1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên

109 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Cải Tiến Phương Pháp Dạy Học Thực Hành Sửa Chữa Tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên
Tác giả Nguyễn Trung Kiến
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Như
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp giảng dạy
Thể loại luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực tế cho thấy, chất lượng và hiệu quả đào tạo trong lĩnh vực dạy nghề còn chưa cao, trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học của người học còn yếu

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội

NGUY ỄN TRUNG KIấN

NGHIấN C ỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TH ỰC HÀNH SỬA CHỮA ễ Tễ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CễNG NGHIỆP PHÚC YấN

Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy

LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy

Chuyờn sõu: Qu ản lý và đào tạo nghề

NG ƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Lấ THANH NHU

Hà Nội – 2014

bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội

NGUY ỄN TRUNG KIấN

NGHIấN C ỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TH ỰC HÀNH SỬA CHỮA ễ Tễ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CễNG NGHIỆP PHÚC YấN

LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy

Chuyờn sõu: Qu ản lý và đào tạo nghề

Hà Nội – 2014

Trang 2

bộ giáo dục và đào tạo trường đại học bách khoa hà nội

NGUY ỄN TRUNG KIấN

NGHIấN C ỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TH ỰC HÀNH SỬA CHỮA ễ Tễ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CễNG NGHIỆP PHÚC YấN Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy

LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Chuyờn ngành: Lý lu ận và phương phỏp giảng dạy

Chuyờn sõu: Qu ản lý và đào tạo nghề NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Lấ THANH NHU

Hà Nội – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ô tô tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên” là

công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào

khác

Tác Giả

Nguyên Trung Kiên

Trang 4

Lời cảm ơn

Sau thời gian học tập, với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, các Giáo sư, Tiến sĩ, Giảng viên của hai Trường Đại học Bách khoa Hà nội và Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc yên Các Giáo

sư, Tiến sĩ, Giảng viên thuộc các Trường Đại học, các viện nghiên cứu tại Hà nội

đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Sư phạm kỹ thuật khóa 2011B, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và nghiên cứu đề tài

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm động viên giúp đỡ tác giả trong quá trình, thời gian thực hiện đề tài

Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Thanh Nhu Người trực tiếp hướng dẫn, đã giành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để chỉ dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Do điều kiện thời gian, cũng như do hạn chế về trình độ bản thân, thêm vào

đó vấn đề nghiên cứu của đề tài còn mới mẻ so với Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc yên, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được sự đóng góp bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn nữa

Tác giả luận văn

Trang 5

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

CNH Công nghiệp hóa

DHTDA Dạy học theo dự án

Trang 6

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.2: Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học 21

Sơ đồ 1.3: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 4 bước 25

Sơ đồ 1.4: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 3 bước 26

Sơ đồ 1.5: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 6 bước 27 Hình 2.1: Biểu đồ mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học 54 Hình 2.2: Biểu đồ mức độ sử dụng các phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học 54

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng so sánh giữa dạy học dựa trên NLTH và dạy học truyền

Bảng 2.1: Kết quả đánh giá ý nghĩa môn học của học sinh khoa Động lực về

Bảng 2.2: Mức độ hứng thú của học sinh học thực hành nghề sửa chữa ôtô 53 Bảng 2.3: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 53 Bảng 2.4: Mức độ sử dụng các phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học 54

Bảng 3.1: Bảng kết quả bài kiểm tra Bảo dưỡng, sửa chữa nắp máy 80

Bảng 3.2: Kết quả bài kiểm tra trước khi thực hiện thực nghiệm 81

Bảng 3.3: Kết quả bài kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm 82

Bảng 3.4: Kết quả điều tra ý kiến của HS về PPDH dựa trên NLTH 85

Bảng 3.5: Ý kiến của HS về khả năng áp dụng PPDH dựa trên NLTH cho

Trang 7

M ục Lục

Trang Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt

Danh mục các sơ đồ, hình vẽ, các bảng biểu

1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề dựa trên NLTH 11

1.1.3 Sự khác nhau giữa dạy học dựa trên NLTH và dạy học truyền thống 12

1.1.4 Ưu điểm, hạn chế của đào tạo dựa trên NLTH 13

1.3 Một số định hướng cải tiến phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật

1.3.1 Tích cực hóa hoạt động học tập của người học 28

1.3.2 Bảo đảm yêu cầu của trang thiết bị và phương tiện dạy học 33

Chương 2 : THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC HÀNH SỬA CHỮA ÔTÔ 40

Trang 8

YÊN

2.6 Chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Công Nghiệp

2.7 Thực trạng về dạy học môn học thực hành sửa chữa ôtô 52

Chương 3 : CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH SỬA

CHỮA ÔTÔ TẠI KHOA ĐỘNG LỰC, TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG

NGHIỆP PHÚC YÊN DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

Trang 9

M Ở ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ trên tất

cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước đang đặt ra yêu cầu cấp bách về nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực kỹ thuật có chất lượng cao

Đại hội XI của Đảng đã đưa ra chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời

kỳ 2011 – 2020 với quan điểm chỉ đạo: Phát triển nhân lực trên cơ sở Chiến lược phát triển – xã hội 2011 – 2020 phát huy vai trò quyết định của yếu tố con người, phát triển nhân lực là khâu đột phá để thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Mục tiêu của Chiến lược phát triển được xác định:

“Đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng

lực cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới”

Dạy nghề có vị trí rất quan trọng trong Chiến lược phát triển nhân lực của đất nước Tuy nhiên, thực tế cho thấy, chất lượng và hiệu quả đào tạo trong lĩnh

vực dạy nghề còn chưa cao, trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học của người học còn yếu, thể hiện sau khi tốt nghiệp họ chưa thích ứng được với yêu cầu của các cơ sở sản xuất và những biến đổi nhanh chóng trong ngành nghề và công nghệ

Chất lượng nguồn nhân lực thấp là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Vì vậy, đổi mới dạy nghề là tất yếu khách quan và yêu cầu cấp bách để đáp ứng nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho phát triển kinh tế của đất nước

Trang 10

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 xem việc phát triển kỹ năng thực hành của sinh viên là một trong những mục tiêu quan trọng và đổi mới phương pháp dạy học là một trong những giải pháp hữu hiệu

để thực hiện thực hóa mục tiêu trên

Chất lượng đào tạo nghề sửa chữa ô tô tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên trong những năm gần đây mặc dù đã được nâng cao, bước đầu đã

phần nào tiếp cận được với sự phát triển khoa học – công nghệ Song nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập, sinh viên ra trường tay nghề còn yếu thiếu tính năng động và sáng tạo Một trong các nguyên nhân là các giáo viên của trường chưa thật sự tiếp cận với dạy học dựa trên năng lực thực hiện, chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học định hướng tích cực hóa người học Chính vì thế tác giả luận văn đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ô tô tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên”

2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học thực hành sửa chữa ôtô

- Phạm vi nghiên cứu: Cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ôtô dựa trên năng lực thực hiện

3 M ục đích của đề tài

Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ôtô dựa trên năng lực thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học, giúp người học có thể hành nghề sau khi tốt nghiệp

4 Gi ả thuyết khoa học

Nếu phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ôtô được cải tiến dựa trên năng lực thực hiện thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học

5 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học thực hành dựa trên năng lực thực hiện

Trang 11

- Đánh giá thực trạng dạy học thực hành sửa chữa ôtô tại khoa Động Lực Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên

- Cải tiến phương pháp dạy học thực hành nghề sửa chữa ô tô

- Kiểm nghiệm tính khả thi của giả thuyết

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết một cách có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu trên, tác giả tiến hành sử dụng tổng hợp các hệ thống phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, khái quát hóa phục

vụ cho cơ sở lý luận để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn mà đề tài đặt ra

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp qua trao đổi và dự giờ

- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức thực hiện một số đổi mới phương pháp dạy học và lấy ý kiến các giáo viên có kinh nghiệm

7 C ấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm có ba chương:

• Chương 1: Cơ sở lý luận dạy học thực hành dựa trên NLTH

• Chương 2: Thực trạng dạy học thực hành sửa chữa ôtô tại trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên

• Chương 3: Cải tiến phương pháp dạy học thực hành sửa chữa ôtô tại khoa Động lực Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Phúc Yên dựa trên năng lực thực hiện

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC THỰC HÀNH DỰA TRÊN NĂNG

L ỰC THỰC HIỆN 1.1 Tổng quan dạy học dựa trên năng lực thực hiện (NLTH)

1.1.1 M ột số khái niệm

1.1.1.1 N ăng lực

Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt [8] Năng lực là khả năng được hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thực hiện một hoạt động hoặc một nhiệm

vụ [23]

1.1.1.2 Năng lực thực hiện :

Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện được các hoạt động

(nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó [8]

Năng lực thực hiện là một tập hợp ứng xử để thực hiện công việc theo tiêu chuẩn quy định đối với công việc đó [9]

Năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với

dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý

và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực hiện của hoạt đông [6]

NLTH có cấu trúc với ba thành tố là: kiến thức, kỹ năng và thái độ có liên quan mật thiết với nhau để có thể thực hiện một công việc cụ thể của một nghề Chính vì vậy mà nó được gọi là năng lực thực hiện NLTH của một nghề có nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của sản xuất và trình độ nghề

Trang 13

nghiệp của người lao động Để khẳng định được các mức độ này, NLTH được đánh giá theo chuẩn quy định cho mỗi công việc của nghề

1.1.1.3 Dạy học dựa trên năng lực thực hiện

Dạy học dựa trên NLTH trước hết cần phải gắn chặt với mục tiêu của bài

học, là phải hình thành cho người học năng lực gì để có thể thực hiện công việc nào của nghề sau khi kết thúc bài học Do vậy, quá trình học phải được tổ chức theo từng công việc một cho đến mức độ thành thạo mới chuyển sang công việc khác Bộ ba Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ để thực hiện từng công việc của nghề gắn chặt chẽ với nhau trong quá trình dạy học Đó chính là dạy tích hợp

giữa lý thuyết và thực hành, trong đó thực hành là cốt lõi để hình thành được kỹ năng thực hiện công việc Tuy nhiên, có kỹ năng, người học cần được trang bị những kiến thức cần thiết với mức độ vừa đủ, để hiểu được phải thực hiện công việc đó như thế nào và cần có thái độ gì để hoàn thành tốt công việc đó

Dạy học dựa trên năng lực thực hiện là cách thức, phương thức dạy học (tổ

hợp nhiều phương pháp) dựa vào những tiêu chuẩn thực hiện của một nghề và

dạy học theo tiêu chuẩn đó chứ không hoàn toàn dựa vào thời gian

- Các tiêu chuẩn theo “kết quả” hay “đầu ra” chính là các năng lực thực hiện luôn được sử dụng để làm cơ sở lập kế hoạch thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập

- Dạy học dựa trên năng lực thực hiện chứa đựng trong đó những yếu tố

mới, thể hiện ở chỗ, nó gắn chặt với yêu cầu của nơi làm việc, của người sử

dụng, của các ngành kinh tế, cũng có nghĩa là phải đáp ứng yêu cầu của xã hội, của tiến bộ khoa học – công nghệ và của nhu cầu nhân lực trong cơ chế thị trường

Trang 14

- Trong dạy học dựa trên năng lực thực hiện, quá trình dạy học phải được

thể hiện tốt mục tiêu, nội dung, cấu trúc và đặc điểm của năng lực thực hiện trên cơ sở các chuẩn mực hay tiêu chuẩn thực hiện

- Tuy nhiên trong dạy học dựa trên năng lực thực hiện phải có đầy đủ trang thiết bị và phương tiện dạy học hiện đại cần thiết, kể cả phần mềm dạy học và mạng thông tin Đồng thời, cùng đáp ứng yêu cầu của xã hội, của tiến bộ khoa

học – công ghệ và nhu cầu nhân lực trong cơ chế thị trường Trong giai đoạn quá độ tiến tới quan điểm dạy học hiện đại, các môn học thực hành kỹ thuật vận dụng dạy học tiếp cận năng lực là phù hợp và có tính khả thi cao Tính khả thi của dạy học tiếp cận năng lực thực hiện được thể hiện thông qua việc sử dụng chủ yếu là các phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động học (tư duy và

hành động) của người học Trong đó, người giáo viên tổ chức, điều khiển quá trình dạy học thông qua những định hướng hoặc gợi mở nội dung bài học, người học tích cực tìm tòi, khám phá, nắm bắt kiến thức, luyện tập thao tác để nhanh chóng có được kỹ năng, tay nghề cũng như phẩm chất, tác phong và thái

độ nghề nghiệp phù hợp với những công việc thực tế sẽ đảm nhiệm

1.1.1.4 Kỹ năng cơ bản của năng lực thực hiện:

Gồm bốn loại kỹ năng chủ yếu trong năng lực thực hiện:

- Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể

- Kỹ năng quản lý các công việc

- Kỹ năng quản lý các sự cố

- Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc

Mặt khác các kỹ năng cốt lõi mà bất cứ người lao động nào cũng phải có trong NLTH của mình đó là: Kỹ năng thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập

kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động, kỹ năng hợp tác, kỹ năng sử dụng toán học, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sử dụng công nghệ

Trang 15

Đó là khả năng áp dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tổng hợp trong các tính huống thực tế lao động nghề nghiệp Ví dụ: ở người giáo viên dạy nghề bao giờ cũng phải có kỹ năng trình bày, phân tích và kỹ năng thao tác, cũng như các kỹ năng giao tiếp, lập kế hoạch và tổ chức triển khai, các hoạt động, kỹ năng giải quyết vấn đề

1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề dựa trên NLTH

1.1.2.1 Định hướng đầu ra

- Có khả năng làm được gì (vấn đề này liên quan tới nội dung đào tạo)

- Có thể làm được tốt như mong đợi (vấn đề này liên quan tới việc đánh giá kết quả học tập của người học)

1.1.2.2 Các thành ph ần chủ yếu

- Thành phần dạy và học các năng lực thực hiện

- Thành phần đánh giá và xác nhận các năng lực thực hiện

1.1.2.3 Tổ chức và quản lý quá trình dạy học

- Người học được coi là hoàn thành chương tình đào tạo khi chứng tỏ đã thông thạo tất cả các năng lực thực hiện đã xác định trong chương trình đào tạo, không phụ thuộc vào thời lượng thực học

- Người học có thể học theo khả năng và nhịp độ riêng và không phụ thuộc vào người khác Do vậy có thể vào học và kết thúc việc học ở những thời điểm khác

nhau

- Hồ sơ học tập của người học được ghi chép lưu trữ Người học được phép chuyển tiếp hoặc ra khỏi chương trình mà không cần học lại những năng lực thực hiện mà họ đã thông thạo, được công nhận và tích lũy bằng các chứng chỉ

- Mức độ đạt được trong sự thông thạo năng lực thực hiện, tốc độ học tập là các chỉ tiêu phân loại chính đối với người học

Trang 16

Những đặc điểm này nói lên bản chất của năng lực thực hiện Kỹ năng thực

hiện thông qua hành động là biểu hiện cao nhất của năng lực thực hiện Quá trình hình thành năng lực thực hiện phải gắn với luyện tập, thực hành theo các nội dung, công việc thuộc nghề nào đó và đảm bảo thực hiện với chất lượng,

hiệu quả cao

1.1.3 Sự khác nhau giữa dạy học dựa trên NLTH và dạy học truyền thống

Bảng 1.1: Bảng so sánh giữa dạy học dựa trên NLTH và dạy học truyền thống

Đặc trưng Đào tạo dựa trên NLTH Đào tạo truyền thống

Cơ sở của quá

trình dạy học

Theo trình độ đào tạo, năng lực thực hiện, tính tích cực, sáng tạo của cá nhân và tổ

chức thực hiện bằng nhóm

học tập

Theo trình độ đào tạo, kinh nghiệm và ngẫu hứng sư phạm của giáo viên

Mục tiêu dạy

học

Xác định mục tiêu cụ thể (tiêu chuẩn thực hiện) về kiến

thức và kỹ năng của nghề, chú trọng vào năng lực thực hành và sáng tạo của sinh viên (năng lực thực hiện)

Hướng vào mục tiêu chung

cuối cùng, khối lượng kiến

thức và kỹ năng định trước

Nội dung dạy

học

Được định lượng, chọn lọc theo từng mục tiêu trung gian tiến đến mục tiêu cuối cùng, theo logic hệ thống thao tác

tư duy – khái niệm và kỹ năng hành động đạt năng lực thực hiện

Chủ yếu định hướng theo mục tiêu cuối cùng Theo logic môn học và coi trọng

khối lượng kiến thức, hệ

thống khái niệm lý thuyết đơn thuần

Tổ chức dạy học

Cả lớp, nhóm hoặc cá nhân ở lớp (trường), có thể là ở nhà, công ty, xí nghiệp hoặc tại vị trí làm việc

Cả lớp và ở trường là chủ yếu

Trang 17

Phương pháp

dạy học

Đề cao tính tích cực, chủ động của người học, chú ý nhiều đến kiến thức và phương pháp học của sinh viên Khuyến khích sinh viên tích cực và sáng tạo khám phá để chủ động nắm bắt kiến thức, kỹ năng và tự giải quyết các vấn đề trong học tập

Không phụ thuộc vào thời gian

Chủ yếu là giảng giải, minh

họa, (truyền thụ bị động) yêu

cầu nghe và ghi nhớ, chỉ quan tâm tới việc dạy học Coi trọng kiến thức, ít quan tâm tới khả năng tích cực học tập của sinh viên và thực hiện trong một thời gian xác định

Phương tiện dạy

học

Phương tiện đa dạng, hiện đại (nghe nhìn, thực hành và thực tế) Tài liệu, giáo trình điện tử

và mạng thông tin

Đơn điệu, chủ yếu là sử dụng ngôn ngữ (lý thuyết), trực quan (thực hành), đồ dùng thử công, ít sử dụng phương

Thầy là người chủ động tổ

chức truyền đạt, trò là đối tượng tiếp nhận bị động, luyện tập kỹ năng ở hình thức quan sát và làm theo

Theo kết quả cuối cùng, giảng viên chủ động đánh giá ( nặng

về định tính, có cả chủ quan của giáo viên)

1.1.4 Ưu điểm, hạn chế của đào tạo dựa trên NLTH

1.1.4.1 Ưu điểm

Ưu điểm nổi bật của hệ thống đào tạo dựa trên NLTH, bên cạnh những ưu

điểm khác thể hiện ở những đặc trưng của nó, là đào tạo dựa trên NLTH đáp ứng được nhu cầu của cả người học lẫn người sử dụng lao động qua đào tạo: Người tốt nghiệp chương trình đào tạo dựa trên NLTH là người một mặt đạt

Trang 18

cầu sử dụng, đồng thời mặt khác lại có thể dễ dàng tham gia các khóa đào tạo nâng cao hoặc cập nhật các NLTH mới để di chuyển vị trí làm việc

1.1.4.2 Hạn chế

trình ở đó được cấu trúc thành các mô đun “tích hợp” dẫn tới, đó là người học không được trang bị một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống các kiến thức theo logic khoa học, không có đủ cơ hội hiểu sâu sắc bản chất lý thuyết của các

sự vật, hiện tượng như “truyền thống” lâu nay khi học theo các môn học lý thuyết, vì vậy sẽ có thể hạn chế phần nào năng lực sáng tạo trong hành nghề

1.2.1 Một số khái niệm:

có nghĩa là con đường, cách thức để giải quyết những nhiệm vụ nhất định và đạt được mục đích đề ra Phương pháp là hình thức tự vận động bên trong nội dung,

bởi vậy phương pháp bao giờ cũng có tính mục đích Chỉ có thể hành động có phương pháp khi có một biểu tượng rõ nét về đối tượng hoặc hiểu và ý thức được mục đích đã định sẵn Đối tượng nào, mục đích nào thì phương pháp đó, không có phương pháp vạn năng cho mọi đối tượng Mục đích và nội dung quy định phương pháp nhưng phương pháp có những tác động ngược lại làm cho

Trang 19

nội dung, mục đích có chất lượng cao hơn, Đó là mối liên hệ có tính quay luật

giữa nội dung mục đích và phương pháp.[5]

trong quá trình dạy học, thầy giữ vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò tích cực chủ động nhằm đạt tới mục đích dạy học.[18]

trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm Trong dạy học thực hành kỹ thuật, thực hành là những hoạt động vật chất của học sinh nhằm ứng dụng những hiểu biết

kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cần thiết.[18]

tổ chức nhằm củng cố hiểu biết tạo ra những cơ sở hình thành kỹ năng, kỹ xảo,

kỹ thuật cho học sinh và thực hiện những chức năng giáo dục.[18]

Hoạt động thực hành kỹ thuật có hai dạng cụ thể trong mối liên hệ tương hỗ: + Hoạt động thực hành vật chất (Ví dụ: sửa chữa, lắp đặt, vận hành )

+ Hoạt động thực hành trí tuệ (Ví dụ: Nghiên cứu, chuẩn đoán, tính toán )

1.2.2 Khái quát v ề dạy học thực hành kỹ thuật

1.2.2.1 Nhiệm vụ của dạy học thực hành kỹ thuật

- Củng cố, hoàn thiện, vận dụng và khẳng định sự đúng đắn các kiến thức lý thuyết

- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tư duy, bồi dưỡng năng lực thực hiện

- Thực hiện các chức năng giáo dục như : tác phong lao động công nghiệp, hợp tác, độc lập sáng tạo, giải quyết vấn đề, vệ sinh môi trường

1.2.2.2 Nội dung của thực hành kỹ thuật

• N ội dung của thực hành kỹ thuật

Trang 20

Mỗi một môn học có một đặc thù riêng biệt, nhưng về tổng thể nội dung của

- Sử dụng các dạng nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất

- Vận dụng các quá trình kỹ thuật công nghệ và các phương pháp gia công

vật liệu cơ bản (bằng tay, bằng máy, tự động hóa ) Đó là quá trình vận

dụng tổng hợp những kiến thức kỹ thuật để hình thành kỹ năng lao động

kỹ thuật

Đặc điểm của nội dung thực hành kỹ thuật

Tính ứng dụng thực tiễn, đó là bản chất vốn có của kỹ thuật vì đối tượng nghiên

cứu, mục đích nghiên cứu kỹ thuật là hoạt động thực tiễn của con người Sự ra đời của mỗi máy móc thiết bị kỹ thuật bao giờ cũng xuất phát từ nhu cầu của con người và nó cũng chỉ tồn tại và phát triển khi đáp ứng được nhu cầu ngày càng một cao

nhiều kiến thức chuyên ngành khác nhau nhưng lại liên quan thống nhất với nhau

những chức năng khác nhau Tính đa phương án thể hiện ở chỗ cùng một chức năng nhưng người ta có thể sử dụng nhiều phương án thiết kế, nhiều phương án gia công

1.2.2.3 Kỹ năng và tư duy kỹ thuật trong thực hành kỹ thuật

• K ỹ năng

Trang 21

K ỹ năng: là khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu

quả trong một thời gian thích hợp, trong các điều kiện nhất định và dựa trên các kiến thức nghề nghiệp đã có.[18]

Cấu trúc của kỹ năng:

- Tri thức về phương thức thực hiện các thao tác, hành động và tri thức về đối tượng hành động

- Mục đích và nhiệm vụ mà hành động phải thực hiện

- Hệ thống các thao tác, các hành động và các phương tiện tương ứng Như vậy kỹ năng chứa đựng trong nó cả tri thức về hành động, mục đích hành động, và thao tác hành động

Kỹ năng thường được phân ra:

- Kỹ năng đơn giản và kỹ năng phức hợp

- Kỹ năng chung ( đặt kế hoạch tổ chức và kiểm tra các hoạt động )

- Kỹ năng chuyên biệt

Tư duy kỹ thuật

Tư duy kỹ thuật lá sự phản ánh khái quát các nguyên lý kỹ thuật, các quá

trình kỹ thuật, các thiết bị kỹ thuật dưới dạng các sơ đồ, kết cấu mô hình và kết

cấu kỹ thuật nhằm giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trong thực tế.[18]

Đặc điểm tư duy kỹ thuật: tính thống nhất giữa lý thuyết và thực hành, tư duy

kỹ thuật là tư duy không gian, tính thực tiễn và tính linh hoạt, tính nghề nghiệp

C ấu trúc tư duy kỹ thuật:

Khái niệm

Thao tác Hình ảnh

Trang 22

Trong dạy học thực hành kỹ thuật, để phát triển tư duy kỹ thuật cho học sinh, người giáo viên phải tạo ra được tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tích cực, tự giác để tìm ra các phương án, hành động theo phương án nhằm giải quyết vấn đề, qua đó lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, đạt mục đích học tập khác Bên cạnh đó tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, đánh giá)

1.2.2.4 Phát tri ển, hình thành kỹ năng thực hành

• Theo các m ức độ hình thành kỹ năng

1 Bắt chước Quan sát hình thành biểu

tượng và sao chép, dập khuôn

- Thực hiện các thao động tác theo như thao tác mẫu

- Thao, động tác chuẩn mực, chính xác

- Tạo được sự liên tục khi thực

- Xử lý linh hoạt tình huống

- Kết hợp nhiều loại kỹ năng

Trang 23

5 Làm thuần thục

tự động hóa (kỹ

xảo bậc cao)

- Làm chủ các hoạt động

- Lành nghề

- Thực hiện công việc không cần

sự kiểm soát thường xuyên của

ý thức (tự động hóa)

- Mang tính sáng tạo

Theo quá trình hình thành kỹ năng

Sơ đồ 1.1: Quá trình hình thành kỹ năng[18]

Kỹ năng có nhiều loại, nhưng chúng thường được hình thành theo những quy

luật nhất định, thường bắt đầu từ việc nhận thức và kết thúc là ở biểu hiện hành

Lĩnh hội hiểu biết

Hình ảnh, biểu tượng hành động

Định hướng, thông tin kỹ thuật

Trang 24

hiện Để đạt được kết quả này GV phải định hướng tạo động cơ học tập và các

hiểu biết cần thiết cho học sinh

- Giai đoạn tạo dựng động hình vận động:

Nhằm chuyển biểu tượng vận động thành các vận động tay chân, hay còn gọi

là động hình vận động Động hình có được nhờ sự quan sát và bắt chước một cách có ý thức những động tác đang và đã có trước đây Để hỗ trợ cho học sinh động hình GV cần phải làm mẫu, giải thích kỹ cho HS về hành động cần hình thành kỹ năng

- Giai đoạn hình thành kỹ năng:

Ở giai đoạn này kỹ năng dần được hình thành nhờ tái hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần những động hình đã có kết hợp với việc phân tích, điều chỉnh vận động Do đó giai đoạn này GV cần tổ chức huấn luyện cho HS

Từ việc phân tích quá trình hình thành kỹ năng trên chúng ta thấy được rằng trong dạy học thực hành cần kết hợp sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau tùy theo mục đích và nội dung của từng giai đoạn như phương pháp làm

mẫu – quan sát, huấn luyện – luyện tập Các giai đoạn hình thành kỹ năng là cơ

sở cho việc thiết kế cấu trúc bài dạy thực hành (giai đoạn hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên, hướng dẫn kết thúc) và các mô hình về phương pháp dạy học thực hành đề cập ở phần kế tiếp

1.2.3 P hương pháp dạy học thực hành kỹ thuật

1.2.3.1 Mối quan hệ của phương pháp dạy học với các thành tố cơ bản của quá trình d ạy học

Việc ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực như giải quyết tình huống, vấn đề, thảo luận nhóm, tập luyện theo quy trình, Mô-đun hóa v.v đòi hỏi phải

cấu trúc lại các chương trình đào tạo truyền thống Việc thay đổi phương pháp

cũng sẽ dẫn đến những thay đổi trong các hình thức tổ chức đào tạo và cách

Trang 25

diễn giảng kết hợp với các giáo vụ trực quan (tranh, ảnh, mô hình) có hiệu quả

tốt trong hình thức tổ chức dạy học theo nhóm, lớp thì các phương pháp hướng dẫn thực hành, tập luyện chương trình hóa chủ yếu thích hợp với các hình thức tổ chức đào tạo theo từng cá nhân Có thể nói rằng, quá trình đào tạo

sẽ đạt được kết quả tốt nếu người giáo viên nắm vững các quy luật vận động

của quá trình dạy học và giải quyết tốt mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố

cấu thành quá trình dạy học như một chỉnh thể trọn vẹn

1.2.3.2 Phương pháp làm mẫu

a Khái ni ệm:

Phương pháp làm mẫu là sự biểu diễn hành động kỹ thuật kết hợp với giải thích,

do giáo viên thực hiện Mục đích của làm mẫu là giúp học sinh hình dung rõ ràng từng động tác riêng lẻ của kỹ thuật lao động và nhận thức trình tự các động

Mục tiêu đào tạo

Phương pháp dạy - học

Nội dung

dạy - học

Hình thức tổ

chức dạy - học Phương tiện dạy - học

Sơ đồ 1.2: Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học [5]

Người dạy Người học

Kiểm tra – đánh giá kết quả dạy - học

Trang 26

tác ấy nhằm tạo cho họ khả năng lao động đã chỉ dẫn và tin tưởng và sự đúng đắn của nó.[18]

b Yêu cầu:

- Giáo viên phải giải thích cho học sinh hiểu rõ mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ ý nghĩa của từng hành động sắp thực hiện Tạo động cơ hứng thú sẵn sàng chờ đợi sự làm mẫu của giáo viên

- Phát bản qui trình thực hiện kỹ năng và giải thích cho HS

- Giáo viên phải làm mẫu theo đúng qui trình kỹ thuật, chính xác

- Tiến hành làm mẫu nhiều lần để học sinh nhớ

- Tăng cường kiểm tra khả năng nhận thức của học sinh (yêu cầu học sinh

nhắc lại các điểm chính để kịp thời uốn nắn)

c Các giai đoạn làm mẫu:

Gồm ba giai đoan:

- Chuẩn bị:

+ Phân tích công việc cần làm mẫu để xác định xem công việc đó gồm các thao tác, động tác và cử động nào, phải sắp xếp theo trình tự nào,

dự đoán các sai xót xảy ra khi luyện tập

+ Chuẩn bị đầy đủ chu đáo các phương tiện điều kiện làm việc (nguyên vật liệu, tình trạng máy móc, tài liệu kỹ thuật ) Chọn vị trí làm mẫu phù hợp với yêu cầu quan sát

+ Làm mẫu thử để xác định trạng thái của phôi liệu, máy móc, dụng cụ

và thời gian giành cho việc làm mẫu Chọn lọc những lời giải thích

cần thiết khi làm mẫu

- Thực hiện làm mẫu:

+ Định hướng hoạt động của học sinh bằng cách nêu rõ mục đích làm mẫu, tên công việc vật liệu, máy móc công cụ trình tự công việc

Trang 27

+ Làm mẫu với tốc độ bình thường trong điều kiện tiêu chuẩn, Giúp học sinh có được biểu tượng khái quát về toàn bộ nội dung công việc + Làm mẫu với tốc độ chậm, chia công việc thành các bước, thao tác, nêu bật các bước chuyển tiếp Coi trọng việc giảng giải Bước này giúp học sinh nắm chính xác từng thao tác và ghi nhớ trình tự

+ Làm mẫu tóm tắt toàn bộ công việc với tốc độ bình thường để ghi lại

ấn tượng về tiến trình công việc

- Đánh giá kết quả:

Đánh giá kết quả nhằm xác định mức độ nắm vững các động tác mẫu và trình tự

tiến hành công việc của học sinh bằng cách yêu cầu một hoặc một vài học sinh

thực hiện lại cho cả lớp quan sát và nhận xét

Tùy vào kết quả thực hành của học sinh mà giáo viên có những thay đổi phù hợp

1.2.3.3 Phương pháp luyện tập và huấn luyện

a Phương pháp luyện tập:

- Luyện tập là sự lặp đi lặp lại một hành động kỹ thuật một cách có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống nhằm hình thành, rèn luyện kỹ năng [18]

- Yêu cầu của phương pháp luyện tập:

+ HS phải hiểu rõ mục đích yêu cầu và cách thức tiến hành công việc + Nội dung luyện tập phải đảm bảo tính vừa sức, tính hệ thống, nâng

dần mức độ luyện tập

+ HS phải được hướng dẫn chặt chẽ những thao tác cơ bản ban đầu, cách thức sử dụng các phương tiện kỹ thuật , an toàn lao động khi luyện tập

+ Luyện tập phải thường xuyên, liên tục cho đến khi hình thành được

những kỹ năng chuẩn theo yêu cầu của mục tiêu đề ra

Trang 28

+ Tăng cường công tác kiểm tra (GV) và tự kiểm tra (HS)

b Phương pháp huấn luyện:

- Là phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật do giáo viên chỉ đạo mà trong

đó có sự luyện tập xảy ra

+ Nếu sai sót trầm trọng mà trên 20% học sinh gặp phải, có thể phải

dừng học tập để làm lại, phải phân tích nguyên nhân gây sai sót

+ GV cần theo dõi HS có thực hiện đúng tiến trình công việc không + Sử dụng hợp lý sức lực, thời gian, nguyên vật liệu, phương tiện kỹ thuật

+ An toàn lao động

+ Theo dõi sự hình thành, phát triển kỹ năng

+ Cần tạo ra lòng tin ở học sinh về khả năng thực hiện tốt các thao tác

1.2.3.4 Phương pháp dạy thực hành 4 bước

Phương pháp 4 bước là một phương pháp được xuất phát từ thuyết hành động

và được cải tiến thành 4 bước có sự trình diễn của giáo viên Nó là một phương pháp quan trọng trong dạy học thực hành nghề mà ở đó học sinh phát triển cả trí tuệ và kỹ năng thực hành Phương pháp này được tuân thủ thao nguyên tắc diễn trình /làm mẫu và làm theo sau đó tiến hành luyện tập.[22]

Trang 29

Sơ đồ 1.3: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 4 bước[22]

THÔNG

TIN

Bước 1: Hình thành động cơ ban đầu

- Tạo nên mối giao tiếp

- Khơi dậy sự chú ý

- Làm rõ nhiệm vụ, kiến thức sơ bộ

Bước 2: Làm mẫu giải thích

- Làm mẫu và giải thích cái gì, như thế nào, tại sao (bước/công đoạn công việc là gì? Bước công việc đó làm như thế nào? và tại sao thực hiện công đoạn đó)

- Đưa ra những điểm cơ bản

- Lặp lại những bước công việc

Bước 3: Làm lại và giải thích

- Làm lại các bước công việc và giải thích làm cái gì, như thế nào, tại sao?

- Giáo viên: Đặt câu hỏi kiểm tra, sửa lỗi, đem đến sự

chắc chắn, tạo động cơ học tập, khen ngợi, kiểm tra, phê bình có thể

Bước 4: Tự luyện tập/ chuyển hóa

- Tự thực hiện các công đoạn công việc

- Can thiệp vào bằng sự giúp đỡ nếu cần thiết

- Kiểm tra kết quả, kiểm tra các kết quả đánh giá

- Hướng dẫn các kỹ năng tiếp theo

Trang 30

1.2.3.5 Phương pháp dạy học thực hành 3 bước

Khi học sinh đã có một ít kỹ năng về hoạt động nghề nào đó, nhằm luyện tập

kỹ năng cao hơn, hoặc những kỹ năng đơn giản thì giáo viên sử dụng mô hình phương pháp dạy thực hành 3 bước

Sơ đồ 1.4: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 3 bước[22]

Phương pháp này có tác dụng tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu các qui trình thao tác thực hành để hình thành biểu tượng và truyền tải những tri thức thành

kỹ năng, thao tác thực hành Chính vì vậy học sinh học tập còn bị động vào

những gì giáo viên truyền đạt và phải làm theo

THÔNG

TIN

Bước 1: Hình thành động cơ ban đầu

- Khơi dậy sự chú ý

- Đưa ra nhiệm vụ bài thực hành

Bước 2: Trình bày – lĩnh hội lý thuyết về bài thực hành

- Nội dung lý thuyết, qui trình luyện tập

- Phân nhóm, giao nhiệm vụ

- Lưu ý về an toàn lao động (Hình thức tổ chức học: toàn lớp)

Bước 3: Tổ chức luyện tập

- Học sinh luyện tập theo qui trình hướng dẫn ở bước 2

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ

Trang 31

1.2.3.6 Phương pháp dạy học thực hành 6 bước

Ngoài mục đích hình thành kỹ năng thực hành nghề, tổ chức dạy học thực

hành theo mô hình phương pháp này còn phát triển ở học sinh năng lực hợp tác,

tự thu nhận thông tin và kỹ năng lập kế hoạch lao động

Phương pháp này xây dựng dựa trên cơ sở của lý thuyết hoạt động kết hợp

với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu để kích thích học sinh độc lập

giải quyết nhiệm vụ học tập, hình thành nhân cách

Học sinh tự thu nhận thông tin, nhiệm vụ học tập và tiến hành lập kế hoạch,

qui trình, thực hiện chúng theo các phiếu học tập

Sơ đồ 1.5: Cấu trúc phương pháp dạy học thực hành 6 bước[22]

hơn ở lần sau? Trao

đổi chuyên môn với

3

Nhóm trao đổi chuyên môn với giáo viên để đi đến quyết định kế hoạch, qui

Trang 32

Vai trò c ủa giáo viên:

- Tạo điều kiện cho học sinh hoạt động độc lập

- Quan sát học sinh và cố vấn khi có nhu cầu

- Giáo viên không là trung tâm của quá trình dạy học

1.3 Một số định hướng cải tiến phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật

TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:

- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…

- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau

về một số vấn đề…

- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu

Trang 33

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên

để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động

Những định hướng nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng tích

cực hóa người học:

- Tạo cơ hội tham gia tích cực của người học trong quá trình dạy học

- Sử dụng đa dạng các phướng pháp và kỹ thuật dạy học

- Dành nhiều thời gian cho các bài tập

- Có nhiều tài liệu trực quan trong quá trình dạy học

- Có nhiều thông tin phản hồi đến giáo viên

- Có nhiều đánh giá dựa trên năng lực thực hiện

- Dành nhiều thời gian cho các hoạt động thực hành thực tập

- Dành nhiều thời gian cho việc truyền thông những vấn đề học tập

- Dành nhiều thời gian cho hoạt động nhóm

- Dành nhiều thời gian cho các bài tập giải quyết vấn đề

 S ử dụng các phương pháp dạy học tích cực

a) Phương pháp dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án là một mô hình dạy học lấy học viên làm trung tâm, thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích học sinh tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của chính mình

Dạy học theo dự án là một phương pháp phức hợp Bằng phương pháp này, thầy và trò cùng nhau giải quyết những vấn đề không chỉ về mặt lý thuyết mà

Trang 34

còn về thực tiễn một nhiệm vụ học tập, tạo điều kiện để trò tham và quyết định trong các giai đoạn học tập Kết quả là tạo ra một sản phẩm nhất định.[18]

Đặc điểm của phương pháp dự án

- Đinh hướng người học: Trong phương pháp dự án giáo viên đóng vai trò

tư vấn, người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó đòi hỏi người học tính trách nhiệm và sự sáng tạo Tuy nhiên mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm và khả năng của người học

Dự án phải chú ý đến hứng thú của người học (được tham gia nêu ý tưởng đề tài, tham gia chọn đề tài) Trong quá trình làm việc có sự cộng tác làm việc theo nhóm, cộng tác với các lực lượng xã hội khác Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội Trong phương pháp dự án tính tích hợp của nhiệm vụ học tập đòi hỏi sự học tập không giới hạn trong một nội dung mà liên quan đến tri thức của nhiều lĩnh vực

- Định hướng hoạt động thực tiễn, (xuất phát từ tình huống thực tiễn): Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn Thông qua đó, kiểm tra, củng cố,

mở rộng kiến thức lý thuyết và thực hành Chủ đề của một dự án thường xuất phát từ những tình huống xã hội Trong một số trường hợp, việc thực hiện dự án

có thể mang lại tác động xã hội tích cực Ví dụ: Động cơ tiết kiệm nhiên liệu

- Định hướng sản phẩm (cho một sản phẩm cụ thể): Sản phẩm của dự án không giới hạn ở kết quả trên lý thuyết (Ví dụ: báo cáo thí nghiệm) mà còn tạo

ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành Các sản phẩm này có thể sử dụng và giới thiệu rộng rãi Ví dụ: Ống xả chịu nước

Ưu, nhược điểm của phương pháp dự án

- Ưu điểm:

+ Người học tiếp thu kiến thức mới một cách dễ dàng và khó quên

Trang 35

+ Đưa bài học vào thực tế

+ Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm

+ Nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

+ Rèn luyện khả năng trình bày vấn đề và tư duy logic

+ Kỹ năng khai thác thông tin hiệu quả và trực tiếp

+ Cá nhân hóa việc học

+ Phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập,

tạo động cơ và hứng thú học tập, nhân cách được phát triển toàn diện qua các hoạt động, phát triển tư duy kỹ thuật cho người học

b) Phương pháp Angorit hóa

B ản chất của dạy học Angorit hóa

Dạy học angorit hóa, là một trong những kiểu dạy nhằm hình thành cho học sinh một phương pháp tư duy, phương pháp hành động tổng quát gọi là angorit Phương pháp này giúp học sinh biết tư duy có chương trình, có kế hoạch và tiến hành các thao tác tư duy một cách đúng đắn

Angorit là gì? Đó là một khái niệm toán học Nó được hiểu như một bản quy định chung, chính xác việc thực hiện theo một thứ tự nhất định (trong mỗi trường hợp cụ thể), những thao tác nguyên tố (trong một hệ thống các thao tác

o đó) để giải một bài toán.[18]

Trang 36

Các tính chất cơ bản

- Tính xác định: Những chỉ dẫn trong bảng quy định Angorit phải chính xác, dễ hiểu Đó là một quá trình định hướng rõ ràng, được điều khiển hoàn toàn, không cho phép tùy tiện

- Tính đồng loạt: Angorit được coi là phương pháp chung, cho phép

giải quyết không chỉ một bài toán nào đó với điều kiện ban đầu cho trước mà một loạt các bài toán loại đó

- Tính kết quả: Angorit luôn hướng tới việc nhận được kết quả cần tìm nào đấy với một loạt bài toán có điều kiện ban đầu như nhau

Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm: dạy cho HS phương pháp tư duy và phương pháp hành động

- Nhược điểm: Không phải nội dung dạy học nào cũng vận dụng được

phương pháp này Yêu cầu giáo viên phải hiểu rõ bản chất của dạy học Angorit, nắm vững nội dung môn học

c) Phương pháp giải quyết vấn đề

Là tập hợp nhiều phương pháp dạy học liên kết với nhau Phương pháp này không chỉ giới hạn trong phương pháp dạy học mà nó còn đòi hỏi cả việc cải

tiến thiết kế nội dung, cách tổ chức, hình thức dạy học phù hợp

Bản chất của dạy học nêu vấn đề là đặt ra trước học sinh một hay một hệ

thống những vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, đưa học sinh vào tình huống có vấn đề.[18]

Đặc trưng cơ bản của dạy học nêu vấn đề

- Giáo viên đưa ra bài toán được cấu trúc một cách sư phạm, nêu vấn đề chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết

- Học sinh được đặt vào tình huống có vấn đề, tự giác chấp nhận như nhu cầu cần thiết mong muốn được giải quyết

Trang 37

- Giải quyết vấn đề: học sinh lĩnh hội một cách sâu sắc cả kiến thức và phương pháp lĩnh hội kiến thức

Ưu, nhược điểm:

+ Dễ gây mất thời gian nếu xây dựng bài không hợp lý

+ Việc soạn thảo bài công phu, yêu cầu cao đối với giáo viên

1.3.2 Bảo đảm yêu cầu của trang thiết bị và phương tiện dạy học

Trang thiết bị và phương tiện dạy học là yếu tố rất quan trọng không thể thiếu

để tạo ra năng lực thực hiện Vì vậy trang thiết bị và phương tiện dạy học cần bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật sau:

• Đảm bảo tối thiểu số lượng, chủng loại theo danh mục các bài học trong chương trình môn học

• Phải hiện đại mang tính học thuật cao, sát với thực tế sản xuất

• Đảm bảo các tiêu chuẩn: thực tiễn, hiện đại, học thuật và kinh tế

• Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để tăng cường tương tác trên lớp: sử dụng máy chiếu đưa ra các tình huống để sinh viên thảo luận,

mô phỏng qui trình thao tác trước khi thao tác mẫu, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan……

1.3.3 Bảo đảm dạy học tích hợp có hiệu quả

Nội dung bài dạy thực hành kỹ thuật cần được xây dựng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành

Trang 38

Trong đó bảo đảm khối lượng kiến thức vừa đủ để hỗ trợ cho việc hình thành

và phát triển kỹ năng Nội dung bài giảng cần trình bày theo trình tự công việc, phần việc và thao tác đồng thời coi trọng việc gắn bó giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện Áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ thông tin vào trong bài học

là phải lựa chọn công cụ đánh giá nào đó một cách hiệu quả các khía cạnh quan trọng nhất của mục tiêu đó Việc xác định trình độ kỹ năng của học sinh có thể được thực hiện thông qua việc đánh giá quá trình thực hiện bằng công cụ là

“danh mục kiểm tra” và đánh giá sản phẩm bằng công cụ là “Thang điểm” hoặc

bằng cả hai

- Việc xây dựng các bài trắc nghiệm đánh giá kỹ năng của học sinh có thể thực hiện theo 6 bước chủ yếu Khi đánh giá một kỹ năng phức tạp thì tất cả các bước này được tuân thủ chặt chẽ Tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể thì

một vài bước có thể bỏ qua:

Bước 1: Xác định tình huống hay vấn đề cần đánh giá

Bước 2: Xác định công việc hay kỹ năng cần đánh giá

Bước 3: Liệt kê các vật liệu, công cụ và thiết bị cần cho việc đánh giá

Trang 39

Bước 4: Thiết lập các tiêu chuẩn về sự thực hiện kỹ năng đó (Tiêu chuẩn là

một phần của mục tiêu kỹ năng đóng vai trò như tiêu chuẩn để đánh giá sự thực hiện của học sinh) Các tiêu chuẩn đó có thể lấy từ sản xuất, từ các tài liệu kỹ thuật, hoặc cũng có thể do giáo viên đặt ra Tiêu chuẩn này có thể được chia

nhỏ thành các phần tiêu chuẩn nhỏ hơn Đây không phải là một bộ phận của

mục tiêu mà dùng chúng để giải thích một cách chi tiết hơn các điểm mấu chốt

và các tiêu chuẩn của sự thực hiện Các tiêu chuẩn nhỏ sẽ được đưa vào bảng kiểm tra thực hành để đánh giá kỹ năng Các tiêu chuẩn nhỏ bao gồm: “Các tiêu chuẩn của thành phần quá trình” và “các tiêu chuẩn của thành phần sản phẩm”

Bước 5: Lựa chọn chiến lược đánh giá kỹ năng đó (việc đánh giá kỹ năng theo

một hoặc nhiều khía cạnh nào đó phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể cần đạt được Các khía cạnh đánh giá có thể là quy trình, sản phẩm, thời gian thực hiện, an toàn hoặc là thái độ có liên quan đến kỹ năng hoặc là tất cả các khía cạnh đó)

- Sản phẩm là: vật thể được tạo ra sau, hoặc dịch vụ được cung cấp trong khi

thực hiện một công việc

- Sử dụng công cụ đánh giá sản phẩm khi:

+ Kết quả là quan trọng hơn quy trình

+ Có nhiều hơn quy trình được chấp nhận

+ Quy trình khó quan sát được

- Quy trình là: hàng loạt các bước được thực hiện trong sự nối tiếp hợp lý để hoàn thành một kỹ năng hay một sản phẩm

- Sử dụng đánh giá quy trình khi:

+ Cần chắc chắn rằng học sinh có thể sử dụng dụng cụ hoặc thiết bị một cách hợp lý

+ Thời gian để thực hiện một kỹ năng là quan trọng

+ Có những nguy hiểm về sức khỏe và an toàn trong quy trình thực hiện

Trang 40

+ Những vật liệu đắt tiền có thể bỏ đi, nếu quy trình được thực hiện không thích hợp

Nên đánh giá về an toàn và thời gian thực hiện như một bộ phận của đánh giá sản phẩm hoặc quy trình

Bước 6: Soạn thảo công cụ đánh giá (Danh mục kiểm tra, thang điểm hoặc cả

hai)

Soạn thảo “danh mục kiểm tra” các bước thực hiện công việc Các đề mục của

“danh mục kiểm tra” được lấy từ mục tiêu thành phần

- Cần chú ý khi viết danh mục kiểm tra:

+ Viết từng bước một cách đơn giản, rõ ràng, sử dụng các thuật ngữ phổ biến trong nghề nghiệp

+ Các bước không được là kiến thức chung chung, bề ngoài, vô giá trị

+ Nêu rõ từng bước, bắt đầu bằng một động từ hành động

+ Phải chứa đựng tất cả các bước cần thiết

+ Phải ở trong trình tự đúng của việc thực hiện công việc

+ Phải đặc biệt chú ý các bước về an toàn

+ Phải có khả năng trả lời được thực tế là bước đó có hoặc không thực hiện

+ Danh mục kiểm tra không được quá ngắn (2 hoặc 3 bước) cũng không được quá dài (trên một trang)

+ Danh mục kiểm tra thông thường có cột để ghi có hay không bên cạnh mỗi bước

+ Một số trường hợp có thể sử dụng thang đánh giá nhiều mức độ tương ứng với mỗi bước của danh mục kiểm tra

- Cần chú ý khi định dạng danh mục kiểm tra Danh mục kiểm tra cần chứa đựng những thông tin sau:

Ngày đăng: 12/10/2022, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Ngọc Ân (2000), Trang b ị điện ôtô. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang bị điện ôtô
Tác giả: Đinh Ngọc Ân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
2. Nguyễn Hữu Châu, Vũ Quốc Chung, Vũ Thị Sơn (2005), Ph ương pháp, phương tiện, kỹ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà tr ường, NXB Đại học S ư ph ạ m Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp, phương tiện, kỹ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu, Vũ Quốc Chung, Vũ Thị Sơn
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 2005
3. Dương Việt Dũng, (2007) Kết cấu động cơ đốt trong, NXB Đà Nẵng 4. Nguyễn Tiến Đạt (2005), Đề cương bài giảng Giáo dục học so sánh,Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu động cơ đốt trong," NXB Đà Nẵng 4. Nguyễn Tiến Đạt (2005), "Đề cương bài giảng Giáo dục học so sánh
Tác giả: Dương Việt Dũng, (2007) Kết cấu động cơ đốt trong, NXB Đà Nẵng 4. Nguyễn Tiến Đạt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng 4. Nguyễn Tiến Đạt (2005)
Năm: 2005
5. Tr ầ n Khá nh Đứ c (2010), Giáo d ục và phát triển nguồn nhân lực trong th ế kỷ XXI, Nhà xu ấ t b ả n giáo d ụ c, tài li ệ u Đánh giá trong giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI," Nhà xuất bản giáo dục, tài liệu
Tác giả: Tr ầ n Khá nh Đứ c
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2010
6. Nguyễn Minh Đường (2004), Đào tạo theo năng lực thực hiện. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo năng lực thực hiện
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2004
7. Bùi Hi ề n, Nguy ễn Văn Giao, Nguyễ n H ữ u Qu ỳ nh, V ũ Văn Tả o (2001), T ừ điển giáo dục học – NXB t ừ điể n bách khoa Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học –
Tác giả: Bùi Hi ề n, Nguy ễn Văn Giao, Nguyễ n H ữ u Qu ỳ nh, V ũ Văn Tả o
Nhà XB: NXB từ điển bách khoa Hà Nội
Năm: 2001
11. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2008), Tâm lý học l ứa tuổi và tâm lý học sư phạm , NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2008
15. Hoà ng Đ ình Long (2005), K ỹ thuật sửa chữa ôtô, NXB Giáo d ụ c 16. Nguyễn Tấn Lộc, (2007) Giáo trình Thực tập động cơ I, NXBTPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sửa chữa ôtô, "NXB Giáo dục 16. Nguyễn Tấn Lộc, (2007) Giáo trình "Thực tập động cơ I
Tác giả: Hoà ng Đ ình Long
Nhà XB: NXB Giáo dục 16. Nguyễn Tấn Lộc
Năm: 2005
17. Lưu Xuân Mớ i (200), Lý lu ận dạy học đại học, NXB Giáo d ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Nhà XB: NXB Giáo dục
18. Lê Thanh Nhu, (2011), Bài gi ảng Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thu ật,Kỹ năng dạy học dựa trên năng lực thực hiện, Đạ i h ọ c Bách khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật,Kỹ năng dạy học dựa trên năng lực thực hiện
Tác giả: Lê Thanh Nhu
Năm: 2011
20. Hoàng Minh Tác (2008), Th ực hành động cơ đốt trong, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành động cơ đốt trong
Tác giả: Hoàng Minh Tác
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2008
21. Mạc Văn Trang (2012), Lý lu ận và phương pháp dạy học kỹ thuật – ngh ề nghiệ, Đại học Bách khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp dạy học kỹ thuật – nghề nghiệ
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 2012
23. Nguy ễn Đứ c Trí, 1996, Ti ếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH, vi ệ n nghiên cứu phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH
25. Phạm Viết V ượ ng (2008), Giáo dục học , NXB Đại học S ư phạ m Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết V ượ ng
Nhà XB: NXB Đạihọc Sư phạm
Năm: 2008
9. Đặng Thành Hưng (2010), Nh ận diện và đánh giá kỹ năng, Tạp trí khoa h ọc giáo dục Khác
10. Thái Th ế Hùng (2010), t ậ p tài li ệ u môn Lý thuy ết thiết kế chương trì nh đào tạo Khác
14. Nguyễn Xuân Lạc (2011), Đề cương bài giảng công nghệ dạy học Khác
19. Nguy ễ n Oanh (2006), Giáo trình K ỹ thuật sửa chữa ôtô và động cơ nổ hi ện đại tâp1 - 4 Khác
22. Nguy ễn Văn Tuấ n (2009). Tài Li ệ u Bài Gi ả ng Lý Lu ậ n D ạ y H ọ c Trường ĐHSPKT TPHCM Khác
24. Nguyễn Quang Vân, 2004 Tâm lý h ọc, Nhà xuất bản giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng so sỏnh giữa dạy học dựa trờn NLTH và dạy học truyền thống - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 1.1 Bảng so sỏnh giữa dạy học dựa trờn NLTH và dạy học truyền thống (Trang 16)
Bảng 1.2: Mức độ hỡnh thành kỹ năng[5] - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 1.2 Mức độ hỡnh thành kỹ năng[5] (Trang 23)
- Làm chủ cỏc hoạt động. - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
m chủ cỏc hoạt động (Trang 23)
Sơ đồ mơ hình tổ chức quản lý của AGRIBANK Chư Prơng - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Sơ đồ m ơ hình tổ chức quản lý của AGRIBANK Chư Prơng (Trang 29)
Qua bảng 3.2 và biểu đồ 1, nhận thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm cĩ những biến động nhất định, sự biến động này được thấy rõ qua biểu đồ, năm 2008 lượng  vốn huy động giảm so với năm 2007, nguyên nhân của sự sụt giảm này cĩ thể hiểu tro - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
ua bảng 3.2 và biểu đồ 1, nhận thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm cĩ những biến động nhất định, sự biến động này được thấy rõ qua biểu đồ, năm 2008 lượng vốn huy động giảm so với năm 2007, nguyên nhân của sự sụt giảm này cĩ thể hiểu tro (Trang 32)
Bảng 2.1: Kết quả đỏnh giỏ ý nghĩa mụn học của học sinh khoa Động lực về mụn h ọc thực hành nghề sửa chữa ụtụ - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 2.1 Kết quả đỏnh giỏ ý nghĩa mụn học của học sinh khoa Động lực về mụn h ọc thực hành nghề sửa chữa ụtụ (Trang 57)
Bảng 2.2: Mức độ hứng thỳ của học sinh học thực hành nghề sửa chữa ụtụ. Rất hứng thỳ Hứng thỳ Bỡnh thường Khụng hứng thỳ - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 2.2 Mức độ hứng thỳ của học sinh học thực hành nghề sửa chữa ụtụ. Rất hứng thỳ Hứng thỳ Bỡnh thường Khụng hứng thỳ (Trang 57)
b. Về việc sử dụng cỏc phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
b. Về việc sử dụng cỏc phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học (Trang 58)
Bảng 2.4: Mức độ sử dụng cỏc phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học. - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 2.4 Mức độ sử dụng cỏc phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học (Trang 58)
- Kết thỳc dự ỏn: Sản phẩm cụ thể hay bảng giới thiệu kết quả thớ nghiệm. Giỏo viờn và h ọc sinh đỏnh giỏ quỏ trỡnh thực hiện và kết quả xem cú thể phỏt tri ển đề ỏn hay cần bổ sung ý tưởng ban đầu - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
t thỳc dự ỏn: Sản phẩm cụ thể hay bảng giới thiệu kết quả thớ nghiệm. Giỏo viờn và h ọc sinh đỏnh giỏ quỏ trỡnh thực hiện và kết quả xem cú thể phỏt tri ển đề ỏn hay cần bổ sung ý tưởng ban đầu (Trang 63)
“Yờu cầu ghi đầy đủ cỏc số liệu vào bảng kết quả kiểm tra trờn” - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
u cầu ghi đầy đủ cỏc số liệu vào bảng kết quả kiểm tra trờn” (Trang 71)
Bảng 3.1: Bảng kết quả bài kiểm tra Bảo dưỡng, sửa chữa nắp mỏy. - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 3.1 Bảng kết quả bài kiểm tra Bảo dưỡng, sửa chữa nắp mỏy (Trang 84)
Bảng 3.2: Kết quả bài kiểm tra trước khi thực hiện thực nghiệm. - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 3.2 Kết quả bài kiểm tra trước khi thực hiện thực nghiệm (Trang 85)
Bảng 3.3: Kết quả bài kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm. - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm (Trang 86)
Bảng 3.5: í kiến của HS về khả năng ỏp dụng PPDH dựa trờn NLTH cho cỏc - Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành sử chữa ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp phúc yên
Bảng 3.5 í kiến của HS về khả năng ỏp dụng PPDH dựa trờn NLTH cho cỏc (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w