CÂU 6: - Trường hợp 1: Trong trường hợp, nhà quản trị tin rằng bản thân có khả năng cải thiện lợi nhuận của công ty và khiến cho giá cổ phiếu có thể tăng lên và vượt qua giá chào của c
Trang 1Trường đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Khoa Quản trị dịch vụ và lữ hành
Lớp: 205618CLC (A)
Bài tập về nhà
Môn học: Quản trị tài chính doanh nghiệp Giảng viên: Nguyễn Thị Uyên Uyên
Họ và tên: Châu Quỳnh Như
Mã số sinh viên: 2056181008
Số điện thoại: 0946315144
Email: 2056181008@hcmussh.edu.vn
Trang 2Chương Lí thuyết
(số câu Bài tập (số câu) Tổng số câu làm được Chuyên cần Điểm cộng
2,3
26
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3 CHƯƠNG 4 ĐỊNH GIÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN 5
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÂU 1:
Trong công ty cổ phần, chủ sở hữu công ty chính là những cổ đông Những cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị Hội đồng quản trị sẽ bầu chọn ra ban quản lí cấp cao cho công ty Các thành viên ban quản lí cấp cao sẽ hoạt động như viên chức trong công ty và quản lí hoạt động của toàn bộ công ty sao cho tối đa hóa lợi ích của những cổ đông Đối với công ty cổ phần, quyền sở hữu và quyền quản lí sẽ được tách biệt Đó chính là lí do chính để mối quan hệ đại diện tồn tại trong hình thức công ty cổ phần Trong tình huống
đó, sẽ có vấn đề phát sinh, bởi vì sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lí nên vì những lí do cá nhân, ban quản lí có thể hành động vì lợi ích riêng hoặc của người khác thay vì lợi ích của cổ đông Từ đó, có thể xảy ra những mâu thuẫn trong mục tiêu tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu
CÂU 6:
- Trường hợp 1:
Trong trường hợp, nhà quản trị tin rằng bản thân có khả năng cải thiện lợi nhuận của công ty và khiến cho giá cổ phiếu có thể tăng lên và vượt qua giá chào của công ty khác (trong tình huống này, mức giá chào mua cụ thể là 35 đô la) Vì thế, họ nên chống lại lời
đề nghị từ công ty bên ngoài Lúc đó, nhà quản trị đang hành động vì lợi ích tốt nhất của
cổ đông
- Trường hợp 2:
Nhà quản trị nhận ra rằng họ không thể tăng giá trị của công ty, không thể làm cho cổ phiếu chạm tới mức 35 đô la và cũng không có giá chào mua nào cao hơn 35 đô la thì khi ban quản lí chống lại lời đề nghị từ công ty bên ngoài, họ đã không hành động vì lợi ích tốt nhất của cổ đông Họ chống lại lời đề nghị từ công ty khác có thể vì lí do rằng đa
Trang 4phần các nhà quản lí có thể bị chuyển công tác hay thậm chí là mất việc khi công ty được mua lại, nhà quản trị kém cỏi thường không chấp nhận công ty bị thâu tóm và thường có động cơ ra những quyết định chống lại việc thâu tóm công ty
CÂU 10:
Tối đa hóa giá cổ phiếu hiện tại cũng chính là tối đa hóa cổ phiếu trong tương lai Giá của cổ phiếu hiện tại dựa trên dòng tiền trong tương lai của công ty, dòng tiền càng mạnh, tính thanh khoản cao thì giá trị cổ phiểu sẽ cao Không một ai có thể dự đoán chính xác hoàn toàn giá trị của một cổ phiếu trong tương lai Bên cạnh đó, nếu giá cổ phiếu dự kiến trong một năm của một công ty là 25.000 đồng trong khi giá cổ phiếu hiện hành đang là 30.000 đồng thì ai sẽ mua cổ phiếu công ty với giá 30.000 đồng như hiện tại , vì vậy việc của nhà quản trị là đặt mục tiêu để tối ưu hóa cổ phiếu đang hiện hành
Trang 5CHƯƠNG 4 ĐỊNH GIÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU
DÒNG TIỀN
1 Ở ngân hàng First City Bank, với lãi đơn là 8% thì số tiền lãi kiếm được sau 10
năm là
8% x 5,000 x 10= $4000 Tổng tiền sau 10 năm là 4000 +5000 = $9000
Ở ngân hàng Second City Bank, với lãi kép là 8% thì số tiền kiếm được sau 10
năm là:
FV = PV(1 + r) t
= 5000* (1+8%)10 = $10,794.62
Suy ra nếu gửi tiền ở ngân hàng Second City Bank thì ta sẽ kiếm được thêm số
tiền là: 10,794.62 - 9000 = $1,794.62
2 Ta có công thức tính giá trị tương lai là FV = PV(1 + r) t
Trong đó,
PV: Giá trị hiện tại
r: Lãi suất
t: thời gian (năm)
a.1000*(1+5%)10 =1,628,89$
b 1000*(1+10%)10 = 2,593.74$
c 1000*(1+5%)20 = 2,653.30$
d Do lãi ở câu c không chỉ tính trên gốc ban đầu mà còn tính trên số tiền lãi phát sinh ở các giai đoạn trước
3 Ta có công thức tính giá trị hiện tại là PV = FV / (1 + r) t
Trong đó,
FV: Giá trị tương lai
Trang 6r: Lãi suất
t: thời gian (năm)
Giá trị hiện tại Năm Lãi suất Giá trị tương lai
4.
FV = PV(1 + r) t
r = (FV / PV) 1/t - 1
Giá trị hiện tại Năm Lãi suất Giá trị tương lai
Trang 710 Ta có công thức tính giá trị tương lai của lãi ghép liên tục là: FV = PV(e) r x t
a FV= 1900 x e0.12 x 7 = $4401.097
b FV= 1900 x e0.1 x 5 = $3132.57
c FV= 1900 x e0.05 x 12 = $3462.02
d FV= 1900 x e0.07 x 10 = $3826.13
11
Ta có công thức tính: PV = FV / (1 + r) t
PV của 10% = 960 / 1,10 + 840 / (1.10)2 + 935 / (1.10)3 + 1,350 / 1.(10)4
= $3,191.5
PV của 18% = 960 / 1.18 + 840 / (1.18)2+ $935 / (1.18)3 + 1,350 / (1.18)4
= $2,682.2
PV của 24% = 960 / 1.24 + 840 / (1.24)2+ 935 / (1.24)3+ 1,350 / (1.24)4
= $2,381.9
12 Ta có công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều:
PV = C {[1 – (1/ (1+r) t )] / r }
Trong đó,
C là khoản thanh toán đều trong một dòng tiền
T là số kỳ (năm)
Với lãi suất là 5% :
Giá trị hiện tại của dòng tiền ở dự án X là : $31,985.20
Giá trị hiện tại của dòng tiền ở dự án Y là $30,306.34
Với lãi suất là 10% :
Giá trị hiện tại của dòng tiền ở dự án X là : $23,977.12
Giá trị hiện tại của dòng tiền ở dự án Y là : $25,233.43
Trang 8 Dòng tiền ở dự án X có PV lớn hơn dự án Y ở mức lãi suất 5% nhưng PV lại thấp hơn
dự án Y ở mức lãi suất 12% Ta thấy rằng với lãi suất cao cùng thời gian ít hơn, những dòng tiền lớn hơn sẽ có giá trị hiện tại cao hơn
13 Với những trường hợp 15 năm, 40 năm, 75 năm thì ta sử dụng công thức :
PV = C {[1 – (1/ (1+r) t )] / r }
Với trường hợp mãi mãi thì ta sử dụng công thức : PV = C / r
15 năm
PV = 4900 x {[1 – (1/ (1+0.08)15 )] / 0.08 } = $41,941.44
40 năm
PV = 4900 x {[1 – (1/ (1+0.08)40 )] / 0.08} = $58,430,6
75 năm
PV = 4900 x {[1 – (1/ (1+0.08)75)] / 0.08 }= $61,059.31
Mãi Mãi
PV = 4900 / 0.08 =$ 61,250
Trang 9CHƯƠNG 2 : CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ DÒNG TIỀN
LÝ THUYẾT
Câu 6 :
Dòng tiền từ tài sản: Không nhất thiết là xấu khi dòng tiền từ tài sản bị âm trong
một kì nào đó vì có thể chi tiếu vốn của doanh nghiệp trong trường hợp này cao,
mà một doanh nghiệp đang mở rộng và đầu tư nhiều thì vấn đề này là không xấu
Câu 7:
Dòng tiền hoạt động: Không nhất thiết là xấu khi dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh bị âm trong một kì nào đó vì doanh nghiệp đăng tăng sản lượng hàng hóa của mình hay nói cách khác họ đang bổ sung vốn luân chuyển ròng, mà khi bổ dung vốn luân chuyển ròng thì dòng tiền giảm vì việc gia tăng hàng hóa thì cần tiền mặt, ở trường hợp này họ đang gia tăng sản xuất nên dòng tiền âm trong hoàn cảnh này là không xấu
Câu 8:
Vốn luân chuyển ròng và chi tiêu vốn
- Thay đổi vốn luân chuyển ròng của một công ty có thể âm trong một năm nào
đó Vì có thể vốn luân chuyển ròng năm sau của một công ty thấp hơn năm trước
đó Điều này có thể xảy ra với các công ty đang suy thoái khi mà việc đầu tư của
họ vào vốn luân chuyển ròng có xu hướng giảm
- Chi tiêu vốn cũng có thể âm trong một năm nào đó Khi mà tiền bán đi tài sản cố định lớn hơn tiền bỏ ra mua tài sản cố định Các công ty xảy ra trường hợp này có thể đang giảm đầu tư vào tài sản cố định, có thể họ đang chậm tăng trưởng
BÀI TẬP
Câu 1:
- Giá trị của tài khoản vốn CSH của công ty:
Tài sản – nợ phải trả= 5,700 + 27,000 – (4,400 + 12,900) = $15,400
- Vốn luân chuyển ròng:
Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn= 5,700 – 4,400= $1,300
Câu 2:
EBT= doanh thu – giá vốn hang bán – chi phí khấu hao – chi phí lãi vay
= $387.000 – $175.000 – $40.000 – $21.000 = $151.000
Thuế =EBT x 35% = $52.850
Lợi nhuận ròng = EBT – thuế = $151.000 – $52.850 = $98.150
Lợi nhuận giữ lại = lợi nhuận ròng – cổ tức = $98.150 – $30.000 = $68.150
Câu 5:
EBIT = Doanh thu - Giá vốn - Chi phí khấu hao
= $18.700 – $10.300 – $1.900 = $6.500
Trang 10Thuế = (EBIT - Chi phí lãi vay) x 40% =($6.500 - $1.250) x 40% =$2.100 OCF = EBIT + Chi phí khấu hao - Thuế = $6.500 + $1.900 - $2.100 =$6.300 Câu 6:
Giá trị TSCĐ (cuối kỳ - đầu kỳ) = $1.69 - $1.42 = $270.000
Chi tiêu vốn = Giá trị TSCĐ (cuối kỳ - đầu kỳ) + chi phí khấu hao
= $270.000+ $145.000 = $415.000
Câu 8:
Dòng tiền thuộc về chủ nợ = Lãi vay đã trả - Vay mới ròng
CF (B) = $127.000 - ($1.52tr – $1.45tr)
= $127.000 – $70.000 = $57.000
Câu 9:
Dòng tiền thuộc về cổ đông = cổ tức đã trả - huy động vốn cổ phần mới ròng
Vốn cổ phần thường $490.000 $525.000
Thặng dư vốn cổ phần $3.400.000 $3.700.000
Cổ tức đã trả năm 2012 = $275.000
Huy động VCP mới ròng = ($525.000 + $3.700.000) - ($490.000 + $3.400.000) = $335.000
CF(S) = $275.000 - $335.000 = -$60.000
Câu 10:
Chi tiêu vốn= $945.000
∆NWC = -$87.000
CF (A) = CF(B) + CF(S) = $57.000 + (-$60.000) = -$3.000
CF(A) = OCF – chi tiêu vốn – ∆NWC
OCF= $855.000
Trang 11CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ CÁC MÔ HÌNH TÀI CHÍNH
BÀI TẬP Nhờ VH
Câu 1:
ROE của công ty = PM x TAT x EM
= 0,043 x 1,75 x 1,55
= 0,1166
Câu 2:
EM = 1 + TD
TE = 1+0.8 = 1.8
ROE = ROA x EM = 0.097 x 1.8 =0.1746
ROE = 0.1746 => NI = ROE x TE = 0.1746 x 735000 = 128331$
Câu 3:
ROE = PM x TAT x EM
0.15 = EAT
T R xT A TR x (1 +TD TE )
0.15 =EAT
2700 x 27001310 x (1 + 1,2)
=> EAT = $89,32
Câu 4:
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số = 42300−37300
37300 = 13,4%
Tỷ lệ tăng trưởng chi phí = 25800
37300 × 42300 = $29258,45
Thu nhập chịu thuế = doanh thu – chi phí = 42300 – 29258,45= $13041,55
Thuế = 13041,55 x 3910
11500 = $4434,13
Thu nhập ròng = EBIT - thuế = 13041,55 – 4434,13 = $8607,42
Tăng trưởng tài sản = 127000 x 13,4% = $144024,13
Cổ tức đã trả = ( 2500
7590 ) x 8607,43 = $2835,12
LNGL = 8607,43 - 2835,12 = $5772,31
Báo cáo thu nhập dự phóng
Doanh thu $42,300.00
Chi phí 29,258.45
EBIT 13,041.55
Thuế (34%) 4,434.13
Thu nhập ròng $8,607.43
Trang 12Bảng cân đối kế toán dự phóng
Tài sản $144,024.13 Nợ $30,500
Vốn cổ phần 96,500
LNGL 5,772.31
Tổng $144,024.13 Tổng $132,772.31
Câu 5:
Phần trăm tăng doanh số tối đa mà không phát hành vốn chủ sở hữu mới là tốc độ tang trưởng bền vững Để tính tốc độ tăng trưởng bền vững, trước tiên chúng ta cần tính ROE,
đó là: ROE = ¿
TE = 81,0009,702 = 0.1198
b là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, do đó: b = 1 – 0.3 =0.7
Bây giờ chúng ta có thể sử dụng phương trình tốc độ tăng trưởng bền vững để có được: Tốc độ tăng trưởng bền vững g(s) = ROE× b
1−ROE× b
= 0,1198 × 0,7
1−0.1198 ×0,7
= 0.0915 hoặc 9.15%
Vì vậy, mức tăng đô la tối đa trong doanh số là:
Tăng doanh số tối đa = $ 54.000 (0.0915)
Doanh số tăng tối đa = $ 4.941,96
Câu 6:
Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1 – tỷ lệ chi trả cổ tức
= 1 – 20%
= 80% => b=80%
Vậy tỷ lệ tăng trưởng ổn định là: g(s) = ROE × b
1−ROE× b
= 13%× 0,8
1−13%× 0.8
= 11.61 %
Câu 7:
b = 1 - tỷ lệ chi trả cổ tức
= 1 - 0.4
=0.6
ROE = PM x TAT x EM
= 0.074 x 2.2 x 1.4
Trang 13Câu 8:
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu: 7280−6500 6500 = 0.12 =12%
Tỷ lệ tăng trưởng chi phí = 5320 x 1.12 = $5958.4
Lợi nhuận ròng = 7280-5958.4 = $1321.6
Tỷ lệ tăng trưởng tài sản = 17400x1.12 = $19488
Vốn cổ phần : 9000+1321.6 = $10321.6
Tổng nợ và vốn cổ phần: 10321.6 + 8400 = $18721.6
Báo cáo thu nhập dự phóng
Doanh thu: $7280
Chi phí: 5958.4
Lợi nhuận ròng: $1321.6
Bảng cân đối kế toán dự phóng
Tài sản $19488 Nợ $8400
Vốn cố phần 10321.6
Tổng cộng $19488 Tổng cộng $18721.6
Nhu cầu tài trợ từ bên ngoài EFN : 19488 - 18721.6 = $766.4
CHƯƠNG 26: TÀI CHÍNH NGẮN HẠN VÀ LẬP KẾ HOẠCH
TÀI CHÍNH NGẮN HẠN
LÝ THUYẾT
Câu 1:
Một doanh nghiệp có chu kỳ hoạt động kinh doanh dài là khoảng thời gian tính từ lúc mua hàng tồn kho cho đến khi công ty thu được tiền về tương đối dài Tức là, họ có xu hướng giữ hàng tồn kho lâu hơn (tăng thời gian tồn kho) hoặc cho phép khách hàng trả tiền chậm hơn (tăng kỳ thu tiền bình quân) Nếu chu kì hoạt động kinh doanh quá dài tức
là công ty quản trị vốn luân chuyển không hiệu quả
Câu 2:
Một doanh nghiệp có chu kỳ tiền mặt dài là khoảng thời gian được tính từ lúc doanh nghiệp trả tiền cho nhà cung cấp đến lúc doanh nghiệp thu được tiền mặt từ việc bán hànghóa sẽ dài hơn Tức là công ty trả tiền cho nhà cung cấp sớm hơn (rút ngắn kì thanh toán) hoặc công ty giữ hàng tồn kho lâu hơn, cho khách hàng nợ tiền lâu hơn (tăng chu kì kinh doanh) Chu kì tiền mặt càng dài thì doanh nghiệp gặp càng cần nhiều nguồn tài trợ hơn
Trang 14Câu 3:
a Sử dụng tiền mặt, số dư tiền mặt giảm $200 dùng cho việc chi trả cổ tức
b Nguồn tiền mặt, số dư tiền mặt tăng $500, vì các khoản phải trả tăng, tức là doanh nghiệp vay và đã được người ta chi $500
c Sử dụng tiền mặt, số dư tiền mặt giảm $900 dùng cho việc mua tài sản cố định
d Sử dụng tiền mặt, số dư tiền mặt giảm $625 dùng cho việc mua hàng tồn kho
e Sử dụng tiền mặt, số dư tiền mặt giảm $1.200 dùng cho việc trả nợ dài hạn
Câu 5:
Chu kỳ tiền mặt = chu kỳ kinh doanh – kỳ thanh toán bình quân
- Chu kỳ tiền mặt không thể lớn hơn chu kì hoạt động kinh doanh nếu các khoản phải trả dương.
- Chu kỳ tiền mặt lớn hơn chu kỳ kinh doanh chỉ khi các khoản phải trả âm nghĩa là công ty trả tiền hóa đơn trước khi chúng được phát sinh.
Bài Tập
Câu 1:
a) N vì cổ tức tiền mặt nhận được từ việc bán nợ không làm thay đổi tiền mặt bởi vì tiền mặt thu được từ việc bán nợ này sẽ được chuyển ngay cho các cổ đông
b) N vì mua bất động sản và thanh toán bằng nợ ngắn hạn tức là giảm khoản phải thu không ảnh hưởng đến tiền mặt
c) N vì mua chịu hàng tồn kho ( trả tiền sau) thì hàng tồn kho và nợ phải trả tăng không ảnh hưởng đến tiền mặt
d) D vì trả khoảng vay ngắn hạn ngân hàng làm tiền mặt và nợ phải trả giảm
e) D vì trả trước thuế là giao dịch giảm tiền mặt
f) D vì mua lại CP ưu đãi thanh toán bằng tiền mặt
Trang 15i) I vì thu tiền bán hàng trước đó là một khoảng làm tăng tiền mặt.j) D vì số dư tk phải trả giảm xuống có nghĩa là chi tiền mặt để trả nợ
k) D vì trả cổ tức là một khoảng thanh toán bằng tiền mặt
l) N vì mua nguyên vật liệu thanh toán bằng thương phiếu không ảnh hưởng đến tiền mặt, chỉ làm giảm khoảng thương phiếu ngắn hạn
m) D vì các khoảng thanh toán hóa đơn chi trả bằng tiền mặt
n) D vì trả tiền mua hàng tồn kho là một khoảng giảm tiền mặt
o) I vì bán chứng khoán khả nhượng, Công ty sẽ nhận được một khoản tiền mặt từ việc bán chứng khoá
Câu 2:
Phương trình tiền mặt
- Tổng tài sản của công ty = Nợ phải trả ngắn hạn + Nợ phải trả dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= 1.630 + 8.200 + 13.205
= 23.035
- Vốn luân chuyển ròng không bao gồm tiền mặt = Tài sản ngắn hạn phi tiền mặt - Nợ ngắn hạn
=> Tài sản ngắn hạn phi tiền mặt = 2.205 + 1.630 = 3.835
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
= Tiền mặt + Tài sản cố định + Tài sản ngắn hạn phi tiền mặt
=> Tiền mặt = 20.035 - 18.380 - 3.835 = 820
- Tài sản lưu động vốn = 820 + 3.835 = 4.655
Câu 3:
a) I do khoảng phải thu trung bình tăng lên làm kỳ thu tiền bình quân cũng tăng lên do đó gia tăng chu kì kinh doanh
b) I vì thời gian gian trả nợ tín dụng cho các khách hàng tăng lên sẽ làm kéo dài thời gian thanh toán hóa đơn của họ, vì thế chi kì kinh doanh cũng tăng
c) D vì vòng quay HTK tăng từ 3 đến 6 lần sẽ làm giảm thời gian hàng tồn kho dẫn đến giảm chu kì kinh doanh