Vai trò của KCN đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và Tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng...2 1.Khái niệm về khu công nghiệp, cụm công nghiệp...2 2.Đặc điểm của khu công nghiệp..
Trang 1Môc lôc
Lời mở đầu 1
PHẦN I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 2
I Vai trò của KCN đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và Tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng 2
1.Khái niệm về khu công nghiệp, cụm công nghiệp 2
2.Đặc điểm của khu công nghiệp 2
3.Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và Tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng 3
3.1.Các dự án đầu tư vào các KCN đã đóng góp lớn nguồn thu cho ngân sách địa phương và tăng xuất khẩu cho tỉnh 3
3.2.KCN còn góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động nông nghiệp dư thừa, góp phần tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động 4
3.3.Góp phần thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đẩy nhanh quá trình đô thị hoá và phát triển các dịch vụ kèm theo 4
3.4.Lao động trong tỉnh được tiếp cận với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến và có điều kiện nâng cao chất lượng của sản phẩm công nghiệp 5
3.5 Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất trên địa bàn và bảo vệ môi trường 5
4 Sự cần thiết phải phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5
4.1.Phát triển KCN để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước 5
4.2.Phát triển KCN nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 6
II Đầu tư nước ngoài và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc 7
1.Khái niệm về đầu tư nước ngoài (FDI) 7
1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung 7
1.2 Khái niệm về FDI theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 9
2.Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc 9
2.1 Vai trò FDI đối với nước nhận đầu tư (là nước đang phát triển) nói chung và Việt Nam nói riêng 9
2.2 Những đóng góp cụ thể của FDI đối với Tỉnh Vĩnh Phúc .10
3.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh 11 3.1 Chính sách về đầu tư chung của Chính Phủ 11
3.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Tỉnh Vĩnh Phúc 12
3.3 Môi trường đầu tư của Tỉnh Vĩnh Phúc 15
Trang 23.4 Thị trường và khả năng hợp tác 16
3.5 Trình tự, thủ tục cấp và triển khai các dự án FDI vào các KCN của Vĩnh Phúc 18
PHẦN II: THỰC TRẠNG TRONG VIỆC THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚCTRONG THỜI GIAN QUA 21
I Khái quát về điều kiện tự nhiên, dân số và tiềm năng phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc 21
1.Một vài nét về điều kiện tự nhiên, dân số 21
2.Tiềm năng phát triển kinh tế xã hội 22
II Thực trạng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 24
1.Tình hình triển khai và vốn thực hiện trong các KCN 24
2.Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các KCN 26
3.Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp trong KCN 28
4 Vấn đề lực lượng lao động của các KCN 31
III Những thuận lợi và khó khăn trong việc thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc 32
1 Những thuận lợi trong việc thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Tỉnh. 32
2 Những khó khăn gặp phải 34
IV Phân tích thực trạng thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001- 2005 34
1.Những thành quả đạt được trong thời gian qua 34
2.Những tồn tại và hạn chế trong việc thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua 39
2.1.Về pháp lý 39
2.2.Thủ tục hành chính 40
2.3.Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các KCN 40
2.4 Khả năng thu hút vốn đầu tư và triển khai các dự án 40
2.5.Vấn đề tuyển dụng lao động và các dịch vụ trong các KCN 41
3 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế trên 41
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 44
I Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 – 2010. 44
1 Mục tiêu tổng quát 44
2 Quan điểm và phương hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2006-2010 44
2.1.Phát triển KCN dựa trên cơ sở phát huy nội lực, đồng thời thu hút thêm đầu tư nước ngoài 44
Trang 32.2.Phát triển KCN phải được thực hiện trong mối quan hệ hữu cơ với quy hoạch công
nghiệp và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh .45
2.3.Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp phải gắn liền với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường 45
2.4.Phát triển các KCN có hiệu quả, gắn liền với phát triển công nghệ cao 45
II Các giải pháp cụ thể nhằm thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới 46
1 Giải pháp của Tỉnh Vĩnh Phúc 46
1.1 Hỗ trợ ưa đãi đối với các nhà đầu tư 46
1.2 Tiếp tục đẩy mạnh công tác quy hoạch và tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các KCN trên địa bàn tỉnh 48
1.3 Tiến hành đổi mới về công nghệ ở các doanh nghiệp trong các KCN 49
1.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực cho các KCN 50
1.5 Giải pháp thị trường (đầu ra) cho các KCN 51
1.6 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cho phát triển các khu công nghiệp 52
2.Kiến nghị với Nhà Nước 53
Kết luận 60
Danh mục tài liệu tham khảo 61
Trang 4Lời mở đầu
Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập và đi vào hoạt động từ tháng1/1997 Vĩnh Phúc nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và đã tậndụng khá tốt tiềm năng, nguồn lực, từ một tỉnh thuần nông có điểm xuất phátthấp đã không ngừng vươn lên thành điểm sáng trong công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Sự thành công đó có sự đóng góp không nhỏ củacác khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
Vì vậy việc xây dựng và phát triển các KCN là một trong những nộidung cơ bản của quyết sách trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đạihoá, hội nhập kinh tế quốc tế đã được đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX xácđịnh Trong đó việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước (DDI) và đặc biệt làvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là vô cùng quan trọng, góp phần thúcđẩy tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Việc phát triển các KCN cũng là điều kiệncho việc hình thành các khu đô thị mới và khu du lịch, phát triển các ngànhcông nghiệp phụ trợ và dịch vụ, tạo việc làm cho người lao động, đào tạo pháttriển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng – kỹ thuật, phấn đấu đưa VĩnhPhúc trở thành một tỉnh công nghiệp và là thành phố Vĩnh Phúc vào trước
năm 2020.Sau đây em xin chân trọng giới thiệu đề tài: ”Thực trạng và giải
pháp trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc”.
Trang 5PHẦN I: SỰ CẦN THIẾT PHẢI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC
I Vai trò của KCN đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và Tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng:
1 Khái niệm về khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Nhắc tới KCN là nói đến một phương thức đặc biệt, nó không phải làmột hình thức mà trong đó nó chứa đựng các hình thức tổ chức như khu côngnghiệp, khu chế xuất Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì KCN là nơi tập trung vốn
và các nguồn nhân lực khác, có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, có một chế độ ưuđãi hơn so với các quy định chung của Nhà nước Từ đó có thể khai thác cóhiệu quả nguồn nhân lực, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tất cả đều được thựchiện trên một phạm vi lãnh thổ, có ranh giới địa lý xác định và không có dân
cư sinh sống
Theo nghị định số 36/CP của Chính phủ ngày 24/4/1997 và quy chếkhu công nghiệp, khu chế xuất thì khái niệm khu công nghiệp theo nghĩa hẹpđược hiểu là: khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuấthàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranhgiới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc thủ tướngquyết định thành lập
Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập vàhoạt động trong KCN
Như vậy KCN được hiểu là một khái niệm chỉ một khu vực được xâydựng cho các xí nghiệp công nghiệp, trong đó có sẵn các khu nhà máycũng như dịch vụ và tiện nghi cho những doanh nghiệp sản xuất
2 Đặc điểm của khu công nghiệp.
Trang 6Các KCN là phần lãnh thổ của nước sở tại, các doanh nghiệp hoạt độngtrong các KCN chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở taị Các doanhnghiệp trong các khu công nghiệp ở Việt Nam chịu sự điều chỉnh của phápluật Việt Nam bao gồm: quy chế về khu công nghiệp và khu chế xuất, luậtđầu tư nước ngoài, luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật lao động, luậtdoanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng một số quy chế riêng của Nhànước và của địa phương sở tại Nhà nước chỉ quy định những doanh nghiệp
và những ngành nào được khuyến khích phát triển và đảm bảo yêu cầu bảo vệmôi trường và an ninh quốc phòng Còn chính quyền địa phương được phépđưa ra những cơ chế ưu đãi phù hợp với địa phương mình nhằm hấp dẫn cácnhà đầu tư như: có quy chế và thủ tục được nhìn nhận là thông thoáng, hấpdẫn hơn so với các khu vực khác của đất nước như thủ tục hành chính đơngiản gọn nhẹ, các khuyến khích tài chính, an ninh, an toàn xã hội và laođộng
Các KCN đều có ban quản lý chung thống nhất, thực hiện quy chế quản
lý thích hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
Khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát triển côngnghiệp Đó là nguồn lực của nước sở tại, của nhà đầu tư trong và ngoàinước tập trung vào các khu vực địa lý này và như vậy chúng đóng góp vào
sự phát triển cơ cấu theo mục tiêu của nước sở tại, đồng thời phát triểncác ngành mà chính phủ nước sở tại ưu tiên
3.Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và Tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.
3.1.Các dự án đầu tư vào các KCN đã đóng góp lớn nguồn thu cho ngân sách địa phương và tăng xuất khẩu cho tỉnh.
KCN là trọng điểm kinh tế của địa phương, đóng góp nguồn thu lớn chongân sách của địa phương Theo số liệu mới nhất thì chỉ trong năm 2005 các
Trang 7dự án nộp ngân sách đạt 2.600 tỷ đồng, chiếm 75% tổng thu ngân sách toàntỉnh, tăng 153% so với năm 2004 Không những thế các dự án này cũng đóngmột vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàntỉnh Năm 2005 các dự án đã đóng góp vào kim ngạch xuất nhập khẩu củatỉnh đạt 158,2 triệu USD, chiếm 83,75% tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh, tăng150% so với năm 2004.
Nguồn: Ban Quản lý các KCN và thu hút đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2.KCN còn góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động nông nghiệp dư thừa, góp phần tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động.
Phát triển các KCN để tạo ra nhiều chỗ làm việc hơn là một mục tiêuquan trọng của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.Thực hiệnchiến lược đó Vĩnh Phúc đã và đang chú trọng việc thành lập và phát triển cácKCN trên địa bàn tỉnh, nhờ đó mà đã giải quyết vấn đề việc làm cho hàngngàn lao động nông nghiệp dư thừa Ước tính chỉ trong năm 2005 đã tạo việclàm mới cho 10.705 lao động trực tiếp tăng gấp 2,5 lần so với năm 2004.Không những thế mà nó còn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lao động, xu hướnggiảm lao động trong nông nghiệp và tăng lao động trong công nghiệp là một
hệ quả tất yếu
3.3.Góp phần thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đẩy nhanh quá trình đô thị hoá và phát triển các dịch vụ kèm theo.
Việc xây dựng các KCN có thể làm thay đổi diện mạo của một vùng kinh
tế, tạo điều kiện cho dân cư được tiếp cận với một nền công nghiệp hiện đại,làm thay đổi tập tục sinh hoạt và tác phong làm việc của dân cư địa phương.Phát triển các KCN sẽ là đầu tầu tăng trưởng thúc đẩy các ngành nghề khácphát triển góp phần hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước Mặt khác, các KCN được xây dựng sẽ hình thành lên các khu dân cư,khu đô thị mới, kéo theo những dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu cho cả sản xuất
và tiêu dùng
Trang 83.4.Lao động trong tỉnh được tiếp cận với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến và có điều kiện nâng cao chất lượng của sản phẩm công nghiệp.
Các KCN là nơi tiếp nhận chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhấtnhững thành tựu phát triển của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trìnhsản xuất, kinh doanh và dịch vụ, bởi với một địa bàn tương đối rộng đượcquy hoạch theo một kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế lâu dài củatỉnh, với cơ sở hạ tầng tương đối hiện đại và đồng bộ, cùng với những ưuđãi mà địa phương dành cho tạo điều kiện thuận lợi cho các lao độngđang làm việc trong KCN có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại và kỹnăng quản lý tiên tiến Khu công nghiệp được xây dựng ngoài mục tiêuhọc hỏi kinh nghiệm quản lý, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề còn vìcác mục tiêu thu hút đầu tư tạo công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ
3.5 Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất trên địa bàn và bảo vệ môi trường.
Mục tiêu của việc xây dựng các KCN là nhằm thu hút vốn đầu tư quy môlớn, phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm, phát triển cácdoanh nghiệp Đi đôi với mục tiêu trên thì một yêu cầu đặt ra đó là muốnhoạt động công nghiệp đạt được hiệu quả thì phải có sự phối hợp liên hoàn,đồng bộ giữa các bộ phận Từ đó ta có thể nâng cao được hiệu quả quản lýsản xuất, đồng thời, ta có thể kiểm soát được mức độ ô nhiễm môi trường và
có những biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ môi trường
4 Sự cần thiết phải phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4.1.Phát triển KCN để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Công nghiệp hóa, hiện đại hoá Vĩnh Phúc và đất nước là một tất yếukhách quan, bởi vì kinh nghiệm của các nước có hoàn cảnh giống như ta đilên từ một nền kinh tế nông nghiệp đã chứng minh điều đó Mặt khác so vớicác nước trong khu vực và trên thế giới, chúng ta còn tụt hậu quá xa về phát
Trang 9triển kinh tế Do vậy để giảm bớt nguy cơ tụt hậu con đường duy nhất phảilựa chọn là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Xét những lợi thế cho phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc cho thấy: Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng trọng điểm kinh tếcủa Bắc bộ, có nhiều đầu mối giao thông quan trọng thuận tiện cho việcthông thương không chỉ đối với thị trường trong nước mà còn với thịtrường nước ngoài (Vĩnh Phúc rất gần với sân bay quốc tế Nội Bài, nằmtrên tuyến quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầu nốigiữa vùng trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội, qua đường quốc
lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nướcsâu Cái Lân) Mặt khác, Vĩnh Phúc còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trước sựlan toả của các KCN lớn thuộc Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn
sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế vàquốc gia đã đưa tỉnh xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp
và những thành phố lớn của đất nước như: hành lang kinh tế Côn Minh
-Hà Nội- Hải Phòng, quốc lộ 2 Việt Trì - -Hà Giang – Trung Quốc Từnhững thuận lợi trên sẽ tạo cho Vĩnh Phúc cơ hội phát triển một nền kinh
tế năng động, đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước
4.2.Phát triển KCN nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ cấu kinh tế Vĩnh Phúc hiện nay cơ bản vẫn là sản xuất nôngnghiệp, nếu chúng ta có chính sách phát triển hợp lý các khu công nghiệp
sẽ góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực này
Tuy rằng khi phát triển các khu công nghiệp ở đây có thể gặp phảimột số khó khăn nhất định, nhưng khi đã phát triển một cách tập trung,hợp lý các KCN tất yếu sẽ thu hút một lượng lao động nông thôn khá lớn
Trang 10vào đó lao động, góp phần đáng kể vào thay đổi thu nhập của người dânđịa phương.
II Đầu tư nước ngoài và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc.
1 Khái niệm về đầu tư nước ngoài (FDI).
1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung
Cùng với quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá đời sống kinh tế, đến nayđầu tư trực tiếp nước ngoài (ForeignDirect Investment - FDI) không còn làvấn đề mới mẻ trên thế giới Khái niệm về FDI này đều được ghi nhận trongluật đầu tư của các nước Mặc dù không hoàn toàn giống nhau bởi có sự khácbiệt về việc sử dụng câu từ hay ngữ pháp, song về mặt bản chất thì khái niệm
về FDI ở luật của các nước khác nhau là như nhau do chúng đều xuất phát từkhái niệm đầu tư quốc tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu
tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn của các dự án nhằm giànhquyền điêù hành hoặc tham gia điêù hành các doanh nghiệp sản xuất hoặckinh doanh dịch vụ, thương mại
Sơ đồ 1: Cơ cấu vốn đầu tư quốc tế
Nguồn: Giáo trình đầu tư nước ngoài, tác giả Vũ Chí Lộc,NXB.GD 1997
Mặt khác, xét trên khía cạnh cơ cấu vốn đầu tư quốc tế thì FDI
chính là một hình thức đầu tư thuộc kênh tư nhân (xem sơ đồ 1) Do đó chủ
Vốn đầu tư quốc tế
Đầu tư của tư nhân Tài chính chính thức
FDI
Tín dụng thương mại Đầu tư gián tiếp
Hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Vay thương mại chính thức
Trang 11đầu tư nước ngoài thường là các pháp nhân hoặc thể nhân và tiến hành hoạtđộng đầu tư theo mục đích lợi nhuận là chủ yếu
Để hiểu rõ hơn về FDI ta so sánh với đầu tư gián tiếp nước ngoài trênmột số chỉ tiêu như sau:
Bảng 1: So sánh FDI và đầu tư gián tiếp nước ngoài
1 I Chủ thể chủ yếu là các pháp nhân và thể
nhân
các quốc gia và các tổ chức quốc tế
2 Người quản lý hoạt
động đầu tư
chủ đầu tư nước ngoài: trực tiếp hoặc tham gia điều hành hoạt động đầu tư, tức trực tiếp quản lý và sử dụng vốn; Tự chịu trách nhiệm về kết quả SXKD, dịch vụ
Chủ đầu tư nước ngoài không trực tiếp tham gia quản lí; nước nhận đầu tư được tự ý quản lí và sư dụng vốn và tự chịu trách nhiệm về kết quả SXKD, dịch vụ
Mục đích đầu tư quan hệ FD
là kinh doanh theo cơ chế thị trường nên lợi nhuận là mục tiêu cao nhất
và cuối cùng
lợi nhuận không phải là mục đích cao nhất, có thể là mục đích chính trị, nhân đạo hoặc mục đích khác
4 Tính chất đầu tư vì quan hệ FD
có mục đích kinh doanh nên nó chịu
sự chị phối của các quy luật kinh tế thị trường, ít chịu ảnh hưởng của cácquan hệ chính trị Do đó FD không thể biến nước tiếp nhận đầu
tư thành con nợ của nước đầu tư
là quan hệ mang tính chất chính trị chịu ảnh hưởng bởi các quan hệ giữa các quốc giac, ít chịu chi phối của các qui luật kinh tế Do đó
nó không thể biến nước tiếp nhận đầu tư thành con nợ của nước xuất khẩu tư bản Hơn nữa nước nhận đầu tư gián tiếp còn
5 Hình thức đầu tư Theo luật các nước, thường là:
100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, BTB, BT
chủ yếu là: vay thương mại chính thức, hỗ trợ phát triển chính thức
DA h (gồm viện trợ cho không, vay ưu đãi chính thưc và không chính
thức)
Về mặt pháp lý, khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
đã trở nên phổ biến và, như ở trên đã nói, được qui định trong các đạo luậtcủa các nước và thường được nhìn nhận dưới góc độ của nước nhận đầu tư,như: luật khuyến khích đầu tư của Thái Lan (đầu tư nói chung), luật đầu tư
Trang 12nước ngoài của Liên bang Nga (đầu tư nước ngoài), luật khuyến khích đầu tưcủa Hàn Quốc (cho từng nghành) , với điều kiện là người chủ sở hữu phảigánh chịu mọi rủi ro đầu tư; theo luật đầu tư nước ngoài của Liên bang Ngangày 4/7/1991, đầu tư nước ngoài là tất cả những hình thức giá trị tài sản haygiá trị tinh thần của nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các đối tượng của hoạtđộng SXKD và các hoạt động khác với mục đích thu lợi nhuận.
Như vậy dù nhìn dưới góc độ nào thì FDI cũng đều là hoạt động kinhdoanh dựa trên cơ sở di chuyển tư bản giữa các quốc gia, chủ yếu do cácpháp nhân và thể nhân thực hiện, theo những hình thức nhất định, trong đóchủ đầu tư FDI tham gia trực tiếp vào quá trình đầu tư
1.2 Khái niệm về FDI theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành lần đầu vào ngày26/12/1987, sửa đổi vào năm 1990,1992; sau đó được thay bằng "luật đầu tưnước ngoài tại Việt Nam " ban hành ngày 12/11/1996, đã được các nhà đầu tưthế giới và khu vực đánh giá là một luật hấp dẫn, thông thoáng trong khu vực.Ngày 9/6/2000 luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam lại được sửa đổi, bổ sunglần thứ 4 "để mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, phục vụ sự nghiệpCNH, HĐH, phát triển kinh tế quốc dân trên cơ sở khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực của đất nước."
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 qui định rõ: " đầu tư nướcngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất
kì tài sản nào để tiến hành đầu tư theo qui định của luật này"
2 Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc.
2.1 Vai trò FDI đối với nước nhận đầu tư (là nước đang phát triển) nói chung và Việt Nam nói riêng.
Thực tiễn hoạt động đầu tư quốc tế cũng như ở Việt Nam cho thấy nguồnFDI có vai trò hết sức quan trọng đối với nước tiếp nhận đầu tư mà chủ yếu làcác quốc gia đang phát triển như Việt Nam.FDI góp phần quan trọng trong
Trang 13phát triển và tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia được nhận đầu tư Đầu tưtrực tiếp nước ngoài - FDI còn làm cho khoa học kỹ thuật và công nghệ củacác quốc gia đó được cải thiện đáng kể Ngoài ra FDI còn tạo ra công ăn việclàm và tất nhiên là cả thu nhập nữa thậm chí là rất lớn cho người dân của cácnước đó còn làm thay đổi quan điểm tác phong làm việc và tính kinh tế củanền kinh tế thị trường vẫn còn chưa phát triển hoàn toàn của nền kinh tế thịtrường.
2.2 Những đóng góp cụ thể của FDI đối với Tỉnh Vĩnh Phúc
Hoạt động FDI ngày càng được nhiều nước thừa nhận là một nhân tốquan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước H Việt Nam, kể từ khi luậtđầu tư nước ngoài được ban hành và thực hiện, hoạt động đầu tư trực tiếpnước ngoài được Đảng và nhà nước ta khẩng định là một bộ phận cấu thànhquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, góp phần thúc đẩy
sự phát triển các nguồn lực trong nước Ta xét đóng góp FDI đối với TỉnhVĩnh Phúc cụ thể trên một số mặt sau:
a Đóng góp đối với tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Vĩnh Phúc tuy chỉ là một tỉnh nhỏ, nhưng do sự nhạy bén trong chiếnlược phát triển nên những năm gần đây, kinh tế trong Tỉnh nói chung vàngành Công nghiệp nói riêng đã thực sự khởi sắc Từ một miền đất bán sơnđịa với gần 1,2 triệu dân, đến nay, Vĩnh Phúc đã vươn lên thành một trongnhững vùng kinh tế phát triển năng động của khu vực phía Bắc Động lực lớnnhất để thúc đẩy kinh tế Vĩnh Phúc phát triển chính là do mở rộng các khucông nghiệp, thu hút các nhà đầu tư Khi mới tái lập Tỉnh vào năm 1997, côngnghiệp Vĩnh Phúc chỉ xếp thứ 41/61 tỉnh thành, nhưng đến nay Tỉnh đã vươnlên vị trí thứ 7 toàn quốc 8 khu công nghiệp lớn của Vĩnh Phúc là QuangMinh, Kim Hoa, Bình Xuyên, Chân Hưng, Khai Quang,Kim Sơn, Xuân Hòa
và Phúc Yên đã giúp Tỉnh “cất cánh” Đến năm 2020, tỉnh Vĩnh Phúc phấnđấu trở thành tỉnh Công nghiệp, thị xã Vĩnh Yên sẽ nâng cấp lên thành phố
b Đóng góp FDI đối với GDP, tạo việc làm
Trang 14Các doanh nghiệp nước ngoài đóng trên địa bàn tỉnh đã thu hút gần 4.500lao động trực tiếp và khoảng trên 5.000 lao động gián tiếp với mức lương cao
và ổn định, góp phần giải quyết việc làm cho lực lượng lao động của tỉnh.Thêm nữa, đội ngũ cán bộ, công nhân này đã tiếp thu được kinh nghiệm quản
lý, kỹ thuật tiên tiến, thực hiện thành thạo công việc được giao với chất lượngcao Công nghiệp phát triển kéo theo các ngành dịch vụ kỹ thuật trong tỉnhtăng trưởng cao và các dịch vụ phụ trợ phát triển nhanh Các địa phương có
dự án hoạt động cũng có nhiều chuyển biến về kinh tế - xã hội Người dân cóđiều kiện tiếp cận với sản xuất công nghiệp và tác phong công nghiệp Vớicác tập đoàn, các công ty của 9 nước và vùng lãnh thổ đang hoạt động trên địabàn, tỉnh đã có thêm một kênh mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại
Những năm qua, nền kinh tế của Vĩnh Phúc tăng trưởng khá cao, nhịp độtăng trưởng bình quân hàng năm là 16%, trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa cả nước khoảng 6,7% Kết quả này có sự đóng góp rất lớn của các doanhnghiệp đã đầu tư vào Vĩnh Phúc
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc.
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
3.1 Chính sách về đầu tư chung của Chính Phủ.
Nhà đầu tư được đầu tư trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luậtkhông cấm; được tự chủ và quyết định hoạt động đầu tư theo quy định củapháp luật Việt Nam
Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư thuộcmọi thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; khuyếnkhích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư
Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thunhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại
và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư
Trang 15Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư vào cáclĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư
Áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tậpquán đầu tư quốc tế
Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theoquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Hoạt động đầu tư đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quyđịnh của luật đó
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theoquy định của điều ước quốc tế đó
Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, trong trường hợp pháp luật ViệtNam chưa có quy định, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc ápdụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế nếu việc áp dụng phápluật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơbản của pháp luật Việt Nam
3.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Tỉnh Vĩnh Phúc.
Hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, hệ thốngngân hàng đã và đang được nâng cấp, hiện đại hoá đáp ứng yêu cầu của sựphát triển
* Hệ thống giao thông
Đường bộ: Vĩnh Phúc có mạng lưới giao thông đường bộ nhìn chung
được phân bố đều khắp trên địa bàn tỉnh Có 04 tuyến quốc lộ chạy qua QL2A(Hà Nội –Hà Giang), QL2B (Vĩnh Yên- Tam Đảo), QL2C (Vĩnh Tường-Vĩnh Yên- Tam Dương –Tuyên Quang), QL23 (Hà Nội –Đô thị mới MêLinh) Hiện nay một tuyến đường cao tốc mới từ sân bay quốc tế Nội Bài điVân Nam (Trung Quốc) chạy qua Vĩnh Phúc đang được Chính phủ đầu tư xây
Trang 16dựng, đây là tuyến đường đi thẳng Cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh) rấtthuận lợi cho vận chuyền hàng hoá đến mọi đất nước, đến các sân bay , bếncảng trên thế giới
Ngoài ra tỉnh Vĩnh Phúc đang xây dựng một số tuyến đường tỉnh lộ vớiquy mô mặt cắt từ 36m trở lên đến tất cả các trung tâm Khu công nghiệp và
đô thị
Đường sắt: Có tuyến đường sắt liên vận (Hà Nội – Lào Cai) đi Vân
Nam (Trung Quốc) qua các huyện thị của tỉnh có chiều dài 41km có 06 gatrong đó có ga Vĩnh Yên và ga Phúc Yên là hai ga chính
Đường sông: Trên địa bàn tỉnh có hai tuyến sông chính sông Lô (đoạn
qua tỉnh là 35km) và sông Hồng (đoạn qua tỉnh 50km) Trước mặt đã đảm bảođược các phương tiện vận tải vận chuyển dưới 30 tấn Có 03 cảng là ChuPhan, Vĩnh Thịnh (trên sông Hồng) và cảng Như Thuỵ (trên sông Lô)
Đường hàng không: Vĩnh Phúc liền kề với sân bay quốc tế Nội Bài do
vậy việc vận chuyển, đi lại rất thuận tiện tới các nơi trên thế giới và trongnước
* Cấp điện
Lưới điện Vĩnh Phúc đã không ngừng được đầu tư phát triển Hiện tạitỉnh đã có 6 trạm 110 KV (trong đó có 2 trạm cũ là trạm Vĩnh Yên và PhúcYên còn lại 4 trạm mới đang xây dựng) với tổng dung lượng 375 MVA và 01trạm 220 KV đang chuẩn bị xây dựng tại Hương Canh để cấp riêng cho trạmbiến áp 110KV Thiện Kế
Trạm 110 KV Vĩnh Yên có công suất 103MVA với 01 máy 63 MVA và
01 máy 40MVA
Trạm 110 KV Vĩnh Yên có công suất 80MVA với 02 máy 40MVA Trạm 110KV Vĩnh Tường có công suất 50MVA với 02 máy 25MVA Trạm 110KV Lập Thạch có công suất 32MVA với 02 máy 16MVA (giaiđoạn 1 lắp 01 máy)
Trạm 110KV Quang Minh có công suất 126MVA với 02 máy 63 MVA
Trang 17(giai đoạn 1 lắp 01 máy)
Với hệ thống chuyền tải điện trên 1000km (đường 22KV, 35KV) trải đềutrên toàn tỉnh 100% các xã trên địa bàn tỉnh đã được phủ điện lưới quốc gia.Tại các KCN, CCN, tỉnh đang lập kế hoạch xây dựng 2 trạm nguồn khác nhau
để đảm bảo điện sử dụng liên tục cho các KCN, CCN
* Cấp nước
Vĩnh Phúc có 02 nhà máy nước lớn, xây dựng bằng nguồn vốn ODA củaChính phủ Đan Mạch và Chính phủ Italia: Nhà máy nước Vĩnh Yên với côngsuất 16.000m3/ngày đêm, sẽ được mở rộng là 36.000m3/ngày đêm, cung cấpcho khu vực phía Bắc tỉnh Kế hoạch cấp nước theo các giai đoạn như sau: Gai đoạn 2010 (nguồn nước ngầm Q=16.000m3/ngđ, nguồn nước mặtSông Lô 50.000m3/ngđ), giai đoạn 2015 –2020 (nguồn nước ngầmQ=16.000m3/ngđ, nguồn nước mặt Sông Lô 100.000m3/ngđ –160.000m3/ngđ)
Nhà máy nước Khu vực Phúc Yên và Bình Xuyên: Hiện tại đang hoànchỉnh và đưa vào nhà máy xử lý nước ngầm Phúc Yên công suất20.000m3/ngđ Kết hợp với nhà máy xử lý nước ngầm khu vực Tháp Miếucông suất 3.600m3/ngđ đảm bảo cung cấp đầy đủ cho khu vực Phúc Yên,Xuân Hoà, Đại Lải và các Khu công nghiệp lân cận và sẽ đầu tư xây dựngmới nhà máy xử lý nước ngầm khu vực Bình Xuyên với công suất10.000m3/ngđ Kế hoạch cấp nước theo các giai đoạn như sau:
2010 nguồn nước ngầm Phúc Yên Q=20.000m3/ngđ, Bình Xuyên10.000m3/ngđ, giai đoạn 2015-2020 nguồn nước ngầm Phúc YênQ=35.000m3/ngđ, Bình Xuyên 10.000m3/ngđ, cung cấp cho khu vực phíaNam của tỉnh
Khu vực Mê Linh: Hiện tại đã có Nhà máy nước ngầm KCN QuangMinh với công suất 14.000m3/ngđ Giai đoạn 2010 nguồn nước ngầmQ=34.000m3/ngđ, giai đoạn 2015-2020 nguồn nước ngầm Q=34.000m3/ngđ,nước mặt 40.000m3/ngđ- 100.000m3/ngđ
Trang 18Việc cung cấp nước sạch cho các Khu đô thị, khu công nghiệp, các cụmcông nghiệp là hoàn toàn được đảm bảo
* Thông tin liên lạc
Đảm bảo thông tin liên lạc trong nước và quốc tế nhanh chóng, chấtlượng cao Hệ thống thông tin và viễn thông hiện đại, đồng bộ Mạng cáp gốcđược xây dựng bằng cáp quang Tỉnh đang tập trung chỉ đạo nâng cấp đườngtruyền mạng internet băng thông rộng, tốc độ cao cho từng KCN, CCN
* Ngân hàng
Hệ thống ngân hàng Vĩnh Phúc không ngừng đổi mới công nghệ, tăngcường cơ sở vật chất, thực hiện nối mạng thanh toán giữa các ngân hàng trongnước và quốc tế, đảm bảo vốn cho nhu cầu vay của các thành phần kinh tế
* Hải quan
Hải quan Vĩnh Phúc luôn tạo điều kiện thuận lợi đối với các hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp Mọi thủ tục xuất nhập đượckhai báo qua mạng Việc kiểm tra hải quan và thông quan được thực hiệntại Vĩnh Phúc
3.3 Môi trường đầu tư của Tỉnh Vĩnh Phúc.
Tỉnh Vĩnh Phúc luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến các nhà đầu tư nướcngoài Ngoài các ưu đãi theo quy định hiện hành của nhà nước, đầu tư vàoVĩnh Phúc các nhà đầu tư sẽ được hưởng các ưu đãi của tỉnh
Vĩnh Phúc xác định, trong thẩm quyền của mình, các nhà đầu tư là đốitác tin cậy và lâu dài, lấy lợi ịch của doanh nghiệp là trọng tâm để phát triểnsản xuất và dành cho các doanh nghiệp những đảm bảo đầu tư cao nhất Vớiphương châm "các doanh nghiệp FDI là công dân Vĩnh Phúc và thành côngcủa doanh nghiệp cũng là thành công của tỉnh", Vĩnh Phúc luôn dành cho cácnhà đầu tư tình cảm chân thành, thân thiện và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
để các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Mục tiêu chiến lược của tỉnh là phấn đấu trở thành tỉnh cơ bản là côngnghiệp vào năm 2015 và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 2020,
Trang 19phấn đấu trở thành trung tâm công nghiệp cơ khí sản xuất ô tô, xe máy ở khuvực phía Bắc Để đạt được mục tiêu đặt ra, Vĩnh Phúc đã và đang tập trungthu hút mọi nguồn lực và khơi dậy tiềm năng cho đầu tư và phát triển Tỉnh có
03 KCN đã được Chính phủ Việt Nam phê duyệt, một số khu và cụm côngnghiệp đã được lắp đầy
Bên cạnh mỗi KCN, CCN tỉnh cũng quy hoạch các khu đô thị lớn và khu
du lịch đáp ứng nhu cầu về chỗ ở và vui chơi giải trí đạt chất lượng cao chomọi đối tượng, đặc biệt là chỗ ở cho người nước ngoài làm việc tại VĩnhPhúc Nhiều nhà đầu tư từ Anh, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia đãquan tâm tìm hiểu để lập quy hoạch và xây dựng khu đô thị và khai thác tiềnnăng du lịch của Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kếtcấu hạ tầng xã hội, đào tạo cán bộ quản lý, đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầulao động trong thời gian tới, tiếp tục cải cách toàn diện thù tục hành chínhtrong cấp phép đầu tư theo hình thức cơ chế một đầu mối để giảm thời giangiao dịch dành thời gian cho nhà đầu tư tập trung vào xây dựng và sản xuấtkinh doanh
3.4 Thị trường và khả năng hợp tác
Nằm ở vị trí tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, cửa ngõ của vùng miền núi phíaBắc, nối thông với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, Vĩnh Phúc có điều kiện
mở rộng quan hệ thương mại rộng rãi và thuận lợi với ngoài tỉnh
Về thị trường trong nước: Hướng phát triển kinh tế của quốc gia có tácđộng trực tiếp đến phát triển kinh tế của các tỉnh, mở ra trị trường rộng lớncho từng địa bàn của đất nước Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà NộiH -Hải Phòng - Quảng Ninh) có cảng biển, sân bay lớn, nhiều xí nghiệp côngnghiệp đầu đàn, nhiều cơ sở thương mại, tài chính, du lịch, y tế, đào tạo cán
bộ khoa học, có sức ảnh hưởng tích cực và trực tiếp đến các vùng phụ cậncũng như cả nước Nằm liền kề vùng kinh tế trọng điểm, Vĩnh Phúc sẽ tậndụng được nhiều lợi thế phân bố để phát triển toàn diện kinh tế xã hội củatỉnh Tạo thị trường rộng lớn cho tỉnh trong việc trao đổi hàng hoá Các trục
Trang 20đường 5, đường 18 là các đầu mối giao thông quan trọng thuận lợi cho giaolưu kinh tế với bên ngoài Hai thành phố lớn là Hải Phòng, thủ đô Hà Nội vớinhiều khu cụm công nghiệp là các thị trường tiêu thụ lớn các sản phẩm tiêudùng, đặc biệt là nông sản; đồng thời cũng là các đầu mối giao lưu trong nước
và quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho Vĩnh Phúc hội nhập phát triển thươngmại -dịch vụ là những yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế
Hướng bố trí chiến lược phát triển lực lượng sản suất, hoàn thiện quan hệsản suất trên địa bàn vùng trọng điểm và các vùng phụ cận trong đó có VĩnhPhúc sẽ tạo cơ sở cho việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.Các ngành công nghiệp dệt da, may mặc, chế biến thực phẩm, công nghiệp cơkhí, vật liệu xây dựng là những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao độngđang ngày càng được phát triển mở rộng thì khả năng tạo công ăn việc làm,tạo dựng nghề nghiệp càng lớn Vĩnh Phúc là một tỉnh đất hẹp, người đông, làmột tỉnh nông nghiẹp có nguồn lao động dồi dào, sẽ có cơ hội lớn tham giavào quá trình phân công lao động trong vùng và chuyển lao động sang làmcông nghiệp và dịch vụ, nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động Nằm trong vành đai cung cấp sản phẩm nông nghiệp cho các khucông nghiệp và các thành phố lớn là cơ hội cho Vĩnh Phúc hình thành cácvùng chuyên môm hoá về lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày,cây ăn quả, chăn nuôi mà tiềm năng phát triển và thâm canh của tỉnh còn lớn
ở vị trí trung chuyển giữa hai vùng rộng lớn là Đồng bằng Bắc Bộ vàtrung du miền núi phía Bắc, trong quá trình sản suất hàng hoá và nâng caokhả năng cạnh tranh, Vĩnh Phúc có điều kiện tham gia vào các luồng hàng hoátrao đổi giữa hai vùng này
Các tỉnh miền núi phía Bắc, trong xu thế chung của cả nước cũng vươnlên mạnh mẽ, xây dựng kinh tế phát triển để rút ngắn khoảng cách với miềnxuôi Với địa bàn rộng, tổng dân số cũng không nhỏ và tốc độ dân số tăngnhanh hơn các vùng khác, đời sống ngày một nâng lên, các tỉnh miền núi phíaBắc cũng là thị trường lớn tiêu thụ hàng hoá đáng kể.Thành phố Việt Trì, thủ
Trang 21đô Hà Nội là những thị trường tiêu thụ lớn về hàng hoá lương thực phẩm, đặcbiệt là rau quả tươi chất lượng cao, đó là cơ hội cho các huyện của Vĩnh Phúcnằm tiếp giáp hai thành phố này.
Về thị trường nước ngoài: Cả nước nói chung và Vĩnh Phúc nói riêngbước vào thời kỳ phát triển kinh tế trong bối cảnh quốc tế đang có nhiều biếnđổi Nền kinh tế thế giới sẽ có những bước phát triển nhanh theo khu hướngkhu vực hoá và toàn cầu hoá, trên cơ sở khoa học cách mạng khoa học côngnghệ trong giai đoạn mới mà chủ yếu là cách mạng sinh học, tin học, vật liệumới, năng lượng mới Thế giới hình thành các trung tâm phát triển có vai tròchi phối nền kinh tế thế giới Bước tiến ngày càng nhanh của khoa học côngnghệ sẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia theohướng tăng tỷ trọng những ngành sản suất và dịch vụ có hàm lượng côngnghệ cao đi liền với sự chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sang cácnước có trình độ thấp hơn Cuộc chạy đua về kinh tế và công nghệ lôi cuốnmọi quốc gia vào vòng cạnh tranh và hợp tác ở quy mô toàn cầu và khu vực,thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại Hàng hoá dịch vụ, vốn, công nghệ,lao động được chuyển dịch dễ dàng hơn giữa các quốc gia và quy mô ngàycàng lớn Mỗi nước và khu vực đều phải tận dụng lợi thế so sánh của mình đểtăng khả năng cạnh tranh và hợp tác, trong đó lợi thế quan trọng nhất là trình
độ khoa học công nghệ và chất lượng con người
Với vị trí thuận lợi, có quỹ đất xây dựng công nghiệp, lao động dồi dào
và rẻ, có thể đào tạo nhanh, Vĩnh Phúc có thể tận dụng những mặt thuận lợicủa bối cảnh trên, vượt qua những khó khăn trước mắt, thu hút nhiều vốn vàcông nghệ hiện đại để phát triển kinh tế nhanh trong thập kỷ tới
3.5 Trình tự, thủ tục cấp và triển khai các dự án FDI vào các KCN của Vĩnh Phúc
Do có nhiều tiềm năng phát triển nên Vĩnh Phúc đã thu hút được khánhiều các dự án FDI Tuy vậy, vấn đề quan trọng là triển khai các dự án FDIhoạt động một cách có hiệu quả Việc cấp và triển khai các dự án FDI đượctiến hành theo 3 bước sau:
Bước 1: Cấp giấy phép đầu tư
Trang 22Chủ đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho sở Kế hoạch và đầu tư Sở KH &
ĐT tiến hành xem xét, thẩm định dự án đầu tư Nội dung thẩm định bao gồm:
1 Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài và củaViệt Nam
2.Mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch, bao gồm quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch phát triển đô thị; quyhoạch phát triển ngành (ô tô«, xe máy, điện, sử dụng nguồn nước, phát triểngiáo dục, đường mía, xi măng, rượu bia)
3 Lợi ích kinh tế xã hội: khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngànhnghề mới và sản phẩm mới, mở rộng thị trường, khả năng tạo việc làm chongười lao động lợi ích kinh tế của các dự án và các khoản nộp cho ngân sách.Việc làm này đánh giá sự đóng góp tích cực của các dự án đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh
4 Trình độ kỹ thuật và công nghệ sử dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tàinguyên, bảo vệ môi trường sinh thái
5 Tính hợp lý của việc sử dụng đất, định giá tài sản góp vốn của bênViệt Nam (nếu có) Việc đánh giá phân tích dự án có thể được thực hiện theonhiều phương diện khác nhau, đó là:
+ Phân tích tài chính: Các dự án được tính toán, phân tích trên cơ sở cáclợi ích, giá trị thực sự của dự án
+ Phân tích kinh tế: Các dự án được xem xét trên cơ sở dự án đã tácđộng như thế nào đến lợi ích kinh tế của tỉnh, đóng góp gì cho ngân sách tỉnh.+ Phân tích xã hội: phân tích ảnh hưởng của các sản phẩm do dự án tạo
ra đến xã hội: khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng tạo năng lực sản xuấtmới, ngành nghề mới và sản phẩm mới, khả năng mở rộng thị trường, tácđộng đến môi trường
Sau khi thẩm định xong sẽ trình UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư (đốivới loại đăng ký cấp giấy phép đầu tư: 5 ngày, đối với loại thẩm định cấp giấyphép đầu tư: 15 ngày) Tỉnh phối hợp lại với huyện, họp với Đảng uỷ, UBND
xã nơi có đất cho thuê và các đề nghị của địa phương như yêu cầu về đền bù,
về hạ tầng và tuyển dụng lao động Sau đó làm việc lại với chủ đầu tư và đại
Trang 23diện nơi có đất cho thuê để thống nhất yêu cầu và đề nghị của 2 bên
Bước 2 Đền bù và giải phóng mặt bằng
Chủ đầu tư liên hệ với Sở địa chính để đo vẽ bản đồ (nếu ngoài KCN),nếu trong KCN còn phải thống nhất với Sở xây dựng Sau đó thông qua Sở
KH & ĐT để giải quyết các thủ tục về giải phóng mặt bằng
Đây là một khâu quan trọng trong việc triển khai các dự án FDI Năm
2002, công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng của tỉnh đạt được nhiều kếtquả tích cực.Hiện nay, UBND tỉnh đã hoàn chỉnh về phê duyệt 3 quy hoạchcụm công nghiệp ( Quang Minh, Khai Quang, Hương Canh) và nhiều quyhoạch cụm kinh tế xã hội khác đang được triển khai, tiếp tục triển khai quyhoạch các cụm công nghiệp mới như Bình Xuyên, Tiền Phong, Đại Lải, làm
cơ sở để thu hút các dự án đầu tư vào địa bàn Để phát huy hơn nữa tiềmnăng, lợi thế so sánh và kết quả đạt được, tỉnh đã đề ra phương hướng lấy năm
2003 là năm "Quy hoạch, giải phóng mặt bằng và thu hút đầu tư", đẩy mạnhhoạt động xúc tiến, vận động, hỗ trợ đầu tư
Bước 3: Giao đất cho chủ đầu tư.
Sở địa chính trình UBND tỉnh ra quyết định thu hồi đất và cấp đất chochủ đầu tư mới (kèm theo bản đồ mớik, có chữ ký, con dấu của xã, huyện, SởĐịa chính)
Sau khi có quyết định cấp đất, Sở địa chính làm công văn mời các ngành
có liên quan cùng với huyện, xã, chủ đầu tư đến giao đất tại thực địa và làmbiên bản giao đất có chữ ký của tất cả các thành phần có mặt trong cuộc họp.Cuối cùng, chủ đầu tư liên hệ với Sở Địa chính làm hợp đồng thuê đất vàtrình UBND tỉnh ra quyết định cấp quyền sử dụng đất
Để các dự án FDI sớm đi vào hoạt động thì các thủ tục trên cần được tiếnhành một cách nhanh chóng, thủ tục hành chính đơn giản hơn nữa
Trang 24
PHẦN II: THỰC TRẠNG TRONG VIỆC THU HÚT VỐN FDI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
TRONG THỜI GIAN QUA
I Khái quát về điều kiện tự nhiên, dân số và tiềm năng phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc.
1 Một vài nét về điều kiện tự nhiên, dân số.
Vĩnh Phúc được tái lập ngày 01/01/1997, là một tỉnh thuộc vung đồngbằng châu thổ sông Hồng, cửa ngõ Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, là một trong 8tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, dân số xấp xỉ 1,2 triệu người, diệntích trên 1.371km2
Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang
Phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên
Phía Đông Nam giáp thủ đô Hà Nội
Phía Nam giáp tỉnh Hà Tây
Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ
Tỉnh có 7 huyện và 2 thị xã, thị xã Vĩnh Yên là trung tâm kinh tế, chínhtrị, văn hoá của tỉnh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km, cách sân bay quốc
tế Nội Bài 30km, cách cảng biển Cái Lân - tỉnh Quảng Ninh, Hải thành phố Hải Phòng 150km
Phòng-Dân số trung bình năm 2004 có 1.161, 7 nghìn người, sống trên địabàn 9 huyện thị, trong đó, tỷ lệ dân nông thôn chiếm 87,06%, Mật độ dân
số trung bình 847người /km2, thấp hơn mức bình quân 1.112,4 người/km2
của vùng KTTĐ Bộ
Công tác kế hoạch hóa gia đình đã thực hiện tốt trên địa bàn tỉnh Tỷ
lệ sinh thô của dân số đã giảm liên tục từ năm 1997 đến 2004, bình quângiảm 0,088%/năm Kết quả là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh đã giảm
từ 17,03%o năm 1997 xuống 13,23%o năm 2000 và 10,88%o năm 2004,ước đến năm 2005 còn 10,58%
Trang 25.Lao động.
Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh năm 2004 có 730, 1 nghìnngười, chiếm 62,8% tổng dân số Lao động đang làm việc trong các ngànhkinh tế trên địa bàn gồm 644 nghìn người chia theo ngành như sau:
- Lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản: 494 nghìn người, chiếm tỷ lệ 76,7%
- Lao động công nghiệp - xây dựng: 69 nghìn người, chiếm tỷ lệ 10,7%;
- Lao động dịch vụ: 81 nghìn người, chiếm tỷ lệ 12,6%
Trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao độngnông lâm - thuỷ sản đã giảm và lao động công nghiệp - dịch vụ đã tăng lên.Tốc độ tăng lao động công nghiệp - xây dựng đạt 7,3%/năm thời kỳ 1998 -2000; dự kiến 2001-2005 tăng khoảng16,9%/năm; lao động dịch vụ tăng bìnhquân 3,1%/năm và 18,4%/năm ứng với 2 thời kỳ
Nguồn : Cục thống kê Tỉnh Vĩnh Phúc.
2 Tiềm năng phát triển kinh tế xã hội.
Vĩnh Phúc tuy chỉ là một tỉnh nhỏ, nhưng do sự nhạy bén trong chiếnlược phát triển nên những năm gần đây, kinh tế trong Tỉnh nói chung vàngành Công nghiệp nói riêng đã thực sự khởi sắc Từ một miền đất bán sơnđịa với gần 1,2 triệu dân, đến nay, Vĩnh Phúc đã vươn lên thành một trongnhững vùng kinh tế phát triển năng động của khu vực phía Bắc Động lực lớnnhất để thúc đẩy kinh tế Vĩnh Phúc phát triển chính là do mở rộng các khucông nghiệp, thu hút các nhà đầu tư Khi mới tái lập Tỉnh vào năm 1997, côngnghiệp Vĩnh Phúc chỉ xếp thứ 41/61 tỉnh thành, nhưng đến nay Tỉnh đã vươnlên vị trí thứ 7 toàn quốc 8 khu công nghiệp lớn của Vĩnh Phúc là QuangMinh, Kim Hoa, Bình Xuyên, Chân Hưng, Khai Quang, Lai Sơn, Xuân Hòa
và Phúc Yên đã giúp Tỉnh “cất cánh” Đến năm 2020, tỉnh Vĩnh Phúc phấnđấu trở thành tỉnh Công nghiệp, thị xã Vĩnh Yên sẽ nâng cấp lên thànhphốãnh đạo tỉnh Vĩnh Phúc thống nhất trong nhận thức rằng sự tăng trưởngcủa các doanh nghiệp tư nhân là động lực phát triển kinh tế chính của tỉnh, vìvậy chúng tôi chủ trương tập trung tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp và
Trang 26thúc đẩy đầu tư tư nhân Nhờ vậy, trong những năm qua, khối kinh tế tư nhânVĩnh Phúc liên tục đạt tốc độ tăng trưởng cao Năm 1997, cả tỉnh mới có 91doanh nghiệp tư nhân, đến tháng 6 năm 2004, số doanh nghiệp tư nhân là 930,tăng gấp hơn 10 lần và với số vốn đăng ký là 2.170 tỷ đồng, tăng gấp gần 25lần so với tổng số vốn đăng ký từ năm 1999 trở về trước Tốc độ tăng trưởngtrung bình của khối doanh nghiệp tư nhân giai đoạn 2000-2003 là 99,28% vàkhả năng tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới.Đạt được kết quả này là nhờ tỉnh làm tốt công tác quy hoạch các khu, cụmcông nghiệp, cải cách thủ tục hành chính và thực hiện tốt việc thu hút đầu tư,đặc biệt là đầu tư tư nhân Cụ thể là tỉnh đã quy hoạch 9 khu, cụm côngnghiệp lớn, hơn 30 cụm công nghiệp nhỏ và làng nghề cho các doanh nghiệp
có quy mô nhỏ hơn Ban quản lý khu công nghiệp và thu hút đầu tư của tỉnh
là đầu mối một cửa có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan tập trunggiải quyết mọi vấn đề từ khâu hình thành, thẩm định cấp phép đầu tư, cấp đất
và triển khai dự án, do vậy thời gian chờ mặt bằng và giải quyết các thủ tụchành chính của doanh nghiệp được rút ngắn nhiều Chúng tôi chủ động hỗ trợcho nhiều dự án đầu tư thông qua miễn, giảm tiền thuê đất, giải phóng mặtbằng, thậm chí hỗ trợ các chi phí hạ tầng cơ bản như san nền, làm đường, lấy
từ nguồn ngân sách tỉnh Chúng tôi xác định dám hy sinh các lợi ích trướcmắt – ví dụ như thu tiền thuê đất từ doanh nghiệp - để đầu tư cho phát triểnkinh tế lâu dài; thậm chí dùng nguồn ngân sách để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầngnhằm thu hút đầu tư
Để thường xuyên giao tiếp và hiểu được các vấn đề của doanh nghiệp,
Sở KH-ĐT Vĩnh Phúc bảo trợ cho Câu lạc bộ Doanh nghiệp tỉnh (CLB), cungcấp trụ sở miễn phí cho CLB, thường xuyên trao đổi, phối hợp trong các hoạtđộng của CLB Thực tế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp vẫn gặp sự sách nhiễu, gây phiền hà từ phía một số cán bộ thuộc các
cơ quan quản lý nhà nước, song do tâm lý còn e ngại, sợ đối đầu, các doanhnghiệp hầu như không dám đưa ra công luận Sở KH-ĐT và CLB khuyến
Trang 27khích các doanh nghiệp tập trung ý kiến cho CLB để thông qua CLB phảnánh lên các cơ quan liên quan Khi các doanh nghiệp gặp các ách tắc về mặtchính quyền, chính sách vĩ mô, Sở KH-ĐT cử cán bộ trực tiếp xuống doanhnghiệp để cùng doanh nghiệp xem xét giải quyết.
II Thực trạng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
1.Tình hình triển khai và vốn thực hiện trong các KCN
Trong thời gian qua, Ban quản lý các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
đã có rất nhiều cố gắng trong việc tạo dựng môi trường thuận lợi cho các nhàđầu tư, đặc biệt là điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật Nhờ đó mà hiện nayhầu hết các KCN trên địa bàn tỉnh đã thu hút được rất nhiều các nhà đầu tư,đặc biệt đã có một số KCN đạt được thành tích rất cao như KCN Quang Minh
tỷ lệ lấp đầy đạt 100%, KCN Khai Quang đạt 95,21% Cụ thể của các KCNnhư sau:
Biểu 4: Tỷ lệ lấp đầy các KCN
giao
Tỷ lệ lấpđầy(%)
Số liệu Ban quản lý các KCN
Cùng với việc cải cách thủ tục hành chính, đưa ra các chính sách khuyếnkhích, ưu đãi nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thì Ban quản
lý các KCN và thu hút đầu tư cũng đã tích cực tiến hành kiểm tra, rà soát tiến
độ triển khai các dự án và đã rút giấy phép của 07 dự án FDI giải thể trướcthời hạn với số vốn đầu tư là 33,5 triệu USD và 38 dự án DDI với số vốn đầu
tư là 1.074,09 tỷ đồng Nguyên nhân là do một số dự án DDI chuyển sang liêndoanh với nước ngoài, một số dự án không còn đủ điều kiện tiếp tục triển
Trang 28khai v.v Động thái này đã tác động tích cực đến tiến độ triển khai các dự ántrong các KCN.
Biểu 5: Tiến độ triển khai các dự án trong các KCNTên KCN Số dư án Sản xuất San nền Xây dựng Đền bù Thủ tục
144
60
123
51
82
Số liệu: Ban quản lý các KCN và thu hút đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc.Qua bảng trên ta thấy KCN Quang Minh đã thu hút được nhiều dự ánnhất lên tới 113 dự án và số dự án đi vào hoạt động cũng đạt hơn 50% so vớitổng số dự án được đầu tư vào KCN Đây là một điểm sáng về KCN trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc KCN Chấn Hưng tuy mới được thành lập nhưng cũng đã
có những chính sách thích hợp để thu hút các dự án vào KCN và kết quả đạtđược là đã có 10 dự án đầu tư, trong đó đã có 4 dự án đi vào sản xuất và chỉcòn 1 dự án đang giải quyết đền bù Trong thời gian tới KCN Chấn Hưng vẫnđang tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng KCN nhằm thu hút được nhiềuhơn nữa các dự án
Để tiến độ triển khai các dự án được nhanh hơn nữa thì phụ thuộc rấtnhiều vào nhà đầu tư có đưa vốn thực hiện vào nhiều hay ít Trong thời giangần đây thì vốn thực hiện của các dự án được các nhà đầu tư đưa vào đầu tưcũng khá lớn so với số vốn đăng ký Đối với các dự án FDI thì vốn đầu tưthực hiện của các dự án đạt 74,2 triệu USD, tăng 148,1% so với năm 2004,nâng tổng vốn đầu tư thực hiện của các dự án đến hết năm 2005 lên 484,2triệu USD, đạt 64,6% tổng vốn đầu tư đăng ký Còn đối với các dự án có vốnđầu tư trong nước thì vốn đầu tư thực hiện của các dự án đạt khoảng 1.650,bằng 97,11% so với năm 2004, nâng tổng số vốn đầu tư thực hiện của các dự
án đến hết năm 2005 lên 6.150,9 tỷ đồng, bằng 32,4% tổng vốn đầu tư củatoàn bộ dự án và 44,3% của các dự án đủ điều kiện triển khai
Trang 29Nguồn : Ban Quản lý các KCN và thu hút đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc.
Tóm lại trong năm 2005, số dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanhnhiều nhất từ trước đến nay, tăng hơn 2 lần so với năm 2004 Ngoài các sảnphẩm đã khẳng định được thương hiệu, uy tín, chất lượng trên thị trường như
ô tô, xe máy… các sản phẩm của các dự án mới đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh trong năm 2005 cũng đã được thị trường tiếp nhận và đánh giácao như sản phẩm gạch men, bồn tắm, đồ gỗ nội thất, các sản phẩm may mặcxuất khẩu v.v
2.Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các KCN.
Trong những năm qua, Ban quản lý các KCN và thu hút đầu tư đã phốihợp với các Sở, Ngành và cơ quan đơn vị có liên quan trong tỉnh làm tốt côngtác xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, đặc biệt là: xây dựng hệthống giao thông đường trong và ngoài KCN, quy hoạch phát triển điện, quyhoạch hệ thống cấp nước, quy hoạch và xây dựng mạng lưới thông tin liên lạccho các KCN
Việc xây dựng hệ thống giao thông trong và ngoài KCN đang được đầu
tư và tích cực triển khai Chỉ riêng KCN Quang Minh tổng vốn đầu tư vào hạtầng lên tới 485,042 tỷ đồng trong đó ngân sách của tỉnhđã đầu tư khoảng46,042 tỷ còn lại là các chủ đầu tư hạ tầng Hầu hết trong các KCN đã thicông xong phần nền, một số tuyến đường chính trong KCN đã được hoànthành và đưa vào sử dụng Trong đó ở KCN Quang Minh thì hệ thống giaothông đã được xây dựng khá hoàn chỉnh nhờ vậy mà KCN Quang Minh đãlấp đầy được 100% diện tích của mình, các KCN khác vấn còn đang tích cựchoàn thiện hệ thống giao thông thuộc khu vực của mình
Bên cạnh việc đầu tư xây dựng hệ thống giao thông thì một vấn đề hếtsức quan trọng ảnh hưởng đến yếu tố trên đó là công tác giải phóng mặt bằng.Việc giải phóng mặt bằng đang được thực hiện nhanh chóng nhưng cũng gặpkhông ít khó khăn Như ở khu công nghiệp Chấn Hưng ngân sách đã đầu tưkhoảng 11,5 tỷ đồng để bồi thường, giải phóng mặt bằng cho giai đoạn I KCN
Trang 30nhưng vẫn chưa hoàn thành được, còn ở khu công nghiệp Kim Hoa thì tổngvốn đầu tư cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng lên tới 21,27 tỷ đồng,trong đó: Chủ đầu tư (Tổng Công ty IDICO) đã đầu tư khoảng 21 tỷ đồng vàNgân sách tỉnh đã đầu tư khoảng 270 triệu Sau đây là một số kết quả của việcđền bù, giải phóng mặt bằng cho các KCN.
Số liệu Ban quản lý các KCN và thu hút đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc
Về cung cấp điện cho các KCN: Trong giai đoạn vừa qua, Ban quản lý
đã lỗ lực, cố gắng trong việc cung cấp điện cho các KCN và đã đạt được một
số kết quả Cụ thể Ban đã ký hợp đồng nguyên tắc với Điện lực Vĩnh Phúc vềcung cấp điện và đã triển khai lập dự án, đồng thời đang tiến hành đầu tư xâydựng hệ thống cung cấp điện cho các khu công nghiệp, gồm: Hệ thống đườngdây xương cá của KCN Quang Minh; Hệ thống cung cấp điện cho các khucông nghiệp Khai Quang, Bình Xuyên và Chấn Hưng; Trạm trung gian 110
KV Thiện Kế cấp điện cho KCN và dân cư xung quanh KCN
Ngoài ra, hệ thống thông tin liên lạc cũng đang được ban quản lý của cácKCN ký hợp đồng với Bưu điện Vĩnh Phúc tiến hành đầu tư và xây dựng và
dự kiến đến hết năm 2006 sẽ hoàn thành về cơ bản, tạo điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Hệ thống xử lý nước thải ở cácKCN đang được hoàn thiện nhưng vẫn còn rất nhiều bất cập cần được giảiquyết
3.Tình hình hoạt động của một số doanh nghiệp trong KCN.
Thực hiện chính sách dải thảm đỏ cho các nhà đầu tư là một hướng đicực kỳ đúng đắn của tỉnh Vĩnh Phúc Sau một thời gian, tỉnh đã thu hút đượckhá nhiều các doanh nghiệp đầu tư vào Vĩnh Phúc Việc thu hút đã khó thì
Trang 31việc giữ chân các nhà đầu tư còn khó hơn Chính vì vậy, hiện nay các doanhnghiệp trong các KCN nói riêng và trên toàn tỉnh nói chung được tỉnh quantâm rất nhiều và tỉnh đã, đang và sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp này làm ăn sản xuất.
Biểu 7: Một số công ty có vốn FDI đã được cấp giấy phép và đang hoạt
động trong các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
ơ
TT Tên công ty
Vốn đầu tư (USD)
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Thời hạn (năm) Tổng vốn đầu tư
Vốn pháp định
SX ghế và cửa ôtô
SX phanh ôtô,
xe máy
SX săm lốp ôtô,
xe máy Sân gof 27 lỗ
SX hương không mùi, nguyên liệu làm
Trang 32SX thức ăn gia súc, gà giống.
SX kinh doanh XNK bao bì PP
SX Kinh doanh3 XNK bột và hạt Canxi Caco
SX kinh doanh các loại giấy ráp,vi ráp
SX nước giải khát các loại
SX hàng may mặc chất lượng cao
May mặc xuất khẩu.
SX phụ tùng xe máy, ôtô
May mặc xuất khẩu
SX giấy Kraft, may thêu xuất khẩu.
SX đồ gỗ xây dựng và trang trí nội thất
SX và lắp ráp các loại linh kiên