Huyệt du chủ trị thân trọng tiết thống ( Người nặng nề, các khớp đau nhức ) Mộc chủ cân, mộc chủ phong Nên Huyệt hậu khê cũng có hiệu quả trong chỉ thống thư cân, khu phong Vừa là mộc huyệt lại huyệt giao hội của kì kinh bát mạch Giao hội của đốc mạch Đốc mạch chủ dương khí, Các chứng yêu thống, thường do độc mạch dương khí nhận sự cản trở lưu thông Châm hậu khê giúp luân chuyển dương khí, yêu thống có thể khỏi Hậu khê thông với đốc mạch ĐỐc mạch nhập não thống lĩnh chư dương cho nên có thể điều trị các bệnh về não , thần chí và các chứng nhiệt bệnh, ngược tật và nhiều dương chứng khác
IV Thái xung :
Vị trí : Nằm giữu hai xương bàn ngón chân, từ hành gian lên 1,5 thốn
Chủ trị:
1 Cấp cứu chứng cường tâm
2 Đầu gối sưng đau
3 Đi bộ khó khăn
4 Huyệt quan trọng điều trị hầu họng đau
5 Huyết áp cao
6 Đau đầu do kinh quyết âm
7 Chứng chóng mặt
8 Bệnh về mắt
9 Chảy máu mũi
10 Dịch vị dạ dày tiết quá nhiều
11 Đau dạ dày can khí bất hòa
12 Thần kinh suy nhược
Trang 613 Sán khí
14 Đau bộ phận sinh dục
15 Chứng âm súc ( Bộ phận sinh dục co rút )
16 Thâng kinh mặt tê bì
17 Đau thần kinh liên sườn
18 Đau túi mật
19 Gan viêm, gan bị sơ hóa
20 Toàn thân tê bì
21 Kết hợp với hợp cốc gọi là Khai tứ quan huyệt có khả năng an thần chấn định, chấn tĩnh , sơ can khu phong ,
22 Tứ quan huyệt là bộ quan trọng trị các bệnh về mũi
Chú thích đặc biệt :
Thái xung là mộc kinh thổ huyệt , trị liệu can tỳ ( “mộc thổ” ) bất hòa vô cùng hiệu quả Có khả năng sơ can lí tỳ , huyệt quan trọng sơ can lí khí Đối với các loại bệnh phong ( mộc bệnh) và thấp ( thổ bệnh ) hiệu quả vô cùng hiển hiện, là huyệt quan trọng điều trị phong thấp
Can kinh đi một vòng, vòng quanh bộ phận sinh dục, Thái xung là du huyệt của can kinh, Vinh và du huyệt có tác dụng điều trị bệnh ngoại kinh ( trên vùng chi phối của kinh) Vì thế nên thái xung trị bệnh bộ phận sinh dục rất hiệu quả Dưới huyệt thái xung là nơi mạch thái xung đi qua, có thể lấy mạch trị mạch, lấy mạch trị tâm, đối với các chứng hôn quyết , bệnh lí về tim đều có hiệu quả rất lớn Huyệt còn có mối liên quan với cân và huyết ( Can chủ tàng huyết ) cũng là huyệt đặc hiệu điều trị đầu gối đau Chính vì thế nó là huyệt quan trọng điều hòa can, vì thế các chứng can khí , can hỏa, can phong, bệnh về mắt , huyết chứng, đầu vựng , can viêm , can xơ hóa đều có hiệu quả
Can kinh đi qua vùng hầu họng điều trị đau họng rất hiệu quả Trị thần chí bệnh cũng rất tốt HƠn nữa có thể kết hợp với hợp cốc gọi là khai tứ quan huyệt, có khả năng chấn tĩnh điều trị mất ngủ
và các chứng bị mơ quá nhiều ảnh hưởng giấc ngủ Giảm đau điều trị đường mật đau, đau bụng kinh, đau đầu, đau liên sườn Khu phong có khả năng trị chứng trúng phong, sơ can trị các chứng can tỳ bất hòa, có khả năng trừ được sỏi , trị uất chứng Tứ quan huyệt là bộ huyệt quan trọng điều trị các bệnh về mũi- do đại trường kinh chi phối bên ngoài mũi, can kinh chi phối trị phía trong niêm mạc và tổ chức trong mũi
V Thúc cốt ( Huyệt du của kinh bàng quang )
Vị trí : Ở chỗ lõm phía sau đầu nhỏ của xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp da gan chân-mu chân
Chủ trị :
1 Đau phía sau đầu( châm hai bên )
2 Đau đỉnh đầu ( châm hai bên )
3 Đau cổ gáy ( châm đối diện bên đau)
4 Bối thống ( châm đối diện bên đau)
5 Yêu thống ( châm 2 bên )
6 Đau thần kinh tọa theo đường đi của bên bàng quang ( châm bên bệnh)
7 Gai hóa cột sống cổ và cột sống thắt lưng
Trang 7Chú giải đặc biệt :
Thúc cốt là du huyệt, du huyệt chuyên để trị chứng người nặng nề, các khớp xương đau nhức Trong ngũ hành thuộc mộc huyệt với cân và phong có sự liên quan Du huyệt có tác dụng điều trị các chứng đau, cử động bị hạn chế,… trên các vùng chi phối của kinh lạc đó
vô cùng có hiệu quả Thúc cốt là huyệt mộc trên kinh thủy ( thái dương bàng quang hàn thủy) >>> bổ thủy nhuận mộc nên tác dụng vô cùng tốt, chính vì thế mà có tác dụng trị liệu các chứng bệnh vô cùng rộng lớn
Do sự chi phối của kinh lạc mà huyệt dùng điều trị chủ yếu các bệnh đau nhức ở phần mặt sau thân người :
1 Bàng quang kinh đi kèm dọc theo cột sống , có các nhánh biệt của kinh nhập vào cột sống
2 Thận chủ cốt, kinh bàng quang và kinh thận biểu lí với nhau nên trị đốt sống cổ và đốt sống thắt lưng bị gai hóa bằng kết hợp huyệt hậu khê và phong thị có hiệu quả vô cùng tốt
3
VI Ủy trung :
1 Thắt lưng sau chấn thương
2 Mắt cá chân đau
3 Đặc hiệu điều trị chứng trĩ sang
4 Đau vùng sau đầu và vùng cổ gáy nghiêm trọng nhất là trong đau cổ vai gáy cấp
5 Gai hóa đốt sống cổ
6 Gai hóa đốt sống thắt lưng
7 Gai gót chân
8 Đau thần kinh tọa
9 Các chứng đinh sang ung độc ở vùng lưng
10 Chi dưới căng đau
11 Bệnh Meniere ( Rối loạn thính lực gây chóng mặt tự phát, kèm theo mất thính lực, ù tai)
12 Chảy máu mũi
13 Nhũ ung
14 Chứng thổ tả cấp tính ( Viêm dạ dày đại tràng cấp tính – Kết hợp cùng huyệt xích trạch)
15 Khí suyễn ( Kết hợp cùng huyệt xích trạch )
Tất cả đều dùng thủ pháp chích nặn máu tại ủy trung
Chú giải đặc biệt : Ủy trung là huyết khích huyệt Khích huyệt để điều trị cấp chứng, ủy trung chích nặn máu điều trị rất nhiều các chứng bệnh cấp tính- Có thể nói là chích nặn máu đệ nhất huyệt Kinh bàng quang là một kinh thiểu khí đa huyết thích hợp cho việc chích nặn máu Đối với phần lớn các chứng bệnh liên quan tới ứ huyết nhiệt độc lấy tam lăng chích máu đều có hiệu quả nhất định Đối với các vùng chi phối của kinh bàng quang
mà đau đớn rất nặng nề hay bệnh đau đớn kéo dài lâu , chích nặn máu đều có thể cho
Trang 8chúng ta thấy hiệu quả kinh ngạc Trong điều trị bệnh trĩ tại huyệt ủy trung chích nặn máu, trong nhiều trường hợp bệnh rất nặng trải qua một hai lần chích nặn máu mà đỡ hoặc khỏi hoàn toàn
Tại ủy trung , lấy chích nặn máu làm thủ pháp chủ lực, trị liệu hiển trước Trị liệu các chứng khí suyễn, thổ tả nghiệm trọng cấp tính kết hợp với huyệt xích trạch chích nặn máu có thể thu được hiệu quả tốt
VII Xích trạch ( Hợp huyệt của kinh thủ thái âm Phế )
Vị trí : Ở nếp gấp trước khuỷu tay, cạnh ngoài gân lớn của cơ nhị đầu cánh tay, giữa chỗ lõm khe gân xương
Chủ trị :
1 Khái thấu ( châm 2 bên)
4 Bán thân bất toại ( châm bên lành)
5 Bệnh lí khớp khuỷu ( châm bên bệnh )
6 Gân cơ co rút ( châm 2 bên)
7 Đi tiểu nhiều lần cảm giác mót tiểu liên tục ( Châm 2 bên )
8 Bí tiểu ( châm 2 bên )
9 Bụng trên đau ( châm 2 bên)
10 Chảy máu mũi ( châm 2 bên )
11 Đau răng
12 Chứng nuy ( Phế nuy )
13 Tầm ma chẩn
( Các chứng bên trên đều lấy hào châm châm là thủ pháp chính )
1 Khí suyễn
2 Hoắc loạn ( Thổ tả cấp tính ) ( Kết hợp với ủy trung nâng cao hiệu quả )
3 Ẩu thổ cấp tính
4 Hung muộn – đau ngực
5 Đau vai cánh tay, Vai cánh tay không cử động được
6 Đau cổ tay
7 Viêm amidan cấp
( Các chứng trên đều lấy chích nặn máu tại huyệt làm chủ hiệu quả vô cùng tốt ) Chú thích đặc biệt :
Xích trạch là huyệt quan trọng trong chích nặn máu Xích trạch là huyệt hợp thủy của kinh thủ thái âm phế , huyệt hợp chủ nghịch khí mà tiết Chính vì thế mà đối với các bệnh lí tại phế như khí nghịch như chứng suyễn khái đều có hiệu quả trị liệu XÍch trạch là “kim chi thủy” huyệt Phế ( Kim ) chủ túc giáng , thận ( thủy ) chủ thụ nạp khí Trị liệu các chứng ho, suyễn đương nhiên có hiệu quả
Trang 9Các y thư châm cứu cổ đại như “ Giáp ất kinh” “ Trửu hậu ca” “Ngọc long ca” đều
có ghi chép về việc dùng huyệt xích trạch để điều trị chứng “thủ tý câu luyến cân cấp ( Hiểu đơn giản là cánh tay bị co rút) , Vai cánh tay đau, cánh tay không thể nâng lên được Châ, xích trạch thì dùng các phép tả cực kì hữu hiệu bởi vì huyệt là kim chi tử huyệt ( hợp thủy ) – huyệt con của kim, tả kim khiến nó không khắc mộc , mộc được thư –“giải phóng” thì cân cũng được thư -“giải phóng”
Tố vấn – Ngũ tạng sinh thành thiên , viết : “ Can chi hợp, cân dã , kì vinh trảo dã, kì chủ phế dã Nói về Phế là chủ của can , huyệt xích trạch nằm cạnh một gân rất lớn
là gân cơ nhị đầu Căn cứ vào “Linh khu- Quan châm thiên” và “Tố vấn- Thích tễ luận” có nói : Châm vào cân hoặc men theo cân mà châm thì đối với bệnh lí cân có hiệu quả rất lớn Đối với bệnh các chi bị co rút, hay bị lỏng lẻo vô lực, hay thẳng cương cứng đều có tác dụng điều trị
VIII Khúc trì ( Hợp huyệt của thủ dương minh đại trường kinh)
Vị trí : Co khuỷu tay thành vuông góc Chỗ giữa đầu nếp gấp khuỷu tay và lồi cầu trong xương cánh tay là huyệt
CHủ trị:
1 Đặc hiệu điều trị chứng chóng mặt ( châm cả 2 bên )
2 Cao huyết áp , Huyết áp thấp
3 Thanh lợi đầu mục ( Mụn trứng cá ( Thanh xuân đậu ), Viêm kết mạc , viêm mũi )
4 Huyệt quan trọng điều trị các bệnh bì phu
5 Viêm đường ruột cấp tính
6 Viêm mí mắt
7 Đau khuỷu tay ( Châm bên lành )
8 Đau khớp gối
9 Chứng eo lưng vô lực khó ngồi dậy – Kết hợp cùng huyệt nhân trung
10 Khí trệ , đau mạn sườn, đau bụng
11 Viêm tuyến vú cấp tính
12 Sốt cao do ngoại cảm ( Ngoại cảm nhiệt chứng)
13 Phong thủy diện phù
14 Các loại phong thấp
Chú giải đặc biệt :
Khúc trì là hợp thổ của kinh đại trường Có tác dụng thanh nhiệt khu phong, điều chỉnh công năng của trường vị , lại có tác dụng thanh đầu , sáng mắt, điều hòa dinh huyết Thông qua mối quan hệ can và đại trường tương thông nên có tác dụng trị liệu chứng chóng mặt hoa mắt, huyết áp cao cực kì hữu hiệu
Dựa vào sự đối ứng giữa khớp khủy tay và khớp gối tại hai kinh thủ và túc dương minh nên có tác dụng điều trị bệnh lí khớp gối bị đau, chấn thương ( Kinh vị thông với huyệt tất nhãn ) vô cùng hiệu quả
Trang 10Dương minh kinh đa khí đa huyết nên huyệt có tác dụng điều lí khí huyết rất hiệu quả, huyệt khúc trì là đặc hiệu trong điều trị các chứng liên quan tới khí phận huyết phận
mà thuộc về thực chứng, nhiệt chứng Huyệt cũng có tác dụng điều trị chứng sốt cao
do ngoại cảm hay thực chứng của kinh dương minh
Thông qua sự tương thông biểu lí giữa phế đại trường nên c ó thể dùng để điều trị chứng tầm ma chẩn ( dị ứng ) , viêm da, các chứng da sẩn ngứa, đan độc , rôm sảy , mụn trứng cá,……
X Túc tam lí :
VỊ trí: ở cạnh ngoài , phía dưới đầu gối, ấn ở mé cực mạnh thì động mạch ở mu chân mất, dưới huyệt tất nhãn 3 thốn
Chủ trị :
1 Huyệt quan trọng điều trị bệnh lí trường vị Đặc trị dùng để điều trị:
- Viêm loét dạ dày
- Ăn uống nghẹn
- Ẩu thổ, thôn toan
- Tiêu hóa không tốt
- Phúc tả
2 Phù nề niêm mạc trong viêm mũi
3 Chuyển cân, trừu cân
4 Đau răng
5 Cường tâm – điều trị bệnh lí tim
6 Định suyễn
7 Tê bì thần kinh mặt
8 Chứng nuy
9 Giải vựng châm
10 Viêm tuyến vú cấp tính
11 Lạc chẩm
12 Niệu chư lưu ( bí tiểu) – Kết hợp cùng âm lăng tuyền
13 Thống phong
14 Dự phòng các chứng cảm mạo Chích nặn máu các chứng sau có hiệu quả rất tốt :
1 Tâm tạng ma tý, các bệnh lý về tim
2 Hung muộn
3 Bệnh lí dạ dày lâu năm
4 Viêm dạ dày đại tràng cấp tính
5 Khí suyễn