1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0: YẾU TỐ KIẾN TẠO NỀN KINH TẾ THÔNG MINH

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục Đào tạo Trong Thời Kỳ Công Nghiệp 4.0: Yếu Tố Kiến Tạo Nền Kinh Tế Thông Minh
Tác giả Đồng Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Thị Lan Hương
Trường học Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 453,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

142 GIÁO DÝC ĐÀO TẠO TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4 0 YẾU TỐ KIẾN TẠO NỀN KINH TẾ THÔNG MINH EDUCATION AND TRAING IN INDUSTRY 4 0 THE FACTOR SHAPING SMART ECONOMY Đồng Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Thị Lan Hƣơng.

Trang 1

KIẾN TẠO NỀN KINH TẾ THÔNG MINH EDUCATION AND TRAING IN INDUSTRY 4.0: THE FACTOR

SHAPING SMART ECONOMY

Đồng Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Thị Lan Hương Trường ĐH Kinh Tế & QTKD – ĐHTN Email: dongngoc.1088@gmail.com Abstract

The smart economy has made human intelligence gradually replaced by artificial intelligence and the support of information technology in the increasingly industrialized 4.0 revolution which is spreading to a number of nations of the world This leads to the transformation of the new economic model into virtualization and automation, to improve productivity, research and development, economic sharing and international relations This affects the structure of the labor market and human resource capacity in the current period Some countries rated education as a key factor in the transformation of the economy The study presents the views that make education and training adaptable and transformative in order to create new qualified and skilled human resources under the strong influence of the digital age and the smart economy

Keywords

Technology 4.0 revolution; smart economy; education and training

Tóm tắt

Nền kinh tế thông minh khiến cho trí tuệ

con người dần được thay thế bởi trí tuệ nhân

tạo và các hỗ trợ từ công nghệ thông tin trong

cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng mở

rộng tới các quốc gia trên thế giới Đó là sự

chuyển biến mô hình kinh tế mới theo hướng

thực tế ảo và tự động hóa, nhằm nâng cao năng

suất, quá trình nghiên cứu và phát triển, chia sẻ

kinh tế và mở rộng quan hệ quốc tế Điều này

ảnh hưởng tới cấu trúc thị trường lao động và

năng lực nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện

nay Một số quốc gia đánh giá yếu tố giáo dục

vẫn giữ vai trò quan trọng trong quá trình

chuyển đổi mô hình kinh tế trên Nghiên cứu

trình bày quan điểm giúp cho giáo dục đào tạo

có sự thích ứng và chuyển đổi để tạo ra nguồn

nhân lực mới có trình độ, kỹ năng dưới tác động mạnh mẽ của thời đại công nghệ số và nền kinh tế thông minh

Chữ viết tắt

CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp 4.0 GDĐT Giáo dục đào tạo

CNTT Công nghệ thông tin R&D Nghiên cứu và phát triển

1 Phần mở đầu

CMCN 4.0 là sự tiến bộ về công nghệ, hướng tới xây dựng mô hình phát triển mới, có tác động cơ bản đối với sản xuất công nghiệp, thay đổi đáng kể trong chuỗi cung ứng mô hình kinh doanh và quy trình kinh doanh [7] Cuộc cách mạng công nghệ này sẽ thay đổi nền kinh

tế với các ứng dụng công nghệ thông tin quan

Trang 2

trọng: dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn, tự

động hóa, thực tế ảo, kết nối ứng dụng CNTT,

an ninh mạng, mô hình kinh tế (sản suất) thay đổi, công nghệ trí tuệ nhân tạo [2] [5] (Hình 1)

Hình.1 Kinh tế thông minh

Bên cạnh đó, cuộc CMCN 4.0 cũng làm

thay đổi những năng lực cần thiết của cá nhân

trong phát triển kỹ năng, nâng cao nhận biết,

thích ứng với nhu cầu của nền kinh tế xã hội

Điều này đặt ra cho giáo dục thời kỳ CMCN

4.0 có những đổi mới về mục tiêu, chương trình GDĐT, phương pháp giảng dạy,…so với GDĐT trong các thời kỳ cách mạng công nghiệp trước đó

Hình.2 GDĐT qua các cuộc CMCN

Giáo dục 4.0 được coi là phục vụ cho nhu

cầu của xã hội trong 'thời đại sáng tạo', phù hợp

với mô hình ứng dụng các tiến bộ công nghệ

thông tin, kết nối vạn vật và trực quan hóa [3]

[4]

2 Giáo dục đào tạo trong nền kinh tế

thông minh

2.1 Nền kinh tế thông minh trong thời

kỳ cách mạng công nghiệp 4.0

Khái niệm nền kinh tế thông minh sử

dụng trong rất nhiều bối cảnh: thiết kế và phát

triển đô thị, phát triển kinh tế, chiến lược,

quảng cáo và xây dựng thương hiệu,…

Nền kinh tế thông minh được hình thành

từ ba nội dung liên quan: trải nghiệm của con người (giáo dục, môi trường, xã hội,…); phát triển kinh tế (quy mô nền kinh tế, quy mô giáo dục đào tạo, môi trường sống và làm việc,…);

hệ thống, cơ chế quản lý, quản trị [9]

Xét về yếu tố thành phần, nền kinh tế thông minh được cho là bao gồm: khả năng cạnh tranh; kinh tế tri thức; sáng tạo và cải tiến; năng suất; tính linh hoạt của thị trường lao động; kết nối toàn cầu; khả năng thay đổi mô hình [2] [3]

Xét về yếu tố đặc trưng, nền kinh tế thông

CMCN 1.0

đáp ứng nhu cầu

xã hội nông nghiệp

CMCN 2.0

đáp ứng nhu cầu

xã hội công nghiệp mới

CMCN 3.0

giải quyết nhu cầu của xã hội công nghiệp

CMC

N 4.0

phục

vụ nhu cầu xã hội trong thời đại sáng tạo

Nền kinh tế mới

Tự động hóa

Mô hình kinh tế

Kết nối Công nghệ trí tuệ

nhân tạo

Yếu tố khác, an ninh mạng, phân tích dữ liệu

Trang 3

minh thể hiện thông qua việc sử dụng nguồn

lực con người - kiến thức, kỹ năng và sáng tạo,

biến ý tưởng thành các quy trình, sản phẩm và

dịch vụ có giá trị, phát triển và thực hiện các giải pháp sáng tạo [4] [8]

Bảng 1 Các yếu tố phát triển trọng tâm tại một số quốc gia có nền kinh tế thông minh

Mỹ Tăng tài trợ cho R&D trong sản xuất

Tái công nghiệp hóa

Hạn chế việc làm tại thị trường lao động giá rẻ

Đức Ứng dụng CNTT và truyền thông số hóa quy

trình sản xuất công nghiệp

Tăng ngân sách cho R&D

Thu hút nguồn lực lao động trong lĩnh vực kỹ thuật - công nghệ cao và CNTT trong và ngoài quốc gia

Hàn Quốc Tập trung lĩnh vực công nghệ cao

Sử dụng công nghệ cảm biến

Xây dựng mạng lưới chia sẻ thông tin

Thái Lan Nghiên cứu và sáng tạo công nghệ Tập trung nguồn lực lao động trong

lĩnh vực kỹ thuật công nghệ cao và CNTT

Phần Lan Định dang và kết nối dữ liệu, ứng dụng trên nền

CNTT tất cả các lĩnh vực: thuế, giáo dục đào tạo, pháp luật, dịch vụ,…

Giáo dục đào tạo: xây dựng môi trường học tập mới mang tính cộng đồng, hợp tác, tự chủ

Ai Len Tiếp tục phát triển các thế mạnh của nền kinh tế:

dịch vụ tài chính, hệ thống thuế, du lịch, kết nối quốc tế trong kinh tế, internt, R&D,…

Đầu tư vào nền kinh tế xanh (năng lượng sạch)

Quan tâm đến an ninh kinh tế

Cung cấp vị trí việc làm có chất lượng cao đòi hỏi lao động có năng lực

Anh Sử dụng nguồn dữ liệu mở, băng thông rộng,

phát triển nền kinh tế kĩ thuật số

Kết nối toàn cầu để thu hút đầu tư và chia sẻ giải pháp phát triển kinh tế

Hình thành mạng lưới nhà cung cấp công nghệ

kỹ thuật số, hỗ trợ thử nghiệm và triển khai ở các thị trường mới, liên kết các doanh nghiệp lớn và nhỏ

Công nghệ kĩ thuật số trong giao thông, du lịch

Kỹ năng tiếp cận, nghiên cứu chế tạo công nghệ số

Tăng hiểu biết về khoa học máy tính tại trường học

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Tại một số quốc gia có nền kinh tế thông

minh, bước phát triển đầu tiên thường tập trung

vào thế mạnh có sẵn tại quốc gia đó Dưới tác

động của cuộc CMCN 4.0, sự phát triển của

công nghệ số, các quốc gia ứng dụng nhanh

chóng và có hiệu quả công cụ CNTT và truyền thông, kết nối toàn cầu (Bảng 1) Tuy yếu tố con người bằng cách trực tiếp hay gián tiếp thể hiện trong quá trình đưa ra mục tiêu và chiến lược biến đổi nền kinh tế tại các quốc gia

Trang 4

nhưng con người vẫn đóng vai trò quan trọng từ

năng lực, vị trí việc làm, kiến thức, kĩ

năng,…Con người hay nguồn lực lao động thay

đổi từ hoạt động vận hành thực sang làm chủ

các hoạt động kinh tế thông qua việc nâng cao

kiến thức thời kỳ công nghệ số và vạn vật kết

nối

2.2 Giáo dục đào tạo - yếu tố kiến tạo

nền kinh tế thông minh

Một nền kinh tế thông minh có tỷ lệ đổi

mới cao, năng suất tổng thể cao hơn thông qua

khả năng giới thiệu các phương pháp sản xuất

mới và tốt hơn của doanh nghiệp và giới thiệu

công nghệ mới nhanh hơn

Với sự hỗ trợ của công nghệ số, nền kinh

tế có sự chuyển đổi mô hình, hướng tới kinh tế

thông minh, cạnh tranh và bền vững thì các kỹ

năng sáng tạo, xây dựng dự án, nghiên cứu mới

và giải quyết những đổi mới đó phải được đào

tạo cho con người trong thời kỳ mới [6]

Các yếu tố thành phần trong mô hình nền kinh kế thông minh đưa ra các giải pháp cụ thể đều liên quan tới phát triển năng lực con người thông qua các cơ sở đào tạo trực tiếp và gián tiếp [9]

Kinh doanh/Năng suất/Cạnh tranh: Các tổ chức kinh tế thúc đẩy các sáng kiến kinh doanh mới, tăng khả năng cạnh tranh và năng suất với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống

Nghiên cứu/ Phát triển/ Thí nghiệm ứng dụng: Cung cấp các giải pháp có thể được áp dụng bởi các trường đại học hoặc viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm,… khác và do đó kiếm được lợi tức đầu tư

Kết nối toàn cầu: Môi trường giáo dục đào tạo sẽ cung cấp một quan điểm, kiến thức quốc gia và quốc tế cho việc kết nối, chia sẻ kinh tế và xã hội

Đào tạo: đào tạo cộng đồng, phát triển cá nhân và bồi dưỡng sự sáng tạo cho con người

Hình 3 Yếu tố tác động tới nền kinh tế thông minh

Việc phát triển năng lực con người phụ

thuộc vào quá trình GDĐT Trong khi đó

GDĐT dưới thời kỳ CMCN 4.0 phụ thuộc vào

tư duy nhận thức (mục tiêu, tầm quan trọng,…)

và sự thay đổi về cơ chế chính sách của từng

quốc gia Bên cạnh đó, sự ảnh hưởng của công

nghệ làm thay đổi cơ cấu nhóm ngành nghề, gia

tăng nhóm ngành về CNTT và ứng dụng phần

chia sẻ, rộng hơn là một xã hội có sự chia sẻ và kết nối toàn cầu Do đó, vấn đề đặt ra cho con người là cần có sự am hiểu về các quy đinh, luật pháp về tất cả các khía cạnh để thích ứng với từng thời kỳ thay đổi của nền kinh tế xã hội Như vậy, giáo dục đào tạo được coi là yếu

tố kiến tạo nên nền kinh tế thông minh (Hình 3)

Trang 5

Trong nội dung tăng trưởng kinh tế, cùng

với ứng dụng CNTT, mục tiêu trở thành nền

kinh tế thông minh tập trung vào những chiến

lược chính: tăng trưởng thông minh (phát triển

nền kinh tế dựa trên kiến thức và đổi mới); tăng

trưởng bền vững (thúc đẩy hiệu quả tài nguyên

hơn để thúc đẩy nền kinh tế cạnh tranh hơn);

tăng trưởng mạnh mẽ (thúc đẩy nền kinh tế với

tỷ lệ việc làm cao để phát triển sự gắn kết xã

hội và lãnh thổ) [4] [7] [9] Các chiến lược này

đều xuất phát từ yếu tố nguồn lực lao động, đặc

biệt là người lao động có năng lực (kiến thức,

kĩ năng, thái độ) trong thời kì mới - thời kì

CMCN 4.0

Hệ thống GDĐT đáp ứng các xu hướng

trong thời kỳ mới sẽ không chỉ xác định giá trị

của nó đối với người học mà còn là giá trị lâu

dài cho kinh tế xã hội Vấn đề đặt ra là phải

hiểu các lĩnh vực khiến cho cơ cấu kinh tế thay

đổi, định hướng phát triển các chiến lược thực

tế và hành động về chính sách giáo dục, đầu tư

và chương trình GDĐT

Ý nghĩa kinh tế của GDĐT là chất lượng

được đo bằng kỹ năng nhận thức có ảnh hưởng

mạnh mẽ đến thu nhập cá nhân và chất lượng

giáo dục có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tăng

trưởng kinh tế Hệ thống giáo dục sẽ chuyển

đổi các số liệu, kết quả đánh giá, hiệu suất của

các tổ chức kinh tế để đo lường hiệu quả của

toàn bộ hệ thống trong việc đóng góp vào các

mục tiêu kinh tế Cuộc CMCN4.0 thiết lập một

hệ thống liên kết con người, hành vi, giá trị và

công nghệ Trong hệ thống này, cốt lõi là con

người và con người được phục vụ bởi công

nghệ Giá trị của công nghệ là phổ biến giáo

dục và học tập cho nhiều người hơn một cách

thuận tiện hơn Con đường này từ dưới lên trên,

giúp người học cải thiện môi trường học tập

thông qua công nghệ, và nắm bắt được chế độ

học tập và sinh tồn thích nghi với tốc độ của

thời gian, để thúc đẩy những thay đổi tương

ứng của khóa học, giáo viên, trường học và chính sách

2.3 Giải pháp nâng cao giáo dục đào tạo đáp ứng nền kinh tế thông minh

Nền kinh tế mới đại diện cho một sự chuyển đổi mô hình từ sản xuất và cung cấp dịch vụ sang công nghệ và đổi mới Sự phát triển về thay đổi kinh doanh, công nghiệp và khu vực phi lợi nhuận phụ thuộc vào một hệ thống kinh tế mang nhiều sáng tạo và đổi mới Con người dần hoạt động trong một môi trường công nghệ số và gần như vô hạn về thông tin và tài nguyên tính toán Do đó, GDĐT phải bắt đầu xây dựng một hệ thống tập trung vào phát triển nguồn lực lao động với những kỹ năng cần thiết để phát triển mạnh mẽ toàn bộ nền kinh tế thời kỳ CMCN 4.0

(1) Giáo dục đào tạo là điểm mới của phát triển kinh tế

Giáo dục và đào tạo trong thời kì công nghệ số cần tuân thủ các quy tắc và yêu cầu để ứng dụng được các công nghệ cao, quản lý thông minh và hoạt động hiện đại của nền kinh

tế thông minh Do đó các yếu tố sau cần được chú ý:

Thứ nhất, chính phủ nên tìm hiểu các mô hình mới để thúc đẩy sự phát triển của học tập thông minh thông qua cơ chế thị trường Thứ hai, thúc đẩy các doanh nghiệp kết hợp với học tập thông minh dần dần phát triển thành nền công nghiệp tích hợp và toàn diện Thứ ba, khám phá các phương pháp tích hợp của học tập gia đình, học tập cộng đồng, học tập xã hội

và học tập ở trường Đồng thời, các nguyên tắc phát triển bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường phải được quan tâm Giáo dục là rất quan trọng để đáp ứng những thách thức của nền kinh tế thông minh,

vì nó kết nối mọi người với các phương pháp,

Trang 6

giải pháp và công nghệ mới giúp họ xác định,

làm rõ và giải quyết các vấn đề kinh tế của địa

phương và toàn cầu Giáo dục mở rộng sự hiểu

biết về các quá trình tự nhiên và tác động của

con người toàn bộ nền kinh tế

(2) Phương pháp dạy học nâng cao

Để đặt sinh viên vào môi trường học tập

đích thực, điều quan trọng là thiết kế việc học

tập kết hợp cả môi trường học tập thực và ảo

Học tập liền mạch hay nhiều nội dung cùng lúc

trên thiết bị di động, công nghệ thông tin mà tại

đó người học có thể tìm hiểu theo thời gian và

địa điểm, và họ có thể chuyển đổi việc học từ

kịch bản này sang kịch bản khác Học tập

không chính thức, học tập cá nhân và cộng

đồng thông qua thiết bị cá nhân thông minh [2]

Hệ thống GDĐT phải đảm bảo chất lượng

đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, các tổ chức

kinh tế và xã hội Do đó các hoạt động giáo dục

đào tạo có thể sử dụng công nghệ giáo dục như

mô hình hóa, mô phỏng, tăng cường và thực tế

ảo Chẳng hạn như,

+ Mô hình làm việc bằng thuật toán (dành

cho nhóm ngành nghề logistic, kế toán, kinh

doanh quốc tế,…)

+ Mô hình tập huấn hành vi trong các tình

huống kinh tế

+ Mô hình dạy để giải quyết vấn đề với

các kết quả mở

Điều này đưa ra một cách tiếp cận kỹ

thuật hoàn toàn mới, chẳng hạn như các mô

hình doanh nghiệp kỹ thuật số mà tại đó các kỹ

sư và lập trình viên sẽ thực hiện thao tác giả

định; các thiết bị thông minh có thể trao đổi

thông tin với nhau Thực hiện một hệ thống giả

lập ảo sẽ cho phép nhân viên thực hành những

hoạt động thực thực trong các bộ máy làm việc

ảo

Hình.4 Lớp học ảo

Học tập kỹ thuật số là một khái niệm quan trọng cần được các nhà giáo dục chấp nhận trong các lớp học ngày nay Nó đề cập đến việc sử dụng máy tính bảng trong lớp học hay sử dụng các trang web, dịch vụ và chương trình trực tuyến như các công cụ giảng dạy (Hình 4) Ngoài ra, nó thậm chí có thể đề cập đến việc thực hành sử dụng các ứng dụng phổ biến, mạng xã hội và nền tảng truyền thông làm công cụ để tạo bài tập kỹ thuật số của riêng người dạy và người học

Hướng dẫn phương pháp học tập bằng công nghệ số: CNTT, điện toán đám mây,…Bởi vì việc sử dụng dữ liệu lớn là cần thiết trong quá trình giáo dục đào tạo người học, trong kinh tế và thực tiễn Nhờ vào sự phát triển công nghệ, các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra dựa trên phân tích và tổng hợp dữ liệu về nhu cầu người tiêu dùng Bên cạnh đó, dữ liệu lớn sẽ giúp giáo dục có thể tùy chỉnh trong tương lai Dữ liệu lớn có thể giúp thúc đẩy đánh giá học tập, quyết định hành vi học tập, thực hành học tập đổi mới và nâng cao trình độ dịch

vụ thành phố và chất lượng học tập Nó cũng có thể giúp tái tạo lại hệ thống tài nguyên học tập bằng cách cung cấp nội dung học tập linh hoạt Vấn đề này hỏi phải có sự liên kết đồng bộ và trao đổi dữ liệu.Việc số hóa trong kinh tế, xã

Bảng thông minh (tương

tác)

Hội thảo trực tuyến

Các lớp học trực tuyển Máy Camera

Điểu khiển thông minh

Bảng thông minh tương tác học tập (nguồn lực

và phần mềm)

Trang 7

hội hay bất cứ lĩnh vực nào cần con người phải

có năng lực mới liên quan đến việc sở hữu công

nghệ kỹ thuật số và các kỹ năng thực tế như

giao tiếp trong mạng xã hội, lựa chọn thông tin

hữu ích từ tập dữ liệu lớn, làm việc với các

nguồn điện tử, cơ sở tri thức Do vậy, đòi hỏi sự

thay đổi về bản chất của quá trình giáo dục

Hình thành môi trường học tập từ trực

tuyến tới ngoại tuyến (online to offline): Thuộc

tính liên kết của Internet và công nghệ di động

cho phép mọi người có thể học bất cứ lúc nào

hoặc bất kỳ nơi nào, có thể là trên điện thoại di

động, PC và thậm chí cả thiết bị truyền hình

trong cuộc sống Nội dung học tập được tương

tác trong nhiều nền tảng và bối cảnh: trường

học, thư viện, lớp học, phòng họp, các cơ sở

công cộng,…Do đó, việc học tập chính thức và

học tập không chính thức được liên kết với

nhau, học tập cá nhân và học tập tập thể đều có

hiệu quả, kết hợp việc học trên lớp và học trực

tuyến

(3) Công nghệ hỗ trợ khả năng tiếp cận

cho người học có thể truy cập giáo dục từ xa

Các phương pháp học thời đại hiện đại

cho phép một người tương tác với đối tượng

khác trên khắp thế giới Người học có thể cộng

tác với những người khác trên nền tảng học tập

ảo, tham gia vào các chủ đề thảo luận trực

tuyến để giải quyết các truy vấn của họ, tham

gia các khóa học mở trực tuyến từ các cơ sở

đào tạo tốt nhất trên thế giới Họ cũng có thể

đánh giá bản thân với bạn học khác trong cùng

không gian và xem liệu kết quả học tập có đạt

được các tiêu chuẩn toàn cầu hay không

Để tăng hiệu quả giáo dục đào tạo trong

thời kỳ công nghệ số, người học và người dạy

cũng cần quan tâm đến phương tiện kết nối học

tập, chẳng hạn như điện thoại thông minh hỗ

trợ các tính năng hiện đại truy cập Internet và

Web, e-mail và nghe nhìn giao tiếp, tất cả các

loại ứng dụng kỹ thuật số (hoặc ứng dụng),

trình phát nhạc và phim, máy ảnh và máy quay, giọng nói chính tả, hệ thống định vị toàn cầu hoặc định vị GPS Các thiết bị kỹ thuật số thông minh bao gồm cả điện thoại thông minh, máy tính bảng và phablets (PHonetABLET) đang thay đổi cách thức mọi người giao tiếp, sống và làm việc ở thành phố, khu vực và các quốc gia Bên cạnh đó, các hình thức kết nối không dây khác cũng cung cấp quyền truy cập vào các khu vực trước đây đã có quyền truy cập Internet tối thiểu Băng thông rộng không dây, tần số vô tuyến và thiết bị vệ tinh băng thông rộng đang cho phép các dịch vụ mới hoạt động,

có khả năng truy cập lớn hơn ở nhiều khu vực Một loạt các thiết bị mới sẽ xuất hiện trong thập

kỷ tới khi vi mạch sinh sôi nảy nở, công nghệ trở nên hợp lý hơn và kết nối trở nên phổ biến trên toàn cầu Điều này hỗ trợ có hiệu quả và tối ưu việc tiếp cận kiến thức, nhận thức và nâng cao năng lực trong xu hướng vạn vật kết nối

(4) Chương trình đào tạo phù hợp với

sự thay đổi cơ cấu nhóm ngành nghề

Với cuộc CMCN 4.0, thị trường việc làm cho nhóm ngành công nghệ thông tin đặc biệt là

kỹ sư phần mềm, phát triển ứng dụng sẽ liên tục phát triển mạnh mẽ Trong nền kinh tế thông minh,các ngành liên quan tới: khoa học

dữ liệu (data science), dữ liệu lớn (big data), agri-tech (công nghê nông nghiệp),… trở thành

cơ hội và tiềm năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu nâng cấp hệ thống cho các doanh nghiệp

Do đó, chương trình đào tạo cần được cập nhật, bắt kịp xu thế về công nghệ, tiêu chí và yêu cầu thực tế Với tài nguyên có mã nguồn mở khổng

lồ trên internet, việc thiết kế các dự án thực tế

ảo sẽ đem lại cơ hội trải nghiệm cho người học

và người thực hành trên các dữ liệu đó

Thiết kế các phần mềm với khả năng phục vụ bài toán quản lý cho đa ngành nghề nhờ hệ thống đã được xây dựng theo quy chuẩn

Trang 8

đồng thời vẫn có tính tùy biến linh hoạt đáp

ứng mọi yêu cầu đặc thù của từng ngành nghề

và từng doanh nghiệp

Nhu cầu của người sử dụng lao động trên

thị trường lao động sẽ dần chuyển sang ngành

nghề sáng tạo trong lĩnh vực robot, lập trình, cơ

sở hạ tầng CNTT, trí thông minh nhân tạo

Điều này gợi ý những thay đổi trong hệ thống

đào tạo nhân sự Hệ thống giáo dục cần phải

thay đổi mô hình để đáp ứng nhu cầu của nền

kinh tế và xã hội về vị trí việc làm, nhu cầu

tuyển dụng

(5) Đầu tư ngân sách cho giáo dục và

nghiên cứu ứng dụng

Để tiến tới nền kinh tế thông minh thì cần

thiết phải cung cấp cơ sở hạ tậng cho kinh tế

như: hạ tầng thanh toán điện tử, phân phối điện

tử, nhân lực, hạ tầng an toàn an ninh thông

tin,… Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đều

có thể tăng tính hiệu quả đáp ứng vớ công nghệ

số hóa để làm tăng giá trị của chúng

Để thúc đẩy các sáng kiến kinh tế mới,

các cộng đồng và các quốc gia phải có kế hoạch

phát triển kỹ năng về kinh tế, kinh doanh và

công nghệ mới Do đó, các sáng kiến kinh tế sẽ

đòi hỏi sự hỗ trợ của toàn bộ hệ thống giáo dục

Ví dụ, tài trợ cho một chương trình nghiên cứu

hàng đầu sẽ yêu cầu sự phối hợp ở tất cả các

cấp của hệ thống giáo dục để thành công Đầu

tư vào nghiên cứu phải tập trung cao độ vào

việc xây dựng cơ sở kỹ năng và khả năng lực

lượng lao động cần thiết để nhanh chóng đào

tạo các công ty mới và phát triển các ngành

mới

Với các dự án ứng dụng CNTT thì việc

tạo ra một quá trình ảo và kết nối của nó với

thực tế diễn ra trong nền kinh tế sẽ hạn chế lỗi

sai sót, rủi ro và tiết kiệm ngân sách cho việc

cài đặt và hoạt động thật

(6) Hiểu biết luật pháp, an ninh mạng, chính sách quốc gia

Kinh tế chia sẻ (tiêu dùng cộng tác) được coi là hoạt động tái thiết kinh tế, tận dụng lợi thế sử dụng nguồn tài nguyên của cá thể (bao gồm cả tài sản vô hình như kỹ năng, thời gian,…) và chia sẻ các đối tượng khác thông qua nền tảng phù hợp trên Internet Rõ ràng, nếu thu tập và xử lý trên nhiều bộ dữ liệu lớn (bigdata) thì các mô hình kinh doanh có thể làm việc được tốt hơn và việc chia sẻ các dịch vụ kinh tế có thể tiến hành một cách nhanh chóng

và thuận tiện, góp phần thúc đẩy nền kinh tế thông minh Tuy nhiên vấn đề này lại gặp trở ngại đó là tính pháp lý: thách thức liên quan đến thị trường, cạnh tranh công bằng, năng lực đổi mới sáng tạo; thuế, điều kiện kinh doanh, thanh toán không biên giới, an toàn lao động, bảo hiểm Do vậy năng lực hiểu biết của con người trong môi trường có nền kinh tế thông minh, cụ thể là sử dụng kinh tế chia sẻ thì càng nên chú trọng vào sự hiểu biết về luật pháp, chính sách và hệ thống an ninh mạng

Khi nền kinh tế được tự động và số hóa thì cơ sở dữ liệu sẽ được kết nối với internet Điều này dân đến sự bất bình đẳng giữa các nền kinh tế, cơ sở, tổ chức kinh tế hay chính mỗi cá nhân tham gia vào hoạt động kinh tế Hơn thế nữa, điều này còn tăng nguy cơ an ninh mạng, trách nhiệm của con người trong việc sử dụng nguồn dữ liệu và các thiết bị kết nối mang Do

đó, việc tăng cường hiểu biết về chính sách, quyền sở hữu, quyền tự chủ,…càng phải quan tâm hơn bao giờ hết, đặc biệt là trong thời đại kết nối vạn vật

Các cá nhân, tổ chức kinh tế thông qua kiến thức về pháp luật, thể chế và hệ thống quản trị để ra quy tắc làm cơ sở hành động, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ thể chế và xã hội nằm trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Trang 9

3 Kết luận

Thời kỳ cách mạng công nghệ số đã thay

đổi phương pháp quản lý, hành vi học tập đáp

ứng sự chuyển dịch nền kinh tế toàn cầu Việc

sử dụng các phương pháp giảng dạy mới trong

giáo dục góp phần vào việc phát triển năng lực

cần thiết cho các ngành nghề ứng dụng công

nghệ cao Việc trí thức hóa các quy trình làm

việc sẽ làm tăng tính bền vững của các hệ thống

hoạt động trong môi trường kinh tế sẽ tạo thuận

lợi cho sự thích ứng với sự thay đổi của thị

trường Do đó, giáo dục đào tạo sẽ không chỉ

hình thành năng lực chuyên môn cho con người

mà còn phát triển ý thức về môi trường và trách

nhiệm xã hội, góp phần xây dựng nền kinh tế

thông minh và xã hội thông minh

Tài liệu tham khảo

Balakrishna, C (2012) Enabling

technologies for smart city services and

applications In Proceedings—6th International

Conference on Next Generation Mobile

Applications, Services, and Technologies,

NGMAST 2012

Chan, T., Roschelle, J., et al (2006)

One-to-one technology-enhanced learning: An

opportunity for global research collaboration,

Research and Practice in Technology Enhanced

Learning, 1(1), 3-29

Dejian Liu, Ronghuai Huang, Marek

Wosinski (2017), Smart Learning In Smart

Cities, Springer Singapore

Hans Schaffers, Nicos Komninos, et al

(2011) Smart Cities and the Future Internet:

Towards Cooperation Frameworks for Open Innovation Future Internet Assembly

Springer-Verlag Berlin Heidelberg

Lasi H, Fettke P, Kemper H-G, Feld T,

Hoffmann M (2014) Industrie 4.0, Business &

Information Systems Engineering Springer

Fachmedien Wiesbaden, Volume 6, Issue 4, pp 239–242

Ljiljana M., Adam S (2015) Building a Gamified system for caputring MOOC related data: Smart city learning community as its most precious source of intangible cultural heritage International Conference on Culture and Computing (Culture Computing, pp 175–182) Schmidt, R., Möhring, M., Härting, R –

C, Reichstein, C., Neumaier, P., and Jozinovic,

P (2015) Industry 4.0: Potentials for Creating

Smart Products: Empirical Research Results

Business Information Systems, Springer, 16–

27

Zygiaris, S (2013), Smart City Reference Model: Assisting Planners to Conceptualize the Building of Smart City Innovation Ecosystems, Journal of the Knowledge Economy 4(2): 217–

231

Vinod Kumar T., et al (2017) Smart

Economy In Smart Cities, Springer Singapore

Ngày đăng: 12/10/2022, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

an ninh mạng, mơ hình kinh tế (sản suất) thay đổi, cơng nghệ trí tuệ nhân tạo [2] [5] (Hình 1) - GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0: YẾU TỐ KIẾN TẠO NỀN KINH TẾ THÔNG MINH
an ninh mạng, mơ hình kinh tế (sản suất) thay đổi, cơng nghệ trí tuệ nhân tạo [2] [5] (Hình 1) (Trang 2)
Hình.1 Kinh tế thông minh - GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0: YẾU TỐ KIẾN TẠO NỀN KINH TẾ THÔNG MINH
nh.1 Kinh tế thông minh (Trang 2)
Bảng 1. Các yếu tố phát triển trọng tâm tại một số quốc gia có nền kinh tế thơng minh. - GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0: YẾU TỐ KIẾN TẠO NỀN KINH TẾ THÔNG MINH
Bảng 1. Các yếu tố phát triển trọng tâm tại một số quốc gia có nền kinh tế thơng minh (Trang 3)
Các yếu tố thành phần trong mơ hình nền kinh kế thông minh đƣa ra các giải pháp cụ thể  đều liên quan tới phát triển năng lực con ngƣời  thông  qua  các  cơ  sở  đào  tạo  trực  tiếp  và  gián  tiếp [9] - GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0: YẾU TỐ KIẾN TẠO NỀN KINH TẾ THÔNG MINH
c yếu tố thành phần trong mơ hình nền kinh kế thông minh đƣa ra các giải pháp cụ thể đều liên quan tới phát triển năng lực con ngƣời thông qua các cơ sở đào tạo trực tiếp và gián tiếp [9] (Trang 4)
+ Mơ hình làm việc bằng thuật tốn (dành cho  nhóm  ngành  nghề  logistic,  kế  toán,  kinh  doanh quốc tế,…) - GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP 4.0: YẾU TỐ KIẾN TẠO NỀN KINH TẾ THÔNG MINH
h ình làm việc bằng thuật tốn (dành cho nhóm ngành nghề logistic, kế toán, kinh doanh quốc tế,…) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w