1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021 2022 có đáp án

95 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 10 Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lý Lớp 6 Năm 2021-2022 Có Đáp Án
Trường học Phòng GD&ĐT Kim Sơn
Chuyên ngành Lịch sử và Địa lý
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Kim Sơn
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021 2022 có đáp án. BỘ 10 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ LỚP 6 NĂM 2021 2022 (CÓ ĐÁP ÁN) 1 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021 2022 có đáp án Phòng GDĐT Kim Sơn 2 Đề thi giữa học kì 1 mô.

Trang 1

BỘ 10 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ

LỚP 6 NĂM 2021-2022 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Phòng GD&ĐT Kim Sơn

2 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Chiến Thắng

3 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Huỳnh Thị Lựu

4 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng (Phần Địa lí)

5 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng (Phần Lịch sử)

6 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Ngô Gia Tự

7 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Nguyễn Du, Hà Nội

8 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Nguyễn Du, Quảng Nam

9 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Nguyễn Trãi

10 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 năm 2021-2022 có đáp án

- Trường THCS Thanh Am

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN KIM SƠN

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG BÁN KỲ I

Năm học: 2021 - 2022 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

Thời gian làm bài: 90 phút

( Đề bài gồm 02 trang)

Phần I: Địa lí (7.0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất?

Câu 2 (2,0 điểm)

Viết tọa độ địa lí của điểm A, B, C, D trong hình vẽ sau:

Câu 3 (1,5 điểm):

a Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ là gì?

b Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 6.000.000 bạn Duy đo được khoảng cách từ thủ đô Hà Nội đến thành phố Ninh Bình là 2cm Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao nhiêu km?

c Trên bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố Hà Nội và Đà Nẵng là 10cm Trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố này là 600 000m Vậy bản đồ này có tỉ lệ là bao nhiêu?

Câu 4 (1,5 điểm): Ghi tên các hướng còn lại trên hình sau:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

Phần II Lịch sử (3,0 điểm)

Câu 1 Để biết và phục dựng lại lịch sử chúng ta dựa vào những nguồn tư liệu nào? Ví dụ cụ thể.(1,5 điểm)

Câu 2 Đời sống vật chất và tinh thần của người Nguyên thuỷ trên đất nước ta như thế nào? Tại sao người người nguyên thuỷ lại chôn công cụ và đồ dùng theo người chết? (1.5 điểm)

Giáo viên ra đề kiểm tra

Nguyễn Thị Phong

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÁN KÌ I

Năm học: 2021-2022 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

( Hướng dẫn này gồm 02 trang)

I/Địa lí

Câu 1

Trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất

- Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa, nửa được chiếu sáng là ban ngày, nửa nằm trong bóng tối là ban đêm

- Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất từ tây sang đông nên khắp mọi nơi Trái Đất đều lần lượt có ngày, đêm

Trang 6

Câu 2 * Đời sống vật chất và tinh thần của người Nguyên thuỷ trên

đất nước ta:

- Ban đầu, Người tối cổ chỉ biết cầm hòn đá trên tay; về sau họ biết ghè đá tạo thành công cụ lao động, tạo ra lửa để sưởi ẩm và nướng thức ăn

- Người tinh khôn biết mài đá làm công cụ, làm cung tên nên nguồn thức ăn phong phú hơn

- Người nguyên thuỷ chôn người chết theo công cụ và đồ trang sức

- Họ biết vẽ trên các vách hang động

* Người người nguyên thuỷ chôn công cụ và đồ dùng theo người chết vì họ nghĩ rằng chết chưa phải là hết, sang thế giới

bên kia họ vẫn tiếp tục sống và lao động …

0.5 0.25 0.25 0.25 0.25

Xác nhận của Ban giám hiệu

Trang 7

kí hiệu, phương hướng

Thông hiểu về tọa độ địa

Vận dụng tỉ

lệ bản

đồ tính khoảng cách trên thực tế, viết tọa

1 1,0 10%

1 1,0đ 10%

Địa lí:

Chủ đề 2

– Trái Đất

Nhận biết hình dạng Trái Đất, hướng chuyển động

Nhận biết các chuyển động của Trái Đất

Vận dụng kiến thức tính giờ khu vực

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 0,8đ 8%

1 1,0đ 10%

1 1,0đ 10%

là gì

Biết được cách

Hiểu được các giai đoạn phát triển

UBND HUYỆN AN LÃO

Trang 8

2

tính thời gian trong lịch sử Biết được thời gian xuất hiện của người tối cổ

Biết được các nguồn

sử liệu

của xã hội nguyên thủy

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

5 2,0đ 20%

1 2,0 20%

2 3,0 30%

2 3,0 30%

14 10,0 100%

II ĐỀ BÀI

Trang 9

3

A/ Trắc nghiệm (4,0 điểm)

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Lịch sử được hiểu là

A những truyện cổ tích được kể truyền miệng B tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ

C những bản ghi chép hay tranh ảnh D những câu truyện cổ tích

Câu 2: Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

A 1 năm B 10 năm C 100 năm D 1000 năm

Câu 3: Năm 40 khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ Vậy, cuộc khởi nghĩa đó cách ngày nay ( năm 2021) là bao nhiêu năm?

A 1479 B 1480 C 1981 D 1482

Câu 4: Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm ?

A 1 triệu năm trước B 2 triệu năm trước

C 3 triệu năm trước D 4 triệu năm trước

Câu 5: Truyền thuyết “ Thánh Gióng” cho biết điều gì về lịch sử của dân tộc ta?

A Truyền thống chống giặc ngoại xâm B Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa

C Nguồn gốc dân tộc Việt Nam D Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai

Câu 6: Trái Đất có dạng hình nào sau đây:

A Hình tròn B Hình cầu C Hình elíp D Hình vuông

Câu 7: Bên phải vĩ tuyến chỉ hướng:

A Bắc B Nam C Đông D Tây

Câu 8: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng:

A từ đông sang tây B từ tây sang đông

B từ bắc xuống nam D từ nam lên bắc

Câu 9: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu đường:

A sân bay B cảng biển

C đường giao thông D vùng trồng lúa

Câu 10: Muốn hiểu nội dung các kí hiệu, ta phải:

Câu 2: ( 1 điểm): Địa lí

Trên tờ bản đồ có tỷ lệ 1: 1.000.000 khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội là 10,2 cm , em hãy tính khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội trên thực tế?

Câu 3: ( 2 điểm):

a Kể tên các chuyển động của Trái Đất

b Nước ta nằm ở khu vực giờ số mấy? Khu vực giờ gốc là 9 giờ, thì ở nước ta là mấy giờ ?

UBND HUYỆN AN LÃO

Trang 10

4

Câu 4 (1,0 điểm):

Dựa vào bản đồ hình 12: Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á, em hãy:

a Viết tọa độ địa lí các điểm A, B, C, Đ, E

b Xác định hướng:

- Hà Nội đi Xin-ga-po

- Hà Nội đi Băng Cốc (Thái Lan)

- Hà Nội đi Ma-ni-la (Phi-lip-pin)

- Ma-ni-la (Phi-lip-pin) đi Băng Cốc (Thái Lan)

Trang 11

a, Xã hội nguyên thủy phát triển qua 2 giai đoạn

Đó là những giai đoạn: Bầy người nguyên thủy và Công xã thị tộc

b, Điểm căn bản trong quan hệ của con người với nhau trong thời kì nguyên thủy là họ ăn chung, ở chung, hưởng thụ bằng nhau và giúp đỡ lẫn nhau

Hướng chuyển động của Trái Đất ở cả hai chuyển động:

hướng từ Tây sang Đông

b Việt Nam lúc đó là 16 giờ

b Xác định hướng

- Hà Nội đi Xin-ga-po: hướng nam

0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,125

UBND HUYỆN AN LÃO

Trang 12

6

- Hà Nội đi Băng Cốc (Thái Lan): hướng tây nam

- Hà Nội đi Ma-ni-la (Phi-lip-pin): hướng đông nam

- Ma-ni-la (Phi-lip-pin) đi Băng Cốc: hướng tây

0,125 0,125 0,125

Xác nhận của tổ chuyên môn GV ra đề

Nguyễn Thị Lê Giang

Duyệt của BGH Đỗ Quỳnh Hương

Trang 13

PHÒNG GD& ĐT TP HỘI AN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2021 - 2022 CẤP

ĐỘ CHỦ

ĐỀ

CAO

TỔNG CỘNG

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ

2 0,66

6,6%

1 0,33 3,3

3 1.0 10%

- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy

- Cách nào để tạo ra lửa và tác dụng của lửa

2 0,66 6,6

2 2đ 20%

8 4đ 40%

- Sư hình thành và phát triển của Ấn Độ

3

1

6 2đ 20%

Trang 14

9

3 30%

6 2đ 20%

2 2đ 20%

17 7đ 70%

ĐỊA LÍ

Chủ đề:

Chương I: Bản

đồ-phương tiện thể hiện

bề mặt Trái Đất

- Trình bày được khái

niệm kinh tuyến, vĩ tuyến

và kinh tuyến Đông

- Nắm được quy ước vĩ

Trang 15

PHÒNG GD& ĐT TP HỘI AN BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2021 - 2022 CẤP

ĐỘ CHỦ

ĐỀ

CAO( 1Đ)

TỔNG CỘNG

Số câu: 2

1

3

- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy

- Cách nào để tạo ra lửa và tác dụng của lửa

- Văn hóa Ấn Độ

- Sự hình thành và phát triển của Ai Cập và Lưỡng Hà 2

- Sư hình thành và phát triển của Ấn Độ

Trang 16

bề mặt Trái Đất

- Trình bày được khái

niệm kinh tuyến, vĩ tuyến

và kinh tuyến Đông

- Nắm được quy ước vĩ

tế theo đường

chim bay

Trang 17

PHÒNG GD-ĐT HỘI AN

TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2021-2022

Môn: Lịch sử-Địa Lí 6 Thời gian làm bài: 60 phút

Họ và tên:

Lớp:

Điểm:

TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Em hãy chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1 Lịch sử được hiểu là

A những câu chuyện cổ tích được kể truyền miệng

B tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ

C sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình

D những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn lưu giữ lại

Câu 2 Tư liệu chữ viết là

Câu 3 Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào?

A Sự lên xuống của thủy triều

B Các hiện tượng tự nhiên như: mưa, gió, sấm, chớp…

C Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời

D Quan sát sự chuyển động của các vì sao

Câu 4 Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A Khoảng 60 vạn năm trước B Khoảng 15 vạn năm trước

C Khoảng 4 vạn năm trước D Khoảng 10 vạn năm trước

Câu 5 Hãy sắp xếp các ý sau đây cho đúng về sự tan rã của xã hội nguyên thủy

(1) Công cụ kim loại ra đời, năng suất lao động tăng

(2) Xã hội có giai cấp xuất hiện, xã hội nguyên thuỷ tan rã

(3) Phân hóa giàu nghèo

(4) Của dư thừa ngày càng nhiều, một số người chiếm đoạt của cải dư thừa

A (1) → (4) → (2) → (3) B (4) → (3) → (2) → (1)

C (1) → (4) → (3) → (2) D (3) → (4) → (2) → (1)

Câu 6 Phát minh quan trọng nhất của Người tối cổ là

A chế tạo ra công cụ lao động B biết cách tạo ra lửa

C chế tác đồ gốm D chế tác đồ gỗ, đồ gốm

Câu 7 Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

A làng bản B thị tộc C bầy người D bộ lạc

Câu 8 Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ tang chứng tỏ điều gì?

A Công cụ lao động và đồ trang làm ra ngày càng nhiều

B Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện

C Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình

D Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy đã có sự phát triển

Câu 9 Cư dân Bắc Bộ Việt Nam biết tới đồ đồng từ khi nào?

A 2000 năm trước B 3000 năm trước C 4000 năm trước D 1000 năm trước

Câu 10 Việc hình thành nhà nước ở lưu vực các dòng sông lớn đã tạo ra khó khăn cơ bản gì cho cư

dân Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?

A Tình trạng hạn hán kéo dài B Sự chia cắt về lãnh thổ

C Sự tranh chấp giữa các nhóm D Tình trạng lũ lụt vào mùa mưa hằng năm

Câu 11 Tại sao nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nin?

A Do có điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và sản xuất

Trang 18

B Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ bằng kim loại

C Đây vốn là địa bàn cư trú của người nguyên thủy

D Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán

Câu 12 Điều kiện tự nhiên nào dưới đây không phải là cơ sở hình thành các quốc gia ở Ai Cập và

Lưỡng Hà cổ đại?

A Có nhiều con sông lớn

B Đất phù sa màu mỡ, tơi xốp, dễ canh tác với nhiều đồng bằng rộng lớn

C Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa

D Vùng ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu kín gió

Câu 13 Những thành thị đầu tiên của người Ấn được xây dựng ở

A lưu vực sông Ấn B lưu vực sông Hằng

C miền Đông Bắc Ấn D miền Nam Ấn

Câu 14 Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là

A Hoàng Hà và Trường Giang B sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát

C sông Nin và sông Ti-gơ-rơ D sông Ấn và sông Hằng

Câu 15 Từ rất sớm người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng đó là

A chữ Nho B chữ Phạn C chữ tượng hình D chữ Hindu

Câu 16 Kinh tuyến là

A những đường tròn vuông góc với nhau

B nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu

C những vòng tròn trên quả địa cầu có độ dài như nhau

D những đường nối liền hai điểm cực Tây và cực Đông trên quả Địa Cầu

Câu 17 Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm

A bên trái kinh tuyến gốc B bên phải kinh tuyến gốc

C từ Xích đạo đến cực Bắc D từ Xích đạo đến cực Nam

Câu 18 Vĩ tuyến là

A những vòng tròn có độ dài bằng nhau

B những đường nối từ cực Đông sang cực Tây

C những vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với kinh tuyến

D những đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên quả địa cầu

Câu 19 Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến

Câu 20 Tọa độ địa lí của một điểm chính là

A vĩ độ của điểm đó B kinh độ và vĩ độ của điểm đó

C kinh độ của điểm đó D kinh tuyến và vĩ độ của điểm đó

Câu 21 Bản đồ là

A hình vẽ thực tế của một khu vực hay toàn bộ bề mặt quả Địa Cầu

B hình vẽ của một quốc gia được thu nhỏ lại trên bề mặt quà Địa Cầu

C hình vẽ phóng to trên giấy của một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

D hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học

B TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1 (1 điểm) Nêu những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy ?

Câu 2.(1 điểm ) Ở thời nguyên thủy con người đã tạo ra lửa bằng cách nào? Nêu tác dụng của lửa

trong thời kì này?

Câu 3 (1điểm) Một bản đồ có ghi tỉ lệ 1: 300000 Hãy cho biết 5cm trên bản đồ đó ứng với bao

nhiêu kilomet ở ngoài thực địa?

- HẾT-

Trang 19

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 - NĂM HỌC 2021-2022

(3 câu đúng được 1 điểm)

- 1cm trên bản đồ sẽ ứng với 300.000 cm ở ngoài thực địa ( 0,5 điểm)

- Vậy 5 cm trên bản đồ ứng với 15 km trên thực địa.( 0,5 điểm)

- 0,5đ

- 0,5đ

Trang 20

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2021-2022 Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ – LỚP 6 – MÃ ĐỀ 2

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ………

Lớp: 6/… Học sinh làm bài trực tiếp vào tờ giấy này. B Phân môn: Địa lý I Trắc nghiệm: (1,67 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi khoanh tròn câu em chọn Câu 11: Vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến là A Vĩ tuyến B Đường xích đạo

C Kinh tuyến D Cả ý B và C đều đúng Câu 12: Trên bản đồ có mấy ( ) hướng chính A 4 B 6 C 8 D 10 Câu 13: Tỉ lệ bản đồ 1 : 100.000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng bao nhiêu cm trên thực tế?

A 1.000 cm B 100.000 cm C 10.000 cm D 1.000.000 cm

Câu 14: Trong các đối tượng địa lí sau đây, đối tượng nào trên bản đồ là loại kí hiệu đường A Sông B Mỏ khoáng sản C Vùng trồng rừng D Nhà máy Câu 15: Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến có số đo A 00 B 23027’ C 66033’ D 900

II Tự luận: (1,67 điểm) Bài 4: a) Muốn tính khoảng cách trên thực tế giữa hai thành phố A và B trên bản đồ ta làm thế nào? (0,67 điểm) ………

………

………

………

………

b) Khoảng cách giữa hai thành phố A và B đo được trên trên bản đồ là 5 cm, biết tỉ lệ bản đồ là 1 : 200.000 Tính khoảng cách trên thực tế giữa hai thành phố A và B (1,0 điểm) ………

………

………

………

………

Trang 21

Đáp án và biểu điểm Phần Địa lý

I Trắc nghiệm: (1,67 điểm) Chọn mỗi chữ cái đúng: 0,33 điểm

- Cách tính khoảng cách trên thực tế:

Muốn tính khoảng cách trên thực tế giữa hai thành phố A và B trên bản đồ ta thực hiện 2 bước:

+ Bước 1 Dùng thước đo khoảng cách giữa hai điểm đó trên bản đồ (cm) (0,34 điểm) + Bước 2 Lấy số đo vừa đo được nhân với mẫu số của tỉ lệ bản đồ (0,33 điểm) ĐỀ 1

- Khoảng cách trên thực tế giữa hai thành phố A và B là

Trang 22

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2021-2022 Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ – LỚP 6 – MÃ ĐỀ 1

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ………

Phân môn: Địa lý

I Trắc nghiệm: (1,67 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi khoanh tròn câu em chọn

Câu 11: Nửa đường tròn nối hai cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu là

A Kinh tuyến B Vĩ tuyến

C Đường xích đạo D Cả ý B và C đều đúng

Câu 12: Trên bản đồ có mấy ( ) hướng chính

A Mỏ khoáng sản B Sông C Vùng trồng rừng D Ranh giới tỉnh

Câu 15: Kinh tuyến gốc là kinh tuyến có số đo

A O0 B 230 27’ C 660 33’ D 900

II Tự luận: (1,67 điểm)

b) Khoảng cách giữa hai thành phố A và B đo được trên trên bản đồ là 6 cm, biết tỉ lệ

bản đồ là 1 : 200.000 Tính khoảng cách trên thực tế giữa hai thành phố A và B

Trang 23

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2021-2022 Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ – LỚP 6 – MÃ ĐỀ 1

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ………

A Phân môn: Lịch sử

I Trắc nghiệm: (3,33 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi khoanh tròn câu em chọn

Câu 1: Phân môn lịch sử mà các em được học là môn học tìm hiểu:

A Tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ

B Những chuyện cổ tích do người xưa kể lại

C Lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới tác động của con người

D Quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến ngày

nay

Câu 2: Chùa Một cột (Hà Nội) được xây dựng vào thế kỉ XI, thuộc loại tư liệu

lịch sử gì?

A Tư liệu chữ viết B Tư liệu hiện vật

C Tư liệu truyền miệng D Tư liệu hiện vật và chữ viết

Câu 3: Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa

trên cơ sở:

A Sự lên xuống của thủy triều

B Quan sát sự chuyển động của các vì sao

C Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp, …

D Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và của Trái Đất quanh Mặt Trời

Câu 4: Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

A 100 năm B 1000 năm C 10 năm D 200 năm

Câu 5: Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ

A Vượn B Vượn người C Người tối cổ D Người tinh khôn

Câu 6: Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A Khoảng 60 vạn năm trước B Khoảng 15 vạn năm trước

C Khoảng 4 vạn năm trước D Khoảng 10 vạn năm trước

Câu 7: Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?

A Bầy người nguyên thủy; người tối cổ

B Bầy người nguyên thủy; công xã thị tộc

C Bầy người nguyên thủy; người tinh khôn

D Bầy người nguyên thủy; công xã thị tộc, bộ lạc

Câu 8: Phương án nào dưới đây không đúng với vai trò của phát hiện ra kim

loại đối với sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thuỷ

A Giúp con người khai phá đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt

B Xuất hiện của cải dư thừa, dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

C Dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy và hình thành xã hội có giai cấp

D Dẫn đến sự tan rã của bầy người nguyên thủy và hình thành công xã thị tộc

Câu 9: Thành tựu kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập là:

Trang 24

A Kim tự tháp Kê-ốp

D Khải hoàn môn Công-xtăng-tin

C Chữ viết hình nêm trên đất sét

B Tượng đất nung được phát hiện ở lăng Ly Sơn

Câu 10: Người Ai Cập cổ đại đều dùng chữ

A hình nêm B tượng thanh C chữ Hán D tượng hình

II Tự luận: (3,33 điểm)

Bài 1: (1,0 điểm) Các nguồn sử liệu có ý nghĩa và giá trị như thế nào trong việc tìm

Bài 2: (1,0 điểm) Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của

người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam?

Bài 3: (1,33 điểm) Một bình gốm được chôn dưới đất vào năm 1885 TCN Theo tính

toán của các nhà khảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Thuộc thế kỉ mấy?

Trang 25

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2021-2022 Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ – LỚP 6 – MÃ ĐỀ 2

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ………

A Phân môn: Lịch sử

I Trắc nghiệm: (3,33 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi khoanh tròn câu em chọn

Câu 1: Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về:

A Các thiên thể trong vũ trụ

B Quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất

C Sinh vật và các công trình kiến trúc trên Trái Đất

D Quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người

Câu 2: Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc loại tư liệu nào?

A Tư liệu hiện vật B Truyền miệng C Tư liệu chữ viết D Tư liệu gốc

Câu 3: Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ:

A Vượn B Người tối cổ C Người tinh khôn D Vượn người

Câu 4: Dương lịch là loại lịch dựa theo:

A Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời

B Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất

C Chu kì chuyển động của Trái Đất quanh trục của nó

D Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất và của Mặt Trăng, Trái Đất quanh

Mặt Trời

Câu 5: Một thiên niên kỉ có bao nhiêu năm?

A 100 năm B 1000 năm C 1500 năm D 2000 năm

Câu 6: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là

A sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2, 3 thế hệ

B sống thành từng bầy, gồm khoảng vài chục người

C sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm

D sống thành từng gia đình riêng lẻ, gồm vợ chồng và con cái

Câu 7: Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm?

A Khoảng 5 - 6 triệu năm trước B Khoảng 4 triệu năm trước

C Khoảng 15 vạn năm trước D Khoảng 3 triệu năm trước

Câu 8: Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy?

A Sự phát triển của sản xuất

B Sự xuất hiện của công cụ kim loại

C Sự xuất hiện của chế độ tư hữu

D Sự phát triển của đời sống vật chất - tinh thần

Câu 9: Thành tựu văn hóa chủ yếu của người Lưỡng Hà là

A Hệ đếm 60 D Khải hoàn môn Công-xtăng-tin

C Hệ đếm thập phân B Tượng đất nung được phát hiện ở lăng Ly Sơn

Câu 10: Người Lưỡng Hà cổ đại đều dùng chữ

A tượng thanh B chữ Hán C hình nêm D tượng hình

Trang 26

II Tự luận: (3,33 điểm)

Bài 1: (1,0 điểm) Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của

Bài 2: (1,33 điểm) Một hiện vật cổ được chôn dưới đất vào năm 1000 TCN Theo

tính toán của các nhà khảo cổ, hiện vật đã nằm dưới đất 2995 năm Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Thuộc thế kỉ mấy?

Trang 27

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ LỚP 6 - MÃ ĐỀ 1

PHẦN LỊCH SỬ

I Trắc nghiệm khách quan (3,33 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,33 đ (Cứ 3 câu trả lời đúng được 1 điểm)

Đáp án

II Tự luận (3,33 điểm)

Bài 1: (1,0 đ) Các nguồn sử liệu có ý nghĩa và giá trị trong việc tìm hiểu lịch sử là:

- Các nguồn sử liệu đều cho biết hoặc tái hiện một phần cuộc sống trong quá khứ

- Nếu tìm được nhiều loại tư liệu thì có thể phục dựng lại quá khứ một cách đầy đủ

và chính xác hơn

Bài 2: (1,0 đ) Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên

thủy trên đất nước Việt Nam:

- Đời sống vật chất:

+ Người nguyên thủy biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá…, dùng tre, gỗ, xương, sừng để làm mũi tên, mũi lao… Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú

- Đời sống tinh thần:

+ Biết làm đồ trang sức bằng nhiều loại vật liệu khác nhau, biết vẽ khắc trên vách hang…Bước đầu biết đến nghệ thuật của người xưa Chôn theo người chết cả công cụ

và trang sức

Bài 3: (1,33 đ) Một bình gốm được chôn dưới đất vào năm 1885 TCN Theo tính

toán của các nhà khảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Thuộc thế kỉ mấy?

- Người ta phát hiện bình gốm vào năm 2002

- Giải thích: Phép tính như sau: 3877 – 1885 = 1992

- Thuộc thế kỉ 20

- Hết-

Trang 28

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ LỚP 6- MÃ ĐỀ 2

PHẦN LỊCH SỬ

I Trắc nghiệm khách quan (3,33 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,33 đ (Cứ 3 câu trả lời đúng được 1 điểm)

II Tự luận: (3,33 điểm)

Bài 1: (1,0 đ) Trình bày những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của công

xã thị tộc?

- Đời sống vật chất: Công cụ lao động được mài cho sắc bén và đẹp hơn, biết chế

tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải, đặc biệt đã biết trồng trọt và chăn nuôi

- Đời sống tinh thần: Biết chế tạo và sử dụng đồ trang sức, sáng tạo nghệ thuật (vẽ

tranh trên vách hang đá) Đã có tục chôn người chết và đời sống tâm linh

Bài 2: (1,33 đ) Một hiện vật cổ được chôn dưới đất vào năm 1000 TCN Theo tính

toán của các nhà khảo cổ, hiện vật đã nằm dưới đất 2995 năm Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Thuộc thế kỉ mấy?

-Người ta phát hiện bình gốm vào năm 1995

- Giải thích: Phép tính như sau: 2995 – 1000 = 1995

- Thuộc thế kỉ 20

Bài 3: (1,0 đ) Các nguồn sử liệu có nghĩa và giá trị trong việc tìm hiểu lịch sử:

- Các nguồn sử liệu đều cho biết hoặc tái hiện một phần cuộc sống trong quá khứ

- Nếu tìm được nhiều loại tư liệu thì có thể phục dựng lại quá khứ một cách đầy đủ

và chính xác hơn

Hết

Trang 29

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian làm bài: 60 phút

Ngày kiểm tra: 5/11/2021

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

*Phân môn Lịch sử

- Trình bày được khái niệm lịch sử

- Xác định được các nguồn sử liệu để học lịch sử

- Biết cách tính thời gian trong lịch sử

- Trình bày được quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất

- Trình bày được đời sống tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên thủy

- Giải thích được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy

- Lí giải được các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên

- Tìm ra được điểm tiến bộ trong đời sống vật chất của người tinh khôn so với người tối cổ

* Phân môn Địa lí

- Củng cố kiến thức về bản đồ, Trái Đất, cấu tạo của Trái Đất…

- Đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong các chuyên đề: Bản đồ, Trái Đất…

+ Học sinh có kĩ năng trả lời câu hỏi với từng dạng bài tập : nhận biết, thông hiểu, vận dụng

và các câu hỏi liên hệ

* Phân môn Địa lí

- Năng lực chung

+ Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm

vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Năng lực Địa lí

+ Năng lực tìm hiểu địa lí

+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác trong giờ kiểm tra

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- 100% trắc nghiệm khách quan

Trang 30

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

sử

- Xác định được các nguồn sử liệu để học lịch

sử

- Biết cách tính thời gian trong lịch

sử

- Tính được thời gian trong lịch sử

Số câu

Số điểm

%

2 câu 0.5 đ 5%

3 câu 0.75 đ 7,5%

1 câu 0.5 đ 5%

6 câu 1,75 đ 17,5%

Thời nguyên

thủy

Trình bày được quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất

- Trình bày được đời sống tinh thần và tổ chức xã hội của người nguyên thủy

- Giải thích được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thủy

- Lí giải được các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thủy

- Tìm ra được điểm tiến

bộ trong đời sống vật chất của người tinh khôn

so với người tối

2 câu 0.5 đ 5%

1 câu 0,25 đ 2,5 %

6 câu 1,75 đ 17,5%

Trang 31

kinh tuyến gốc, xích đạo, các bán cầu

-Ghi được tọa độ địa

lí của một địa điểm trên bản

đồ

- Biết đọc các kí hiệu bản đồ và chú giải của bản đồ hành chính, bản

đồ địa hình

- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ

- Xác định phương hướng trên BĐ dựa vào

KT, VT

- Biết cách xác định tọa

độ ĐL

- Hiểu được cách thể hiện ranh giới quốc gia qua KHBĐ

-Vẽ, xác định được các nửa cầu, các điểm cực, KT, XĐ…

- Xác định phương hướng trên bản đồ

và tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm trên bản đồ theo tỉ

10 %

4 câu 1,0 đ

10 %

3 câu 0,75 đ 7,5%

2 câu 0,5đ 5%

13 câu 3,25 đ 32,5 %

TĐ ; hình dạng của TĐ; hướng quay của TĐ;

-Trình bày được các hệ quả của

sự vận động tự quay quanh trục của

- Tính giờ của các địa phương/

giờ khu vực, so sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất

Giải thích được tại sao

có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau

Số câu

Số điểm

%

4 1,0đ 10%

4 1,0đ 10%

1 0,25 đ 2,5%

1 0,25 đ 2,5%

10 câu 2,5 đ 25%

Trang 32

Cấu tạo của

Trái Đất Vỏ

Trái Đất

- Trình bày được cấu tạo của TĐ

-Nêu và xác định được trên lược đổ tên 7 địa mảng (mảng kiến tạo) lớn của

vỏ Trái Đất

Số câu

Số điểm

3 0,75 đ 7,5 %

2 0,5 đ 5%

5 câu 1,25 đ 12,5% Tổng số câu:

12 câu

3 điểm 30%

8 câu

2 điểm 20%

4 câu

1 điểm 10%

40 câu

10 điểm 100%

Trang 33

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

Mã đề thi: 001

KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian làm bài: 60 phút

Ngày kiểm tra: 5/11/2021

I Phần Lịch Sử (3 điểm) : Chọn đáp án trả lời đúng nhất

Câu 1 Lịch sử là những gì

A đang diễn ra

C chưa diễn ra

B đã diễn ra trong quá khứ

D đã và đang diễn ra

Câu 2 Yếu tố nào sau đây không giúp con người phục dựng lại lịch sử?

A Tư liệu truyền miệng

C Tư liệu chữ viết

B Tư liệu hiện vật

D Các bài nghiên cứu khoa học

Câu 3 Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì?

A Nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống

B Nhóm gồm vài chục gia đình, có quan hệ huyết thống

C Nhóm gồm vài chục gia đình, không có quan hệ huyết thống

D Nhiều bầy người nguyên thủy cư trú trên cùng một địa bàn

Câu 4 Mỗi loài động vật, thực vật, hiện tượng tự nhiên được thị tộc tôn sùng gọi là

A vật tổ

C linh vật

B đồ tổ

D tổ thị tộc

Câu 5 Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất được diễn ra như thế nào?

A Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn

B Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ

C Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người

D Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại

Câu 6 Bộ lạc là tổ chức xã hội gồm

A 5 đến 7 gia đình lớn

B vài chục gia đình có quan hệ huyết thống

C nhiều thị tộc cư trú trên cùng địa bàn

D từng gia đình sống trong hang động, mái đá

Câu 7 Động lực chủ yếu nào dẫn đến quá trình chuyển biến từ vượn thành người?

A Quá trình lao động

C Xuất hiện ngôn ngữ

B Đột biến gen

D Xuất hiện kim loại

Câu 8 Các truyền thuyết như Con Rồng cháu Tiên, Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh…

thuộc loại hình tư liệu

A chữ viết

C truyền miệng

B hiện vật

D thành văn

Câu 9 Bia đá trong Văn Miếu Quốc tử giám thuộc loại hình tư liệu lịch sử nào?

A Tư liệu truyền miệng

C Tư liệu chữ viết

B Tư liệu hiện vật

D Không được coi là một tư liệu

Câu 10 Âm lịch được tính dựa vào sự di chuyển của

A Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

C Trái Đất quay quanh chính nó

B Trái Đất quay quanh Mặt Trời

D các vì sao

Câu 11 Năm 2021 thuộc thế kỉ thứ mấy?

Trang 34

A XIX

C XX

B XI

D XXI

Câu 12 So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

A săn bắt, hái lượm

B ghè đẽo đá làm công cụ

C trồng trọt, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm

D dùng lửa để sưởi ấm, nấu chín thức ăn

II Phần Địa lí (7 điểm): Chọn đáp án trả lời đúng nhất

Câu 1: Bản đồ là

A hình vẽ thu nhỏ chính xác của một khu vực hay cả bề mặt Trái Đất

B hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của bề mặt Trái Đất

C hình vẽ tương đối chính xác của một khu vực hay cả bề mặt Trái Đất

D hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hay cả bề mặt Trái Đất

Câu 2: Khi đọc bản đồ thì bước đầu tiên là

A xem tỉ lệ B đọc độ cao trên đường đồng mức

C tìm phương hướng D đọc bản chú giải

Câu 3: Trong các tờ bản đồ sau, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao và và đầy đủ nhất?

A Hình tròn B Hình vuông C Hình cầu D Hình bầu dục

Câu 6: Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để

A xác định tọa độ địa lí trên bản đồ

B hệ thống hóa kiến thức của bài học

C mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương

D giải thích sự phân bố của đối tượng địa lí trên bản đồ

Câu 7: Bản đồ có tỉ lệ 1:5.000.000, cho biết 4 cm trên bản đồ ứng với:

Câu 10: Trên Qủa Địa Cầu, nước ta nằm ở

A Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây

B Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông

C Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông

D Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây

Câu 11: Đâu không phải là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?

Trang 35

A Ngày đêm luân phiên

B Mùa trên Trái Đất

C Giờ trên Trái Đất

D Sự lệch hướng chuyển động của vật thể

Câu 12: Một điểm C nằm trên kinh tuyến 1200 thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 10o ở phía dưới đường xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là:

A 100B và 1200Đ B 100N và 1200Đ

C 1200Đ và 100N D 1200Đ và 100B

Câu 13: Tọa độ địa lí của một điểm là

A Kinh độ tại một điểm

B Vĩ độ tại một điểm

C Kinh độ và vĩ độ tại một điểm

D Vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc

Câu 14: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?

A Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc

B Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam

C Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông

D Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây

Câu 15: Các đường vĩ tuyến trên quả Địa cầu có chiều dài

A nhỏ dần từ Tây sang Đông

B lớn dần từ Đông sang Tây

C đều bằng nhau

D không bằng nhau

Câu 16: Mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do

A ánh sáng Mặt trời và các hành tinh chiếu vào

B Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục

C các thế lực siêu nhiên, thần linh

D trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo

Câu 17: So với mặt phẳng quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng một góc

A 56027’ B 23027’ C 66033’ D 32027’

Câu 18: Đặc điểm nào sau đây không đúng về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

A Hướng quay từ tây sang đông

B Thời gian quay hết một vòng là 365 ngày 6 giờ

C Quỹ đạo chuyển động là hình cầu

D Trong khi quay, trái đất luôn giữ hướng nghiêng không đổi

Câu 19: Vùng nội chí tuyến là vùng nằm

A.giữa hai chí tuyến

B từ vòng cực đến cực

C giữa hai vòng cực

D.giữa chí tuyến và vòng cực

Câu 20: Vào ngày nào trong năm ở cả hai nửa cầu đều nhận được một lượng ánh sáng và

nhiệt như nhau?

A Ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12 B Ngày 21 tháng 3 và ngày 23 tháng 9

C Ngày 22 tháng 3 và ngày 22 tháng 9 D Ngày 21 tháng 6 và ngày 23 tháng 12

Câu 21: Ở nửa cầu Bắc, ngày 22 tháng 6 là ngày:

A Hạ chí B Thu phân C Đông chí D Xuân phân

Trang 36

Câu 22: Vào ngày nào ở nửa cầu Nam ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến

23027’Nam:

A Ngày 21 tháng 3 B Ngày 23 tháng 9

C Ngày 22 tháng 12 D Ngày 22 tháng 6

Câu 23: Theo quy ước, cách mấy năm sẽ có một năm nhuận dương lịch

A 4 năm B 3 năm C 2 năm D 1 năm

Câu 24: Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là:

A 365 ngày 3 giờ B 365 ngày 4 giờ C 365 ngày 5 giờ D 365 ngày 6 giờ

Câu 25: Trạng thái các lớp của Trái đất (kể từ vỏ vào là):

A Quánh dẻo – lỏng – lỏng, rắn – rắn chắc

B Lỏng, rắn – quánh dẻo, lỏng – rắn chắc

C Rắn, quánh dẻo – lỏng, lỏng – rắn (ở trong)

D lỏng, quánh dẻo – rắn, lỏng – rắn chắc

Câu 26: Các địa mảng trong lớp vỏ Trái đất có đặc điểm:

A Di chuyển và tập trung ở nửa cầu Bắc

B Di chuyển rất chậm

C Cố định vị trí tại một chỗ

D Mảng lục địa di chuyển, mảng đại dương cố định

Câu 27: Lớp có vai trò quan trọng đối với đời sống các loài sinh vật trên trái đất là

A lớp vỏ B lớp trung gian C lớp lõi D tất cả đều đúng

Câu 28: Một quốc gia được biết đến là nơi thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa là

A Việt Nam B Trung Quốc C Nhật Bản D Thái Lan

………… Hết…………

Trang 37

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

Mã đề thi: 001

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian làm bài: 60 phút

Ngày kiểm tra: 5/11/2021

Trang 38

UBND QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

Mã đề thi: 002

KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 6

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian làm bài: 60 phút

Ngày kiểm tra: 5/11/2021

A Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn

B Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ

C Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người

D Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại

Câu 3 Đền Hùng là tư liệu

A đang diễn ra

C chưa diễn ra

B đã diễn ra trong quá khứ

D đã và đang diễn ra

Câu 5 Yếu tố nào sau đây không giúp con người phục dựng lại lịch sử?

A Tư liệu truyền miệng

C Tư liệu chữ viết

B Tư liệu hiện vật

D Các bài nghiên cứu khoa học

Câu 6 Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì?

A Nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống

B Nhóm gồm vài chục gia đình, có quan hệ huyết thống

C Nhóm gồm vài chục gia đình, không có quan hệ huyết thống

D Nhiều bầy người nguyên thủy cư trú trên cùng một địa bàn

Câu 7 Mỗi loài động vật, thực vật, hiện tượng tự nhiên được thị tộc tôn sùng gọi là

B vài chục gia đình có quan hệ huyết thống

C nhiều thị tộc cư trú trên cùng địa bàn

D từng gia đình sống trong hang động, mái đá

Câu 9 Động lực chủ yếu nào dẫn đến quá trình chuyển biến từ vượn thành người?

A Quá trình lao động

C Xuất hiện ngôn ngữ

B Đột biến gen

D Xuất hiện kim loại

Câu 10 Các tác phẩm như Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư, Khâm định Việt thông

giám cương mục" thuộc tư liệu

A chữ viết

C hiện vật

B quốc gia

D thành văn

Câu 11 So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

A săn bắt, hái lượm

Trang 39

B ghè đẽo đá làm công cụ

C trồng trọt, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm

D dùng lửa để sưởi ấm, nấu chín thức ăn

Câu 12 Dựa vào sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, con người đã sáng tạo ra

II Phần Địa lý (7 điểm): Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Lớp có vai trò quan trọng đối với đời sống các loài sinh vật trên trái đất là

A lớp vỏ B lớp trung gian C lớp lõi D tất cả đều đúng

Câu 2: Đại dương có diện tích lớn nhất là

A Thái Bình Dương B Ấn Độ Dương

C Đại Tây Dương D Bắc Băng Dương

Câu 3: Đâu là hệ quả của sự vận động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời?

A Ngày đêm luân phiên

B Mùa trên Trái Đất

C Giờ trên Trái Đất

D Sự lệch hướng chuyển động của vật thể

Câu 4: Một điểm C nằm trên kinh tuyến 1200 thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 10o ở phía dưới đường xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là:

A Hình tròn B Hình vuông C Hình cầu D Hình bầu dục

Câu 7: Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để

A.xác định tọa độ địa lí trên bản đồ

B.hệ thống hóa kiến thức của bài học

C.mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương

D.giải thích sự phân bố của đối tượng địa lí trên bản đồ

Câu 8: Bản đồ là

A hình vẽ thu nhỏ chính xác của một khu vực hay cả bề mặt Trái Đất

B hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của bề mặt Trái Đất

C hình vẽ tương đối chính xác của một khu vực hay cả bề mặt Trái Đất

D hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hay cả bề mặt Trái Đất

Câu 9: Khi đọc bản đồ thì bước đầu tiên là

A xem tỉ lệ B đọc độ cao trên đường đồng mức

C tìm phương hướng D đọc bản chú giải

Câu 10: Khi khu vực giờ gốc là 5 giờ thì nước ta là mấy giờ?

A 7 B 12 C 17 D 19

Câu 11: Vĩ tuyến gốc là

A 600 B xích đạo C 900 D 1800

Câu 12: Trên Qủa Địa Cầu, nước ta nằm ở

A Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây

Trang 40

B Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông

C Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông

D Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây

Câu 13: Tọa độ địa lí của một điểm là

A Kinh độ tại một điểm

B Vĩ độ tại một điểm

C Kinh độ và vĩ độ tại một điểm

D Vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc

Câu 14: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?

A Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc

B Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam

C Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông

D Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây

Câu 15: Các đường vĩ tuyến trên quả Địa cầu có chiều dài

A nhỏ dần từ Tây sang Đông

B lớn dần từ Đông sang Tây

Câu 17: Mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau do

A ánh sáng Mặt trời và các hành tinh chiếu vào

B Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục

C các thế lực siêu nhiên, thần linh

D trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo

Câu 18: So với mặt phẳng quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng một góc

A 56027’ B 23027’ C 66033’ D 32027’

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không đúng về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?

A Hướng quay từ tây sang đông

B Thời gian quay hết một vòng là 365 ngày 6 giờ

C Quỹ đạo chuyển động là hình cầu

D Trong khi quay, trái đất luôn giữ hướng nghiêng không đổi

Câu 20: Vùng nội chí tuyến là vùng nằm

A.giữa hai chí tuyến

Câu 22: Theo quy ước, cách bao nhiêu năm sẽ có một năm nhuận dương lịch

A 4 năm B 3 năm C 2 năm D 1 năm

Câu 23: Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là:

Ngày đăng: 12/10/2022, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dựa vào bản đồ hình 12: Bản đồ thủ đơ các nước ở khu vực Đông Nam Á, em hãy: a. Viết tọa độ địa lí các điểm A, B, C, Đ, E - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
a vào bản đồ hình 12: Bản đồ thủ đơ các nước ở khu vực Đông Nam Á, em hãy: a. Viết tọa độ địa lí các điểm A, B, C, Đ, E (Trang 10)
- Sự hình thành và phát triển của Ai Cập và Lưỡng Hà     2  - Sư hình thành và phát triển  của Ấn Độ - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
h ình thành và phát triển của Ai Cập và Lưỡng Hà 2 - Sư hình thành và phát triển của Ấn Độ (Trang 13)
- Sự hình thành của Ai Cập - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
h ình thành của Ai Cập (Trang 13)
PHÒNG GD& ĐT TP HỘI AN BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
amp ; ĐT TP HỘI AN BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Trang 15)
- Sự hình thành của Ai Cập - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
h ình thành của Ai Cập (Trang 15)
+ Biết vẽ trên vách hang động những hình mơ tả cuộc sống tinh thần của mình. - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
i ết vẽ trên vách hang động những hình mơ tả cuộc sống tinh thần của mình (Trang 19)
A. 6378 km. B. 40 076 km. C. 510 triệu km2. D. 149,6 triệu km. - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
6378 km. B. 40 076 km. C. 510 triệu km2. D. 149,6 triệu km (Trang 63)
C. điểm, đường, hình học. D. đường, diện tích, hình học. - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
i ểm, đường, hình học. D. đường, diện tích, hình học (Trang 63)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2021-2022 - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
2021 2022 (Trang 67)
A. chữ Phạn. B. chữ Nho. C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu. - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
ch ữ Phạn. B. chữ Nho. C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu (Trang 71)
A. chữ Phạn. B. chữ Nho. C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu. - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
ch ữ Phạn. B. chữ Nho. C. chữ tượng hình. D. chữ Hin-đu (Trang 73)
- Chữ viết: Chữ tượng hình của người Ai Cập và chữ hình nêm của người Lưỡng Hà - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
h ữ viết: Chữ tượng hình của người Ai Cập và chữ hình nêm của người Lưỡng Hà (Trang 75)
- Chữ viết: Chữ tượng hình của người Ai Cập và chữ hình nêm của người Lưỡng Hà - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
h ữ viết: Chữ tượng hình của người Ai Cập và chữ hình nêm của người Lưỡng Hà (Trang 76)
Câu 4: Cho hình sau - 10 Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử và địa lý lớp 6 năm 2021  2022 có đáp án
u 4: Cho hình sau (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w