Tuy nhiên, đề cương, giáo trình, nội dung môn học cần trang bị cho học sinh, sinh viên là vấn đề khó khăn, là thách thức đối với các trường dạy nghề của Việt Nam trong đó có trường Cao Đ
Trang 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC ĐỔI MỚI NỘI DUNG VÀ
1.1.3.1 Hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, về kỹ
phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học
15
Trang 22
1.2.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học 15 1.2.2 Các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học 16
1.2.2.2 Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học 18 1.3.Các khái niệm cơ bản về chất lượng, chất lượng dạy và học 19
1.3.2 Chất lượng dạy và học(chất lượng đào tạo) 20 1.3.3 Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu vào" 20 1.3.4 Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra" 20 1.3.5 Chất lượng được đánh giá bằng " Giá trị học thuật" 21 1.3.6 Chất lượng được đánh giá bằng "Văn hoá tổ chức riêng" 21 1.3.7 Chất lượng được đánh giá bằng " Kiểm toán" 21
1.4.2 Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước 22
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ VIỆC GIẢNG DẠY MÔN LẮP ĐẶT
TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHÂN PHỐI ĐIỆN HIỆN NAY TẠI TRƯỜNG
2.2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học 27
2.2.1.4 Những trọng tâm chương trình cần chú ý 30 2.2.1.5 Đánh giá chung về môn học Lắp đặt trạm biến áp phân phối trong 30
Trang 33
dậy nghề
2.2.2 Đặc điểm của môn học và những phương pháp giảng dậy đặc trưng 33
2.3 Đánh giá chất lượng đào tạo trường cao đẳng nghề điện 38 2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của nhà trường 38
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY
3.1 Định hướng công tác đào tạo nghề
3.1.1 Mục tiêu của dạy nghề
3.3.2 Cải tiến phương pháp dạy học: Phát triển chương trình dạy học theo
nguyên lý tích hợp
57
3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 65
Trang 4Phụ lục 1: Phiếu điều tra sinh viên tại trường Cao Đẳng nghề điện 97 Phụ lục 2: Phiếu điều tra giáo viên tại trường Cao Đẳng nghề điện 99 Phụ lục 3: Phiếu điều tra cán bộ tại cơ sở sản xuất 101
Trang 55
LỜI CẢM ƠN
Sau sáu tháng nghiên cứu và làm việc khẩn trương, được sự giúp đỡ và
hướng dẫn tận tình của TS Phan Thị Huệ luận văn với đề tài: “Một số biện pháp
nâng cao chất lượng dạy và học môn Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện tại trường cao đẳng nghề điện” đã hoàn thành
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS Phan Thị Huệ, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này,Viện sau đại học, các thầy cô giáo, Viện Sư phạm kỹ thuật, tập thể các thầy
cô giáo Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Ban giám hiệu trường Cao đẳng nghề điện Sóc Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn, toàn thể các các bạn bè đồng nghiệp, gia đình và người thân đã quan tâm, động viên giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2014 Tác giả
Ngô Duy Hậu
Trang 66
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như ở nước ngoài và cho đến nay chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây
Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2014
Tác giả
Ngô Duy Hậu
Trang 77
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
− BGĐT : Bài giảng điện tử
− CNTT : Công nghệ thông tin
− LAN : Local Area Networks
− WAN : Wide Area Networks
Trang 8“học để làm việc”, “học để cống hiến”, “học để hành nghề”, và học để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu luôn luôn biến đổi và đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động trong và ngoài nước là đòi hỏi, là yêu cầu cấp thiết hiện nay Quá trình đào tạo theo niêm chế với kế hoạch cứng nhắc đã trở nên lỗi thời và kém hiệu quả Để thực hiện được vấn đề này cần phải quan tâm, đổi mới phương pháp sư phạm dạy nghề, đổi mới nội dung dạy và học phù hợp với yêu cầu thực tế sản xuất, phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật Cụ thể là phải chọn lọc những nội dung môn học, bài học sát thực với mục tiêu đào tạo theo ngành nghề đã chọn, đó là đổi mới nội dung môn học, đó là luôn cập nhập mới những tri thức của nhân loại vào dạy học
Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho người học tiếp thu được tri thức phục vụ cho công việc, không ngừng nâng cao phát triển tư duy mới, năng lực nghề nghiệp mà không tụt hậu so với sự phát triển của xã hội
Trong những năm gần đây, nhà nước ta cũng đã nỗ lực thực hiện thay đổi, bổ sung, chỉnh sửa chương trình khung, giáo trình, đề cương môn học Nghị quyết TW2 khoá VIII đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX
đã xác đinh rõ nhiệm vụ của ngành giáo dục là: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học…”[14, 15]
Cùng với đó, Bộ LĐTB&XH đã ban hành các chương trình đào tạo Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề kết hợp giữa module và môn học thống nhất trong cả
Trang 99
nước Tuy nhiên, đề cương, giáo trình, nội dung môn học cần trang bị cho học sinh, sinh viên là vấn đề khó khăn, là thách thức đối với các trường dạy nghề của Việt Nam trong đó có trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam đã có 46 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Trong những năm qua nhà trường đã cung cấp cho xã hội, cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam hàng chục nghìn công nhân, kỹ thuật viên có trình độ, có kỹ năng, chuyên môn
và đáp ứng được một phần nhu cầu đòi hỏi của xã hội, của sự phát triển lớn mạnh của ngành điện Tuy nhiên để đáp ứng được những yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập kinh tế, chiến lược đào tạo của nhà trường vẫn còn tồn tại không ít những khó khăn cần được giải quyết Một trong những vấn đề đó là thay đổi nội dung chương trình môn học, luôn cập nhật, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, nội dung mới vào đào tạo (theo chương trình của Bộ LĐTB & XH ban hành) Đây cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cho học sinh khi ra trường, đáp ứng được yêu cầu của xã hội
Là một giáo viên hiện đang công tác tại nhà trường, tôi nhận thấy chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường
trong thời gian tới Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Phan Thị
Huệ, tác giả đã chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện tại trường cao đẳng nghề điện” làm đề
tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học chuyên ngành “Sư phạm kỹ thuật” với mong muốn đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát
triển chung của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn lắp đặt trạm biến áp phân phối trong hệ thống điện cho học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trang 1010
3 Đối tượng nghiên cứu
Môn học Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan về việc đào tạo hiện nay tại trường Cao Đẳng nghề Điện
- Nội dung cần thay đổi chương trình
- Nội dung Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện cần trang bị cho học sinh – sinh viên trường Cao đẳng, Trung cấp nghề
5 Giới hạn của đề tài
Xây dựng nội dung Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện trong dạy học tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Vận dụng lý luận về dạy học đổi mới nội dung vào việc thiết kế nội dung cần trang bị cho môn học Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
Nâng cao chất lượng dạy học nghề hệ thống điện cho học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tổ chức trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong giảng dạy, khảo sát lấy ý kiến của những chuyên gia về xây dựng, thiết kế bài giảng, bài thí nghiệm
8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Trang 11Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Lắp
đặt trạm biến áp phân phối điện tại trường Cao Đẳng nghề Điện
Trang 12Nội dung dạy học (NDDH) là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có
liên quan đến một ngành nghề nhất định và cách thức hoạt động sáng tạo Nắm vững chúng đảm bảo phát triển năng lực nghề nghiệp và phẩm chất trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học phẩm chất đạo đức và những hành vi tương ứng, chuẩn bị cho người học bước vào cuộc sống tự lập góp phần vào sự phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế xã hội của đất nước
NDDH tạo nên nội dung hoạt động dạy và hoạt động học trong sự thống nhất với nhau Nó quy định những hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh (HS) cần lắm vững, đảm bảo hình thành được ở chung cơ sở thế giới khoa học và những phẩm chất đạo đức cách mạng của con người mới, chuẩn bị cho chúng bước vào cuộc sống, vào hoạt động lao động
1.1.2 Các yếu tố của nội dung dạy học
Mỗi môn học đều có những tính chất, đặc điểm khác nhau (về đối tượng nội dung và mức độ phản ánh …) nhưng tổng thể chúng đều cấu trúc bởi các yếu tố cơ bản sau:
- Hệ thống tri thức về khoa học kỹ thuật, cách thức hoạt động, giao tiếp và định hướng giá trị trong xã hội
- Hệ thống kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp
- Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
- Hệ thống thái độ đối với công việc, với xã hội, với người khác và chỉnh bản thân mình
NDDH được thể hiện qua từng môn học chuyên ngành NDDH được trình bày dưới nhiều hình thức thể hiện:
- Đối tượng cụ thể
Trang 1313
- Các khái niệm kỹ thuật
- Các công cụ dụng cụ kỹ thuật
- Các dạng nguyên liệu, năng lượng
- Các quá trình công nghệ – kỹ thuật và các phương pháp gia công vật liệu
Mỗi thành phần kiến thức nói trên có những đặc điểm khác nhau về hình thức và nội dung phản ánh:
- Các khái niệm kỹ thuật thường thể hiện bằng ngôn ngữ kỹ thuật chuyên ngành với các mệnh đề có cấu trúc chặt chẽ về ngữ pháp
- Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thường được thể hiện dưới dạng sơ
1.1.3 Các thành phần của nội dung dạy học
1.1.3.1 Hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, về kỹ thuật
và về các cách thức hoạt động
Hệ thống những tri thức được đưa vào NDDH phải bao gồm nhiều dạng khác nhau đặc trưng cho các khoa học cơ bản Có như vậy, những tri thức mới có thể hoàn thành được các chức năng: xây dựng bức tranh chung về thế giới, là công cụ của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn; là cơ sở của thế giới quan khoa học
toàn vẹn
Những tri thức bao gồm nhiều dạng khác nhau Đó là :
Các sự kiện thông thường và những sự kiện khoa học;
Các khái niệm cơ bản và các thuật ngữ khoa học;
Các quy luật, các định luật, các học thuyết;
Những tri thức về cách thức hoạt động, về các phương pháp nhận thức và lịch sử thu lượm tri thức cũng như lịch sử khoa học
Trang 1414
Những tri thức đánh giá, những tri thức về các chuẩn mực, thái độ đối với các hiện tượng khác nhau của cuộc sống do xã hội quy định.Các dạng tri thức này liên quan mật thiết với nhau, mặc dù chúng có vai trò khác nhau về việc thực hiện các chức năng của tri thức Do đó, trong quá trình dạy học chúng ta cần bồi dưỡng cho
HS các dạng tri thức đó một cách đồng bộ
1.1.3.2 Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay
Trong NDDH, hệ thống tri thức nói chung và hệ thống tri thức về cách thức hoạt động là rất quan trọng Nếu không có chúng thì không thể nói tới việc thực hiện các cách thức hoạt động một cách tự giác Tuy nhiên chỉ có tri thức thì chưa
đủ, người học phải vận dụng được tri thức đó vào thực tiễn thông qua hoạt động và qua kinh nghiệm Kinh nghiệm vận dụng này được loài người tích lũy trong quá trình lao động Nó chỉ được coi là của người học khi họ đã nắm vững, đã biến thành vốn liếng riêng của mình, khi người học xuất hiện những kỹ năng, kỹ xảo nhất định
Do đó, trong chương trình và giáo trình, chúng ta phải quy định hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết mà người học bắt buộc phải nắm vững Đây có thể
là những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động thực tiễn và hoạt động trí óc có liên quan đến từng môn học hoặc liên quan chung đến mọi môn học; thí dụ, các môn vật lý, hóa học, toán… có những kỹ năng, kỹ xảo đặc thù về tiến hành thí nghiệm, về giải bài tập… Xong, những kỹ năng xây dựng dàn ý, tách những cái chủ yếu trong nội dung học tập, sử dụng hợp lý các phương tiện hoạt động học tập… lại là những kỹ năng chung cho nhiều môn
1.1.3.3 Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
Hệ thống kinh nghiệm này được loài người tích lũy trong quá trình phát triển các hoạt động thực tiễn đảm bảo cho người học có năng lực tiếp tục phát triển nền văn hóa xã hội Nói cách khác, nó có tác dụng chuẩn bị cho người học tìm kiếm cách giải quyết những vấn đề mới cũng như chuẩn bị tham gia cải tạo một cách sáng tạo hiện thực khách quan Nhờ vậy, người học sẽ phát triển được tính tích cực sáng tạo mặt khác sẽ đề phòng và khắc phục được tính thụ động, tính máy móc, tính hình thức trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Trang 1515
Ở đây có điều đáng chú ý là không một khối lượng tri thức nào được tiếp thụ dưới dạng chuẩn bị sẵn, không một kỹ năng nào được nắm theo mẫu sẵn lại có thể đảm bảo cho con người phát triển được năng lực sáng tạo Vì thế vấn đề được đặt ra
là cần phải bồi dưỡng cho thế hệ trẻ năng lực sáng tạo đó
Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng, hoạt động sáng tạo có những đặc điểm quan trọng của nó:
- Trước hết, nó giúp người học độc lập di chuyển được tri thức, kỹ năng và tình huống mới, có nghĩa là khi giải quyết một vấn đề mới nào đó, người học có năng lực vận dụng những tri thức và những kỹ năng mà họ đã thu lượm từ trước
- Bên cạnh đó, nó còn giúp cho người học có năng lực nhìn thấy vấn đề mới trong tình huống quen thuộc (như thấy được chức năng mới của đối tượng; độc lập phối hợp các cách thức hoạt động đã biết vào tình huống mới; nhìn thấy cấu trúc của đối tượng; nhìn thấy cách thức giải quyết tối ưu trong hàng loạt cách thức giải quyết )
1.1.3.4 Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người
Kinh nghiệm này, cùng với tri thức, kỹ năng, sẽ tạo nên điều kiện để hình thành niềm tin và lý tưởng, hình thành hệ thống giá trị đúng đắn ở người học Do đó
về thực chất nó là kinh nghiệm về thái độ đánh giá có xúc cảm đối với tri thức khoa học, đối với các chuẩn mực đạo đức, đối với sự thể hiện về mặt thẩm mỹ của hiện thực, đối với lý tưởng xã hội – chính trị… Và chừng nào người học chưa hình thành được thái độ này thì chừng ấy họ chưa có trình độ đạo đức cần thiết, mặc dù có nắm tri thức và kỹ năng
Trên đây là bốn thành phần không thể thiếu được của NDDH nhằm góp phần đào tạo (ĐT), giáo dục (GD) thế hệ trẻ một cách toàn diện, hài hòa Bốn thành phần
đó liên quan mật thiết với nhau và dựa vào nhau
1.2 Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học và các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học
1.2.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học
Trang 1616
Để thực hiện được mục đích GD nói chung, các nhiệm vụ dạy học nói riêng, NDDH cần được xây dựng theo hướng cơ bản là: “Nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung GD, hiện đại hóa chương trình học tập khoa học và kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản lý kinh tế, tăng cường GD chủ nghĩa Mac – Lênin, đường lối, chính sách của Đảng và đạo đức cách mạng, bồi dưỡng kỹ năng lao động sản xuất và năng lực nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, coi trọng đúng mức GD thẩm mỹ, thể dục thể thao và luyện tập quân sự”
Với phương hướng chung đó, NDDH cần xây dựng trên những nguyên tắc
sau đây:
- Phải phù hợp với mục tiêu ĐT nói chung, với mục tiêu từng môn học nói riêng
- Phải đảm bảo tính toàn diện, cân đối của giáo dục, trong đó phải đặt việc GD
tư tưởng, chính trị, đạo đức lên hàng đầu
- Phải kết hợp chặt chẽ GD phổ thông, ĐT kỹ thuật tổng hợp, công tác hướng nghiệp và dạy nghề
- Phải đảm bảo học đi đôi với hành; học tập kết hợp với lao động sản xuất, và thực nghiệm khoa học, với hoạt động chính trị; hoạt động nội khóa kết hợp với hoạt động ngoại khóa
- Phải đảm bảo tính thống nhất chung cho cả nước, đồng thời phải tính đến đặc điểm từng vùng, từng địa phương; phải phù hợp với đặc điểm lứa tổi và giới tính người học; phải thích hợp với điều kiện giảng dạy và học tập của nhà trường
Các nguyên tắc trên đây liên quan mật thiết với nhau, thậm chí thâm nhập vào nhau Do đó, trong quá trình thực hiện, chúng ta phải vận dụng chúng với quan điểm phức hợp
1.2.2 Các phương hướng hoàn hiện nội dung dạy học
Căn cứ vào phương hướng chung và các nguyên tắc chỉ đạo nói trên, đặc biệt
là dưới ánh sáng của phương hướng và nội dung cải cách GD, trong điều kiện tiến
bộ xã hội và điều kiện tiến bộ khoa học – kỹ thuật, chúng ta nêu lên những phương hướng nhằm hoàn thiện NDDH [4]:
Trang 1717
- Làm cho NDDH thật sự cơ bản, hiện đại, Việt Nam
- Tăng cường hơn nữa mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động sản xuất, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Tăng cường GD lao động, kỹ thuật tổng hợp, chuẩn bị tốt cho người học đi vào những nghề thích hợp
- Tăng cường thế giới quan Mác – Lênin, GD tư tưởng, đạo đức cách mạng cho người học
- Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học
- Đảm bảo cho NDDH phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh sống và điều kiện học tập của người học Sau đây sẽ đi sâu vào một số vấn đề trong các phương hướng đó:
1.2.2.1 Hiện đại hóa nội dung dạy học
Trong các chương trình dạy học cũ, mối liên hệ giữa nội dung các môn học với những thành tựu hiện đại của khoa học kỹ thuật được thực hiện thông thường bằng cách thêm vào giáo trình truyền thống những cái mới Xong, những tri thức được bổ sung đó không làm thay đổi một cách đầy đủ cơ cấu, tính chất của giáo trình truyền thống Hơn nữa, chúng lại gây ra mâu thuẫn trong cách giải thích những
sự kiện và khái niệm cơ bản ở các cấp học khác nhau Ngoài ra, trong chương trình
và giáo trình cũ vẫn còn những tài liệu lỗi thời hoặc mất hết ý nghĩa của chúng
Vì vậy, cần nhấn mạnh rằng, việc bổ sung những phần tri thức mới vào giáo trình truyền thống của nhà trường không thể được coi là cách thức thiết lập mối tương quan giữa dạy với trình độ phát triển hiện nay của khoa học, kỹ thuật, văn hoá Ở đây, cũng cần nói thêm rằng, mối tương quan đó không thể được thiết lập bằng cách chuyển máy móc những phần của chương trình dạy học của hệ trên xuống hệ dưới
Vậy làm thế nào để hiện đại hoá NDDH?
Như chúng ta đã biết, hiện đại hoá NDDH là làm cho nó phù hợp với trình
độ phát triển hiện nay của khoa học, kỹ thuật, văn hoá, trên cơ sở tính đến mục tiêu
ĐT, yêu cầu và tình hình thực tế của đất nước, cũng như khả năng nhận thức của nhười học Những tri thức hiện đại bao gồm những quan điểm, những phương pháp,
Trang 1818
những lý thuyết mới có tác dụng làm cho thế giới quan của người học được chính xác hơn, hoàn chỉnh hơn, nhận thức của các em được phát triển hơn và hoạt động của các em được đúng đắn hơn
Muốn làm cho NDDH được hiện đại, chúng ta cần giải quyết một số vấn đề sau đây:
- Thứ nhất, quan điểm giữa những luận điểm cơ bản của các khoa học cổ điển
mà dưới ảnh hưởng của chúng đã hình thành NDDH truyền thống, và những quan điểm khoa học hiện đại Chúng ta biết rằng, những trí thức khoa học hiện đại được nghiên cứu trên cơ sở phát triển những quan niệm cũ trước đây,
bổ sung và tu chỉnh cho những kiến thức cũ đó Nếu như không có những
quan điểm này thì tri thức khoa học hiện đại không thể nào hiểu được Vì vậy, những cơ sở khoa học được học trong nhà trường cần bao gồm những luận điểm cơ bản của các khoa học cổ điển cũng như các khoa học hiện đại, và toàn bộ tài liệu dạy học phải được soi sáng bằng các quan điểm khoa học hiện đại
- Thứ hai, quan hệ giữa mỗi NDDH và những thành tựu của khoa học, kỹ thuật
và văn hoá được nó phản ánh Hiện nay do khoa học, kỹ thuật văn hoá phát triển với tốc độ chưa tưng thấy, lượng thông tin tăng rất nhanh và tăng gấp bội NDDH phải phản ánh được những thành tựu hiện đại nay theo hương xác định trong mỗi môn học những tư tưởng chủ đạo phản ánh những khuynh hướng phát triển cơ bản của các khoa học hiện đại tương ứng và phù hợp với khả năng nhận thức của HS Trên cơ sở đó, loại trừ khỏi NDDH những cái lạc hậu, lỗi thời Có như vậy mới làm thay đổi được cơ cấu của môn học, nâng cao được trình độ lý thuyết khoa học của NDDH phù hợp với các quan điểm khoa học hiện đại
1.2.2.2 Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học
Trong trường, người học được học nhiều môn khác nhau Các môn học này được xây dựng từ các khoa học tương ứng Vấn đề được đặt ra là phải đảm bảo tốt mối liên hệ giữa các môn học Cơ sở, phương pháp luận của mối liên hệ này là lý
Trang 19số lĩnh vực nhất định của thế giới khách quan Chính vì thế, trong quá trình dạy học, người học cần được học nhiều môn tương ứng với các khoa học nhất định Các môn học này có mối liên hệ qua lại với nhau rất mật thiết Nhờ đó, người học có điều kiện thuận lợi để hình thành bức tranh hoàn chỉnh về thế giới, phát triển các mặt trí
tệ, đạo đức, thể chất … một cách hài hòa
Hiện nay, mối liên hệ của các môn học được thực hiện về mặt nội dung và về mặt thời gian Mối liên hệ về mặt thời gian đã các nhà nghiên cứu giải quyết bằng thực nghiệm và đã thu được nhiều kết quả làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện
kế hoạch dạy học Xong, mối liên hệ về mặt nội dung thì chưa được giải quyết trên
cơ sở tiến hành thực nghiệm sư phạm cần thiết
1.3 Các khái niệm cơ bản về chất lượng, chất lượng dạy và học
1.3 1 Quan niệm về chất lượng
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Việc phấn đấu nâng cao chất lượng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ một cơ sở hoạt động nào Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ “chất lượng “ có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:
Theo Từ điển tiếng Việt thì chất lường là: “cái làm nên phẩm chất, giá trị
của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, 1998); Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB
Khoa học xã hội, H.1987)
Trang 2020
Như vậy, định nghĩa nêu trong từ điển trên chưa nói đến “khả năng thoả mãn nhu cầu” ; một điều cực kỳ quan trọng mà các nhà quản lý rất quan tâm
1.3.2 C hất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp nói riêng Trong giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo trung cấp chuyên nghiệp nói riêng, chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường Dưới đây là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo
1.3 3 Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu vào"
Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng " Chất lượng một trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó" Quan điểm này được gọi là " quan điểm nguồng lực" có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lượng
Theo quam điểm này, một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán
bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài trong trường Sẽ khó giải thích trường hợp một trường đã có nguồn lực "đầu vào" dồi dào nhưng lại có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình hiệu quả
1.3 4 Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra"
Một quan điểm khác về chất lượng trong đào tạo cho rằng "đầu ra" của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với "đầu vào" "Đầu ra" chính là sản phẩm của đào tạo được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó
Có hai vấn đề quan trọng liên quan đến cách tiếp cận này Một là, mối liên hệ giữa "Đầu ra" và "đầu vào" không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên
hệ này là có thực, cho dù đó không hoàn toàn là quan hệ nhân quả Một trường có
Trang 2121
khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc, không có nghĩa là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá "Đầu ra" của các trường rất khác nhau
1.3.5 Chất lượng được đánh giá bằng " Giá trị gia tăng"
Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực tới sinh viên khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của sinh viên " Giá trị gia tăng" được xác định bằng giá trị của "Đầu ra" trừ đi giá trị của
"đầu vào" kết quả thu được là " Giá trị gia tăng" mà trường đã đem lại cho sinh viên
và được cho là chất lượng đào tạo của trường
Nếu theo quan điểm này về chất lượng trong đào tạo, hàng loạt vấn đề về phương pháp luận nan giải sẽ nẩy sinh: Khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất
để đánh giá chất lượng "Đầu vào" và "đầu ra" để tìm ra được hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa, các trường trong hệ thống các trường TCCN lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường
1.3 6 Chất lượng được đánh giá bằng " Giá trị học thuật"
Đây là quân điểm truyền thống của nhiều trường học phương tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giảng viên trong từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng đào tạo của trường Điều này có nghĩa là trường nào có đội ngũ giảng viên có học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì được xem là trường có chất lượng cao
Hạn chế của quan điểm này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường không thuần học thuật Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu khi có xu hướng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng
1.3 7 Chất lượng được đánh giá bằng "Văn hoá tổ chức riêng" [4]
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường phải tạo ra được " Văn hoá
tổ chức riêng" hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được " Văn hoá tổ chức riêng" với nét đặc
Trang 2222
trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng và bản chát của tổ chức Quan điểm này được mượn từ công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
1.4 1 Nhóm các yếu tố bên ngoài
1.4 2 Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước
Cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của giáo dục đại học, cao đẳng và TCCN cả về qui mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo Sự tác động của cơ chế, chính sách của Nhà nước đến chất lượng đào tạo TCCN thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng hay không?
- Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng cũng như việc mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở có đào tạo TCCN;
hệ thống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, qui định
về quản lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo TCCN
- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động qua đào tạo, chính sách đối với giáo viên và học sinh ở bậc giáo dục TCCN
- Các qui định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất
Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường TCCN
Trang 2323
1.4 3 Các yếu tố về môi trường
- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường, của khu vực
và trên thế giới Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục nghề nghiệp Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến
- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các nhà trường phải đổi mới trang thiết bị cho nghiên cứu và học tập
- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng về giáo dục nghề nghiệp được nâng lên, người học ngày càng khẳng định được vị thế vai trò của mình trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Từ đó cơ hội thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trường có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo Thị trường lao động phát triển
và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng
1.5 Nhóm các yếu tố bên trong
1.5 1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo
- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower - m1)
- Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề nghiệp (Material - m2)
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino - equipment - m3)
- Nguồn tài chính (Money - m4)
- Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học sinh theo học giáo dục nghề nghiệp (Marketing - m5)
- Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý(Managerment - M)
Trang 2424
Các nhân tố trên được sơ đồ hoá như hình vẽ dưới đây:
Hình 1.9 thể hiện M vừa gắn kết với 5m vừa đảm bảo cho 5m vận động đồng
bộ Nhân tố M ở đây bao gồm cả quản lý chất lượng Để đảm bảo chất lượng dịch
vụ cung cấp cho người học các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp Hiện nay hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000, quản lý chất lượng toàn diện TQM
và các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt
1.5 2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo
- Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế; có phù hợp với nhu cầu thị trường, yêu cầu của người học?
- Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không?
- Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học hay không? có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không?
Trang 2525
- Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội xâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng
đủ cho học sinh hay không?
- Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng
có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường không?
Trang 2626
K ẾT LUẬN CHƯƠNG I
Yêu cầu đối với các trường CĐ, Dạy nghề là phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ, năng lực và chất lượng tốt cho thị trường lao động hiện nay Thực tiễn cho thấy HS, SV của các cơ sở ĐT trong cả nước còn yếu về tư duy kỹ thuật và tay nghề Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải
có giải pháp đồng bộ như đổi mới về chương trình mục tiêu dạy học, đổi mới về trang thiết bị thực hành, đổi mới về cách quản lý GD và đặc biệt là đổi mới về phương pháp dạy học (gồm thực hành và cả lý thuyết) Các giải pháp trên được chính phủ đặt vào vị trí đầu tiên trong “Đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới”
Để thấy được cơ sở lý luận của việc đổi mới NDDH và áp dụng vào xây dựng, đổi mới nội dung môn học Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện hiện nay tại trường Cao Đẳng nghề Điện - Tân Dân - Sóc Sơn - Hà Nội
Trang 2727
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ VIỆC ĐÀO TẠO MÔN LẮP ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP PHÂN
PHỐI HIỆN NAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN
2.2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn học
Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện là môn học chuyên ngành và cần thiết vì
nó góp phần hình hành kỹ năng tổng hợp, phân tích, lắp đặt những thiêt bị thuộc TBA PP trong phạm vi giảng dạy cho trình độ CĐ nghề Hệ thống điện Như: Đào móng, dựng cột điện, làm tiếp đất cột, lắp xà, sứ cách điện, căng dây lấy độ võng, kết nối đường dây và trạm biến áp;
- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ, phương tiện thi công đường dây
2.2.1.2 Mục tiêu của môn học
Sau khi học xong modul này, SV hệ CĐ nghề Hệ thống điện có khả năng: Thi công lắp đặt được công trình đường dây tải điện có điện áp đến 35kV hoàn thiện như: Đào móng, dựng cột điện, làm tiếp đất cột, lắp xà, sứ cách điện, căng dây lấy độ võng, kết nối đường dây và trạm biến áp;
- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ, phương tiện thi công đường dây;
- Thực hiện được các biện pháp an toàn trong từng công việc thi công đường dây;
- Biết sử dụng và bảo quản các vật tư kỹ thuật trong thi công
2.2.1.3 Chương trình, nội dung môn học
Sinh viên sau khi học xong chương trình môn Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện sẽ nắm được:
Trang 2828
- Trình bày được các tiêu chuẩn kỹ thuật khi lắp đặt các thiết bị, phụ kiện TBA;
- Trình bày được các tiêu chuẩn điện trở nối đất cho đường dây và TBA;
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao
* Kü n¨ng:
- Lập quy trình lắp đặt các thiết bị, phụ kiện TBA;
- Dự trù được vật tư, thiết bị, phụ kiện, cấu kiện gia công sẵn cho từng công việc lắp đặt;
- Trực tiếp thực hiện lắp đặt các thiết bị, phụ kiện, cấu kiện gia công sẵn TBA;
- Thực hiện kiểm tra, hiệu chỉnh, nghiệm thu từng phần việc Đối chiếu với thiết kế và quy trình quy phạm;
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
STT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra(*)
1 An toàn trong thi công lắp đặt trạm biến áp 8 1 7
Trang 299 Đấu nối dây dẫn từ máy biến áp đến tủ 16 2 14
10 Lắp đặt dao cách ly có điện áp đến 35 kV 24 3 20 1
11 Lắp đặt máy cắt điện có điện áp đến 35 kV 24 3 20 1
Trong đó nội dung chi tiết:
Bài 1: An toàn trong thi công lắp đặt trạm biến áp
Bài 2: Phân tích bản vẽ
Bài 3: Lắp đặt giá đỡ thiết bị TBA
Bài 4: Lắp đặt máy biến áp
Bài 5: Lắp đặt thanh cái (thanh dẫn) cao áp
Bài 6: Lắp đặt chống sét van
Bài 7: Lắp đặt cầu chì cao áp
Bài 8: Lắp đặt tủ phân phối điện
Trang 3030
Bài 9: Đấu nối dây dẫn từ máy biến áp đến tủ
Bài 10: Lắp đặt dao cách ly có điện áp đến 35 kV
Bài 11: Lắp đặt máy cắt điện có điện áp đến 35 kV
Bài 12: Lắp đặt máy biến điện áp
Bài 13: Lắp đặt máy biến dòng điện
Bài 14: Lắp đặt hệ thống nối đất trạm biến áp
2.2.1.4 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:
- Các biện pháp an toàn trong thi công lắp đặt đường dây;
- Quy trình lắp đặt đối với từng thiết bị, phụ kiện trên đường dây;
- Hướng dẫn sử dụng các phương tiện dụng cụ đồ nghề trong thi công;
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong từng thiết bị phụ kiện của đường dây;
- Thủ tục kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao
2.2.1.5 Đánh giá chung về nội dung môn Lắp đặt TBA PP trong dạy nghề
Trên đây là toàn bộ chương trình môn học Lắp đặt TBA PP được đưa vào giảng dạy, sau khi tiến hành điều tra ý kiến (*)về nội dung môn học là dễ, khó, trung bình thì kết quả như bảng sau:
Bảng 2.2: Mức độ khó của môn học Khó
(%)
Trung bình (%)
Dễ (%)
(* Ghi chú: phiếu điều tra theo mẫu trong phụ lục 2,3,4)Tiến hành điều tra về
sự vận dụng kiến thức học của 100 HS-SV, 100 GV và 100 CBCNV tại đơn vị sản xuất về môn Lắp đặt TBA PP trong hệ thống điện, kết quả thu được kết quả
Bảng 2.3: Mức độ quan trọng của môn học Rất quan
trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng
Trang 31Tiến hành điều tra về sự vận dụng kiến thức học của 110 HS-SV, 100 GV và
100 CBCNV tại đơn vị sản xuất về môn Lắp đặt TBA PP trong hệ thống điện, kết quả thu được kết quả:
Bảng 2.4: Mức độ vận dụng kiến thức Tốt
(%)
Khá (%)
TB (%)
Yếu (%)
Kém (%)
Trang 32Như vậy, khả năng áp dụng kiến thức môn học của SV vào thực tiễn qua đánh giá là rất thấp, không đáp ứng được nhiệm vụ của trường dạy nghề
Tìm hiểu mức độ bám sát, phù hợp của chương trình môn học với thực tiễn qua phiếu điều tra lấy ý kiến của 100 GV và 100 SV thu được kết quả:
Bảng 2.5: Mức độ phù hợp của môn học với thực tiễn Phù hợp, không
cần thay đổi (%)
Chưa phù hợp, cần bổ sung nội dung mới
(%)
Xa rời thực tế, cần xây dựng lại chương trình
Trang 3333
sự phát triển khoa học công nghệ và thực tiễn sản xuất Điều đó rất cần thiết và đáp ứng được mục tiêu giảng dạy, nâng cao chất lượng ĐT của nhà trường Đây cũng là
ý kiến đề xuất của nhiều GV và Lãnh đạo của ngành Điện lực đối với môn học
2.2.2 Đặc điểm của môn học và những phương pháp giảng dạy đặc trưng
2.2.2.1 Đặc điểm của môn học
- Tính cụ thể và tính trừu tượng
+ Tính cụ thể: Nội dung môn học phản ánh những đối tượng cụ thể là những thiết bị sử dụng trong quá trình hành nghề như: Tời, tó, palăng xích hay các đối tượng kỹ thuật của nghề như: Các quy trình kỹ thuật, các thao tác cụ thể như: Kiểm tra, vận hành
+ Tính trừu tượng: Đó là những hệ thống khái niệm, nguyên lý kỹ thuật rất trừu tượng, mà người học khó trực tiếp tri giác được
- Tính tổng hợp và tích hợp: Môn học được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp, những trình tự lắp đặt, các biện pháp an để phản ánh những đối tượng kỹ thuật, và cách đánh giá kết quả
- Tính thực tiễn: Tri thức ngành điện là một kho tàng tích lũy những giá trị thực tiễn mà con người đã không ngừng nghiên cứu và phát triển từ lâu đời, vì vậy nó mang tính thực tiễn rất cao Sự ra đời máy móc, thiết bị hay công nghệ mới của chuyên ngành điện đều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
Với các đặc điểm về nội dung của môn LĐ TBA PP như trên thì nguyên tắc dạy học phải đảm bảo tính khoa học và phù hợp với trình độ của người học, tính hệ thống và định hướng vận dụng nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp và tích hợp
2.2.2.2 C ác phương pháp giảng dạy đặc trưng
Phương pháp trực quan, phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp thuyết trình… là những phương pháp được các giáo viên áp dụng giảng dạy hiện nay, tuy nhiên do trình độ của các giáo viên còn hạn chế kết hợp với việc ngại tìm hiểu nên chất lượng giảng dạy chưa cao
Về mức độ sử dụng các phương pháp dạy học với các mức độ: thường xuyên (TX), ít khi, không bao giờ Kết quả điều tra như sau:
Trang 34Không bao giờ (%)
%
Trang 3535
phương pháp đàm thoại chỉ dừng lại ở việc trao đổi giữa giáo viên và SV trong quá trình kiểm tra bài cũ, còn phương pháp thuyết trình được dùng chủ yếu Phương pháp trực quan với những mô hình, vật thật được sử dụng hạn chế, mang lại hiệu quả chưa cao Phương pháp dạy học mới hầu như không được áp dụng như phương pháp mô phỏng hay kỹ thuật công não… là các phương pháp kích thích khả năng tư duy, tự giác và hứng thú của SV lại không được áp dụng
Phương tiện dạy học cũng góp phần không nhỏ vào việc thành công của bài giảng Tuy nhiên qua điều tra cho thấy mức độ sử dụng các phương tiện dạy học như bảng sau:
Bảng 2.7: Mức độ sử dụng phương tiện dạy học
Phương tiện Phấn bảng
(%)
Folie (%)
Film,video (%)
Computer (%)
Nguyên hình (%)
Trang 36Ít khi
Không hoàn toàn
Như vậy, việc sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên chủ yếu là phấn bảng Đây là phương tiện dạy học sử dụng chủ yếu cho phương pháp dạy học truyền thống Tình trạng học chay, dạy chay thường xuyên diễn ra Bãi thực hành phục vụ giảng dạy còn thiếu nhiều về trang thiết bị, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu của dạy và học Các phương tiện dạy học hiện đại như máy tính hầu như không được sử dụng Các phần mềm phục vụ cho dạy học chưa được đưa vào giảng dạy, gây khó khăn cho học viên trong quá trình nhận thức Dẫn đến hiệu quả ĐT, học tập chưa được nâng cao mặc dù điều kiện cơ sở vật chất là tốt Phương pháp dạy học chưa thực sự đổi mới, các phương tiện dạy học hiện đại chưa được đưa vào hỗ trợ cho việc giảng dạy
2.2.2.3 Cơ sở vật chất
Trong những năm gần đây được sự quan tâm đầu tư của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cả về cơ sở vật chất và trang thiết bị, đến nay nhà trường đã có một hệ thống các trang thiết bị hiện đại và nhà xưởng đáp ứng yêu cầu ĐT công nhân kỹ thuật bậc 3/7 và bồi dưỡng nâng bậc thợ cho các đơn vị trong ngành, đáp ứng yêu cầu về nâng cao chất lượng ĐT, cải tiến phương pháp giảng dạy
Mức độ thường xuyên
Hình 2.6: Mức độ sử dụng phương tiện dạy học
Trang 3737
Hiện tại, nhà trường có hai phòng thực hành tin học với diện tích 96 m2 gồm
40 máy tính có kết nối Internet, rất thích hợp cho việc dạy học bằng các phần mềm ứng dụng cho các môn học, module nhất là Điện tử công suất, Đo lường, Điều khiển… Nhà trường cũng đang chuẩn bị xây dựng các phòng học chuyên môn có đầy đủ các trang thiết bị cần thiết (máy chiếu, máy tính, các mô hình học cụ, các thiết bị là các máy móc, dụng cụ đo lường, lắp đặt TBA PP, Lắp đặt đường dây
và các trang thiết bị cần thiết khác) cho các môn học như: Lắp đặt TBA PP, Lắt đặt đường dây, BDSC… Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình biên soạn cũng như giảng dạy bằng các phương pháp dạy học hiện đại
Như vậy nhiệm vụ của giáo viên là vận dụng phương pháp dạy học sao cho hiệu quả hơn, tận dụng được tối đa cơ sở vật chất sẵn có của nhà trường
2.2.2.4 Thực trạng về thái độ của sinh viên
Môn Lắp đặt trạm biến áp phân phối điện đã được đưa vào giảng dạy rất sớm tại trường CĐ nghề Điện Là môn học cơ bản của ngành Điện nên môn học này được lãnh đạo nhà trường, giáo viên quan tâm đổi mới về nội dung, phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với mục đích ĐT chung của trường và ngành Điện Để khảo sát thực trạng về nhận thức, thái độ của SV đối với môn học tác giả tiến hành điều tra trên đối tượng SV năm thứ 3 hệ CĐ nghề thuộc chuyên ngành điện sau khi
đã thực tập tốt nghiệp tại các Điện lực trở về ôn thi tốt nghiệp
Khi được hỏi về mức độ hứng thú của 100 SV với môn học của kết quả như sau:
Bảng 2.8: Mức độ hứng thú với môn học của SV Mức độ hứng thú Rất hứng thú Hứng thú Ít hứng thú Không hứng thú
Trang 3838
25 58
12 7
Rất hứng thú Hứng thú
Ít hứng thú Không hứng thú
Từ biểu đồ ta nhận thấy số SV không hứng thú với môn học là rất cao
Đánh giá quá trình nhận thức bài học của SV với môn học qua điều tra, kết quả thu được:
- Mức độ nội dung kiến thức lĩnh hội được qua bài giảng (tính theo phiếu điều tra tại một bài giảng bất kỳ):
Như vậy tỉ lệ SV chưa hiểu bài còn khá cao
- Khi được hỏi về thái độ tham gia vào xây dựng bài giảng của SV thì kết quả như sau:
Bảng 2.9: Thái độ tham gia vào việc xây dựng bài giảng với môn học của SV Thái độ Nhiệt tình Bình thường Không nhiệt tình
Trang 3939
Sự phát triển của ngành Công nghiệp dẫn đến nhu cầu về sử dụng điện năng ngày càng cao, nhân lực qua đào tạo ngày một tăng cao, tạo thuận lợi cho Nhà trường mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo
Do nhu cầu học tập trong xã hội càng lớn, trong khi đó nguồn kinh phí của Nhà trường chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp, các nguồn thu từ dịch vụ đào tạo, lao động sản xuất còn thấp, chưa đủ để đầu tư tăng cường thêm cho cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo, thiết bị thực tập, thực hành nghề còn thiếu và lặc hậu, chưa thực sự phù hợp với tốc độ phát triển công nghệ mới trong sản xuất hiện nay
Bên cạnh những khó khăn nêu trên, những tác động của các hiện tượng tiêu cực ngoài xã hội; vấn đề tiền lương thu nhập; vấn đề việc làm và thất nghiệp cũng phần nào ảnh hưởng đến công tác đào tạo của Nhà trường nói riêng, các trường CĐN nói chung
2.3.2 Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
2.3.2.1 Về công tác tổ chức và quản lý
Về công tác tổ chức và quản lý, đề tài khảo sát qua phiếu thăm dò ý kiến của lãnh đạo Nhà trường và các cán bộ quản lý phòng, khoa, cán bộ phụ trách các tổ chức đoàn thể đánh giá tiêu chí tổ chức và quản lý thể hiện qua tính đầy đủ, rõ ràng
và kịp thời của các tài liệu trong công tác tổ chức và quản lý quá trình đào tạo của Nhà trường trong những năm qua Kết quả đánh giá chung công tác tổ chức và quản
lý của Nhà trường ở mức tốt và rất tốt, thể hiện qua các nhóm chỉ số đánh giá sau:
Trang 4040
- Về văn bản quy định cơ cấu tổ chức, nhân sự và chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị trong Trường được đánh giá tốt và rất tốt Có tới 65% ý kiến đánh giá tốt, 25 % đánh giá rất tốt chỉ có 10% đánh giá mức khá
- Về Hệ thống văn bản để tổ chức các hoạt động: hoạt động đào tạo, tài chính, quản lý nhân sự, quản lý học sinh và các văn bản báo cáo tổng kết của Nhà trường, của Đảng bộ và các tổ chức quần chúng được đánh giá là đầy đủ, rõ ràng và kịp thời Có 62% ý kiến đánh giá tốt; 29% đánh giá rất tốt
- Về các văn bản quy định trách nhiệm, quyền hạn của tập thể lãnh đạo, các
cá nhân trong các phòng phòng, khoa được quy định rõ ràng, không chồng chéo và
có tính phối hợp cao Có tới 76% ý kiến đánh giá ở mức độ tốt và 26% đánh giá ở mức độ rất tốt
- Về chiến lược phát triển của Nhà trường được thể hiện qua các văn bản chiến lược ngắn hạn, trung hạn và dài hạn được đánh giá ở mức độ khá và tốt Có 57% ý kiến đánh giá ở mức độ tốt và 22% đánh giá ở mức độ khá
Bảng 2.3 Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý
Nội dung đánh giá
Tổng
số (%)
Tỷ lệ đánh giá theo các mức độ (%)
Kém Trung
bình Khá Tốt Rất
tốt
1 Cơ cấu tổ chức được thực hiện theo
quy định và cụ thể hoá trong quy chế
về tổ chức và hoạt động của Trường
3 Trách nhiệm và quyền hạn của tập
thể lãnh đạo, cá nhân cán bộ quản lý,
giáo viên, viên chức trong Trường
được phân định rõ ràng