1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam

103 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Phan Thị Hồng Lê
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 484,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TTCK là thuật ngữ dùng để chỉ cơ chê của hoạt động giao dịch mua bánchứng khoán dài hạn như các loại trái phiêu, cổ phiêu và các công cụ tài chính khácnhư chứng chỉ quỹ đầu tư, công c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-PHAN THỊ HỒNG LÊ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-PHAN THỊ HỒNG LÊ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

Ma ngành: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BÙI KIM YẾN

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc si kinh tê “ Giải pháp phát triển thị trườngchứng khoán Việt Nam” là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Các sôliệu trong luận văn là sô liệu trung thực Kêt quả nghiên cứu trong luận văn nàychưa được công bô tại bất kỳ công trình nào

Thành phô Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2014

Phan Thị Hồng Lê

Học viên cao học khóa 20Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Kinh tê TP Hồ Chí Minh

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHU BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MUC LUC

DANH MUC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MUC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MUC CÁC HÌNH VE

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 4

1.1.T ổng quan về thị trường chứng khoán 4

1.1.1.Khái niệm về TTCK 4

1.1.2.Phân loại TTCK 4

1.1.2.1 Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vôn 4

1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường 7

1.1.2.3 Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường 7

1.1.3.Chức năng của TTCK 7

1.1.4.Vai trò của TTCK 8

1.1.5.Cơ chê điều hành và giám sát TTCK 10

1.1.6.Các thành phần tham gia trên TTCK 11

1.1.7.Nguyên tắc hoạt động 13

1.2.Hàng h óa của TTCK 14

1.2.1.Cổ phiêu 14

1.2.2.Trái phiêu 1 6 1.2.3.Chứng chỉ quỹ 17

1.2.4.Chứng khoán phái sinh 18

1.2.4.1 Hợp đồng k ỳ hạn 18

1.2.4.2 Hợp đồng tương lai 19

1.2.4.3 Hợp đồng quyền chọn 19

Trang 5

1.2.4.4 Chứng quyền 20

1.2.4.5 Quyền mua cổ phần 21

1.3 Các tiêu chí đánh giá và các nhân tô ảnh hưởng đên sự phát triển của TTCK .22 1.3.1 Tiêu chí đán h giá 22

1.3.2 Các nhân tô ảnh hưởng 23

1.4 Một sô rủi ro trong phát triển TTCK Việt Nam 24

1.5.Bài học kinh nghiệm tư việc tổ chức hoạt động TTCK của một sô nước 25

1.5.1.TTCK New York 26

1.5.2.TTCK Tokyo 28

1.5.3.TTCK Trung Quôc 29

1.5.4.TTCK Hàn Quôc 31

1.5.5.Bài học kinh nghiệm 32

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA T TCK VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 34

2.1.Giới thiệu khái quát về TTCK V iệt Nam 34

2.1.1.Hoàn cảnh r a đời 34

2.1.2.Sở giao dịch chứng khoán 34

2.1.2.1Sở g iao dịch c hứng khoán Thành phô Hồ Chí Minh 34

2.1.2.2Sở g iao dịch c hứng khoán Hà Nội 35

2.2.T ình hình hoạt động trên TTCK V iệt Nam 35

2.2.1.Hoạt động tại Sở giao dịch chứng khoán TP HCM 35

2.2.2.Hoạt động tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 44

2.2.3.Hoạt động trên thị trường OTC – thị trường UPCoM 4 8 2.2.4.Thị trường trái phiêu chính phủ chuyên biệt 51

2.3 Đ ánh giá t ổng quát về TTCK V iệt Nam 53 2.3.1.Những kêt quả đạt được 53

2.3.1.1.Quy mô niêm yêt 53

2.3.1.2.Giá trị vôn hoá thị trường 55

Trang 6

2.3.1.3 Qui mô giao dịch trên TTCK 58

2.3.1.4.Chỉ sô giá chứng khoán 60

2.3.1.5.Sự tham gia các nhà đầu tư trong và ngoài nước 63

2.3.2 Đánh giá các vấn đề tồn tại trên TTCK Việt Nam 6 5 2.3.2.1 Quy mô hàng hóa trên TTCK còn hạn chê 6 5

2.3.2.2 Hành vi tiêu cực trên TTCK 66

2.3.2.3 Thị trường UPCoM hoạt động chưa hiệu quả 67

2.3.2.4 CTCK hoạt động chưa hiệu quả 69 2.3.2.5 Vấn đề tách bạch tài khoản của nhà đầu tư chưa được thực hiện triệt để 70

2.3.3.Nhận diện nguyên nhân 71 2.3.3.1 Tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt 71 2.3.3.2 Thiêu các chính sách điều hành giúp TTCK phát triển bền vững 72 2.3.3.3 Khung pháp lý chưa đầy đủ, chưa đồng bộ 73 2.3.2.4.Vấn đề công bô thông tin chưa đầy đủ, kịp thời, rõ ràng và minh bạch 74 2.3.2.5.Công tác tuyên truyền, đào tạo kiên thức về CK cho NĐT chưa tôt 75 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TTCK VIỆT NAM 77 3.1 Chiên lược phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 77

3.1.1.Quan điểm phát triển 77 3.1.2.Mục tiêu 77 3.1.2.1.Mục tiêu tổng quát 77 3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 78 3.2.Những giải pháp phát triển TTCK Việt Nam trong thời gian tới 79

3.2.1.Các kiên nghị vi mô 79

3.2.1.1 Kiên nghị với Chính Phủ 79

3.2.1.2 Kiên nghị với Bộ Tài Chính 80

3.2.1.3 Kiên nghị với UBCKNN 81

3.2.2.Các giải pháp trực tiêp đôi với TTCK 82

Trang 7

3.2.2.1 Hoàn thiện công tác công bô thông tin 82

3.2.2.2 Tăng cường hoạt động quan hệ nhà đầu tư 83

3.2.2.3 Phát triển nguồn hàng hóa cho TTCK 84

3.2.2.4 Phát triển nguồn cầu cho TTCK 87

3.2.2.5 Giải pháp tăng hiệu quả hoạt động của CTCK 88

KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Qui mô sô lượng chứng khoán niêm yêt tại HSX 53

Bảng 2.2: Qui mô khôi lượng và giá trị niêm yêt tại HSX 54

Bảng 2.3: Qui mô niêm yết tại HNX 54

Bảng 2.4: Qui mô niêm yết tại sàn UPCoM 55

Bảng 2.5: Quy mô niêm yết của thị trường trái phiêu 55

Bảng 2.6: Giá trị vôn hóa sàn HSX 56

Bảng 2.7: Giá trị vốn hóa tại HNX 57

Bảng 2.8: Giá trị vôn hóa sàn UPCoM 57

Bảng 2.9: Qui mô giao dịch tại sàn HSX qua các năm 58

Bảng 2.10: Qui mô giao dịch tại sàn HNX qua các năm 59

Bảng 2.11: Quy mô giao dịch sàn UPCoM 60

Bảng 2.12: Quy mô giao dịch trên thị trường trái phiếu 60

Bảng 2.13: Chỉ sô VN-index sàn HSX 61

Bảng 2.14: Chỉ sô HNX-index sàn HNX 63

Bảng 2.15: Khôi lượng giao dịch của NĐTNN tại HSX 64

Bảng 2.16: Khôi lượng giao dịch của NĐTNN tại HNX 65

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VE

Hình 2.1: Biểu đồ chỉ sô VN-Index giai đoạn 6/2000-7/2001 36

Hình 2.2: Biểu đồ chỉ sô VN-Index giai đoạn 7/2001-12/2004 37

Hình 2.3: Biểu đồ chỉ sô VN-Index giai đoạn 1/2005-12/2006 38

Hình 2.4: Biểu đồ chỉ sô VN-Index giai đoạn 1/2007-12/2008 40

Hình 2.5: Biên động của HSX-Index giai đoạn 2009 – 6/2013 42

Hình 2.6: Biên động của HNX-Index giai đoạn 2009 – 6/2013 47

Hình 2.7: Biên động của UpCoM-Index giai đoạn 2009 – 6/2013 50

Hình 2.8: Sô lượng tài khoản của nhà đầu tư 64

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, nền kinh tê Việt Nam đã có những bước phát triểnđáng kể thể hiện ở chỉ sô GDP liên tục duy trì được mức tăng trưởng khá trongnhiều năm Năm 2013 sắp kêt thúc, đánh dấu một năm đầy những khó khăn của nềnkinh tê Việt Nam và Thê giới, nhưng theo công bô của Tổng cục thông kê, GDP củanước ta năm nay vẫn đạt mức tăng 5,42% so với năm 2012 Điều này cho thấy dùphải đôi mặt với nhiều khó khăn, nhưng tình hình kinh tê - xã hội vẫn đạt đượcnhững kêt quả nhất định Để duy trì tôc độ tăng trưởng như những năm qua, nềnkinh tê cần được đầu tư một lượng vôn lớn tư tất cả các thành phần kinh tê trong cảnước Để có thể huy động nguồn vôn lớn tư mọi đôi tượng trong nền kinh tê, chúng

ta cần có một hệ thông các kênh huy động vôn hiệu quả Sau hơn 30 năm đổi mới,đất nước ta đã phát triển một nền kinh tê thị trường theo định hướng xã hội chủnghia thành công và đạt những thành tựu nhất định Một nền kinh tê thị trường hoànchỉnh tất yêu đòi hỏi phải có TTCK – nơi thu hút và tích lũy vôn trung và dài hạncho nền kinh tê Trong hoàn cảnh đó, Thị trường chứng khoán Việt Nam đã đượcthành lập và chính thức hoạt động từ năm 2000

Sau hơn 13 năm hoạt động, TTCK Việt Nam đã tưng bước trưởng thành vàphát triển Chúng ta ghi nhận những thành quả rất đáng khích lệ mà TTCK ViệtNam đã đạt được TTCK Việt Nam đã tạo ra một sân chơi thực sự cho nhà đầu tư và

đã trở thành một kênh huy động vôn hiệu quả cho nền kinh tê của đất nước Tuynhiên, nêu so sánh với các TTCK khác của Khu vực và Thê giới thì phải nhìn nhậnrằng TTCK nước ta vẫn còn rất non tre và nhỏ be với nhiều vấn đề tồn tại cần giảiquyêt Do vậy, vấn đề đặt ra là cần nhận diện những nguyên nhân làm cho TTCKViệt Nam trong thời gian qua hoạt động chưa hiệu quả và đưa ra những giải phápnhằm nhanh chóng xây dựng một TTCK vững mạnh ngang tầm với các nước trongKhu vực và Thê giới

Trang 12

Tư những vấn đề nêu trên, tôi xin chọn đề tài “ Giải pháp phát triển Thịtrường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tôt nghiệp củamình.

2/ Mục đích nghiên cứu

Trong thời gian quy định, tôi đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài nhằm đạtđược những mục đích sau:

- Về mặt lý luận, Luận văn đã nêu lên những vấn đề lý luận cơ bản nhất vềTTCK, về bản chất, chức năng, cơ chê hoạt động và các nguyên tắc hoạt động củaTTCK Luận văn cũng trình bày kinh nghiệm phát triển TTCK của các nước pháttriển và trong khu vực để rút ra bài học kinh nghiệm cho việc phát triển TTCK ViệtNam

- Về mặt thực tiễn, Luận văn đã phân tích, đánh giá kêt quả hoạt động củaTTCK Việt Nam trong thời gian qua nhằm ghi nhận những kêt quả đã đạt được,đồng thời chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và các nguyên nhân cần giải quyêt Trên

cơ sở đó, Luận văn xin được đề nghị một hệ thông các giải pháp đồng bộ để thúcđẩy TTCK Việt Nam phát triển bền vững trong thời gian tới

3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu của Luận văn là TTCK Việt Nam và phạm vi nghiên cứu là kêt quả hoạt động của TTCK Việt Nam tư khi thành lập đên ngày 30/6/2013

4/ Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chung được thực hiện xuyên suôt Luận văn là xem xet, đánhgiá và giải quyêt các vấn đề có liên quan trong môi liên hệ phổ biên, trong trạng tháivận động và phát triển Kêt quả hoạt động cũng như những mặt còn tồn tại củaTTCK Việt Nam được phân tích đánh giá có gắn với việc nghiên cứu hoàn cảnh vàđiều kiện cụ thể của nền kinh tê nước ta cũng như xu thê phát triển chung củaTTCK Việt Nam trong thời gian tới mang tính thực tê khách quan

Quá trình nghiên cứu luận văn, phương pháp tổng hợp và phân tích cũngđược tích cực thực hiện dựa trên dữ liệu của UBCKNN, SGDCK TP.HCM vàSGDCK Hà Nội cũng như việc nghiên cứu các đề xuất, giải pháp đã được các nhà

Trang 13

chuyên môn đưa ra trước đây tư đó lựa chọn các giải pháp cần phát huy mở rộngcũng như đưa ra các giải pháp cụ thể, sâu hơn cho tưng khía cạnh cần phát triển củaTTCK Việt Nam

5/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghia cả về mặt khoa học và thực tiễn

Về mặt khoa học, đề tài đã khẳng định được vai trò của TTCK trong nền tàichính quôc gia, sự ra đời và phát triển của TTCK Việt Nam là yêu cầu tất yêu trongviệc xây dựng nền kinh tê thị trường hoàn chỉnh và trong bôi cảnh hội nhập

Về mặt thực tiễn, các kêt quả đạt được cũng như các mặt còn tồn tại củaTTCK Việt Nam được nêu lên trong luận văn phản ánh đúng thực tê đang diễn ra.Các giải pháp đưa ra cũng dựa trên chiên lược phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn2011-2020 cũng như đề án “Tái cấu trúc TTCK và doanh nghiệp bảo hiểm” đã đượcChính phủ phê duyệt, vì vậy có thể nghiên cứu phát triển và áp dụng cho tưng chủthể trong thị trường nhằm xây dựng một định chê TTCK cho Việt Nam hoàn thiện

và phù hợp với xu thê phát triển

6/ Kết cấu của Luận văn

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Khái niệm về TTCK

TTCK là một bộ phận của thị trường vôn dài hạn, thực hiện cơ chê chuyểnvôn trực tiêp tư nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện chức năng của thịtrường tài chính là cung ứng nguồn vôn trung và dài hạn cho nền kinh tê

TTCK là thuật ngữ dùng để chỉ cơ chê của hoạt động giao dịch mua bánchứng khoán dài hạn như các loại trái phiêu, cổ phiêu và các công cụ tài chính khácnhư chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ phái sinh - hợp đồng tương lai, quyền chọn,quyền mua cổ phiêu, chứng quyền

TTCK là thị trường vôn dài hạn, tập trung các nguồn vôn cho đầu tư và pháttriển kinh tê, do đó, có tác động rất lớn đên môi trường đầu tư nói riêng và nền kinh

tê nói chung Mặt khác, TTCK là một thị trường cao cấp, nơi tập trung nhiều đôitượng tham gia với các mục đích, sự hiểu biêt và lợi ích khác nhau; các giao dịchcác sản phẩm tài chính được thực hiện với giá trị rất lớn Đặc tính đó khiên choTTCK cũng là môi trường dễ xảy ra các hoạt động kiêm lợi không chính đángthông qua các hoạt động gian lận, không công bằng, gây tổn thất cho các nhà đầu

tư, tổn thất cho thị trường và cho toàn bộ nền kinh tê

Xuất phát tư vai trò quan trọng cũng như tính chất phức tạp như vậy củaTTCK, việc điều hành và giám sát thị trường là vô cùng cần thiêt để đảm bảo đượctính hiệu quả, công bằng, lành mạnh trong hoạt động của thị trường, bảo vệ quyềnlợi chính đáng của các nhà đầu tư, dung hòa lợi ích của tất cả những người tham giathị trường, tận dụng và duy trì được các nguồn vôn để phát triển kinh tê Mỗi thịtrường có cơ chê điều hành và giám sát thị trường riêng phù hợp với các tính chất

và đặc điểm riêng của nó

1.1.2 Phân loại TTCK

1.1.2.1 Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn

TTCK được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

Trang 15

Thị trường sơ cấp

Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành.Trên thị trường này vôn tư nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông quaviệc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành

Vai trò của thị trường sơ cấp:

- Chứng khoán hóa nguồn vôn cần huy động, vôn của công ty được huyđộng qua việc phát hành chứng khoán

- Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính trực tiêp đưa các khoản tiềnnhàn rỗi tạm thời trong dân chúng vào đầu tư, chuyển tiền sang vôn dài hạn

Đặc điểm của thị trường sơ cấp:

- Thị trường sơ cấp là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vôn chongười phát hành Là thị trường tạo vôn cho đơn vị phát hành và đồng thời cũng tạo

ra hàng hóa cho thị trường giao dịch Trên bình diện toàn bộ nền kinh tê, thị trường

sơ cấp làm tăng vôn đầu tư

- Những người bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp được xác địnhthường là kho bạc, ngân hàng Nhà nước, công ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh pháthành…

- Thị trường sơ cấp chỉ được tổ chức một lần cho một loại chứng khoánnhất định, trong thời gian hạn định

Thị trường thứ cấp

Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trênthị trường sơ cấp Là thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán Thịtrường thứ cấp đảm bảo tính thanh quản cho các chứng khoán đã phát hành

Đặc điểm thị trường thứ cấp:

- Trên thị trường thứ cấp, các khoản tiền thu được tư việc bán chứng khoánthuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinh doanh chứng khoán chứ không thuộc vềnhà phát hành Nói cách khác, các luồng vôn không chảy vào những người pháthành chứng khoán mà chuyển vận giữa những người đầu tư chứng khoán trên thị

Trang 16

trường Thị trường thứ cấp là một bộ phận quan trọng của TTCK, gắn bó chặt chẽ với thị trường sơ cấp.

- Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tựdo,giá chứng khoán trên thị trường thứ cấp do cung cầu quyêt định

- Thị trường thứ cấp là thị trường hoạt động liên tục, các nhà đầu tư có thểmua và bán các chứng khoán nhiều lần trên thị trường thứ cấp

Mối liên hệ giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

Thị trường sơ cấp là cơ sở, là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thịtrường thứ cấp vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán lưu thông trên thịtrường thứ cấp Không có thị trường sơ cấp thì không thể có sự xuất hiện của thịtrường thứ cấp Thị trường thứ cấp là một loại thị trường đặc biệt, nó không thể rađời chưng nào vẫn chưa có một thị trường sơ cấp rộng rãi, vững chắc với nhiều loạichứng khoán đa dạng, phong phú, hấp dẫn nhiều nhà đầu tư và công chúng đên bỏvôn ra để đầu tư vào chứng khoán

Ngược lại, thị trường thứ cấp đên lượt nó là động lực, là điều kiện cho sựphát triển của thị trường sơ cấp Vì một khi chứng khoán đã được phát hành ra trênthị trường, nêu không có một thị trường thứ cấp để lưu hàn, mua bán, trao đổi tạo ratính thanh khoản cho chứng khoán thì khó có thể thuyêt phục nhà đầu tư bỏ tiền ramua chứng khoán

Chính việc mua bán giao dịch chứng khoán trên thị trường thứ cấp làm lưuđộng hóa vôn đầu tư, các nhà đầu tư có thể chuyển tư chứng khoán sang tiền mặt,chuyển tư loại chứng khoán này sang loại chứng khoán khác, chuyển tư linh vựcđầu tư này sang linh vực đầu tư khác một cách dễ dàng

Với khả năng thanh khoản cao của chứng khoán mà tính chất năng động củathị trường thứ cấp đã hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ tiền ra mua chứng khoán Điều nàychính là điều kiện cơ bản để các nhà phát hành chứng khoán có thể bán được chứngkhoán trên thị trường sơ cấp và huy động được sô vôn lớn theo nhu cầu

Trang 17

1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường

TTCK bao gồm sở giao dịch chứng khoán (thị trường tập trung) và thị trường OTC (thị trường phi tập trung)

Sở giao dịch chứng khoán

Tại sở giao dịch chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại một địa điểm,các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghep lệnh để hìnhthành nên phiên giao dịch Chỉ có các loại chứng khoán đủ tiêu chuẩn niêm yêt mớiđược giao dịch tại đây

Thị trường OTC (Over the Counter Market)

Thị trường OTC là thị trường phi tập trung cùng với thị trường tập trung tạonên một TTCK hoàn chỉnh Thị trường OTC là một thị trường có tổ chức dành chonhững chứng khoán chưa niêm yêt trên Sở giao dịch chứng khoán

1.1.2.3 Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường

TTCK cũng có thể phân thành các thị trường: thị trường cổ phiêu, thị trườngtrái phiêu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh

Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại cỏ phiêu

bao gồm cổ phiêu thường, cổ phiêuưu đãi

Thị trường trái phiếu: Là thị trường giao dịch và mua bán các loại trái

phiêu đã được phát hành, các trái phiêu này bao gồm các trái phiêu công ty, tráiphiêu đô thị và trái phiêu chính phủ

Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: Là thị trường phát hành

và mua đi bán lại các chứng tư tài chính khác như quyền mua cổ phiêu, chứngquyền, hợp đồng quyền chọn…

1.1.3 Chức năng của TTCK

Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, sô tiền nhànrỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mởrộng sản xuất xã hội Bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tư của công ty, TTCK đã

có những tác động quan trọng đôi với sự phát triển của nền kinh tê quôc dân Thông

Trang 18

qua TTCK, chính phủ và các chính quyền địa phương cũng huy động được cácnguồn vôn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tê phục vụ cácnhu cầu chung của xã hội.

Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các

cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau vềtính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phep các nhà đầu tư có thể chọn lựa loại hànghóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình Chính vì vậy, TTCKđóng góp phần đáng kể làm tăng mức tiêt kiệm quôc gia

Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tê một cách nhạyben và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nềnkinh tê tăng trưởng và ngược lại, khi giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấuhiệu tiêu cực của nền kinh tê Vì thê, TTCK còn được gọi là phong vũ biểu của nềnkinh tê và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh

tê vi mô Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiêu Chính phủ đểtạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chínhphủ cũng có thể sử dụng một sô chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằmđịnh hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đôi của nền kinh tê

1.1.4 Vai trò của TTCK

Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữuthành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muôn Khả năng thanh khoản

là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đôi với nhà đầu tư Đây làyếu tô cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vôn đầu tư TTCK hoạt động càng năngđộng và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản của các chứngkhoán giao dịch trên thị trường

Trang 19

Đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp

Thông qua giá chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ảnhmột cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động củacác doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, tư đó cũng tạo ra được một môitrường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vôn, kích thích ápdụng công nghệ mới, cải tiên sản phẩm

Sự biên động không ngưng của giá chứng khoán, đặc biệt là giá của cổphiêu, nhà đầu tư có thể đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan và khoa họctại bất kỳ thời điểm nào

Ngoài ra đôi với các công ty niêm yêt, nghia vụ công khai thông tin trênTTCK, giúp các nhà đầu tư, các nhà quản lý thị trường có thể đánh giá sự tăngtrưởng ổn định hay suy thoái, bất ổn định của các công ty

Hỗ trợ và thúc đẩy các công ty cổ phần ra đời và phát triển

TTCK hỗ trợ chương trình cổ phần hóa cũng như việc thành lập và phát triểncủa công ty cổ phần qua việc quảng bá thông tin, định giá doanh nghiệp, bão lãnhphát hành, phân phôi chứng khoán một cách nhanh chóng, tạo tính thanh khoản chochứng khoán và như thê thu hút các nhà đầu tư đên góp vôn vào công ty cổ phần

Ngược lại, chính sự phát triển của mô hình công ty cổ phần đã làm phongphú và đa dạng các loại hàng hóa trên TTCK, thúc đẩy sự phát triển sôi động củaTTCK

Có thể nói TTCK và công ty cổ phần là 2 định chê song hành hỗ trợ nhaucùng phát triển

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

TTCK không những thu hút các nguồn vôn trong nội địa mà còn giúp Chínhphủ và doanh nghiệp có thể phát hành trái phiêu hoặc cổ phiêu công ty ra thị trườngvôn quôc tê để thu hút thêm ngoại tệ Việc thu hút vôn đầu tư nước ngoài qua kênhchứng khoán là an toàn và hiệu quả vì các chủ thể phát hành được toàn quyền sửdụng vôn huy động mà không bị ràng buộc bởi bất kỳ điều kiện nào của các nhàđầu tư nước ngoài

Trang 20

1.1.5 Cơ chế điều hành và giám sát TTCK

Nhìn chung các tổ chức tham gia quản lý và giám sát thị trường gồm 2nhóm: các cơ quan quản lý của chính phủ và các tổ chức tự quản

Các cơ quan quản lý của chính phủ

Đây là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đôi với hoạt độngcủa TTCK Nhìn chung các cơ quan quản lý thị trường của chính phủ chỉ thực hiệncác chức năng quản lý chung chứ không trực tiêp điều hành và giám sát thị trường.Các cơ quan này có thẩm quyền ban hành các quy định điều chỉnh các hoạt độngtrên TTCK tạo nên cơ sở cho các tổ chức tự quản trực tiêp thực hiện các chức năngđiều hành và giám sát thị trường của mình

Ủy ban chứng khoán là cơ quan quản lý chuyên ngành của nhà nước trong

linh vực chứng khoán, với các chức năng sau:

- Thực hiện các quy định quản lý ngành chứng khoán của Bộ tài chính,phôi hợp với các tổ chức tự quản để điều hành và giám sát có hiệu quả hoạt độngcủa TTCK

- Kiểm soát mọi vấn đề trong hoạt động thị trường như đăng ký chứngkhoán, giám sát các công ty niêm yêt, phát hiện và xử lý các trường hợp gian lận

- Quản lý trực tiêp các tổ chức tự quản, giám sát hoạt động của các tổ chứcnày, xử lý các vi phạm nêu các tổ chức tự quản không xử lý được

- Thanh tra đôi với các cá nhân hay tổ chức để bảo vệ lợi ích chung củacông chúng trong trường hợp có sự vi phạm pháp luật

Các tổ chức tự quản

Nhìn chung các tổ chức tự quản gồm có Sở giao dịch và Hiệp hội các nhàkinh doanh chứng khoán

Sở giao dịch là tổ chức tự quản bao gồm các công ty chứng khoán thành

viên, trực tiêp điều hành và giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán thực hiệntrên Sở Sở giao dịch thực hiên một sô chức năng sau:

Trang 21

- Điều hành các hoạt động giao dịch diễn ra trên sở thông qua việc đưa ra

và đảm bảo thực hiện các quy định cho các hoạt động giao dịch trên thị trường Sởgiao dịch

- Giám sát, theo dõi các giao dịch giữa các công ty thành viên và các kháchhàng của họ Khi phát hiện các vi phạm Sở giao dịch tiên hành xử lý, áp dụng cácbiện pháp cưỡng chê thích hợp Trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng đên cácquy định của ngành chứng khoán, Sở giao dịch có thể báo cáo lên Ủy ban chứngkhoán để giải quyêt

- Hoạt động điều hành và giám sát của Sở giao dịch phải được thực hiệntrên cơ sở phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan đên ngành chứng khoán

Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức của các công ty

chứng khoán được thành lập với mục đích tạo ra tiêng nói chung cho toàn ngànhkinh doanh chứng khoán và đảm bảo các lợi ích chung của TTCK Hiệp hội các nhàkinh doanh chứng khoán thực hiện các chức năng điều hành và giám sát TTCK nhưsau:

- Điều hành và giám sát thị trường giao dịch phi tập trung Các công tymuôn tham gia thị trường này phải đăng ký với Hiệp hội các nhà kinh doanh chứngkhoán và phải thực hiện các quy định do Hiệp hội đưa ra

- Đưa ra các quy định chung cho các công ty chứng khoán thành viên trongcác linh vực kinh doanh chứng khoán và đảm bảo thực hiện các quy định này

- Thu nhận các khiêu nại của khách hàng và điều tra các công ty chứngkhoán thành viên để tìm ra các vi phạm, sau đó chuyển các kêt quả điều tra tới công

ty chứng khoán đó để giải quyêt

Đại diện cho ngành chứng khoán, Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoánđưa ra đề xuất và gợi ý với những cơ quan quản lý TTCK của Chính phủ về các vấn

đề tổng quát trên TTCK

1.1.6 Các thành phần tham gia trên TTCK

Các tổ chức và cá nhân tham gia TTCK có thể được chia thành các nhómsau:

Trang 22

- Công ty là nhà phát hành các cổ phiêu và trái phiêu công ty.

- Các tổ chúc tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính nhằm phục

vụ cho hoạt động của họ

Nhà đầu tư

Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên TTCK.Nhà đầu tư có thể chia thành 2 loại: Nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức

+ Các nhà đầu tư cá nhân

Nhà đầu tư cá nhân là những người có vôn tạm thời nhàn rỗi, tham gia muabán trên TTCK với mục đích kiêm lợi nhuận Tuy nhiên, trong đầu tư thì lợi nhuậnlại luôn gắn với rủi ro Chính vì vậy các nhà đầu tư cá nhân luôn phải lựa chọn cáchình thức đầu tư phù hợp với khả năng cũng như mức độ chấp nhận rủi ro của mình

Nhà môi giới – công ty chứng khoán

Là những công ty hoạt động trong linh vực chứng khoán có thể đảm nhậnmột hoặc nhiều trong sô các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới, tựdoanh và tư vấn đầu tư chứng khoán

Trang 23

Để có thể thực hiện mỗi nghiệp vụ, các công ty chứng khoán phải đảm bảođược một sô vôn nhất định và phải được phep của cơ quan có thẩm quyền.

là nguyên tắc căn bản cho hoạt động và tổ chức của TTCK với vai trò của các công

ty chứng khoán, các nhà môi giới làm cầu nôi giữa cung và cầu chứng khoán

Theo nguyên tắc này, trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổchức trung gian là các công ty chứng khoán Trên thị trường sơ cấp, các nhà đầu tưthường không mua trực tiêp của các nhà phát hành mà mua tư các nhà bảo lãnh pháthành Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, các công ty chứngkhoán kêt nôi các khách hàng với nhau thông qua việc thực hiện các giao dịch muabán chứng khoán trên tài khoản của mình

Nguyên tắc cạnh tranh

Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ảnh qua hệ cung cầu về chứngkhoán trên thị trường và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty Trên thịtrường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mìnhcho các nhà đầu tư, các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán theo cácmục tiêu của mình Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do đểtìm kiêm cho mình một lợi nhuận cao nhất, và giá cả được hình thành theo phươngthức đấu giá hoặc khớp lệnh

Nguyên tắc công khai

Chứng khoán là hàng hóa trưu tượng, người đầu tư không thể kiểm tra trựctiêp được các chứng khoán như các hàng hóa thông thường mà phải dựa trên cơ sởcác thông tin có liên quan Vì vậy TTCK phải được xây dựng trên cơ sở hệ thôngcông bô thông tin tôt Theo luật định, các bên phát hành chứng khoán có nghia vụcung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các những thông tin có liên quan đên tổchức phát hành, tới đợt phát hành Công bô thông tin được tiên hành khi phát hành

Trang 24

lần đầu cũng như theo các chê độ thường xuyên và đột xuất, thông qua các phươngtiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch chứng khoán, các công ty chứng khoán và các

tổ chức liên quan khác

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả những người tham gia thịtrường, thể hiện tính công bằng có nghia là mọi người đều phải tuân thủ những quyđịnh chung, được bình đẳng trong việc chia se thông tin và trong việc gánh chịu cáchình thức xử phạt nêu vi phạm vào trong những quy định đó

Nguyên tắc này nhằm bảo vệ người đầu tư, song đồng thời nó cũng hàmnghia rằng, một khi đã được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác thìngười đầu tư phải chịu trách nhiệm về các quyêt định đầu tư của mình

1.2.1 Cổ phiếu

Cổ phiêu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đôi với một phần vôn cổ phần của tổ chức phát hành

Tùy thuộc vào quyền hạn và trách nhiệm của cổ đông với công ty cổ phần

mà cổ phiêu chia thành hai loại là cổ phiêu thường và cổ phiêu ưu đãi

Người sở hữu cổ phiêu thường gọi là cổ đông thường hay cổ đông phổthông Cổ đông nắm giữ cổ phiêu thường là một trong những người chủ doanhnghiệp nên là người chủ trực tiêp thụ hưởng kêt quả sản xuất kinh doanh cũngnhư lãnh chịu mọi rủi ro trong kinh doanh

Đặc điểm của cổ phiếu thường:

- Cổ phiêu là chứng nhận góp vôn do đó không có kỳ hạn và không hoànvôn

- Cổ tức của cổ phiêu thường tùy thuộc vào kêt quả kinh doanh của doanhnghiệp, do đó không cô định Khi DN làm ăn phát đạt, cổ đông cũng được hưởnglợi nhuận cao hơn nhiều so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cô định.Nhưng ngược lại, cổ tức có thể rất thấp hoặc không có nêu công ty làm ăn thua lỗ

- Khi công ty bị phá sản, cổ đông thường là người cuôi cùng được hưởnggiá trị còn lại của tài sản thanh lý

Trang 25

- Giá cổ phiêu biên động rất nhanh nhạy đặc biệt là trên thị trường thứ cấp,

do nhiều nhân tô nhưng nhân tô cơ bản nhất là hiệu quả hoạt động kinh doanh vàgiá trị sổ sách của công ty

Cổ phiếu ưu đãi là một loại chứng khoán lai tạp vì nó có những đặc điểm vưagiông cổ phiêu thường, vưa giông trái phiêu Đó là một giấy chứng nhận cổ đôngđược ưu tiên so với cổ đông thường về mặt tài chính nhưng bị hạn chê về quyền hạnđôi với công ty góp vôn như: cổ đông giữ cổ phiêu ưu đãi không được tham gia bầu

cử vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát công ty, nhưng lại được ưu tiên chia

cổ tức trước cổ đông thường, ưu tiên được trả nợ trước cổ đông thường khi thanh lýtài sản trong trường hợp Công ty bị phá sản

Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi:

- Đặc điểm giông cổ phiêu thường: cũng là chứng khoán vôn không kỳ hạn

và không hoàn vôn Người nắm giữ cổ phiêu ưu đãi cũng là cổ đông đồng sở hữucông ty

- Đặc điểm giông trái phiêu: cổ tức của cổ phiêu ưu đãi giông như tráiphiêu đều được ấn định theo một tỷ lệ cô định trên mệnh giá

Nêu như việc mất khả năng trả nợ cho trái chủ có thể dẫn đên tình trạng phásản của một công ty thì việc mất khả năng chi trả cổ tức cổ phiêu ưu đãi vài năm lạiđược xử lý theo kiểu dàn xêp nội bộ Tùy theo loại cổ phiêu ưu đãi mà công ty cónhững khả năng ứng xử thích hợp: có thể chuyển cổ đông này sang cổ đông thườnghoặc gia tăng quyền hạn cho cổ đông nắm giữ cổ phiêu ưu đãi như quyền được bầu

cử Hội đồng quản trị mới

Việc chi trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi là việc phân phôi lợi nhuận trong nội

bộ công ty, chính sách phân phôi này linh hoạt và mềm deo tùy theo tình hình kinhdoanh của công ty, cổ tức này có thể trả đủ hoặc không trả đủ Hơn nữa, phần cổ tứckhông trả đủ có thể bảo lưu hay không bảo lưu cũng tùy thuộc vào loại cổ phiêu ưuđãi

Điều 10 của Luật Chứng khoán quy định mệnh giá thông nhất cho cổ phiêu

là mười nghìn đồng Việt Nam (10.000 VND)

Trang 26

Đặc điểm của trái phiếu:

- Trái phiêu là một giấy nhận nợ do Chính Phủ hay Doanh nghiệp pháthành để huy động vôn dài hạn còn gọi là chứng khoán nợ, có kỳ hạn nhất định, cuôi

kỳ đáo hạn phải trả lại vôn gôc cho trái chủ

- Tỷ suất lãi trái phiêu được xác định trước và tính lãi trên mệnh giá Tỷsuất lãi này là lãi coupon hay lãi cuông phiêu có ý nghia là lợi suất danh nghia củatrái phiêu mà nhà đầu tư được hưởng hàng năm Tùy theo loại trái phiêu mà tỷ suấtnày là cô định hay thả nổi hoặc có thể bằng không

- Khi công ty bị giải thể thanh lý tài sản, người nắm giữ trái phiêu được ưutiên trả nợ trước cổ đông

Với những đặc điểm trên, trái phiêu doanh nghiệp được xem như loại chứngkhoán có mức độ rủi ro thấp hơn cổ phiêu

Các loại trái phiếu:

Nêu căn cứ vào chủ thể phát hành có thể chia trái phiêu ra làm hai loại:

Trái phiếu Chính phu: do ngân sách chính quyền trung ương hay địa phương

phát hành nhằm mục đích bù đắp các khoản chi đầu tư của ngân sách nhà nước,quản lý lạm phát, hoặc tài trợ cho các công trình, các dự án của nhà nước Tráiphiêu Chính phủ là công cụ đặc biệt quan trọng và có hiệu quả để huy động vôn chongân sách nhà nước, góp phần tạo thê chủ động trong công tác quản lý và điều hànhngân sách nhà nước, hạn chê và đi đên chấm dứt việc phát hành tiền để bù đắp thiêuhụt ngân sách nhà nước

Trang 27

Trái phiếu chính quyền địa phương: là loại trái phiêu đầu tư có kỳ hạn tư một

năm trở lên, do chính quyền địa phương ủy quyền cho Kho bạc hoặc các pháp nhân

do chính quyền địa phương lập ra, phát hành với mục đích huy động vôn để đầu tưxây dựng các công trình mang tính công cộng như đường sá, bên cảng, trường học,bệnh viện,…

Trái phiếu doanh nghiệp: do các doanh nghiệp phát hành (có đủ điều kiện

của UBCKNN) nhằm mục đích đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp, mở rộng quy môphát triển sản xuất kinh doanh

Điều 10 của Luật Chứng khoán quy định Mệnh giá của trái phiêu chào bán racông chúng là một trăm nghìn đồng Việt Nam (100.000 VND) và bội sô của mộttrăm nghìn đồng Việt Nam

1.2.3 Chứng chỉ quỹ

Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tưđôi với một phần vôn góp của quỹ đại chúng

Tính ưu việt của chứng chi quỹ:

Các nhà đầu tư cá nhân, nhất là những người có ít vôn, khi đầu tư vào cácchứng khoán riêng le thường hay gặp phải những bất lợi sau:

- Do hạn chê về vôn, họ khó có thể thực hiện đa dạng hóa đầu tư để giảmthiểu rủi ro trong đầu tư

- Để đầu tư có hiệu quả đòi hỏi phải có kiên thức về đầu tư, phải có thờigian dành cho việc phân tích thị trường và phân tích các loại chứng khoán Đại đasố các nhà đầu tư cá nhân không đápứng được yêu cầu đó

Những bất lợi trên hoàn toàn có thể được giải quyêt bằng cách sử dụng quỹđầu tư Khi mua chứng chỉ quỹ, nhà đầu tư dù chỉ với một lượng vôn khiêm tôn,đương nhiên được sở hữu một phần trong danh mục đầu tư đa dạng hóa Hiệu quảđầu tư được nâng lê do nhiều yêu tô: rủi ro giảm, chi phí giảm, kỹ năng đầu tưchuyên nghiệp Ngoài ra, việc lựa chọn một quỹ theo loại chứng khoán mà nó đầu

tư vào còn giúp cho mỗi nhà đầu tư có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó như tránhthuê, bảo toàn vôn, tăng trưởng vôn hay thu nhập thường xuyên

Trang 28

Người chủ sở hữu chứng chỉ quỹ sẽ kiêm được tiền theo ba cách:

- Nhận cổ tức của quỹ: khoản cổ tức này được chi trả tư sô thu nhập củacác khoản đầu tư của quỹ, ví dụ cổ tức của cổ phiêu, tiền lãi tư trái phiêu,…

- Nhận được khoản lợi vôn (hoặc lỗ vôn) khi nhà quản lý quỹ bán ra mộtphần trong danh mục đầu tư của quỹ để thu lợi nhuận (hoặc cắt lỗ)

- Được hưởng lợi tư những thay đổi có lợi trong giá trị thị trường

Ngoài ra, người ta cũng có thể tái đầu tư những khoản phân phôi tư cổ tứchay lợi vôn vào quỹ, tức là có thêm cổ phần của quỹ và tiêp tục được hưởng nhữnglợi ích như trên đôi với cổ phần mới này

Điều 10 của Luật Chứng khoán quy định Mệnh giá của chứng chỉ quỹ là10.000 VND

1.2.4 Chứng khoán phái sinh

Chứng khoán phái sinh là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tươnglai phụ thuộc vào giá trị của một hay một sô tài sản tài chính khác gọi là tài sản cơ

sở Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán hoặc chỉ sô chứngkhoán Trên thị trường tài chính, các công cụ phái sinh chủ yêu dựa vào tài sản tàichính là chứng khoán

Dưới đây là một sô loại chứng khoán phái sinh phổ biên:

1.2.4.1 Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận trong đó một người mua và một ngườibán chấp nhận thực hiện một giao dịch hàng hóa với khôi lượng xác định tại mộtthời điểm xác định trong tương lai với mức giá giao dịch được ấn định vào ngàyhôm nay

Trong hợp đồng kỳ hạn, bên mua sẽ ở vào vị thê mua khi đồng ý mua tài sảnvào thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá đã được xác định trước, cònbên bán ở vào vị thê bán, tức là đồng ý bán tài sản đó vào thời điểm thỏa thuận trênvới mức giá định trước theo hợp đồng

Trang 29

1.2.4.2 Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là một cam kêt bằng văn bản về việc chuyển giao một tàisản cụ thể hay chứng khoán vào một ngày nào đó trong tương lai với mức giá đãthỏa thuận ở thời điểm hiện tại

Tương tự như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai là thỏa thuận giữa haibên để mua hoặc bán một tài sản tại thời điểm nhất định trong tương lai với mức giáxác định Tuy vậy, hợp đồng tương lai có nhiều điểm khác với hợp đồng kỳ hạn khithực hiện trên thị trường

Hợp đồng tương lai trên TTCK có các loại : hợp đồng dựa trên các chứngkhoán sinh lãi (như trái phiêu kho bạc, tín phiêu kho bạc), hợp đồng dựa trên cácchỉ sô thị trường (như Standard & Poor’s 500 và chỉ sô Nikkei của Nhật,…)

Các hợp đồng tương lai của tài sản tài chính chỉ mới xuất hiện cách đây 30năm nhưng khôi lượng giao dịch các loại hợp đồng này vượt xa so với loại hợpđồng dựa trên hàng nông sản Các hợp đồng tương lai tài sản tài chính hiển nhiêntrở nên phổ biên chỉ trong một khoảng thời gian rất ngắn

Đôi với hợp đồng tài chính tương lai thì tài sản tài chính gôc có thể là mộtchứng khoán cụ thể hay giá trị quy ra tiền của một nhóm chứng khoán Đôi vớihợp đồng dựa trên chỉ sô giá chứng khoán thì yêu cầu phải giao một khoản giá trịbằng tiền mặt của một chỉ sô cụ thể Ví dụ khá phổ biên là hợp đồng S&P 500 sẽ bắtbuộc giao một khoản tiền gấp 500 lần giá trị chỉ sô S&P

Các điều khoản cụ thể trong mỗi hợp đồng được sở giao dịch nơi đứng rabảo lãnh cho giao dịch ký kêt trong hợp đồng lập ra

1.2.4.3 Hợp đồng quyền chọn

Quyền chọn là công cụ tài chính phái sinh có giá trị dựa trên giá trị của tàisản tài chính gôc Trong quyền chọn cổ phiêu truyền thông, tài sản gôc chỉ sô lượng

cổ phiêu của một loại chứng khoán nào đó Trong các trường hợp khác, tài sản gôc

là một rổ giá trị cổ phần biểu thị thông qua chỉ sô chứng khoán như S&P500 hayS&P100 Khi đó gọi là quyền chọn theo chỉ sô chứng khoán và nghia vụ hợp đồng

Trang 30

được tính theo giá trị tính bằng Dollar của chỉ sô, có thể là 500 lần hay 100 lần so với chỉ sô.

Không giông như hợp đồng tương lai, quyền và nghia vụ của người mua vàbán quyền chọn không cân xứng nhau Người mua quyền chọn có quyền còn ngườibán quyền chọn có nghia vụ Giá phải trả cho quyền chọn thường được gọi là giá trịquyền chọn hay phí quyền chọn

Quyền lựa chọn là một công cụ cho phep người nắm giữ nó được mua (nêu

là quyền chọn mua) hoặc bán (nêu là quyền chọn bán) một khôi lượng nhất địnhhàng hóa với một mức giá xác định và trong một thời hạn nhất định

Các hàng hóa cơ sở này có thể là cổ phiêu, chỉ sô cổ phiêu, trái phiêu, chỉ sôtrái phiêu, thương phẩm hay đồng tiền,…

Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành kèm theo trái phiêu hoặc

cổ phiêu ưu đãi, cho phep người nắm giữ chứng khoán đó được quyền mua một sô

cổ phiêu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳnhất định

Quyền này được phát hành khi tổ chức lại các công ty hoặc khi công tynhằm mục tiêu khuyên khích các nhà đầu tư tiềm năng mua các trái phiêu hoặc cổphiêu ưu đãi có những điều kiện kem thuận lợi

Trang 31

Đặc điểm:

- Với tư cách là người sở hữu chứng quyền, nhà đầu tư không có quyền cổđông trong công ty, không được nhận cổ tức và không có quyền biểu quyêt Cácđiều khoản của chứng quyền được ghi rõ trên tờ chứng chỉ chứng quyền : sô cổphiêu được mua theo mỗi chứng quyền, giá thực hiện đôi với mỗi cổ phiêu và ngàyhêt hạn hiệu lực của chứng quyền

- Tại thời điểm phát hành chứng quyền, giá mua cổ phiêu ghi trong chứngquyền bao giờ cũng cao hơn giá thị trường của cổ phiêu và giá đó có thể cô địnhhoặc có thể được tăng lên định kỳ

1.2.4.5 Quyền mua cổ phần

Quyền mua cổ phần hay còn gọi là quyền tiên mãi - là loại chứng khoán ghinhận quyền dành cho các cổ đông hiện tại của một công ty cổ phần được mua một

sô lượng cổ phần trong đợt phát hành cổ phiêu phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ

cổ phần hiện có của họ trong công ty

Đôi với cổ đông, quyền mua cổ phần nhằm hai mục đích sau:

- Bảo vệ quyền kiểm soát của cổ đông hiện hữu

- Bảo vệ cổ đông tránh sự mất giá của cổ phần do cổ phần mới giá thường

re hơn cổ phần cũ, gây thiệt thòi cho cổ đông hiện hữu và đem lợi cho người mua

Trang 32

- Mức giá xác định là giá ưu đãi thấp hơn giá thị trường hiện hành.

1.3 Các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển

của TTCK

1.3.1 Tiêu chí đánh giá

Quy mô của thị trường

Quy mô của thị trường bao gồm hai chỉ tiêu: mức độ vôn hóa và tỷ lệ giữatổng giao dịch toàn thị trường so với GDP hàng năm TTCK PTBV cần có sự ổnđịnh và tăng trưởng theo thời gian của hai chỉ tiêu này

Để quy mô của thị trường ngày càng tăng thì TTCK phải hoạt động có hiệuquả và đảm bảo là kênh huy động vôn trung dài hạn cho toàn nền kinh tê

Khung pháp lý hoàn chinh

Để phát triển bền vững TTCK thì việc hoàn thiện khung pháp lý là điều kiệntiên quyết TTCK chỉ có thể phát triển nêu quôc gia đó ban hành được một hệ thôngvăn bản pháp lý đầy đủ, đồng bộ, có tính tiên liệu và hiệu lực pháp lý cao,…ổn địnhtrong thời gian dài Theo IOSCO - tổ chức các Ủy ban Chứng khoán quôc tê - thìmục tiêu điều chỉnh pháp luật đôi với TTCK nhằm bảo vệ nhà đầu tư, bảo đảm thịtrường công bằng, hiệu quả và minh bạch, giảm thiểu rủi ro hệ thông

Sự công bằng, minh bạch và công khai

Tính công bằng, minh bạch và công khai có mối liên hệ mật thiêt với các cơchê bảo vệ NĐT và các biện pháp ngăn ngưa hành vi kinh doanh không lành mạnh.Một TTCK lành mạnh khi mà các quy chê và thiêt chê vận hành của nó không có sựphân biệt đôi xử đôi với các chủ thể tham gia thị trường Tính hiệu quả của thịtrường được thể hiện ở chỗ thông tin liên quan luôn kịp thời và rộng rãi, có độ tincậy cao và được phản ánh trong giá của sản phẩm chứng khoán với chi phí hợp lý.Tính minh bạch của thị trường là NĐT và các chủ thể có khả năng tiêp cận thông tinmột cách dễ dàng Cung cấp thông tin là nghia vụ bắt buộc của nhà phát hành, công

ty chứng khoán và các chủ thể khác

Trang 33

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng

Thể chế pháp luật

Một hệ thông pháp luật ổn định mới có thể bảo đảm cho sự PTBV củaTTCK Trong xu hướng hội nhập quôc tê của TTCK thì Pháp luật cho hoạt độngcủa chứng khoán cần phải đồng bộ với toàn bộ hệ thông pháp luật của Việt Nam vàphù hợp với chuẩn mực quôc tê

Quản lý nhà nước đối với TTCK

Quản lý nhà nước đôi với TTCK có vai trò hêt sức quan trọng trong việc tổchức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán nhằm đảm bảo thị trường hoạtđộng công khai, công bằng, minh bạch và hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của nhà đầu tư Đồng thời, đưa TTCK trở thành một kênh huy động vôn chủđạo và hiệu quả cho nền kinh tê, đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trườngvôn Việt Nam và tăng trưởng thịnh vượng của nền kinh tê

Kinh tế vĩ mô

“TTCK là một chủ thể chịu tác động của nhiều nhân tô, trong đó, nhân tôkinh tê vi mô có tác động lớn đên TTCK Môi quan hệ giữa các biên kinh tê vi môvới chỉ sô chứng khoán – đại diện cho tình hình của TTCK - đã được nhiều nhànghiên cứu trên thê giới quan tâm Stephen A Ross (1976) đã phát triển Lý thuyêtkinh doanh chênh lệch giá (APT – Arbitrage Pricing Theory) để giải thích tỉ suấtsinh lợi của chứng khoán trên thị trường Lý thuyêt APT cho rằng tỉ suất sinh lời kỳvọng của chứng khoán được xác định bằng phương trình k nhân tô: Các nhân tôtrong mô hình APT có thể là các nhân tô kinh tê vi mô hoặc các nhân tô kinh tê vi

mô Nhiều nhà khoa học đã chứng minh bằng thực nghiệm tác động của các nhân tô

vi mô như sản lượng công nghiệp, chỉ sô giá tiêu dùng, cung tiền, GDP, tỉ giá hôiđoái, lãi suất, lạm phát, rủi ro chính trị, giá dầu, khu vực mậu dịch, và các chỉ sôchứng khoán thị trường khu vực… đên TTCK Nhìn chung, tại các quôc gia pháttriển thể hiện rõ tác động của các nhân tô vi mô đên TTCK.” (PGS.TS Phan ThịBích Nguyệt và Ths Phạm Dương Phương Thảo, 2013, trang 34)

Trang 34

Cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống công nghệ thông tin

Để TTCK có thể phát triển bền vững thì cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm cácyếu tô như máy móc thiêt bị, phương tiện thông tin, điều kiện vật chất, phương tiệnlàm việc của UBCK, SGDCK, CTCK,… là hêt sức cần thiêt Bên cạnh đó, hệ thôngcông nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động giao dịch, hoạt động giám sát và quản lýcần phải được cập nhật thường xuyên nhằm đảm bảo hệ thông công nghệ thông tinngày càng hiện đại và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của thịtrường và theo kịp với trình độ với các quôc gia có TTCK phát triển trên thê giới

Trình độ của các đối tượng tham gia thị trường

Một trong những nhân tô hêt sức quan trọng quyêt định sự phát triển bềnvững của TTCK là trình độ, kiên thức sâu rộng về TTCK của các chủ thể tham giatrị trường Các đôi tượng bao gồm : nhà quản lý, công ty chứng khoán, công ty quản

lý quỹ, quỹ đầu tư, nhà đầu tư,…

Chất lượng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Sự ổn định và tăng trưởng giá của chứng khoán được quyêt định bởi chấtlượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia trên thịtrường

Thông tin bất cân xứng và giao dịch nội gián

Nhà đầu tư và những cổ đông của doanh nghiệp có thể lợi dụng những lợi thê

về thông tin để làm biên động giá cổ phiêu, tạo cung cầu ảo, tạo khôi lượng giaodịch bất thường trên thị trường, gây thiệt hại nặng nề cho những NĐT biêt thông tinsau, tạo nên hiện tượng bong bóng khiên thị trường có nguy cơ sụp đổ

Quy mô TTCK

Sau hơn 13 năm TTCK Việt Nam ra đời và phát triển, so với các nước lánggiềng trong khu vực và trên thê giới, quy mô thị trường còn quá nhỏ be và sản phẩmgiao dịch còn đơn giản Hiện nay, TTCK Việt Nam cũng chưa đưa các sản phẩmchứng khoán phái sinh – vôn được xem là công cụ bảo hiểm rủi ro cho NĐT – vào

Trang 35

hoạt động Quy mô thị trường còn khá nhỏ nên tính thanh khoản của thị trường chưa cao Đây cũng là một rủi ro rất lớn cho các NĐT tham gia thị trường.

Cơ chế chính sách

Một thực tê tại Việt Nam là các cơ quan quản lý Nhà nước có thể ban hành cácchính sách chồng chéo và thiếu nhất quán với các văn bản pháp luật khác, thậm chí, có một

sô chính sách có thể được thay đổi một cách đột ngột làm cho các nhà đầu tư có thể bị mắckẹt do không lường trước được, không kịp thay đổi theo chính sách mới Một sô chính sách

có thể ảnh hưởng trực tiêp đến NĐT như các quy định về mua bán, giao dịch chứng khoán,quy định về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ,…

Lãi suất

Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua bán chứng khoán của NĐT trênTTCK Khi lãi suất tăng, có thể làm gia tăng chi phí, giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp.NĐT có thể nhận thấy việc đầu tư vào cổ phiêu sẽ rủi ro hơn so với đầu tư vào các linh vựckhác, tư đó, sẽ làm cho TTCK đi xuông

số nước phát triển và trong khu vực

TTCK Việt Nam còn non tre so với các nước trên thê giới Vì vậy, học hỏi

và tham khảo kinh nghiệm của các nước đi trước là một sự cần thiêt và bổ ích choviệc quản lý thị trường đi theo đúng chiều hướng phát triển kinh tê của đất nước.Hơn thê nữa, chúng ta không phải đi lại những bước sai lầm như các nước mà ta cần

áp dụng các chính sách phù hợp hơn với nền kinh tê nước ta

Trang 36

1.5.1 Thị trường chứng khoán New York

Nước Mỹ có 14 TTCK phân bổ trên khắp cả nước, nhưng quan trọng nhất làTTCK New York - nơi quy tụ 15% nghiệp vụ giao dịch chứng khoán cả nước

Sau năm 1975, SGDCK New York thành lập hệ thông TTCK toàn quôc Đó

là một loại hệ thông thiêt bị thông tin truyền hình giá chứng khoán của Sở đên cácTTCK toàn quôc, rất thuận lợi cho những người môi giới và những người mua bánchứng khoán các nơi, kịp thời nắm tin tức, nâng cao hiệu suất, tăng cường cạnhtranh làm thay đổi hẳn hoạt động giao dịch chứng khoán trên phạm vi cả nước

Sở giao dịch chứng khoán New York đã sử dụng hệ thông “điều hành khepkín” Người môi giới thành viên của sở, ngồi tại văn phòng làm việc của mình, chỉcần bấm nút điện tử có thể đặt mua theo nhu cầu bất kỳ chứng khoán nào, trực tiêpthông báo đên quầy giao dịch tại sàn giao dịch của Sở Năm 1978, các sở giao dịchchứng khoán New York, Boston, Illinois, Philadenphia… nôi mạng thông tin điện

tử với nhau làm cho giá cả và sô lượng cổ phiêu đem ra giao dịch ở các thị trường

có liên quan hiện lên liên tiêp trên màn hình, các nhà đầu tư và những người môigiới có thể mua bán chứng khoán với nhau trên bất kỳ thị trường nào

Tư sau chiên tranh thê giới thứ hai đên nay, TTCK Mỹ có những biên đổinhư sau:

- Các loại chứng khoán tăng lên rõ rệt, trước chiên tranh các chứng khoánlưu thông trên TTCK Mỹ chủ yêu có hai loại trái phiêu Chính phủ và cổ phiêu công

ty, chứng khoán công ty Trong cổ phiêu chủ yếu cũng chỉ có cổ phiêu thường và cổphiêu ưu đãi Sau đó, xuất hiện thêm các loại chứng khoán mới như trái phiêu cóthể chuyển đổi thành cổ phiêu, chứng nhận quyền có cổ phiêu

- Đề án sửa đổi Luật Chứng khoán năm 1975 đã loại bỏ chê độ tiền thù lao

cô định thấp nhất của Sở giao dịch chứng khoán đồng thời bắt đầu xây dựng hệthông “TTCK toàn quôc”, đã có tác dụng hoàn thiện TTCK trên cơ sở cũ, đồng thờichuyển sang hệ thông TTCK toàn quôc

- Xuất hiện thị trường nhiều cấp, 2 cấp ban đầu của TTCK được phân biệttương đôi rõ:

Trang 37

+ Thị trường cấp một là thị trường phát hành chứng khoán.

+ Thị trường cấp hai là thị trường giao dịch chứng khoán

Về phương thức giao dịch có 2 phương thức là phương thức giao dịch trong

Sở giao dịch chứng khoán và phương thức giao dịch ngoài Sở giao dịch chứngkhoán

- Năm 1977, Sở giao dịch chứng khoán New York đã xây dựng được một

hệ thông giao dịch thị trường, bước đầu xây dựng hệ thông giao dịch chứng khoántoàn quôc Năm 1978, hệ thông này đã nôi liền New York với Philadenphia và tiêptục nôi liền với các thị trường khác Thời gian kinh doanh cũng thay đổi lại tư 9h30đên 16h, nhằm tăng cường hợp tác với các sở giao dịch chứng khoán London vàtranh giành thêm khách hàng của TTCK Châu Âu Tư 1986 trở đi, thị trường tư bảnlấy 3 Sở giao dịch chứng khoán NewYork, Tokyo và London làm trung tâm, có thểgiao dịch 24h trong ngày

Sở giao dịch chứng khoán New York còn hợp nhất với Sở giao dịch chứngkhoán Thái Bình Dương của miền tây nước Mỹ Hằng ngày khi Sở giao dịch chứngkhoán New York nghỉ làm việc thì Sở giao dịch chứng khoán Thái Bình Dương bắtđầu làm việc, tiêp tục mua bán chứng khoán

Ở Mỹ, ngoài Sở giao dịch chứng khoán lớn nhất là Sở giao dịch chứngkhoán New York, còn có nhiều Sở giao dịch chứng khoán quôc gia khác như: Sởgiao dịch chứng khoán Mỹ, các Sở giao dịch chứng khoán Boston, chicago,Midwest, Pacific, Philadenphia… là một bộ phận của thị trường vôn TTCK đã

có tác dụng quan trọng trong nền kinh tế Mỹ

+ TTCK là nơi huy động và tập trung vôn cho các cấp của chính phủ Mỹ;Chính phủ Liên bang và các Chính phủ địa phương đều có quyền phát hành tráiphiêu, dư nợ của chính phủ liên bang tăng lên không ngưng qua các năm

+ TTCK là nơi cung ứng vôn quan trọng cho các doanh nghiệp Mỹ Sauchiên tranh thê giới thứ hai các doanh nghiệp Mỹ phát hành ngày càng nhiều cổphiêu, tư 1947 đên 1951 bình quân mỗi năm tăng 14 lần, sau khi trư đi yêu tô mấtgiá của USD, cũng còn tăng 5 lần

Trang 38

+ TTCK tạo điều kiện cho tư bản nước ngoài thu hút vôn đầu tư của Mỹ,đồng thời là con đường quan trọng cho tư bản nước ngoài đầu tư vào Mỹ; giữa thập

kỷ 70, các nước xuất khẩu dầu lửa bắt đầu đầu tư mạnh vào Mỹ; đồng thời NhậtBản và Tây Âu cũng bắt đầu đầu tư vào chứng khoán Mỹ để tránh chính sách bảo

hộ mậu dịch của Mỹ

+ TTCK là công cụ thực hiện chính sách tài chính của Chính phủ Mỹ Sauchiên tranh, trong 3 chính sách lớn về tài chính của Chính phủ Mỹ, nghiệp vụ thịtrường công khai và TTCK có quan hệ mật thiêt với nhau trong việc điều hòa lưuthông tiền tệ, quan hệ cung cầu xã hội, không chê thị trường tài chính, chấp hànhchính sách tín dụng

1.5.2 Thị trường chứng khoán Tokyo

Nhật Bản có 8 Sở giao dịch chứng khoán với gần 200 công ty chứng khoán,trong đó, SGDCK Tokyo là thị trường cổ phiêu, trái phiêu lớn nhất của Nhật, chiêm85% tổng sô giao dịch cổ phiêu ở Nhật, cũng là thị trường giao dịch cổ phiêu lớnthứ hai trên thê giới, sau Sở giao dịch chứng khoán New York

Trên TTCK Nhật bản, có 5 loại cổ phiêu được giao dịch là: cổ phiêu ưu đãi,

cổ phiêu thường, cổ phiêu không có nghị quyết, cổ phiêu được phân phôi sau, cổphiêu trả lại

Trái phiêu ở Nhật, căn cứ vào chủ thể phát hành, được chia làm 6 loại là: tráiphiêu nhà nước, trái phiêu địa phương, trái phiêu đặc biệt, trái phiêu công ty, tráiphiêu tài chính, trái phiêu nước ngoài

Tư năm 1970, Sở giao dịch chứng khoán Tokyo đã cho phep các công ty đầu

tư Nhật mua cổ phiêu nước ngoài và vôn đầu tư của nước ngoài mua cổ phiêu NhậtBản đã tăng lên nhanh chóng Trong một thời gian ngắn, sô bán ra đã nhiều hơn sômua vào, chứng tỏ người nước ngoài đã tăng trưởng đầu tư vào Nhật Bản Nguyênnhân của tình hình này là nền kinh tê Nhật Bản phát triển nhanh, có nhiều hàng xuấtkhẩu đứng đầu thê giới, Chính phủ Nhật nới lỏng toàn diện chê độ quản lý ngoại tệ,các xí nghiệp Nhật Bản có sức hấp dẫn lớn do thu được nhiều lợi nhuận, vôn quôctế đầu tư phân tán đã thúc đẩy vôn nước ngoài chảy vào TTCK Nhật Bản

Trang 39

TTCK Nhật bản phát triển vì có những ưu thê sau đây:

- Tiềm lực thị trường lớn, kinh tê phát triển nhanh, xuất siêu liên tục

- Vị trí đồng yên nhật trên thị trường tiền tệ thê giới ngày càng cao

- Lãi suất trái phiêu Nhật bản quá thấp, tiền vôn Nhật Bản quá thưa

1.5.3 Thị trường chứng khoán Trung Quốc

TTCK Trung Quôc đã được hình thành, khôi phục lại và phát triển mạnh mẽ

kể tư những năm 1980 cùng với chính sách cải cách thị trường và tự do hóa nềnkinh tê Thị trường sơ cấp được hình thành tư thập niên 80, đây là giai đoạn mở đầucủa thời kỳ cải cách và mở cửa của nền kinh tê Trung Quôc Trong thời kỳ này, việcphát hành trái phiêu Chính phủ phát triển nhanh, trái phiêu Kho bạc do Chính phủTrung ương cũng phát hành, thị trường sơ cấp chủ yếu phát hành trái phiêu Chínhphủ Tiêp theo sự xuất hiện các trái phiêu Kho bạc, trong giai đoạn này là sự pháthành trái phiêu của các doanh nghiệp địa phương vào năm 1982 và trái phiêu củacác doanh nghiệp nhà nước được chính quyền Trung ương hay chính quyền địaphương bảo lãnh năm 1986, góp phần nâng cao tỷ trọng của trái phiêu trên 90%lượng giao dịch Tháng 11/1984, thực hiện thí điểm cổ phần hóa các doanh nghiệpnhà nước Đên tháng 10/1987, hàng loạt các xí nghiệp quôc doanh được cổ phầnhóa ở Thượng hải và các thành phô khác Đặc trưng của quá trình cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nước ở Trung Quôc là:

- Chỉ phát hành cổ phiêu để huy động thêm vôn, không bán vôn hiện cócủa nhà nước, mở rộng quy mô hoạt động của công ty

- Đa dạng hóa các loại cổ phiêu và các linh vực phát hành cổ phiêu Cổphiêu được phát hành ở nhiều linh vực, kể cả các chương trình phúc lợi xã hội

Nhằm tạo mọi điều kiện thu hút tôi đa mọi nguồn lực (cả trong và ngoàinước) cho công cuộc xây dựng nền kinh tê, Trung Quôc đã phát hành nhiều loại cổphiêu khác nhau như : cổ phiêu A (bằng nhân dân tệ cho người bản xứ), cổ phiêu B(bằng ngoại tệ bán cho người nước ngoài – niêm yêt tại Thượng Hải hay ThẩmQuyên), cổ phiêu H (niêm yêt TTCK Hồng Kông), cổ phiêu N (niêm yêt TTCKNew York) Tất cả các cổ phiêu này đều có cùng mệnh giá, đều được yêt giá bằng

Trang 40

nhân dân tệ, tất cả đều có quyền như nhau trư một sô quyền bảo vệ đôi với cổ phiêu

sô SSE50 bao gồm cổ phiêu của 50 công ty hàng đầu trên SSE Việc đưa SSE50ETF lên niêm yết sẽ tạo ra động lực đổi mới trong linh vực tài chính tại TrungQuôc, tạo ra nhiều sản phẩm tài chính mới và thúc đẩy sự phát triển của thị trườngtài chính

Vấn đề bảo vệ quyền lợi người đầu tư luôn được cơ quan quản lý thị trườngquan tâm, đên 30/8/2005, Trung Quôc đã thành lập Quỹ bảo vệ người đầu tư chứngkhoán dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Hoạt động chính của Quỹ làgiải ngân cho các chủ nợ theo đúng quy trình được luật pháp quy định trong trườnghợp các công ty chứng khoán bị đóng cửa, mất khả năng thanh toán hoặc thi hànhcác biện pháp hành chính bắt buộc của CSRC như thâu tóm

Sau khi gia nhập WTO, Trung quôc đã đáp ứng đầy đủ các cam kêt về linhvực giao dịch chứng khoán Trung Quôc đã và đang mở cửa thị trường cổ phiêu Acho các nhà đầu tư có tổ chức nước ngoài đủ tiêu chuẩn (QFI) và đã cấp phep chocác ngân hàng nước ngoài làm ngân hàng lưu ký cho QFI Tư năm 1992, Hội đồngnhà nước đã có chỉ thị về tăng cường quản lý vi mô đôi với TTCK Kêt quả TTCKTrung Quôc đã phát triển nhanh chóng cả về quy mô thị trường, xây dựng cơ sở hạtầng, khuôn khổ pháp lý và kinh nghiệm thị trường TTCK là thể chê quan trọng đôivới quá trình phát triển kinh tê Trung Quôc

Ngày đăng: 12/10/2022, 21:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Kim Yên, 2013. Thị trường chứng khoán. TPHCM: NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
2. Bùi Kim Yên, 2007. Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán. TPHCM: NXB Thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán
Nhà XB: NXB Thông kê
3. Đinh Văn Sơn, 2009. Phát triển bền vững TTCK Việt Nam. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững TTCK Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
6. PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt và Ths. Phạm Dương Phương Thảo, 2013.Phân tích tác động của các nhân tô kinh tê vi mô đên TTCK VN. Tạp chíPhát triển và hội nhập, sô 8(18), trang 34-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí"Phát triển và hội nhập
8. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, 2006 -> 2012. Báo cáo thường niên. <http://www.hnx.vn/web/guest/an-pham/>. [Ngày truy cập 26/7/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
10. Sở giao dịch chứng khoán TPHCM, 2008 -> 2012. Báo cáo thường niên. <http://www.hsx.vn/hsx/Modules/annual/annual.aspx>. [Ngày truy cập 28/7/2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
11. Thủ tướng Chính phủ, 2012, Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển thịtrường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ, 2012, "Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển thị
12. Thủ tướng Chính phủ, 2012, Quyết định phê duyệt đề án “Tái cấu trúc thịtrường chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ, 2012, "Quyết định phê duyệt đề án “Tái cấu trúc thị"trường chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm
14. Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà nước – www.ssc.gov.vn 15. www. vietstock.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: 15." www
4. HSBC, 2006. Báo cáo của HSBC về Thị trường Cổ phiêu Việt Nam - Tháng 9/ 2006. < http://www.scribd.com/doc/7238446/HSBC-Report-Full&gt Link
5. Lê Thị Thu Thủy, 2012. Hoàn thiện pháp luật để phát triển bền vững thị trường chứng khoán. < http://www.nclp.org.vn/chinh_sach/hoan-thien-phap-luat-111e-phat-trien-ben-vung-thi-truong-chung-khoan/image/image_view_fullscreen>. [Ngày truy cập 06/8/2013] Link
13. Tổng cục thông kê. Tài khoản quôc gia.< http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=388&idmid=3&ItemID=14477>.[Ngày truy cập 06/8/2013] Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sau khi kiểm tra 200 bảng câu hỏi được thu thập từ khách hàng thì chỉ còn 171 bảng câu hỏi khảo sát là có câu trả lời đầy đủ và chính xác - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
au khi kiểm tra 200 bảng câu hỏi được thu thập từ khách hàng thì chỉ còn 171 bảng câu hỏi khảo sát là có câu trả lời đầy đủ và chính xác (Trang 15)
Bảng 2.1: Qui mơ sơ lượng chứng khốn niêm t tại HSX (CK) - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.1 Qui mơ sơ lượng chứng khốn niêm t tại HSX (CK) (Trang 63)
Bảng 2.2: Qui mô khôi lượng và giá trị niêm yêt tại HSX - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.2 Qui mô khôi lượng và giá trị niêm yêt tại HSX (Trang 64)
Bảng 2.4: Qui mô niêm yết tại sàn UPCoM - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.4 Qui mô niêm yết tại sàn UPCoM (Trang 65)
Bảng 2.5: Quy mô niêm yết của thị trường trái phiêu - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.5 Quy mô niêm yết của thị trường trái phiêu (Trang 65)
Bảng 2.6: Giá trị vơn hóa sàn HSX - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.6 Giá trị vơn hóa sàn HSX (Trang 66)
Bảng 2.7: Giá trị vớn hóa tại HNX - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.7 Giá trị vớn hóa tại HNX (Trang 67)
Bảng 2.9: Qui mô giao dịch tại sàn HSX qua các năm - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.9 Qui mô giao dịch tại sàn HSX qua các năm (Trang 68)
Bảng 2.10: Qui mô giao dịch tại sàn HNX qua các năm - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.10 Qui mô giao dịch tại sàn HNX qua các năm (Trang 69)
Bảng 2.11: Quy mô giao dịch sàn UPCoM - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.11 Quy mô giao dịch sàn UPCoM (Trang 70)
Bảng 2.12: Quy mô giao dịch trên thị trường trái phiếu - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.12 Quy mô giao dịch trên thị trường trái phiếu (Trang 70)
Bảng 2.13: Chỉ sô HSX-Index sàn HSX - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.13 Chỉ sô HSX-Index sàn HSX (Trang 71)
Bảng 2.14: Chỉ sô HNX-index sàn HNX - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.14 Chỉ sô HNX-index sàn HNX (Trang 73)
Bảng 2.15: Khôi lượng giao dịch của NĐTNN tại HSX - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.15 Khôi lượng giao dịch của NĐTNN tại HSX (Trang 74)
Bảng 2.16: Khôi lượng giao dịch của NĐTNN tại HNX - Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán việt nam
Bảng 2.16 Khôi lượng giao dịch của NĐTNN tại HNX (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w