1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tải Giải sách bài tập Toán 7 trang 144, 145, 146 tập 1 đầy đủ

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Hướng dẫn giải sách bài tập Toán lớp 7 trang[.]

Trang 1

Hướng dẫn giải sách bài tập Toán lớp 7 trang 144, 145, 146 tập 1: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc - cạnh - góc (g.c.g) đầy đủ, chi tiết nhất Hy vọng với tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn học sinh tham khảo, chuẩn bị cho bài học sắp tới được tốt nhất

Giải Bài 49 trang 144 Sách bài tập Toán 7 Tập 1

Lời giải:

Giải Toán 7 Tập 1 Bài 50 trang 144 Sách bài tập

Tìm các tam giác bằng nhau ở hình dưới (không xét tam giác mà các cạnh chưa được kẻ)

Lời giải:

Trang 2

Ta có: ΔABD= ΔCBD (g.c.g)

ΔGIF= ΔHIE (g.c.g)

Giải Bài 51 trang 144 Sách bài tập Toán lớp 7 Tập 1

Cho tam giác ADE có ∠AD=∠AE Tia phân giác của góc D cắt AE ở điểm M tia phân giác của góc E cắt AD ở điểm N So sánh các độ dịa DN và EM

Lời giải:

Tam giác ADE có: ∠D =∠E (gt)

∠(D1) =∠(D2) = (1/2)∠D (vì DM là tai phân giác)

∠(E1) = ∠(E2) = (1/2)∠E (vì EN là tia phân giác)

Suy ra: ∠(D1) =∠(D2) =∠(E1) =∠(E2)

xét ΔDNE và ΔEMD, ta có:

Trang 3

∠(NDE) =∠(MED) (gt)

DE cạnh chung

∠(D2) =∠(E2) (chứng minh trên)

Suy ra: ΔDNE= ΔEMD (g.c.g)

Vậy DE = EM (hai góc tương ứng)

Giải Sách bài tập Toán 7 Tập 1 Bài 52 trang 144

Cho hình bên, trong dod AB // HK, AH // BK.Chứng minh rằng AB = HK; AH = BK

Trang 4

Giải Bài 53 Sách bài tập Toán 7 trang 144 Tập 1

Cho tam giác ABC Các tua phân giác của các góc B và C cắt nhau ở O Kẻ OD⊥AC, kẻ

Trang 5

∠(EBO) =∠(HBO)

Suy ra Δ OEB = Δ OHB (cạnh huyền góc nhọn)

⇒OE = OH (hai cạnh tương ứng)

Xét hai tam giác vuông OHC và ODC, ta có:

Cạnh huyền OB chung

∠(HCO) =∠(DCO)

Suy ra Δ OHC = Δ ODC (cạnh huyền góc nhọn)

⇒OD = OH (hai cạnh tương ứng)

Từ (1) và (2) suy ra: OE = OD

Giải Bài 54 trang 144 Tập 1 Sách bài tập Toán 7

Cho tam giác ABC có AB = AC Lấy điểm D trân cạnh AB, điểm E trên cạnh AC sao cho AD =

Trang 6

a, Xét ΔBEA và CDA, ta có:

BA = CA (gt)

∠A chung

AE=AD

Suy ra: ΔBEA= CDA (c.g.c)

Vậy: BE = CD (hai cạnh tương ứng)

b, ΔBEA= ΔCDA (chứng minh trên)

⇒∠(B1) =∠(C1);∠(E1) =∠(D1) (hai góc tương ứng)

Suy ra: ∠(E2) =∠(D2)

AB = AC (gt)

Trang 7

⇒AE + EC = AD = BD MÀ AE = AD (GT)⇒EC = BD

Xét ΔODB và ΔOCE, ta có:

∠(E2) =∠(D2) (chứng minh trên)

DB=EC (chứng minh trên)

∠(B1) =∠(C1)

Suy ra: ΔODB= ΔOCE

Giải Toán 7 Bài 55 trang 145 Sách bài tập Tập 1

Cho tam giác ABC có ∠B =∠C Tia phân giác của góc A cắt BC tại D chứng minh rằng: BD = DC; AB = AC

Lời giải:

Trong ΔADB, ta có:

Trong ΔADC, ta có:

∠B =∠C (gt)

∠(A1) =∠(A2) (gt)

Từ (1) và (2) và gt suy ra: ∠(D1) =∠(D2)

Xét ΔABD và ΔADC, ta có:

Trang 8

∠(A1) =∠(A2)(gt)

AD cạnh chung

∠(D1) =∠(D2)

Vậy: ΔABD= ΔADC (g.c.g)

Vậy: AB = AC (hai cạnh tương ứng)

DB = DC (hai cạnh tương ứng)

Giải Bài 56 Sách bài tập Toán 7 trang 145 Tập 1

Cho hình dưới, chứng minh rằng O là trung điểm của mỗi đoạn thẳng AD, BC

Lời giải:

Trang 9

Hai đường thẳng AB và CD tạo với BD có hai góc trong cùng phía bù nhau: 120o+60o=180oSuy ra: AB // CD

Ta có: ∠A =∠(D1) (hai góc so le trong)

∠C =∠(B1) (hai góc so le trong)

AB = CD (gt)

Suy ra: Δ AOB= Δ DOC (g.c.g)

Suy ra: OA = OD; OB = OC (hai cạnh tương ứng)

Vậy O là trung điểm của mỗi đoạn thẳng AD và BC

Giải trang 145 sách bài tập Toán 7 Bài 57 Tập 1

Cho hình dưới trong đó DE // AB, DF // AC, EF // BC Tính chu vi tam giác DFE

Trang 10

Lời giải:

Xét ΔABC và ΔABF, ta có:

∠(ABC) =∠(BAF) (so le trong)

AB cạnh chung

∠(BAC) =∠(ABF) (so le trong)

Suy ra: ΔABC= ΔBAF(g.c.g)

Suy ra: AF = BC = 4 (hai cạnh tương ứng)

Trang 11

Suy ra: ΔABC= ΔCEA(g.c.g)

Suy ra: AE = BC = 4(hai cạnh tương ứng)

CE = AB = 2 (hai cạnh tương ứng)

Xét ΔABC và ΔDCB, ta có:

∠(ACB) =∠(DBC) (so le trong)

BC cạnh chung

∠(ABC) =∠(DCB) (so le trong)

Suy ra: ΔABC= ΔDCB(g.c.g)

Suy ra: DC = AB = 2(hai cạnh tương ứng)

Giải Bài 58 trang 145 SBT Toán 7 Tập 1

Cho đoạn thẳng AB Qua A vẽ đường thẳng m vuông góc với AB Qua B vẽ đường thẳng n vuông góc với AB Qua trung điểm O của AB vẽ một đường thẳng cắt m ở C và cắt n ở D So sánh các độ dài OC và OD

Lời giải:

Trang 12

Xét ΔAOC và ΔBOD ta có:

OA = OB (vì O là trung điểm của AB)

∠(AOC) = ∠(BOD) (hai góc đối đỉnh)

Suy ra: ΔAOC = ΔBOD (g.c.g)

Do đó, OC = OD (hai cạnh huyền tương ứng)

Vậy: OC = OD

Giải Bài 59 trang 145 sách bài tập Toán 7 Tập 1

Cho tam giác ABC có AB = 2,5cm, AC = 3 cm; BC = 3,5 cm Qua A vẽ đường thẳng song song với BC, qua C vẽ đường thẳng song song với AB, chúng cắt nhau tại D Tính chu vi tam giác ACD

Lời giải:

Trang 13

∠(CAB) = ∠(ACD) (chứng minh trên)

Suy ra: ΔABC= ΔCDA (g.c.g)

Suy ra: CD = AB = 2,5cm và AD = BC = 3,5 cm

Chu vi ΔACD là : AC + AD + CD = 3 + 3,5 + 2,5 = 9 cm

Trang 14

Giải Bài 60 Toán 7 Tập 1 trang 145 sách bài tập

Cho tam giác ABC vuông tại A Tia phân giác của góc B cắt AC ở D Kẻ DE vuông góc vớ BC Chứng minh rằng AB = BE

Lời giải:

Xét hai tam giác vuông ABD và EBD, ta có:

Cạnh huyền BD chung

∠(ABD) =∠(EBD) (Do BD là tia phân giác của góc ABC)

Suy ra: Δ ABD= Δ EBD(cạnh huyền, góc nhọn)

Vậy BA = BE ( hai cạnh tương ứng)

Giải Bài 61 trang 145 Toán 7 Tập 1 sách bài tập

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = AC Qua A kẻ đường thẳng xy (B, C nằm cùng phía đối với xy) Kẻ BD và CE vuông góc với xy Chứng minh rằng:

Trang 15

a, ΔBAD = ΔACE

b, DE = BD + CE

Lời giải:

Từ (1) và (2) suy ra: ∠(BAD) =∠(ACE)

Xét hai tam giác vuông AEC và BDA, ta có:

AC = AB (gt)

∠(ACE) = ∠(BAD) (chứng minh trên)

Suy ra: ΔAEC= ΔBDA (cạnh huyền- góc nhọn)

b, Ta có: ΔAEC= ΔBDA

⇒AE = BD và EC = DA

Trang 16

Mà DE = DA + AE

Vậy: DE = CE + BD

Giải sách bài tập Bài 62 trang 145 Toán 7 Tập 1

Cho tam giác ABC Vẽ ở phía ngoài tam giác ABC các tam giác vuông tại A và ABD, ACE có

AB = AD, AC = AE Kẻ AH vuông góc với BC, DM vuông góc với AH, EN vuông góc với AH Chứng minh rằng:

a DM = AH

b MN đi qua trung điểm của DE

Lời giải:

Trong tam giác vuông AMD, ta có:

Từ (1) và (2) suy ra: ∠(BAH) =∠(ADM)

Xét hai tam giác vuông AMD và BHA, ta có:

∠(BAH) =∠(ADM)

AB = AD (gt)

Suy ra: ΔAMD= ΔBHA(cạnh huyền, góc nhọn)

Vậy: AH = DM (hai cạnh tương ứng) (3)

Trang 17

Mà ∠(CAE) =90o⇒∠(HAC) +∠(EAN) =90o (4)

Trong tam giác vuông AHC, ta có:

Từ (4) và (5) suy ra: ∠(HCA) =∠(EAN) ̂

Xét hai tam giác vuông AHC và ENA, ta có:

AC = AE (gt)

∠(HCA) =∠(EAN) ( chứng minh trên)

Suy ra : ΔAHC= ΔENA(cạnh huyền, góc nhọn)

Vậy AH = EN (hai cạnh tương ứng)

Từ (3) và (6) suy ra: DM = EN

Vì DM ⊥ AH và EN ⊥ AH (giả thiết) nên DM // EN (hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba)

Gọi O là giao điểm của MN và DE

Xét hai tam giác vuông DMO và ENO, ta có:

DM= EN (chứng minh trên)

∠(MDO) =∠(NEO)(so le trong)

Suy ra : ΔDMO= ΔENO(g.c.g)

Do đó: DO = OE ( hai cạnh tương ứng)

Trang 18

Vậy MN đi qua trung điểm của DE

Giải Bài 63 trang 146 Tập 1 sách bài tập Toán 7

Cho tam giác ABC, D là trung điểm của AB Đường thẳng qua D và song song với BC cắt AC ở

E, đường thẳng qua E và song song với AB cắt BC ở F Chứng minh rằng:

Trang 19

∠(DFB) =∠(FDE) (so le trong vì DE // BC)

Suy ra: Δ DFB = Δ FDE(g.c.g) ⇒ DB = EF (hai cạnh tương ứng)

Suy ra : Δ ADE = Δ EFC(g.c.g)

c,Vì : Δ ADE = Δ EFC nên AE = EC (hai cạnh tương ứng)

Trang 20

Giải Bài 64 sách bài tập Toán 7 trang 146 Tập 1

Cho tam giác ABC, D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC Vẽ điểm F sao cho E là trung điểm của DF Chứng minh rằng:

a, DB = CF

b, Δ BDC= Δ FCD

c, DE//BC và DE =1/2BC

Lời giải:

Trang 21

a, Xét ΔADE và ΔCFE, ta có:

AE = CE ( Do E là trung điểm của AC)

∠(AED) =∠(CEF) (đối đỉnh)

DE = FE ( giả thiết)

Suy ra: ΔADE= ΔCFE (c.g.c)

⇒AD = CF (hai cạnh tương ứng)

Mà AD = DB ( vì D là trung điểm AB)

Vậy: DB = CF

b, Ta có: ΔADE= ΔCFE(chứng minh trên)

⇒∠(ADE) =∠(CFE) (hai góc tương ứng)

Suy ra: AD // CF (vì có cặp góc so le trong bằng nhau)

Hay AB // CF

Trang 22

Suy ra: ∠(C1 ) =∠(D1 ) (hai góc tương ứng)

Suy ra: DE // BC ( vì có hai góc so le trong bằng nhau)

ΔBDC= ΔFCD suy ra BC = DF (hai cạnh tương ứng)

Mà DE = 1/2 DF(gt) Vậy DE = 1/2 BC

Giải Bài 65 sách bài tập Toán 7 trang 146 Tập 1

Cho tam giác ABC Trên cạnh AB lấy các điểm D và E sao cho AD = BE Qua D và E, vẽ các đường thẳng song song với BC, chúng cắt AC theo thứ tự ở M và N Chứng minh rằng DM + EN

Trang 23

∠(BEK) =∠(NKE) (so le trong vì NK // AB))

Suy ra: Δ BEK = Δ NKE(g.c.g)

Suy ra: BE = NK (hai cạnh tương ứng)

Suy ra: Δ ADM = Δ NKC(g.c.g)

Suy ra: DM = KC (hai cạnh tương ứng)

Mà BC = BK + KC Suy ra: BC = EN + DM

Trang 24

Giải Bài 66 trang 146 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 1

Các tia phân giác của các góc B, C cắt nhau ở I và cắt AC, AB theo thứ tự tại D, E Chứng minh rằng: ID = IE

Hướng dẫn: kẻ tia phân giác góc BIC

Lời giải:

Trong ΔABC, ta có:

+) Vì BD là tia phân giác của ABC nên: ∠(B1 ) = ∠(B2) = 1/2 ∠B

Vì CE là tia phân giác của góc ACB nên: ∠(C1 ) = ∠(C2) = 1/2 ∠ C

Do đó:

Trang 25

Trong ΔBIC, ta có:

Kẻ tia phân giác ∠(BIC) cắt cạnh BC tại K

Trang 26

Từ (1) và (2) suy ra: IE = ID

Ngày đăng: 12/10/2022, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tìm các tam giác bằng nhau ở hình dưới (khơng xét tam giác mà các cạnh chưa được kẻ) - Tải Giải sách bài tập Toán 7 trang 144, 145, 146 tập 1 đầy đủ
m các tam giác bằng nhau ở hình dưới (khơng xét tam giác mà các cạnh chưa được kẻ) (Trang 1)
Cho hình bên, trong dod AB // HK, AH // BK.Chứng minh rằng A B= HK; AH = BK - Tải Giải sách bài tập Toán 7 trang 144, 145, 146 tập 1 đầy đủ
ho hình bên, trong dod AB // HK, AH // BK.Chứng minh rằng A B= HK; AH = BK (Trang 3)
Cho hình dưới, chứng minh rằng O là trung điểm của mỗi đoạn thẳng AD, BC - Tải Giải sách bài tập Toán 7 trang 144, 145, 146 tập 1 đầy đủ
ho hình dưới, chứng minh rằng O là trung điểm của mỗi đoạn thẳng AD, BC (Trang 8)
Cho hình dưới trong đó DE// AB, DF // AC, EF// BC. Tính chu vi tam giác DFE - Tải Giải sách bài tập Toán 7 trang 144, 145, 146 tập 1 đầy đủ
ho hình dưới trong đó DE// AB, DF // AC, EF// BC. Tính chu vi tam giác DFE (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm