DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của nhà trườn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LƯU VĂN HẰNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HỌC MÔN HỌC
LẮP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG
ĐIỆN ÁP ĐẾN 35KV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
HÀ NỘI, 2014
Trang 2ĐIỆN ÁP ĐẾN 35KV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN
Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT Chuyên sâu: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ HUY TÙNG
Hà Nội – 2014
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU 1
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO CH+ 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Ở nước ngoài 5
1.1.2 Ở trong nước 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quá trình dạy học 7
1.2.2 Chất lượng, chất lượng dạy và học 9
1.3 Đổi mới các phương pháp dạy học môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV 11
1.3.1 Dạy học lấy người học làm trung tâm 11
1.3.2 Dạy học theo hướng “hoạt động hóa người học” 12
1.3.3 Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực 12
1.4 Lý luận về nâng cao chất lượng 12
1.4.1 Mục tiêu 13
1.4.2 Nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học 13
1.4.3 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học 13
1.4.4 Đội ngũ giáo viên và quản lý hoạt động dạy của giáo viên 18
1.4.5 Học sinh - sinh viên và quản lý hoạt động học của HSSV 19
1.4.6 Đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 19
1.4.7 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học 20
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học các môn học điện kỹ thuật 21
Trang 41.5.1 Người thầy 21
1.5.2 Người học 22
1.5.3 Chương trình, giáo trình giảng dạy 22
1.5.4 Tính thực hành, thực tế và định hướng nghề nghiệp 23
1.5.5 Phương pháp giảng dạy và hệ thống đánh giá học tập 23
1.5.6 Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 25
Chương II THỰC TRẠNG VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN HỌC LẮP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG, ĐIỆN ÁP ĐẾN 35 KV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN 26
2.1 Giới thiệu về hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng nghề Điện 26
2.1.1 Lịch sử phát triển 26
2.1.2 Nhân sự của nhà trường 26
2.1.3 Các nghề và quy mô đào tạo của trường 27
2.2 Tổ chức khảo sát 28
2.2.1 Mục đích khảo sát 28
2.2.2 Đối tượng và số lượng khảo sát 29
2.2.3 Phương pháp khảo sát 29
2.2.4 Kết quả tổ chức khảo sát, tổng hợp dữ liệu 29
2.3 Thực trạng giảng dạy môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV tại trường Cao đẳng nghề Điện 29
2.3.1 Phân tích chương trình, nội dung môn học 29
2.3.2 Đặc điểm của môn học và những phương pháp giảng dạy đặc trưng 35
2.4 Đánh giá chung về chất lượng dạy học môn Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV 40
2.4.1 Những ưu điểm 41
2.4.2 Những yếu điểm 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 43
Trang 5Chương III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN HỌC: LẮP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG, ĐIỆN ÁP ĐẾN
35KV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 44
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học 44
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 44
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 44
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 45
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 45
3.2 Các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn học: Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35 kV 45
3.2.1 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học 45
3.2.2 Xây dựng và triển khai kế hoạch giảng dạy học môn học theo chương trình đào tạo 48
3.2.3 Tăng cường áp dụng giáo án điện tử trong dạy học môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35 kV 49
3.2.4 Đổi mới về cách kiểm tra đánh giá kết quả môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV 63
3.2.5 Tăng cường đầu tư, khai thác cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, huy động các nguồn lực dạy và học môn Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV 66
3.2.6 Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề 68
3.2.7 Xây dựng môi trường làm việc sáng tạo và tích cực cho giáo viên 69
3.2.8 Quản lý hoạt động học của học sinh, sinh viên 70
3.2.9 Tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 6PHỤ LỤC 78
Phụ lục 1 78
Phụ lục 2 80
Phụ lục 3 81
Phụ lục 4 82
Phụ lục 5 86
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác
giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ
luận văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây
Trang 8LỜI CÁM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Viện Sư phạm kỹ thuật, Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại hoc Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy TS Lê Huy Tùng, người trực tiếp hướng dẫn tác giả làm luận văn này
Xin cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp trường Cao đẳng nghề Điện - Tân Dân - Sóc Sơn - Hà Nội đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, cộng tác, động viên, chia sẻ để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do trình độ bản thân còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lưu Văn Hằng
Trang 10Bảng 2.7: Mức độ sử dụng phương tiện dạy học
Bảng 2.8: Mức độ hứng thú với môn học của SV
Bảng 2.9: Thái độ tham gia vào việc xây dựng bài giảng với môn học của SV
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của nhà trường
Hình 2.2: Nội dung kiến thức môn học qua sự trình bày của GV
Hình 2.3: Tầm quan trọng của môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV
Hình 2.4: Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất
Hình 2.5: Mức độ sử dụng phương pháp dạy học
Hình 2.6: Mức độ sử dụng phương tiện dạy học
Hình 2.7: Mức độ hứng thú với môn học của sinh viên
Trang 12là yêu cầu cấp thiết hiện nay
Chúng ta đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của thời đại thông tin, của nền kinh tế tri thức với những thách thức của hội nhập toàn cầu trong một xã hội tri thức Nguyên tắc học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, gắn liền với đời sống xã hội đã đặt ra cho giáo dục đào tạo một nhiệm vụ lớn, đặc biệt là trong đào tạo nghề là phải phát triển được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội Vấn đề đặt ra trước tiên là đội ngũ GV và phương tiện dạy học phải tiếp cận được với khoa học kỹ thuật hiện đại đồng thời phải khắc phục được những yếu kém còn tồn đọng của những năm trước
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Bối cảnh trên đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục Nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách có hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp [5], [6]
Hiện nay chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam còn thấp kém không những
ở mặt tay nghề mà còn cả về quy mô, số lượng lao động đào tạo nghề so với các nước trong khu vực và trên thế giới Nhu cầu về nhân lực là rất lớn, vấn đề còn lại
là sự bắt tay mật thiết của Viện nghiên cứu -Trường học- Doanh nghiệp và vai trò quan trọng của Nhà nước để từng bước tìm ra lời giải cho bài toán đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã hội trong thời gian tới
Trang 13Để chất lượng đào tạo nghề được nâng cao, chúng ta phải luôn luôn tìm hiểu thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trong nền kinh tế thị trường rồi từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá và rút ra được các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả đào tạo đội ngũ lao động có trình độ cao
Hiện nay, đào tạo nghề Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm
biến áp có điện áp từ 110kV trở xuống (trước là nghề Hệ thống điện, được đổi tên
theo quy định của Tổng cục dạy nghề) là một trong những nghề trọng điểm quốc
gia Việc nâng cao hiệu quả đào tạo nghề trở thành vấn đề đang được quan tâm không chỉ đối với Nhà nước, các doanh nghiệp mà ngay cả đối với các trường dạy nghề trong đó có trường Cao đẳng nghề Điện mà tác giả đang giảng dạy tại đó
Nghề Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp
từ 110kV trở xuống hiện nay được Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các công ty Điện
lực thành viên và trường Cao đẳng nghề Điện tập trung, chú trọng trong việc nâng cao tay nghề, trình độ kỹ năng cũng như kiến thức chuyên ngành Mục tiêu là cung cấp cho ngành Điện và xã hội nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao, kiến thức chuyên sâu, phục vụ cho quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay Thấy được trách nhiệm trước đó, nhà trường đã và đang cố gắng nâng cao chất lượng dạy và học các môn học, ứng dụng những thành tựu khoa học
kỹ thuật, cập nhật nội dung mới vào đào tạo (theo chương trình của Bộ LĐTB &
XH ban hành) Đây cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cho HS-SV khi ra trường, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, của Ngành
Là một GV hiện đang công tác tại nhà trường, trực tiếp giảng dạy môn học
Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV và một vài môn học
khác, tôi nhận thấy chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại
và phát triển của nhà trường trong thời gian tới Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận
tình của thầy giáo TS Lê Huy Tùng, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng dạy
và học môn học: Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV” tại
trường Cao đẳng nghề Điện làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa
học chuyên ngành “Sư phạm kỹ thuật” với mong muốn đóng góp một phần sức lực
nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của nhà trường
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo môn học Lắp
đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV cho HS-SV – sinh viên trường
Cao đẳng nghề Điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn học Lắp đặt đường dây
tải điện trên không, điện áp đến 35 kV tại trường Cao đẳng nghề Điện
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của nâng cao chất lượng dạy và học nghề điện
- Điều tra thực trạng chất lượng dạy học môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV tại trường Cao Đẳng nghề Điện
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn
học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35 kV tại trường Cao Đẳng
nghề Điện
5 Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến
35 kV tại trường Cao đẳng nghề Điện trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Là cơ sở khoa học cho việc triển khai, nghiên cứu nâng cao hiệu quả dạy học các môn học khác tại Trường Cao đẳng nghề Điện nói riêng và các trường dạy nghề nói chung
Nâng cao chất lượng dạy học nghề Lắp đặt đường dây và trạm biến áp cho HS-SV – sinh viên trường Cao đẳng nghề Điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Trang 157.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tổ chức trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong giảng dạy, khảo sát lấy ý kiến của những chuyên gia về xây dựng, thiết kế bài giảng
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Thu thập, phân tích, diễn giải và trình bày các dữ liệu đã khảo sát lấy ý kiến của những chuyên gia về xây dựng, thiết kế bài giảng
8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng dạy và học ở
trường Cao đẳng nghề
- Chương 2: Thực trạng về việc nâng cao chất lượng dạy và học môn học
Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35 kV tại trường Cao đẳng nghề Điện
- Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn học: Lắp đặt
đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV tại trường Cao đẳng nghề
Trang 16Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY VÀ HỌC NGHỀ ĐIỆN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Dạy và học là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học Đây là hoạt động, tiên quyết cho việc nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo của nhà trường Chính vì thế, việc tổ chức hoạt động dạy và học luôn trở thành vấn đề cấp thiết thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học giáo dục trong và ngoài nước
1.1.1 Ở nước ngoài
Xu thế mới của giáo dục trong thế kỷ 21 được thể hiện rõ nét và sinh động trong tài liệu “Học tập- một kho báu tiềm ẩn” [25] và hội nghị quốc tế về giáo dục trong thế kỷ 21: "Tầm nhìn và hành động" [24] Hai tài liệu chỉ rõ một xu thế lớn của thời đại đặc trưng cho vài thập kỷ đầu của thế kỷ 21: Sự toàn cầu hoá, công nghệ cao, đặc biệt công nghệ thông tin, kinh tế tri thức, xã hội thông tin, xã hội học tập… Những xu thế mới này đặt ra những vận hội và thách thức mới cho nền giáo dục quốc tế
Trên thế giới, rất nhiều nước đã nghiên cứu vấn đề chất lượng giáo dục, chất lượng dạy và học, đã đưa các chuẩn mực chất lượng, các tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo, điển hình như ở các nước hàng đầu: Anh, Hoa Kỳ, Hà Lan, Cộng hoà Liên bang Đức, Tây Ban Nha, Pháp…
Hội đồng chất lượng Anh Quốc (Brown, 1997) đã khẳng định: Các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm xác định và bảo đảm các chuẩn mực bằng cấp của mình, các cơ quan kiểm nhận có trách nhiệm trợ giúp các cơ sở này đạt đựơc các chuẩn mực đã đề ra
Như vậy, việc bảo đảm, nâng cao chất lượng có tác dụng thúc đẩy, nâng cao các chuẩn mực chất lượng, tạo một quy trình chính thức cho việc đánh giá và nâng cao chất lượng
Trang 171.1.2 Ở trong nước
Trong nước có khá nhiều bài viết được đăng trên các tạp chí về chủ đề dạy
và học, về nâng cao chất lượng đào tạo nói chung, tuy nhiên trong khuôn khổ luận của luận văn, tác giả chỉ đề cập một số nội dung có liên quan đến chất lượng dạy và học nghề tại các trường Đại học và Cao đẳng
Chất lượng đào tạo, dạy và học luôn là vấn đề quan trọng nhất của các trường, các cơ sở đào tạo, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào Ở các trường Đại học, Cao đẳng luôn có nhiều cuộc hội thảo bàn luận về vấn đề này như tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên đã diễn ra Hội thảo khoa học với nội dung “Các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo” [23], tại Trường Đại học Quảng Bình đã tổ chức Hội thảo “Nâng cao chất lượng giảng dạy” với khẩu hiệu
“Nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy là khâu cốt lõi của việc tạo nên chất lượng đào tạo” (ngày 24/11/2013), tại trường Đại học Đà Nẵng đã tổ chức Hội thảo “Giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy các môn cơ bản tại Đại học Đà Nẵng” (ngày 30/5/2014) và rất nhiều trường khác nữa
Chất lượng dạy và học nghề cũng đang là chủ đề được dư luận và nhiều tác giả quan tâm như:
“Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc hoàn thiện năng lực nghề nghiệp cho sinh viên”[17]
“Nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề Hà Nội”[15]
“Quản lý chất lượng đào tạo” [4]
“Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đai học hiện nay”[7]
Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, dạy nghề là toàn bộ các chủ trương, chính sách, mục tiêu, cơ chế quản lý, các hoạt động, điều kiện nguồn lực, cùng những biện pháp để duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu
đề ra Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo và ra quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy định tạm thời về kiểm định chất
Trang 18lượng trường đại học” [13], ban hành kế hoạch hành động của ngành giáo dục số: 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 về việc triển khai chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tóm lại, qua tất cả các văn bản và công trình nghiên cứu của các tác giả trong
và ngoài nước có thể thấy rằng: những vấn đề về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về nâng cao chất lượng dạy và học cơ bản đã được giải quyết Những thành tựu nghiên cứu của các tác giả về những vấn đề trên đã góp phần rất lớn cho quá trình dạy và học đạt hiệu quả tích cực trong các trường cao đẳng, đại học Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy và học, chúng ta cần tăng cường hơn nữa các biện pháp cụ thể và khả thi, phù hợp với thực tế dạy và học của các trường cao đẳng, đại học ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đây cũng chính là vấn đề mà đề tài hướng đến nhằm giải quyết những yêu cầu cấp thiết đó
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quá trình dạy học
1.2.1.1 Khái niệm quá trình dạy học
Trước hết ta cần làm rõ khái niệm: "Dạy học" Dạy học là gì?
Nhiều tác giả cho rằng: Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hoá mà nhân loại đã đạt được vào bên trong một con người [1]
Với cách hiểu này ta thấy rằng việc dạy học hạn chế mặt sáng tạo của người học vì nó chỉ nhằm tái hiện những cái đã có, nhất là trong thời đại ngày nay, thời đại
mà xã hội chúng ta đang hướng đến một xã hội tri thức; một xã hội mà tri thức của con người được số hoá với tốc độ cực lớn làm tri thức trở thành tài sản chung; thời đại mà tri thức không phải chỉ tích hợp lưu trữ để tái hiện mà nó đòi hỏi phải nâng lên thành tri thức mới có chất lượng cao hơn
Do đó có thể đưa ra một khái niệm mới về dạy học: "Dạy học là một quá trình
gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh
Trang 19thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hoá mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học" [18] Với khái niệm này đã đề cao hơn vai trò của
người học và vai trò của người thầy; nhấn mạnh việc phát triển năng lực tư duy và
kỹ năng nghề nghiệp; khả năng vận dụng tri thức và kỹ năng vào thực tiễn còn người thầy đóng vai trò định hướng, tổ chức quá trình học của người học
Trên cơ sở khái niệm về dạy học ta cần trả lời câu hỏi: Quá trình dạy học là gì?
Từ trước đến nay có rất nhiều các quan điểm khác nhau về quá trình dạy học như:
- Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của GV nhằm tổ chức và điều khiển quá trình học tập của HS-SV, giúp HS-SV lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp theo những mục tiêu đề ra
- Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của HS-SV nhằm lĩnh hội tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách và tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả [9]
1.2.1.2 Các nhân tố cơ bản của quá trình dạy học
Quá trình dạy học bao gồm một số nhân tố cơ bản là [2]:
· Mục đích, nhiệm vụ dạy học
· Nội dung, phương pháp dạy học
· GV (người hoạt động dạy)
· HS-SV (người hoạt động học)
· Phương tiện kỹ thuật dạy học
· Môi trường kinh tế, xã hội, văn hoá, KHKT
Các nhân tố này có quan hệ mật thiết với nhau: mục đích dạy học định hướng cho các nhân tố khác trong QTDH, mục đích này được hiện thực hóa bằng nội dung dạy học Người GV với hoạt động dạy của mình, với những PP, PT, TC tác động đến động cơ của người học để thúc đẩy người học học tập Sự tác động lẫn nhau giữa GV và HS sẽ tạo nên kết quả dạy – học Như vậy, muốn nâng cao chất lượng dạy học, thì cần phải có sự cải tiến đồng bộ các nhân tố liên quan, nâng cao chất lượng của toàn bộ hệ thống
Trang 20Như vậy có thể tổng kết về quá trình dạy học như sau: Quá trình dạy học là
một hệ thống hoàn chỉnh, trong đó tất cả các nhân tố cơ bản tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật nhất định nhằm đạt được nhiệm vụ dạy học
1.2.2 Chất lượng, chất lượng dạy và học
1.2.2.1 Quan niệm về chất lượng
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Việc phấn đấu nâng cao chất lượng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ một cơ sở hoạt động nào Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ “chất lượng” có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:
Theo Từ điển tiếng Việt thì chất lượng là: “cái làm nên phẩm chất, giá trị
của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” [21]; Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [20]
Như vậy, định nghĩa nêu trong từ điển trên chưa nói đến “khả năng thoả mãn nhu cầu”; một điều cực kỳ quan trọng mà các nhà quản lý rất quan tâm
Theo Philip B Grosby: “Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định”
Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu
cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50- 109)
Theo W Edwards Deming (Mỹ): “Chất lượng là mức độ dự báo được về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường” Chất lượng đạt được cần thiết phải có sự tham gia của toàn thể nhân viên Nhưng lãnh đạo chịu trách nhiệm về 90% các vấn đề về chất lượng
Trên đây là một số định nghĩa tiêu biểu về chất lượng Mỗi định nghĩa được nêu ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng và do đó mỗi một quan niệm đều có mặt mạnh và mặt yếu riêng Mặc dù vậy tổ chức quốc tế về
tiêu chuẩn hoá ISO đưa ra định nghĩa trong ISO 8402:1984: “Chất lượng là một tập
hợp các tính chất và đặc trưng của một thực thể, tạo cho nó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã được nêu rõ hoặc còn tiềm ẩn” là một định nghĩa khá hợp lý,
Trang 21hoàn chỉnh và thông dụng nhất hiện nay Nó phát huy được những mặt tích cực và khắc phục được những hạn chế của các khái niệm trước đó, ở đây chất lượng được xem xét một cách toàn diện và rộng rãi hơn
1.2.2.2 Chất lượng dạy và học[3]
Từ trước tới nay cụm từ chất lượng dạy và học đã được đề cập rất nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong hoạt động chuyên môn của ngành giáo dục và cũng gây tranh cãi nhiều trong dư luận - xã hội Thế nhưng, hiện nay chúng
ta vẫn chưa có một định nghĩa nào thật hoàn chỉnh
Từ cách nhìn khác nhau, mỗi nhóm người hay mỗi người cũng có thể có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng dạy và học Chẳng hạn như: GV đánh giá chất lượng học tập bằng mức độ mà HS nắm vững các kiến thức kỹ năng, phương pháp và thái độ học tập của cá nhân HS có thể đánh giá chất lượng học tập bằng việc nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực hành các bài tập, bài kiểm tra, bài thi Cha mẹ HS đánh giá chất lượng bằng điểm số kiểm tra - thi, xếp loại Người
sử dụng sản phẩm đào tạo thì đánh giá chất lượng bằng khả năng hoàn thành nhiệm
vụ được giao, khả năng thích ứng với môi trường
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Đản (Trường đại học Sư phạm Hà Nội), chất lượng dạy và học là những lợi ích, giá trị mà kết quả học tập đem lại cho cá nhân và
xã hội, trước mắt và lâu dài Khái niệm trên được đúc kết từ nhiều góc độ khác nhau Dưới góc độ quản lý chất lượng, thì chất lượng dạy và học là HS vừa cần phải nắm được các kiến thức kỹ năng, phương pháp chuẩn mực thái độ sau một quá trình học; đáp ứng được các yêu cầu khi lên lớp, chuyển cấp, vào học nghề hay đi vào cuộc sống lao động
Theo TS Tô Bá Trượng (Viện chiến lược và Chương trình giáo dục) thì cho rằng, chất lượng dạy và học là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt động giáo dục Chất lượng ở đây phải được hiểu theo hai mặt của một vấn đề: Cái phẩm chất của con người gắn liền với người đó, còn giá trị của con người thì phải gắn liền với đòi hỏi của xã hội Theo quan niệm hiện đại, chất lượng dạy và học phải bảo đảm hai thuộc tính cơ bản: tính toàn diện và tính phát triển
Trang 22Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng dạy và học với đặc trưng sản phẩm là
“con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình dạy học và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng dạy và học không chỉ dừng ở kết quả của quá trình dạy học trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: cơ
sở vật chất, đội ngũ giảng viên, mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp đối với cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp của bản thân họ trong tương lai
Đánh giá chất lượng dạy học là việc rất khó khăn và phức tạp, cần có quan điểm đúng và phương pháp đánh giá khoa học Khi đánh giá chất lượng dạy và học cần căn cứ vào mục tiêu đào tạo của nhà trường, và đối chiếu với nhu cầu sử dụng lao động trong xã hội Chất lượng dạy học càng cao càng làm phong phú thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi của người học
1.3 Đổi mới các phương pháp dạy học môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV [16]
1.3.1 Dạy học lấy người học làm trung tâm
Trong dạy học lấy HS-SV làm trung tâm, mục tiêu hướng đến của quá trình dạy học là chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội, tôn trọng mục đích, khả năng, hứng thú của HS Nội dung dạy học là chú trọng bồi dưỡng, rèn luyện kĩ năng thực hiện để vận dụng kiến thức, năng lực giải quyết vấn đề, hướng vào sự chuẩn bị kiến thức cơ bản cho tìm kiếm việc làm, hòa nhập với xã hội HS-SV được tham gia vào quá trình kiểm tra, nhận xét đánh giá kết quả học tập của bản thân (quá trình tự đánh giá), đánh giá nhận xét lẫn nhau GV đánh giá một cách khách quan
Như vậy, bản chất của “dạy học lấy HS làm trung tâm” là đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, quan tâm đến các phẩm chất, năng lực riêng của từng người học Tư tưởng của quan điểm này đang được quán triệt sâu sắc và cụ thể hơn trong phương hướng đổi mới giáo dục ở nước ta Tuy nhiên, lý thuyết coi HS là trung tâm cần đề phòng khuynh hướng tuyệt đối hóa hứng thú, nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân HS
Trang 231.3.2 Dạy học theo hướng “hoạt động hóa người học”
Theo quan điểm “hoạt động hóa người học”, HS phải tự lực hoạt động để tái tạo lại các kỹ năng và năng lực được đưa vào quá trình dạy học để biến thành của bản thân mình HS chính là chủ thể của hoạt động tư duy Chúng ta cần chú ý rẳng,
vị trí chủ thể của người học không hề làm suy giảm vai trò, trách nhiệm của người thầy và ngược lại, vai trò của người GV càng nặng nề và phức tạp hơn Nguời GV không phải là nguồn phát thông tin, truyền thụ kiến thức, làm mọi việc cụ thể ở lớp học Trách nhiệm của người GV là phải am hiểu HS, tổ chức, hướng dẫn cho các
em hoạt động sáng tạo để HS tự học, tự nghiên cứu trong quá trình học tập
1.3.3 Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
“Phương pháp tích cực” (active method) là nhắc đến các phương pháp giáo dục/ dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học Áp dụng các phương pháp tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống Phát triển các phương pháp tích cực là kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong
hệ thống các phương pháp dạy học đã quen thuộc, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số phương pháp dạy học mới, phối hợp với phương tiện trực quan, phương tiện
kĩ thuật, tính đặc thù của phương pháp dạy học hóa học để nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học
1.4 Lý luận về nâng cao chất lượng
Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước Sản phẩm của dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xã hội đã đặt ra với giáo dục Trong công cuộc đổi mới, đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới toàn diện và sâu sắc, phải tạo ra được chất lượng mới khác trước Bộ giáo dục
và đào tạo đã và đang triển khai thực hiện những chủ trương, biện pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình dạy và học, tăng cường điều kiện và phương tiện nhằm thực hiện yêu cầu, nhiệm vụ trên
Để nâng cao chất lượng DH cần lưu ý các thành tố trong quá trình DH Đó là:
Trang 241.4.1 Mục tiêu
Mục tiêu dạy học là một hệ thống các chuẩn mực của một mẫu hình nhân cách cần hình thành ở một đối tượng người học nhất định Đó là một hệ thống cụ thể các yêu cầu của xã hội trong mỗi thời đại, trong từng giai đoạn xác định đối với nhân cách một loại đối tượng giáo dục
Mục tiêu dạy học xuất hiện trước và chi phối toàn bộ hoạt động dạy học, chi phối việc xác định nội dung và phương pháp dạy học Việc xác định mục đích dạy học phải đáp ứng yêu cầu của cá nhân và xã hội, khả thi, phân hoá, linh hoạt, nó được thể hiện ở những yêu cầu của từng ngành nghề đối với quá trình dạy học
1.4.2 Nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học
Nội dung, chương trình bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến một ngành nghề cụ thể mà người học cần phải nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học là một nhân tố cơ bản của quá trình dạy học ở trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, Cao đẳng và Đại học Nội dung dạy học
bị chi phối bởi mục tiêu của dạy học, đồng thời nó lại quy định việc lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học
Xây dựng kế hoạch dạy học được xem là khâu cơ sở để thiết lập nền móng cho toàn bộ quá trình dạy học Nếu không có kế hoạch dạy học hợp lí, người giáo viên không thể dạy học đạt kết quả, việc dạy học sẽ không rõ mục đích, thiếu tính định hướng Vì thế, xây dựng chuẩn kế hoạch dạy học (với kết quả cần đạt, cách thức tiến hành, định hướng kiểm tra đánh giá) chính là sở hữu một hành trang cần thiết để người giáo viên có thể làm chủ quá trình dạy học Kế hoạch dạy học là kim chỉ nam cho quá trình dạy học và việc xây dựng kế hoạch dạy học là cần thiết và ý nghĩa
1.4.3 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học
1.4.3 1.Nhóm các phương pháp dùng lời
a Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình là phương pháp dạy học bằng lời nói sinh động của
GV để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà HS-SV đã thu lượm được một cách có hệ thống
Trang 25Cấu trúc của phương pháp thuyết trình:
Khi dùng phương pháp thuyết trình để trình bày vấn đề nào đó cũng phải trải qua bốn bước: Đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận rút ra từ vấn đề đó
- Đặt vấn đề là bước đầu tiên nhằm thông báo vấn đề dưới dạng tổng quát để kích thích sự chú ý ban đầu của HS-SV
- Phát biểu vấn đề là bước nêu lên những câu hỏi cụ thể nhằm vạch ra phạm
hệ thống hoá những tri thức đã tiếp thu được và nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá
và giúp HS-SV tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức
Dựa vào mục đích dạy học, cấu trúc của phương pháp vấn đáp gồm: vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố, vấn đáp tổng kết, vấn đáp kiểm tra
- Vấn đáp gợi mở là phương pháp GV khéo léo đặt câu hỏi hoặc một chuỗi câu hỏi nhằm dẫn dắt HS-SV giải quyết một câu hỏi cơ bản, từ đó rút ra kết luận, nhờ vậy mà họ lĩnh hội tri thức mới
- Vấn đáp củng cố là phương pháp GV khéo léo đặt ra một câu hỏi hoặc hệ thống câu hỏi nhằm giúp HS-SV củng cố những tri thức cơ bản hoặc giúp họ mở rộng, đào sâu những tri thức đã thu lượm được
- Vấn đáp tổng kết là phương pháp vấn đáp nhằm giúp HS-SV khái quát, hệ thống hoá những tri thức sau khi đã học một số bài, một chương, một bộ môn nhất định
Trang 261.4.3.2 Nhóm các phương pháp dạy học trực quan
a Phương pháp trình bày trực quan
Là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới trong khi ôn tập, củng cố, hệ thống hoá và kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Phương pháp trình bày trực quan thể hiện dưới hai hình thức minh hoạ và trình bày
- Minh hoạ thường trưng bày những đồ dùng trực quan có tính chất minh hoạ như bản mẫu, biểu đồ, bức tranh, tranh chân dung các nhà khoa học, hình vẽ trên bảng…
- Trình bày thường gắn liền với việc trình bày những thí nghiệm, những thao tác mẫu, trình diễn mẫu với những thiết bị kỹ thuật, chiếu phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng video…
b Phương pháp quan sát
Quan sát là sự tri giác có chủ đích, có kế hoạch tạo khả năng theo dõi tiến trình và sự biến đỗi diễn ra trong đối tượng quan sát Quan sát là hình thức cảm tính tích cực nhằm thu nhấp những sự kiện, hình thành những biểu tượng ban đầu về đối tượng của thế giơi xung quanh Quan sát gắn chặt với tư duy
1.4.3.3 Nhóm phương pháp dạy học thực hành
a Phuơng pháp luyện tập
Luyện tập với tư cách là phương pháp dạy học là sự chỉ dẫn của GV, HS-SV lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm hình thành và phát triển những kỹ năng, kỹ xảo
Dựa trên cơ sở dạng thể hiện của phương pháp luyện tập, người ta phân ra luyện tập nói, luyện tập viết, luyện tập lao động Theo mức độ tính chất hoạt động, người ta phân ra luyện tập có tính chất tái hiện, luyện tập có tính chất sáng tạo
Trang 27b Phương pháp ôn tập
Ôn tập là phương pháp dạy học giúp HS-SV mở ộng, đào sâu, khái quát hoá,
hệ thống hoá tri thức đã học, nắm vững những kỹ năng, kỹ xảo đã được hình thành, phát triển trí nhớ, tư duy của họ Đồng thời qua đó có thể điều chỉnh, sửa chữa những sai lầm trong hệ thống tri thức của họ
Căn cứ vào chức năng ôn tập, người ta phân loại:
- Ôn tập bước đầu thường được sử dụng ngay sau khi lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Ôn tập này diễn ra thường ngày nhằm củng cố sơ bộ những tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo vừa mới lĩnh hội
- Ôn tập khái quát hoá, hệ thống hoá tri thức Ôn tập này thường diễn ra sau khi học xong một chương, một số chương, một môn học Việc ôn tập này nhằm khái quát hoá, hệ thống hoá, đào sâu, mở rộng tri thức, hoàn thiện những kỹ năng, kỹ xảo Nó diễn ra trong quá trình lĩnh hội tri thức mới, luyện tập, vận dụng tri thức để giải những bài toán, những vấn đề thực tế
c Phương pháp công tác độc lập
Phương pháp công tác độc lập là phương pháp HS-SV thực hiện hoạt động của mình dưới sự điều khiển gián tiếp của GV theo nhiệm vụ học tập do GV đề ra Công tác độc lập của HS-SV được thực hiện dưới những dạng rất khác nhau Dạng phổ biến hơn cả ở trường nghề là làm việc với thiết bị sản xuất, các công cụ lao động; các sách báo khác, và làm việc trong phòng thí nghiệm
1.4.3.4 Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá
Kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của
HS-SV là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học Phương pháp kiểm tra bao gồm: Kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành
Các dạng kiểm tra: thường sử dụng các dạng kiểm tra sau:
- Kiểm tra thường ngày
- Kiểm tra định kỳ Dạng kiểm tra này thường được thực hiện sau khi đã học xong một chương, một số chương Do đó, khối lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung kiểm tra khá lớn và có tính tổng quát hơn so với kiểm tra thường ngày
Trang 28- Kiểm tra viết: Phương pháp này được sử dụng cả trước và sau khi học một tiết học, một phần chương, một chương, một số chương hoặc toàn bộ môn học
- Kiểm tra thực hành: Phương pháp này nhằm kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo thực hành như đo lường, thí nghiệm, lao động…ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm, ở vườn trường…
- Kiểm tra bằng máy: Ở một số nước hiện nay người ta sử dụng phương pháp kiểm tra bằng máy về chất lượng lĩnh hội tri thức Chương trình kiểm tra được đưa vào máy, HS-SV chọn câu trả lời bằng số và ấn vào số tương ứng trên máy
- Phương pháp tự kiểm tra, tự đánh giá: Để người học ý thức rõ bản thân mình phải tự học, học tập liên tục, học tập suốt đời, phải hình thành cho họ thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá mức độ lĩnh hội tài liệu học tập, kỹ năng, tự lực phát hiện những sai lầm mắc phải và vạch ra cách khắc phục những lỗ hổng trong sự hiểu biết của mình
Đánh giá và tự đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo: Kết quả kiểm tra việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo được thể hiện trong việc đánh giá
1.4.3.5 Việc lựa chọn, kết hợp tối ưu các phương pháp dạy học
Trong thực tiễn dạy học, bất kỳ một giờ dạy nào cũng có sự phối hợp, kết hợp một vài phương pháp [10] Hơn nữa, bản thân các phương pháp dạy học đều thâm nhập vào nhau để thể hiện tác động giữa GV và HS-SV Còn nếu khi nói vận dụng phương pháp dạy học ở một thời điểm nào đó, có nghĩa là phương pháp dạy học đó chiếm ưu thế nhằm thực hiện một nhiệm vụ dạy học nào đó, tuyệt nhiên
Trang 29- Sự phù hợp các nguyên tắc với phương pháp dạy học
- Sự phù hợp các nguyên tắc với nhiệm vụ dạy học cụ thể
- Sự phù hợp các phương pháp với nội dung dạy học của một mục, một tiết học của môn học nào đó
- Sự phù hợp các phương pháp với khả năng học tập của HS-SV, với đặc điểm của tập thể lớp,
- Sự phù hợp của các phương pháp với những điều kiện, phương tiện và thời gian dành cho học tập
- Sự phù hợp các phương pháp với khả năng nghề nghiệp của người GV Trong những thập kỷ gần đây, cùng với sự đổi mới nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học cũng được đặt ra Bản chất của sự đổi đó là chuyển từ phương pháp thông báo tái hiện sang việc tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của HS-SV nhằm phát huy cao độ tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của
họ, để họ tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Để thực hiện điều đó cần phối hợp các xu hướng: tích cực hoá, cá biệt hoá, phân hoá hoạt động nhận thức- học tập của HS-SV và công nghệ hoá quá trình dạy học
1.4.4 Đội ngũ giáo viên và quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học Quản
lý hoạt động này bao gồm:
- Quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên
- Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học
- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp
- Quản lý giờ lên lớp của GV
Trang 30- Quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm
- Quản ly hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSSV…
Như vậy, quản lý hoạt động dạy của GV là quá trình quản lý một quá trình chủ đạo của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người quản lý phải hiểu hết nội dung, yêu cầu quản lý để đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác đồng thời cũng mềm dẻo, linh hoạt để đưa hoạt động dạy của nhà giáo vào kỷ cương, nề nếp nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo của GV trong việc thực hiện được nhiệm vụ của mình
Hoạt động dạy của người thầy sẽ hoàn thành trọn vẹn hơn khi mà người thầy biết tổ chức tốt hoạt động của trò Đó cũng là sự liên tục của hoạt động dạy học, là trách nhiệm và lương tâm của người thầy đối với “sản phẩm đào tạo” của mình
1.4.5 Học sinh - sinh viên và quản lý hoạt động học của HSSV
Hoạt động học tập của HSSV là một hoạt động tồn tại song song với hoạt động dạy của người thầy Do vậy quản lý hoạt dộng học của HSSV có vai trò hết sức quan trọng trong quy trình quản lý chất lượng dạy học Các nội dung quản lý hoạt động học của HSSV bao gồm:
- Quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tâp của HSSV
- Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho HSSV
- Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của HSSV
- Phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài trường quản lý hoạt động học tập của HSSV…
Quản lý hoạt động học tập của HSSV là một yêu cầu không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý giáo dục Nếu quản lý tốt đối tượng này sẽ tạo được ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện tu dưỡng, người học sẽ có thái độ học tập, xác định được động cơ học tập đúng đắn, từ đó góp phần vào nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học trong nhà trường và thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra nói chung
1.4.6 Đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết để các trường hình thành và đi vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình nâng cao chất lượng dạy và học Cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ dạy và học của nhà trường là hệ thống các
Trang 31phương tiện vật chất, trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng để phục vụ cho việc dạy học của nhà trường (trường sở, phòng học, bàn ghế, phòng học bộ môn, thư viện, phòng thí nghiệm…)
Việc đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong nhà trường phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản:
- Phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy và học
- Cơ sở vật chất phải được sử dụng có hiệu quả trong nhà trường
- Tổ chức quản lý tốt việc sử dụng, bảo quản, đầu tư và làm mới cơ sở vật chất trong nhà trường
Nội dung đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong nhà trường phải bao gồm:
- Quản lý, khai thác sử dụng trường lớp, phòng học, bàn ghế, bảng
- Quản lý, khai thác sử dụng các trang thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động của các phòng học bộ môn, phòng chức năng
- Quản lý, khai thác sử dụng thư viện trường học, sách báo, tài liệu
- Quản lý đồ dùng học tập của HSSV…
1.4.7 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học
Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học, nó có mục đích:
* Với giáo viên:
- Nắm được thông tin phản hồi để biết được hiệu quả của công tác dạy học ở mức độ nào, trên cơ sở này phân tích đánh giá rút kinh nghiệm cho bài học sau
- Biết được mức độ phù hợp của mục tiêu, nội dung, phương pháp với đối tượng là người học trên cơ sở đó để điều chỉnh, điều khiển
Trang 321.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học các môn học điện kỹ thuật
Chất lượng dạy học nói chung, giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành điện (gọi chung là điện kỹ thuật) nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Các môn học này luôn được cho là môn học nghiêng về mặt thực hành, trừu tượng, khô khan, có rất nhiều kỹ năng nghề nghiệp khó nên dễ gây ra nhàm chán cho người học, khó tiếp thu
Về bản chất các môn học đều được khái quát từ thực tiễn cuộc sống, từ thực
tế khách quan, do đó chúng đều gắn với thực tiễn, phục vụ cuộc sống Chính vì thế chất lượng giảng dạy môn học điện kỹ thuật phụ thuộc vào các yếu tố sau:
1.5.1 Người thầy
Giáo viên là yếu tố quan trọng nhất cho chất lượng giảng dạy bởi vì giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, dẫn dắt người học tiếp cận các tri thức, kiến thức lý luận chính trị theo mục đích của chương trình học Do đó giáo viên phải trang bị chuẩn về chuyên môn Giáo viên không chỉ nắm vững nội dung một bài học
mà mình truyền đạt mà phải nắm được kiến thức của cả chương trình môn học, phần học, có như vậy giáo viên mới liên kết, hệ thống hoá kiến thức cần thiết giúp người học dễ nắm bắt những nội dung chính của bài học, môn học, phần học Khi giáo viên chuẩn về kiến thức chuyên môn tạo sự tự tin trong quá trình truyền thụ, tránh được sự phụ thuộc vào giáo án, chủ động dẫn dắt người học tiếp cận kiến thức theo mục đích của mình
Ngoài việc trang bị kiến thức chuyên môn, giáo viên cần phải có kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức thực tiễn Giàu kiến thức thực tiễn giúp giáo viên làm sinh động bài giảng, gắn kết giữa nội dung bài giảng với thực tiễn thông qua những minh hoạ, ví dụ từ thực tiễn; từ đó người học dễ tiếp thu bài, dễ nhớ bài và điều quan trọng là người học thấy nội dung bài giảng gắn liền với cuộc sống chứ không phải xa rời, khó hiểu
Một yêu cầu không thể thiếu, đó là giáo viên còn phải có kỹ năng sư phạm
Kỹ năng sư phạm là một yếu tố góp phần quan trọng cho giờ giảng thành công hay thất bại Kỹ năng sư phạm giúp giáo viên có phương pháp truyền thụ tốt, linh hoạt trong việc phối hợp các phương pháp, phương tiện giảng dạy, nắm bắt được tâm lý người học một cách nhanh chóng từ đó thu hút được người học một cách có hiệu
Trang 33quả Trong giảng dạy có nhiều phương pháp truyền thụ kiến thức, phần lớn giáo viên thường sử dụng phương pháp thuyết trình, vì phương pháp này có nhiều ưu điểm, người dạy chủ động quá trình giảng dạy cả về tri thức và thời gian Tuy nhiên, phương pháp này cũng dễ dẫn tới sự tiếp thu thụ động, buồn chán cho người học Do đó, trong quá trình giảng dạy, đòi hỏi phải có sự lựa chọn, phối hợp sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với từng nội dung kiến thức, từng đặc điểm của lớp học
Kiến thức chuyên môn vững kết hợp với kỹ năng sư phạm giúp giáo viên chủ động trong quá trình truyền tải và nắm bắt thông tin từ người học từ đó có sự điều chỉnh hợp lý việc phối hợp các phương pháp giảng dạy
Phong cách giáo viên cũng giữ vai trò quan trọng, từ phong thái, tác phong,
tư cách, tâm tư, tình cảm của người thầy mà người học thích học hay không thích học, bị lôi cuốn hay không bị lôi cuốn vào môn học Khi người giảng nhiệt huyết,
“thổi hồn” được môn học sẽ thu hút được người học Do đó, người thầy bao giờ cũng phải chuẩn về phong cách, từ giọng nói, điệu bộ, tâm trạng, xúc cảm…
1.5.2 Người học
Dạy học là quá trình tác động biện chứng giữa người dạy và người học, người học là đối tượng tiếp nhận thông tin mà người dạy hướng đến, do đó, người học có tác động đến chất lượng hoạt động của người dạy
Trong quan niệm mới về giáo dục, người học là trung tâm của quá trình giảng dạy, người học tiếp nhận kiến thức không phải một cách thụ động mà là chủ thể của quá trình nhận thức, chủ động trong việc tiếp nhận thông tin Do đó, chất lượng giảng dạy phải được xét đến việc tỷ lệ tri thức mà người học tiếp nhận được
Mặt khác, sự tham gia các hoạt động của người học trong quá trình tiếp nhận tri thức có ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý người dạy, tạo sự hưng phấn, khơi sự nhiệt huyết của người dạy
1.5.3 Chương trình, giáo trình giảng dạy
Chúng ta đang mắc chứng “giáo dục toàn diện”, học quá nhiều môn nên các chuyên ngành, thời lượng học đã bị giảm bớt Nhưng khi ra trường, các cơ quan tuyển dụng lại không tuyển dụng “toàn diện” mà tuyển dụng chuyên ngành Các giáo
Trang 34trình dạy học vừa thiếu lại vừa lỗi thời, có giáo trình ra đời những năm 70, 90 của thế
kỉ XX Giáo dục nước ta đang hẫng hụt đội ngũ giáo sư, tiến sĩ, những giảng viên có trình độ cao để viết giáo trình
1.5.5 Phương pháp giảng dạy và hệ thống đánh giá học tập
Phương pháp giảng dạy là vấn đề khủng hoảng hiện nay Hiện nay, phần lớn vẫn là cách dạy truyền thống: dạy học thuyết trình, dạy học thực hành nhưng thao tác mẫu rất hạn chế, những phương pháp dạy học mới thì rất ít được áp dụng Nhiều giảng viên lên lớp chỉ cần đọc giáo trình và yêu cầu SV học trong giáo trình là đủ Chính cách dạy này làm cho SV không biết vận dụng, tìm hiểu cái mới, chỉ biết học trên lớp, học bài giảng của thầy là đủ
Cần xây dựng một hệ thống đánh giá học tập để phân loại được SV, bắt SV phải học tập thật sự tích cực mới hy vọng được đánh giá tốt Hiện nay vẫn có tình trạng kiểm tra sự học thuộc, đó là kiểu đánh đố SV và buộc SV phải đối phó bằng cách sao chép tài liệu, ai chép được thì điểm cao Cần có các hình thức thi đa dạng, hạn chế thi tự luận, tăng cường làm các bài tập dưới dạng tiểu luận, trắc nghiệm vấn đáp thay cho hình thức thi viết, tăng cường kiểm tra thực hành với những kỹ năng nghề nghiệp cá nhân, theo nhóm Mấy năm vừa qua, Trường Cao đẳng nghề Điện đã làm được những vấn đề đổi mới thi theo kiểu này
1.5.6 Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học
Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học có tác động nhất định đến quá trình dạy học Cơ sở vật chất tốt tạo môi trường thoải mái cho cả người dạy và người học,
do đó, khi thực hiện hoạt động dạy và học cần chú ý đến khâu cơ sở vật chất, nhằm
Trang 35đảm bảo cho quá trình dạy và học Phương tiện dạy học tốt, đặc biệt là phương tiện hiện đại giúp giáo viên tăng thêm sự hấp dẫn của bài học, lôi cuốn học viên qua những hình ảnh, phim minh hoạ hoặc những sơ đồ hoá kiến thức nội dung bài giảng giúp học viên dễ nhớ bài, nhớ lâu hơn Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện hiện đại cũng có nhược điểm khi giáo viên sử dụng nó để thay thế từ hình thức ghi bảng sang hình thức trình chiếu hoặc khi người sử dụng chưa biết phát huy hết công dụng của các phương tiện hiện đại
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Yêu cầu đối với các trường CĐ, DN là phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ, năng lực và chất lượng tốt cho thị trường lao động hiện nay Thực tiễn cho thấy HS, SV của các cơ sở ĐT trong cả nước còn yếu về tư duy kỹ thuật và tay nghề Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải
có giải pháp đồng bộ như đổi mới về chương trình mục tiêu dạy học, đổi mới về trang thiết bị thực hành, đổi mới về cách quản lý GD và đặc biệt là đổi mới về phương pháp dạy học (gồm thực hành và cả lý thuyết) Các giải pháp trên được chính phủ đặt vào vị trí đầu tiên trong “Đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới”
Từ thực trạng và với đề tài đã chọn, tác giả luận văn đã nghiên cứu:
- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu nâng cao chất lượng dạy và học nghề
điện ở các trường Cao đẳng nghề
- Các khái niệm cơ bản về quá trình dạy học, chất lượng, chất lượng dạy
và học
- Đổi mới các phương pháp dạy học nâng cao chất lượng
- Đổi mới các phương pháp dạy học các môn học điện kỹ thuật
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học môn học kỹ thuật điện
Để thấy được cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng dạy và học và áp
dụng vào dạy học nâng cao chất lượng với môn học: Lắp đặt đường dây tải điện
trên không, điện áp đến 35kV giảng dạy tại trường CĐ nghề Điện – Tân Dân – Sóc
Sơn – Hà Nội
Trang 37Chương II THỰC TRẠNG VỀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN HỌC LẮP ĐẶT ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG,
ĐIỆN ÁP ĐẾN 35 KV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN
2.1 Giới thiệu về hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng nghề Điện
2.1.1 Lịch sử phát triển [22]
- Ngày 18 tháng 9 năm 1967, trường Công nhân kỹ thuật điện được thành lập theo quyết định số 110/BCNNg-KB1 của Bộ Công nghiệp nặng, trực thuộc Cục Điện lực Giai đoạn từ 1970 đến 1979 trường trực thuộc Bộ Điện và Than Năm
1987, trường sát nhập với trường Công nhân kỹ thuật Chí Linh thành trường Công nhân kỹ thuật điện Sóc Sơn, trực thuộc Công ty Điện lực 1
- Ngày 16 tháng 7 năm 1997, trường đổi tên thành Trường Đào tạo nghề điện theo quyết định số 1052/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp, trực thuộc Công ty Điện lực 1
- Ngày 06 tháng 4 năm 2000, Bộ Công nghiệp có quyết định số BCN sát nhập Trường Đào tạo nghề điện thuộc Công ty Điện lực 1 và Trường Đào tạo nghề Cơ điện Điện lực thuộc Công ty Sản xuất thiết bị điện thành Trường Đào tạo nghề điện trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
27/2000/QĐ Ngày 15 tháng 02 năm 2007, Bộ Lao động27/2000/QĐ Thương binh và Xã hội có quyết định số 257/QĐ-BLĐTBXH thành lập Trường Cao đẳng nghề điện trên cơ sở nâng cấp Trường Đào tạo nghề điện
2.1.2 Nhân sự của nhà trường
2.1.2.2 Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 163
Trang 382.1.3 Các nghề và quy mô đào tạo của trường [22]
2.1.3.1 Danh sách các nghề đào tạo theo từng trình độ
a Cao đẳng nghề
- Quản lý, vận hành đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở xuống
- Đo lường điện
- Thí nghiệm điện
- Lắp đặt đường dây và trạm biến áp
b Trung cấp nghề
- Quản lý, vận hành đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở xuống
- Đo lường điện
2.1.3.2 Một số thông tin khác về nhà trường
- Các loại hình đào tạo của nhà trường
- Tổng số các Khoa đào tạo: 02
- Tổng số chuyên ngành đào tạo: 10
- Tỷ lệ học sinh quy đổi trên 1 giáo viên quy đổi: 24,75/1
- Tỷ lệ học sinh sinh viên có chỗ ở trong ký túc xá/tổng số sinh viên có nhu cầu:
Trang 392.1.3.3 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 44.319
Diện tích sử dụng tính cho (tính bằng m2):
- Nơi làm việc: 1.452,6
- Nơi vui chơi giải trí: 3.760
Nhà trường đang xây dựng các phòng học chuyên môn có đầy đủ các trang thiết bị cần thiết (máy chiếu, máy tính, các mô hình học cụ, các thiết bị là các máy móc, dụng cụ và các trang thiết bị cần thiết khác) cho các môn học trong đó ưu tiên là hai môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV và Kỹ thuật an toàn điện dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2014 - đầu năm 2015 Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình biên soạn cũng như giảng dạy bằng bài giảng điện tử, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Ngoài ra để hỗ trợ cho quá trình học tập các môn học thì ngoài các giờ học lý thuyết SV có thể tìm hiểu thêm trong các xưởng thực hành, bãi thực tập chuyên môn, hoặc tìm các tài liệu trên thư viện để hiểu và so sánh với thực tế
- Mức độ khó của môn học qua sự trình bày của giáo viên
- Tầm quan trọng của môn học đối với nghề được đào tạo
- Mức độ vận dụng kiến thức học được từ môn vào thực tiễn sản xuất
- Mức độ phù hợp của môn học với thực tiễn
Trang 40- Mức độ sử dụng phương pháp dạy học
- Mức độ sử dụng phương tiện dạy học
- Mức độ hứng thú với môn học của SV
- Mức độ nội dung kiến thức lĩnh hội được qua bài giảng
- Thái độ tham gia vào việc xây dựng bài giảng với môn học của SV
2.2.2 Đối tượng và số lượng khảo sát
Phân theo 03 nhóm đối tượng có liên quan (với tổng cộng 130 phiếu), cụ thể
2.2.3 Phương pháp khảo sát
- Công tác khảo sát được thực hiện thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng Phiếu hỏi Nội dung các mẫu phiếu hỏi: gồm 03 mẫu phiếu khảo sát tương ứng với 3 nhóm đối tượng ở trên
+ Mẫu số 1 Phiếu khảo sát giáo viên tại trường Cao đẳng nghề Điện;
+ Mẫu số 2 Phiếu khảo sát sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Điện
+ Mẫu số 3 Phiếu khảo sát cán bộ tại cơ sở sản xuất
2.2.4 Kết quả tổ chức khảo sát, tổng hợp dữ liệu
- Đã thực hiện triển khai cuộc khảo sát;
- Đã thu phiếu và hoàn thành nhập liệu 130 phiếu khảo sát (đạt tỉ lệ 100%) 2.3 Thực trạng giảng dạy môn học Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV tại trường Cao đẳng nghề Điện
2.3.1 Phân tích chương trình, nội dung môn học
2.3.1.1 Vị trí môn học
Lắp đặt đường dây tải điện trên không, điện áp đến 35kV là môn học thực
hành chuyên môn nghề bắt buộc, được bố trí giảng dạy vào học kỳ I năm thứ 2 của