Tuy nhiên, thực tế cho thấy, chất lượng và hiệu quả đào tạo trong lĩnh vực dạy nghề còn chưa cao, trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học của người học còn yếu
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội
NGUY ỄN TRUNG KIấN
NGHIấN C ỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TH ỰC HÀNH SỬA CHỮA ễ Tễ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CễNG NGHIỆP PHÚC YấN
Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy
LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy
Chuyờn sõu: Qu ản lý và đào tạo nghề
NG ƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Lấ THANH NHU
Hà Nội – 2014
bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội
NGUY ỄN TRUNG KIấN
NGHIấN C ỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TH ỰC HÀNH SỬA CHỮA ễ Tễ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CễNG NGHIỆP PHÚC YấN
LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy
Chuyờn sõu: Qu ản lý và đào tạo nghề
Hà Nội – 2014
Trang 2bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội
NGUY ỄN TRUNG KIấN
NGHIấN C ỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TH ỰC HÀNH SỬA CHỮA ễ Tễ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CễNG NGHIỆP PHÚC YấN Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy
LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy
Chuyờn sõu: Qu ản lý và đào tạo nghề NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Lấ THANH NHU
Hà Nội – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ô tô tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên” là
công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào
khác
Tác Giả
Nguyên Trung Kiên
Trang 4Lời cảm ơn
Sau thời gian học tập, với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, các Giáo sư, Tiến sĩ, Giảng viên của hai Trường Đại học Bách khoa Hà nội và Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc yên Các Giáo
sư, Tiến sĩ, Giảng viên thuộc các Trường Đại học, các viện nghiên cứu tại Hà nội
đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Sư phạm kỹ thuật khóa 2011B, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và nghiên cứu đề tài
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm động viên giúp đỡ tác giả trong quá trình, thời gian thực hiện đề tài
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Thanh Nhu Người trực tiếp hướng dẫn, đã giành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để chỉ dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do điều kiện thời gian, cũng như do hạn chế về trình độ bản thân, thêm vào
đó vấn đề nghiên cứu của đề tài còn mới mẻ so với Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc yên, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được sự đóng góp bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn nữa
Tác giả luận văn
Trang 5DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
CNH Công nghiệp hóa
DHTDA Dạy học theo dự án
Trang 6DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.2: Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học 21
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 4 bước 25
Sơ đồ 1.4: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 3 bước 26
Sơ đồ 1.5: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 6 bước 27 Hình 2.1: Biểu đồ mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học 54 Hình 2.2: Biểu đồ mức độ sử dụng các phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học 54
DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng so sánh giữa dạy học dựa trên NLTH và dạy học truyền
Bảng 2.1: Kết quả đánh giá ý nghĩa môn học của học sinh khoa Động lực về
Bảng 2.2: Mức độ hứng thú của học sinh học thực hành nghề sửa chữa ôtô 53 Bảng 2.3: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 53 Bảng 2.4: Mức độ sử dụng các phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học 54
Bảng 3.1: Bảng kết quả bài kiểm tra Bảo dưỡng, sửa chữa nắp máy 80
Bảng 3.2: Kết quả bài kiểm tra trước khi thực hiện thực nghiệm 81
Bảng 3.3: Kết quả bài kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm 82
Bảng 3.4: Kết quả điều tra ý kiến của HS về PPDH dựa trên NLTH 85
Bảng 3.5: Ý kiến của HS về khả năng áp dụng PPDH dựa trên NLTH cho
Trang 7M ục Lục
Trang Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt
Danh mục các sơ đồ, hình vẽ, các bảng biểu
1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề dựa trên NLTH 11
1.1.3 Sự khác nhau giữa dạy học dựa trên NLTH và dạy học truyền thống 12
1.1.4 Ưu điểm, hạn chế của đào tạo dựa trên NLTH 13
1.3 Một số định hướng cải tiến phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật
1.3.1 Tích cực hóa hoạt động học tập của người học 28
1.3.2 Bảo đảm yêu cầu của trang thiết bị và phương tiện dạy học 33
Chương 2 : THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC HÀNH SỬA CHỮA ÔTÔ 40
Trang 8YÊN
2.6 Chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Công Nghiệp
2.7 Thực trạng về dạy học môn học thực hành sửa chữa ôtô 52
Chương 3 : CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH SỬA
CHỮA ÔTÔ TẠI KHOA ĐỘNG LỰC, TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHIỆP PHÚC YÊN DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HIỆN
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ trên tất
cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước đang đặt ra yêu cầu cấp bách về nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực kỹ thuật có chất lượng cao
Đại hội XI của Đảng đã đưa ra chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời
kỳ 2011 – 2020 với quan điểm chỉ đạo: Phát triển nhân lực trên cơ sở Chiến lược phát triển – xã hội 2011 – 2020 phát huy vai trò quyết định của yếu tố con người, phát triển nhân lực là khâu đột phá để thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Mục tiêu của Chiến lược phát triển được xác định:
“Đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng
lực cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới”
Dạy nghề có vị trí rất quan trọng trong Chiến lược phát triển nhân lực của đất nước Tuy nhiên, thực tế cho thấy, chất lượng và hiệu quả đào tạo trong lĩnh
vực dạy nghề còn chưa cao, trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học của người học còn yếu, thể hiện sau khi tốt nghiệp họ chưa thích ứng được với yêu cầu của các cơ sở sản xuất và những biến đổi nhanh chóng trong ngành nghề và công nghệ
Chất lượng nguồn nhân lực thấp là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Vì vậy, đổi mới dạy nghề là tất yếu khách quan và yêu cầu cấp bách để đáp ứng nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho phát triển kinh tế của đất nước
Trang 10Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 xem việc phát triển kỹ năng thực hành của sinh viên là một trong những mục tiêu quan trọng và đổi mới phương pháp dạy học là một trong những giải pháp hữu hiệu
để thực hiện thực hóa mục tiêu trên
Chất lượng đào tạo nghề sửa chữa ô tô tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên trong những năm gần đây mặc dù đã được nâng cao, bước đầu đã
phần nào tiếp cận được với sự phát triển khoa học – công nghệ Song nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập, sinh viên ra trường tay nghề còn yếu thiếu tính năng động và sáng tạo Một trong các nguyên nhân là các giáo viên của trường chưa thật sự tiếp cận với dạy học dựa trên năng lực thực hiện, chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học định hướng tích cực hóa người học Chính vì thế tác giả luận văn đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ô tô tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên”
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học thực hành sửa chữa ôtô
- Phạm vi nghiên cứu: Cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ôtô dựa trên năng lực thực hiện
3 M ục đích của đề tài
Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ôtô dựa trên năng lực thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học, giúp người học có thể hành nghề sau khi tốt nghiệp
4 Gi ả thuyết khoa học
Nếu phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ôtô được cải tiến dựa trên năng lực thực hiện thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học
5 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học thực hành dựa trên năng lực thực hiện
Trang 11- Đánh giá thực trạng dạy học thực hành sửa chữa ôtô tại khoa Động Lực Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên
- Cải tiến phương pháp dạy học thực hành nghề sửa chữa ô tô
- Kiểm nghiệm tính khả thi của giả thuyết
6 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết một cách có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu trên, tác giả tiến hành sử dụng tổng hợp các hệ thống phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, khái quát hóa phục
vụ cho cơ sở lý luận để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn mà đề tài đặt ra
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp qua trao đổi và dự giờ
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức thực hiện một số đổi mới phương pháp dạy học và lấy ý kiến các giáo viên có kinh nghiệm
7 C ấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm có ba chương:
• Chương 1: Cơ sở lý luận dạy học thực hành dựa trên NLTH
• Chương 2: Thực trạng dạy học thực hành sửa chữa ôtô tại trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên
• Chương 3: Cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ôtô tại khoa Động lực Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên dựa trên năng lực thực hiện
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC THỰC HÀNH DỰA TRÊN NĂNG
L ỰC THỰC HIỆN 1.1 Tổng quan dạy học dựa trên năng lực thực hiện (NLTH)
1.1.1 M ột số khái niệm
1.1.1.1 N ăng lực
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt [8] Năng lực là khả năng được hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thực hiện một hoạt động hoặc một nhiệm
vụ [23]
1.1.1.2 Năng lực thực hiện :
Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện được các hoạt động
(nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó [8]
Năng lực thực hiện là một tập hợp ứng xử để thực hiện công việc theo tiêu chuẩn quy định đối với công việc đó [9]
Năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với
dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý
và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực hiện của hoạt đông [6]
NLTH có cấu trúc với ba thành tố là: kiến thức, kỹ năng và thái độ có liên quan mật thiết với nhau để có thể thực hiện một công việc cụ thể của một nghề Chính vì vậy mà nó được gọi là năng lực thực hiện NLTH của một nghề có nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của sản xuất và trình độ nghề
Trang 13nghiệp của người lao động Để khẳng định được các mức độ này, NLTH được đánh giá theo chuẩn quy định cho mỗi công việc của nghề
1.1.1.3 Dạy học dựa trên năng lực thực hiện
Dạy học dựa trên NLTH trước hết cần phải gắn chặt với mục tiêu của bài
học, là phải hình thành cho người học năng lực gì để có thể thực hiện công việc nào của nghề sau khi kết thúc bài học Do vậy, quá trình học phải được tổ chức theo từng công việc một cho đến mức độ thành thạo mới chuyển sang công việc khác Bộ ba Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ để thực hiện từng công việc của nghề gắn chặt chẽ với nhau trong quá trình dạy học Đó chính là dạy tích hợp
giữa lý thuyết và thực hành, trong đó thực hành là cốt lõi để hình thành được kỹ năng thực hiện công việc Tuy nhiên, có kỹ năng, người học cần được trang bị những kiến thức cần thiết với mức độ vừa đủ, để hiểu được phải thực hiện công việc đó như thế nào và cần có thái độ gì để hoàn thành tốt công việc đó
Dạy học dựa trên năng lực thực hiện là cách thức, phương thức dạy học (tổ
hợp nhiều phương pháp) dựa vào những tiêu chuẩn thực hiện của một nghề và
dạy học theo tiêu chuẩn đó chứ không hoàn toàn dựa vào thời gian
- Các tiêu chuẩn theo “kết quả” hay “đầu ra” chính là các năng lực thực hiện luôn được sử dụng để làm cơ sở lập kế hoạch thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập
- Dạy học dựa trên năng lực thực hiện chứa đựng trong đó những yếu tố
mới, thể hiện ở chỗ, nó gắn chặt với yêu cầu của nơi làm việc, của người sử
dụng, của các ngành kinh tế, cũng có nghĩa là phải đáp ứng yêu cầu của xã hội, của tiến bộ khoa học – công nghệ và của nhu cầu nhân lực trong cơ chế thị trường
Trang 14- Trong dạy học dựa trên năng lực thực hiện, quá trình dạy học phải được
thể hiện tốt mục tiêu, nội dung, cấu trúc và đặc điểm của năng lực thực hiện trên cơ sở các chuẩn mực hay tiêu chuẩn thực hiện
- Tuy nhiên trong dạy học dựa trên năng lực thực hiện phải có đầy đủ trang thiết bị và phương tiện dạy học hiện đại cần thiết, kể cả phần mềm dạy học và mạng thông tin Đồng thời, cùng đáp ứng yêu cầu của xã hội, của tiến bộ khoa
học – công ghệ và nhu cầu nhân lực trong cơ chế thị trường Trong giai đoạn quá độ tiến tới quan điểm dạy học hiện đại, các môn học thực hành kỹ thuật vận dụng dạy học tiếp cận năng lực là phù hợp và có tính khả thi cao Tính khả thi của dạy học tiếp cận năng lực thực hiện được thể hiện thông qua việc sử dụng chủ yếu là các phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động học (tư duy và
hành động) của người học Trong đó, người giáo viên tổ chức, điều khiển quá trình dạy học thông qua những định hướng hoặc gợi mở nội dung bài học, người học tích cực tìm tòi, khám phá, nắm bắt kiến thức, luyện tập thao tác để nhanh chóng có được kỹ năng, tay nghề cũng như phẩm chất, tác phong và thái
độ nghề nghiệp phù hợp với những công việc thực tế sẽ đảm nhiệm
1.1.1.4 Kỹ năng cơ bản của năng lực thực hiện:
Gồm bốn loại kỹ năng chủ yếu trong năng lực thực hiện:
- Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể
- Kỹ năng quản lý các công việc
- Kỹ năng quản lý các sự cố
- Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc
Mặt khác các kỹ năng cốt lõi mà bất cứ người lao động nào cũng phải có trong NLTH của mình đó là: Kỹ năng thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập
kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động, kỹ năng hợp tác, kỹ năng sử dụng toán học, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sử dụng công nghệ
Trang 15Đó là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tổng hợp trong các tính huống thực tế lao động nghề nghiệp Ví dụ: ở người giáo viên dạy nghề bao giờ cũng phải có kỹ năng trình bày, phân tích và kỹ năng thao tác, cũng như các kỹ năng giao tiếp, lập kế hoạch và tổ chức triển khai, các hoạt động, kỹ năng giải quyết vấn đề
1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề dựa trên NLTH
1.1.2.1 Định hướng đầu ra
- Có khả năng làm được gì (vấn đề này liên quan tới nội dung đào tạo)
- Có thể làm được tốt như mong đợi (vấn đề này liên quan tới việc đánh giá kết quả học tập của người học)
1.1.2.2 Các thành ph ần chủ yếu
- Thành phần dạy và học các năng lực thực hiện
- Thành phần đánh giá và xác nhận các năng lực thực hiện
1.1.2.3 Tổ chức và quản lý quá trình dạy học
- Người học được coi là hoàn thành chương tình đào tạo khi chứng tỏ đã thông thạo tất cả các năng lực thực hiện đã xác định trong chương trình đào tạo, không phụ thuộc vào thời lượng thực học
- Người học có thể học theo khả năng và nhịp độ riêng và không phụ thuộc vào người khác Do vậy có thể vào học và kết thúc việc học ở những thời điểm khác
nhau
- Hồ sơ học tập của người học được ghi chép lưu trữ Người học được phép chuyển tiếp hoặc ra khỏi chương trình mà không cần học lại những năng lực thực hiện mà họ đã thông thạo, được công nhận và tích lũy bằng các chứng chỉ
- Mức độ đạt được trong sự thông thạo năng lực thực hiện, tốc độ học tập là các chỉ tiêu phân loại chính đối với người học
Trang 16Những đặc điểm này nói lên bản chất của năng lực thực hiện Kỹ năng thực
hiện thông qua hành động là biểu hiện cao nhất của năng lực thực hiện Quá trình hình thành năng lực thực hiện phải gắn với luyện tập, thực hành theo các nội dung, công việc thuộc nghề nào đó và đảm bảo thực hiện với chất lượng,
hiệu quả cao
1.1.3 Sự khác nhau giữa dạy học dựa trên NLTH và dạy học truyền thống
Bảng 1.1: Bảng so sánh giữa dạy học dựa trên NLTH và dạy học truyền thống
Đặc trưng Đào tạo dựa trên NLTH Đào tạo truyền thống
Cơ sở của quá
trình dạy học
Theo trình độ đào tạo, năng lực thực hiện, tính tích cực, sáng tạo của cá nhân và tổ
chức thực hiện bằng nhóm
học tập
Theo trình độ đào tạo, kinh nghiệm và ngẫu hứng sư phạm của giáo viên
Mục tiêu dạy
học
Xác định mục tiêu cụ thể (tiêu chuẩn thực hiện) về kiến
thức và kỹ năng của nghề, chú trọng vào năng lực thực hành và sáng tạo của sinh viên (năng lực thực hiện)
Hướng vào mục tiêu chung
cuối cùng, khối lượng kiến
thức và kỹ năng định trước
Nội dung dạy
học
Được định lượng, chọn lọc theo từng mục tiêu trung gian tiến đến mục tiêu cuối cùng, theo logic hệ thống thao tác
tư duy – khái niệm và kỹ năng hành động đạt năng lực thực hiện
Chủ yếu định hướng theo mục tiêu cuối cùng Theo logic môn học và coi trọng
khối lượng kiến thức, hệ
thống khái niệm lý thuyết đơn thuần
Tổ chức dạy học
Cả lớp, nhóm hoặc cá nhân ở lớp (trường), có thể là ở nhà, công ty, xí nghiệp hoặc tại vị trí làm việc
Cả lớp và ở trường là chủ yếu
Trang 17Phương pháp
dạy học
Đề cao tính tích cực, chủ động của người học, chú ý nhiều đến kiến thức và phương pháp học của sinh viên Khuyến khích sinh viên tích cực và sáng tạo khám phá để chủ động nắm bắt kiến thức, kỹ năng và tự giải quyết các vấn đề trong học tập
Không phụ thuộc vào thời gian
Chủ yếu là giảng giải, minh
họa, (truyền thụ bị động) yêu
cầu nghe và ghi nhớ, chỉ quan tâm tới việc dạy học Coi trọng kiến thức, ít quan tâm tới khả năng tích cực học tập của sinh viên và thực hiện trong một thời gian xác định
Phương tiện dạy
học
Phương tiện đa dạng, hiện đại (nghe nhìn, thực hành và thực tế) Tài liệu, giáo trình điện tử
và mạng thông tin
Đơn điệu, chủ yếu là sử dụng ngôn ngữ (lý thuyết), trực quan (thực hành), đồ dùng thử công, ít sử dụng phương
Thầy là người chủ động tổ
chức truyền đạt, trò là đối tượng tiếp nhận bị động, luyện tập kỹ năng ở hình thức quan sát và làm theo
Theo kết quả cuối cùng, giảng viên chủ động đánh giá ( nặng
về định tính, có cả chủ quan của giáo viên)
1.1.4 Ưu điểm, hạn chế của đào tạo dựa trên NLTH
1.1.4.1 Ưu điểm
Ưu điểm nổi bật của hệ thống đào tạo dựa trên NLTH, bên cạnh những ưu
điểm khác thể hiện ở những đặc trưng của nó, là đào tạo dựa trên NLTH đáp ứng được nhu cầu của cả người học lẫn người sử dụng lao động qua đào tạo: Người tốt nghiệp chương trình đào tạo dựa trên NLTH là người một mặt đạt
Trang 18cầu sử dụng, đồng thời mặt khác lại có thể dễ dàng tham gia các khóa đào tạo nâng cao hoặc cập nhật các NLTH mới để di chuyển vị trí làm việc
1.1.4.2 Hạn chế
trình ở đó được cấu trúc thành các mô đun “tích hợp” dẫn tới, đó là người học không được trang bị một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống các kiến thức theo logic khoa học, không có đủ cơ hội hiểu sâu sắc bản chất lý thuyết của các
sự vật, hiện tượng như “truyền thống” lâu nay khi học theo các môn học lý thuyết, vì vậy sẽ có thể hạn chế phần nào năng lực sáng tạo trong hành nghề
1.2.1 Một số khái niệm:
có nghĩa là con đường, cách thức để giải quyết những nhiệm vụ nhất định và đạt được mục đích đề ra Phương pháp là hình thức tự vận động bên trong nội dung,
bởi vậy phương pháp bao giờ cũng có tính mục đích Chỉ có thể hành động có phương pháp khi có một biểu tượng rõ nét về đối tượng hoặc hiểu và ý thức được mục đích đã định sẵn Đối tượng nào, mục đích nào thì phương pháp đó, không có phương pháp vạn năng cho mọi đối tượng Mục đích và nội dung quy định phương pháp nhưng phương pháp có những tác động ngược lại làm cho
Trang 19nội dung, mục đích có chất lượng cao hơn, Đó là mối liên hệ có tính quay luật
giữa nội dung mục đích và phương pháp.[5]
trong quá trình dạy học, thầy giữ vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò tích cực chủ động nhằm đạt tới mục đích dạy học.[18]
trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm Trong dạy học thực hành kỹ thuật, thực hành là những hoạt động vật chất của học sinh nhằm ứng dụng những hiểu biết
kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cần thiết.[18]
tổ chức nhằm củng cố hiểu biết tạo ra những cơ sở hình thành kỹ năng, kỹ xảo,
kỹ thuật cho học sinh và thực hiện những chức năng giáo dục.[18]
Hoạt động thực hành kỹ thuật có hai dạng cụ thể trong mối liên hệ tương hỗ: + Hoạt động thực hành vật chất (Ví dụ: sửa chữa, lắp đặt, vận hành )
+ Hoạt động thực hành trí tuệ (Ví dụ: Nghiên cứu, chuẩn đoán, tính toán )
1.2.2 Khái quát v ề dạy học thực hành kỹ thuật
1.2.2.1 Nhiệm vụ của dạy học thực hành kỹ thuật
- Củng cố, hoàn thiện, vận dụng và khẳng định sự đúng đắn các kiến thức lý thuyết
- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tư duy, bồi dưỡng năng lực thực hiện
- Thực hiện các chức năng giáo dục như : tác phong lao động công nghiệp, hợp tác, độc lập sáng tạo, giải quyết vấn đề, vệ sinh môi trường
1.2.2.2 Nội dung của thực hành kỹ thuật
• N ội dung của thực hành kỹ thuật
Trang 20Mỗi một môn học có một đặc thù riêng biệt, nhưng về tổng thể nội dung của
- Sử dụng các dạng nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
- Vận dụng các quá trình kỹ thuật công nghệ và các phương pháp gia công
vật liệu cơ bản (bằng tay, bằng máy, tự động hóa ) Đó là quá trình vận
dụng tổng hợp những kiến thức kỹ thuật để hình thành kỹ năng lao động
kỹ thuật
• Đặc điểm của nội dung thực hành kỹ thuật
Tính ứng dụng thực tiễn, đó là bản chất vốn có của kỹ thuật vì đối tượng nghiên
cứu, mục đích nghiên cứu kỹ thuật là hoạt động thực tiễn của con người Sự ra đời của mỗi máy móc thiết bị kỹ thuật bao giờ cũng xuất phát từ nhu cầu của con người và nó cũng chỉ tồn tại và phát triển khi đáp ứng được nhu cầu ngày càng một cao
nhiều kiến thức chuyên ngành khác nhau nhưng lại liên quan thống nhất với nhau
những chức năng khác nhau Tính đa phương án thể hiện ở chỗ cùng một chức năng nhưng người ta có thể sử dụng nhiều phương án thiết kế, nhiều phương án gia công
1.2.2.3 Kỹ năng và tư duy kỹ thuật trong thực hành kỹ thuật
• K ỹ năng
Trang 21K ỹ năng: là khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu
quả trong một thời gian thích hợp, trong các điều kiện nhất định và dựa trên các kiến thức nghề nghiệp đã có.[18]
Cấu trúc của kỹ năng:
- Tri thức về phương thức thực hiện các thao tác, hành động và tri thức về đối tượng hành động
- Mục đích và nhiệm vụ mà hành động phải thực hiện
- Hệ thống các thao tác, các hành động và các phương tiện tương ứng Như vậy kỹ năng chứa đựng trong nó cả tri thức về hành động, mục đích hành động, và thao tác hành động
Kỹ năng thường được phân ra:
- Kỹ năng đơn giản và kỹ năng phức hợp
- Kỹ năng chung ( đặt kế hoạch tổ chức và kiểm tra các hoạt động )
- Kỹ năng chuyên biệt
• Tư duy kỹ thuật
Tư duy kỹ thuật lá sự phản ánh khái quát các nguyên lý kỹ thuật, các quá
trình kỹ thuật, các thiết bị kỹ thuật dưới dạng các sơ đồ, kết cấu mô hình và kết
cấu kỹ thuật nhằm giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trong thực tế.[18]
Đặc điểm tư duy kỹ thuật: tính thống nhất giữa lý thuyết và thực hành, tư duy
kỹ thuật là tư duy không gian, tính thực tiễn và tính linh hoạt, tính nghề nghiệp
C ấu trúc tư duy kỹ thuật:
Khái niệm
Thao tác Hình ảnh
Trang 22Trong dạy học thực hành kỹ thuật, để phát triển tư duy kỹ thuật cho học sinh, người giáo viên phải tạo ra được tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tích cực, tự giác để tìm ra các phương án, hành động theo phương án nhằm giải quyết vấn đề, qua đó lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, đạt mục đích học tập khác Bên cạnh đó tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, đánh giá)
1.2.2.4 Phát tri ển, hình thành kỹ năng thực hành
• Theo các m ức độ hình thành kỹ năng
1 Bắt chước Quan sát hình thành biểu
tượng và sao chép, dập khuôn
- Thực hiện các thao động tác theo như thao tác mẫu
- Thao, động tác chuẩn mực, chính xác
- Tạo được sự liên tục khi thực
- Xử lý linh hoạt tình huống
- Kết hợp nhiều loại kỹ năng
Trang 235 Làm thuần thục
tự động hóa (kỹ
xảo bậc cao)
- Làm chủ các hoạt động
- Lành nghề
- Thực hiện công việc không cần
sự kiểm soát thường xuyên của
ý thức (tự động hóa)
- Mang tính sáng tạo
• Theo quá trình hình thành kỹ năng
Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành kỹ năng[18]
Kỹ năng có nhiều loại, nhưng chúng thường được hình thành theo những quy
luật nhất định, thường bắt đầu từ việc nhận thức và kết thúc là ở biểu hiện hành
Lĩnh hội hiểu biết
Hình ảnh, biểu tượng hành động
Định hướng, thông tin kỹ thuật
Trang 24hiện Để đạt được kết quả này GV phải định hướng tạo động cơ học tập và các
hiểu biết cần thiết cho học sinh
- Giai đoạn tạo dựng động hình vận động:
Nhằm chuyển biểu tượng vận động thành các vận động tay chân, hay còn gọi
là động hình vận động Động hình có được nhờ sự quan sát và bắt chước một cách có ý thức những động tác đang và đã có trước đây Để hỗ trợ cho học sinh động hình GV cần phải làm mẫu, giải thích kỹ cho HS về hành động cần hình thành kỹ năng
- Giai đoạn hình thành kỹ năng:
Ở giai đoạn này kỹ năng dần được hình thành nhờ tái hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần những động hình đã có kết hợp với việc phân tích, điều chỉnh vận động Do đó giai đoạn này GV cần tổ chức huấn luyện cho HS
Từ việc phân tích quá trình hình thành kỹ năng trên chúng ta thấy được rằng trong dạy học thực hành cần kết hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau tùy theo mục đích và nội dung của từng giai đoạn như phương pháp làm
mẫu – quan sát, huấn luyện – luyện tập Các giai đoạn hình thành kỹ năng là cơ
sở cho việc thiết kế cấu trúc bài dạy thực hành (giai đoạn hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên, hướng dẫn kết thúc) và các mô hình về phương pháp dạy học thực hành đề cập ở phần kế tiếp
1.2.3 P hương pháp dạy học thực hành kỹ thuật
1.2.3.1 Mối quan hệ của phương pháp dạy học với các thành tố cơ bản của quá trình d ạy học
Việc ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực như giải quyết tình huống, vấn đề, thảo luận nhóm, tập luyện theo quy trình, Mô-đun hóa v.v đòi hỏi phải
cấu trúc lại các chương trình đào tạo truyền thống Việc thay đổi phương pháp
cũng sẽ dẫn đến những thay đổi trong các hình thức tổ chức đào tạo và cách
Trang 25diễn giảng kết hợp với các giáo vụ trực quan (tranh, ảnh, mô hình) có hiệu quả
tốt trong hình thức tổ chức dạy học theo nhóm, lớp thì các phương pháp hướng dẫn thực hành, tập luyện chương trình hóa chủ yếu thích hợp với các hình thức tổ chức đào tạo theo từng cá nhân Có thể nói rằng, quá trình đào tạo
sẽ đạt được kết quả tốt nếu người giáo viên nắm vững các quy luật vận động
của quá trình dạy học và giải quyết tốt mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố
cấu thành quá trình dạy học như một chỉnh thể trọn vẹn
1.2.3.2 Phương pháp làm mẫu
a Khái ni ệm:
Phương pháp làm mẫu là sự biểu diễn hành động kỹ thuật kết hợp với giải thích,
do giáo viên thực hiện Mục đích của làm mẫu là giúp học sinh hình dung rõ ràng từng động tác riêng lẻ của kỹ thuật lao động và nhận thức trình tự các động
Mục tiêu đào tạo
Phương pháp dạy - học
Nội dung
dạy - học
Hình thức tổ
chức dạy - học Phương tiện dạy - học
Sơ đồ 1.2: Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học [5]
Người dạy Người học
Kiểm tra – đánh giá kết quả dạy - học
Trang 26tác ấy nhằm tạo cho họ khả năng lao động đã chỉ dẫn và tin tưởng và sự đúng đắn của nó.[18]
b Yêu cầu:
- Giáo viên phải giải thích cho học sinh hiểu rõ mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ ý nghĩa của từng hành động sắp thực hiện Tạo động cơ hứng thú sẵn sàng chờ đợi sự làm mẫu của giáo viên
- Phát bản qui trình thực hiện kỹ năng và giải thích cho HS
- Giáo viên phải làm mẫu theo đúng qui trình kỹ thuật, chính xác
- Tiến hành làm mẫu nhiều lần để học sinh nhớ
- Tăng cường kiểm tra khả năng nhận thức của học sinh (yêu cầu học sinh
nhắc lại các điểm chính để kịp thời uốn nắn)
c Các giai đoạn làm mẫu:
Gồm ba giai đoan:
- Chuẩn bị:
+ Phân tích công việc cần làm mẫu để xác định xem công việc đó gồm các thao tác, động tác và cử động nào, phải sắp xếp theo trình tự nào,
dự đoán các sai xót xảy ra khi luyện tập
+ Chuẩn bị đầy đủ chu đáo các phương tiện điều kiện làm việc (nguyên vật liệu, tình trạng máy móc, tài liệu kỹ thuật ) Chọn vị trí làm mẫu phù hợp với yêu cầu quan sát
+ Làm mẫu thử để xác định trạng thái của phôi liệu, máy móc, dụng cụ
và thời gian giành cho việc làm mẫu Chọn lọc những lời giải thích
cần thiết khi làm mẫu
- Thực hiện làm mẫu:
+ Định hướng hoạt động của học sinh bằng cách nêu rõ mục đích làm mẫu, tên công việc vật liệu, máy móc công cụ trình tự công việc
Trang 27+ Làm mẫu với tốc độ bình thường trong điều kiện tiêu chuẩn, Giúp học sinh có được biểu tượng khái quát về toàn bộ nội dung công việc + Làm mẫu với tốc độ chậm, chia công việc thành các bước, thao tác, nêu bật các bước chuyển tiếp Coi trọng việc giảng giải Bước này giúp học sinh nắm chính xác từng thao tác và ghi nhớ trình tự
+ Làm mẫu tóm tắt toàn bộ công việc với tốc độ bình thường để ghi lại
ấn tượng về tiến trình công việc
- Đánh giá kết quả:
Đánh giá kết quả nhằm xác định mức độ nắm vững các động tác mẫu và trình tự
tiến hành công việc của học sinh bằng cách yêu cầu một hoặc một vài học sinh
thực hiện lại cho cả lớp quan sát và nhận xét
Tùy vào kết quả thực hành của học sinh mà giáo viên có những thay đổi phù hợp
1.2.3.3 Phương pháp luyện tập và huấn luyện
a Phương pháp luyện tập:
- Luyện tập là sự lặp đi lặp lại một hành động kỹ thuật một cách có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống nhằm hình thành, rèn luyện kỹ năng [18]
- Yêu cầu của phương pháp luyện tập:
+ HS phải hiểu rõ mục đích yêu cầu và cách thức tiến hành công việc + Nội dung luyện tập phải đảm bảo tính vừa sức, tính hệ thống, nâng
dần mức độ luyện tập
+ HS phải được hướng dẫn chặt chẽ những thao tác cơ bản ban đầu, cách thức sử dụng các phương tiện kỹ thuật , an toàn lao động khi luyện tập
+ Luyện tập phải thường xuyên, liên tục cho đến khi hình thành được
những kỹ năng chuẩn theo yêu cầu của mục tiêu đề ra
Trang 28+ Tăng cường công tác kiểm tra (GV) và tự kiểm tra (HS)
b Phương pháp huấn luyện:
- Là phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật do giáo viên chỉ đạo mà trong
đó có sự luyện tập xảy ra
+ Nếu sai sót trầm trọng mà trên 20% học sinh gặp phải, có thể phải
dừng học tập để làm lại, phải phân tích nguyên nhân gây sai sót
+ GV cần theo dõi HS có thực hiện đúng tiến trình công việc không + Sử dụng hợp lý sức lực, thời gian, nguyên vật liệu, phương tiện kỹ thuật
+ An toàn lao động
+ Theo dõi sự hình thành, phát triển kỹ năng
+ Cần tạo ra lòng tin ở học sinh về khả năng thực hiện tốt các thao tác
1.2.3.4 Phương pháp dạy thực hành 4 bước
Phương pháp 4 bước là một phương pháp được xuất phát từ thuyết hành động
và được cải tiến thành 4 bước có sự trình diễn của giáo viên Nó là một phương pháp quan trọng trong dạy học thực hành nghề mà ở đó học sinh phát triển cả trí tuệ và kỹ năng thực hành Phương pháp này được tuân thủ thao nguyên tắc diễn trình /làm mẫu và làm theo sau đó tiến hành luyện tập.[22]
Trang 29Sơ đồ 1.3: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 4 bước[22]
THÔNG
TIN
Bước 1: Hình thành động cơ ban đầu
- Tạo nên mối giao tiếp
- Khơi dậy sự chú ý
- Làm rõ nhiệm vụ, kiến thức sơ bộ
Bước 2: Làm mẫu giải thích
- Làm mẫu và giải thích cái gì, như thế nào, tại sao (bước/công đoạn công việc là gì? Bước công việc đó làm như thế nào? và tại sao thực hiện công đoạn đó)
- Đưa ra những điểm cơ bản
- Lặp lại những bước công việc
Bước 3: Làm lại và giải thích
- Làm lại các bước công việc và giải thích làm cái gì, như thế nào, tại sao?
- Giáo viên: Đặt câu hỏi kiểm tra, sửa lỗi, đem đến sự
chắc chắn, tạo động cơ học tập, khen ngợi, kiểm tra, phê bình có thể
Bước 4: Tự luyện tập/ chuyển hóa
- Tự thực hiện các công đoạn công việc
- Can thiệp vào bằng sự giúp đỡ nếu cần thiết
- Kiểm tra kết quả, kiểm tra các kết quả đánh giá
- Hướng dẫn các kỹ năng tiếp theo
Trang 301.2.3.5 Phương pháp dạy học thực hành 3 bước
Khi học sinh đã có một ít kỹ năng về hoạt động nghề nào đó, nhằm luyện tập
kỹ năng cao hơn, hoặc những kỹ năng đơn giản thì giáo viên sử dụng mô hình phương pháp dạy thực hành 3 bước
Sơ đồ 1.4: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 3 bước[22]
Phương pháp này có tác dụng tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu các qui trình thao tác thực hành để hình thành biểu tượng và truyền tải những tri thức thành
kỹ năng, thao tác thực hành Chính vì vậy học sinh học tập còn bị động vào
những gì giáo viên truyền đạt và phải làm theo
THÔNG
TIN
Bước 1: Hình thành động cơ ban đầu
- Khơi dậy sự chú ý
- Đưa ra nhiệm vụ bài thực hành
Bước 2: Trình bày – lĩnh hội lý thuyết về bài thực hành
- Nội dung lý thuyết, qui trình luyện tập
- Phân nhóm, giao nhiệm vụ
- Lưu ý về an toàn lao động (Hình thức tổ chức học: toàn lớp)
Bước 3: Tổ chức luyện tập
- Học sinh luyện tập theo qui trình hướng dẫn ở bước 2
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ
Trang 311.2.3.6 Phương pháp dạy học thực hành 6 bước
Ngoài mục đích hình thành kỹ năng thực hành nghề, tổ chức dạy học thực
hành theo mô hình phương pháp này còn phát triển ở học sinh năng lực hợp tác,
tự thu nhận thông tin và kỹ năng lập kế hoạch lao động
Phương pháp này xây dựng dựa trên cơ sở của lý thuyết hoạt động kết hợp
với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu để kích thích học sinh độc lập
giải quyết nhiệm vụ học tập, hình thành nhân cách
Học sinh tự thu nhận thông tin, nhiệm vụ học tập và tiến hành lập kế hoạch,
qui trình, thực hiện chúng theo các phiếu học tập
Sơ đồ 1.5: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 6 bước[22]
hơn ở lần sau? Trao
đổi chuyên môn với
3
Nhóm trao đổi chuyên môn với giáo viên để đi đến quyết định kế hoạch, qui
Trang 32Vai trò c ủa giáo viên:
- Tạo điều kiện cho học sinh hoạt động độc lập
- Quan sát học sinh và cố vấn khi có nhu cầu
- Giáo viên không là trung tâm của quá trình dạy học
1.3 Một số định hướng cải tiến phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau
về một số vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
Trang 33PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên
để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động
Những định hướng nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng tích
cực hóa người học:
- Tạo cơ hội tham gia tích cực của người học trong quá trình dạy học
- Sử dụng đa dạng các phướng pháp và kỹ thuật dạy học
- Dành nhiều thời gian cho các bài tập
- Có nhiều tài liệu trực quan trong quá trình dạy học
- Có nhiều thông tin phản hồi đến giáo viên
- Có nhiều đánh giá dựa trên năng lực thực hiện
- Dành nhiều thời gian cho các hoạt động thực hành thực tập
- Dành nhiều thời gian cho việc truyền thông những vấn đề học tập
- Dành nhiều thời gian cho hoạt động nhóm
- Dành nhiều thời gian cho các bài tập giải quyết vấn đề
S ử dụng các phương pháp dạy học tích cực
a) Phương pháp dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là một mô hình dạy học lấy học viên làm trung tâm, thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích học sinh tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của chính mình
Dạy học theo dự án là một phương pháp phức hợp Bằng phương pháp này, thầy và trò cùng nhau giải quyết những vấn đề không chỉ về mặt lý thuyết mà
Trang 34còn về thực tiễn một nhiệm vụ học tập, tạo điều kiện để trò tham và quyết định trong các giai đoạn học tập Kết quả là tạo ra một sản phẩm nhất định.[18]
• Đặc điểm của phương pháp dự án
- Đinh hướng người học: Trong phương pháp dự án giáo viên đóng vai trò
tư vấn, người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó đòi hỏi người học tính trách nhiệm và sự sáng tạo Tuy nhiên mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm và khả năng của người học
Dự án phải chú ý đến hứng thú của người học (được tham gia nêu ý tưởng đề tài, tham gia chọn đề tài) Trong quá trình làm việc có sự cộng tác làm việc theo nhóm, cộng tác với các lực lượng xã hội khác Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội Trong phương pháp dự án tính tích hợp của nhiệm vụ học tập đòi hỏi sự học tập không giới hạn trong một nội dung mà liên quan đến tri thức của nhiều lĩnh vực
- Định hướng hoạt động thực tiễn, (xuất phát từ tình huống thực tiễn): Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn Thông qua đó, kiểm tra, củng cố,
mở rộng kiến thức lý thuyết và thực hành Chủ đề của một dự án thường xuất phát từ những tình huống xã hội Trong một số trường hợp, việc thực hiện dự án
có thể mang lại tác động xã hội tích cực Ví dụ: Động cơ tiết kiệm nhiên liệu
- Định hướng sản phẩm (cho một sản phẩm cụ thể): Sản phẩm của dự án không giới hạn ở kết quả trên lý thuyết (Ví dụ: báo cáo thí nghiệm) mà còn tạo
ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Các sản phẩm này có thể sử dụng và giới thiệu rộng rãi Ví dụ: Ống xả chịu nước
• Ưu, nhược điểm của phương pháp dự án
- Ưu điểm:
+ Người học tiếp thu kiến thức mới một cách dễ dàng và khó quên
Trang 35+ Đưa bài học vào thực tế
+ Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm
+ Nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
+ Rèn luyện khả năng trình bày vấn đề và tư duy logic
+ Kỹ năng khai thác thông tin hiệu quả và trực tiếp
+ Cá nhân hóa việc học
+ Phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập,
tạo động cơ và hứng thú học tập, nhân cách được phát triển toàn diện qua các hoạt động, phát triển tư duy kỹ thuật cho người học
b) Phương pháp Angorit hóa
• B ản chất của dạy học Angorit hóa
Dạy học angorit hóa, là một trong những kiểu dạy nhằm hình thành cho học sinh một phương pháp tư duy, phương pháp hành động tổng quát gọi là angorit Phương pháp này giúp học sinh biết tư duy có chương trình, có kế hoạch và tiến hành các thao tác tư duy một cách đúng đắn
Angorit là gì? Đó là một khái niệm toán học Nó được hiểu như một bản quy định chung, chính xác việc thực hiện theo một thứ tự nhất định (trong mỗi trường hợp cụ thể), những thao tác nguyên tố (trong một hệ thống các thao tác
o đó) để giải một bài toán.[18]
Trang 36• Các tính chất cơ bản
- Tính xác định: Những chỉ dẫn trong bảng quy định Angorit phải chính xác, dễ hiểu Đó là một quá trình định hướng rõ ràng, được điều khiển hoàn toàn, không cho phép tùy tiện
- Tính đồng loạt: Angorit được coi là phương pháp chung, cho phép
giải quyết không chỉ một bài toán nào đó với điều kiện ban đầu cho trước mà một loạt các bài toán loại đó
- Tính kết quả: Angorit luôn hướng tới việc nhận được kết quả cần tìm nào đấy với một loạt bài toán có điều kiện ban đầu như nhau
• Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: dạy cho HS phương pháp tư duy và phương pháp hành động
- Nhược điểm: Không phải nội dung dạy học nào cũng vận dụng được
phương pháp này Yêu cầu giáo viên phải hiểu rõ bản chất của dạy học Angorit, nắm vững nội dung môn học
c) Phương pháp giải quyết vấn đề
Là tập hợp nhiều phương pháp dạy học liên kết với nhau Phương pháp này không chỉ giới hạn trong phương pháp dạy học mà nó còn đòi hỏi cả việc cải
tiến thiết kế nội dung, cách tổ chức, hình thức dạy học phù hợp
Bản chất của dạy học nêu vấn đề là đặt ra trước học sinh một hay một hệ
thống những vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề.[18]
• Đặc trưng cơ bản của dạy học nêu vấn đề
- Giáo viên đưa ra bài toán được cấu trúc một cách sư phạm, nêu vấn đề chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết
- Học sinh được đặt vào tình huống có vấn đề, tự giác chấp nhận như nhu cầu cần thiết mong muốn được giải quyết
Trang 37- Giải quyết vấn đề: học sinh lĩnh hội một cách sâu sắc cả kiến thức và phương pháp lĩnh hội kiến thức
• Ưu, nhược điểm:
+ Dễ gây mất thời gian nếu xây dựng bài không hợp lý
+ Việc soạn thảo bài công phu, yêu cầu cao đối với giáo viên
1.3.2 Bảo đảm yêu cầu của trang thiết bị và phương tiện dạy học
Trang thiết bị và phương tiện dạy học là yếu tố rất quan trọng không thể thiếu
để tạo ra năng lực thực hiện Vì vậy trang thiết bị và phương tiện dạy học cần bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật sau:
• Đảm bảo tối thiểu số lượng, chủng loại theo danh mục các bài học trong chương trình môn học
• Phải hiện đại mang tính học thuật cao, sát với thực tế sản xuất
• Đảm bảo các tiêu chuẩn: thực tiễn, hiện đại, học thuật và kinh tế
• Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để tăng cường tương tác trên lớp: sử dụng máy chiếu đưa ra các tình huống để sinh viên thảo luận,
mô phỏng qui trình thao tác trước khi thao tác mẫu, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan……
1.3.3 Bảo đảm dạy học tích hợp có hiệu quả
Nội dung bài dạy thực hành kỹ thuật cần được xây dựng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành
Trang 38Trong đó bảo đảm khối lượng kiến thức vừa đủ để hỗ trợ cho việc hình thành
và phát triển kỹ năng Nội dung bài giảng cần trình bày theo trình tự công việc, phần việc và thao tác đồng thời coi trọng việc gắn bó giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện Áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ thông tin vào trong bài học
là phải lựa chọn công cụ đánh giá nào đó một cách hiệu quả các khía cạnh quan trọng nhất của mục tiêu đó Việc xác định trình độ kỹ năng của học sinh có thể được thực hiện thông qua việc đánh giá quá trình thực hiện bằng công cụ là
“danh mục kiểm tra” và đánh giá sản phẩm bằng công cụ là “Thang điểm” hoặc
bằng cả hai
- Việc xây dựng các bài trắc nghiệm đánh giá kỹ năng của học sinh có thể thực hiện theo 6 bước chủ yếu Khi đánh giá một kỹ năng phức tạp thì tất cả các bước này được tuân thủ chặt chẽ Tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể thì
một vài bước có thể bỏ qua:
Bước 1: Xác định tình huống hay vấn đề cần đánh giá
Bước 2: Xác định công việc hay kỹ năng cần đánh giá
Bước 3: Liệt kê các vật liệu, công cụ và thiết bị cần cho việc đánh giá
Trang 39Bước 4: Thiết lập các tiêu chuẩn về sự thực hiện kỹ năng đó (Tiêu chuẩn là
một phần của mục tiêu kỹ năng đóng vai trò như tiêu chuẩn để đánh giá sự thực hiện của học sinh) Các tiêu chuẩn đó có thể lấy từ sản xuất, từ các tài liệu kỹ thuật, hoặc cũng có thể do giáo viên đặt ra Tiêu chuẩn này có thể được chia
nhỏ thành các phần tiêu chuẩn nhỏ hơn Đây không phải là một bộ phận của
mục tiêu mà dùng chúng để giải thích một cách chi tiết hơn các điểm mấu chốt
và các tiêu chuẩn của sự thực hiện Các tiêu chuẩn nhỏ sẽ được đưa vào bảng kiểm tra thực hành để đánh giá kỹ năng Các tiêu chuẩn nhỏ bao gồm: “Các tiêu chuẩn của thành phần quá trình” và “các tiêu chuẩn của thành phần sản phẩm”
Bước 5: Lựa chọn chiến lược đánh giá kỹ năng đó (việc đánh giá kỹ năng theo
một hoặc nhiều khía cạnh nào đó phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể cần đạt được Các khía cạnh đánh giá có thể là quy trình, sản phẩm, thời gian thực hiện, an toàn hoặc là thái độ có liên quan đến kỹ năng hoặc là tất cả các khía cạnh đó)
- Sản phẩm là: vật thể được tạo ra sau, hoặc dịch vụ được cung cấp trong khi
thực hiện một công việc
- Sử dụng công cụ đánh giá sản phẩm khi:
+ Kết quả là quan trọng hơn quy trình
+ Có nhiều hơn quy trình được chấp nhận
+ Quy trình khó quan sát được
- Quy trình là: hàng loạt các bước được thực hiện trong sự nối tiếp hợp lý để hoàn thành một kỹ năng hay một sản phẩm
- Sử dụng đánh giá quy trình khi:
+ Cần chắc chắn rằng học sinh có thể sử dụng dụng cụ hoặc thiết bị một cách hợp lý
+ Thời gian để thực hiện một kỹ năng là quan trọng
+ Có những nguy hiểm về sức khỏe và an toàn trong quy trình thực hiện
Trang 40+ Những vật liệu đắt tiền có thể bỏ đi, nếu quy trình được thực hiện không thích hợp
Nên đánh giá về an toàn và thời gian thực hiện như một bộ phận của đánh giá sản phẩm hoặc quy trình
Bước 6: Soạn thảo công cụ đánh giá (Danh mục kiểm tra, thang điểm hoặc cả
hai)
Soạn thảo “danh mục kiểm tra” các bước thực hiện công việc Các đề mục của
“danh mục kiểm tra” được lấy từ mục tiêu thành phần
- Cần chú ý khi viết danh mục kiểm tra:
+ Viết từng bước một cách đơn giản, rõ ràng, sử dụng các thuật ngữ phổ biến trong nghề nghiệp
+ Các bước không được là kiến thức chung chung, bề ngoài, vô giá trị
+ Nêu rõ từng bước, bắt đầu bằng một động từ hành động
+ Phải chứa đựng tất cả các bước cần thiết
+ Phải ở trong trình tự đúng của việc thực hiện công việc
+ Phải đặc biệt chú ý các bước về an toàn
+ Phải có khả năng trả lời được thực tế là bước đó có hoặc không thực hiện
+ Danh mục kiểm tra không được quá ngắn (2 hoặc 3 bước) cũng không được quá dài (trên một trang)
+ Danh mục kiểm tra thông thường có cột để ghi có hay không bên cạnh mỗi bước
+ Một số trường hợp có thể sử dụng thang đánh giá nhiều mức độ tương ứng với mỗi bước của danh mục kiểm tra
- Cần chú ý khi định dạng danh mục kiểm tra Danh mục kiểm tra cần chứa đựng những thông tin sau: